1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng phần mềm quản lý thực tập sinh tại công ty TNHH MTV brycen việt nam sử dụng nền tảng lập trình giao diện windows presentation foundation

54 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N ội dung của khóa luận Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương : Chương I: Cơ sở lý luận về việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý Trình bày cơ sở lý thuyết về khái niệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA H Ệ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA H Ệ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ

- -

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

PRESENTATION FOUNDATION

Sinh viên th ực hiện: Gi ảng viên hướng dẫn:

L ớp: K48A Tin Học Kinh Tế

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong thực tế, không có sự thành công nào mà không có sự giúp đỡ, hỗ trợ

dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp từ người khác Khóa luận này cũng như vậy là kết quả của một quá trình rèn luyện, học tập tại trường Đại học Kinh

Tế Huế và hơn 3 tháng thực tập tại công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam tại

• Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cám ơn Th.S Lê Viết Mẫn

là giảng viên trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình

thực tập, xây dựng đề tài, viết khóa luận

• Và đặc biệt hơn, tôi rất biết ơn các anh chị đang công tác tại dự án Fuji Data System công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam đã tạo điều kiện, quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tôi tiếp cận với môi trường làm việc thực

tế

• Và cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến toàn thể gia đình, người thân, bạn bè đã luôn tạo điều kiện, động viên, cổ vũ, giúp đỡ về cả vật

chất lẫn tinh thần trong thời gian vừa qua

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cám ơn!

Trang 4

Sinh viên

Lê Quang Vinh

M ỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 M ục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 N ội dung của khóa luận 3

