17 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SAMSUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DV TM TỔNG HỢP TOÀN CẦU- THỊ XÃ BA ĐỒN ..... 28 2.2 Nghiên cứ
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG ĐTDĐ SAMSUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG ĐTDĐ SAMSUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI
THỊ XÃ BA ĐỒN, QUẢNG BÌNH
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Như Quỳnh Lớp: K47 - TKKD Niên khóa: 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn:
ThS Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Phương Thảo, đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết Khóa luận tốt nghiệp Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của Cô thì tôi nghĩ bài khoá luận này của tôi rất khó có thể hoàn thiện được
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Kế toán của Công
ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo thêm cho tôi trong quá trình thực tập tại Công ty
Trong quá trình thực tập khó tránh khỏi sai sót, rất mong các anh chị bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của Thầy, Cô để khóa luận tốt nghiệp có thể được hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2.Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5.Cấu trúc luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1.1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Khái niệm về người tiêu dùng và hành vi tiêu dùngError! Bookmark not defined 1.1.2 Mô hình chi tiết hành vi của người tiêu dùng 6
1.1.3 Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng 8
1.1.4 Thuyết hành vi dự định 10
1.1.4.1 Mô hình thuyết hành động hợp lí TRA ( Theory of Reasoned Action) 10 1.1.2.3 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) 11
1.1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất 12
1.1.5.1 Mô hình kết hợp TRA và TPB 12
1.1.5.2 Thang đo đề xuất 15
1.2.Cơ sở thực tiễn 17
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SAMSUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH DV TM TỔNG HỢP TOÀN CẦU- THỊ XÃ BA ĐỒN 22
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 22
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 22
2.1.2 Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 24 2.1.4 Một số nguồn lực hoạt động SXKD của công ty TNHH DV TM Tổng hợp
tế Hu
ế
Trang 5Toàn Cầu –thị xã Ba Đồn- tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 25
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 25
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm( 2014-2016) 27
2.1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu giai đoạn 2014-2016 28
2.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng của khách hàng về dòng sản phẩm điện thoại Samsung của công ty 32
2.2.1 Cơ cấu mẫu điều tra 32
2.2.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 35
2.2.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng ĐTDĐ Samđung của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 39
2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA về các nhóm biến ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng ĐTDĐ Samsung của khách hàng 39
2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố đánh giá chung của khách hàng đến nhu cầu sử dụng ĐTDĐ Samsung 41
2.2.3.3 Đặt tên các nhân tố 42
2.2.4 Phân tích tương quan 44
2.2.5 Phân tích hồi quy 44
2.2.6 Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng ĐTDĐ Samsung 47
2.2.6.1 Đánh giá của khách hàng về nhân tố Giá trị cảm nhận sản phẩm 47
2.2.6.2 Đánh giá của khách hàng về nhân tố Niềm tin và thái độ 49
2.2.6.3 Đánh giá của khách hàng về nhân tố Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế 50
2.2.6.4 Đánh giá của khách hàng về nhân tố Chuẩn chủ quan 51
2.2.7 Kiểm định sự khác biệt của một số yếu tố đến nhu cầu sử dụng ĐTDĐ Samsung 52
2.2.7.1 Trường hợp 2 mẫu độc lập 52
2.2.7.2 Trường hợp nhiều mẫu độc lập 52
tế Hu
ế
Trang 62.2.8 Đánh giá của khách hàng khi sử dụng ĐTDĐ Samsung và khi mua hàng tại
Công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 53
2.2.8.1 Đánh giá của khách hàng khi sử dụng ĐTDĐ Samsung 53
2.2.8.2 Đánh giá của khách hàng khi mua các sản phẩm tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 54
2.2.8.3 Bảng đóng góp ý kiến 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI SAMSUNG TẠI CÔNG TY TNHH DV TM TỔNG HỢP TOÀN CẦU- THỊ XÃ BA ĐỒN 56
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 56
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu sử dụng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty 57
3.2.1 Về giá trị cảm nhận sản phẩm 57
3.2.2 Về niềm tin và thái độ 60
3.2.3 Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế 61
3.2.4 Về Chuẩn chủ quan 61
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 64
2.1 Kiến nghị đối với các cấp chính quyền 64
2.2 Kiến nghị đối với công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
tế Hu
ế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mã hóa biến 15
Bảng 1.2: Thống kê thị trường smartphone toàn cầu quý 1/2016 18
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2014-2016) 25
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2014-2016) 27
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty quan 3 năm (2014-2016) 29
Bảng 2.4: Thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu 32
