1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc tính tiền lương cho công ty cổ phần dệt may gio linh

62 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NHÂN SỰ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TÍNH TIỀN LƯ

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

NHÂN SỰ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TÍNH TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY GIO LINH

DƯƠNG THỊ HOÀNG ANH

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC

NHÂN SỰ LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC TÍNH TIỀN LƯƠNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY GIO LINH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS Lê Thị Quỳnh Liên Dương Thị Hoàng Anh

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành được luận văn này, tôi xin gửi lời cám ơn tới tất

cả các thầy cô giáo đã dạy tôi những kiến thức hữu ích trong 4 năm qua, cùng Ban giám hiệu trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tạo điều kiện giúp để tôi thực hiện đề tài này một cách thuận lợi

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn cao quý đến ban chủ nhiệm khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế - Đại Học Kinh Tế Huế, các thầy

cô giáo, gia đình và bạn bè đã động viên, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình này

Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc đến TS Lê Thị Quỳnh Liên đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, động viên, cung cấp những tài liệu, kinh nghiệm quý báu và có những đánh giá, nhận xét, chỉnh sửa, góp ý thẳng thắn để tôi có thể hoàn thành đề tày này một cách tốt nhất

Tôi xin gửi lời cám ơn tới ban lãnh đạo, các bác, các anh, các chị trong Công Ty Cổ Phần Dệt May Gio Linh đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo cũng như cung cấp những tài liệu cần thiết và hướng dẫn nhiệt tình cho tôi trong thời gian thực tập tại công ty

Mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của quý thầy cô để tôi sửa chữa và trau dồi thêm kiến thức

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

M ỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

PHỤ LỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài : 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5.Nội dung khoá luận 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG 4

1.1 Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc quản lý tiền lương: 4

1.1.1 Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự: 4

1.1.2 Định nghĩa tiền lương: 4

1.1.3 Vai trò của quản lí tiền lương : 5

1.2 Những khó khăn trong việc đánh giá năng lực nhân sự : 5

1.2.1 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi quản lí tiền lương: 6

1.3 Giải pháp đề xuất cho quản lí tiền lương: 6

1.3.1 KPI LÀ GÌ ? 6

1.3.2 Lợi ích của KPI trong việc quản lí lương : 7

1.4 Công cụ phát triển hệ thống : 8

1.4.1 Ngôn ngữ lập trình PHP: 8

1.4.2 Giới thiệu về PHPMyAdmin: 8

1.4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MSQL: 8

1.4.4 Giới thiệu về PHP Framework CodeIgniter: 8

1.4.5 Cấu trúc Folder Codeigniter: 9

ii

I H ỌC

KINH

Trang 5

1.4.5.1 Các tính năng ưu việt của Framework CodeIgniter 9

1.4.6 Giao diện Bootstrap: 10

1.4.7 Thế nào là AdminLTE: 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP 12

2.1 Tổng quan về Công Ty Dệt May Gio Linh: 12

2.1.1 Giới thiệu chung: 12

2.1.2 Cơ cấu tổ chức: 13

2.1.3 Nhiệm vụ của từng phòng ban: 13

2.2 Thực trạng quản lý tiền lương hiện nay tại công ty: 20

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 21

3.1 Mô tả bài toán: 21

3.2 Phân tích hệ thống: 22

3.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram): 22

3.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (Context- diagram): 23

3.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu ( DFD – Data flow diagram ): 24