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QU ẢN LÝ 5

1.1 H Ệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Vai trò 5

1.1.3 Tác động 5

1.1.4 Quy trình phát triển một hệ thống thông tin 6

1.2 T ỔNG QUAN VỀ NỀN TẢNG GIAO DIỆN WPF 7

1.2.1 Giới thiệu 7

1.2.2 Đặc điểm 8

1.2.2.1 Nền tảng thống nhất xây dựng giao diện người dùng 8

1.2.2.2 Khả năng làm việc chung của người thiết kế giao diện và người lập trình viên 10

1.2.2.3 Công nghệ chung cho giao diện trên Windows và trên trình duyệt Web 10

SVTH: Lê Quang Vinh ii

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 5

1.3 XAML 11

1.4 Mô hình MVVM 12

1.5 Ngôn ng ữ C Sharp 13

1.6 Môi trường phát triển tích hợp Visual studio 14

1.7 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 16

1.7.1 Lịch sử ra đời 16

1.7.2 Một vài ấn bản SQL Server 17

1.7.3 Vai trò của SQL 18

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THỰC TẬP SINH 20

2.1 Phát bi ểu bài toán 20

2.2 Yêu c ầu chức năng của hệ thống 21

2.3 Phân tích ch ức năng 22

2.3.1 Chức năng quản lý đăng nhập 22

2.3.2 Chức năng quản lý hệ thống 22

2.3.3 Chức năng tìm kiếm 22

2.3.4 Chức năng thống kê 22

2.4 Mô t ả chức năng 22

2.4.1 Quản lý đăng nhập 22

2.4.2 Quản lý hệ thống 23

2.4.3 Thống kê 23

2.4.4 Tìm kiếm 24

2.5 Sơ đồ Chức Năng BFD (Business Flow Diagram) 24

2.6 Sơ đồ ngữ cảnh CD (Context Diagram) 25

2.7 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram) 25

2.7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu quản lý đăng nhập 26

2.7.2 Sơ đồ luồng dữ liệu quản lý hệ thống 27

2.7.3 Sơ đồ luồng dữ liệu tìm kiếm 27

2.7.4 Sơ đồ luồng dữ liệu thống kê 28

SVTH: Lê Quang Vinh iii

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

2.8 Thi ết kế cơ sở dữ liệu 28

2.8.1 Xác định các thực thể và các thuộc tính của thực thể 28

2.8.2 Xác định mối quan hệ giữa các thực thể 29

2.8.3 Sơ đồ thực thể mối quan hệ (ERD-Entity Relationship Diagram) 30

2.8.4 Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu 31

2.9 Thi ết kế giải thuật 33

2.9.1 Giải thuật đăng nhập 33

2.9.2 Giải thuật Lưu 34

2.9.3 Giải thuật Sửa 35

2.9.4 Giải thuật xóa 36

2.9.5 Giải Thuật điểm 36

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ THỰC TẬP SINH 38

3.1 Cài đặt 38

3.2 Giao diện phần mềm 38

3.2.1 Giao diện đăng nhập 38

3.2.2 Tab Trường 39

3.2.3 Tab Dự Án 39

3.2.4 Tab Sinh Viên 40

3.2.5 Tab Điểm 41

3.2.6 Tab Tìm Kiếm 42

3.2.7 Tab Thống Kê 43

K ẾT LUẬN 44

1 Kết quả đạt được 44

2 H ạn chế của đề tài 44

3 Hướng phát triển đề tài 44

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 45

SVTH: Lê Quang Vinh iv

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

HÌNH 1.1QUY TRÌNH PHÁT TRI ỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN 6

HÌNH 1.2XAML H Ỗ TRỢ THIẾT KẾ VIÊN VÀ LẬP TRÌNH VIÊN LÀM VIỆC CHUNG 11

HÌNH 1.3MÔ HÌNH MVVM 12

HÌNH 2.1SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG BFD 24

HÌNH 2.2SƠ ĐỒ NGỮ CẢNH CD 25

HÌNH 2.3SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU DFD M ỨC 0 26

HÌNH 2.4SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐĂNG NHẬP 26

HÌNH 2.5SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐĂNG NHẬP 27

HÌNH 2.6SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU TÌM KIẾM 27

HÌNH 2.7 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU THỐNG KÊ 28

HÌNH 2.8 MÔ HÌNH TH ỰC THỂ MỐI QUAN HỆ 33

HÌNH 2.9GIẢI THUẬT ĐĂNG NHẬP 33

HÌNH 2.10GI ẢI THUẬT LƯU 34

HÌNH 2.11GI ẢI THUẬT SỬA 35

HÌNH 2.12GI ẢI THUẬT XÓA 36

HÌNH 2.13GIẢI THUẬT ĐIỂM 36

HÌNH 3.1FORM ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG 38

HÌNH 3.2TAB TRƯỜNG 39

HÌNH 3.3TAB DỰ ÁN 40

HÌNH 3.4TAB SINH VIÊN 41

HÌNH 3.5TAB ĐIỂM 42

HÌNH 3.6TAB TÌM KI ẾM 43

HÌNH 3.7 HI ỂN THỊ SỐ SINH VIÊN CỦA CÁC TRƯỜNG 43

SVTH: Lê Quang Vinh v

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

BẢNG 1.1NH ỮNG CÔNG NGHỆ CÓ TRONG WPF 9

BẢNG 2.1MÔ TẢ QUẢN LÝ ĐĂNG NHẬP 23

BẢNG 2.2MÔ T Ả QUẢN LÝ HỆ THỐNG 23

BẢNG 2.3MÔ T Ả THỐNG KÊ 24

BẢNG 2.4MÔ T Ả TÌM KIẾM 24

BẢNG 2.5ACCOUNT 31

BẢNG 2.6TRƯỜNG 31

BẢNG 2.7DỰ ÁN 31

BẢNG 2.8SINH VIÊN 31

BẢNG 2.9ĐI ỂM 32

SVTH: Lê Quang Vinh vi

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 9

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

WPF Windows Presentation Foundation

Trang 10

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của công ty có rất nhiều khó khăn, cần dành nhiều thời gian nghiên cứu khảo sát cũng như nguồn kinh phí

lớn đầu tư để thực hiện ý tưởng Nhưng nhờ sự phát triển của công nghệ thông tin thì giờ đây việc triển khai đã thuận lợi hơn Bằng chứng là ngày nay đa số các công