Bảng 2.5 :Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “Giá trị cảm nhận sản phẩm” 36 Bảng 2.6 : Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Niềm tin và thái độ” 37
Bảng 2.7 : Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế” 37
Bảng 2.8: Kiểm định Cronbach’s Alpha đối với yếu tố “ Chuẩn chủ quan” 38
Bảng 2.9 : Hệ số KMO and kiểm định Bartlett của các nhân tố ảnh hưởng 39
Bảng 2.10: Phân tích nhân tố 40
Bảng 2.11: Hệ số KMO and kiểm định Bartlett của các nhân tố phụ thuộc 41
Bảng 2.12: Kết quả phân tích EFA với nhân tố Đánh giá chung 42
Bảng 2.13: Kết quả phân tích tương quan 44
Bảng 2.14: Kết quả phân tích hồi quy 45
Bảng 2.15: Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố Giá trị cảm nhận sản phẩm 48
Bảng 2.16 : Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố Niềm tin và thái độ 49
Bảng 2.17 : Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế 50
Bảng 2.18 : Kiểm định giá trị trung bình của các yếu tố Chuẩn chủ quan 51
Bảng 2.19: Kiểm định sự khác biệt theo yếu tố giới tính 52
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất theo độ tuổi 53
Bảng 2.21: Bảng đóng góp ý kiến 55
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Thị phần di động quý I/2016 tại Việt Nam 20
Biểu đồ 2.1: Đặc điểm về nghề nghiệp 33
Biểu đồ 2.2: Mô tả theo hãng ĐTDĐ đang sử dụng 34
Biểu đồ 2.3: Mô tả theo địa điểm mua ĐTDĐ 34
tế Hu
ế
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng 7
Sơ đồ 1.2: Quá trình quyết định mua 8
Sơ đồ 1.3: Thuyết hành động hợp lí TRA 11
Sơ đồ 1.4: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB 11
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kết hợp TRA và TPB 13
Sơ đồ 1.6: Mô hình lí thuyết được đề xuất 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty 24
tế Hu
ế
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 11PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Do xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của người dân ngày càng nâng cao nên việc áp dụng các công nghệ, máy móc, thiết bị hiện đại (máy vi tính, điện thoại, lap top, máy tính bảng…) để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống không trở nên xa lạ đối với mọi người Trong đó điện thoại di động được sử dụng hầu hết các tầng lớp vì điện thoại di đông đem lại nhiều lợi ích trong cuộc sống như: dùng để liên lạc, dùng để giải trí được sự tiêu thụ mạnh trên thị trường Mặt khác, thị trường kinh doanh điện thoại di động rất đa dạng và phong phú tạo nên sự đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng đối với sản phẩm điện thoại và khách hàng cũng gặp không ít những khó khăn trong quá trình chọn mua điện thoại
Trên thị trường hiện nay không chỉ có một hãng ĐTDĐ duy nhất mà có rất nhiều hãng ĐTDĐ khác nhau như: Nokia, Apple, Samsung, Oppo…, mỗi loại đều có chất lượng, mẫu mã, giá cả và kiểu dáng khác nhau Và trong hàng loạt những hãng ĐTDĐ trên thị trường hiện nay thì Samsung là nhà cung cấp lớn nhất của nước ta
kinh doanh về ĐTDĐ, máy tính bảng và linh kiện điện thoại của hầu hết các thương hiệu lớn trên thị trường với trụ sở chính đặt tại thị xã Ba Đồn, Quảng Bình.Tuy nhiên,
do các hãng ĐTDĐ ngày càng nhiều, trong những năm vừa qua số lượng ĐTDĐ của hãng Samsung được tiêu thụ ngày một ít, buộc công ty phải có những biện pháp khắc phục làm tăng lượng tiêu thụ, tuy nhiên chưa khắc phục được tình trạng trên
Vì vậy, nắm bắt thực trạng tiêu dùng của khách hàng hiện nay, và để biết được yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm này của khách hàng, từ đó hiểu rõ hơn mức độ nhận biết, cảm nhận, sự tin tưởng, ủng hộ của khách hàng đối với loại
điện thoại này- xuất phát từ lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ĐTDĐ Samsung của khách hàng tại công ty
tốt nghiệp Đại học của mình
tế Hu
ế
Trang 122.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu và phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại di động Samsung của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu- thị xã Ba Đồn, Quảng Bình giai đoạn 2014-2016 và đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tại công ty trong giai đoạn tới
- Hệ thống hóa lí luận về nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
hàng đối với sản phẩm ĐTDĐ Samsung nói riêng và công ty TNHH DV TM Tổng hợp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tương nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại Samsung của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu- thị xã Ba Đồn Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã, đang và có tiềm năng sẽ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu- thị xã Ba Đồn
Phạm vi nghiên cứu:
Địa chỉ: Số 18 Hùng Vương , thị xã Ba Đồn , Quảng Bình
Thời gian thu thập số liệu:
Trang 134 Ph ương pháp nghiên cứu
trên các phương tiện thông tin đại chúng, các báo, tạp chí, internet…
thông tin
+ Nguồn thu thập và cách thức thu thập
thu thập được từ quá trình thực hiện phỏng vấn sâu khách hàng, tham khảo ý kiến của nhân viên công ty để rút ra các yếu tố mà khách hàng quan tâm nhiều nhất trong quá trình lựa chọn sản phẩm điện thoại
mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố”
Công thức: n = 5*m (trong đó: n là quy mô mẫu tối thiểu cần thiết; m là số biến
quan sát được xây dựng trong bài)
Do vậy với 33 biến quan sát được xây dựng để đánh giá thì để đảm bảo mức ý nghĩa có thể chấp nhận của biến ,áp dụng công thức ta được:
Cùng với sự hướng dẫn của GVHD và tham khảo các đề tài liên quan , để kết quả điều tra được chính xác hơn nên đề tài quyết định chọn 180 biến là quy mô của mẫu nghiên cứu
