1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ứng dụng khai phá dữ liệu để dự báo điểm chuyên ngành của sinh viên chuyên ngành tin học kinh tế trường đại học kinh tế huế

71 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M ục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu các kỹ thuật khai phá dữ liệu, áp dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu trong phân tích số liệu, xây dựng mô hình dự đoán đưa ra các dự báo về kết quả học tập

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- -

Ứng dụng khai phá dữ liệu để dự báo điểm chuyên ngành

c ủa sinh viên chuyên ngành Tin học Kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

TRƯƠNG VĂN QUỐC ANH

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

- -

Ứng dụng khai phá dữ liệu để dự báo điểm chuyên ngành

c ủa sinh viên chuyên ngành Tin học Kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Sinh viên th ực hiện:

Trương Văn Quốc Anh

Trang 3

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thạc sĩ Mai Thu Giang, cô đã tận tình truyền dạy kinh nghiệm cũng như kiến thức quý báu và hỗ trợ em hết mình trong suốt quá trình thực hiện đề tài Cô đã giúp đỡ em rất nhiều từ việc lên ý tưởng đề tài ban đầu cho đến hướng dẫn thực hiện đề tài và sau đó góp ý để đề tài hoàn thành tốt nhất có thể

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến phòng Đào tạo Đại học đã cung cấp cơ sở

dữ liệu ban đầu cũng như các điều kiện thuận lợi khác để em hoàn thành tốt đề tài

Cu ối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bố mẹ, người thân và bạn

bè đã khích lệ động viên em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành tốt

đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian, kĩ năng bản thân còn nhi ều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, mong quý thầy, cô và các

b ạn đóng góp, chỉ bảo để đề tài có thể hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Huế, 4 năm 2018 Sinh viên

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu 1

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Cấu trúc khĩa luận 2

PH ẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Tổng quan về khai phá dữ liệu 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Quá trình khai phá dữ liệu 4

1.2 Khai phá dữ liệu giáo dục 5

1.3 Các phương pháp khai phá dữ liệu 5

1.3.1 Mạng nơ ron (neural) 5

1.3.2 Cây quyết định (J48) 10

1.3.3 K - lân cận 14

1.3.4 Support Vector Machine 16

1.3.5 Nạve Bayes 17

1.4 Đánh giá độ chính xác của mơ hình phân lớp bằng phương pháp K-fold cross validation 18

1.5 Trích chọn thuộc tính trong khai phá dữ liệu 19

1.6 Phương pháp đánh giá 20

1.6.1 Độ chính xác (Accuracy) 20

1.6.2 Precision và Recall 21

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

1.6.3 Gain – Lift chart 22

1.6.4 Root Means Square Error 22

1.6.5 Receiver Operator Characteristic (ROC) 23

1.7 Giới thiệu phần mềm Weka 24

1.7.1 Giới thiệu chung 24

1.7.2 Môi trường Explorer 25

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KHAI PHÁ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ 27

2.1 Các nghiên cứu liên quan 27

2.2 Mô tả bài toán 37

2.3 Quy trình nghiên cứu 40

CH ƯƠNG 3 ỨNG DỤNG WEKA TRONG DỰ BÁO ĐIỂM CHUYÊN NGÀNH TIN HỌC KINH TẾ 41

3.1 Mô tả thí nghiệm 41

3.2 Kết quả thí nghiệm 47

3.3 Lưu và sử dụng mô hình dự báo 56

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 60

1 Kết luận 60

2 Đề xuất phát triển 61

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Cấu trúc một nơ ron (neural) 6

Hình 1 2 Mô hình mạng nơ ron truyền thẳng 7

Hình 1 3 Mô hình mạng nơ ron hồi quy 7

Hình 1 4 Kiến trúc hai chiều của mạng Kohonen 10

Hình 1 5 Mô hình cây quyết định 11

Hình 1 6 Thuật toán K-NN 15

Hình 1 7 Mặt phân tách phi tuyến tính trong không gian giả thuyết có thể trở thành một siêu phẳng trong không gian đặc trưng 17

Hình 1 8 Cross-validation với 5-fold 19

Hình 1 9 Precision và Recall 21

Hình 1 10 Biểu đồ Lift-chart 22

Hình 1 11 Biểu đồ Root Means Square Error 23

Hình 1 12 Đồ thị ROC 24

Hình 1 13 Cửa sổ chính của Weka 25

Hình 1 14 Môi trường Explorer 26

Hình 2 1 Trường Đại học Kinh tế Huế 38

Hình 2 2 Chương trình đào tạo chuyên ngành Tin học Kinh tế 39

Hình 2 3 Sơ đồ quy trình nghiên cứu 40

Hình 3 1 Dữ liệu thô ban đầu 41

Hình 3 2 Giá trị trống được đánh dấu 42

Hình 3 3 Dữ liệu sau quá trình tiền xử lý 42

Hình 3 4 Dữ liệu sau khi tải lên weka 44

Hình 3 5 Loại bỏ những trường dữ liệu dư thừa 44

Hình 3 6 Thiết lập trích chọn thuộc tính quan trọng 45

Hình 3 7 Các thuộc tính quan trọng được chọn ra 46

Hình 3 8 Huấn luyện mô hình mạng nơ ron 46

Hình 3 9 Kết quả huấn luyện mô hình 47

Hình 3 10 Lưu mô hình dự báo 47

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

Hình 3 11 Lưu mô hình vào tập tin 56

Hình 3 12 Tải mô hình vào bộ nhớ 56

Hình 3 13 Chọn tập dữ liệu cần dự báo 57

Hình 3 14 Thiết lập thông số 58

Hình 3 15 Sử dụng mô hình để dự báo cho bộ dữ liệu mới 58

Hình 3 16 Kết quả dự báo điểm học phần với mô hình cây quyết định 58

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Các thuộc tính được trích chọn 47