3.2.4 Sơ đồ thực thể - mối quan hệ ERD: 27

3.2.5 Mô hình dữ liệu mối quan hệ: 28

3.3 Thiết kế giao diện: 28

3.3.1 Giao diện giới thiệu hệ thống: 29

3.3.2 Giao diện quản lí : 31

CHƯƠNG 4: THỰC THI CÁC CÔNG CỤ QUẢNG BÁ HỆ THỐNG 35

4.1 Giới thiệu về Email marketing: 35

4.1.1 Email marketing là gì? 35

4.1.2 Chức năng Email marketing: 35

4.1.3 Lợi ích của email marketing: 35

4.2 Thưc hiện Email marketing: 36

4.2.1 Danh sách Email đã thu nhập: 36

4.2.2 Cách thực hiện Email maketing: 45

4.2.3 Danh sách Email Marketing được gửi bằng YAMM: 46

4.2.4 Mẫu Email marketing đã gửi cho khách hàng : 48

iii

I H ỌC

KINH

Trang 6

4.3 Tối đa hóa công cụ tìm kiếm: 48

4.3.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm Là gì: 48

4.3.2 Ưu điểm của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm: 48

4.3.3 Mục đích của tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trong xây dựng hệ thống : 49

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

iv

I H ỌC

KINH

Trang 7

PHỤ LỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram) 23

Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (context – diagram): 23

Hình 3.4 Sơ đồ phân rã chức năng 1.0 25

Hình 3.5 Sơ đồ phân rã chức năng 2.0 25

Hình 3.6 Sơ đồ phân rã chức năng 3.0 26

Hình 3.7 Sơ đồ phân rã chức năng 4.0 27

Hình 3.8 Sơ đồ thực thể - mối quan hệ ERD 27

Hình 3.9 Lược đồ mối quan hệ 28

28

Hình 3.10 Giới thiệu thế quản trị nhân sự theo KPI 29

Hình 3.11 Slogan 1 29

Hình 3.12 Slogan 2 30

Hình 3.13 Một số chức năng hệ thống 30

Hình 3.14 Slogan 3 31

Hình 3.16 Giao diện quản lí công nhân 32

Hình 3.17 Giao diện quản lí hạng 32

Hình 3.18 Giao diện quản lí ngày công 33

Hình 3.19 Giao diện quản lí sản lượng 33

Hình 3.20 Giao diện quản lí sản phẩm 34

Hình 3.21 Giao diện quản lí xếp hạng 34

Hình 4.1 Khới động gửi thư với YAMM 45

Hình 4.2 Tiến trình nhập thư 46

Hình 4.3 Danh sách Email 1 46

Hình 4.4 Danh sách Email 2 47

Hình 4.5 Danh sách Email 3 47

Hình 4.6 Mẫu Email marketinh đã gửi 48

Hình 4.7: Phân tích các từ khóa “may mặc ”, “ dệt may”, “ xuất khẩu” dựa vào công cụ Google trends 50

Hình 4.8: Phân tích các từ khóa “kpi nhân sự ”, “nhân sự dệt may”, “may mặc Việt Nam” dựa vào công cụ Google trends 51

Hình 4.9: Phân tích các từ khóa “lương ”, “thu nhập cao”, “việc làm”, “phong cách”, “công nhân” dựa vào công cụ Google trends 52

vi

I H ỌC

KINH

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài :

Ngày nay, công nghệ thông tin đã, đang và sẽ là một trong những ngành thu hút

sự quan tâm nhiều nhất trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Cùng với sự phát triển Internet đã làm thay đổi vai trò hình thức kinh doanh truyền thống Ngày nay, trong bất kỳ một kế hoạch kinh doanh việc áp dụng này đã trở thành một điều thiết yếu

Đánh giá nhân viên là điều bất cứ một doanh nghiệp hay nhà quản lý nào cũng cần Muốn biết nhân viên có làm việc hiệu quả hay phù hợp với văn hóa công ty hay không đều cần những tiêu chí đánh giá nhất định

Tại sao cần đánh giá nhân viên?

Đánh giá nhân viên có thể coi là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình quản lý nhân viên để có thể xét duyệt sự hoàn thành nhiệm vụ, mức độ phù hợp với công việc, với công ty của một nhân viên theo định kỳ, từ đó đưa ra chế độ thưởng, phạt hợp lý

Đây là công việc vô cùng cần thiết, không thể thiếu để các nhà quản lý có thể nâng cao hiệu quả làm việc, động viên nhân viên cũng như thúc đẩy kịp thời, giúp nhân viên khắc phục những thiếu sót

Tuy nhiên việc đánh giá nhân viên không phải là điều dễ dàng khi công ty bạn có một số lượng nhân viên quá lớn Cụ thể là nhà máy may Gio Linh gần 500 công nhân việc đánh giá thủ công sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốn thời gian.Việc lưu trữ thông tin được thực hiện trên giấy tờ sổ sách cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí và công sức

Với lí do đó nên tôi đã đề xuất giải pháp xây dựng một hệ thống: Đánh giá năng

lực nhân sự Thông qua hệ thống ta có thể giới thiệu về công ty và nhân viên được

đánh giá dựa trên hệ thống KPI, chủ yếu đánh giá mức độ làm việc hiệu quả của nhân viên để có cơ sở đề bạt, tăng lương hay sa thải Việc đánh giá sẽ trở nên dễ dàng hơn, khách quan, sắp xếp, lưu trữ thông tin nhanh chóng tiết kiệm thời gian, sức lực và chi phí

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là: giới thiệu về hệ thống đánh giá năng lực nhân sự, cách thức để cài đặt bằng ngôn ngữ lập trình PHP.Từ đó ứng dụng

có thể được xây dựng và triển khai nhằm giúp ích cho công tác đánh giá nhân sự trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn cho người sử dụng và sự phát triển của công ty sau này

- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

+ Khảo sát nắm bắt tình hình hiện tại của nhà máy may Gio Linh

+ Phân tích cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ

+ Nghiên cứu để nắm vững được quy trình đánh giá nhân sự

+Nắm được kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình PHP

+Tìm hiểu được quy trình xây dựng và triển khai hệ thống đáp ứng được các yêu cầu cơ bản

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu thập thông tin đánh giá về năng lực nhân

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu thông tin mà công ty cung cấp ngoài ra còn có sách, vở, báo chí và internet Chủ động tìm kiếm, chọn lọc,

tiếp thu những kiến thức Từ đó để trau dồi kiến thức đánh giá được ưu nhược điểm và cách thức vận hành

- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình đánh giá nhân viên

Trang 11

- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống: Tổng hợp các kiến thức đã học và thông tin có được

- Phương pháp lập trình theo hướng chức năng: Phương pháp xây dựng hệ thống bằng ngôn ngữ lập trình PHP

- Phương pháp thu thập dữ liệu, tìm kiếm thông tin

5.Nội dung khoá luận

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, khoá luận này gồm 4 chương:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG

Chương này giúp ta nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc quản lí tiền lương, những khó khăn trong việc quản lí để từ

đó đề ra giải pháp thích hợp Bên cạnh đó cho biết thêm các công cụ hỗ trợ cho việc phát triển hệ thống

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP

Đây là chương giới thiệu tổng quan về công ty để nắm vững được tình hình hiện nay của công ty từ đó có thể thấy được những ưu nhược điểm trong phát triển sản xuất kinh doanh

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Chương này tập trung mô tả bài toán, phân tích hệ thống về chức năng thông qua việc trình bày các sơ đồ như sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh, sơ đồ luồng dữ liệu, thiết kế giao diện…làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống sau này