ty đều đã áp dụng công nghệ thông tin vào các công việc quản lý, đời sống sinh

hoạt của bản thân Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ thông tin còn nhiều lỗ hỏng chưa giải quyết hết tối đa các hoạt động hướng đến sự phát triển bền của công ty Được thành lập vào năm 2013, công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam là công ty phần mềm có vốn đầu tư 100% từ công ty TNHH Brycen Nhật Bản Các thành viên chủ chốt đều có kinh nghiệm, học tập, làm việc nhiều năm tại Nhật với các lĩnh vực như: phát triển ứng dụng và phần mềm, phát triển website, hỗ trợ ứng

dụng và phát triển hệ thống bán hàng tự động theo sự dự đoán nhu cầu, tổ chức

hoạt động gia công hình ảnh và chỉnh sửa bản đồ Brycen nhanh chóng trở thành công ty công nghệ hàng đầu tại Huế với các đối tác là các công ty, các trung tâm nghiên cứu ở nước ngoài mà chủ yếu là Nhật Bản

Hiện tại, công ty đang thực hiện kế hoạch mở rộng quy mô, tìm kiếm nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng được công việc tại công ty Nhận thấy nguồn nhân lực đặc biệt là sinh viên năm cuối ở các trường đại học trên địa bàn thành phố Huế và

Trang 11

các tỉnh lận cận rất tiềm năng, phù hợp với định hướng phát triển bền vững của công ty Tuy nhiên, công ty vẫn chưa có công cụ để lưu trữ thông tin cũng như kết

quả đánh giá năng lực của các sinh viên qua quá trình thực tập tại công ty

Vì thế, để giải quyết vấn đề trên, tôi chọn “ Xây dựng phần mềm quản lý thực

tập sinh tại công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam sử dụng nền tảng lập trình giao

diện Windows Presentation Foundation” làm đề tài cho khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

• Mục tiêu chung:

Từ việc nghiên cứu nền tảng lập trình giao diện Windows WPF và yêu cầu

của doanh nghiệp, đề tài tập trung phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm

quản lý thực tập sinh tại công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam

• M ục tiêu cụ thể:

1 Nghiên cứu nền tảng lập trình giao diện Windows WPF

2 Phân tích yêu cầu và thiết kế phần mềm quản lý thực tập sinh

3 Cài đặt phần mềm quản lý thực tập sinh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

+ Nền tảng lập trình giao diện Windows WPF

+ Quy trình quản lý sinh viên thực tập của công ty

• Phạm vi nghiên cứu

Sinh viên thực tập tại công ty TNHH MTV Brycen Việt Nam

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm kiếm, nghiên cứu các tài liệu, sách có

liên quan tìm ra mô hình trực quan, hoàn chỉnh, phù hợp nhất để xây dựng

đề tài, đồng thời kết hợp với những kiến thức đạt được trong quá trình thực

tập

Phương pháp phân tích, đánh giá: dựa vào quan sát, phân tích, nhìn nhận

vấn đề thực tế, áp dụng những công nghệ cần thiết để hoàn thiện đề tài

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp kiến thức và hoàn thiện khóa luận dựa trên

nền tảng cơ bản được học tập và chủ động tìm kiếm tài liệu

Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: tiến hành tổng hợp, liệt kê,

phân loại thông tin Dựa vào các công nghệ, thông tin thu thập được tiến hành xây dựng phần mềm quản lý thực tập sinh

Phương pháp lập trình hướng đối tượng: sau khi tiến hành phân tích, thiết

kế sẽ chọn ngôn ngữ lập trình C# và XAML với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server để xây dựng phần mềm

Phương pháp mô hình hóa: sử dụng sơ đồ, mô hình để mô tả các quy trình,

nghiệp vụ trong quản lý sinh viên thực tập

5 N ội dung của khóa luận

Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương :

Chương I: Cơ sở lý luận về việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý

Trình bày cơ sở lý thuyết về khái niệm hệ thống thông tin quản lý, các giai đoạn phát tiển của một hệ thống thông tin quản lý Đồng thời giới thiệu

về nền tảng lập trình giao diện WPF, ngôn ngữ C#, công cụ Visual studio Chương II: Phân tích và thiết kế phần mềm thực tập sinh

