1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH phát đạt giai đoạn 2014 2016

91 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khó khăn ...68 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT ...69 Trường Đại học Kinh tế Huế... Trong nền kinh tếthị trường, m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

Lớp: K48 Thống kê kinh doanh

Lớp: K48 Thống kê kinh doanh

Lớp: K48 Thống kê kinh doanh

Niên khóa: 2014 - 2018Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

gian học tập tại trường, làm nền tảng cho em trong công việc sau này.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo

- Ths Nguyễn Thị Phương Thảo đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn cho

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty TNHH Phát

Đạt, các anh chị phòng kế toán và các phòng ban khác đã tận tình, chỉ

bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.

Em đã cố gắng và nỗ lực hết mình để hoàn thành tốt bài báo cáo nhưng do trong thời gian và kinh nghiệm cho phép thì sẽ không tránh

khỏi những thiếu sót, nên rất mong nhận được những lời góp ý từ thầy

cô để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Đoàn Thị Bảo Ngọc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.2 Phương pháp tổng hợp thống kê 2

4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3

4.3.1 Phương pháp phân tích dãy số thời gian 3

4.3.2 Phương pháp chỉ số 3

4.3.3 Phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn 3

5.Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh 5

1.2 Chức năng của quá trình phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 5

1.3 Ý nghĩa nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh 6

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh 7

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh 10

1.6 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong phân tích 16

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.7.1 Thực trạng ngành phân phối kinh doanh thiết bị điện nước, thiết bị vệ sinh ở

Việt Nam 21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT GIAI ĐOẠN 2014-2016 23

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Phát Đạt 23

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Phát Đạt 23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt .24

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phát Đạt 27

2.3 Phân tích một số nguồn lực của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014 – 2016

31

2.3.1 Tình hình lao động của công ty TNHH Phát Đạt ( 2014 – 2016 ) 31

2.3.2 Tình hình tài sản của công ty TNHH Phát Đạt 33

2.3.3 Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Phát Đạt 36

2.4 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 37

2.4.1.Phân tích doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt 37

2.4.1.1 Phân tích quy mô và biến động quy mô doanh thu của công ty 37

2.4.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu doanh thu của công ty 40

2.4.1.3.Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 51

2.4.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt 56

2.4.2.1 Phân tích quy mô và biến động quy mô lợi nhuận của công ty 56

2.4.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu lợi nhuận của công ty 59

2.4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 61

2.5 Dự báo giá trị doanh thu bán hàng của công ty tới năm 2018 64

2.6 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 67

2.6.1 Thuận lợi 67

2.6.2 Khó khăn 68

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển của công ty 69

3.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 69

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TNHH Trách nhiệm hữu hạnSXKD Sản xuất kinh doanh

VLĐ Vốn lưu độngVCĐ Vốn cố địnhDTBH Doanh thu bán hàng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1 : Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt 26Bảng 2.2 : Danh mục các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Phát Đạtgiai đoạn 2014-2016 27Bảng 2.3: Tình hình nhân sự của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 31Bảng 2.4 Tình hình tài sản của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 33Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 36Bảng 2.6: Tình hình biến động tổng doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn2014-2016 38Bảng 2.7: Doanh thu và cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-

2016 40Bảng 2.8: Doanh thu theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH Phát Đạtgiai đoạn 2014-2016 43Bảng 2.9: Doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ hàng hóa của công ty giaiđoạn 2014-2016 46Bảng 2.10: Doanh thu bán hàng theo các tháng trong năm giai đoạn 2014-2016 49Bảng 2.11: Phân tích tình hình doanh thu các mặt hàng chủ yếu của công ty TNHHPhát Đạt giai đoạn 2014-2016 51Bảng 2.12: Ảnh hưởng của đơn giá và sản lượng đến doanh thu bán hàng của công tyTNHH Phát Đạt 51Bảng 2.13: Tình hình doanh thu của công ty do ảnh hưởng các nhân tố về sử dụng vốn

cố định giai đoạn 2014-2016 52Bảng 2.14: Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn cố định đến doanhthu của công ty TNHH Phát Đạt 53Bảng 2.15: Tình hình doanh thu của công ty do ảnh hưởng các nhân tố về sử dụng vốnlưu động giai đoạn 2014 - 2016 54Bảng 2.16: Ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng vốn lưu động và vốn lưu động đến doanhthu của công ty TNHH Phát Đạt 54Bảng 2.17: Tình hình doanh thu của công ty do ảnh hưởng các nhân tố về sử dụngnguồn lao động giai đoạn 2014 - 2016 55Bảng 2.18: Ảnh hưởng của năng suất lao động và số lao động bình quân đến doanh thu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 2.19: Tình hình biến động tổng lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn

2014-2016 56

Bảng 2.20: Chi phí của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 58

Bảng 2.21: Lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 phân theo nội dung 59

Bảng 2.22: Tình hình lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng các nhân tố về sử dụng vốn kinh doanh (2014 -2016) 61

Bảng 2.23: Ảnh hưởng của sức sinh lời vốn kinh doanh và tổng vốn kinh doanh đến lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt 62

Bảng 2.24: Tình hình lợi nhuận của công ty do ảnh hưởng các nhân tố về sử dụng nguồn lao động (2014-2016) 63

Bảng 2.25: Ảnh hưởng của tỉ suất lợi nhuận tính theo lao động bình quân và số lao động bình quân đến lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt 63

Bảng 2.26: Biến động doanh thu bán hàng của công ty TNHH Phát Đạt 64

giai đoạn 2011-2016 64

Bảng 2.28: Dự đoán doanh thu bán hàng các tháng trong năm 2017 66

Biểu đồ 2.1: Biến động tổng doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 38

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt năm 2014 42

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt năm 2015 42

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Phát Đạt năm 2016 42

Biểu đồ 2.5: Doanh thu theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 .44

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ hàng hóa giai đoạn 2014-2016 48