CHƯƠNG 4: THỰC THI CÁC CÔNG CỤ QUẢNG BÁ HỆ THỐNG

Chương này đi sâu vào việc quảng bá hệ thống bằng các công cụ và trình bày

một số kết quả đạt được sau khi triển khai hệ thống và thực hiện gửi mail marketing

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, CÁC GIẢI PHÁP HIỆN TẠI VÀ CÔNG CỤ

PHÁT TRIỂN HỆ THÔNG 1.1 Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự làm cơ sở cho việc

qu ản lý tiền lương:

1.1.1 Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực nhân sự:

Đánh giá nhân viên là điều bất cứ một doanh nghiệp hay nhà quản lý nào cũng

cần Muốn biết nhân viên có làm việc hiệu quả hay phù hợp với văn hóa công ty hay không đều cần những tiêu chí đánh giá nhất định

Đánh giá nhân viên có thể coi là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình quản lý nhân viên để có thể xét duyệt sự hoàn thành nhiệm vụ, mức độ phù hợp với công việc, với công ty của một nhân viên theo định kỳ, từ đó đưa ra chế độ thưởng, phạt hợp lý

Đây là công việc vô cùng cần thiết, không thể thiếu để các nhà quản lý có thể nâng cao hiệu quả làm việc, động viên nhân viên cũng như thúc đẩy kịp thời, giúp nhân viên khắc phục những thiếu sót

Tuy nhiên việc đánh giá nhân viên không phải là điều dễ dàng khi công ty bạn có một số lượng nhân viên quá lớn Cụ thể là nhà máy may Gio Linh gần 500 công nhân việc đánh giá thủ công sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốn thời gian.Việc lưu trữ thông tin được thực hiện trên giấy tờ sổ sách cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí và công sức

1.1.2 Định nghĩa tiền lương:

Tiền lương (thu nhập ) là khoản tiền mà Hội đồng quản trị, Giám đốc trả cho cán

bộ Lãnh đạo, quản lý Công ty và chuyên viên, kỹ sư, cán sự, kỹ thuật viên, công nhân, nhân viên phục vụ các bộ phận trực thuộc Công ty để thực hiện công việc theo phân công Tiền lương được trả căn cứ đánh giá giá trị công việc và hiệu quả công việc mang lại

Tiền lương, thu nhập: Bao gồm mức lương theo chức danh công việc, lương hiệu quả, lương thưởng vượt năng suất, mức phụ cấp và các khoản lương bổ sung khác

Trang 13

1.1.3 Vai trò của quản lí tiền lương :

Các chức năng của tiền lương đã thể hiện vai trò rất quan trọng của nó; nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay vai trò của tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp lại càng thể hiện rõ hơn Nên tất yếu một đòi hỏi đặt ra là phải quản

lý tốt tiền lương, thu nhập và ngày càng hoàn thiện cơ chế quản lý tiền lương, thu nhập trong các doanh nghiệp nhằm mục đích:

+ Đưa tiền lương trở thành thước đo giá trị sức lao động tiền lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công viêc Thực hiện triệt để "tiền tệ hoá" tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh

+ Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương trở thành thu nhập chính, kích thích người lao động làm việc phát huy với mọi khả năng tiềm tàng của con người Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương

+ Đảm bảo phân phối công bằng, hợp lý Tiền lương phải trả theo lao động, chống phân phối bình quân và đảm bảo quan hệ hợp lý về thu nhập giữa các nghề, ngành

+ Khắc phục những hạn chế của cơ chế quản lý cũ, để từ đó Nhà nước quản lý và kiểm soát được tiền lương thu nhập bằng các công cụ điều tiết thích hợp, củng cố trật

tự kỷ cương pháp luật của Nhà nước

1.2 Những khó khăn trong việc đánh giá năng lực nhân sự :

Trong hoạt động của một doanh nghiệp việc đánh giá năng lực nhân sự để từ đó

có chế độ đãi ngộ phù hợp, được thông qua việc quản lí tiền lương cho nhân viên là một vấn đề quan trọng không thể thiếu Tuy nhiên, trong một doanh nghiệp, thực trạng làm việc của từng nhân viên không giống nhau, đòi hỏi sự tính toán chi tiết, chính xác tiền lương cho từng nhân sự Sự phức tạp trong mức độ làm việc của từng cá nhân dẫn đến khó khăn trong việc quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

Trang 14

1.2.1 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi quản lí tiền lương:

Tình trạng làm việc của mỗi nhân viên là khác nhau: số buổi nghỉ, số ca làm thêm giờ, hoa hồng…làm cho việc tính tiền lương trở nên phức tạp, dễ gây nhầm lẫn cho bộ phận quản lý lương

• Số lượng nhân viên lớn có thể khiến cho sự điều chỉnh về lương không được cập nhật đầy đủ, kịp thời

• Quản lý tiền lương không khoa học khiến việc tính lương tốn nhiều thời gian, thậm chí khiến quy trình trả lương chậm tiến độ

• Dễ xảy ra sai sót khi tổng hợp không đầy đủ dữ liệu chấm công, hoa hồng,…

 Hậu quả:

• Việc tính toán tiền lương không chính xác cho từng nhân viên dễ khiến cho nội

bộ mất đoàn kết, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả làm việc của cả công ty