Trang 13

Chương này đề cập đến thực trạng qua đó đi sâu vào phân tích bài toán, mô hình hóa các chức năng chính, thiết kế cơ sở dữ liệu xây dựng hệ

thống

Chương III: Xây dựng phần mềm quản lý thực tập sinh

Chương này đề cập đến việc cài đặt những môi trường cho việc xây

dựng phần mềm, giao diện chương trình, đánh giá kết quả

Trang 14

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG

TIN QUẢN LÝ

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về khái niệm hệ thống thông tin quản

lý, các giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin quản lý Đồng thời giới thiệu về

nền tảng lập trình giao diện WPF

1.1 H Ệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

1.1.1 Khái niệm

Hệ thống thông tin quản lý là hệ thông cung cấp thông tin cho công tác quản

lý của tổ chức Nó bao gồm con người, thiết bị, và quy trình thu thập,phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho

những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức

1.1.2 Vai trò

Hệ thống thông tin là cầu nối của các công ty, doanh nghiệp và môi trường,xã hội Nó giúp cho quá trình thu thập,xử lý và cung cấp thông tin được thuân lợi nhất Vai trò của công nghệ thông tin được thể hiện qua hai

mặt bên trong và bên ngoài

• Bên ngoài: Hệ thống thông tin thu thập thông tin từ bên ngoài, truyền

tải thông tin của doanh nghiệp ra bên ngoài

• Bên trong: Hệ thống thông tin liên các bộ phận trong công ty với nhau Cung cấp thông tin cho các đơn vị cần thiết để thực hiện các

mục đích đề ra

1.1.3 Tác động

Hệ thống thông tin có 3 tác động chính :

• Hỗ trợ,cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

• Hỗ trợ việc ra quyết định của doanh nghiệp

Trang 15

• Hỗ trợ trong nghiệp vụ, hoạt động của doanh nghiệp

1.1.4 Quy trình phát tri ển một hệ thống thông tin

Quy trình phát hệ thống gồm 6 giai đoạn chúng giống như một dòng chảy,

phải thực hiện nghiêm ngặt tuần tự không có sự quay lại hoặc nhảy vượt là

khảo sát, phân tích, thiết kế, thực hiện, kiểm thử, triển khai và bảo trì [1]

Giai đoạn 1: Khảo sát hệ thống

• Đặt ra các vấn đề trọng tâm cần giải quyết

• Tìm hiểu các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp

• Thu thập quy trình, thông tin phục vụ công việc phân tích

Gia i đoạn 2: Phân tích hệ thống

• Xác định các chức năng cần thiết cho hệ thống

• Phân tích đặc tả các mô hình BFD, CD

• Phân rã mô hình DFD theo các mức 0,1…

Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống

• Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 16

• Truy vấn hàm

• Thiết kế giao diện

• Thiết kế chức năng

• Thiết kế báo cáo

Giai đoạn 4: Thực hiện

• Lựa chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu

• Lựa chọn cơ sở lập trình

• Lựa chọn công cụ thiết kế

Giai đoạn 5: Kiểm thử hệ thống

• Kiểm chứng các chức năng chính của hệ thống

• Khắc phục lỗi

Giai đoạn 6: Triển khai và bảo trì hệ thống

• Cài đặt phần mềm

• Đào tạo, phát triển, bảo hành hệ thống

• Chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới

Khóa luận này đã áp dụng đầy đủ các giai đoạn từ khảo sát hệ thống, phân tích hệ thống cho đển giai đoạn triển khai và bảo trì hệ thống

1.2 T ỔNG QUAN VỀ NỀN TẢNG GIAO DIỆN WPF

1.2.1 Gi ới thiệu

WPF là viết tắt của Windows Presentation Foundation, là hệ thống API hỗ

trợ xây dựng giao diện đồ họa trên nền tảng Windows Là thế hệ kế tiếp của Windows Forms lập trình các ứng dụng, WPF tăng cường khả năng cung cấp các API cho phép tận dụng các đa phương tiện hiện đại Là một bộ phận của NET