Bảng 2 Kết quả huấn luyện bằng mô hình mạng nơ ron 52

Bảng 3 Kết quả huấn luyện bằng mô hình cây quyết định 54

Trang 9

để đạt được kết quả cao nhất, cũng như phù hợp với xu thế phát triển Tuy nhiên, cơ

chế đào tạo tín chỉ chỉ mang lại hiệu quả cao khi sinh viên lựa chọn cho mình đúng phương pháp, hế hoạch học tập phù hợp với năng lực của bản thân, ngược lại sẽ làm cho sinh viên có kết quả học tập không đạt mong đợi Đây là khó khăn cho cả sinh viên và nhà trường

Trên thế giới, đã có rất nhiều trường đại học đã áp dụng khai phá dữ liệu vào lĩnh vực giáo dục và không thể phủ nhận được lợi ích mà nó mang lại Nhưng tại Việt Nam thì khai phá dữ liệu là một khái niệm còn khá mới và chưa thực sự được áp dụng nhiều, nhất là đối với lĩnh vực giáo dục Thiết nghĩ, đây là một công cụ có tính thực

tiễn và khoa học cao cần được áp dụng vào lĩnh vực giáo dục để từng bước cải thiện chất lượng giáo dục và đào tạo nước nhà Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế cũng không nằm ngoài xu thế đó Với bề dày hơn 45 năm xây dựng và phát triển, trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã đào tạo ra nguồn lực lao động chất lượng cao dồi dào, phục vụ xây dựng và phát triển nước nhà

Trước thực tế đó, tôi đề xuất đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp: “Ứng

dụng khai phá dữ liệu để dự báo điểm chuyên ngành của sinh viên chuyên ngành Tin

học Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Huế”

2 M ục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu các kỹ thuật khai phá dữ liệu, áp dụng các kỹ thuật khai phá dữ liệu trong phân tích số liệu, xây dựng mô hình dự đoán đưa ra các dự báo về kết quả học tập các học phần chuyên ngành cho sinh viên chuyên ngành Tin học Kinh tế

3 Đối tượng nghiên cứu

Các phương pháp khai phá dữ liệu

Trang 10

Đối tượng điều tra là điểm của sinh viên chuyên ngành Tin học Kinh tế thuộc khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế Trường Đại học Kinh tế Huế, từ khóa K43 đến K47

Cơ sở dữ liệu điểm này được thu thập từ cơ sở dữ liệu được quản lý bởi Phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế Huế với số mẫu ban đầu là 253 bản ghi

Đề tài sử dụng dữ liệu điểm của 8 học phần đại cương bao gồm Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin 1, Những nguyên

lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lenin 2, Lý thuyết xác xuất thống kê toán, Kinh tế vi mô, Pháp luật đại cương, Tin học đại cương để dự báo cho 11 học phần của chuyên ngành Tin học Kinh tế bao gồm Cơ sở dữ liệu, Cơ sở lập trình, Cấu trúc dữ liệu giải thuật,

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP, Hệ thống thông tin quản lý, Kiến trúc máy tính và hệ điều hành, Lập trình hướng đối tượng, Lập trình ứng dụng trong quản lý,

Mạng và truyền thông, Phát triển hệ thống thông tin kinh tế và Toán rời rạc

4 Ph ạm vi nghiên cứu

Thời gian: đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian 1/2018 đến 4/2018 Không gian: tại trường Đại học Kinh tế Huế

Công cụ thực hiện: phần mềm khai phá dữ liệu Weka

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng cơ sở dữ liệu điểm của sinh viên, tiến hành quá trình tiền xử lý, chuẩn hóa dữ liệu Tìm hiểu công cụ trích chọn thuộc tính của Weka và áp dụng nó vào dữ liệu điểm đã được chuẩn hóa Từ đó nghiên cứu và áp dụng kỹ thuật phân lớp

mạng nơ ron và cây quyết định để xây dựng mô hình dự báo kết quả học tập của sinh viên dựa trên cơ sở dữ liệu điểm đã chuẩn hóa Tiến hành so sánh các kết quả và đưa

ra kết luận

6 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận bao gồm các phần sau:

Phần I Đặt vấn đề

Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận

Trình bày kiến thức tổng quan về khai phá dữ liệu, định nghĩa, quá trình khai phá

ữ liệu, khái quát các kĩ thuật được áp dụng để khai phá dữ liệu, các phương pháp

Trang 11

đánh giá độ chính xác cũng như cải thiện độ chính xác của mô hình Giới thiệu tổng quan về phần mềm và các môi trường của Weka

Chương 2: Tổng quan nghiên cứu khai phá dữ liệu giáo dục và đề xuất mô hình đối với Trường Đại học Kinh tế Huế

Trình bày khái quát các nghiên cứu liên quan đến đề tài Mô tả bài toán cần giải quyết và quy trình nghiên cứu bài toán

Chương 3: Ứng dụng Weka trong dự báo điểm chuyên ngành Tin học Kinh tế

Mô tả các bước tiến hành thí nghiệm Chuẩn hóa nguồn dữ liệu thô ban đầu và sử

dụng nguồn dữ liệu điểm đã chuẩn hóa đó để tiến hành trích chọn thuộc tính và huấn luyện mô hình, tìm ra mô hình dự báo có độ dự báo chính xác cao nhất Trình bày các kết quả đạt được, so sánh kết quả và đưa ra nhận xét

Phần III Kết luận và đề xuất

Trang 12

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 T ổng quan về khai phá dữ liệu

1.1.1 Khái ni ệm

Khai phá dữ liệu được hiểu là quá trình khám phá tri thức từ một nguồn dữ liệu

hoặc là quá trình rút ra các mẫu hay các tri thức quan trọng từ một nguồn dữ liệu từ

nhỏ đến rất lớn [1]