Biểu đồ 2.7: Doanh thu bán hàng theo các tháng giai đoạn 2014-2016 50

Biểu đồ 2.8: Biến động tổng lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 57

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu lợi nhuận của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016 .60

Biểu đồ 2.10: Doanh thu bán hàng của công ty TNHH Phát Đạt (2011-2016) 64

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trước tình hình kinh tế nước ta đang có sự hội nhập với nền kinh tế thếgiới thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt Trong nền kinh tếthị trường, một khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nướcphải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để

có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Để đạt được điều đó, doanhnghiệp cần phải có những biện pháp đầu tư, phát triển hoạt động kinh doanh, sử dụngtối đa, hiệu quả nguồn lực sẵn có Muốn làm tốt điều này, doanh nghiệp cần phải nắm

rõ được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nguyên nhân đến kết quả, thôngqua sử dụng phương pháp phân tích kinh tế từ đó tìm ra được thực trạng đang tồn tại ởcông ty một cách khoa học

Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là việc làm không thể thiếu đối với các nhàquản trị doanh nghiệp Phải thường xuyên kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, tìm ra mặt mạnh để phát huy và mặt yếu để khắc phục Mặt khác mục tiêuquan trọng nhất mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới là nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, muốn vậy, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích kết quả sản xuất kinhdoanh Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh là cơ sở để nắm bắt được xu thế biến động,diễn biến phát triển để từ đó nhà quản trị có thể đưa ra quyết định phát triển có hiệu quảtrong tương lai Vì vậy việc nắm bắt nhu cầu, thu thập và xử lí các thông tin để phân tíchkết quả sản xuất kinh doanh là rất quan trọng

Để giúp doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng sản xuất kinh doanh cũng nhưbiện pháp để cải thiện và nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh tôi đã quyết định lựachọn“Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát đạt giai đoạn 2014-2016” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 11

• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về kết quả sản xuất

kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1.Phương pháp thu thập dữ liệu

Tài liệu bên ngoài: các chuẩn mực, chế độ, thông tư, tạp chí, báo, các giáo trình

lý thuyết thống kê, giáo trình thống kê doanh nghiệp, giáo trình kế toán tài chính, giáotrình tài chính doanh nghiệp của các trường đại học Kinh tế, Tài chính… Các luận văncủa các anh chị khóa trước trường Đại học Kinh Tế Huế nghiên cứu về phân tíchdoanh thu, lợi nhuận, kết quả sản xuất kinh doanh

Tài liệu bên trong: các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt

từ năm 2014 đến năm 2016, các số liệu tổng hợp và chi tiết về doanh thu, lợi nhuận,nhập - xuất - tồn, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóatrong kỳ của công ty…

4.2 Phương pháp tổng hợp thống kê

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Tổng hợp thống kê không chỉ đơn giản là một công tác kỹ thuật nhằm sắp xếplại cho có thứ tự các tài liệu ban đầu, cũng không phải là việc dùng máy tính để có mộtvài con số cộng và tổng cộng Tổng hợp thống kê đòi hỏi phải có kỹ thuật thành thạo,phải dựa trên cơ sở lý luận kinh tế - xã hội để giải thích một cách rõ ràng, đúng đắnbản chất và quy luật phát triển chung của hiện tượng nghiên cứu.

Yêu cầu quan trọng nhất của tổng hợp là phải nêu lên được cơ cấu theo các mặttổng thể nghiên cứu Để đáp ứng yêu cầu này, người ta sử dụng phương pháp phân tổthống kê

Vận dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân chia doanh thu của doanh nghiệptheo phương thức tiêu thụ hàng hóa, theo thị trường, theo các tháng trong năm

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

4.3.1 Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến động củahiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dự đoán vềmức độ của hiện tượng trong thời gian tới

4.3.2 Phương pháp chỉ số

Phương pháp hệ thống chỉ số: là một dãy các chỉ tiêu liên hệ với nhau, hợpthành một phương trình cân bằng, được vận dụng để phân tích mối liên hệ giữa các chỉtiêu trong quá trình biến động, cấu thành một hệ thống chỉ số thường bao gồm chỉ sốtoàn bộ và các chỉ số nhân tố

Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp thay thế lần lượt và liên tiếpcác nhân tố xác định mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích và mỗilần thay thế phải cố định các nhân tố còn lại

4.3.3 Phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn

Dự báo thống kê ngắn hạn là dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tượng trongnhững khoảng thời gian tương đối ngắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng nhữngthông tin thống kê và áp dụng những phương pháp thích hợp

5.Kết cấu đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị, nội dung khóa luận nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

Chương II: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạtgiai đoạn 2014-2016

Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾT QUẢ SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những thành quả hoạt độngcủa doanh nghiệp được biểu hiện là sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, mang lại lợi íchtiêu dùng xã hôi; phù hợp với lợi ích kinh tế, trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội vàđược người tiêu dùng chấp nhận

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được biểu hiện bằng hệ thốngchỉ tiêu (chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị) Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh baogồm phân tích về sản lượng, chất lượng sản phẩm; doanh thu kinh doanh Đây là mộtgiai đoạn hết sức quan trọng bởi vì thông qua việc phân tích kết quả sản xuất kinhdoanh kết hợp với phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá được hiệu quảhoạt động kinh doanh

1.2 Chức năng của quá trình phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, con người thường xuyên phải đánh giá kếtquả từ đó để rút ra những sai lầm, thiếu sót, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng tớikết quả, vạch rõ tiềm năng chưa được sử dụng và đề ra các biện pháp khắc phục, xử líkịp thời để không ngừng nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu tổng hợp chịu tác động của nhiềunhân tố Mỗi biến động của từng nhân tố có thể xác định xu hướng và mức độ ảnhhưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh là cụ thể hóa bản chất kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Có nhiều điểm khác nhau khi bàn về chức năng của phân tích kết quả sản xuấtkinh doanh nhưng chung nhất thì có 3 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng kiểm tra

