1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chuỗi cung hành lá trên địa bàn bàn phường hương an, huyện hương trà, tỉnh thừa thiên huế

110 258 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích chuỗi cung sản phẩm hành lá trong thời gian qua, đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung sản phẩm hành lá của các hộ gia đình ởphường Hương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG HÀNH LÁ TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TRƯƠNG THỊ NGỌC HUYỀN

Huế, 01/2018

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG HÀNH LÁ TRÊN ĐỊA BÀN

PHƯỜNG HƯƠNG AN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận này, tôi được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được nói lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế, Khoa Kinh tế và Phát triển cùng quý thầy giáo, cô giáo

đã giảng dạy tôi trong suốt 4 năm học vừa qua Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Phạm Xuân Hùng - Giáo viên hướng dẫn, đã dành nhiều thời gian tâm huyết truyền đạt, chỉ dạy tận tình cho tôi những kiến thức bổ ích cũng như những thiếu sót trong suốt quá trình thực hiện đề tài Tôi xin chân thành cám ơn lãnh đạo, cán bộ của HTX Nông Nghiệp Hương An, nơi tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập.

Do giới hạn về mặt thời gian cũng như kinh nghiệm thực tế nên nội dung đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô

để tài được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 1 năm 2018 Sinh viên thực hiện Trương Thị Ngọc Huyền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

3.3 Phạm vi nội dung 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

4.1.Phương pháp thu thập số liệu 4

4.2 Phương pháp chọn mẫu 4

4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích 4

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUỖI CUNG 5

1.1 Cơ sở lí luận về chuỗi cung 5

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung 5

1.1.2 Cấu trúc và các tác nhân tham gia chuỗi cung 7

1.1.2.1 Cấu trúc chuỗi cung 7

1.1.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi cung 10

1.1.3 Nội dung phân tích chuỗi cung 11

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

1.1.3.2 Quá trình tạo giá trị 14

1.1.3.3 Quá trình chuyển hóa của dòng sản phẩm vật chất 15

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chuỗi cung 16

1.1.4.1 Nhóm nhân tố vĩ mô 16

1.1.4.2 Nhóm nhân tố vi mô 16

1.1.5 Kinh nghiệm trong quản lý chuỗi cung, hoàn thiện chuỗi cung 17

1.1.5.1 Kinh nghiệm trong việc quản lý chuỗi cung rau ở xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 17

1.1.5.2 Kinh nghiệm trong việc quản lý chuỗi cung ứng rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh 19

1.1.6 Giới thiệu về hành lá 20

1.1.7 Một số đặc điểm về hành lá 20

1.1.7.1 Nguồn gốc, xuất xứ 20

1.1.7.2 Giá trị của hành lá 20

1.1.8 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất hành lá 22

1.1.9 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả 26

1.2 Cơ sở thực tiễn 27

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hành lá trên thế giới 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG HÀNH LÁ Ở PHƯỜNG HƯƠNG AN, HUYỆN HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 31

2.1 Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 34

2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động và phân bố dân cư 34

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai của phường Hương An 35

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật 38

2.1.2.4 Tình hình dịch vụ sản xuất và tiêu thụ hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 39

2.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 40

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.1.3.1 Khó khăn 41

2.2 Tình hình sản xuất hành lá ở phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 41

2.2.1 Tình hình sản xuất hành lá trên địa bàn 41

2.2.2 Hộ sản xuất 42

2.2.2.1 Tình hình cơ bản của hộ điều tra 42

2.2.2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng hành lá của hộ điều tra 44

2.2.2.3 Tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất, kỹ thuật của hộ 45

2.2.2.4 Chi phí sản xuất của hộ điều tra 45

2.2.2.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 48

2.3 Cấu trúc chuỗi cung hành lá ở phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 51

2.4 Mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi cung hành lá 56

2.5 Phân tích quá trình tạo ra giá trị của các tác nhân trong chuỗi cung hành lá .56

2.5.1 Chi phí và thu nhập của hộ trồng hành lá 56

2.5.1 Chi phí và thu nhập của người thu gom 57

2.5.2 Chi phí và thu nhập của thương lái 58

2.5.3 Chi phí và thu nhập của người bán buôn trong tỉnh 58

2.5.4 Chi phí và thu nhập của người bán lẻ 59

2.6 Chi phí, lợi nhuận các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hành lá Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 60

2.6.1 Chi phí, lợi nhuận của của các tác nhân tham gia vào chuỗi cung hành lá Hương An thông qua hộ thu gom (chuỗi 1) 60

2.7 Phân tích SWOT của chuỗi cung sản phẩm hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 65

1 ĐỊNH HƯỚNG 67

1.1 Những căn cứ để phát triển cây hành 67

1.2 Định hướng sản xuất hành trong tương lai 67

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

2.1 Giải pháp về kỹ thuật 69

2.2 Giải pháp về đất đai 69

2.3 Giải pháp về vốn 70

2.4 Giải pháp về khuyến nông, khoa học công nghệ 70

2.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 71

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 KẾT LUẬN 72

2 KIẾN NGHỊ 73

2.1 Đối với nhà nước 73

2.2 Đối với chính quyền địa phương 73

2.3 Đối với người trồng hành 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng rau tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2014-2016 28

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng rau của thị xã Hương Trà giai đoạn 2014-2017 30

Bảng 2.1 Tình hình dân số và lao động của phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014-2016 34

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai của phường Hương An năm 2016 36

Bảng 2.3 Phân bố diện tích gieo trồng hành lá qua các vụ chính của phường Hương An giai đoạn 2014-2016 37

Bảng 2.4 Số lượng người cung cấp các yếu tố đầu vào và người thu gom trên địa bàn phường Hương An, huyện Hương Trà 40

Bảng 2.5 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra năm 2017 43

Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng hành lá của hộ điều tra năm 2017 45

Bảng 2.7 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra (BQ/hộ) 45

Bảng 2.8 Chi phí của các hộ điều tra (BQ/hộ/sào) 46

Bảng 2.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất hành lá 50

Bảng 2.10 Kết quả kinh doanh của hộ trồng hành 57

Bảng 2.11 Kết quả kinh doanh của người thu gom 57

Bảng 2.13 Kết quả kinh doanh của người bán buôn 59

Bảng 2.14 Kết quả kinh doanh của người bán lẻ 59

Bảng 2.15 Chi phí, lợi nhuận biên của các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (chuỗi 1) 62

Bảng 2.16 Chi phí, lợi nhuận biên của các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (chuỗi 2) 63

Bảng 2.17 Chi phí, lợi nhuận biên của các tác nhân tham gia vào chuỗi cung ứng hành lá tại phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (chuỗi 4) 64

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung đơn giản 8

Sơ đồ 1.2 Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng 8

Sơ đồ 1.3 Chuỗi cung bưởi Da Xanh Bến Tre 11

Sơ đồ 1.4 Chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp 12

Sơ đồ 1.5 Các tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng 12

Sơ đồ 1.6 Biểu đồ hoạt động tạo ra giá trị trong một chuỗi cung tiêu biểu 15

Sơ đồ 1.7 Chuỗi cung rau ở xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An 18

Sơ đồ 1.8 Chuỗi cung ứng rau an toàn Hồ Chí Minh 19

Sơ đồ 2.1 Cấu trúc chuỗi cung hành lá ở phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế 53