1.1.2 Quá trình khai phá d ữ liệu

Nghiên cứu lĩnh vực: đây là bước khá quan trọng vì khi đã nghiên cứu rõ lĩnh vực mà ta muốn khai phá thì chúng ta có thể chắc lọc ra những tri thức mà chúng ta mong muốn từ đó có thể tránh được việc mất thời gian cho những thao tác không cần thiết

Xây dựng dữ liệu đầu vào: thu thập và xây dựng nguồn dữ liệu ban đầu để chuẩn

bị cho quá trình khai phá

Tiền xử lý, mã hóa, làm sạch dữ liệu: trong bước này ta tiến hành bỏ đi những dữ

liệu dư thừa hay không cần thiết cho việc khai phá tri thức cũng như chỉnh sửa cấu trúc

dữ liệu và mã hóa chúng

Rút gọn số chiều: nếu một tập dữ liệu có lượng chiều lớn thì nó sẽ sinh ra một

khối lượng dữ liệu lớn, gây khó khăn để rút ra được những tri thức có ích Chúng ta có

thể sử dụng công cụ Rough set để giảm bớt số chiều không cần thiết

Chọn các tác vụ khai phá dữ liệu: để có được những tri thức mà ta cần từ dữ liệu thì cần phải chọn tác vụ sao cho phù hợp Một số tác vụ khai phá tri thức: đặc trưng (feature), phân biệt (discrimination), luật kết hợp (association), phân lớp (classification), phân cụm (clusterity), xu thế (trend analysis), phân tích độ lệch, phân tích hiếm

Chọn các giải thuật khai phá dữ liệu

Tiến hành khai phá dữ liệu từ nguồn dữ liệu đã chuẩn bị: sau khi thực hiện các bước trên ta tiến hành khai phá tri thức từ nguồn dữ liệu đã chuẩn bị

Trang 13

Đánh giá các mẫu tìm được: sau khi khai phá dữ liệu thì ta cần đánh giá, xem xét lại những tri thức thu được, những tri thức nào có thể dùng, những tri thức nào dư

thừa, không cần thiết

Biểu diễn tri thức: biểu diễn những tri thức đó bằng hình thức nào đó cụ thể, dễ hiểu sao cho người dùng có thể dễ dàng sử dụng được

Sử dụng các tri thức vừa khai phá được [2]

1.2 Khai phá d ữ liệu giáo dục

Khai phá dữ liệu đã được áp dụng ở hầu hết mọi lĩnh vực trong cuộc sống như: kinh tế, y tế, giáo dục Khai phá dữ liệu trong lĩnh vực giáo dục có tính thực tiễn khá cao tuy nhiên vẫn chưa được quan tâm, chú trọng đúng mức Đây là một công cụ có tính khoa học và thực tế cao cho phép chúng ta sử dụng nguồn dữ liệu từ nhà trường hay các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là đưa ra các dự đoán

phục vụ cho việc ra kế hoạch, phương hướng đào tạo phù hợp cho học sinh, sinh viên Đồng thời khai phá dữ liệu trong giáo dục còn là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên cố vấn đưa ra những tư vấn, lời khuyên kịp thời đến học sinh, sinh viên, từ đó điều chỉnh lộ trình, phương pháp học tập để đạt được kết quả học tập cao nhất

1.3 Các kỹ thuật phân lớp trong khai phá dữ liệu

1.3.1 M ạng nơ ron (neural)

Khái ni ệm mạng nơ ron nhân tạo

Mạng nơ ron được giới thiệu năm 1943 bởi Warren McCulloch và Walter Pits

Mạng nơ ron được hiểu là một sự mô phỏng quá trình xử lý thông tin, được nghiên cứu

từ hệ thống thần kinh của sinh vật, giống như não bộ người để xử lý thông tin Một

mạng nơ ron sẽ bao gồm một lượng lớn các mối gắn kết cao cấp để xử lý các yếu tố làm việc trong mối liên hệ giải quyết công việc Cơ chế hoạt động của mạng nơ ron tương đối giống con người, học hỏi và rút ra kinh nghiệm sau đó lưu giữ lại những kinh nghiệm đó để sử dụng cho lần sau [3]

Trong một mạng nơ ron sẽ bao gồm nhiều nơ ron nhân tạo riêng biệt làm cơ sở đối với hoạt động của cả một mạng nơ ron Một tập các kết nối đầu vào khác nhau xi ,

Trang 14

mỗi đầu vào sẽ được đánh một trọng số wki Chỉ số đầu tiên chỉ tới nơ ron đang được nói đến, chỉ số thứ hai chỉ tới đầu vào của tiếp hợp mà chỉ số đó có liên quan

Sẽ có một bộ cộng thực hiện tính toán các tín hiệu đầu vào xi và tính bằng cường

độ tiếp hợp tương đối wi Việc tính toán này sẽ tạo ra một tổ hợp tuyến tính, một hàm hoạt động f sẽ thực hiện nhiệm vụ giới hạn biên độ đầu ra yk của một nơ ron

Thêm vào một độ nghiêng áp dụng bên ngoài định nghĩa là b Độ nghiêng này có

chức năng làm tăng lên hay giảm xuống đầu vào mạng của hàm hoạt động, phụ thuộc vào giá trị của nó là âm hay dương

Với

xi: các tín hiệu input

wkp: trọng số của từng input

f(.): hàm hoạt động

yk: kết xuất của Neural

b: thông số ảnh hưởng đến ngưỡng ra của output

Cấu trúc của mạng nơ ron nhân tạo

Cấu trúc của một mạng nơ ron nhân tạo phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi nơ ron (nút) và đặc điểm kết nối giữa các nút đó với nhau tạo thành một mạng như thế nào

Kiến trúc mạng sẽ được xác định bằng số đầu vào và đầu ra của mạng, toàn bộ các nút cơ sở thường bằng các phần tử xử lý cho mạng, hình thức tổ chức hay sự kết

nối của chúng Nhìn chung, mạng nơ ron được chia thành hai loại là: mạng truyền

Trang 15

Một mạng nơ ron được gọi là truyền thẳng nếu các kết nối từ đầu vào cho đến đầu ra đi theo một hướng thống nhất, không có liên kết lặp lại hoặc ngược lại.