• Tính toán sai, chậm lương khiến uy tín của người quản lý cũng như hình ảnh của công ty bị ảnh hưởng, dẫn đến việc khó giữ được những nhân viên có năng lực Như vậy, việc quản lý tiền lương không khoa học ảnh hưởng đến tương lai của công ty do bỏ lỡ mất nhiều nhân lực giỏi, ứng viên giỏi Nhân sự không gắn bó lâu dài với công ty, không làm việc hết mình, cống hiến hết mình cho công ty

1.3 Giải pháp đề xuất cho quản lí tiền lương:

Có nhiều cách để quản lý các khoản để tính lương như: ghi chép sổ sách, sử dụng file tính lương bằng excel,… nhưng khó tổng hợp và dễ nhầm lẫn Xuất phát từ thực

trạng đó, giải pháp KPI đánh giá năng lực nhân sự ra đời như một giải pháp tối ưu để tránh được những rủi ro trong việc quản lý chấm công, quản lý nhân sự tiền lương cho nhân sự

1.3.1 KPI LÀ GÌ ?

KPI viết tắt Key Performance Indicator là phương pháp đo lường hiệu quả thực

hiện công việc của mỗi cá nhân hoặc của toàn doanh nghiệp làm tốt như thế nào KPI

sẽ giúp chúng ta hiểu rõ một công ty, một đơn vị kinh doanh hay một cá nhân đang thực hiện công việc tốt đến đâu so với các mục tiêu chiến lược đã đề ra

Trang 15

Ví dụ : Một công ty muốn đánh giá năng lực làm việc của nhân viên Thì chỉ số KPI chủ yếu là năng suất làm việc của nhân viên, số lượng sản phẩm làm được, mức

độ chuyên cần… để có cơ sở đề bạt, tăng lương hay sa thải

1.3.2 Lợi ích của KPI trong việc quản lí lương:

Tiết kiệm thời gian: Giúp lưu trữ thông tin về lương cứng, phụ cấp, hoa hồng,

số ngày nghỉ phép,… của từng nhân viên một cách chi tiết Từ các thông tin được lưu trữ, hệ thống có thể tính toán số lương thực nhận cuối cùng của từng nhân viên (nhờ các thuật toán được cấu hình sẵn theo yêu cầu của doanh nghiệp) Điều này giúp giảm thiểu thời gian tính toán lương và tiết kiệm thời gian cho việc tra cứu lại dữ liệu

Gi ảm thiểu sai sót trong quản lí lương: Hoạt động quản lí lương được làm

một cách tự động trên hệ thống nên giảm thiểu được đến mức cao nhất những sai sót, nhầm lẫn

Giảm thiểu các thao tác thủ công: Cùng với việc quản lý tiền lương, hệ thống

còn có khả năng tích hợp với máy chấm công, cập nhật dữ liệu ở máy chấm công hàng ngày và lưu thông tin trên hệ thống, tổng hợp số ngày nhân sự đi làm, nghỉ phép, làm tăng ca để tính lương phù hợp, giúp giảm thiểu các thao tác ghi chép thủ công

Chuyên n ghiệp hóa quy trình: Việc chấm công, tính lương được chuẩn hóa

thành một quy trình thống nhất Ngoài ra, hỗ trợ gửi e-mail và SMS hàng loạt đến nhân viên về thông tin tiền lương, giúp rõ ràng thông tin và hình ảnh của công ty trở nên chuyên nghiệp hơn

Th ông tin rõ ràng, tránh rắc rối: mọi thông tin liên quan đến chấm công,

nghỉ phép, hoa hồng,… sẽ được lưu trữ trên hệ thống và được đưa đến nhân viên Những rắc rối, thắc mắc về vấn đề tiền lương giữa nhà quản lý và nhân sự sẽ được giải quyết ổn thỏa

Mọi việc sẽ trở nên đơn giản hơn khi ta biết cách đưa ứng dụng công nghệ vào thực tiễn đúng cách, phù hợp

Trang 16

1.4 Công cụ phát triển hệ thống :

1.4.1 Ngôn ng ữ lập trình PHP:

PHP là viết tắt của chữ "Hypertext Preprocessor”, đây là một ngôn ngữ lập trình

được sử dụng để viết ở phía máy chủ (lập trình web)

PHP có cú pháp đơn giản, tốc độ nhanh và nhỏ gọn, dễ học và thời gian để tiếp cập PHP ngắn hơn so với các ngôn ngữ lập trình Hiện PHP có rất nhiều các CMS mã nguồn mở như WordPress, OpenCart, NukeViet nên nó rất đa dạng và đáp ứng hầu hết các website thông thường từ blog cá nhân cho đến website giới thiệu công ty, bán hàng…

1.4.2 Gi ới thiệu về PHPMyAdmin:

PHPMyAdmin là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP nhằm giúp người dùng có thể quản lý cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web thay

vì sử dụng giao diện cửa sổ dòng lệnh (command line interface) Sử dụng phpMyadmin người dùng có thể thực hiện được nhiều tác vụ khác nhau như khi

sử dụng cửa sổ dòng lệnh Các tác vụ này bao gồm việc tạo, cập nhật và xoá các cơ sở

dữ liệu, các bảng, các trường, dữ liệu trên bảng, phân quyền và quản lý người dùng

1.4.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL:

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu tự do nguồn mở phổ biến nhất thế giới và được các nhà phát triển rất ưa chuộng trong quá trình phát triển ứng dụng

Nó thường được sử dụng kết hợp với PHP để lưu trữ dữ liệu của ứng dụng website khi người dùng thao tác trên website của chúng ta So với SQL Server của Microsoft thì khi tiếp cận với MySQL sẽ dễ dàng hơn