phát trực tiếp phiếu điều tra tại công ty đối với các khách hàng cá nhân đến mua hàng
toàn không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Bình thường; 4 Đồng ý; 5 Hoàn toàn đồng ý)
Phương pháp phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis - EFA) Trong
tế Hu
ế
Trang 14nghiên cứu, chúng ta có thể thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một
đại diện bởi một vài nhân tố (một nhân tố đại diện cho một số biến) EFA được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu cần nhận diện một tập hợp gồm một số lượng
tương quan với nhau nhằm thực hiện một phân tích đa biến tiếp theo sau như hồi qui hay phân tích biệt số Để sử dụng EFA, trước hết phải đánh giá độ tin cậy của thang
đo Hệ số α của Cronbach là một phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các
α = Nρ/[1 + ρ(N-1)] ( trong đó : ρ là hệ số tương quan trung bình giữa các mục
các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu
- Số liệu được xử lý, tính toán trên máy tính theo phần mềm thống kê SPSS 16.0
pháp phỏng vấn bảng hỏi, khóa luận đã sử dụng phương pháp này để đưa ra những nhận xét, đánh giá về vấn đề quan tâm
- Phương pháp nhân tố phân tích EFA (Explore Factor Analysis)
nhân tố nào và mức độ ảnh hưởng của chúng
5.Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại
Samsung của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu –thị xã Ba
Trang 15Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao quyết định sử dụng sản phẩm điện thoại Samsung tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu- thị xã Ba Đồn, Quảng Bình
tế Hu
ế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA
VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của họ Họ là người cuối cùng tiêu dùng sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, một hộ gia đình hay một nhóm người
thực hiện quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép cá nhân hay một nhóm người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm hay dịch vụ, những suy nghĩ đã có, kinh nghiệm tích lũy nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muồn của họ (Solomom Micheal, 2010) Trong một mô hình nghiên cứu EKB của tác giả Engel, Kollat và Blackwell năm 1984 thì hành vi tiêu dùng được xem là quá trình liên tục bao gồm việc nhận biết các nhu cầu, thu nhập thông tin, phân tích đánh giá và ra quyết định Quá trình này chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài như thông tin đầu vào, quá trình xử lý thông tin
và tác động của môi trường Và hiểu một cách chung nhất, hành vi tiêu dùng là hành vi
mà những người tiêu dùng phải tiến hành trong việc tìm kiếm, đánh giá, mua và tùy nghi sử dụng sản phẩm/ dịch vụ mà họ kỳ vọng rằng chúng sẽ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ (Tống Viết Bảo Hoàng, Bài giảng hành vi khách hàng, 2014)
Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ
ra trong quá trình trao đổi sản phẩm Hành vi của người tiêu dùng liên quan đến những suy nghĩ, cảm nhận, thái độ và những hành vi mà người tiêu dùng thực hiện trong quá trình tiêu dùng sản phẩm – dịch vụ dưới sự tác động của những tác nhân môi trường
tế Hu
ế
Trang 17Hành vi người tiêu dùng nghiên cứu tiến trình bao hàm trong đó hành vi tìm kiếm, lựa chọn, tiêu dùng và loại bỏ một sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hay trải nghiệm nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong ước của những cá thể hay một nhóm những cá thể
Sơ đồ 1.1: Mô hình chi tiết hành vi mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Giáo án Marketing 2014- Hoàng Xuân Trọng)
thể gây ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng
khuếch trương… nằm trong khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
Các tác nhân môi trường là các tác nhân nằm ngoài tâm kiểm soát của doanh nghiệp bao gồm: môi trường, kinh tế, cạnh tranh…
chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lí các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích được tiếp nhận Hộp đen gồm hai phần: Phần thứ nhất là những đặc tính của người mua, có ảnh hưởng cơ bản đến việc con người tiếp nhận các tác nhân kích thích và phản ứng với nó như thế nào; Phần thứ hai là quá trình thông qua quyết định của người mua và kết quả sẽ phụ thuộc vào quyết định đó Nhiệm vụ của nhà hoạt động thị trường là hiểu cho được cái gì xảy ra trong hộp đen ý thức của người tiêu dùng
Hộp đen ý thức người tiêu dùng
Các đặc tính của người tiêu dùng
Quá trình quyết định mua
-Lựa chọn khối lượng mua
tế Hu
ế
Trang 18Những phản ứng đáp lại của người tiêu dùng: là những phản ứng mà người tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát được như hành vi tìm kiếm thông tin về hàng hóa, lựa chọn hàng hóa…
1.1.3 Quá trình quyết định mua của người tiêu dùng
Mô hình đơn giản về quá trình ra quyết định mua hàng gồm: nhận biết nhu cầu
→ thu thập thông tin → đánh giá các lựa chọn thay thế → quyết định mua sắm → các hành vi sau khi mua
Sơ đồ 1.2: Quá trình quyết định mua
(Nguồn: Giáo án Marketing 2014- Hoàng Xuân Trọng)
Bước khởi đầu của quá trình mua là sự nhận biết về một nhu cầu muốn được thoả mãn của người tiêu dùng Nhận biết nhu cầu là cảm giác của người tiêu dùng về một
sự khác biệt giữa trạng thái hiện có với trạng thái họ mong muốn
Xuất phát từ nhu cầu nội tại cuả mình hay bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài đưa đến cho những khách hàng tiềm năng nhận thức rằng mình muốn mua sản phẩm