Sơ đồ 2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng hành lá phương Hương An đến người tiêu dùng nội tỉnh thông qua hộ thu gom (chuỗi 1,2) 54

Sơ đồ 2.3 Cấu trúc chuỗi cung ứng hành lá phương Hương An đến người tiêu dùng nội tỉnh thông qua hộ thu gom (chuỗi 3) 54

Sơ đồ 2.4 Cấu trúc chuỗi cung ứng hành lá phương Hương An đến người tiêu dùng nội tỉnh thông qua thương lái 55

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Hành lá là một trong những cây trồng mang lại lợi nhuận kinh tế cao ở ThừaThiên Huế Theo đánh giá của Trung tâm Khuyến nông Thừa Thiên Huế, sản xuấthành lá đem lại hiệu quả kinh tế cao, do có thể trồng quanh năm, thích hợp trên nhiềuloại đất, giá bán và đầu ra khá ổn định Mặc dù có nhiều thành công trong sản xuất vàtiêu thụ, nhưng trong thời gian vừa qua, sản phẩm hành lá không thể tránh khỏi nhữngkhó khăn Thị trường tiêu thụ loại hành lá này vẫn là các chợ truyền thống và chỉ cungcấp một lượng nhỏ cho đại lý, cửa hàng rau sạch nên giá cả chỉ ngang bằng hoặc caohơn các loại rau sản xuất bình thường khoảng 10- 20% Nguyên nhân là do giá cả tiêuthụ hành lá còn phù thuộc nhiều vào thương lái, người dân thiếu thông tin về giá cả thịtrường nên bị thương lái ép giá Vì vậy, nhu cầu tất yếu là làm thế nào để giải quyếtđược thị trường đầu ra cho sản phẩm hành lá, hoàn thiện chuỗi cung nhằm nâng caohiệu quả sản xuất và tiêu thụ hành lá tại phường Hương An, cũng như các địa phươngtrồng hành ở Thừa Thiên Huế Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện chuỗi cung hành lá trên địa bàn bàn phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài khóa luận của mình.

 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung

- Phân tích chuỗi cung hành lá trên địa bàn phường Hương An, thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung hành lá trên địa bàn phườngHương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian sắp tới

 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo kinh tế xã hội của phường

Hương An, của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; thu thập thông tin từ các bàibáo, luận văn, đề tài, các nghiên cứu trước đó, các tài liệu trong sách, website,

- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, khảo sát bằng

bảng hỏi các đối tượng: hộ sản xuất, hộ thu gom thương lái, người bán lẻ, người tiêu dùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

Khóa luận đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn chuỗi cung hành

lá, đánh giá phân tích thực trạng chuỗi cung hành lá tại địa bàn phường Hương An,huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoànthiện chuỗi cung hành lá tại địa bàn phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Việt Nam là một nước nông nghiệp, sự phát triển của ngành đóng vai trò rất quantrọng trong nền kinh tế quốc dân Bước vào thời kì hội nhập quốc tế với nhiều lợi thếcho vấn đề xuất khẩu hàng hóa, nông sản song cũng gặp không ít thách thức bởi nhữngrào cản thương mại phức tạp, khắt khe và cạnh tranh ngày càng gay gắt Một trongnhững thách thức mà sản phẩm nông nghiệp gặp phải đó là phương thức sản xuất, tưduy của người nông dân Việt Nam sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, chưa phù hợp với thịtrường đầu ra là lượng hàng hóa có chất lượng, đồng đều, đảm bảo khống chế thịtrường đầu ra Các yếu tố đầu vào như giống, phân bón, thuốc BVTV, công nghệ thuthoạch và chế biến vẫn còn lạc hậu, thiếu sự quan tâm và quản lý của chính quyền địaphương; đầu tư của doanh nghiệp vào sản xuất nông nghiệp còn hạn chế và thiếu tínhliên kết trong chuỗi sản phẩm nông nghiệp Điều này có thể ảnh hưởng đến việc duytrì tăng trưởng, khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Việt Nam có định hướng chínhxuất khẩu, hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp cũng như bảo đảmsinh kế bền vững cho cư dân nông thôn

Hiện nay, Đảng, nhà nước ta cũng như các doanh nghiệp lớn đã và đang chútrọng đến phát triển sản xuất nông nghiệp, đi vào hướng cơ giới hóa, tái cơ cấu mạnh

mẽ ngành nông nghiệp, hoàn thiện chuỗi giá trị nông sản, phát triển nông nghiệp bềnvững Cùng với sự đa dạng hóa về hệ thống đất canh tác đang diễn ra ở nước ta nóichung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, người dân trồng lúa đang chuyển đổi sangtrồng một số loại rau màu nhằm tạo ưu thế cạnh tranh và nâng cao năng suất cho sảnphẩm nông nghiệp và cải thiện đời sống kinh tế hộ gia đình Trong số loại rau màu đó,hành lá được xác định là một trong những cây trồng mang lại lợi nhuận kinh tế cao ởThừa Thiên Huế Theo đánh giá của Trung tâm Khuyến nông Thừa Thiên Huế, sảnxuất hành lá thật sự đem lại hiệu quả kinh tế cao, do có thể trồng quanh năm, thích hợptrên nhiều loại đất, giá bán và đầu ra khá ổn định Đây là một hướng đi mới cho sảnxuất nông nghiệp ở các vùng ven đô thị, trong điều kiện quỹ đất nông nghiệp ngàycàng thu hẹp, do phát triển đô thị và công nghiệp, dịch vụ Đặc biệt, sản xuất hành lá

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) đã và đang giúp nhiều hộnông dân Thừa Thiên Huế mở ra cơ hội phát triển kinh tế Để nghề trồng hành lá pháttriển bền vững, ngành nông nghiệp Thừa Thiên - Huế đã xây dựng các vùng chuyêncanh sản xuất hành lá theo VietGAP, tập trung ở các phường thuộc thị xã Hương Trà;vùng ven thành phố Huế; vùng trồng rau màu ở các huyện: Quảng Điền, Phú Vang vàNam Đông Các hộ thực hiện các quy trình trồng hành lá theo VietGAP, được ngànhnông nghiệp tỉnh hỗ trợ tập huấn về sử nguồn nước tưới, bảo quản hành sau thu hoạchCho tới thời điểm này, tỉnh có khoảng 400 ha hành lá Hành lá sản xuất theoVietGAP được các siêu thị ký hợp đồng thu mua Bên cạnh đó, hành lá còn được xuấtbán ra các tỉnh, thành khác như: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và sang cả nướcbạn Lào.

Phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế đã hình thành đượcvùng chuyên canh sản xuất hành lá, với hơn 500 hộ dân tham gia trồng 60 ha Đếnnay, địa phương này đã xây dựng được mô hình sản xuất hành lá theo VietGAP trên16,5 ha với gần 200 hộ tham gia Theo các hộ dân, sản xuất hành lá theo VietGAP chothu nhập cao hơn so với trồng lúa từ 4 - 5 lần

Mặc dù có nhiều thành công trong sản xuất và tiêu thụ, nhưng trong thời gian vừaqua, sản phẩm hành lá không thể tránh khỏi những khó khăn Dù sản xuất theo tiêuchuẩn VietGap, nhưng thị trường tiêu thụ loại hành lá này vẫn là các chợ truyền thống

và chỉ cung cấp một lượng nhỏ cho đại lý, cửa hàng rau sạch nên giá cả chỉ ngangbằng hoặc cao hơn các loại rau sản xuất bình thường khoảng 10- 20% Giá chỉ từ 10-

12 nghìn đồng/kg tại ruộng Trong khi đó, để tuân thủ các quy trình VietGAP, các hộdân phải thực hiện nghiêm ngặt các khâu từ làm đất, chọn giống, bón phân và chămsóc nên phải đầu tư kinh phí khá lớn Nguyên nhân là do giá cả tiêu thụ hành lá cònphù thuộc nhiều vào thương lái, người dân thiếu thông tin về giá cả thị trường nên bịthương lái ép giá Tuy sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn nhưng do chưa có nhãn hiệu,bao bì đóng gói và nguồn cung ổn định nên các hộ trồng rau trên địa bàn đã rơi vàocảnh “tiến thoái lưỡng nan”

Vì vậy, nhu cầu tất yếu là làm thế nào để giải quyết được thị trường đầu ra cho

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

hành lá tại phường Hương An, cũng như các địa phương trồng hành ở Thừa ThiênHuế Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện chuỗi cung hành lá trên địa bàn bàn phường Hương An, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề

tài khóa luận của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích chuỗi cung sản phẩm hành lá trong thời gian qua, đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung sản phẩm hành lá của các hộ gia đình ởphường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian sắp tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chuỗi cung

 Phân tích chuỗi cung hành lá trên địa bàn phường Hương An, thị xã HươngTrà, tỉnh Thừa Thiên Huế

 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi cung hành lá trên địa bànphường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian sắp tới

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chính là chuỗi cung sản phẩm hành lá trên địa bànphường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Phạm vi không gian: Phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

 Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ hành lá và chuỗicung hành lá tại phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn2014-2016 và thu thập số liệu sơ cấp năm 2017

3.3 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung về chuỗi cung hành lá; mối quan hệ giữacác tác nhân; quá trình tạo giá trị trong chuỗi cung hành lá và đề xuất các giải pháphoàn thiện chuỗi cung hành lá tại phường Hương An, thị xã Hương Trà, tỉnh ThừaThiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1.Phương pháp thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu từ các báo cáo kinh tế xã hội của phường

Hương An, của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế; thu thập thông tin từ các bàibáo, luận văn, đề tài, các nghiên cứu trước đó, các tài liệu trong sách, website,

 Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, khảo sát bằng

bảng hỏi các đối tượng: hộ sản xuất, hộ thu gom thương lái, người bán lẻ, người tiêu dùng

4.2 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu điều tra tập trung vào hộ nông dân sản xuất hành lá, các thương lái, ngườibán lẻ và người tiêu dùng hành lá Điểm điều tra, khảo sát hộ nông dân trồng hành tại

3 trên 7 tổ của phường Hương An là tổ An Lưu, Bồn Phổ và tổ Cổ Bưu Đây là những

tổ có số hộ trồng hành lá nhiều nhất tại phường Hương An

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên được sử dụng để tiến hành điều tra khảo sátcác tác nhân tham gia vào chuỗi cung hành lá Cơ cấu mẫu gồm: 30 hộ trồng hành(trong đó, khảo sát 10 hộ tại tổ dân phố An Lưu, 10 hộ tại tổ dân phố Bồn Phổ và 10

hộ tại tổ dân phố Cổ Bưu); 3 nhà cung cấp đầu vào; 5 hộ thu gom, 3 thương lái thumua hành lá cung cấp cho các siêu thị, cửa hàng rau; 5 người bán lẻ và 7 người tiêudùng Các mẫu lựa chọn là ngẫu nhiên, phù hợp với phạm vi nghiên cứu

4.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích

 Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng phần mềm SPSS, Excel để nhập số liệuthu thập thứ cấp và số liệu từ bảng hỏi để mô tả diện tích, năng suất, sản lượng hành látại địa phương

 Phỏng vấn chuyên sâu: phỏng vấn cán bộ phụ trách phát triển chuỗi cung hành

lá, hộ nông dân, người thu gom, người bán buôn, người bán lẻ và người tiêu dùng đểcung cấp thêm những thông tin cần thiết cho nguyên cứu

 Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp này để so sánh các chỉ tiêu nghiêncứu như diện tích, sản lượng, giá trị sản lượng, và so sánh để đánh giá được hiệu quảkinh tế của các tác nhân tham gia trong chuỗi cung

 Phương pháp phân tích chuỗi cung: sử dụng phương pháp này nhằm phân tíchmạng lưới chuỗi cung hành lá, mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi và quá trình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CHUỖI CUNG

1.1 Cơ sở lí luận về chuỗi cung

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung

Khởi đầu của việc sử dụng khái niệm chuỗi và phương pháp phân tích chuỗi

để phân tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển Khái niệm chuỗi chỉđơn giản bao hàm các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật, được sử dụng lập sơ đồ dòngchuyển động của hàng hóa, xác định những tác nhân tham gia và hoạt động của họ.Tùy theo góc độ nghiên cứu mà người ta sử dụng những tên gọi khác nhau cho cácchuỗi hoạt động và tổ chức Khi nhấn mạnh đến hoạt động sản xuất, người ta xem nhưcác quy trình sản xuất; khi nhấn mạnh đến hoạt động marketing, họ gọi chúng là kênhphân phối; khi nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, người ta gọi chúng là chuỗi giá trị; khi nhìnnhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu khách hàng, chúng ta gọi là chuỗi cung

Chuỗi cung tồn tại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng cho một sảnphẩm nhất định Nhu cầu của người tiêu dùng có thể bao gồm những tính chất khácnhau của sản phẩm như hình thức, số lượng và chất lượng sản phẩm, tính liên tục vàthời gian cung cấp, giá cả và những điều kiện chi trả Khẩu độ của một chuỗi cung đápứng được nhu cầu của người tiêu dùng phải bao gồm việc cung cấp đầu vào (bao gồm

cả việc cung cấp các dịch vụ nghiên cứu và khuyến nông) thông qua sản xuất, chế biến(nhiều khâu), phân phối, marketing và bán lẻ

Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng:

- “Chuỗi cung ứng là một quá trình vận chuyển từ nguyên vật liệu thô tới sảnphẩm hoàn chỉnh thông qua quá trình chuyển biến và phân phối sản phẩm tới kháchhàng cuối cùng” (M Porter (1900)

- Chuỗi cung ứng là sự liên kết các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vàothị trường (Lambert và Cooper, 2000) Như vậy, chuỗi cung ứng bao gồm mọi côngđoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằmthực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán sảnphẩm và thành phẩm, phân phối chúng cho khách hàng (Ganeshan và Terry, 1995).

- Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất hay nhà cung cấp, mà còn nhàvận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng (Chopra và Peter, 2001)

- Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hoá nguyên liệu thô từ bánthành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng thông qua hệ thống phân phối(Lee & Billington) Khái niệm này thì lại đề cao về công cụ được thực hiện trong toànchuỗi Công cụ đó có thể là máy móc hoặc cũng chính là con người

- Nhiều học giả biện luận (Porter, 1995; Christopher, 1996; Schary in Waters etal., 1999; Toma, 1999) thì xu thế hiện nay về khái niệm chuỗi cung ứng đang thay đổi,

đó là:

+ Điểm quan trọng nhất là các chuỗi cung ứng cạnh tranh, chứ không phải cáccông ty cạnh tranh Thực tế này đã mang đến những kết quả sâu sắc và rộng khắp đốivới những lựa chọn mang tính chiến lược và việc lập kế hoạch hình thành của bất kỳ tổchức nào Hầu hết các cơ hội để giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả chế biến và giá trịgia tăng đều nằm ở giao điểm giữa những người chơi tham gia vào toàn bộ chuỗi cungứng;

+ Mạng lưới kinh doanh hay liên minh mạng lưới sẽ trở thành 1 hiện thực mớicủa ngành công nghiệp này Các công ty cá thể sẽ liên kết để cung ứng, dịch vụ và hỗtrợ kỹ thuật thông qua các dây chuyền kết nối với tổ chức khác Hiệu suất của 1 đơn vị

sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của tất cả các đơn vị trong dây chuyền và vì vậy, nó quyếtđịnh hiệu suất cuối cùng của mạng lưới kinh doanh đó, điều này sẽ là kết quả của cáchoạt động gia tăng giá trị;

+ Quá trình trao đổi thông tin hiệu quả là nền tảng của tính cạnh tranh trongchuỗi cung ứng;

+ Toàn cầu hoá và liên kết trong nền kinh tế toàn cầu về quá trình thu muanguyên liệu thô và thành phần sản phẩm cùng với sản xuất và thị trường xuyên biêngiới quốc gia, viện dẫn các vấn đề về thời gian, khoảng cách, văn hóa và những ưu tiên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

+ Mở cửa tự do hoá thương mại làm tăng đối thủ cạnh tranh về thị phần toàn cầu,điều này biểu lộ rõ ràng trong quá trình phát triển sản phẩm và cạnh tranh về giá Nócũng làm tăng tính phức tạp của cung bằng cách tăng độ đa dạng của sản phẩm, tìmkiếm hiệu quả cao hơn khi đáp ứng các nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêudùng đối với một sản phẩm mang lại sự tiện lợi hơn;

+ Các tổ chức có thể tập trung vào một hay vài hoạt động trong toàn bộ chuỗicung ứng mang đến giá trị cao nhất cho các tổ chức này

+ Khách hàng là thành tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục đích then chốt cho sựhiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiếntrình tạo ra lợi nhuận cho chính nó Các hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặthàng của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ Trongthực tế, nhà sản xuất có thể nhận nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứng đếnnhà phân phối Vì vậy, đa số các chuỗi cung ứng thực sự là các mạng lưới

* Lợi ích của chuỗi cung ứng :

- Giảm bớt các trung gian

- Vì có các nhà phân phối trung gian , do vậy nhà SX có thể bố trí cơ sở SX tại

vị trí tốt nhất mà không phải phụ thuộc nhiều vào vị trí khách hàng cuối cùng

- Thông qua việc tập trung hoạt động sản xuất ở 1 cơ sở lớn , nhà SX hưởng lợikinh tế nhờ quy mô Mặt khác các nhà SX không cần lưu trữ số lượng lớn SP hoànthành , các nhà phân phối ở gần khách hàng sẽ thực hiện viêc lưu trữ này

- Chuỗi cung ứng tối ưu là chuỗi cung ứng vận hành nhịp nhàng có khả năngđáp ứng nhu cầu khách hàng ở mức cao nhất với chi phí vận hành thấp nhất Giúp DNthu hút thêm nhiều khách hàng, gia tăng thị phần, tiết kiệm chi phí, từ đó gia tăngdoanh thu và lợi nhuận

1.1.2 Cấu trúc và các tác nhân tham gia chuỗi cung

1.1.2.1 Cấu trúc chuỗi cung

Mô hình chuỗi cung ứng đơn giãn bao gồm các nhà cung cấp, bản thân đơn vịsản xuất (công ty ) và khách hàng Đây là 3 mắt xích cơ bản cấu tạo nên mô hình chuỗicung ứng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Sơ đồ 1.1: Chuỗi cung đơn giản

(Nguồn: Micheal Hugos, Tinh Hoa Quản Trị Chuỗi Cung Ứng, 2003.)

Mô hình chuỗi ung ứng mở rộng ngoài 3 mắt xích trên còn có nhà cung cấp đầutiên, khách hàng cuỗi cùng, nhà cung cấp dịch vụ Trong bất kì một chuỗi cung ứngluôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các mắt xích với nhau

Nhà cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực như:

• Hậu cần

• Tài chính

• Nghiên cứu thị trường

• Thiết kế sản phẩm

• Công nghệ thông tin

Sơ đồ 1.2 Mô hình chuỗi cung ứng mở rộng

(Nguồn: Micheal Hugos, Tinh Hoa Quản Trị Chuỗi Cung Ứng, 2003)

Chuỗi cung ứng mở rộng có ba loại đối tượng tham gia truyền thống:

 Nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuối cùng ở vị trí bắtđầu của chuỗi cung ứng mở rộng

 Khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở vị trí kết thúc củachuỗi cung ứng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

 Tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty khác trong chuỗicung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính, tiếp thị và côngnghệ thông tin.

Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện nhữngchức năng khác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán sỉ,nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công ty thứ cấpnày sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cần thiết

1 Nhà sản xuất

Nhà sản xuất là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm Nhà sản xuất bao gồm nhữngcông ty sản xuất nguyên vật liệu và công ty sản xuất thành phẩm Các nhà sản xuấtnguyên vật liệu như khai thác khoáng sản, khoan tìm dầu khí, cưa gỗ và cũng baogồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản Các nhà sản xuấtthành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp ráp được sản xuất ra từ cáccông ty khác

2 Nhà phân phối

Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất vàphân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhà bán sỉ Nhàphân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với số lượng lớn hơn so vớikhách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm, nhà phân phối tồn trữ hànghóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng

Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn kho mua

từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoài khuyến mãi sản phẩm và bánhàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản lý tồn kho,vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc khách hàng

Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất vàkhách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thực hiệnchức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm

Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầu củakhách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

4 Khách hàng

Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sử dụngsản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp với sản phẩmkhác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau/ mua sảnphẩm về tiêu dùng

 Công nghệ thông tin

Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch

vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thườngđược biết đến là nhà cung cấp hậu cần

1.1.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi cung

Ta thấy có rất nhiều tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng như: nhà cung cấpnguyên vật liệu chính, nhà vận chuyển, nhà sản xuất trung gian, nhà sản xuất chính,nhà phân phối và khách hàng Như vậy, với một chuỗi cung ứng cụ thể cho một ngànhhàng, ta có thể chia ra thành 3 đối tượng chính đó là: nhà cung cấp, nhà sản xuất vàkhách hàng Nguồn tạo ra lợi nhuận cho toàn chuỗi đó là khách hàng cuối cùng Do

đó, mục tiêu thỏa mãn khách hàng cuối cùng là mục tiêu chung của một chuỗi cung

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Sơ đồ 1.3 Chuỗi cung bưởi Da Xanh Bến Tre