1.4.4 Giới thiệu về PHP Framework CodeIgniter:

CodeIgniter là một nền tảng ứng dụng web (webapplication framework) nguồn

mở được dùng để xây dựng các ứng dụng web động tương tác với PHP Nó cho phép các nhà phát triển xây dựng một ứng dụng web nhanh hơn - so với việc viết mã hỗn tạp - bằng cách cung cấp 1 bộ thư viện đầy đủ cho các tác vụ thông thường, cũng như cung cấp một mô hình tương tác đơn giản và dễ hiểu cho việc kết nối tới những bộ thư viện đó

Trang 17

1.4.5 Cấu trúc Folder Codeigniter:

Hình 3.1 C ấu trúc Folder Codeigniter

- Folder System là bộ core của CI, chúng ta không được đụng tới nó, chỉ được phép gọi ra và xài thôi

- Folder user_guide chỉ là folder document, có thể xóa nó đi vì không cần thiết cho ứng dụng

- Folder Application là folder chứa source web trong quá trình phát triển Mọi file đều nằm trong folder này và tùy vào loại file mà lưu những vị trí khác nhau Trong Application các bạn thấy có 3 folders quan trọng nhất đó là Controllers, Models và Views

1.4.5.1 Các tính năng ưu việt của Framework CodeIgniter

• Tương thích hoàn toàn với PHP 4 Nếu sử dụng PHP 5 sẽ dùng được các tính năng hữu ích khác như khả năng gọi phương thức dây chuyền (method chaining ability)

• Mô hình code nhẹ cho hệ thống, cải thiện tốc độ thực thi

• Đơn giản trong việc cài đặt, cấu hình và cấu trúc thư mục

Trang 18

Framework này tích hợp thêm vào một số lớp thư viện khác mà các framework khác chưa mặc định tích hợp:

• Mã hóa dữ liệu - Data Encryption

• Đo lường tốc độ thực thi - Benchmarking

• Application Profiling

• Lịch - Calendaring Class

• User Agent Class

• Nén – Zip Encoding Class

• Trackback Class

• XML-RPC Library

• Unit Testing Class

• Search-engine Friendly URLs

• Một lượng lớn các hàm hỗ trợ (helpers)

1.4.6 Giao diện Bootstrap:

Bootstrap là mã nguồn mở viết bằng CSS, Javascript phổ biến nhất cho những người phát triển responsive hay phát triển website Đây là công cụ để thiết kế giao diện đẹp

Bootstrap được sử dụng phổ biến nhất đề phát triển front-end website Đây là 1 framework dễ học, dễ sử dụng, mềm mượt nhanh chóng và dễ dàng để xây dựng giao

Trang 19

Hình 3.2 Hình ảnh giao diên New Age

(Nguồn https://startbootstrap.com/template-overviews/new-age/ ) New Age là giao diện viết trên nền Bootstrap, hỗ trợ phần giao diện frontend - giao diện bên ngoài

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA NƠI THỰC TẬP 2.1 T ổng quan về Công Ty Dệt May Gio Linh:

2.1.1 Giới thiệu chung:

Công ty Cổ phần May & Thương mại Gio Linh (Giogarco) là đơn vị có kinh nghiệm nhiều năm sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực may mặc Sứ mệnh của công

ty là không ngừng mang đến giá trị tối đa cho khách hàng và cổ đông bằng việc xây

dựng đội ngũ chuyên nghiệp và hiểu rõ nhu cầu của khách hàng

Được thành lập từ tháng 2/2014 nhưng Công ty cổ phần May và thương mại Gio Linh đã tìm được chỗ đứng trong lĩnh vực công nghiệp may mặc Từ chỗ ban đầu thành lập mới có 20 lao động với 2 tổ máy may, chỉ sau gần 2 năm hoạt động, công ty

đã thu hút được hơn 200 lao động với 5 chuyền may được trang bị đầy đủ các thiết bị may công nghiệp hiện đại Sản lượng may đạt mức hơn 250.000 sản phẩm/năm Đến nay Công ty có đội ngũ hơn 400 lao động là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp

vụ và công nhân lành nghề và có kinh nghiệm trong lĩnh vực may mặc Tất cả sản

phẩm của công ty đều được xuất khẩu gián tiếp sang Mỹ và châu Âu (thông qua Tổng công ty tại thành phố Hồ Chí Minh) Nhờ hoạt động có hiệu quả, công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và chăm lo quyền lợi của công nhân lao động Năm 2015, công ty nộp ngân sách nhà nước hơn 2,2 tỷ đồng Đối với đội ngũ công nhân, ngoài chăm lo đầy đủ các chế độ, quyền lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chế độ thưởng người đạt năng suất cao, thưởng người đi làm chuyên cần, chế độ ăn ca, tiền hỗ trợ xăng xe… chú trọng quan tâm đến công tác đào

tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, nhằm tạo việc làm cho lao động tại chỗ và góp

phần đóng góp vào ngân sách nhà nước

Trang 21

Địa chỉ: Khu Công nghiệp Quán Ngang, xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh

2.1.3 Nhi ệm vụ của từng phòng ban:

Nhiệm vụ của từng phòng ban và tổ chức:

Trang 22

+ Chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc: Quản lí và điều hành các hoạt động kinh doanh của công ty, đề ra và thực hiện các chính sách và chiến lược của công ty,

chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động của công ty, phối hợp công việc của các bộ phận