họ có thể nhận thấy rằng mình cần sử dụng mạng Internet để mở rộng tầm nhìn, nhận thức thông tin một cách nhanh hơn, có thể liên lạc với người thân hoặc bạn bè một cách tiết kiệm hơn, đó là xuất phát từ nhu cầu nội tại của bản than Ngoài ra, họ còn bị tác động bởi yếu tố bên ngoài như sự khuyến khích, ủng hộ từ gia đình, hay thấy rằng bạn bè ai cũng có nên mình cũng phải sử dụng để theo kịp mọi người… Tất cả các yếu
tố này dẫn đến nhu cầu sử dụng mạng Internet cho hầu hết cá nhân, sinh viên hay hộ gia đình
Khi sự thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, người tiêu dùng thường tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm, dịch vụ có thể thoã mãn nhu cầu và ước muốn của mình Cường độ của việc tìm kiếm thông tin cao hay thấp tuỳ thuộc vào sức mạnh của sự
Nhận biết
Đánh giá các phương án
Trang 19thôi thúc; khối lượng thông tin mà người tiêu dùng đã có; tình trạng của việc cung cấp các thông tin bổ sung
sử dụng những nguồn cơ bản sau:
- Nguồn thông tin thương mại: quảng cáo, hội chợ, triển lãm, bao bì, thương hiệu…
- Nguồn thông tin đại chúng: các phương tiện truyền thông, tin đồn
Mức độ ảnh hưởng của các nguồn thông tin trên thay đổi tuỳ theo loại sản phẩm
và đặc tính của khách hàng
Ở giai đoạn này người tiêu dùng sẽ xử lý các thông tin để đánh giá các thương hiệu
có khả năng thay thế nhau, nhằm tìm kiếm được thương hiệu theo họ là hấp dẫn nhất Căn cứ vào các thuộc tính, đặc điểm của dịch vụ và lợi ích do từng nhà cung cấp mang lại, người tiêu dùng đánh giá các nhà cung cấp theo tiêu chí và theo cách riêng của mình, tùy thuộc và sở thích, nhu cầu, quan niệm và khả năng của từng người
Là quyết định cư xử có ý thức theo một cách nào đó (mua bây giờ hoặc tương lai), phân tích điểm được va mất của từng phương án Sau khi đánh giá, người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm nào đáp ứng mong đợi nhất, thích hợp nhất dựa trên các lợi ích
mà mình đang tìm kiếm và khả năng sẵn có của mình
Hành vi sau khi mua
Đó là thái độ người tiêu dùng cảm thấy thỏa mãn, hài lòng hay bất mãn về sản phẩm, dịch vụ mình đã mua
thiệu cho những người khác cùng sử dụng, viết thư khen ngợi, tham gia bình chọn cho nhãn hiệu trong các cuộc thi hay khảo sát…
nghiệp bồi thường, phản ánh phàn nàn với các cơ quan chính quyền, ngưng mua sản
tế Hu
ế
Trang 20phẩm hay ngưng sử dụng dịch vụ, nói cho nhiều người khác biết về sự yếu kém, tồi tệ của sản phẩm hoặc dịch vụ đó, chuyển sang dùng sản phẩm của nhà cung cấp khác
1.1.4 Thuyết hành vi dự định
Mô hình TRA được xây dựng từ năm 1967, được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu những năm 1970 bởi Ajzen và Fishbein Mô hình này miêu tả sự sắp đặt toàn diện của các thành phần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến sự dự đoán tốt hơn
và giải thích tốt hơn về hành vi Lí thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự
ưa thích và xu hương mua Fishbein và Ajzen (1975) đã nhìn nhận rằng thái độ của khách hàng đối với đối tượng không thể luôn liên quan một cách có hệ thống đối với hành vi của họ Và vì thế họ đã mở rộng mô hình này để hiểu rõ hơn về niềm tin và thái độ của người tiêu dùng khi ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng như thế nào Mô hình này cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng Nếu các nhà nghiên cứu về người tiêu dùng chỉ muốn quan tâm đến việc dự đoán hành vi mua, họ có thể đo lượng xu hướng mua một cách trực tiếp ( sử dụng các thang
đo xu hướng mua) Nhưng nếu nhà nghiên cứu quan tâm hơn nữa về sự hiểu biết các yếu tố cơ bản góp phần đưa đến xu hướng mua thì họ sẽ phải xem xét các yếu tố dẫn đến xu hướng mua là thái độ và thái độ chủ quan của khách hàng
Thái độ trong mô hình TRA có thể được định nghĩa như là việc đo lường nhận thức( hay còn gọi là niềm tin) của khách hàng đối với một dịch vụ đặc biệt hoặc đo lường nhận thức của khách hàng về các thuộc tính của dịch vụ Khách hàng có thái độ
ưa thích nói chung đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tích cực và họ có thái độ không thích đối với những dịch vụ mà họ đánh giá tiêu cực Người tiêu dùng xem dịch
vụ như là một tập hợp các thuộc tính với những khả năng đem lại những lợi ích tìm kiếm và thỏa mãn những nhu cầu khác nhau Họ sẽ chú ý nhiều nhất đến những thuộc tính sẽ mang lại cho họ những lợi ích cần tìm kiếm Hầu hết người tiêu dùng đều xem xét một số thuộc tính nhưng đánh giá chúng có tầm quan trọng khác nhau Còn chuẩn chủ quan trong mô hình TRA được Ajzen định nghĩa là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân đó nên thực hiện hay không thực hiện hành vi Mô hình TRA được thực hiện ở hình dưới:
tế Hu
ế
Trang 21
Sơ đồ 1.3: Thuyết hành động hợp lí TRA
(Nguồn: Luận văn Thạc sĩ “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hưởng sử dụng
thanh toán điện tử” 2008 – Lê Ngọc Đức)
Sơ đồ 1.4: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB
(Nguồn: Luận văn Thạc sĩ “Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng sử dụng
thanh toán điện tử” 2008- Lê Ngọc Đức)
Niềm tin đối với
nghĩ rằng tôi nên hay
không nên mua sản
Xu hướng hành
vi
Hành
vi thực
Xu hướng hành
vi
Hành vi thực sự
tế Hu
ế
Trang 22Thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991), được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý (TRA; Ajzen & Fishbein, 1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành vi được giả sử bao gồm các nhân tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)