- Chức năng quản trị

- Chức năng dự báo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

 Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là thông qua phân tích kết quả sản xuất kinh doanh mà quản lý sử dụngsao cho hợp lý Thể hiện qua các giai đoạn sau

Kiểm tra quá trình sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như:nguyên vật liệu, lao động,…

 Kiểm tra quá trình sản xuất sản phẩm như: năng suất, chất lượng sản phẩm.chất lượng lao động

Kiểm tra hoạt động ngoài sản xuất như: thiết lập và sử dụng nguồn tài chính,các hoạt động khác

 Chức năng quản trị

Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất kinhdoanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư và biện pháp

sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình

Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằm trong mốiliên hoàn với nhau Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọihoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng thái thực của mình Từ đó đưa ra một cáchtổng quát các mục tiêu đồng thời phân tích sâu sắc hơn các nhân tố đến các mục tiêu đó

 Chức năng dự báo

Thông qua việc phân tích kết quả sản xuất kinh doanh có thể dự báo về xuhướng phát triển của doanh nghiệp Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích kết quảkinh doanh đều rất quan trọng cho việc dự báo về tương lai của doanh nghiệp Đây làthông tin quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh ngoài ra việc phântích kết quả sản xuất kinh doanh còn dự báo về xu hướng, phạm vi, mức độ ảnh hưởngcủa các nhân tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua quá trìnhphân tích, các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Vì vậy việc thực hiện tốtchức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng khác và ngược lại

1.3 Ý nghĩa nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Kết quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanhnghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh của mình Khi tiến hàng bất kỳ mộthoạt động sản xuất kinh doanh nào, các doanh nghiệp đều phải huy động sử dụng tối

đa các nguồn lực sẵn có nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận và hoạt độngsản xuất kinh doanh là một trong những công cụ, phương pháp để doanh nghiệp đạtđược mục tiêu đó

Nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh là góp phần nâng cao sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trênthị trường đều gặp rất nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau trong cùng ngành cũng nhưngoài ngành Do vậy chỉ có nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiết kiệmđược chi phí, nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm,…mới cóthể nâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và tìm mọi biệnpháp để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một tất yếu kháchquan

- Đối với xã hội

Kết quả sản xuất kinh doanh cao đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, tạothêm nhiều của cải vật chất cho xã hội hơn, giúp cho xã hội trở nên đầy đủ, cân bằnghơn Ngoài ra, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh còn giúp tăng nguồn ngân sáchnhà nước bằng các nghĩa vụ đối với nhà nước của các doanh nghiệp, đóng góp này sẽgiúp quá trình phân phối của nhà nước diễn ra hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi ích chongười dân, xóa bớt khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo tính công khai, công bằng, đưa

xã hội ngày càng phát triển hơn

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng bởi hai nhân tố chính,nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

 Các nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan đóng vai trò quan trọng tác động trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh Nhân tố chủ quan là tất cả các nhân tố do bản thân doanh nghiệp đemlại bao gồm:

Tình hình cung cấp hàng hóa đầu vào hoạt động kinh doanh thương mại hay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

đạo, ảnh hưởng trực tiếp và đầu tiên đến kết quả sản xuất kinh doanh Nó phụ thuộcvào vốn, thị trường cung ứng, năng lực thu mua, tổ chức kỹ thuật tác nghiệp.

Tình hình dự trữ hàng hóa: Dự trữ hàng hóa giúp doanh nghiệp có lượng hàngđầy đủ để cung cấp bất cứ lúc nào khách hàng cần, không để tình trạng không có hàng

để bán khi lượng hàng khan hiếm

Giá bán là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của doanhnghiệp Việc thay đổi giá bán (giá bán cao hay thấp) một phần quan trọng do quan hệcung cầu trên thị trường quyết định Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp phải

có những quyết định về giá bán Giá bán phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợinhuận thỏa đáng để thực hiện tái sản xuất mở rộng

Tùy thuộc vào quan hệ cung cầu mà doanh nghiệp có thể rơi vào một trong 3trạng thái: lãi, hòa vốn hoặc bị lỗ Cùng với một loại sản phẩm, nếu bán ở trên các thịtrường khác nhau, ở vào những thời điểm khác nhau thì giá bán không nhất thiết phảinhư nhau

Chất lượng hàng hóa: đây là vấn đề được khách hàng rất quan tâm Hàng hóacung cấp ra phải đảm bảo chất lượng và uy tín của doanh nghiệp

Tổ chức bán hàng: hiện nay vấn đề tiếp thị quảng cáo sản phẩm của công ty đangdần một hoàn thiện Hoạt động này bao gồm phương thức thanh toán, tiếp thị, quản cáo,khuyến mại, trưng bày sản phẩm để mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hóa Nhưng điềuđặc biệt là công ty luôn áp dụng những hình thức Emarkting có nghĩa là sử dụng mạnginternet để thực hiện việc bán hàng ngoài cách bán hàng truyền thống, điều này giúp chocông ty tiết kiệm được rất nhiều chi phí Nếu các hoạt động này thực hiện tốt giúp doanhnghiệp bán được nhiều hàng hóa hơn, tăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận

Các nhân tố khách quan: là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm

Khách hàng: là cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu và có khả năngthanh toán về hàng hóa của doanh nghiệp mà chưa được đáp ứng và mong được thỏamãn Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

Thị trường của doanh nghiệp là tập hợp những khách hàng rất đa dạng khácnhau về độ tuổi, giới tính, mức thu nhập, nơi cư trú, sở thích tiêu dùng và vị trí trong

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

xã hội Có thể chia khách hàng thành những nhóm khách hàng khác nhau, mỗi nhóm

có đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ Do đó doanh nghiệp phải cóchính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp

Nhà cung ứng: là tổ chức doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cần thiết cho doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp phải xác định số lượng, chủng loạimặt hàng, sự lớn mạnh và khả năng cung ứng của nguồn hàng trong hiện tại cũng nhưtrong tương lai Nhà cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpkhông phải nhỏ Để có quyết định mua hàng một cách đúng đắn, doanh nghiệp phảixác định rõ đặc điểm của từng nguồn hàng trên cơ sở đó lựa chọn đơn vị cung ứng tốtnhất về chất lượng, có uy tín giao hàng, có độ tin cậy bảo đảm về mặc giá cả phù hợp

Khi nghiên cứu các nhân tố tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthì không thể thiếu việc nghiên cứu nhà cung ứng Qua nghiên cứu doanh nghiệp sẽ hiểu

rõ về người cung ứng và mối quan hệ của họ với doanh nghiệp trước khi đưa ra quyếtđịnh mua hàng Doanh nghiệp bây giờ đóng vai trò là khách hàng nên cần tận dụng những

ưu thế của khách hàng để được hưởng chiết khấu, giảm giá và các dịch vụ kèm theo

Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp.Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là động lực thúc đẩy hoạt động và sự phát triểncủa doanh nghiệp, có cạnh tranh được thì mới có khả năng tồn tại, ngược lại sẽ bịđẩy lùi ra khỏi thị trường Như cậy, đối thủ cạnh tranh sẽ làm giảm lượng hàng hóatiêu thụ của doanh nghiệp, dẫn đến doanh thu giảm và lợi nhuận của doanh nghiệpgiảm theo ảnh hưởng đến kết quả SXKD Vì vậy, cần nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

để thấy được điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ, đưa ra các đánh giá chính xácmức độ ảnh hưởng của đối thủ đến kết quả SXKD của doanh nghiệp, từ đó cónhững biện pháp hạn chế sự ảnh hưởng đó

Yếu tố chính trị và pháp luật

Mức độ ổn định về chính trị và pháp luật của một quốc gia cho phép doanhnghiệp có thể đánh giá mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởng của nóđến kết quả SXKD của doanh nghiệp như thế nào, vì vậy nghiên cứu các yếu tố chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

trị và pháp luật là yêu cầu không thể thiếu được khi doanh nghiệp tham gia vào thịtrường.

Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên về thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến kết quả SXKD cụthể là ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ, bảo quản hàng hóa Đối với cơ sơ hạ tầng kỹthuật, điều kiện phục vụ trong kinh doanh có mặt lợi là tạo cơ sở kinh doanh khi khaithác cơ sở hạ tầng sẵn có của nền kinh tế, còn mặt hại là làm hạn chế khả năng đầu tư,phát triển kinh doanh trong quá trình vân chuyển và phân phối hàng hóa

Các yếu tố văn hóa xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêudùng Yếu tố này giúp doanh nghiệp biết về đối tượng phục vụ ở mức độ khác nhauqua đó lựa chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp Thu nhập có ảnh hưởngđến sự chọn lựa loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nghềnghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm cách ứng xử trên thị trường, các yếu tố

về dân tộc nền văn hóa phản ánh cách thức sử dụng sản phẩm như thế nào, điều đókhông chỉ đáp ứng tính riêng biệt mà còn tạo cơ hội đa dạng hóa khả năng đáp ứngnhu cầu của doanh nghiệp

1.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh

Nhóm chỉ tiêu tính bằng hiện vật

- Chỉ tiêu hiện vật: là chỉ tiêu phản ánh số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đãsản xuất (hay tiêu thụ) theo các đơn vị tính toán phù hợp với tính chất vật lý tự nhiêncủa sản phẩm Ví dụ: cái, chiếc, m, lít, tạ, tấn,

- Chỉ tiêu hiện vật quy ước: là chỉ tiêu dùng để phản ánh khối lượng sản phẩmđược tính đổi từ các sản phẩm cùng tên, cùng công dụng kinh tế nhưng khác nhau vềphẩm chất, quy cách

Nhóm chỉ tiêu tính bằng giá trị

Các chỉ tiêu thuộc hệ thống tài khoản quốc gia (SNA)

 Tổng giá trị sản xuất của doanh nghiệp (GO)

Tổng giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao độngcủa doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Ý nghĩa của tổng giá trị sản xuất:

- Dùng để phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh

- Dùng để tính các chỉ tiêu: giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần.

- Dùng để tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Đúng về mặt giá trị, tổng giá trị sản xuất bao gồm ba bộ phận cấu thành:

C + V + M = C1+ C2+ V + MTrong đó:

- C: chi phí vật chất cho quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ C1: khấu hao TSCĐ

+ C2: chi phí trung gian (hay IC)

- V: thu nhập người lao động (kể cả tiền lương, tiền thưởng, các khoản nhậnđược của người lao động ngoài tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hôi…)

- M: lãi gộp của doanh nghiệp (lợi nhuận của doanh nghiệp, thu nhập của Nhànước: thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước)

Hạn chế:

- Tính toán trùng lặp trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp, trong

nội bộ ngành hoặc giữa các ngành

- Không đảm bảo trong việc so sánh giữa các ngành kinh tế với nhau.

Giá trị gia tăng (VA)

- Khái niệm: Giá trị gia tăng (còn gọi là giá trị tăng thêm) là toàn bộ kết quảcuối cùng của các hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định (thường tính cho một năm) Hay nói cách khác giá trị gia tăng chính là bộphận còn lại của giá trị sản xuất sau khi đã loại bỏ chi phí trung gian Trong đó:

Chi phí trung gian (IC): là một bộ phận cấu thành của tổng chi phí sản xuất baogồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất (không kể khấu hao TSCĐ) và chi phídịch vụ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm vật chất và dịch vụ khác của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

- Ý nghĩa của giá trị gia tăng:

+ Dùng để phán ánh kết quả SXKD của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

+ Dùng để tính giá trị gia tăng thuần, đánh thuế giá trị gia tăng.

+ Đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

- Phương pháp tính giá trị gia tăng:

+ Phương pháp sản xuất: VA = GO – IC

+ Phương pháp phân phối: VA = V + M + C1

- Ưu điểm của VA:

+ Loại trừ được tính toán trùng lặp (khắc phục nhược điểm) của GO

+ Đảm bảo tính so sánh tốt hơn so với GO

- Hạn chế:

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ giữa các ngành kinh tế khác nhau nên vẫn hạn chế sửdụng để so sánh giữa các ngành kinh tế

 Giá trị gia tăng thuần

- Khái niệm: là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị hoàn toàn mới được sáng tạo racủa tất cả hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất địnhthường là một năm

- Ý nghĩa:

+ Dùng để phản ánh kết quả SXKD của doanh nghiệp

+ Phản ánh cơ cấu phân phối thu nhập của doanh nghiệp

+ Tính các chỉ tiêu hiệu uả SXKD của doanh nghiệp

- Phương pháp xác định

+ Phương pháp sản xuất: NVA = VA – C1= GO – C1– C2

+ Phương pháp phân phối: NVA = V + M

- Ưu điểm của NVA:

+ Loại trừ được tính toán trùng lặp (khắc phục nhược điểm) của GO

+ Đảm bảo tính so sánh tốt hơn so với GO; VA

+ Đảm bảo tính so sánh cao giữa các ngành kinh tế

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Giá trị sản xuất (GO) = C1+ C2 + V + M

Chi phí trung gian (IC)

Giá trị gia tăng (VA) = C1 + V + MKhấu hao TSCĐ (C1) Giá trị gia tăng thuần (NVA)

Trong kinh tế học doanh thu được xác định bằng giá bán sản phẩm nhân vớisản lượng

Công thức tính:

Trong đó:

TR: doanh thu bán hàng Qi: khối lượng sản phẩm i Pi: giá bán sản phẩm i Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm :

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu về bán sản phẩm hànghóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu cung cấp dịch vụcho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm thu về về tiền lãi,gửi ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu tư đầu

tư cổ phiếu, trái phiếu

Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động xảy rakhông thường xuyên như thu từ việc bán vật tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụdụng cụ đã phân bổ hết các khoản phải trả nhưng không cần trả, các khoản thu từ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ khó đòi đã xóa nay thu hồi được, hoàn nhập

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Ý nghĩa của việc phân tích doanh thu

Doanh thu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau, do đó để khai thác các tiềmnăng tăng doanh thu, cần tiến hành phân tích một cách đều đặn Việc đánh giá đúngtình hình doanh thu tiêu thụ về mặt số lượng, chất lượng và mặt hàng giúp cho doanhnghiệp thấy được những mặt ưu, khuyết điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để

có thể đề ra những biện pháp làm tăng doanh thu Từ đó, hạn chế những nhân tố tiêucực, phát huy nhân tố tích cực tạo lợi thế cho doanh nghiệp

Doanh thu đóng vai trò quan trọng trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Bởi vậy, chỉ tiêu này là cơ sở để xác định lãi (lỗ) sau một quá trình sảnxuất kinh doanh Do đó, doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận thì vấn đề trước tiên cầnphải quan tâm đến là doanh thu

Tổng doanh thu = DT từ bán hàng và CCDV + DT từ hoạt động tài chính + DT

Trang 24

Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động tài chính, hoạt động khác đưa lại, là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợinhuận cũng được tạo ra từ nhiều hoạt động khác nhau:

Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận có được từ hoạt động

sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp bao gồm giá thành toàn bộsản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợinhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là các khoản thu về lãi tiền gửi, thu lãi bán

ngoại tệ, thu từ cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tư trái phiếu, cổ phiếu

Lợi nhuận từ hoạt động khác là lợi nhuận thu được từ những hoạt động bất

thường Những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: thu tiền phạt, tiền bồithường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được các khoản nợ khó đòi mà trước đây

đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định được chủ, các khoản lợinhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

 Công thức xác định

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu thuần – Tổng giá vốn hàng bán

Lợi nhuận thuần trước thuế = Lợi nhuận gộp – Tổng chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận thuần trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Vai trò

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinhdoanh Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất như: lao đọng, vật tư, tàisản cố định, Hơn nữa lợi nhuận một mặt phản ánh kết quả SXKD của doanh nghiệpvừa phản ánh hiệu quả SXKD (dạng tuyệt đối)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất và mở rộng toàn bộ nền kinh

tế quốc dân và doanh nghiệp

Lợi nhuận được để lại doanh nghiệp thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người laođộng và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất

 Ý nghĩa phân tích lợi nhuận

Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, phân tích cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố đến lợinhuận giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt đọng kinh tế, trên cơ sở

đó đề ra cá quyết định đầu tư, phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng chủyếu đến doanh lợi của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp khai thác được khả năng tiềmtàng của doanh nghiệp trong việc phân đấu nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho Nhànước và cho nhân viên của doanh nghiệp

1.6 Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong phân tích

Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến động củahiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dự đoán vềmức độ của hiện tượng trong thời gian tới Bao gồm 5 chỉ tiêu

 Mức độ bình quân theo thời gian là chỉ tiêu phản ánh mức độ đại diện cho cácmức độ tuyệt đối của dãy số thời gian

 Lượng tăng (giảm) tuyệt đối là chỉ tiêu phản ánh sự biến động về mức độtuyệt đối giữa hai thời gian

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: phản ánh sự biến động về mức độtuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau

2,Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc: phản ánh sự biến động về mức độtuyệt đối trong khoảng thời gian dài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân: phản ánh mức độ đại diện của các lượngtăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn.

2,Tốc độ phát triển bình quân: phản ánh mức độ đại diện của các tốc độ phát triểnliên hoàn

 Tốc độ tăng (giảm) là chỉ tiêu phản ánh qua thời gian, hiện tượng đã tăng(giảm) bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu phần trăm

Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn: phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so vớithời gian liền kề trước nó (i-1)

100Tốc độ tăng (giảm) định gốc: phản ánh tốc độ tăng (giảm) ở thời gian i so vớithời gian đầu trong dãy số

100Tốc độ tăng (giảm) bình quân: phản ánh tốc độ tăng (giảm) đại diện cho các tốc

độ tăng (giảm) liên hoàn

100

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

 Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn phản ánh sự kết hợpgiữa số tương đối và số tuyệt đối Cụ thể, nó biểu hiện cứ 1% tăng hoặc giảm liên hoànthì tương ứng với 1 trị số tuyệt đối là bao nhiêu.