1.1.3 Nội dung phân tích chuỗi cung

1.1.3.1 Xác định các tác nhân tham gia chuỗi cung sản phẩm

 Các tác nhân tham gia chuỗi

Xác định các tác nhân tham gia chuỗi cung sản phẩm, bao gồm các tác nhân thamgia cung cấp các yếu tố đầu vào chủ yếu như: cơ sở sản xuất cây giống, phân bón, dịch vụđầu vào; các tác nhân tham gia sản phẩm cây hành lá như: hộ trồng hành lá, hộ thu gom,đại lý thu gom, người bán buôn, người bán lẻ hành lá ở chợ Mỗi tác nhân là một mắtxích, thực hiện các hoạt động trong từng công đoạn tương ứng nhằm tạo giá trị cho sảnphẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng hàng cuối cùng Cũng có thể có những tác nhântham gia chuỗi cung chỉ để thực hiện các dịch vụ hỗ trợ như hậu cần, tài chính, kỹ thuật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

Sơ đồ 1.4 Chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp

(Nguồn: Tài liệu tập huấn dự án IFAD/GIZ)

 Các tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng

Có 5 lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác định năng lực củachuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Các lĩnh vực này làtác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty

Sơ đồ 1.5 Các tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1 Sản xuất: Sản xuất liên quan đến năng lực của chuỗi cung ứng để sản xuất và

tòn trữ sản phẩm Phương tiện bao gồm nhà máy và nhà kho

 Quyết định liên quan:

o Thị trường cần sản phẩm nào?

o Khi nào sản xuất?

o Số lượng bao nhiêu?

o Sản xuất bằng cách nào?

 Hoạt động liên quan

o Lịch trình sản xuất phù hợp với khả năng sản xuất của nhà máy

o Cân đối trong xử lý công việc

o Kiểm soát chất lượng

o Bảo trì thiết bị

2 Hàng tồn kho: Có mặt trong các chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từ

nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm mà nhà sản xuất, nhà bán lẻ và nhà phânphối nắm giữ

 Quyết định liên quan:

o Cần tồn kho mặt hàng nào?

o Cần dự trữ bao nhiêu nguyên liệu, bán thành phẩm hay thành phẩm

o Xác định mức độ tồn kho và điểm tái đặt hàng tốt nhất là bao nhiêu?

 Hoạt động liên quan: – Chống lại sự không chắc chắn của chuỗi cung ứng

3 Địa điểm: là việc chọn vị trí về mặt địa lý của các phương tiện của chuỗi cung ứng.

 Các quyết định liên quan:

o Xác định vị trí có điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tồn trữ hàng hóa

o Xác định vị trí có hiệu quả nhất về chi phí trong việc sản xuất và tồn trữ hàng hóa

o Nên sử dụng những điều kiện thuận lợi sẵn có hay tạo ra điều kiện thuận lợi mới

4 Vận chuyển: liên quan đến việc di chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và

thành phẩm trong chu ỗi cung ứng

 Các quyết định liên quan:

o Hàng tồn kho được vận chuyển từ nơi cung ứng này đến nơi khác bằng cách nào?

o Khi nào thì sử dụng loại phương tiện vận chuyển nào là tốt nhất?

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

5 Thông tin: là nền tảng ra quyết định liên quan đến bốn thành phần của chuỗi

cung ứng, là sự kết nối vững chắc (dữ liệu chính xác, kịp thời và đầy đủ), từng công tytrong chuỗi cung ứng sẽ có các quyết định chính xác cho hoạt động của riêng họ

 Các quyết định liên quan:

o Nên thu thập dữ liệu gì và chia sẻ bao nhiêu thông tin

o Nắm bắt thông tin kịp thời, chính xác tạo ra khả năng kết h ợp và quyết địnhtốt hơn

1.1.3.2 Quá trình tạo giá trị

Trong khi định hướng theo khách hàng cuối cùng, các chuỗi được tạo thành từcác khách hàng trung gian, mỗi chuỗi phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng của mìnhphía trên ở trong chuỗi Trong trường hợp này, chúng đã tạo ra giá trị cho khách hàng,ngược lại, chúng mong đợi nhà cung cấp tạo ra giá trị cho chúng Tuy nhiên, quy trìnhtạo ra giá trị xuất hiện trong toàn bộ chuỗi với mục đích đáp ứng nhu cầu của kháchhàng cuối cùng Quá trình này được mô tả ở hình 1.4, nơi mà người tiêu dùng cuốicùng được truyền xuống chuỗi thông qua môt loạt các khách hàng trung gian (được mô

tả bằng mũi tên đi xuống có dấu chấm)

Các khách hàng trung gian này, trong vai trò là nhà cung cấp, đáp ứng nhu cầubằng cách tạo ra giá trị, di chuyển lên trên chuỗi trong hình thức nâng cao thuộc tínhcủa sản phẩm ( được mô tả bằng các mũi tên đi lên)

Tuy nhiên, việc tạo ra giá trị xảy ra chủ yếu thông qua các hoạt động Điều nàyđạt được thông qua quá trình chuyển đổi sản phẩm (xử lý) hay cải thiện sản phẩm Gíatrị cũng được tạo ra thông qua sự tích hợp các quy trình dọc theo chuỗi; tức là sự đanxen liền mạch của các quy trình như sản phẩm di chuyển từ địa điểm này sang địa

Trang 28

Sơ đồ 1.6 Biểu đồ hoạt động tạo ra giá trị trong một chuỗi cung tiêu biểu

(Nguồn: Giáo trình Marketing và phân tích chuỗi cung trong nông nghiệp)

Giá trị còn được tạo thêm qua hậu cần (nơi sản phẩm được chuyển tải từ địa điểmnày của chuỗi đến điểm tiếp theo một cách có hiệu quả về chi phí và thời gian) và quản

lý chất lượng ( nơi mà sản phẩm được bảo quản thông qua đóng gói, chuyển tải, làmmát hay làm lạnh).Sự tạo ra giá trị được hỗ trợ bởi các luồng thông tin rõ ràng trên vàdưới chuỗi Các luồng thông tin này kết nối với nahf cung cấp và khách hàng trunggian với cầu và cung trên thị trường

1.1.3.3 Quá trình chuyển hóa của dòng sản phẩm vật chất

Quá trình chuyển hóa của dòng sản phẩm vật chất hình thành dòng sản phẩm vậtchất Sản phẩm vật chất chuyển động từ các nhà cung cấp đầu vào như giống, phânbón đến hộ trồng hành, đến người thu gom, thương lái và đến người tiêu dùng cuốicùng hoặc đến các công ty thu mua xuất khẩu Đây là dòng không thể thiếu được trongchuỗi cung sản phẩm Dòng nguyên liệu (giống, phân bón…) đi từ nhà cung cấp đầutiên được xử lý qua các trung gian (các đại lý) và được chuyển đến hộ nông dân trồng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

hành (đơn vị trung tâm) để sản xuất ra hành lá và chuyển sản phẩm này đến tay ngườitiêu dùng thông qua các luồng sản phẩm trong dòng hạ nguồn.