+ Phó giám đốc: Có trách nhiệm xử lí hàng ngày các hoạt động của công ty, xử lí các tình huống khẩn cấp và chịu trách nhiệm đối với các vấn đề phúc lợi, an toàn của nhân viên và khách hàng

+ Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ trong toàn công ty;

+ Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với phòng nghiệp vụ của công ty để hoạch toán lỗ, lãi cho từng đơn hàng, giúp cho Ban lãnh đạo công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận

+ Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế toán, thống kê, công tác quản lý thu chi tài chính của công ty

+ Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty;

+ Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ trong công ty và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ban lãnh đạo;

+ Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính;

+ Lập hồ sơ vay vốn trung hạn, ngắn hạn Ngân hàng, lập kế hoạch và quy định huy động vốn từ các nguồn khác phục vụ cho hoạt động sản xuất-kinh doanh của công

ty Chủ trì trong công tác giao dịch với các tổ chức tài chính có liên quan

Trang 23

+ Tham gia soạn thảo, thẩm định hồ sơ, theo dõi, kiểm tra tiến độ giải ngân, thanh quyết toán đối với các hợp đồng kinh tế trong công ty cũng như nguồn vốn đầu

tư cho các dự án, các công trình do công ty làm chủ đầu tư và thực hiện

+ Chủ trì phối hợp các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu thanh quyết toán theo đúng quy định

+ Là đầu mối phối hợp với các phòng, ban tham mưu trong việc mua sắm, thanh

lý, nhượng bán…tài sản của công ty, trình phương án việc khai thác, sử dụng các tài sản, máy móc, vật kiến trúc của Công ty một cách có hiệu quả nhất, Xây dựng phương

án phân phối lợi nhuận hàng năm theo Điều lệ của Công ty trình Hội đồng quản trị công ty phê duyệt

+ Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao

+ Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác khi Lãnh đạo yêu cầu

- Phòng kế hoạch – kinh doanh:

+ Lập báo cáo về tiến độ sản xuất, báo cáo thực hiện kế hoạch sản xuất,kinh doanh, kế hoạch xuất nhập khẩu quý, năm Soạn thảo và lưu giữ hồ sơ xuất, nhập

khẩu,vật tư thanh khoản;

+ Báo cáo Lãnh đạo công ty về tiến độ sản xuất, kinh doanh

+ Chuẩn bị toàn bộ nguyên phụ liệu để phục vụ cho sản xuất, kết hợp với các bộ

phận như kỹ thuật, cơ điện đảm bảo tiến độ sản xuất, giao hàng đúng thời hạn theo hợp đồng

+ Kiểm tra rà soát toàn bộ nguyên phụ liệu, theo dõi sản lượng thực tế từ các bộ

phận như: cắt, may, đóng gói, xuất hàng

+ Phối hợp với các phòng ban trong Công ty để cùng hoàn thành công việc được giao

+ Đề nghị lãnh đạo Công ty: Khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng bậc và các quyền lợi khác đối với tập thể và các cá nhân thuộc phòng quản lý

Trang 24

+ Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm của công ty gồm:

+ Công nghệ sản xuất, định mức kỹ thuật, thiết bị, máy móc, sáng kiến cải tiến

kỹ thuật

+ Đào tạo nâng bậc công nhân, kỹ thuật an toàn lao động

+ Quản lý kỹ thuật công nghệ: Chủ trì xây dựng quy trình công nghệ sản xuất của các mặt hàng.Chủ trì xây dựng quy trình vận hành, thao tác cho các thiết bị và các công đoạn trong sản xuất

+ Theo dõi thực hiện của các chuyền may, thường xuyên nghiên cứu các công nghệ mới để nâng cao năng suất

+ Kiểm soát chặt chẽ các hao phí theo định mức, đề ra các biện pháp ngăn chặn phòng ngừa khi có hao phí vượt định mức

+ Quản lý các bộ phận chức năng liên quan: Bộ phận làm rập, may mẫu, quy trình, sơ đồ, tổ cắt

- Phòng tổ chức – hành chính:

+ Công tác văn phòng:

• Đối nội: Công tác nội vụ của cơ quan, tiếp nhận, tổng hợp thông tin Xử lý các thông tin theo chức năng, quyền hạn của phòng

• Đối ngoại: Tiếp khách, tiếp nhận tổng hợp các thông tin từ bên ngoài đến công

ty Xử lý các thông tin đó theo chức năng, quyền hạn của mình

• Tổ chức hội nghị và các buổi khánh tiết của công ty

• Soạn thảo văn bản, trình giám đốc ký các văn bản đối nội, đối ngoại và phải

chịu trách nhiệm trước giám đốc về giá trị pháp lý của văn bản đó

• Phát hành, lưu trữ, bảo mật con dấu cũng như các tài liệu đảm bảo chính xác,

kịp thời, an toàn

+ Công tác tổ chức, chế độ chính sách: giải quyết các vấn đề liên quan đến nhân

sự theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cụ thể là:

• Tuyển dụng, quản lý nhân lực, điều động, thuyên chuyển người lao động

• Giải quyết các chế độ chính sách đối với người lao động theo luật định và quy chế công ty

Trang 25

• Theo dõi công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật của công ty

• Lưu giữ và bổ sung hồ sơ CBCNV kịp thời, chính xác

• Là thành viên thường trực trong hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật, Hội đồng lương, khoa học kỹ thuật

• Tổ chức các lớp học, đào tạo bồi dưỡng kiến thức, nâng bậc thợ cho người lao động