Theo mô hình này, để lí giải nguyên nhân của một hành vi, Ajzen (1991) cho rằng hành vi phải được xuất phát từ dự định về hành vi đó, dự định này là do ba nhân
tố chủ yếu: 1- Thái độ đối với hành vi; 2- Tiêu chuẩn chủ quan đối với hành vi; 3- Sự kiểm soát hành vi cảm nhận hay những nhân tố thúc đẩy hành vi
Thứ nhất, thái độ là đánh giá tích cực hay tiêu cực về hành vi Nhân tố thứ hai là những tiêu chuẩn chủ quan hay nói cách khác là những ảnh hưởng xã hội, đề cập đến
áp lực xã hội khiến cá nhân thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Cuối cùng sự kiểm soát hành vi cảm nhận là sự đánh giá của cá nhân về mức độ khó dễ của việc thực hiện hành vi
Một trong những điểm yếu của thuyết này là vai trò của nhân tố ảnh hưởng xã hội trong việc giải thích dự định và hành vi (Ajzen, 1991) Để cải thiện điểm yếu này một số nhà nghiên cứu đã phân biệt nhân tố xã hội thành hai mặt: ảnh hưởng xã hội và cảm nhận hành vi xã hội ( Sheeran & Orbell, 1999 & Conner, 2001) Ảnh hưởng xã hội nói đến áp lực xã hội hoặc điều mà có ý nghĩa cá nhân mong muốn cá nhân nên làm Cảm nhận hành vi xã hội đề cập đến các cảm nhận của cá nhân về thái độ hành vi
của những người khác có ý nghĩa trong vấn đề đó ( Rivis & Sheeran, 2003)
1.1.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Do điện thoại di động Samsung là loại điện thoại được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi tại thị xã Ba Đồn, Quảng Bình nên nghiên cứu đề xuất mô hình kết hợp giữa TRA và TPB là phù hợp để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại di động Samsung
tế Hu
ế
Trang 23Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ kết hợp TRA và TPB
Do hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại điện thoại di động với những thương hiệu khác nhau, tạo sự phong phú và đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, tính năng… Chính điều đó cản trở quyết định sử dụng điện thoại di động Samsung của khách hàng Theo kinh tế học vi mô, đây chính là “rào cản chuyển đổi” (switching barriers) Jones
và cộng sự (2000 , trích trong Julander, C.R & Soderlund, M.,2003, tr.4) định nghĩa rào cản chuyển đổi là chi phí kinh tế, xã hội, tâm lí làm cho khách hàng khó thay đổi nhà cung cấp Rào cản chuyển đổi được chia làm 3 loại: gồm có (1) sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế, (2) mối quan hệ giữa cá nhân và (3) nhận thức chi phí chuyển đổi Trong đó, sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế được hiểu là danh tiếng, thương hiệu và chất lượng dịch vụ của các sản phẩm thay thế hiện có trên thị trường
Do vậy, bên cạnh các yếu tố giá trị cảm nhận sản phẩm, chuẩn chủ quan, niềm tin
và thái độ, nghiên cứu còn xem xét các yếu tố khác có khả năng ảnh hưởng đến quyết
sử dụng: đó là yếu tố Sự hấp dẫn của sản phẩm thay thế
tế Hu
ế
Trang 24Như vậy, mô hình nghiên cứu được tác giả điều chỉnh bao gồm 4 nhân tố:
Trong mô hình lí thuyết có 4 giả thuyết cần kiểm định là:
H1 : Giá trị cảm nhận sản phẩm có tác động đồng biến đến quyết định sử dụng điện thoại di động Samsung
H2: Niềm tin và thái độ có tác động đồng biến đến quyết định sử dụng điện thoại
Mô hình lí thuyết của đề tài được minh họa trong sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.6: Mô hình lí thuyết được đề xuất
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)
Trang 251.1.5.2 Thang đo đề xuất
Trước khi tiến hành phân tích đánh giá quyết định sử dụng điện thoại di động Samsung bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), câu hỏi được sử dụng cho phần này là câu hỏi số 9 trong bảng hỏi với 33 mục hỏi và được mã hóa thành các biến như trong bảng sau:
Tôi biết sản phẩm điện thoại Samsung vì uy tín thị trường
Tôi nghĩ đây là loại điện thoại phù hợp nhất với hoàn
Tôi dễ dàng tìm được dòng điện thoại Samsung mà tôi
Tôi nghĩ đây là điện thoại có cấu hình đơn giản dễ sử
Tôi nghĩ điện thoại Samsung là loại điện thoại có tuổi đời
Tôi thấy điện thoại này có giá phù hợp, tương xứng với
Sự chủ động của các nhân viên tư vấn giúp tôi dễ dàng
Điện thoại Samsung có những chương trình bảo hành,
Điện thoại Samsung giúp tôi chủ động hơn trong công
Tôi cảm thấy yên tâm và thú vị khi sử dụng sản phẩm
tế Hu
ế
Trang 26STT Nhân tố Các chỉ báo Biến
mã hóa
thoại Samsung tốt hơn
Các thông tin về sản phẩm mà thương hiệu Samsung
Tôi nghĩ điện thoại di động của các thương hiệu khác
Tôi đã quen với việc sử dụng hệ điều hành IOS hơn hệ
Tôi nghĩ điện thoại Samsung không bền bằng các điện
Tôi nghĩ điện thoại của các thương hiệu khác có các tính
4
Chuẩn
chủ
quan
Những người có kinh nghiệm khuyên tôi nên sử dụng
Những nhân viên tư vấn khuyên tôi nên sử dụng điện
Ý kiến của những người quen biết quan trọng đối với
Điện thoại Samsung được quảng cáo nhiều trên báo chí, Internet, các phương tiện truyền thông nên nó có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của tôi
Tôi có ý định giới thiệu cho bạn bè/ người thân sử dụng
tế Hu
ế
Trang 27Đề tài lựa chọn thang đo Likert 5 mức độ: từ điểm 1 – thể hiện mức độ rất
không đồng ý, đến điểm 5 – thể hiện mức độ rất đồng ý Mỗi câu sẽ là một phát biểu
về một tiêu chí được xem là cơ sở để khách hàng lựa chọn điện thoại di động Samsung Trong đó:
nguồn gốc, thương hiệu, màu sắc, tính năng, sự thuận tiện…của điện thoại Samsung
thoại Samsung : việc sử dụng nó là thuận tiện, phù hợp hay khó khăn?