Mạng nơ ron được gọi là hồi quy trong trường hợp các thông tin được đưa vào

mạng, các chuỗi đầu ra có ý nghĩa quan trọng và chúng ta cần mạng nơ ron lưu trữ lưu

giữ lại một bản ghi của các thông tin đầu vào sau đó khuếch đại chúng lên với dữ liệu hiện thời để sinh ra kết quả

Ngoài hai mô hình mạng nơ ron nói trên còn có rất nhiều mô hình mạng nơ ron khác nữa nhưng nhìn chung, mô hình mạng nơ ron truyền thẳng và hồi quy là hai mô hình được biết đến và sử dụng rộng rãi nhất

Hình 1 3 Mô hình mạng nơ ron hồi quy

Hình 1 2 Mô hình mạng nơ ron truyền thẳng

Trang 16

Hu ấn luyện mạng nơ ron

Phương pháp học: cơ chế hoạt động của mạng nơ ron là phỏng theo cơ chế xử

lý thông tin của não bộ người, do đó đặc trưng của phương pháp này là nó có khả năng học, khả năng vận dụng những hình ảnh, thông tin đã học Khi ở trạng thái học, thông tin sẽ được lan truyền theo hai chiều với nhiều lần để học các trọng số Mạng nơ ron

có 3 phương thức học chính, mỗi phương thức phương thức lại có mỗi đặc trưng riêng

Đó là học có giám sát, học không không giám sát và học củng cố

Học có giám sát: trong phương thức học này không thể thiếu một “người thầy”

Người thầy này có các tri thức về môi trường bên ngoài và được thể hiện bằng một tập hợp các cặp đầu vào, đầu ra đã biết trước Mạng nơ ron sẽ tự tìm cách để thay đổi các

trọng số hay các ngưỡng của mình để tạo nên một ánh xạ có khả năng ánh xạ đầu vào thành đầu ra mong muốn Quá trình thay đổi này được thực hiện dựa vào việc so sánh

kết quả đầu ra thực sự và đầu ra mong muốn

Học không giám sát: đối với học không có giám sát thì ta sẽ được cung cấp

trước một số dữ liệu x và hàm chi phí cần cực tiểu hóa, nó có thể là một hàm bất kỳ nào đó của dữ liệu x và đầu ra của mạng, f là hàm chi phí được quyết định bởi bài toán Các ứng dụng nằm trong ứng dụng của bài toán ước lượng như mô hình hóa thống kê, phân cụm, nén

H ọc củng cố: học cũng cố cũng là một dạng học có giám sát, vì mạng vẫn nhận

một số tín hiệu từ môi trường bên ngoài, nhưng tín hiệu phản hồi chỉ mang tính chất đánh giá hơn là mạng có tính chất chỉ dẫn Nó cho biết mức độ tốt xấu của một đầu ra Tín hiệu củng cố ở môi trường bên ngoài sẽ được xử lý bằng máy phát tín hiệu để tạo

ra thêm một số thông tin tín hiệu đánh giá và sẽ được dùng để điều chỉnh các trọng số với mục đích cuối cùng là đưa ra các tín hiệu đánh giá tốt hơn Các bài toán khi được

giải quyết bằng việc học củng cố thì thường là các bài toán điều khiển hay các nhiệm

vụ quyết định tuần tự [4]

Ti ến trình học và nội dung học

Tiến trình học là tiến trình quan trọng đối với con người, nhờ học mà bộ não con người tích lũy được kinh nghiệm để thích nghi và phản ứng với môi trường bên ngoài Mạng nơ ron cũng vậy, nhiệm vụ chính của nó là phải học một mô hình của môi

Trang 17

trường bên ngoài mà ở đó nó được nhúng vào và duy trì cho mô hình đó sao cho phù hợp với thế giới bên ngoài để thu được kết quả xác định của ứng dụng liên quan

Mạng nơ ron sử dụng các thông tin, mẫu dữ liệu từ môi trường bên ngoài hệ

thống để tiến hành học, được gọi là giá trị đầu vào Khi giá trị đầu vào được đưa vào mạng thì nó sẽ được đưa theo dòng chảy trong mạng để tạo thành giá trị đầu ra

Ở giai đoạn tiếp theo sẽ diễn ra quá trình so sánh giữa các giá trị được tạo ra bởi

mạng nơ ron với giá trị đầu ra mà ta mong muốn Sau khi so sánh, nếu hai giá trị này giống nhau thì sẽ không có gì thay đổi, ngược lại nếu có một sai lệch nào đó giữa hai giá trị này mà vượt quá giá trị sai số cho phép thì dòng chảy trong mạng sẽ quay ngược

từ đầu ra về đầu vào để tiến hành thay đổi một số kết nối

Quá trình học này lặp đi lặp lặp lại một cách liên tục và sẽ không dừng lại cho tới khi tìm được các giá trị w sao cho các giá trị đầu ra tạo bởi mạng nơ ron bằng đúng đầu ra mong muốn Trong thực tế, người ta sẽ tạo một tiêu chuẩn sai số cho phép giữa hai giá trị này hay chỉ học dựa trên một số lần lặp cố định [4]