+ Công tác bảo hộ lao động:

• Quản lý công tác vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ khu vực văn phòng và công cộng

• Lập kế hoạch, kiểm tra, theo dõi, duy trì việc thực hiện chế độ bảo hộ lao động trong toàn công ty theo quy chế

• Chăm sóc sức khỏe cho người lao động: khám sức khỏe định kỳ và đột xuất,

cấp cứu tai nạn laô động

+ Công tác bảo vệ:

• Bảo vệ tài sản công ty và tài sản người lao động trong địa phận công ty

• Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự trị an trong toàn công ty

• Là lực lượng chính trong lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, hỏa hoạn

• Quản lý nhân lực thực hiện theo luật nghĩa vụ quân sự

• Hướng dẫn, kiểm tra khách và cán bộ công nhân viên khi ra vào cổng Phối hợp cùng các bộ phận duy trì thời gian làm việc

+ Công tác phục vụ:

• Làm công tác tạp vụ, vệ sinh trong công ty

• Đảm nhận việc cung cấp các nhu cầu phục vụ công tác văn phòng

• Đảm nhận công tác nấu cơm phục vụ bữa ăn công nghiệp

Trang 26

+ Theo dõi, tổng hợp, phân tích các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

+ Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng trong quá trình sản xuất

+ Tổng hợp và báo cáo tình hình chất lượng hàng tháng

+ Quản lý và giám sát việc thực hiện các nội qui về cấp phát vật tư, nguyên phụ liệu sản xuất

+ Phổ biến và hướng dẫn đến từng tổ sản xuất các yêu cầu về chất lượng sản

phẩm

+ Phát hiện kịp thời những sai hỏng và đề xuất biện pháp sửa chữa

+ Lập biên bản những trường hợp sai quy trình kỹ thuật và quy rõ trách nhiệm thuộc về ai

+ Tham gia giải quyết đơn khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm + Kiểm tra 100% chất lượng từng bước công việc trong sản phẩm của mã hàng + Kiểm tra lại 100% các sản phẩm không đạt chất lượng mà kiểm hóa đã cho tái chế cho đến khi hàng đạt chất lượng

+ Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị trong công ty, trừ bộ phận văn phòng

+ Hướng dẫn bàn giao cách sử dụng, bảo dưỡng các máy móc thiết bị chuyên dùng cho các bộ phận khác sử dụng một cách rõ ràng

+ Giám sát và thực hiện đầy đủ công tác kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị

và các tiêu chuẩn kiểm định nhà máy do khách hàng yêu cầu trong lĩnh vực mình phụ trách

Trang 27

+ Chuẩn bị vật tư phụ tùng và chế tạo các cử gá lắp chuyên dụng theo yêu cầu đơn hàng của Nhà máy

+ Phỏng vấn chuyên môn, kiểm tra tay nghề các nhân sự thuộc tổ cơ điện

+ Chịu trách nhiệm toàn bộ các sự cố do thiếu kiểm tra, giám sát trong công tác

quản lý liên quan đến thiết bị, máy móc, tài sản do Ban lãnh đạo phân quyền

+ Nghiên cứu mẫu kết hợp với kỹ thuật, kế hoạch sản xuất của Nhà máy để có kế

hoạch chuẩn bị máy móc thiết bị kịp thời cho sản xuất

+ Đảm bảo nhân viên vận hành lò hơi, máy nén khí có giấy chứng nhận nghiệp

vụ và nhân viên cơ điện được huấn luyến lớp phòng cháy, chữa cháy

+ Giám sát thực hiện đúng các tiêu chuẩn về kiểm định Nhà máy trong phạm vi

Sau khi nhận được kế hoạch, chuyền trưởng phải phổ biến cho công nhân trong chuyền về đơn hàng mới, đồng thời cuối ngày họp công nhân để rút kinh nghiệm, xử

lý vướng mắc nhằm tăng năng suất, chất lượng trong chuyền, đạt kế hoạch đề ra

+ Sắp xếp công việc hợp lý cho số công nhân làm trong ngày, tiếp nhận và hướng

dẫn nội quy, quy chế cho công nhân mới vào làm Chịu trách nhiệm về thực hiện nội quy, quy chế trong tổ của mình quản lý

+ Phối hàng (chạy hàng) kịp thời, không được để công nhân chờ hàng, tự đi lấy hàng

+ Kiểm soát quá trình sản xuất trong chuyền, năng suất thoát chuyền, chấm công, đánh giá tay nghề, xếp hạng công nhân trong tháng

+ Đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ tài sản được giao, giữ gìn vệ sinh, thực hiện 5s

+ Sử dụng nguyên vật liệu, vật tư, phụ liệu đúng định mức và tiết kiệm

Trang 28

+ Báo cáo kịp thời, trung thực tình hình sản xuất trong ngày và nêu rõ lý do không đạt kế hoạch cho Bộ phận kế hoạch (thông tin thu nhập vào cuối ngày sản xuất)

và đề xuất những giải pháp cụ thể để sắp xếp thời gian giãn ca, tăng ca hoặc làm thêm ngày chủ nhật

Chuyền trưởng điều hành sản xuất không đạt kế hoạch, năng suất, sản lượng và tiền lương cho công nhân trong 02 tháng liên tục thì lãnh đạo bố trí chuyển sang vị trí khác

+ Hàng lỗi ở công đoạn nào trả lại cho công nhân may ở công đoạn đó sửa (không sửa hàng trong giờ sản xuất nếu ảnh hưởng đến năng suất của chuyền)