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chuỗi cung

- Thị trường: Bất kỳ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nào đều chịu tácđộng qua lại của cung cầu trên thị trường Sự thay đổi cung, cầu hàng hóa dịch vụ sẽảnh hưởng đến cơ chế hình thành giá cả, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của hàng hóa dịch vụ đó

1.1.4.2 Nhóm nhân tố vi mô

- Vốn: Vốn là yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vốndùng để đầu tư mua sắm trang thiết bị cũng như để trang trải các khoản chi phí trongquá trình sản xuất Nếu người sản xuất đủ vốn để đáp ứng các nhu cầu sử dụng vốntrong quá trình sản xuất thì kết quả đạt được sẽ tốt hơn, ngược lại nếu sản xuất thiếuvốn thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn như thiếu tiền mua cây giống, phân bón, phòngbệnh….dẫn đến kết quả đạt được không cao Ngay cả trong tiêu thụ, nếu hộ sản xuất

có đủ vốn để mua sắm phương tiện vận chuyển, cất trữ và bảo quản thì làm tăng khảnăng chủ động trong tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận thu được cũng cao hơn

- Lao động: Lao động trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuấthành lá nói riêng mang tính mùa vụ rất cao Thời gian cần nhiều lao động chủ yếu làđến vụ thu hoạch, nếu lao động đáp ứng đủ thì sẽ thu hoạch đảm bảo yêu cầu về chấtlượng và số lượng

- Quy mô diện tích: Quy mô diện tích là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đếngiá trị sản lượng của nông hộ Việc mở rộng quy mô diện tích của nông hộ là cơ sở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

cho việc tăng giá trị sản lượng, đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ và nâng caothu nhập cho hộ nông dân.

- Tập quán canh tác, trình độ và kỹ năng của người sản xuất: Tập quán canh tác

là những kinh nghiệm sản xuất được tích lũy lâu đời và mang nét đặc trưng của mỗivùng miền, tuy nhiên trên địa bàn huyện với tập quán canh tác còn thô sơ, ít sử dụng

cơ giới hóa vào sản xuất làm năng suất hành lá không cao, gây nhiều khó khăn và haophí nhiều thời gian lao động Vì vậy việc áp dụng cơ giới hóa và những tiến bộ kỹthuật trong sản xuất và nâng cao trình độ kỹ thuật cho người dân trong các khâu sảnsuất là điều hết sức cần thiết

1.1.5 Kinh nghiệm trong quản lý chuỗi cung, hoàn thiện chuỗi cung

1.1.5.1 Kinh nghiệm trong việc quản lý chuỗi cung rau ở xã Quỳnh Lương, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An

Sản xuất rau là nguồn thu nhập chính của bà con tại xã Quỳnh Lương, huyệnQuỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Các yếu tố đầu vào cho sản xuất như phân bón, thuốc sâu

và hạt giống được cung cấp bởi các cửa hàng bán lẻ trong xã đáp ứng nhu cầu củangười dân Rau khi đến thời điểm thu hoạch sẽ tiêu thụ theo hai hướng chính: Hướngthứ nhất là bán sản phẩm tại các chợ

Có hai kênh tiêu thụ theo hướng này Kênh thứ nhất, mỗi ngày, người thu gomlớn ở xã sẽ thu mua 30-45 tấn rau các loại Rau được cắt gọn, đóng bao và chở đến cácchợ đầu mối ở Ba Đồn, Đồng Hới, Đông Hà, Huế, Đà Nẵng và Quảng Ngãi Từ đóphân phối cho các đại lý ở các chợ khác trong tỉnh rồi đến người bán lẻ và cuối cùngđến tay người tiêu dùng Kênh thứ 2 là bán sản phẩm cho công ty Xuân Lộc, công tynày chủ yếu mua hành tươi để chế biến hành khô rồi bán cho công ty xuất khẩu MiềnBắc.Từ đó, hành khô được xuất khẩu ra nước ngoài Hướng thứ hai là các hộ trồng rau

sẽ bán cho hộ thu gom nhỏ Hiện ở Quỳnh Lưu có 300 người thu gom nhỏ Những tácnhân này sẽ phân phối rau đến các chợ ở Vinh, Thanh Hóa và các huyện trong tỉnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

1.1.5.2 Kinh nghiệm trong việc quản lý chuỗi cung ứng rau an toàn tại thành phố Hồ Chí Minh

Sơ đồ 1.8 Chuỗi cung ứng rau an toàn Hồ Chí Minh

Chuỗi cung ứng rau an toàn thành phố Hồ Chí Minh tương đối chặt chẽ Các đốitượng giữa các khâu có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó vai trò của thương lái –hợp tác xã là chủ lực Hầu như việc tiêu thụ rau của nông dân đều thông qua các Tổsản xuất (HTX) Đến 75-80% rau sạch do nông dân cấp hàng qua HTX Khi nông dânbán hàng tại chợ, bán hàng cho HTX (Hợp tác xã đại diện là người mua để cung cấpcho các khách hàng), bán hàng cho các công ty tất cả đều ở dạng hợp đồng miệng.Việc thanh toán thường là tiền mặt và được thanh toán ngày Tuy nhiên việc cung cấprau qua Hợp tác xã phụ thuộc vào khách hàng nên việc thanh toán thông thường là sau

15 ngày

Ở khâu thứ hai, từ HTX/thương lái đến các công ty, cửa hành chế biến, siêu thị,nhà hàng, khách sạn Đây là khâu quan trọng nhất trong chuỗi giá trị rau thành phốHCM do các tổ sản xuất trong mô hình mẫu hoặc các hợp tác xã tại địa phương cũngđồng thời giữ luôn vai trò thương lái Phương thức thu mua ở khâu này là thương lái

Nông dân

Chợ lẻ

Hợp tác xã/ thương lái

Cty, Cửahàng cungứng rau quảhoặc chế biến

Siêuthị,Metro

Xuất khẩu

Người tiêudùng

Khách sạn, nhàhàng, bếp ăn

20%

80%

75-1 -5%

70 –75%

Trang 33

thường thu mua từ nông dân trên cùng khu vực (mua quanh năm) Theo đơn đặt hàngcủa nơi tiêu thụ, họ hợp đồng lại với người sản xuất bằng cam kết đặt hàng (ràng buộcbằng tín chấp, sổ theo dõi, không cần thủ tục) về chủng loại, số lượng; riêng giá cả phụthuộc vào biến động của thị trường Sau đó thu mua và cung ứng cho các đơn vị đặthàng Các công ty thường giao dịch với nhóm nông dân hoặc tổ sản xuất, có điểm tậpkết và công ty tự chuyên chở về điểm sơ chế Công ty thu mua ở dạng nguyên cây và

tự sơ chế theo yêu cầu của khách hàng Hợp tác xã thì thu mua tại điểm sơ chế củamình Nông dân tự mang đến và hàng đã tự sơ chế

1.1.6 Giới thiệu về hành lá

Hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum thuộc họ Hành (Alliaceae) Têntiếng Anh là Green onion (hành lá) Cây thân thảo, sống lâu năm, có mùi đăc biệt, pháttriển bằng căn hành Có 5-6 lá, lá hình trụ rỗng, dài 30-50 cm, phía gốc lá phình to,trên đầu thuôn nhọn Hoa tự mọc trên ống hình trụ, rỗng Hoa tự dạng hình xim, cóngấn thành hình tán giả trông tựa hình cầu Quả nang, tròn

1.1.7.2 Giá trị của hành lá

 Giá trị dinh dưỡng

Hành lá (hành ta) là một gia vị phổ biến, rất cần thiết trong việc chế biến các món