M ột số kiểu mạng nơ ron nhân tạo

M ạng tổ chức (Kohonen feature maps): đây là một mạng nơ ron truyền thẳng

sử dụng phương thức học giám sát bằng quá trình tự tổ chức, cấu hình các thông tin đầu ra thành một sơ đồ hình học hoặc không gian Mạng tổ chức được biểu diễn dưới

dạng “sơ đồ tự tổ chức” (SOM – Self organized maps) Nhiệm vụ của SOM là biến đổi các đầu vào có số chiều lớn, phức tạp thành sơ đồ có số chiều và độ phức tạp thấp hơn, thích hợp với việc phân tích theo cụm Mạng SOM sẽ cấu trúc các nút đầu ra thành

cụm các nút, các nút ở gần nhau sẽ có độ tương thích cao hơn các nút ở xa

Quan sát hình 1 4 có thể thấy quá trình học mang tính chất cạnh tranh giữa các nút, các nút đầu ra cạnh tranh nhau để được chọn là nút hoạt hóa bởi sự quan sát đầu vào đặc biệt

Trang 18

Hình 1 4 Kiến trúc hai chiều của mạng Kohonen

Mạng nơ ron truyền thẳng đa tầng (Multilayer Perceptron): mạng nơ ron

truyển thẳng đa tầng là một trong những lớp quan trọng và được biết đến rộng rãi nhất trong các ứng dụng của mạng nơ ron Mạng nơ ron này bao gồm một tập đầu vào tạo nên tầng đầu vào của mạng cũng với một tập các tầng ẩn chưa các nút xử lý và cuối cùng là tầng đầu ra của các nút xử lý Mạng nơ ron truyền thẳng đa tầng được ứng dụng để giải quyết nhiều bài toán khó thông qua việc huấn luyện bằng phương thức

học có giám sát

1.3.2 Cây quy ết định (J48)

Khái ni ệm cây quyết định

Cây quyết định được hiểu là một kiểu mô hình dự báo, nghĩa là một ánh xạ về

một sự vât hiện tượng tới kết luận về giá trị mục tiêu của sự vật hiện tượng Mỗi nốt trong cây quyết định tương ứng cho một biến, đường nối nó với nút con thể hiện giá trị

cụ thể của biến đó Mỗi nút lá tượng trưng cho một giá trị dự đoán của biến mục tiêu, được xác định bằng đường đi từ gốc tới nút lá đó [5]

Học bằng cây quyết định là một phương pháp phổ biến trong khai phá dữ liệu Cây quyết định là kết quả của quá trình huấn luyện một tập dữ liệu với các bản ghi đã

có thuộc tính và được mô tả bằng cấu trúc dạng cây, mỗi nút lá đại diện cho cho các phân loại và các cành liên kết sẽ đại diện cho các kết hợp thuộc tính để dẫn tới phân

Trang 19

Rút ra các t ập luật từ cây quyết định

Dựa vào mô hình cây quyết định ta có thể rút ra các tập luật tương ứng bằng mô hình dạng luật (IF…THEN…) hay chuyển đổi ngược lại giữa hai mô hình này vì chúng tương đương nhau

Quan sát hình 1 5 ta có thể rút ra các tập luật sau

IF outlook = sunny AND humidity = high THEN playball = no

IF outlook = rain AND humidity = high THEN playball = no

IF outlook = rain AND wind = strong THEN playball = yes

IF outlook = overcast THEN playball = yes

IF outlook = rain AND wind = weak THEN playball = yes

Ưu điểm của cây quyết định

So với các phương pháp khai phá dữ liệu thì cây quyết định có một số ưu điểm sau:

- Kết quả huấn luyện sẽ được biểu diễn dưới dạng cây tương đối dễ hiểu và dễ dàng chuyển đổi thành các tập luật

- Không đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, dữ liệu cần khai phá chỉ cần xử lý ở mức đơn giản, cây quyết định có thể xử lý ở cả dữ liệu rời rạc và dữ liệu liên tục

- Cây quyết định nhìn chung cho ra tỉ lệ chính xác khá cao và có thể tiến hành và

có thể thẩm định lại bằng kiểm tra thống kê

Hình 1 5 Mô hình cây quyết định

Trang 20

Cách th ức hoạt động của cây quyết định

Đầu vào: tập D chứa dữ liệu huấn luyện

Đầu ra: cây quyết định

Đầu tiên giải thuật sẽ tạo ra một nút N để diễn tả tập dữ liệu D, trong trường

hợp D có toàn bộ dữ liệu có chung một nhãn lớp thì khi đó N sẽ thay thế là nút là có nhãn là nhãn chung của các phần tử dữ liệu, thuật toán dừng lại Hoặc nó sẽ dùng hàm attribute_selection_method() tìm ra thuộc tính tốt nhất phân chia bộ dữ liệu D thành các phần Di khi đó nút N sẽ được gán nhãn là thuộc tính tìm được

Độ phức tạp của thuật toán được xác đinh bằng công thức 𝑂(𝑛 |𝐷| log(|𝐷|)),

với n số lượng thuộc tính mô tả D |D| là số các phần tử thuộc D Nếu có một giá trị nào đó không phải là rời rạc thì khi đó phương pháp rời rạc được áp dụng

Phương pháp xây dựng cây quyết định

Quá trình xây dựng cây quyết định bao gồm hai giai đoạn: tạo cây và tỉa cây

Để tạo cây thì ở thời điểm bắt đầu tất cả những ví dụ huấn luyện sẽ là ở gốc sau

đó phân chia ví dụ huấn luyện theo phương pháp đệ qui dựa trên những thuộc tính được chọn

Việc tỉa cây là xác định và xóa đi các nhánh chứa các phần tử hỗn loạn hoặc

nằm ngoài vì không thể phân vào một lớp nào

Quá trình xây dựng cây quyết định có nhiều biến thể, tuy nhiên chúng vẫn đi theo các bước sau:

- Cây quyết định được xây dựng từ trên xuống theo cách thức chia để trị

- Ở thời điểm bắt đầu các ví dụ huấn luyện sẽ nằm ở nút gốc

- Các thuộc tính được tiến hành phân loại

- Chọn ra một thuộc tính để phân chia các nhánh dựa trên độ đo thống kê hoặc heuristic

- Tiếp tục lặp lại quá trình này để xây dựng các nhánh cho cây cho đến khi các mẫu cùng rơi vào một nút thuộc cùng một nút lá hoặc không còn thuộc tính nào để phân chia nữa

Thu ật toán phân lớp cây quyết định ID3

Trang 21

Thuật toán quy nạp ID3 là một thuật toán đơn giản nhưng khá phổ biến và được

áp dụng rộng rãi ở rất nhiều lĩnh vực [6]

Thuật toán ID3 biểu diễn các khái niệm ở dạng cây quyết định, cho phép chúng

ta xác định phân loại của một số đối tượng bằng cách kiểm tra giá trị của nó trên một

ID3 xây dựng cây quyết định theo giải thuật sau:

Function induce_tree(tập_ví_dụ, tập_thuộc_tính)

begin

if mọi ví dụ trong tập_ví_dụ đều nằm trong cùng một lớp then

return một nút lá được gán nhãn bởi lớp đó

else if tập_thuộc_tính là rỗng then

return nút lá được gán nhãn bởi tuyển của tất cả các lớp trong tập_ví_dụ

else

begin

chọn một thuộc tính P, lấy nó làm gốc cho cây hiện tại;

xóa P ra khỏi tập_thuộc_tính;

với mỗi giá trị V của P

begin

tạo một nhánh của cây gán nhãn V;

Đặt vào phân_vùngV các ví dụ trong tập_ví_dụ có giá trị V tại thuộc tính P; Gọi induce_tree(phân_vùngV, tập_thuộc_tính), gắn kết quả vào nhánh V

Trang 22

Thuật toán C4.5

Thuật toán C4.5 là thuật toán phân lớp cây quyết định được cải tiến từ thuật toán CLD và ID3 bởi J.Ross.Quinlan Đây là một thuật toán đơn giản và dễ sử dụng bởi nó được biểu diễn dưới dạng câu lệnh IF THEN [7]

Mã giả của thuât toán C4.5

Function C45_builder(tập_A, tập_thuộc_tính)

if (mọi record trong tập_A đều nằm trong cùng một lớp)

return một nút lá được gán nhãn bởi lớp đó

Chọn một thuộc tính P, lấy nó làm gốc cho cây hiện tại;

Xóa P ra khỏi tập_thuộc_tính;

For each (giá trị V của P)

Tạo một nhánh của cây gán nhãn V;

Đặt vào phân_vùng V các ví dụ trong tập_A có

giá trị V tại thuộc tính P;

Gọi C45_builder (phân_vùng V, tập_thuộc_tính),

Trang 23

Đối với tập dữ liệu chưa gán nhãn, K-NN sẽ tìm kiếm những tập dữ liệu gần nhất với bộ dữ liệu chưa được gán nhãn đó

Những tập dữ liệu K-NN này sẽ được tính bằng độ đo khoảng cách Euclide như sau:

𝑑𝑖𝑠𝑡(𝑋1, 𝑋2) = ��(𝑥1𝑖− 𝑥2𝑖)2

𝑛 𝑖=1

(1.1)

Xây dựng mô hình K-NN bao gồm việc lưu trữ dữ liệu huấn luyện (train set) và

để dự đoán một tập dữ liệu mới thì thuật toán K-NN sẽ tìm ra các lân cận hay láng

giềng trong tập dữ liệu huấn luyện gần với nó nhất

Trang 24

1.3.4 Support Vector Machine

Cơ sở lý thuyết

Thuật toán phân lớp Support vector machines - SVM là thuật toán thuộc lớp giải thuật, nó được áp dụng để xử lý dữ liệu tuyến tính và cả dữ liệu phi tuyến tính [9] Thuật toán SVM sử dụng một siêu phẳng để chẻ đôi dữ liệu Nếu dữ liệu không

phải là dữ liệu tuyến tính thì nó sẽ tiến hành dùng một hàm nhân (kernel function) để chuyển tập dữ liệu đó qua một không gian khác có nhiều chiều hơn để xử lý

Đặc trưng của thuật toán này là tuy có thời gian xử lý khá dài nhưng nó lại cho ra

Trang 25

Đối với các dữ liệu phi tuyến tính thì chúng ta khơng thể vẽ đường phân tách được, SVM sẽ tìm ra các siêu phẳng phi tuyến để phân tách các dữ liệu đĩ

1.3.5 Nạve Bayes

Cơ sở lý thuyết.

Nạve Bayes là bộ phân lớp dựa trên định lý Bayes và cĩ thể được hiểu ngắn gọn như sau: [10]

Giả sử ta gọi X là một bộ dữ liệu hay một chứng cứ được đo trên các thuộc tính

khác nhau và H là một giả thuyết nào đĩ Khi đĩ để giải quyết bài tốn phân lớp thì chúng ta luơn muốn xác định xác định xác xuất để giả thuyết H xảy ra khi bộ dữ liệu hay chứng cứ X đã xảy ra, nghĩa là xác định giá trị P(H |X) hay cịn được gọi là xác

xuất hậu nghiệm và được tính theo cơng thức:

Ta gọi D là một tập dữ liệu huấn luyện (train set) cùng với các nhãn lớp tương ứng Khi đĩ bộ dữ liệu X sẽ được mơ tả dưới dạng vector gồm n thuộc tính và được khái quát như sau: X = {x1, x2, …, xn}