100

Phương pháp chỉ số

 Hệ thống chỉ số phân tích biến động doanh thu:

Do ảnh hưởng của nhân tố đơn giá và sản lượng

Biến động tương đối:

 Do ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh (HVC)

Trang 28

Biến động tương đối

 Do ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng vốn lưu động

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

 Do ảnh hưởng của các nhân tố về sử dụng nguồn lao động

- Năng suất lao động (W)

Trang 29

 Do ảnh hưởng của sức sinh lợi vốn kinh doanh và vốn kinh doanh bình quân.

- Sức sinh lời vốn kinh doanh (rV)

Biến động tương đối:

Phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn

 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Trong đó:

yn: mức độ cuối cùng của dãy số

y1: mức độ đầu tiên của dãy số

Đệ Nhất,….Sự phát triển lớn mạnh của ngành thiết bị nước đủ sức vươn lên trở thànhngành công nghiệp và phụ trợ cho các ngành sản xuất khác

Sự phát triển các sản phẩm nội thất nhà vệ sinh là một trong những hạng mụckhông thể thiếu trong bất kì kiến trúc ngôi nhà nào, chính vì vậy sản phẩm nội thất nhà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

vệ sinh cũng rất phát triển, nhu cầu người tiêu dùng càng cao thì hoạt động kinh doanhsản phẩm cũng có sức cạnh tranh và phát triển trong nước hơn trước

Theo Bộ Công Thương ngành tồn tại tới hơn 5.000 doanh nghiệp lớn nhỏ kinhdoanh thương mại các mặt hàng này Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra rấtquyết liệt, đòi hỏi chất lượng sản phẩm và dịch vụ đi kèm ngày càng cao.Trong xu thếhội nhập với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các công ty ngành thương mại các nhóm mặthàng này phải nhạy bén trong việc nắm bắt các công nghệ mới, tiếp thu có chọn lọc đểphù hợp với điều kiện sản xuất, vốn đầu tư Đẩy mạnh sự phát triển ngành sản xuất ởViệt Nam, tự chủ về nguồn cung ứng, khai thác thị trường tiềm năng trong nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT ĐẠT GIAI ĐOẠN 2014-2016

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Phát Đạt

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT ĐẠT

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHAT DAT CO., LTD

Giám đốc: Bà Dương Thị Kim Loan

Trụ sở chính: 19 Trần Khánh Dư, phường Tây Lộc, Thành phố Huế

Cửa hàng trực thuộc: Cửa hàng Bé Tư số 08 Mai An Tiêm, phường Tây Lộc,Thành phố Huế

Điện thoại: 0234.3.617.505

Fax: 0234.3.537.368

Wesbsite: http://www.betu.com.vn/

Email: betu_hue2008@yahoo.com

Tài khoản doanh nghiệp: 14423399 tại ngân hàng Á Châu

Giấy phép Đăng ký kinh doanh: Số 3102000.99 do Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh TTHuế cấp ngày 18 tháng 12 năm 2003

Vốn pháp định: 8.000.000.000 đồng

Mã số thuế: 3300362253

2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của công ty TNHH Phát Đạt

Công ty TNHH Phát Đạt tiền thân là một cửa hàng phân phối với quy mô nhỏ,bắt đầu hoạt động từ năm 1995 trong lĩnh vực điện nước dân dụng và công nghiệpphục vụ tại thị trường Huế Được sự tín nhiệm và ủng hộ của Quý khách hàng, đối tác,vào ngày 18 tháng 12 năm 2003 DNTN Phát Đạt được thành lập và chính thức hoạtđộng cho đến nay

Từ một Doanh nghiệp buôn bán nhỏ doanh thu thấp, gặp rất nhiều khó khăn bởi

sự biến động của nền kinh tế, ban lãnh đạo Doanh nghiệp đã cố gắng đa dạng hóa sảnphẩm, tìm kiếm khách hàng và đối tác đến nay Doanh nghiệp chúng tôi đã chính thứchợp tác với hơn 100 nhà cung cấp trong và ngoài nước, đáp ứng trên 80% nhu cầu củakhách hàng, mở rộng quy mô kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Để đáp lại những mong đợi mà khách hàng đã dành cho công ty, ban giám đốcDoanh nghiệp công ty đã quyết định xây dựng và mở rộng hệ thống phân phối và kinhdoanh như sau:

* Thành lập Showroom trưng bày sản phẩm thiết với diện tích 600 m2 tại 528

Lê Duẩn, phường Phú Thuận

* Xây dựng tổng kho với diện tích 4.000m² tại khu Công nghiệp làng nghềHương Sơ – Phường Hương Sơ – TP Huế

Ngày 02/06/2017 công ty đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp và đổi tên sangCông ty TNHH Phát Đạt với số vốn pháp định là 8.000.000.000 đồng

Công ty TNHH Phát Đạt với kinh nghiệm phân phối các sản phẩm về thiết bịđiện, thiết bị dân dụng, thiết bị nhà bếp, thiết bị nước, thiết bị vệ sinh trong suốt hơn

20 năm vừa qua, công ty luôn lấy chữ “TÍN” làm đầu và đó cũng là lời cam kết củachủ công ty Bên cạnh đó, với một đội ngũ nhân viên trẻ nhiệt tình, năng động và cótrình độ chuyên môn kỹ thuật cao và được sự góp sức hỗ trợ to lớn của hơn 100 đối táctrong và ngoài nước có uy tín và chất lượng hàng đầu thế giới về các sản phẩm dândụng Mặc dù công ty vẫn gặp nhiều khó khăn về tiêu thụ sản phẩm và gặp phải sựcạnh tranh của nhiều đối thủ trong ngành nhưng công ty không ngừng nâng cao trình