Trang 17

Framework 3.0 trở lên , WPF đã được sử dụng trong Windows Vista, Windows Server 2008 và trong các hệ điều hành kế tiếp

WPF được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu như :

• Cung cấp cho người dùng một nền tảng thống nhất để xây dựng giao diện

• Cho phép người thiết kế viên và lập trình viên làm việc song song với nhau một cách dễ dàng

• Cung cấp công nghệ chung để xây dựng giao diện người dùng trên cả trình duyệt Web và Windows

WPF cung cấp những môi trường có sẵn trong NET Framework của Microsoft cho phép những lập trình viên biết về NET trước kia nhanh chóng hiểu

và làm việc được với WPF

Dù là hình ảnh 3D hay chỉ là button được xây dựng cho cả ứng dụng Windows và ứng dụng Web, tất cả đều chạy trên Windows Platform WPF được coi là công nghệ để tạo ra giao diện cho những ứng dụng Windows kế tiếp Ngoài

ra WPF còn hỗ trợ mô hình MVVM ( Model -View-ViewModel) mà nền tảng WF không so sánh được [2], [3]

1.2.2 Đặc điểm

1.2.2.1 Nền tảng thống nhất xây dựng giao diện người dùng

Khi WPF chưa ra đời, việc tạo giao diện phải dùng nhiều công nghệ khác nhau (Xem bảng 1.1) Khi tạo form, các tính năng, các control người lập trình sẽ nghĩ đến WinForm một phần của NET Framework hay khi hiển thị văn bản WF có tính năng hỗ trợ trực tiếp hoặc PDF của Adobe để hiển thị văn bảng dạng cố định

Lập trình viên sẽ dùng GDI+ cho hình ảnh hoặc đồ họa hai chiều, để hiển thị video hay âm thanh thì dùng Windows Media Player còn đồ họa ba chiều thì dùng

Trang 18

Direct3D Nói chung để phát triển giao diện người dùng cần có nhiều kỹ năng công nghệ với những yêu cầu phức tạp

Windows Forms

Forms/GDI+

Windows Media Player

Khi WPF ra đời không có nghĩa tất cả các công nghệ ở trên bị thay thế Người

ta vẫn sử dụng thậm chí trong WPF vẫn sử dụng WF Windows Media Player vẫn

là công cụ để chơi nhạc và chiếu video PDF vẫn được sử dụng cho văn bản Direct3D vẫn là công nghệ quan trọng trong việc làm games và các ứng dụng khác

Để tạo ra được một giao diện hiện đại không chỉ là hợp nhất các công nghệ sẵn có

mà nó còn tận dụng được lợi ích của card đồ họa hiện đại Để tránh các hạn chế các

hạn chế của đồ họa bitmap, WPF dựa vào đồ họa vector là chủ yếu Cho phép tự

Trang 19

động thay đổi kích thước để hình ảnh phù hợp với độ phân giải của màn hình hiển

thị

Với việc đã hợp nhất các công nghệ cần thiết để tạo ra được giao diện người dùng vào một nền tảng, WPF làm cho công việc của người thiết kế phần nào được đơn giản và thuận lợi hơn.Với việc yêu cầu lập trình viên phải phát triển hệ thống ở

một môi trường phần nào giúp giảm chi phí cho quá trình xây dựng và bảo trì hệ

thống Với việc tích hợp biểu diễn đa dạng các thông tin trên giao diện, WPF đã nâng cao được giá trị cũng như chất lượng của công việc khi người dùng tương tác

với các ứng dụng trên nền Windows

1.2.2.2 Kh ả năng làm việc chung của người thiết kế giao diện và người lập trình viên

Như thường lệ, các thiết kế viên sử dụng các công nghệ đồ họa để tạo ra

những hình ảnh tĩnh, bố trí giao diện phù hợp trên màn hình Sau đó được chuyển đến các lập trình viên để tạo ra các mã code để thực hiện hóa giao diện của thiết kế viên Đôi khi với giao diện rất đơn giản nhưng cực kỳ khó khăn cho lập trình viên