Trang 26

Giả sử ta có m lớp khác nhau C1, C2,…, Cn và bộ dữ liệu X, khi đó bộ phân lớp sẽ

dự đoán và gán nhãn cho X là phân lớp có xác xuất hậu nghiệm lớn nhất

Ở công thức (1.6) vì giá trị P(X) là không đổi với các lớp khác nhau nên vì vậy ta

chỉ cần tìm giá trị cực đại của 𝑃(𝑋 | 𝐶𝑖)𝑃(𝐶𝑖)

1.4 Đánh giá độ chính xác của mô hình phân lớp bằng phương pháp K-fold cross validation

Đánh giá độ chính xác của mô hình phân lớp đóng vai trò rất quan trọng vì nó cho phép dự đoán được tỉ lệ chính xác của các kết quả phân lớp những dữ liệu trong tương lai Ngoài ra, độ chính xác còn giúp so sánh các mô hình phân lớp khác nhau [11]

K-fold cross-validation là phương pháp kiểm tra đánh giá độ chính xác của mô hình phân lớp dựa trên một tập dữ liệu cho trước Thay vì dùng một phần dữ liệu để làm tập dữ liệu huấn luyện thì K fold cross-validation dùng toàn bộ dữ liệu để huấn luyện Cụ thể toàn bộ dữ liệu sẽ được chia ngẫu nhiên thành K tập con không giao nhau và có kích thước xấp xỉ nhau Quá trình huấn luyện gồm có K lần và trong mỗi lần huấn luyện, một tập con sẽ được dùng làm dữ liệu để kiểm thử và K-1 tập con còn

lại sẽ dùng để chạy K giá trị lỗi (mỗi giá trị tương ứng với một fold) sẽ được tính trung bình cộng để thu được giá trị lỗi tổng thể TR ƯỜ

Trang 27

Các giá trị thường được chọn của K là 10 hoặc 5

Thông thường thì mỗi tập con sẽ được lấy mẫu phân tầng trước khi áp dụng quá trình đánh giá Cross-validation

1.5 Trích ch ọn thuộc tính trong khai phá dữ liệu

Trích chọn thuộc tính (Feature Selection) là một công việc đóng vai trò quan

trọng trong giai đoạn tiền xử lý dữ liệu khi tiến hành triển khai các mô hình khai phá

dữ liệu Một vấn đề thường gặp trong quá trình xử lý dữ liệu ban đầu là các cơ sở dữ

liệu này không chỉ chứa các thông tin cần thiết cho quá trình khai phá mà còn chứa các thông tin dư thừa, thậm chí có thể gây nhiễu cho quá trình xây dựng các mô hình Nếu

những trường thuộc tính này không được loại bỏ sẽ gây tốn nhiều tài nguyên CPU không cần thiết, thậm chí còn có thể làm giảm độ chính xác của các mô hình dự đoán, gây khó khăn cho việc khai phát tri thức [12]

Phương pháp hoạt động của việc trích chọn thuộc tính là tính toán các trọng số

của các thuộc tính và từ đó chọn ra các thuộc tính có trọng số tốt nhất để sử dụng cho

mô hình Các phương pháp trích chọn thuộc tính cho phép thiết lập giá trị ngưỡng, từ

đó các thuộc tính có trọng số trên ngưỡng cho phép sẽ được chọn ra

Trang 28

Interestingness score: đây là phương pháp xếp hạng các thuộc tính có kiểu dữ liệu liên tục Một thuộc tính được xem là Interestingness nếu nó có chứa các thông tin

hữu ích và để đo lường thì người ta thường sử dụng entropy

- Entropy của một thuộc tính bất kì sẽ được so sánh với tất cả các thuộc tính còn lại bằng công thức:

𝐼𝑛𝑡𝑒𝑟𝑒𝑠𝑡𝑖𝑛𝑔𝑛𝑒𝑠𝑠(𝐴𝑡𝑡𝑟𝑖𝑏𝑢𝑡𝑒) = −�𝑚 − 𝐸𝑛𝑡𝑟𝑜𝑝𝑦(𝐴𝑡𝑡𝑟𝑖𝑏𝑢𝑡𝑒)� ∗ �𝑚 − 𝐸𝑛𝑡𝑟𝑜𝑝𝑦(𝐴𝑡𝑡𝑟𝑖𝑏𝑢𝑡𝑒)� (1.7)

Với m là entropy trung tâm

Shannon’s Entropy: đây là phương pháp được sử dụng với các kiểu dữ liệu rời

rạc Shannon’s Entropy đo lường độ bất định của biến ngẫu nhiên đối với một kết quả

cụ thể và được tính theo công thức sau:

Trang 29

1.6.2 Precision và Recall

Precision và Recall là một phép đo hiệu quả và thường được sử dụng đối với bài toán phân loại có tập dữ liệu của các lớp chênh lệch nhau rất nhiều [13]

Xét bài toán nhị phân, ta xem một lớp là positive và lớp còn lại là negative

Với cách xác định một lớp là positive, Precision được định nghĩa là tỉ lệ số điểm true positive trong số những điểm được phân loại là positive (TP + FP) Recall được định nghĩa là tỉ lệ số điểm true positive trong số những điểm là positive (TP + FN)

Trang 30

Có thể nhận thấy răng Precision và Recall đều là những đại lượng không âm nhỏ hơn hoặc bằng một

Chỉ số Precision cao đồng nghĩa với việc độ chính xác của các điểm tìm được là cao Recall cao đồng nghĩa với việc True Positive Rate cao, tức là tỉ lệ bỏ sót các điểm

thực sự positive thấp

1.6.3 Gain – Lift chart

Lift là độ đo về hiệu quả của một mô hình dự đoán và được tính bằng tỷ số giữa

kết quả thu được có và không có mô hình dự đoán Gain và Lift chart là công cụ trực quan để đánh giá hiệu quả của một mô hình hai biểu đồ này gồm có đường cong lift và baseline [13]