khác trên thị trường chính là rào cản ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng điện thoại di động Samsung của khách hàng Yếu tố này sẽ phản ánh rõ những ảnh hưởng của sản phẩm thay thế khác đến tâm lí, thái độ sử dụng điện thoại Samsung của khách hàng
khảo sát, ý kiến người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cộng đồng và các thông tin internet, báo chí, tờ rơi…
nhằm khẳng định tính nhất quán và độ tin cậy của biến phụ thuộc này
Việc khảo sát chính thức được thực hiện bằng phương pháp phát bảng hỏi trực tiếp Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS theo quy trình, bắt đầu bằng việc phân tích độ tin cậy và phân tích nhân tố để rút ra các nhân tố phù hợp cho phân tích hồi quy Kết quả phân tích hồi quy sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu của đề tài :” Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại Samsung của khách hàng tại công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu - Thị xã Ba Đồn và mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố này như thế nào?”
1.2.Cơ sở thực tiễn
Thị trường smartphone là một trong những lĩnh vực nóng bỏng nhất hiện nay Cách đây không lâu, thị trường này nằm dưới sự thống trị của Nokia và những công ty lớn khác như LG và Sony Sau đó, Samsung và Apple nhảy vào và chỉ trong vài năm ngắn ngủi, hai công ty này đã nổi lên là những tên tuổi lớn nhất trong lĩnh vực smartphone Hiện nay, Apple và Samsung vẫn thống trị thị trường smartphone song
tế Hu
ế
Trang 28đang phải chia sẻ ngày càng nhiều thị phần với những tên tuổi mới nổi khác đến từ Trung Quốc
Smartphone có chi phí thấp, hiệu suất cao đã thu hút hàng triệu người dùng online, và là động lực phát triển chính của thị trường châu Á trong thập kỷ qua Hãng nghiên cứu thị trường Gartner (Mỹ) vừa công bố báo cáo về số lượng smartphone bán
ra trong quý I/2016:
Bảng1.2: Thống kê thị trường smartphone toàn cầu quý 1/2016
Hãng
Quý I/2016
Số lượng ( Triệu chiếc)
Thị phần quý I/2016 (%)
Quý II/ 2015
Số lượng ( Triệu chiếc)
Thị phần quý II/2015 (%)
Như vậy, theo như thống kê của Gartner thì Samsung- hãng điện thoại đến từ
vào quý I năm ngoái
Apple khá thân thuộc với mọi người Biểu tượng quả táo cắn dở là một đặc trưng
điều hành IOS với đầu đủ tất cả các tính năng của 1 chiếc điện thoại thông minh Tại quý I/ 2015, Apple đã bán ra 60.1 triệu chiếc, chiếm 17.9% thị phần, nhưng tại quý
tế Hu
ế
Trang 29I/2016, số lượng Apple bán ra lại giảm sút chỉ còn 51.6 triệu chiếc,chiếm 14.8% thị phần, giảm 14% doanh số so với năm 2015
Ở vị trí thứ ba trong top 5 thương hiệu smartphone lớn nhất thế giới tính tại thời điểm quý I/2016 là nhà sản xuất điện thoại Trung Quốc Huawei Không chỉ tăng trưởng mạnh mẽ ở quê hương Trung Quốc, smartphone của Huawei còn bán tốt ở cả
Oppo đạt doanh số rất ấn tượng trong quý I của năm 2016 với 16,1 triệu chiếc smartphone bán ra, tăng 14.5% so với cùng kỳ năm ngoái Giống như Huawei và Xiaomi, Oppo đã có sự tăng trưởng mạnh ở thị trường Trung Quốc, xâm lấn vào thị phần của các thương hiệu khác như Lenovo, Samsung và Yulong Theo Gartner, ở thị trường châu Á, Oppo cũng có sự tăng trưởng tốt tới 19.9%
Ở vị trí thứ 5 là nhà sản xuất điện thoại Trung Quốc Xiaomi Tương tự Oppo, Xiaomi cũng có sự tăng trưởng tốt ở thị trường Trung Quốc và châu Á Tổng số
phần trên toàn cầu
2 thương hiệu lớn là Samsung và Oppo Các thương hiệu điện thoại khác: Sony, Vivo,
LG, Lenovo, HTC, thậm chí kể cả Apple cũng sa sút
tế Hu
ế
Trang 30Biểu đồ1.1: Thị phần di động quý I/2016 tại Việt Nam
(Nguồn: Công ty nghiên cứu thị trường GfK)
sau đó là Oppo chiếm 28.3% thị phần và Apple chiếm 7.1% thị phần
Oppo F1s và Samsung J7 Prime Cả Samsung và Oppo đều dốc tiền vào các chiến dịch
ngàn máy F1s trong 60 ngày đầu mở bán, góp phần đẩy phân khúc giá 5-7 triệu đồng của toàn thị trường tăng lên gấp đôi so với cùng kỳ Không hề kém cạnh, Samsung cũng công bố bán được 200 ngàn máy J7 Prime sau một tháng mở bán, tức ngang bằng
chính là: iPhone các đời iPhone 5S, iPhone 6/6 Plus, 6S/6S Plus Do thống kê của GfK không tính đến thị trường xám (máy xách tay, hàng không rõ nguồn gốc),do
đó, thị phần của Aple ở Việt Nam chỉ bao gồm iPhone chính hãng - chiếm 7,1%
thương hiệu Việt chứ không phải các tên tuổi quốc tế nào - luôn nằm ở mức khoảng
tế Hu
ế