độ năng lực nhân viên, đầu tư cơ sở vật chất, mở rộng quy mô Đặc biệt, Phát Đạt đãthành công trong việc ứng dụng phần mềm quản lý hệ thống phân phối, quản lý hànghóa nhằm tạo ra hiệu quả công việc cao nhất Những yếu tố này đã giúp Công tyTNHH Phát Đạt ngày càng phát triển và là sự lựa chọn đáng tin cậy của người tiêudùng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt

Chức năng

Công ty TNHH Phát Đạt là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mạidịch vụ nên chức năng chính của công ty là mua và bán sĩ, lẻ các mặt hàng thiết bị đồdùng gia đình, thiết bị điện nước như: bàn cầu, XIE, ống nhựa, bồn tắm,… theo nhiềuphương thức khác nhau, cố gắng mua tận gốc, bán đến tay người tiêu dùng, bảo đảmchất lượng hàng hóa bán ra với giá cả phù hợp với khả năng thanh toán của khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

hàng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn khống chế mức giá bán lẻ tại các đại lý để ổnđịnh giá trên thị trường, hạn chế sự thao túng giá của các đại lý của mình đã cung cấpcho họ.

Từ ngày hoạt động đến nay, Công ty đáp ứng nhu cầu trên thị trường Huế, tạoviệc làm cho lao động địa phương Đến nay công ty không chỉ cung cấp sản phẩm tạithị trường ở địa phương mà còn là nhà phân phối khắp tỉnh miền Trung Quy mô hoạtđộng kinh doanh ngày càng được mở rộng là mục tiêu của Công ty TNHH Phát Đạt

Nhiệm vụ

- Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hóa các mặt hàng

nhằm cung cấp hàng hóa của khách hàng cả trong lẫn ngoài tỉnh

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Mở rộng chi nhánh trên địa bàn tỉnh, thông qua các hợp đồng ký trực tiếp vớichủ đầu tư, các doanh nghiệp, khách sạn, đồng thời giới thiệu các sản phẩm cho cáccông ty

- Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tài chính, tiền lương

- Đảm bảo quyền lợi kinh tế cho người lao động trong doanh nghiệp, chế độlương, thưởng, các chính sách bảo hiểm xã hội, khuyến khích để người lao động trởthành thành viên của doanh nghiệp

- Không ngừng triển khai và nghiên cứu các chiến lược kinh doanh nhằm mởrộng quy mô đầu tư và mở rộng thị trường để tạo thêm nhiều công ăn việc làm chongười lao động

- Có trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan thuộc khu vực quản lý

và kinh doanh của mình, ngoài ra còn phải tham gia bảo vệ các di tích lịch sử, an ninhtrật tự theo quy định của pháp luật

Lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Phát Đạt

Công ty TNHH Phát Đạt chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị trong gia đìnhvới nhiều sản phẩm có các chủng loại, quy cách sản phẩm khác nhau Trong đó, chủyếu chuyên cung cấp hàng trang trí nội thất và vật liệu ngành nước như bồn chứa nướcinox và chậu inox Sơn Hà, ống nhựa Đạt Hòa, ống hàn nhiệt PPR (Việt Úc) và ống các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

nhằm phục vụ các công trình xây dựng phụ như nhà vệ sinh, phòng tắm, vật dụng nhàbếp… đây cũng là mặt hàng được tiêu dùng một cách thường xuyên liên tục, nêndoanh nghiệp thường chú trọng đầu tư vào các loại mặt hàng này.

Bảng 2.1 : Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Phát Đạt

- Bán buôn đồ gia dụng bằng nhựa

- Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh

- Mua bán thiết bị nhà bếp cao cấp

4649

3 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Mua bán trang thiết bị vệ sinh, sang sứ vệ sinh, bồn nước 4663

4 Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Chi tiết: Mua bán ống nước và phụ kiện nước 5752

6 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí 4322

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính công ty TNHH Phát Đạt)

Công ty đăng ký kinh doanh không nhiều ngành nghề nhưng các mặt hàng rất

đa dạng, nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau Doanh nghiệp cung ứng hàng hóa chủyếu là vật liêu, thiết bị vệ sinh, sang sứ vệ sinh, bồn nước nhằm phục vụ công trình xâydựng phụ cho nhà vệ sinh và phòng tắm của nhà dân, các nhà hàng khách san,… Một

số sản phẩm được nhiều khách hàng lựa chọn như bình nóng lạnh, bồn tắm, bồn rửatay, Nguồn hàng của công ty được mua trực tiếp từ nhà sản xuất Công ty kinh doanhchủ yếu các mặt hàng sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Bảng 2.2 : Danh mục các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH Phát

Đạt giai đoạn 2014-2016

1 Bàn cầu, lavabo rửa mặt Công ty American standard Việt Nam

2 Bình nóng lạnh, bồn cầu Công ty TNHH Picenza Việt Nam

3 Bồn Inox, chậu rửa chén Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà

4 Gương nhà vệ sinh Công ty cổ phần Kiếng Đình Quốc

5 Ống nhựa, phụ kiện Công ty TNHH Nhựa Đạt Hòa

6 Ống săt, phụ kiện Công ty Ống sắt Vinapipe Việt Nam

7 Ống nhiệt, phụ kiện Công ty cổ phần Nhựa Việt Úc

8 Vòi sen Wufeng Cao cấp Công ty Liên doanh Wufeng Việt nam

(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính Công ty TNHH Phát Đạt)