1.6.4 Root Means Square Error

Độ đo này thường được sử dụng trong việc đánh giá độ khớp của mô hình dự đoán so với dữ liệu huấn luyện và được tính bằng căn bậc hai của giá trị tuyệt đối của

hệ số tương quan giữa giá trị thực với giá trị dự đoán [13]

Trang 31

𝑅𝑀𝑆𝐸 = �∑𝑛𝑡=1𝑦� − 𝑦𝑛 𝑡)2

(1.11)

1.6.5 Receiver Operator Characteristic (ROC)

ROC là đồ thị biểu diễn hiệu xuất của một hệ thống phân loại nhị phân khi thay đổi ngưỡng phân lớp Đường cong ROC được tạo ra bằng cách vẽ tỷ lệ true positive so

với tỉ lệ false positive [13]

Đường cong càng đi dọc theo biên trái và dọc theo biên phía trên của không gian ROC thì kết quả kiểm tra càng chính xác, ngược lại đường cong càng tiến tới thành đường chéo 45 độ trong không gian ROC thì độ chính xác của kiểm tra càng thấp

Hình 1 11 Biểu đồ Root Means Square Error

Trang 32

Trong một đồ thị ROC bao gồm các mô hình khác nhau, mô hình nào có vị trí càng cao thì có tỉ lệ chính xác càng cao

1.7 Gi ới thiệu phần mềm Weka

1.7.1 Gi ới thiệu chung

Weka là viết tắt của cụm từ Waikato Environment for Knowledge Analysis Là

phần mềm khai phá dữ liệu được phát triển bởi đại học Waikato, New Zealand [14] Đây là một công cụ hiện đại được xây dựng nhằm mục tiêu phát triển các kỹ thuật học máy và áp dụng chúng vào trong bài toán khai phá dữ liệu thực tế

Weka được xây dựng bằng ngôn ngữ Java, với cấu trúc gồm hơn 600 lớp và được

Trang 33

Đây là môi trường chính cho phép sử dụng tất cả khả năng của weka để khai phá

dữ liệu

• Experimenter

Đây là môi trường cho phép thực hành các thí nghiệm và thực hiện các kiểm tra

thống kê giữa các mô hình học máy

• KnowledgeFlow

Đây là môi trường cho phép thực hiện các bước của thí nghiệm bằng tương tác

đồ họa theo kiểu kéo thả

1.7.2 Môi trường Explorer

Môi trường Explorer gồm có các tab chính sau:

Trang 34

Classify cho phép người dùng lựa chọn và thiết lập thông số cho các mô hình phân lớp để huấn luyện và kiểm thử dữ liệu

Hiển thị trực quan biểu đồ tương tác đối với dữ liệu

Hình 1 14 Môi trường Explorer

Trang 35

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN KHAI PHÁ DỮ LIỆU GIÁO DỤC VÀ

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

2.1 Các nghiên c ứu liên quan

Các nghiên cứu trong nước

Năm 2013, tác giả Phạm Thị Như Trang đã đưa ra đề xuất nghiên cứu: “Khai phá

dữ liệu điểm để dự đoán kết quả học tập của sinh viên Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội” Nhằm mục đích đưa ra được các báo cáo đa chiều và dự đoán được kết quả học tập của sinh viên dựa trên kết quả học tập của các kỳ trước Phương pháp được tác giả sử dụng

là nghiên cứu lý thuyết xây dựng kho dữ liệu, khai phá dữ liệu, kỹ thuật phân lớp, ứng dụng của khai phá với dữ liệu điểm của trường Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội Sử dụng SQL Server để xây dựng kho, khai phá và đưa ra mô hình dự đoán Với tổng số mẫu sau khi đã xử lý gồm có 1000 bản ghi về điểm tổng kết học phần và 1000 bản ghi dữ liệu cá nhân sinh viên của Khoa Tự nhiên Ban đầu dữ liệu được xuất ra từ phần mềm quản lý đào tạo Edusoft của trường Cao đẳng Sư Phạm Hà Nội từ 2005 đến 2011, sau

đó chuyển đổi font chừ từ TCVN sang Unicode Chuyển kiểu dữ liệu vì dữ liệu điểm xuất ra từ Edusoft đều ở dạng xâu chữ nên phải chuyển sang dạng số Đồng bộ lại hệ thống mã môn, tên môn học bằng cách ghép tất cả các file môn học của từng khóa, sau

đó lọc theo mã môn Loại bỏ dữ liệu dư thừa, đồng bộ số lượng sinh viên trong danh sách sinh viên và danh sách bảng điểm khi xuất ra Ngoài ra đề tài còn nghiên cứu các

kỹ thuật phân lớp trong khai phá dữ liệu kết hợp giải thuật ID3 (Iterative Dichotomiser 3) do Quinlan phát triển, ứng dụng các kỹ thuật đó để xây dựng mô hình dự báo kết quả học tập của sinh viên bằng công cụ Business Intelligence(BI) của SQL Server

2008 Kết quả của nghiên cứu là ứng dụng thành công SQL Server 2008 để xây dựng kho dữ liệu điểm cho trường cùng với ứng dụng công cụ BI của SQL Server trong việc

xây dựng báo cáo và các mô hình dự đoán kết quả học tập của sinh viên [15]

Năm 2012, Nguyễn Đăng Nhượng đã đưa ra luận văn thạc sĩ của mình có tên là:

“Khai phá dữ liệu về kết quả học tập của sinh viên trường Cao đẳng nghề Văn Lang

Hà Nội” Mục tiêu của đề tài là áp dụng các giải thuật khai phá dữ liệu để khai thác

Ngày đăng: 10/07/2018, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w