Có những hạn chế về mặt công nghệ, bất đồng quan điểm, thời gian gấp rút, thiếu

kĩ năng, hiểu nhầm có thể làm lập trình viên không đáp ứng được yêu cầu của nhà thiết kế Do đó, cần một cầu nối giúp cho hai bên đạt được tiếng nói chung mà không ảnh hưởng hay thay đổi chất lượng của giao diện đã thiết kế

1.2.2.3 Công ngh ệ chung cho giao diện trên Windows và trên trình duyệt Web

Trong thời đại Internet vượt bậc, ứng dụng Web ngày càng phát triển Một ứng dụng desktop với đầy đủ tính năng sẽ góp phần làm tăng giá trị của doanh nghiệp Tuy nhiên với những công nghệ truyền thống thì hoạt động trên desktop

vừa hoạt động trên trình duyệt Web, vấn đề này đòi hỏi chi phí phát sinh không cần thiết giống như ta xây dựng hai giao diện khác nhau Để giải quyết vấn đề này trong WPF ta có thể dùng XAML (XBAP) chạy trên Internet Explore

Trang 20

1.3 XAML

Trước đây, việc tách rời đồ hoạ ra khỏi code là công việc không hề đơn giản Trong Windows Forms các form bạn tạo ra đều được biểu diễn lại toàn bộ bằng C#, các control cũng được Visual studio tự động tạo ra code tương ứng cho các lớp

sẵn có Các thiết kế viên không có công vụ nào làm việc với mã nguồn C# Để giải quyết vấn đề đó, Microsoft đã sáng tạo ra nền tảng giao diện WPF gắn với XAML XAML là viết tắt của eXtensible Application Markup Language là một ngôn

ngữ biến thể của Microsoft về XML để mô tả một GUI Trong WindowsForms, GUI được tạo bằng ngôn ngữ mà bạn sẽ sử dụng để tương tác với GUI, ví dụ như C# hay VB.NET và thường được duy trì bởi nhà thiết kế nhưng với XAML, Microsoft đi theo một cách khác Giống HTML, bạn có thể dễ dàng viết và điều

chỉnh GUI của mình hay nói cụ thể hơn XAML sẽ định nghĩa sắp xếp, thể hiện các control, button trong cửa sổ của một chương trình WPF XAML giúp người thiết

kế tạo ra giao diện được đẹp hơn, thể hiện được tính nghệ thuật hơn, còn các lập trình viên thì thoải mái code theo suy nghĩ, ý tưởng của họ [3]

Tuy nhiên, WPF không nhất thiết là phải có XAML, chúng ta vẫn có thể sử

dụng WF để tạo ra các dòng code để xây dựng cửa sổ trong giao diện WPF

Trang 21

1.4 Mô hình MVVM

MVVM là viết tắt của Model-View-ViewModel Nó là một biến thể của mẫu thiết kế mô hình trình bày của Martin Fowler MVVM tóm tắt trạng thái và hành

vi của chế độ xem theo cùng một cách, nhưng mô hình trình bày tóm tắt một chế

độ xem (tạo mô hình xem ) theo cách không phụ thuộc vào nền tảng giao diện

người dùng cụ thể

MVVM được phát minh bởi cáckiến trúc sư Microsoft Ken Cooper và Ted Peters đặc biệt để đơn giản hóa lập trình hướng sự kiệncủa giao diện người dùng Mẫu được tích hợp vào Windows Presentation Foundation (WPF) ( hệ thống

đồ họa NET của Microsoft ) và Silverlight (dẫn xuất ứng dụng Internet của WPF) John Gossman, một trong những kiến trúc sư WPF và Silverlight của Microsoft, đã công bố MVVM trên blog của mình vào năm 2005 [4]

Hình ảnh 1.3 bên dưới mô tả mối quan hệ giữa các thành phần trong pattern

Hình 1 3 Mô hình MVVM

• Views: là thành phần duy nhất mà người dùng có thể tương tác với chương trình Trong WPF, view chính là UserControl nhưng không nhất thiết UserControl phải là view