Trang 31Như vậy, có thể thấy rằng, dù trên thị trường thế giới hay thị trường tại Việt Nam, Samsung cũng luôn giữ vị trí quán quân với mức phát triển ổn định Hiện nay,
Samsung Electronics Việt Nam Thái Nguyên (SEVT) tại Phổ Yên, Thái Nguyên Cả 2 nhà máy đều sản xuất và lắp ráp điện thoại di động, máy tính bảng và linh kiện điện
trên toàn thế giới
2012, doanh nghiệp này đã xuất khẩu khoảng 12,6 tỷ USD, chiếm tới 11% tổng kim
USD, đóng góp hơn 18% vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Không phủ nhận
ngạch xuất khẩu điện thoại của cả nước luôn đạt trên 1,5 tỉ USD/tháng
nghìn tỷ won (tương đương 25 tỷ USD) Kinh doanh di động tăng do doanh thu ổn định của sản phẩm hàng đầu như Galaxy S7 / S7 Edge và cải thiện lợi nhuận của dòng
rất nhiều khó khăn, ngay cả Apple cũng bị đà sụt giảm đó gây ảnh hưởng tới doanh số Nhưng Samsung lại cho thấy một sức bật mạnh mẽ, với bộ đôi Galaxy S7 và S7 edge
đã kéo toàn bộ mảng kinh doanh smartphone của công ty đi lên
Mảng kinh doanh smartphone đóng góp tới 23,5 tỷ USD vào tổng doanh thu và 3,8 tỷ USD vào lợi nhuận của Samsung
tế Hu
ế
Trang 32CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG SAMSUNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY
TNHH DV TM TỔNG HỢP TOÀN CẦU- THỊ XÃ BA ĐỒN 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu
hoạt động chính của công ty bao gồm: mua bán sửa chữa các thiết bị liên quan đến điện thoại di động, lap top, máy tính
Bằng trải nghiệm về thị trường điện thoại di động từ những năm 1993, cùng với việc nghiên cứu tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam Công ty đã xây dựng 1
nhân viên chuyên nghiệp
Nắm bắt được thị trường của những người ưa thích sự độc đáo và có kinh tế dư giả đang tìm đến dòng sản phẩm di động cao cấp giúp thể hiện đẳng cấp của mình Công ty là nới đáp ứng hết những nhu cầu của những người ưa chuộng dòng sản phẩm điện thoại sang trọng như Vertu, Iphone, Sam sung Đến với công ty, khách hàng luôn
tế Hu
ế
Trang 33có những sự lựa chọn phong phú giữa các nhãn điện thoại nổi tiếng được chế tác thủ công từ những vật liệu đặc biệt, kim loại quý và thiết kế riêng độc đáo
Bên cạnh đó, công ty cũng cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp: Sữa chữa bảo hành với thợ tay nghề cao, cung cấp sim số đẹp Bằng những kinh nghiệm tích lũy được qua thực tế làm việc, cùng với nỗ lực không ngừng học hỏi và sáng tạo của đội ngũ thợ có tay nghề cao Công ty luôn đem lại cho khách hàng những lợi ích và sự hài lòng cao nhất
Hiện nay, công ty đã có đội ngũ nhân viên, kĩ thuật viên đông đảo với kĩ thuật lành nghề và chuyên nghiệp, đủ để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng với tiến độ công việc nhanh nhất và hiệu quả nhất
Qua nhiều năm hoạt động đến nay Toàn cầu Mobile đã đổi thành Toàn cầu Luxury chuyên tập trung vào các sản phẩm cao cấp, sang trọng với chất lượng và dịch
vụ không thay đổi với phương châm:
2.1.2 Các loại hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chủ yếu của Công ty
Công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu là doanh nghiệp thương mại chuyên kinh doanh các đồ điện tử phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng dưới hình thức bán buôn và bán lẻ
tế Hu
ế
Trang 342.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu –thị xã
Ba Đồn được thể hiện ở sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty
(Nguồn: Phòng Kinh doanh của Công ty)
Ghi chú:
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
hoạt động của công ty, có quyền điều hành các hoạt động thường ngày của công ty, theo dõi kết quả hoạt động của công ty
trách nhiệm quản lí trước giám đốc công ty
ty, tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh của công ty
nắm bắt các nhu cầu thị trường, xây dựng định hướng phát triển kinh doanh, xây dựng
kế hoạch tìm kiếm nguồn hàng, cung cấp và phản ánh kịp thời thông tin cho phó giám
Trưởng bộ phận bán hàng
Trang 35đốc trong việc tham mưu cho giám đốc công ty, giúp giám đốc đưa ra những quyết định đúng trong việc kinh doanh
sản phẩm của công ty, giúp khách hàng yên tâm hơn về sản phẩm của công ty nhằm tạo uy tín hơn cho công ty
Như vậy, tuy rằng mỗi ban có trách nhiệm khác nhau nhưng giữa mỗi phòng ban
có quan hệ hỗ trợ với nhau tạo thành 1 mạng lưới quản lí cùng điều khiển hoạt động của công ty
