TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤCÂU 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.. CÂU 2: Tình cảnh cô đơn của người chinh phụ được thể hiện thông qua hình nhữn
Trang 1TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
CÂU 1: Đọc thuộc lòng đoạn thơ
“Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.
CÂU 2: Tình cảnh cô đơn của người chinh phụ được thể hiện thông qua hình những hình thức nghệ thuật gì?
CÂU 3: Nỗi nhớ của người chinh phụ được thể hiện như thế nào? CÂU 4: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của đoạn trích là gì?
Trang 4A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
1 Những nhân tố ảnh hưởng đến sáng tác:
a Quê hương, gia đình:
- Quê cha: Hà Tĩnh, núi Hồng sông Lam hào kiệt
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 5- Quê mẹ: Kinh Bắc hào hoa, cái nôi cuả dân ca quan họ.
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 6- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến lộng lẫy, hào hoa.
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 7- Sống phiêu bạt nhiều năm ở quê vợ: đồng lúa Thái Bình.
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 8- Sinh ra trong gia đình đại quý tộc, nhiều người học rộng, đỗ cao.
=> Tiếp nhận truyền thống của nhiều vùng quê, tạo nguồn tư kiệu phong phú cho sáng tác
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 9b Thời đại xã hội:
- Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX: xã hội phong kiến khủng hoảng trầm trọng, loạn lạc khốn khổ
- Khởi nghĩa nông dân nổ ra, phong trào Tây Sơn thắng lợi
- Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên chế, thống nhất đất nước
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 10=> Chứng kiến nhiều biến động lớn lao, có tác động mạnh đến tư tưởng, tình cảm, sáng tác.
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 11I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 12b Thời thanh niên:
- 1783: thi Hương đỗ Tam trường và nhận chức quan nhỏ
ở Thái Nguyên.
- Lâm vào cảnh khốn khó:
+ Mười năm gió bụi ở quê vợ + Sau khi vợ mất, trở về quê cha Hà Tĩnh trong nghèo khó
thấu hiểu cảnh nghèo khó của nhân dân và lời ăn tiếng nói
Trang 13+ Làm quan bất đắc dĩ cho triều Nguyễn.
+ Năm 1813, được cử đi sứ Trung Quốc.
+ Năm 1820, được cử đi sứ lần
2, nhưng chưa kịp đi thì mất.
dấu ấn in đậm trong thơ văn
Con người bất đắc chí, nếm trải thăng trầm cay đắng, một trái tim nghệ sĩ bẩm sinh và thiên tài.
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 14II Sự nghiệp văn học:
1 Những sáng tác chính:
a Chữ Hán: 249 bài, 3 tập thơ
- “ Thanh Hiên thi tập” (78 bài),
viết trước khi làm quan cho nhà Nguyễn
- “ Nam trung tạp ngâm” (40 bài),
viết khi làm quan ở Huế, Quảng Bình
thể hiện tâm trạng buồn đau, day dứt, suy ngẫm về cuộc đời, xã hội
Trang 15 Giá trị:
+ Phê phán xã hội phong kiến chà đạp quyền sống của con người.
+ Ca ngợi, đồng cảm với những nhân cách cao thượng
+ Cảm thông với những thân phận nhỏ bé, bị đày đoạ, hắt hủi.
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 16b Chữ Nôm:
- Kiệt tác “Truyện Kiều”:
+ Tên: “Đoạn trường tân
thanh”, dài 3.254 câu thơ lục bát.
+ Dựa theo tiểu thuyết chương hồi “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc).
Kiệt tác tự sự - trữ tình độc nhất vô nhị trong văn học trung đại Việt Nam.
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 17Tóm tắt Truyện Kiều
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 18Từ Hải trong Truyện Kiều
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 19Thiên nhiên trong Truyện Kiều
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 20- “Văn chiêu hồn” :
+ Thể thơ: song thất lục bát.
+ Chủ đề: Tấm lòng nhân ái đối với những linh hồn bơ vơ, không nơi nương tựa, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 212 Đặc điểm nội dung và nghệ thuật:
a Nội dung: Chan chứa tình cảm
- Cảm thông đối với cuộc sống và con người nhỏ bé, bất hạnh, người phụ
nữ tài hoa bạc mệnh
- Nêu lên triết lí về số phận người phụ nữ:
+ “Đau đớn thay phận đàn bà, Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung.”
(Truyện Kiều)
+ “Đau đớn thay phận đàn bà, Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu.”
(Văn chiêu hồn)
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 22- Khái quát bản chất tàn bạo của chế
độ phong kiến, bọn vua chúa… chà đạp quyền sống con người
- Người đầu tiên đặt vấn đề thân phận người phụ nữ với cái nhìn nhân đạo
- Đề cao quyền sống con người, đồng cảm và ca ngợi tình yêu lứa đôi tự do, hạnh phúc, con người được giải phóng
(mối tình Kiều – Kim; nhân vật Từ Hải)
A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 23b Đặc sắc nghệ thuật:
- Học vấn uyên bác, hiểu biết sâu sắc nhiều thể loại thơ ca của Trung Quốc và dân tộc.
- Thơ lục bát, song thất lục bát đạt đến đỉnh cao tuyệt đỉnh trong thi
ca cổ trung đại.
- Góp phần làm giàu tiếng Việt, trau dồi ngôn ngữ văn học dân tộc.
- Góp phần đưa thể thơ lục bát có khả năng chuyển tải nội dung tự
sự và trữ tình.
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 24A PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
Trang 25I Cuộc đời:
II Sự nghiệp sáng tác:
III Kết luận:
HÌNH ẢNH
Trang 26THUÝ KIỀU
HÌNH ẢNH
Trang 27HÌNH ẢNH
Trang 28HÌNH ẢNH
Nhân vậtHÌNH ẢNH
Trang 29HÌNH ẢNH CHỊ EM THUÝ KIỀU
Trang 30HÌNH ẢNH
HÌNH TƯỢNG THUÝ KIỀU - TỪ HẢI
Trang 31HÌNH ẢNH
MỘ NGUYỄN DU