Trang 22

• Models: tạo các lớp chứa các dữ liệu và bất kỳ các logic, xác nhận, nghiệp vụ để bảo toàn tính toàn vẹn của dữ liệu khi truy xuất, thao tác tên dữ

liệu

• ViewModels: là một lớp trung gian giữa View và Model Nó được cho

là thay thế cho Controller trong mô hình MVC Nó chứa các mã lệnh thuận

tiện cho việc binding, command,…

Các thành phần của mô hình MVVM tạo mẫu cho View và tách biệt khỏi ViewModel các class Mỗi thành phần trong View được kết nối tới các đặc tính trong ViewModel bằng data bingding ViewModel sẽ lấy dữ liệu từ Model Trong MVVM các tầng bên được giữ bí mật với các tầng bên dưới nó

Việc sử dụng mô hình trong quá trình phát triển ứng dụng WPF mang lại cho người lập trình nhiều lợi ích, như tương tác hiệu quả giữa người thiết kế và người

lập trình, khả năng sử dụng lại các thành phần hay việc thay đổi giao diện chương trình mà không cần phải viết lại code quá nhiều [5]

1.5 Ngôn ng ữ C Sharp

Ngôn ngữ C# được phát triển bởi đội ngũ kỹ sư Microsoft, trong đó người

dẫn đầu là Anders Hejlsberg và Scott Wiltamuth Cả hai người này điều là những người nổi tiếng, trong đó Anders Hejlsberg được biết đến là tác giả của Turbo Pascal, một ngôn ngữ lập trình PC phổ biến Và ông đứng đầu nhóm thiết kế Borland Delphi, một trong những thành công đầu tiên của việc xây dựng môi trường phát triển tích hợp (IDE - Integrated Development Environment) cho lập trình client/server

Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trong phần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đòi hỏi

phải chia ra tập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn

Trang 23

thế nữa, ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh

C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một

lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có

thể kế thừa từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn

ngữ C++, tuy nhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện Khi một lớp thực thi

một giao diện thì nó sẽ hứa là nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

C# được thiết kế cho Common Language Infrastructure (CLI), mà gồm Executable Code và Runtime Environment, cho phép chúng ta sử dụng các ngôn ngữ high-level đa dạng trên các nền tảng và cấu trúc máy tính khác nhau

C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), trở nên rất dễ dàng Môi trường NET cung cấp công nghệ ASP.NET,… giúp xây dựng những trang Web động Để tạo ra một trang ASP.NET,… người lập trình sử dụng ngôn

ngữ biên dịch như C# viết mã [6]

1.6 Môi trường phát triển tích hợp Visual studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp từ Microsoft

Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũng như các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử

dụng nền tảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Windows

Trang 24

Forms, Windows Presentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio bao gồm một trình soạn thảo mã hỗ trợ IntelliSense cũng như

cải tiến mã nguồn Trình gỡ lỗi tích hợp hoạt động cả về trình gỡ lỗi mức độ mã nguồn và gỡ lỗi mức độ máy Công cụ tích hợp khác bao gồm một mẫu thiết kế các hình thức xây dựng giao diện ứng dụng, thiết kế web, thiết kế lớp và thiết kế giản

đồ cơ sở dữ liệu Nó chấp nhận các plug-in nâng cao các chức năng ở hầu hết các

cấp bao gồm thêm hỗ trợ cho các hệ thống quản lý phiên bản (như Subversion) và

bổ sung thêm bộ công cụ mới như biên tập và thiết kế trực quan cho các miền ngôn

ngữ cụ thể hoặc bộ công cụ dành cho các khía cạnh khác trong quy trình phát triển

phần mềm

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông qua Visual Basic.NET), C thăng (thông qua Visual C#) và F thăng (như của Visual Studio 2010) Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J thăng, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặt riêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

Phiên bản đầu tiên của Visual Studio được Microsoft phát hành vào năm

1997 với hai phiên bản là Professional và Enterprise Tính đến thời điểm hiện tại,