2.1.4 Một số nguồn lực hoạt động SXKD của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu –thị xã Ba Đồn- tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2016
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2014-2016)
Trang 36Nhìn vào bản tình hình lao động của Công ty trụ sở Ba Đồn ta thấy số lượng lao động của Công ty tăng không đáng kể từ năm 2014 đến năm 2016 Trong đó từ năm
2015 nhiều hơn 2014 là 3 lao động (năm 2015 tăng so với 2014 là 10%), năm 2016 số lượng lao động tăng hơn 2015 chỉ là 1 lao động (năm 2016 tăng so với 2015 là 3%)
Về tiêu chí giới tính: Bởi vì đặc trưng của công việc kinh doanh của Công ty chủ
yếu là nhân viên kinh doanh và nhân viên bán hàng nên tỷ lệ lao động nữ giới chiếm
đa số so với nam giới là điều dễ hiểu Tỷ lệ nữ giới năm 2014 chiếm 83.3% so với tỷ lệ nam giới chiếm 16.7% Năm 2015, tỷ lệ nữ giới chiếm tới 78.8% so với tỷ lệ nam giới chỉ chiếm 21.2% Năm 2016, tỷ lệ nam giới tăng lên đáng kể chiếm 29.4% tổng số lao động của toàn công ty Tỷ lệ nam giới năm 2016 có sự tăng đột biến so với năm 2014
là do nhu cầu về đội ngũ kĩ thuật của công ty tăng
Về tiêu chí trình độ: Số lượng lao động CĐ- Trung cấp và lao động khác có xu
hướng tăng dần qua 3 năm, trong khi số lao động sau ĐH – ĐH không tăng
tế Hu
ế
Trang 372.1.4.2 Tình hình tài s ản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm( 2014-2016)
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm (2014-2016)
CHỈ TIÊU
Năm 2014 (Tr.đ)
Năm 2015 (Tr.đ)
Năm 2016 (Tr.đ)
(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty TNHH DV TM Tổng hợp Toàn Cầu)
tế Hu
ế
Trang 38Trong 3 năm qua (2014 – 2016), tài sản và nguồn vốn của công ty có sự biến động mạnh mẽ Điều đó được thể hiện qua bảng tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014 – 2016
Cụ thể, năm 2015 so với 2014 tài sản ngắn hạn của công ty tăng 117135.8 triệu đồng, tương ứng tăng 156.5%; tài sản dài hạn tăng 6590.5 triệu đồng, tương ứng tăng 321.9
% Đến năm 2016, tài sản ngắn hạn giảm 59091.9 triệu đồng, tương ứng giảm 18.8 %
so với năm 2015; tài sản dài hạn tăng 22989.75 triệu đồng, tương ứng tăng 266.1% so với năm 2015 Sở dĩ có sự tăng thêm này là do công ty mở rộng thêm mạng lưới kinh doanh, khai trương chi nhánh mới ( chi nhánh Thành phố Huế) Đây cũng là một dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã có những chính sách quản lí phù hợp, hiệu quả của các chương trình marketing tốt
Tổng nguồn vốn của công ty bao gồm Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Năm
2014, nợ phải trả của công ty là 20576.12 triệu đồng, năm 2015 là 68244.1 triệu đồng Như vậy, năm 2015 so với năm 2014, nợ phải trả của công ty tăng 47667.98 triệu đồng, chiếm 231.7% Mặc dù vậy,năm 2016 khoản nợ phải trả của công ty giảm xuống
24483 triệu đồng, tương ứng giảm 35.9% so với năm 2015 Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2015 so với năm 2014, vốn chủ sở hữu tăng 69467.82 triệu đồng Năm 2016 so với năm 2015, vốn chủ sở hữu giảm 11619.1 triệu đồng, tương ứng giảm 9.4%
Tóm lại, nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy công ty đang trên đà phát triển mạnh, có những hướng đi đúng đắn
hợp Toàn Cầu giai đoạn 2014-2016
tế Hu
ế
Trang 39Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2014-2016)
(Tr.đ)
2015 (Tr.đ)
2016 (Tr.đ)
tế Hu
ế
Trang 40Nhìn vào bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ra có thể thấy rằng:
với năm 2014 tăng 75235.68 triệu đồng, tương ứng tăng 67.23%; năm 2016 so với năm 2015 tăng 78316.14 triệu đồng, tương ứng tăng 41.8% Từ đó, làm cho lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng cao, đặc biệt vào năm 2015 tăng đến 7142.3 triệu đồng, tương ứng 92.85% Tổng doanh thu thuần về bán hàng và CCDV của công ty tăng cho thấy công ty đã có phương thức kinh doanh phù hợp hơn, thu hút được nhiều khách hàng và đối tác, các phương thức được công ty áp dụng có hiệu quả như: tăng cường quảng cáo, chăm sóc khách hàng
bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Trong các loại chi phí trên thì giá vốn hàng bán có tỷ trọng cao nhất:
2015.Nguyên nhân chủ yếu là do các sản phẩm điện thoại di động ngày càng được ưa
khấu hao tài sản cố đinh, chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng chi phí của công ty Năm 2015 so với năm 2014, chí phí bán hàng
năm 2015, chí phí bán hàng của công ty tăng 660.47 triệu đồng, tương ứng tăng
tế Hu
ế