ăn như: Kho, xào, nấu, chiên, chưng, giúp làm tăng hương vị và ăn uống ngon miệnghơn Ngoài ra, hành lá còn có những lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên vì bản thânchúng chứa chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ Nếu có một nhượcđiểm, hành lá có mùi tương tự như hành tây và tỏi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

- Hành lá giàu Vitamin, khoáng chất

Hành lá chứa rất nhiều các vitamin và khoáng chất Hành lá có chứa vitamin A,vitaminB12, vitamin C và các flavonoid thiết yếu Chúng cũng cung cấp một lượnglớn vitamin K, giúp xương khỏe mạnh Hành lá là một nguồn tuyệt vời của vitamin A

và C Đồng, sắt, canxi, và kali là những khoáng chất được tìm thấy trong hành hương

và hẹ tây

Hành lá chứa một lượng đáng kể can xi, phốt pho và kali, carotene và chất sắt, rấttốt cho cơ thể

Hành lá giúp xương chắc khoẻ; 12gm hành lá có chứa 20 microgram vitamin K

và 1,6 mg vitamin C Cả hai loại vitamin này rất cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trìxương chắc khoẻ Ngoài ra, hành lá luôn được coi là thực phẩm có tính kháng viêmcao, đặc biệt là viêm khớp và bệnh gút Bên cạnh đó, hành lá còn giúp điều hòa lượngđường trong máu, chống viêm nhiễm cực kì tốt và tăng cường miễn dịch

- Chất xơ dinh dưỡng

Hành lá có lá màu xanh lá cây, chúng chứa một lượng chất xơ lành mạnh, hỗtrợ tốt cho hệ thống tiêu hóa Hành củ cũng có tác dụng tốt cho hệ thống tiêu hóatương tự như hành lá tươi Nếu bạn thường xuyên tăng cường các loại rau này kếthợp với các thực phẩm lành mạnh ít chất béo khác thì nguy cơ bị ung thư ruột kếtcũng giảm Các chất xơ trong hành lá,hành tây và hẹ tây cũng làm giảm nguy cơ táobón, trĩ, viêm ruột thừa

- Các lợi ích khác

Ngoài nhiều chất xơ, hành lá còn chứa rất ít calo Nghiên cứu cho thấy hành lágiúp giảm cholesterol, chống vi khuẩn, virus và nấm trong cơ thể Tương tự như vậy,hành tây cũng có ít cholesterol Tiêu thụ hai loại thực phẩm này còn làm giảm nguy cơđột quỵ tim, nguy cơ bị bệnh tiểu đường Hành tây cũng rất giàu phenoplasts giữ chogan khỏe mạnh

Nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh hành là một loại kháng sinh thực vật cónhiều ứng dụng trong y học Trong một nghiên cứu ở hơn 100.000 người, các nhàkhoa học đã phát hiện ra rằng những người có chế độ ăn nhiều hành giúp giảm được20% nguy cơ đau tim Cũng giống như tỏi, hành có khả năng chống lại được rất nhiều

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

bệnh ung thư phổ biến Trong các nghiên cứu tại khu vực Nam Âu, các nhà khoa học

đã phát hiện ra rằng ăn hành giảm được 84% nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm miệng vàhọng Giảm 88% nguy cơ ung thư thực quản, 83% nguy cơ ung thư thanh quản và 25%nguy cơ ung thư vú, 73% nguy cơ ung thư buồng trứng, 73% nguy cơ ung thư tuyếntiền liệt và 38% nguy cơ ung thư tế bào thận so với người không ăn hoặc ăn rất ít hành.Trong một tuần, chỉ cần ăn hành lá từ hai đến ba lần sẽ giúp bạn giảm được nguy cơphát triển bệnh ung thư dạ dày

 Giá trị kinh tế cây hành lá

- Trong nông nghiệp

Hành lá là một trong những loại cây màu mang lại giá trị kinh tế cao cho nôngdân So với hoạt động trồng lúa nước thì sản xuất hành lá thu lợi nhuận gấp nhiều lần

Ở nước ta, nhiều địa phương cũng xây dựng vùng chuyên canh trồng hành lá Có vùngmỗi năm sản xuất 2 vụ nhưng cũng có vùng sản xuất đến 4 vụ, phù hợp với điều kiệnkhí hậu, thổ nhưỡng của từng địa phương Mỗi sào đạt sản lượng bình quân khoảng 4tấn/năm Hành lá bán tại ruộng có giá bình quân 10.000 đồng/kg Với 3 sào hành, mỗinăm sản lượng đạt khoảng 12 tấn, cho thu nhập khoảng 120 triệu đồng, trừ chi phí thulãi trên 80 triệu đồng, so với trồng lúa lãi gấp 5 lần

- Trong công nghiệp

Hành lá được sấy khô dễ bảo quản, thời gian sử dụng dài ngày vận chuyển nhiềunơi trong và ngoài nước cũng như xuất khẩu Hành lá sấy khô thường xuất sang thịtrường Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Singapo, các công ty mì ăn liền vàmột số công ty thực phẩm truyền thống trong nước

1.1.8 Đặc điểm kỹ thuật sản xuất hành lá

Kỹ thuật ươm giống hành lá

 Chọn đất gieo hạt làm cây giống: đất tốt, nhiều mùn, đất thịt nhẹ hoặc cátpha, khả năng giữ ẩm tốt, gần nguồn nước tưới, gần nơi trồng

 Làm đất, lên luống: Cuốc đất, phơi 3-5 nắng (phơi 3-5 ngày) sau đó trở đất lại(cuốc lật đất lại) Nếu đất to phải đập nhỏ, tơi xốp Lên luống rộng 1m, dài tuỳ ruộngnhưng thường luống dài 12-15m, cao 10-15cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

 Bón lót phân trước khi gieo: Phân chuồng hoai mục: 200-250kg/100m2 2,5kg/m2), nếu không có phân chuồng có thể thay thế bằng phân hữu cơ ví sinh (15-17kg/100m2 tức 1,5-1,7kg/m2) Rãi đều phân trên mặt luống, lấp đất che kín hếtphân, cào trộn đều phân vào đất, san bằng luống lần cuối, nhặt sạch cỏ dại, sỏi đá.

(2- Gieo hạt:

Lượng hạt gieo 1 lon sữa bò cho 12-15m2 Nếu thời tiết lạnh thì nên ngâm hạttrong nước nóng 2 sôi 3 nguội trong 1 giờ rồi gieo, nếu trời ấm và đất ẩm thì gieo luôn.Chia hạt 2 phần/luống, mỗi luống gieo 2 lần để hạt được phân bổ trên mặt luốngđều hơn

+ Gieo hạt xong, lấp hạt bằng đất bột (lấp kín hết hạt), tủ rơm kín để giữ ẩm vàchống trôi hạt khi tưới

+ Tưới nước đều trên rơm sao cho nước thấm đều hết hạt và lớp đất mặt một lần.+ Phun thuốc basa lên rơm và xung quanh luống để chống kiến

+ Sau gieo 3-4 ngày hạt mọc, dỡ rơm ra khỏi luống (cào rơm xuống rãnh và dọnsạch luống)

+ Làm giàn che để chống mưa và chống nắng cho cây con: bằng lưới xanh, lướiđen, tấm phên tưới nước liên tục mỗi ngày 1 lần, sau 10 ngày hành mọc 1 lá thật

 Chăm sóc sau gieo:

Sau gieo tiếp tục tưới nước mỗi ngày một lần vào chiều tối, nếu nắng nhiều phảitưới 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều mát

+ Bón phân thúc NPK: 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 ngày

+ Lần 1: sau gieo 10 ngày, hoà NPK 16:16:8 vào nước tưới cho hành, (1 lon sữa

bò phân NPK tưới cho 12-15m2) Lần 2, lần 3 hoà nước tươi tương tự

+ Khi cây đủ 20-25 ngày sẽ đem trồng

Kỹ thuật thâm canh:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

 Giống:

Hiện có các giống thuần nội địa và một số giống hành lai F1 nhập nội Các giốnghành thuần của nước ta phổ biến như giống hành gốc tím (còn gọi là hành Sậy hayhành Trâu), hành gốc trắng (hành Hương) và hành Đá

Hành Hương lá nhỏ, bụi nhỏ, ăn thơm, được nhiều người ưa chuộng Hành Trâu

lá to, bụi lớn Hành Đá lá, bụi thuộc dạng trung gian giữa 2 giống trên, thích hợp vớiviệc trồng dày, thị trường ưa chuộng

Ngoài các giống hành thuần nội địa, giống hành lai F1 của Hàn Quốc được nhậpvào trồng ở nước ta trong những năm gần đây cho bẹ trắng, lá to, ăn không thơmnhưng cho năng suất cao hơn nhiều so với các giống hành thuần nước ta

 Thời vụ:

Có thể trồng quanh năm, tuy nhiên năng suất mùa nắng cao hơn mùa mưa Thờigian sinh trưởng từ 45-50 ngày Với mùa nắng chú ý sâu xanh da láng, mùa mưa dễ bịbệnh khô đầu lá

+ Trồng với khoảng cách hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 20cm, có thể trồngdày hơn: hàng cách hàng 20cm, cây cách cây 15 - 18cm mỗi hốc trồng 1 cây, nếu hànhgiống còn nhỏ thì trồng 2 cây/hốc (chọn hai cây đều nhau để trồng), và trên cùng mộtluống nên chọn những cây đều nhau để trồng nhằm tiện việc chăm sóc Khoảng cáchtrồng tùy thuộc vào mùa vụ, mùa nắng trồng dày hơn mùa mưa

 Phân bón:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

• Phân chuồng hoai mục : 500- 1000 kg

 Chăm sóc:

Thường xuyên làm sạch cỏ bằng tay, tỉa bỏ lá già, lá bị sâu bệnh và tưới nướcđầy đủ 1-2 lần/ngày để cây sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao Có thể tranh thủtrồng xen canh thêm các loại rau khác để tăng thêm thu nhập như các loại cải xanh, cảingọt, xà lách 2 bên mép luống

- Các đối tượng sâu hại trên cây hành:

+ Sâu xanh da láng: Chúng gây hại rất sớm và cho đến cuối vụ

+ Dòi đục lá: Xuất hiện muộn hơn, 15 - 20 ngày sau trồng

+ Sâu đất (sâu ăn tạp): Loại sâu này phá hoại bằng cách cắn ngang bẹ lá, phánõn, làm cho cây hạn chế sinh trưởng còi cọc

Trang 39

1.1.9 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất

- Tổng giá trị sản xuất (GO): Toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được sảnxuất ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định (thường là một năm) Đây là chỉtiêu tổng hợp nói lên quy mô, cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ

GO = ∑Qi*Pi

Trong đó: Qi: Là khối lượng sản phẩm loại i

Pi: Là giá của sản phẩm loại i

- Chi phí sản xuất của hộ: Là các khoản chi phí mà các hộ nông dân phải bỏ rađầu tư để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Bao gồm chi phí bằngtiền của hộ và chi phí tự có của hộ

+ Chi phí bằng tiền của hộ (C): là tất cả các khoản mà hộ phải chi tiền mặt ra phục

vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình trong một khoản thời gian nhất định.+ Chi phí tự có (Tc): là những khoản mà hộ gia đình tự có và họ dùng nó để đầu

tư vào sản xuất Các chi phí này là chi phí cơ hội của hộ nông dân Ví dụ như công laođộng của gia đình, giống, phân bón mà gia đình tự có

- Chi phí trung gian (IC): Là những chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài hoặc thuêphục vụ cho quá trình sản xuất của hộ (không bao gồm trong đó chi phí tài chính, khấu hao) + Chi phí vật chất: là chi phí do hộ gia đình bỏ ra như chi phí giống, phân bón + Chi phí dịch vụ: là chi phí cần trong quá trình hoạt động dịch vụ như lao độngthuê ngoài, thuê máy móc và các dụng cụ lao động

- Giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần giá trị do lao động sảnxuất tạo ra trong một thời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận của giá trị sản xuấtcòn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian Bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu(GO) và chi phí trung gian (IC) đầu tư trên một đơn vị diện tích

VA = GO – IC

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của hộ bao gồm thunhập của công lao động và lợi nhuận khi tiến hành sản xuất hành Hay nói cáchkhác nó là một phần của giá trị gia tăng sau khi đã trừ đi khấu hao tài sản cố định,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

MI= VA-(A+T+lãi vay)

Trong đó: A: phần giá trị khấu hao

T: Thuế nông nghiệp, phí, lệ phí

- Lợi nhuận (Pr): là khoảng chênh lệch giữa giá trị sản xuất (GO) trừ đi tổng chiphí sản xuất (bao gồm chi phí bằng tiền và chi phí tự có)

Pr = GO – TC

 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Phản ánh 1 đồng chi phí trunggian sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

- Giá trị sản xuất trên tổng chi phí (GO/IC): Phản ánh cứ 1 đồng chi phí trunggian bỏ vào sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong một thời kì nhất định

- Lợi nhuận trên tổng chi phí (GO/TC): Phản ánh cứ 1 đồng chi phí bỏ ra thuđược bao nhiều đồng giá trị sản xuất

- Giá trị gia tăng trên tổng chi phí (VA/TC): Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi 1đồng chi phí bỏ ra tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

- Hiệu suất chi phí bằng tiền theo thu nhập hỗn hợp (MI/IC): Nó cho biết mộtđồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp Đây là chỉ tiêu quan trọng đểđánh giá hiệu quả sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ hành lá trên thế giới

Cây hành lá được trồng hầu hết ở tất cả các nước trên thế giới, tuy nhiên diện tíchkhông nhiều Ở nhiều nước, cây hành chỉ được trồng làm thức ăn và làm thuốc chữabệnh trong gia đình chứ chưa phải là cây xuất khẩu ra nước ngoài Đến nay do nhiều lý

do trong đó là do điều kiện khí hậu của các nước không thích hợp nên cây hành khôngphát triển được Tuy nhiên một số quốc gia có điều kiện khí hậu như Việt Nam thì câyhành chiếm diện tích khá lớn như: Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan, Braxin, Mỹ….Trong những năm gần đây diện tích trồng cây hành lá không ngừng tăng lên,trong đó diện tích trồng hành ở Châu Á là lớn nhất, các nước dẫn đầu về diện tích là

Mỹ, sản lượng là Trung Quốc

Hầu hết các loại hành phù hợp với vùng khí hậu mát mẻ nên được trồng nhiều ởMiền Bắc Đài Loan, năm 2012 khoảng 179.000 ha đất được sử dụng trồng rau tập

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w