Visual Studio đã trải qua nhiều thời kì phát triển và đã phát hành những bản Visual Studio như Visual Studio 2005, VS 2008, VS 2010, VS 2012, VS 2013, VS 2015

Và phiên bản mới nhất của Visual Studio là phiên bản Visual Studio 2017 phát hành chính thức vào tháng 3 năm 2017 Với mỗi phiên bản phát hình có nhiều công nghệ và tính năng mới mẽ được tích hợp

Trang 25

1.7 H ệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server

1.7.1 L ịch sử ra đời

Phiên bản đầu tiên của Microsoft SQL Server ra đời đầu tiên vào năm 1989 cho các hệ điều hành chạy 16 bít với SQL Server phiên bản 1.0 và tiếp tục phát triển cho tới ngày nay SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine

mới cho SQL Server 7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một

bước nhảy vọt Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì

những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server

2000 đáng tin cậy hơn

Tính đến tháng 10 năm 2017, các phiên bản được hỗ trợ bởi Microsoft:

- SQL Server 2008: được phát hành vào ngày 06 tháng 8 năm 2008 nhằm

mục đích để làm cho quản lý dữ liệu tự điều chỉnh, tự tổ chức, và tự duy trì với sự phát triển của SQL server Always On công nghệ, cung cấp thời gian chết gần như bằng không SQL Server 2008 cũng bao gồm hỗ trợ cho các cấu trúc dữ liệu và bán cấu trúc, bao gồm kỹ thuật số định dạng

phương tiện truyền thông cho hình ảnh, âm thanh, video và dữ liệu đa

phương tiện khác

- SQL Server 2008 R2: đã được công bố tại TechEd 2009, và đã được phát hành để sản xuất vào ngày 21, 2010 SQL Server 2008 R2 thêm các tính năng nhất định để SQL Server 2008 bao gồm một dữ liệu tổng thể quản

lý hệ thống thương hiệu như Master Data Services, một quản lý tập trung các đơn vị dữ liệu tổng thể và hệ thống phân cấp

Trang 26

- SQL Server 2012: được phát hành vào 06 tháng 3 năm 2012 SQL server

2012 Service Pack 1 đã được phát hành vào 09 tháng 11 năm 2012, và Service Pack 2 đã được phát hành vào 10 tháng 6 năm 2014

- SQL Server 2014: SQL Server 2014 tăng cường Always On giải pháp

bằng cách tăng số đếm phụ có thể đọc được và cung cấp các giải pháp khôi phục và các giải pháp sao lưu với Microsoft Azure, cho phép khách hàng sử dụng các kỹ năng hiện có tại chỗ với phiên bản của SQL server

để tận dụng lợi thế của trung tâm dữ liệu toàn cầu của Microsoft

- SQL Server 2016: SQL Server 2016 được hỗ trợ trên chỉ xử lý x64 Nó không còn được hỗ trợ trên các bộ xử lý x86

1.7.2 Một vài ấn bản SQL Server

- Enterprise : chứa tất cả cá đặc điểm nổi bật của SQL Server, bao gồm nhân

bộ máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm cùng với các công cụ cho tạo và

quản lý phân cụm SQL Server Nó có thể quản lý các CSDL lớn tới

524 petabytes và đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tới 640 bộ vi xử lý(các core của cpu)

- Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao

cấp (advanced features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến

4 CPU và 2 GB RAM

- Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế

tạo đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc… Ðây là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bản này phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

Trang 27

- Workgroup: ấn bản SQL Server Workgroup bao gồm chức năng lõi cơ sở dữ

liệu nhưng không có các dịch vụ đi kèm Chú ý phiên bản này không còn tồn

sử dụng, nhưng nó chỉ dùng cho 1 bộ vi xử lý với 1 GB bộ nhớ và 10 GB file

cơ sở dữ liệu SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ

cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình

thấp, những nhà phát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

1.7.3 Vai trò c ủa SQL

Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồn

tại độc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiện trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ

liệu quan hệ, SQL có những vai trò như sau:

+ SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người dùng có thể dễ dàng thông qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ sở dữ

liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

+ SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 10/07/2018, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w