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phát Đạt

Công ty đã áp dụng mô hình quản lý hỗn hợp trực tuyến – chức năng trong việc

tổ chức bộ máy quản lý của mình

Xét về quan hệ trực tuyến: Bộ máy được lãnh đạo và điều hành từ Hội đồng

quản trị đến giám đốc và đến các Giám đốc phòng ban đến các bộ phận trong công ty.Giám đốc các phòng ban chỉ nhận mệnh lệnh từ một người lãnh đạo trực tiếp là Tổnggiám đốc Do đó, các công việc được thực hiện một cách thống nhất hơn, quyền hànhgiữa các phòng ban cũng đều rất rõ rang Đồng thời việc kiểm tra phối hợp các hoạtđộng của các bộ phận được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm đảm bảo sự thống nhất

và hiệu quả trong toàn bộ tổ chức

Xét theo quan hệ chức năng: Thể hiện mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận

của Công ty trong việc tổ chức các hoạt động cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong côngviệc Nhờ đó, sử dụng được các chuyên gia giỏi trong việc ra quyết định quản trị, cónhiều cơ hội để phát triển cán bộ công nhân viên và phát huy được tài năng chuyênmôn của cấp dưới Như vậy, mô hình trực tuyến – chức năng tạo điều kiện thuận lợicho việc phối hợp hoạt động để hoàn thành mục tiêu chung mà công ty đã đề ra

Bộ máy của Công ty gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty (Nguồn: Phòng Kế toán-Tài chính của Công ty TNHH Phát Đạt)

Trong đó:

: Quan hệ trực tuyến: Quan hệ chức năng

 Ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này

Ưu điểm: nó phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến là phân quyềnchỉ huy kịp thời truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã quy định, các thủ lĩnh ở các phân

Giám đốc

Phòng Kế

toán-Tài chính

Phòng kinhdoanh

Thủquỹ

Bộ phận bán hàng

Bộ phận PR

Tổbánhàng

Đội

Tổ tưvấn thịtrường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

hệ chức năng (theo tuyến) vẫn phát huy được tài năng của mình đóng góp cho ngườilãnh đạo cấp cao của hệ thống tuy họ không có quyền ra lệnh trực tiếp cho mọi ngườitrong các phân hệ Và các ưu điểm của cơ cấu chức năng là chuyên sâu nghiệp vụ:đảm bảo cơ sở, căn cứ cho việc đưa ra quyết định, hướng dẫn thực hiện các quyết định.

Nhược điểm: dễ phát sinh những ý kiến tham mưu, đề xuất khác nhau, khôngthống nhất giữa các bộ phận chức năng dẫn tới các công việc nàm chán và xung độtgiữa các đơn vị cá thể tăng Các đường liên lạc qua tổ chức có thể có thể trở nên phứctạp Vì vậy khó phối hợp được các hoạt động của những lĩnh vực chức năng khác nhauđặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điều chỉnh với các điều kiện bên ngoài đang thay đổi

Nhìn chung, cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Phát Đạt kháđơn giản, gọn nhẹ và đảm bảo tính thống nhất Các phòng ban có chức năng riêng biệtnhưng có mối quan hệ chặt chẽ, cùng phối hợp hành động

Chức năng của từng bộ phận

Giám đốc: Là người điều hành hay nói cách khác là người chỉ đạo chung mọicông việc trong doanh nghiệp Là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Phòng kế toán – tài chính: Tham mưu về mặt tài chính, đồng thời thực hiệncác nhiệm vụ sau:

- Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động kinh doanh hằng ngày và hợpđồng kinh doanh cho giám đốc

- Cung cấp thông tin, kết quả hoạt động kinh doanh cho giám đốc

- Ghi chép, phản ánh, giám sát việc bảo quản, sử dụng tài sản phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

- Tính toán, phản ánh thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời cung cấp chứng từ, tài liệu kế toán phục vụ cho việc kiểm tra củaNhà nước đối với doanh nghiệp

Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, xây dựng kế hoạchtiêu thụ từng tháng, quý, năm Soạn thảo hợp đồng kinh tế trình lên giám đốc duyệt,đặt hàng cho các đại lý bán buôn, xuất phương án kinh doanh hàng hóa, điều tra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

quá trình hoạt động của công ty Chỉ đạo việc bán hàng, phân phối sản phẩm trên thịtrường.

Đội xe: Có nhiệm vụ chở hàng từ kho doanh nghiệp đến đại lý của doanhnghiệp và người tiêu dùng

Tổ kho: Có nhiệm vụ quản lý hàng hóa trong kho của doanh nghiệp, nắm rõ sốlượng mặt hàng để báo cáo cho cấp trên lượng hàng sẵn của công ty

Tổ bán hàng: chịu trách nhiệm về các hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Tổ tư vấn và thị trường: Chịu trách nhiệm tư vấn sản phẩm cho khách hàng vànghiên cứu sự biến động giá cả, nhu cầu trên thị trường để đề ra biện pháp, chiến lượckinh doanh phù hợp; nắm bắt được những phản hồi từ khách hàng khi sản phẩm củadoanh nghiệp nhằm khắc phục điểm yếu và phát huy thế mạnh Tổ tư vấn và thị trường

là cánh tay đắc lực của phòng kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

2.3 Phân tích một số nguồn lực của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014 – 2016

2.3.1 Tình hình lao động của công ty TNHH Phát Đạt ( 2014 – 2016 )

Bảng 2.3: Tình hình nhân sự của công ty TNHH Phát Đạt giai đoạn 2014-2016

Số lượng

± (người)

± (%)

± (người)

± (%)

1 Theo giới tính

2 Theo trình độ chuyên môn

+ Đại học và trên đại học 8 13.33 13 17.33 16 23.46 5 62.50 3 23.08+ Cao đẳng và trung cấp 15 25.00 19 25.33 21 30.86 4 26.67 2 10.53+ Lao động phổ thông 37 61.67 43 57.34 44 45.68 6 16.22 1 2.33

3 Theo tính chất công việc

+ Lao động trực tiếp 49 81.67 60 80.00 64 79.01 11 22.45 4 6.67+ Lao động gián tiếp 11 18.33 15 20.00 17 20.99 4 36.36 2 13.33

(Nguồn Kế toán –Tài chính Công ty TNHH Phát Đạt)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 11/07/2018, 00:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w