2.2 Thực trạng quản lý tiền lương hiện nay tại công ty:

Nhà máy may Gio Linh gần 500 công nhân Hầu hết việc chấm công và đánh giá đều được làm thủ công qua word, file Excel…Tuy nhiên thực trạng làm việc của từng nhân viên không giống nhau, đòi hỏi sự tính toán chi tiết, chính xác tiền lương cho từng nhân sự Sự phức tạp trong mức độ làm việc của từng cá nhân dẫn đến khó khăn trong việc quản lý tiền lương trong doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn, tiêu tốn thời gian Việc lưu trữ thông tin được thực hiện trên giấy tờ sổ sách cũng sẽ tốn rất nhiều chi phí và công sức Bên cạnh đó Số lượng nhân viên lớn có thể khiến cho sự điều chỉnh về lương không được cập nhật đầy đủ, kịp thời và dễ xảy ra sai sót khi chấm công

Với lí do đó nên tôi đã đề xuất giải pháp xây dựng một hệ thống: Đánh giá năng

l ực nhân sự Thông qua hệ thống ta có thể giới thiệu về công ty và nhân viên được

đánh giá năng lực nhân sự dựa trên hệ thống KPI, chủ yếu đánh giá mức độ làm việc

hiệu quả của nhân viên để có cơ sở đề bạt, tăng lương hay sa thải Việc đánh giá sẽ trở nên dễ dàng hơn, khách quan, sắp xếp, lưu trữ thông tin nhanh chóng tiết kiệm thời gian, sức lực và chi phí

Trang 29

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Mô t ả bài toán:

Đầu tiên công nhân được đánh giá xếp hạng theo A, B, C, D, E, F Hạng A là chuyền trưởng, số lượng 1, tương ứng với hệ số hạng A là 2 Hạng B là chuyền phó và

thợ có tay nghề cao và năng suất tốt nhất, số lượng 4, tương ứng với hệ số hạng B là 1.8 Hạng C là thợ may bậc 3, số lượng 10, hệ số tương ứng hạng C là 1.6 Hạng D là

thợ may bậc 2, số lượng 20, hệ số tương ứng hạng D là 1.4 Hạng E là thợ may bậc 1,

số lượng 15, hệ số tương ứng hạng E là 1.2 Hạng F là lao động thủ công, số lượng 10,

hệ số tương ứng là 1 Trong đó thợ thủ công là được trả lương ít nhất Người có tay nghề cao như thuyền trưởng thì được trả lương gấp đôi

Mỗi ngày công nhân sẽ làm 8 tiếng Nếu làm nữa buổi là 4 tiếng hoặc nghĩ nguyên ngày là 0 tiếng Phụ thuộc vào số ngày làm trong tháng để tính lương

Tùy thuộc vào số lượng đơn giá và năng suất của mỗi chuyền may nhận được và làm ra sản phẩm để tính tiền lương cho công nhân

Vd: Chuyền 1 có 60 công nhân, Số sản phẩm làm được trong ngày trung bình là

200 cái áo, Số ngày làm việc là 25 ngày, số sản phẩm làm được trong tháng là 200*25=5000 sản phẩm

Đơn giá mỗi sản phẩm là: 50.000 đồng

Tổng số tiền mà chuyền làm được là: 5000*50.000=250.000.000 đồng (250 triệu) Trong đó:

Trang 30

Tính lương cho công nhân theo hạng:

Lấy tổng Tiền lương của chuyền * Hệ số của người lao động / Tổng của Số lượng*Hệ số

Ví dụ: Tính lương của thợ được xếp hạng C: =250 triệu * 1,6 (hệ số của thợ bậc C) / (1*2 + 4*1.8 +…+10*1)= 4.926 (triệu – bốn triệu chín trăm… đồng/tháng)

3.2.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram):

Với mô tả bài toán Tôi xây dựng sơ đồ với 4 chức năng chính:

- Quản lí tài khoản quản trị viên: Người quản trị khi truy cập hệ thống phải có tài khoản đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sau khi nhận được thông tin đăng nhập của người sử dụng sẽ xử lí và phản hồi thông tin Người quản trị đăng nhập vào hệ thống

có quyền thêm, sửa, xóa và cập nhật thông tin cho hệ thống

- Quản lí chấm công: Mọi dữ liệu như họ tên công nhân, số giờ làm trong ngày, tên bộ phận sẽ được hệ thống lưu trữ theo thứ tự từ số giờ làm đủ từ cao đến thấp

- Quản lí năng suất: Các thông tin như tên chuyền, số lượng sản phẩm làm được các ngày sẽ được hệ thống cập nhật liên tục

- Quản lí xếp hạng: Dựa vào các thông tin được lưu trữ Hệ thống sẽ tiếp nhận,

xử lí thông tin và đánh giá lưu vào cơ sở dữ liệu Dựa trên dữ liệu đó hệ thống có thể

xử lí để cho ra kết quả xếp hạng và tính lương theo tháng cho từng công nhân

Trang 31

Hình 3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD ( Business function diagram)

3.2.2 Sơ đồ ngữ cảnh CD (Context- diagram):

Toàn bộ hệ thống đánh giá nhân sự, sau khi lấy thông tin từ nhân sự Hệ thống sẽ xử

lí và đánh giá và các thông tin khác từ CSDL để trả về một bảng xếp hạng cho nhân sự

Hình 3.2 đồ ngữ cảnh CD (context – diagram):

Ngày đăng: 10/07/2018, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm