Chính vìvậy, tôi đã chọn đề tài: “Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ” và từ đó đưa ra các biện pháp ứn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU SƠN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
NGUYỄN THỊ THẢO
Khóa học: 2014-2018
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU SƠN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ
Trang 3Lời Cảm Ơn!
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Kinh
Tế - Đại học Huế nói chung và Khoa Kinh tế và Phát triển nói riêng đã tâm huyết, tận tình truyền đạt kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đó là nền tảng, là hành trang cho chúng tôi sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo- TS.Phạm Xuân Hùng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm đề tài khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị đang công tác và làm việc tại Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị) đã hướng dẫn tôi tại cơ sở thực tập, cho tôi những lời khuyên bổ ích và cung cấp những thông tin, số liệu để tôi hoàn thành bài khóa luận.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ủy ban nhân dân xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị đã cung cấp những thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho việc hoàn thiện bài làm.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, thầy cô và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi về vật chất lẫn tinh thần trong thời gian tôi thực hiện bài khóa luận này.
Tuy bản thân tôi đã hết sức cố gắng trong suốt quá trình thực tập, vì nhiều
lý do về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh được những sai sót Kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị ThảoMỤC LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
3.1 Phương pháp thu thập số liệu .3
3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1 Cơ sở lý luận 5
1.1 Biến đổi khí hậu 5
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu 5
1.1.1.1 Biến đổi khí hậu 5
1.1.1.2 Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu 6
1.1.1.3 Ứng phó với BĐKH 8
1.1.2 Nguyên nhân biến đổi khí hậu 9
1.1.2.1 Nguyên nhân do thiên nhiên 9
1.1.2.2 Nguyên nhân do con người 10
1.1.3 Các tác động của biến đổi khí hậu 11
1.1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất và an ninh lương thực, thực phẩm .11
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 51.1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người và xã hội 13
1.1.3.3 Tác động đến môi trường 14
1.2.Hoạt động sản xuất nông nghiệp 15
1.2.1 Khái niệm nông nghiệp 15
1.2.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .15
1.2.2.1 Đất đai là đối tượng, là tư liệu sản xuất chủ yếu 15
1.2.2.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, cơ thể sống 16
1.2.2.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ 16
1.2.2.4 Nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt 17
2 Cơ sở thực tiễn 17
2.1 Tình hình BĐKH ở Việt Nam 17
2.1.1 Đặc điểm khí hậu ở Việt Nam 17
2.1.2 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng lúa ở Việt Nam 20
2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Trị 21
2.2.1 Đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Trị 21
2.2.2 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng lúa ở tỉnh Quảng Trị 24
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU SƠN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 28
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Đặc điểm của địa hình 29
2.1.1.3 Khí hậu 29
2.1.1.4 Tài nguyên nước 30
2.1.1.5 Tài nguyên đất .31
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
2.1.2.1 Tình hình chung 31
2.1.2.2 Tình hình dân số của xã Triệu Sơn 32
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 62.1.2.3 Tình hình sử dụng đất của xã Triệu Sơn .33
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất lúa qua 5 năm 2010 – 2016 của xã Triệu Sơn 35
2.3 Biểu hiện của BĐKH và các thời tiết cực đoan ở xã Triệu Sơn năm 2016 36
2.3.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở xã Triệu Sơn 36
2.3.1.1 Sự thay đổi nhiệt độ các tháng trong năm 36
2.3.1.2 Sự thay đổi lượng mưa các tháng trong năm 37
2.3.2 Hiện tượng của thời tiết cực đoan ở xã Triệu Sơn 38
2.4 Thống kê một số thiệt hại do thiên tai gây ra đối với hoạt động sản xuất lúatại xã Triệu Sơn 41
2.4.1 Tác động của thiên tai đến hoạt động sản suất lúa 41
2.4.2 Thiệt hại do thiên tai gây ra trong hoạt động sản xuất lúa qua 3 năm 2015-2017 .42
2.5 Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 43
2.5.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra 43
2.5.2 Các nguồn thu nhập chính của nhóm hộ điều tra 44
2.6 Các tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa tại địa bàn nghiên cứu 45
2.6.1 Tác động của hạn hán, lũ lụt, bão, rét đậm rét hại đến hoạt động sản xuất lúa tại vùng nghiên cứu 45
2.6.2 Tác động của BĐKH đến sinh kế tại vùng nghiên cứu cũng như toàn xã hội 53
2.7.Nhận thức của người dân về BĐKH trong hoạt động sản xuất lúa 54
2.7.1 Tiếp cận thông tin về BĐKH ở xã Triệu Sơn 54
2.7.2 Nhận thức của người dân về BĐKH ở xã Triệu Sơn 55
2.8 Biện pháp ứng phó BĐKH của người dân và chính quyền địa phương tại địa bàn nghiên cứu 56
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG PHÓ BĐKH VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRIỆU SƠN, HUYỆN TRIỆU PHONG, TỈNH QUẢNG TRỊ 58
3.1 Nhóm giải pháp chung 58
3.1.1 Giải pháp về chính quyền địa phương 58
3.1.2 Giải pháp từ người dân 59
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 73.2 Nhóm giải pháp cụ thể 59
3.2.1 Xây dựng và phát triển kỹ thuật canh tác tiên tiến, phù hợp với BĐKH .59
3.2.2 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng .60
3.2.3 Phát triển các hệ thống thủy lợi phục vụ cho hoạt động sản xuất lúa thích ứng với điều kiện BĐKH 60
3.2.4 Thay đổi lịch thời vụ 60
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
tổng hợp
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
(vay không lãi suất hoặc lãi suấtthấp với thời gian vay dài)RCP4.5 Representative Concentration
Pathways 4.5
Kịch bản nồng độ khí nhà kính
trung bình thấpRCP8.5 Representative Concentration
UNFCCC United Nations Framework
Convention on Climate Change
Công ước khung của Liên HợpQuốc về Biến đổi Khí hậu
VietGAP Vietnamese Good Agricultural
Practices
Quy định về thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thay đổi lượng mưa trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu 19
Bảng 1.2: Diện tích và sản lượng lúa qua các năm của Việt Nam 20
Bảng 1.3: Nhiệt độ không khí trung bình các trạm quan trắc 22
Bảng 1.4: Lượng mưa tại trạm quan trắc 22
Bảng 1.5: Tổng hợp số cơn bão, lũ lụt ảnh hưởng đến tỉnh Quảng Trị 23
Bảng 1.6: Diện tích lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị 26
Bảng 1.7: Sản lượng lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị 27
Bảng 1.8: Năng suất lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị 27
Bảng 2.1: Tình hình kinh tế - xã hội ở xã Triệu Sơn qua các năm 32
Bảng 2.2: Dân số và cơ cấu dân số ở xã Triệu Sơn qua các năm 33
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng đất ở xã Triệu Sơn giai đoạn 2014 – 2016 34
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động sản xuất lúa ở xã Triệu Sơn qua các năm 35
Bảng 2.5: Sự thay đổi của biến đổi khí hậu trên địa bàn điều tra 38
Bảng 2.6: Tác động của thiên tai đến hoạt động sản xuất lúa 41
Bảng 2.7: Thiệt hại do thiên tai gây ra trong hoạt động sản xuất lúa qua các năm 42
Bảng 2.8: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra năm 2017 43
Bảng 2.9: Đánh giá về tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa 45
Bảng 2.10: Ảnh hưởng của BĐKH đến khả năng chống chịu của giống lúa 51
Bảng 2.11: Nguồn tiếp cận thông tin về biến đổi khí hậu 54
Bảng 2.12: Nhận thức của người dân về BĐKH trên địa bàn nghiên cứu 55
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 1: Sự thay đổi nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2016 37Hình 2: Sự thay đổi lượng mưa các tháng trong năm 2016 37Hình 3: Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến chi phí đầu tư cho hoạt động sản xuất lúa 49Hình 4: Tổng diện tích và sản lượng lúa cả năm của các hộ điều tra 50Hình 5: Biện pháp ứng phó BĐKH của người dân và chính quyền 57
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Hiện nay biến đổi khí hậu là một thách thức lớn và là mối quan tâm chungtrêntoàn thế giới Biến đổi khí hậu đã và đang tác động lên nhiều lĩnh vực của đời sống xãhội, trong đó lĩnh vực nông nghiệp chịu ảnh hưởng trực tiếp do BĐKH gây ra QuảngTrị là tỉnh nằm ở dải đồng bằng ven biển Trung Bộ, có vị trí địa lý và địa hình độc đáo,hàng năm chịu nhiều tác động của thiên tai như hạn hán, lũ lụt, bão, rét đậm, rét hại…
đe dọa đến sản xuất, cuộc sống và tài sản của người dân Trong đó hoạt động sản xuấtlúa là lĩnh vực mang lại thu nhập chính cho người nông dân nhưng cũng chịu ảnhhưởng rất nặng nề do thiên tai gây ra Do đó, địa phương và người dân cần được tưvấn những biện pháp nhằm ứng phó với BĐKH để sản xuất có hiệu quả cao Chính vìvậy, tôi đã chọn đề tài: “Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị ” và từ đó đưa ra các
biện pháp ứng phó với BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã để làm đề tàikhóa luận tốt nghiệp của mình
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Đề tài hướng đến nghiên cứu, đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu
đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh QuảngTrị
+ Đề xuất những giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu ở xã Triệu Sơn.
- Tổng quan tài liệu:
Những tài liệu sẵn có liên quan đến cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của đề tàithông qua các sách báo và tạp chí trên internet Những tài liệu thứ cấp phục vụ trongbài làm ở phần biến đổi khí hậu, hoạt động sản xuất nông nghiệp, tình hình biến đổikhí hậu ở Việt Nam và tỉnh Quảng Trị, đặc điểm địa bàn nghiên cứu, tình hình hoạtđộng sản xuất lúa và thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn xã Triệu Sơn
- Dữ liệu dùng để nghiên cứu:
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu đã được công bố và xử lý các số liệu liên quan đếnbiến đổi khí hậu và hoạt động sản xuất lúa của tổng cục thống kê, các báo báo Số liệuthống kê được thu thập từ Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn Sở Tài nguyên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12và Môi trường tỉnh Quảng Trị và Ủy ban nhân dân xã Triệu Sơn Những tài liệu sẵn cóliên quan đến cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của đề tài thông qua sách báo, báo cáo,internet.
+ Số liệu sơ cấp: Để có đầy đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu đề tài, tôi đãtiến hành tìm hiểu, điều tra phỏng vấn 50 hộ dân có hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn
xã Triệu Sơn
- Các phương pháp được sử dụng:
+ Phương pháp thu thập số liệu:Gồm số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp với 50 hộ dựa trên bảng hỏi để điều tra phỏng vấn trực tiếp
hộ dân có hoạt động sản xuất lúa điển hình
Số liệu thứ cấp thu thập được từ chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủyvăn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị); Niên giám thống kêhuyện Triệu Phong và báo cáo tình hình phát triển kinh tế - an ninh quốcphòng qua các giai đoạn, …
+ Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê kinh tế: Điều tra, chọn mẫu, phân tổ để tiến hànhcác hoạt động điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệumột cách khoa học
Phương pháp chuyên gia: Thu thập rộng rãi ý kiến các chuyên gia về biếnđổi khí hậu, tham khảo kinh nghiệm người dân có hoạt động sản xuất lúa
Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan: Thu thập, kế thừa các tài liệu
có liên quan đến đề tài
Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tương ứng giữa các năm với nhau
Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các số liệu đã được xử lý
Từ các phương pháp được áp dụng, đề tài tập trung nghiên cứu và đánh giá mức
độ tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã TriệuSơn.Từ đó đề xuất các biện pháp ứng phó BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa để giatăng năng suất, tăng sản lượng và chất lượng hiệu quả cao Bên cạnh đó, đề xuất các
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13biện pháp ứng phóBĐKH làm giảm chi phí sản xuất để mang lại thu nhập cao chongười nông dân.
- Kiến nghị:
Trên địa bàn xã Triệu Sơn, người dân thu nhập chủ yếu dựa vào hoạt động sảnxuất lúa Điều kiện tự nhiên trên địa bàn nghiên cứu khá đa dạng.Với nhiệt độ cao,lượng mưa lớn, ảnh hưởng gió Tây Nam vào mùa Hè, gió Đông Bắc ẩm ướt vào mùaĐông và chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới nên khí hậu khắc nghiệt xảy ra thấtthường Trong 50 hộ dân được phỏng vấn thấy rằng, hiện tượng thiên tai trên địa bànnghiên cứu xảy ra khá thất thường như hạn hán, rét, luc lụt và bão Trong đó, hạn hánchiếm 92% hộ dân cho rằng nhiệt độ nắng gay gắt, ảnh hưởng của gió Tây Nam (gióLào) nên lượng bóc hơi nước tăng nhanh Bên cạnh đó rét, lũ lụt và bão gây ra thiệt hạikhá nghiêm trọng, cường độ các loại thiên tai tăng lênảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtlúa như làm giảm năng suất và sản lượng lúa chiếm 96% hộ dân điều tra Mặt khác,thiên tai xảy ra làm tăng số lượng sâu bệnh và nạn chuột phá hoại làm thiệt hại nặng nềcho người dân Khi thiên tai xảy ra, trên 90% hộ dân cho rằng năng suất và sản lượnggiảm xuống, chi phí cho hoạt động sản xuất trồng lúa tăng lên nên ảnh hưởng đến thunhập cá nhân Từ những lý do trên, tôi đã đề xuất các biện pháp thích ứng như thay đổi
cơ cấu giống, hệ thống cảnh báo sớm,… và các biện pháp giảm thiểu về trồng cây, nănglượng mặt trời, sử dụng nhiên liệu sinh học,… để ứng phó với BĐKH đem lại hiệu quảcao trong hoạt động sản xuất lúa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây vấn đề môi trường đang diễn ra ngày càng phức tạp
và ảnh hưởng mạnh đến tự nhiên và đời sống của con người, môi trường trở thành mộtvấn đề nóng đang được quan tâm trên toàn thế giới Song hành vấn đề môi trường làbiến đổi khí hậu toàn cầu Biến đổi khí hậu và những tác động của nó đã làm ảnhhưởng rất lớn và ngày càng nghiêm trọng đối với tài nguyên và con người Việt Nam
là một trong năm nước sẽ bị ảnh hưởng của BĐKH.Việt Nam nằm trong vùng nhiệtđới mùa Đông Nam Á, bên bờ Tây của Thái Bình Dương, một trong 5 khu vực xảy ranhiều bão nhất trên thế giới Tổ chức Khí tượng Thế giới xếp Việt Nam là một trongnhững nước phải hứng chịu nhiều thiên tai nhất trên thế giới Bão, gió mùa kết hợp vớiđiều kiện địa hình thuận lợi cho việc hình thành hệ thống gây mưa lớn, dẫn đến lũ lụt,
lũ quét rất ác liệt trên các triền sông Hơn nữa, do tác động của BĐKH toàn cầu, nhữngnăm gần đây dường như thiên tai xảy ra ngày càng nhiều với cường độ ngày càng khắcnghiệt và dị thường, khó dự đoán hơn Sự biến đổi khí hậu toàn cầu cũng khiến chonhững bất thường và cự đoan của thời tiết ngày càng gia tăng và phức tạp hơn, trởthành mới đe dọa thường xuyên hơn đối với sản xuất và đời sống
Triệu Phong là một trong 10 huyện, thị, thành phố của tỉnh Quảng Trị Huyệnchủ yếu gồm đồng bằng ven biển, phía Đông Nam gồm có xã Triệu Sơn nằm gần bờbiển nên chịu ảnh hưởng của các hiện tượng BĐKH thông qua hiện tượng thời tiết cựcđoan với cường độ ngày càng cao như bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, sạt lỡđất,… Những hiện tượng trên đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt củangười dân ở đây.Tính chất và mức độ biến đổi của khí hậu trên địa bàn huyện TriệuPhong vừa phản ánh xu thế nóng lên của toàn cầu, vừa phản ánh tính bất ổn định củachế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa
Biến đổi khí hậu ngày càng tác động và chịu ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnhvực và ngành nghề khác nhau, tuy nhiên lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất là sảnxuất nông nghiệp, trong đó có hoạt động sản xuất lúa bởi vì nó gắn liền trực tiếp vớibiến đổi khí hậu Tình hình biến đổi khí hậu ở xã Triệu Sơn đã ảnh hưởng lớn đến
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15cuộc sống và sinh kế của người dân Đây là một trong những địa phương chịu ảnhhưởng của thiên tai mang lại Nhiều dấu hiệu cực đoan khí hậu thay đổi ngày càngkhắc nghiệt đã xảy ra, gây thiệt hại về cả người và cũng như các đợt lũ lụt làm ảnhhưởng đến năng suất, sản lượng, chất lượng lúa hiệu quả thấp,….
Việc kịp thời đưa ra các nhận định và đánh giá của các tác động của BĐKH đốivới môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế, đời sống của ngườidân là vô cùng quan trọng.Xã Triệu Sơn là một trong những xã có diện tích trồng lúachiếm đa phần, người dân phụ thuộc vào hoạt động sản xuất lúa là chủ yếu Do đó, đềtài “ Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị” với mục tiêu đánh giá mức độ tác
động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa, từ đó đề xuất các giải pháp ứngphó, thích ứng nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa củangười dân trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
2.Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sảnxuất lúa trên địa bàn xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, đề xuất ranhững giải pháp ứng phó biến đổi khí hậu đối với các hộ nông dân trồng lúa trên địabàn xã Triệu Sơn
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan lý luận và thực tiễn tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất
nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa nói riêng
- Nghiên cứu mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúatrên xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
- Đề xuất những giải pháp nâng cao khả năng ứng phó biến đổi khí hậu củangười dân xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 163.Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu.
a Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu báo cáo của các cơ quan liên quan:Chi cục Biển, Hải đảo và Khí tượng thủy văn (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhQuảng Trị); Tổng cục thống kê tỉnh Quảng Trị; Chi cục thống kê huyện Triệu Phong;
Uỷ ban nhân dân xã Triệu Sơn
- Tổng số mẫu điều tra: 50 hộ dân
- Phương pháp lấy mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên
- Mẫu điều tra được thống kê theo khu vực địa giới hành chính
3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
- Sau khi thu thập được các số liệu và tài liệu liên quan, được nghiên cứu tiếnhành thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích và sử lý số liệu Công việc này được thựchiện chủ yếu bằng phần mềm excel 2010 và SPSS 15.0
+ Sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế (điều tra, chọn mẫu,phân tổ để tiến hành các hoạt động điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích sốliệu một cách khoa học nhằm đánh giá đúng tình hình, phân tích các mối liên hệ giữatác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất lúa Tổng hợp các số liệu đãđược xử lý để từ đó đưa ra kết quả và các biện pháp ứng phó
+ Phương pháp so sánh: So sánh tăng giảm của năng suất, diện tích và sảnlượng lúa qua các năm với nhau từ đó đưa ra những nhận xét và kết luận
+ Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp các số liệu đã được xử lý để từ đóđưa ra các nhận định có tính thuyết phục
+ Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi nghiên cứu tiếnhành thu thập rộng rãi ý kiến của các chuyên gia về tác động của BĐKH đến hoạt động
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17sản xuất lúa Tôi đã tham khảo ý kiến của thầy cô giáo, cán bộ lãnh đạo và nhữngngười nông dân ở địa phương - những người có liên quan và am hiểu sâu sắc đến vấn
đề nghiên cứu
+Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan: Phương pháp này thực hiện trên
cơ sở tìm hiểu, thu thập và kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, tiếnhành phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quanmột cách có chọn lọc.Từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Sốliệu được thu thập từ các nguồn: các bài báo, khóa luận đã có, thư viện trường, phòngđọc khoa, từ các cơ quan, internet,…
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian:
Tập trung nghiên cứu các hộ dân có hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xãTriệu Sơn, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Bao gồm các thôn: Đồng Bào, VănPhong, Linh Chiểu, Thượng Trạch, An Phó, Phường Đạo Đầu, An Lưu, Phương Sơn
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Biến đổi khí hậu
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến biến đổi khí hậu
1.1.1.1 Biến đổi khí hậu
Biến đổi khí hậu hiện nay trở thành một vấn đề toàn cầu, không riêng gì của bất
kỳ một Quốc gia hay một thể chế xã hội nào, bởi vì ảnh hưởng của BĐKH hết sứcrộng lớn và tác động vào nhiều hoạt động kinh tế - xã hội cũng như đe dọa đến sự tồnvong của nhân loại Biến đổi khí hậu có các khái niệm sau:
- Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về BĐKH ( UNFCCC): “Biến đổi khíhậu là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng cóhại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tựnhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đếnsức khỏe và phúc lợi của con người”.[1]
- Theo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (2008):
“BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động củakhí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bênngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển haytrong khai thác sử dụng đất”.[1]
- Theo định nghĩa của Công ước khí hậu: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổicủa khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là do hoạt động của con người làmthay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và góp thêm vào sự biến động khí hậu
tự nhiên trong các thời gian có thể so sánh được Biến đổi khí hậu xác định sựkhác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khíhậu Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định,thường là vài thập kỷ”.[2]
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 19- Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu và Nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016:
“BĐKH là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của cácđiều kiện tự nhiên và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu hiện nay biểu hiện bởi
sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủyvăn cực đoan”.[3]
Như vậy, BĐKH được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau nhưng chungquy lại bản chất giống nhau, đềutác động vào nhiều hoạt động kinh tế - xã hội cũngnhư đe dọa đến sự tồn vong của nhân loại Bên cạnh đó, tác động của BĐKH gây rađem lại hậu quả nghiêm trọng cho con người và của cải
1.1.1.2 Các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
a Hiện tượng ENSO
ENSO là sự biến động có tính dị thường trong hệ thống khí quyển với đạidương có chu kỳ hoạt động của nó và ảnh hưởng lớn đến thời tiết, khí hậu toàn cầu vớimức độ khác nhau và rất đa dạng
Hiện tượng nóng lên dị thường của bề mặt nước biển ở khu vực Xích Đạo – TháiBình Dương, kéo dài 8 – 12 tháng, hoặc lâu hơn, thường xuất hiện 3 – 4 năm 1 lần, songcũng có khi dày hơn hoặc thưa hơn được gọi là El Nino Ngược lại La Nina là lạnh đi dịthường
ENSO là chữ viết tắt của cá từ ghép El Nino Southem Oscillation ( El Nino –Dao động Nam) để chỉ cả hai hiện tượng El Nino và La Nina va có liên quan vớidao động của khí áp giữa 2 bờ phía Đông Thái Bình Dương với phía Tây Thái BìnhDương – Đông Ấn Độ Dương ( Được gọi là Dao động Nam) để phân biệt với daođộng khí áp ở Bắc Đại Tây Dương
b Hiệu ứng nhà kính
Theo IPCC, 2013: “Hiệu ứng nhà kính được định nghĩa là hiệu quả giữ nhiệt ởtầng thấp của khí quyển nhờ sự hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ song dài từ mặt tráiđất bởi mây và các khí như hơi nước, cacbon didoxxit, nito oxit, meetan vàchlorofluorocarbon, làm giảm lượng nhiệt thoát ra không trung từ hệ thống trái đất, giữnhiệt một cách tự nhiên, duy trì nhiệt độ trái đất cao hơn khoảng 300C so với khikhông có các chất khí đó”
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20Các khí nhà kính trong bầu khí quyển bao gồm các khí nhà kính tự nhiên và cáckhí phát thải do các hoạt động của con người Tuy các khí nhà kính tự nhiên chỉ chiếmmột tỷ lệ rất nhỏ, nhưng có vai trò rất quan trọng đối với sự sống trên trái đất Trướchết, các khí nhà kính không hấp thụ bức xạ sóng ngắn của mặt trời chiếu xuống tráiđất, nhưng hấp thụ bức xạ hồng ngoại do mặt đất phát ra và phản xạ một phần lượngbức xạ này trở lại trái đất, qua đó hạn chế lượng bức xạ hồng ngoại của mặt đất thoát
ra ngoài khoảng không vũ trụ và giữ cho mặt đất khỏi bị lạnh đi quá nhiều, nhất là vềban đêm khi không có bức xạ mặt trời chiếu tới mặt đất.[3]
c Hạn hán
Hiện tượng thiếu hụt nước nghiêm trọng kéo dài, thường liên quan tới điều kiệnthời tiết khô và thiếu hụt mưa kéo dài làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàmlượng nước trong đất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mựcnước trong các tầng chứa nước dưới đất gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của câytrồng, làm môi trường suy thoái, gây đói nghèo và dịch bệnh Có 4 loại hạn chính baogồm: (1) Hạn khí tượng là sự thiếu hụt mưa bất thường đối với một khu vực cụ thể; (2)Hạn nông nghiệp là sự thiếu hụt nguồn nước cung cấp cho các nhu cầu nước của câytrồng trong giai đoạn phát triển khác nhau; (3) Hạn thủy văn đề cập đến sự duy trì mựcnước thấp ở các sông, suối và hồ chứa, hạn thủy văn thường có sự liên kết với hạn khítượng; (4) Hạn kinh tế - xã hội xảy ra khi nhu cầu về nước vượt quá khả năng cung đểđảm bảo các hoạt động kinh tế - xã hội Siêu hạn là một đợt hạn xảy ra diện rất rộng,trong một giai đoạn dài bất thường, thường là một thập kỷ hoặc hơn.[3]
d Bão
Là một nhiễu động sâu sắc nhất trong cơ chế gió mùa mùa hè Đó là một vùng
kí áp thấp gần tròn, có sức gió từ cấp 8 (17,2m/s) trở lên còn những vùng gió xoáy cósức gió từ cấp 6, cấp 7 được gọi là áp thấp nhiệt đới; bán kính một cơn bão vào khoảng200- 300km, các đường đẳng áp gần đồng tâm và dày sít nhau, gây ra gió rất mạnh cóthể lên tới trên 35m/s Trừ phần trung tâm của bão gọi là mắt bão lặng gió, còn toàn bộ
hệ thống có chuyển động xoáy đi lên rất mãnh liệt Bão có trữ lượng ẩm rất lớn, cónăng lượng tại khổng lồ.Mây hình thành trong bão là những lớp mây rất dày, cho mưa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 21dữ dội trên một vùng rộng lớn.Riêng vùng trung tâm bão là một vùng gió rất yếu, thậmchí còn lặng gió và thường rất ít mây.[4]
e Lũ lụt
Là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất định, sau đógiảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng đợt liên tiếp, cường độ mạnh, nướcmưa tích lũy nhanh trên lưu vực sông, phá, ao, hồ,… làm cho nước sông từng đợt nốitiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối, nếu đất tại chỗ đã no nướcthì nước mưa đỗ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ
f Nước biển dâng
Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đókhông bao gồm thủy triều, nước dâng do bão,…Nước biển dâng tại một vị trí nào đó
có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độcủa đại dương và các yếu tố khác
Theo Báo cáo đánh giá lần thứ tư của Ban liên chính phủ về BĐKH (IPPC):
“Sự nóng lên của hệ thống khí hậu đã rõ ràng được minh chứng thông qua số liệuquan trắc ghi nhận sự tăng lên của nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển trungbình toàn cầu, sự tan chảy nhanh của lớp tuyết phủ và băng, làm tăng mực nước biểntrung bình toàn cầu”.[3]
a Thích ứng với biến đổi khí hậu
Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hay con người đối vớihoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương docác tác động của BĐKH và tận dụng các cơ hội thuận lợi mà mỗi khí hậu mang lại.Sau đây là một số biện pháp thích ứng:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 22- Hạn hán: Hứng nước mưa, bảo vệ nguồn nước và giảm thất thoát, phục hồi
hệ sinh thái, thay đổi tập quán canh tác, cây trồng chịu hạn, xen canh, dự trữ giống,
đa dạng hóa kinh tế
- Lũ lụt: Phục hồi hệ thực vật ven bờ, nâng cao nền nhà (trường, bệnh viện),đường vượt lũ, thay đổi thời vụ, cây trồng, quy hoạch sử dụng đất, hệ thống cảnhbáo sớm
- Nước biển dâng: Phục hồi và bảo vệ vùng đất ngập nước ven biển, đầmlầy, rừng ngập mặn, bảo vệ bờ biển và xây kè, cân nhắc biến đổi khí hậu trong quyhoạch cơ sở hạ tầng
- Nhiệt độ cao: Điều chỉnh thời gian và khu vực chăn thả, trồng cây bóngmát, chuyển sang giống cây chịu nắng, cải thiện y tế công cộng, quản lý và thanhtoán dịch bệnh
- Gió mạnh, bão: Nhà và công trình chịu được gió mạnh, trồng và phục hồirừng, trồng cây chắn gió, hệ thống cảnh báo sớm
b Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thảinhà kính và tăng bề hấp thụ, bề chứa khí nhà kính như:
- Sử dụng năng lượng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng
- Sử dụng năng lượng carbon thấp hoặc năng lượng không carbon (cây xanh,rừng)
- Lối sống và lựa chọn tiêu dùng carbon thấp (chuyển sang khí đốt tự nhiên,nhiên liệu sinh học,… Đi tàu hỏa, xe bus)
1.1.2 Nguyên nhân biến đổi khí hậu
1.1.2.1 Nguyên nhân do thiên nhiên
Sự biến đổi của các tham số quỹ đạo Trái Đất; Sự biến đổi trong phân bố lụcđịa – biển của bề mặt Trái Đất : Sự thay đổi tự nhiên về cường độ ánh sang Mặt Trời,
sự trôi dạt lục địa, các quá trình vận động tạo sơn; Sự phun trào núi lửa; Sự biến đổitrong tính chất phát xạ của mặt trời và hấp thụ bức xạ của Trái Đất…
Sự biến đổi các tham số qũy đạo Trái Đất: Do trái đất tự quay xung quanh trụccủa nó và quay quanh mặt trời, theo thời gian, một vài biến thiên theo chu kỳ đã diễn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23ra Các thay đổi về chuyển động của trái đất gồm: sự thay đổi của độ lệch tâm có chu
kỳ dao động khoảng 96.000 năm; điị nghiêng trục có chu kỳ dao động khoảng 41.000năm và tiến động có chu kỳ dao động khoảng từ 19.000 năm đến 23.000 năm Nhữngbiến đổi chu kỳ năm của các tham số này làm thay đổi lượng bức xạ mặt trời cung cấpcho hệ thống khí hậu và do đó làm thay đổi khí hậu trái đất
Sự thay đổi cường độ ánh sáng của Mặt Trời và hấp thụ bức xạ của Trái Đất:
Sự phát xạ của mặt trời đã có những thời kỳ yếu đi gây nên bang hà và có nhũngthời kỳ hoạt động mãnh liệt gây ra khí hậu khô và nóng trên bề mặt trái đất Ngoài
ra, sự xuất hiện các vết đen mặt trời làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếuxuống trái đất thay đổi, năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt
độ bề mặt trái đất
Núi lửa phun trào: Khí và tro núi lửa có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiềunăm Bên cạnh đó, các sol khí do núi lửa phản chiếu bức xạ mặt trời trở lại vào khôngfian, và vì vậy làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất
Có thể thấy nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự nhiên là biến đổi từ từ,
có chu kỳ rất dài, vì thế, nếu có, thì chỉ đống góp một phần rất nhỏ vào BĐKH tronggiai đoạn hiện nay Nguyên nhân chủ yếu nhất chính là do con người.[3]
1.1.2.2 Nguyên nhân do con người
Hoạt động kinh tế - xã hội của con người như phát triển công nghiệp, sử dụngnguyên liệu hóa thạch (xăng dầu, than đá,….) làm phát thải khí nhà kính vào khíquyển dẫn đến hiệu ứng nhà kính, làm nhiệt độ trái đất ngày càng nóng lên dẫn đếnthay đổi trạng thái khí hậu và gây biến đổi khí hậu
Đánh giá khoa học của Ban liên minh chính phủ về BĐKH (IPCC) năm 1995cho thấy việc tiêu thụ năng lượng do đốt nhiên liệu hóa thạch trong các ngành sản xuấtnăng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng … đóng góp khoảng một nữa(50%) vào sự nóng lên toàn cầu, phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 15%, sản xuấtnông nghiệp khoảng 9% các ngành sản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 23% cònlại 3% là từ các hoạt động khác Đến năm 2001 hoạt động của con người gây ra biếnđổi khí hậu tăng lên 67%, năm 2007 tăng lên 90% đến năm 2013 tăng cao nhất 95%
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24Như vậy, các con số đã chứng minh cho ta thấy, con người là nguyên nhânchính gây ra biến đổi khí hậu Chính các hành động của con người làm nên những con
số này cũng chính con người phải gánh chịu những gì đã gây ra
1.1.3.Các tác động của biến đổi khí hậu.
Biến đổi khí hậu ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm trên phạm vi toàncầu Nhiều nghiên cứu khoa học ngày càng đưa ra nhiều bằng chứng về tác động củabiến đổi khí hậu đối với con người Biến đổi khí hậu tác động tiềm tàng đến các lĩnhvực, khu vực và các cộng đồng khác nhau Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng đến ba lĩnhvực: kinh tế (ngành nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giaothông vận tải, xây dựng, du lịch), xã hội (sức khỏe con người) và môi trường (bao gồmtài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, hệ sinh thái, đa dạng sinh học vàchất lượng không khí)
1.1.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất và an ninh lương thực, thực phẩm.
BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống trên phạm vi thếgiới Khi trái đất nóng lên, lượng mưa sẽ thay đổi và các hiện tượng thời tiết cực đoannhư hạn hán, lũ lụt cũng trở nên thường xuyên hơn
a Diện tích đất bị thu hẹp
Đất đai là tư liệu sản xuất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp nhưng nó giớihạn về diện tích Do mực nước biển dâng cao khiến nhiều vùng bị xâm nhập mặn, diệntích đất thu hẹp lại, trong đó có diện tích trồng lúa Các vùng canh tác ở hạ lưu sôngngòi bị thu hẹp diện tích và bị nhiễm mặn khiến năng suất và sản lượng bị ảnh hưởng.Bên cạnh đó, hạn hán là một trong những nguyên nhân làm cho hoạt động trồng lúagặp nhiều khó khăn, không cung cấp đủ nguồn nước cho cây làm diện tích đất bị khôcằn, nứt nẻ, thiếu chất dinh dưỡng, đất không tươi xốp khiến cây trồng không thể sinhtrưởng và phát triển mạnh mẽ
b Gia tăng dịch bệnh cho hoạt động sản xuất trồng trọt (lúa)
BĐKH làm thay đổi quy luật về thủy văn gây nên hạn hán.BĐKH cũng làmthay đổi điều kiện sinh sống cho các loại dịch bệnh Nhiệt độ tăng trong mùa đônglàm cho các loại dịch bệnh tăng lên Hạn hán làm cho dịch bệnh trên cả hai phương
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 25diện trồng trọt và chăn nuôi diễn biến phức tạp, một số bệnh có xu hướng tăng lên.Điển hình trồng lúa, vụ Hè Thu năm 2010, do thời tiết nắng nóng, hạn hán kéo dàinên ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa đồng thời tạo điều kiệnthuận lợi cho cây rầy lưng trắng, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh lùn sọc đen phát sinh sớmgây thiệt hại nặng nề Các loại bệnh đạo ôn, khô vằn,thối thân, thối gốc,… đượcphát hiện nhiều và mức độ phá hoại nghiêm trọng Do diện tích bị nhiễm bệnh nênlàm khó khăn cho hộ nông dân
c Giảm năng suất và sản lượng (lúa)
Do phụ thuộc trực tiếp vào nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với BĐKHnên ngành nông nghiệp sẽ là một trong những ngành dễ bị tổn thương nhất trước tácđộng của BĐKH Sự gia tăng nhiệt độ và các hiện tượng thời tiết cực đoan làm chokhu vực thích ứng thu hẹp lại, mùa sinh trưởng thu hẹp lại nên làm cho năng suất nôngnghiệp giảm xuống Sự suy giảm về năng suất nông nghiệp có thể ảnh hưởng đến vấn
đề an ninh lương thực toàn cầu
Thời tiết là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự phát triển cũng nhưthời vụ gieo trồng tại từng địa phương Các loại cây trồng như lúa, ngô, lạc, … trongquá trình sinh trưởng, nếu nhiệt độ cao, thường rút ngắn thời gian sinh trưởng Khinhiệt độ cao kéo dài gây ra hạn hán, lượng bốc hơi nước tăng đất đai mất chất dinhdưỡng làm mất năng suất cây trồng Ngược lại, nếu nhiệt độ thấp cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến năng suất, sản lượng cây trồng Nhiệt độ thấp sẽ làm kéo dài quá trìnhsinh trưởng và phát triển do chậm cung cấp đủ lượng chất dinh dưỡng Nếu nhiệt độthấp, mưa và rét đậm kéo dài liên tục nhiều ngày làm ảnh hưởng đến khả năng sinhtrưởng của cây trồng.Lũ lụt ảnh hưởng rất lớn đến cây trồng Không những các trận lũlớn vào mùa mưa gây ra thiệt hại, mà các trận lũt sớm, lụt muộn, lụt trái mùa cũng gây
ra thiệt hại nghiêm trọng không kém đến năng suất và sản lượng của cây trồng
d An ninh lương thực, thực phẩm
Hiện nay đất nông nghiệp sử dụng gần 80% tổng diện tích đất tự nhiên của cảnước.Trong thời gian qua BĐKH đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến việc sản xuấtlương thực ở nước ta Các hiện tượng thời tiết cực đoan: hạn hán, lũ lụt ngày càng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26khắc nghiệt hơn Từ đây, biến đổi khí hậu đang đoe dọa an ninh lương thực quốc gia
và quốc tế
BĐKH có thể làm sản lượng nông sản bị tổn thất tới 50 % Với tình hình biếnđổi khí hậu ngày càng nghiêm trọng, vấn đề đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩmđang trở nên vô cùng cấp bách Bên cạnh đó, BĐKH cũng gây ảnh hưởng đến chấtlượng và số lượng nguồn nước sạch phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt củangười dân, từ đó cũng ảnh hưởng đến an ninh lương thực
1.1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người và xã hội
Biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra mạnh mẽ trên toàn thế giới Hiện tượng bão,
lũ lụt, ngập úng, động đất, sóng thần gây ra thiệt hại rất lớn đối với tính mạng conngười Bên cạnh đó, hạn hán, nắng nóng hay rét đậm rét hại vào mùa đông kéo dàikhiến cho con người không thể kịp thời thích nghi với thời tiết, dịch bệnh có thể phátsinh,…
a Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người thông qua traođổi vật chất, năng lượng của con người với môi trường xung quanh, dẫn đến nhữngbiến đổi về sinh lý, tập quán và khả năng thích nghi đối với các tác động đó Các đợtnắng nóng, hạn hán kéo dài, nhiệt độ không khí tăng, dẫn đến gia tăng một số nguy cơđối với tuổi già, những người mắc bệnh tim, dị ứng Các tác động của biến đổi khí hậu
đã cướp đi sinh mạng của nhiều người
Tác động gián tiếp của biến đổi khí hậu đến sức khỏe con người thông quanguồn gây bệnh, làm tăng khả năng bùng phát, lan truyền các bệnh dịch, làm tăng tốc
độ sinh trưởng và phát triển nhiều loại vi khuẩn và côn trùng, vật chủ mang bệnh
b Tác động đến đời sống càng đói nghèo, sản xuất bị đình trệ
BĐKH tác động đến tài sản, tính mạng của con người, sinh kế của người dân,đặc biệt là những vùng nông thôn, miền núi, ven sông, ven biển Thiên tai, bão lũ ậpđến, khiến người dân nơi đây không những bị mất mùa, mất tài sản, mất nơi cư trú,mất đi người thân mà đời sống của họ còn ảnh hưởng rất nặng nề Mất việc làm, mất đinhững người thân là chủ lực trong gia đình, không còn đất để sản xuất, đất bị xâmnhập mặn, năng suất sản xuất giảm, đòi hỏi thay đổi kỷ thuật sản xuất mới hay thay
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27đổi cơ cấu đối tượng sản xuất theo chiều hướng không có lợi Ngoài mất tài sản, mấtngười thân, người dân ở nơi đây còn chịu những thiệt thòi về đời sống tinh thần khácnhư việc học hành, dịch vụ y tế, nắng nóng kéo dài gay hạn nặng, kết hợp xâm nhậpmặn, bão, lũ lụt gây ra tổn thất nặng nề trong sản xuất và thiếu nước sinh hoạt Nhữngtác động này làm suy giảm khả năng của con người trong việc đảm bảo cuộc sống vàsản xuất khó vượt qua đói nghèo.
Tác động của BĐKH đối với sản xuất và đời sống của người dân nơi đây, trước hếtphải kể đến vấn đề sản xuất an ninh, lương thực, thực phẩm Vùng sản xuất bị thu hẹp,thay đổi cơ cấu mùa vụ dẫn đến cung cấp lương thực, thực phẩm khó khăn, giá thành caohơn do tăng chi phí sản xuất Điều này ảnh hưởng đến mức sống của người dân
1.1.3.3 Tác động đến môi trường
a Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước
Tác động của biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước biểu hiện chủ yếu dưới haidạng: nước biển dâng và hiện tượng cực đoan của thiên tai, bao gồm lũ lụt, bão, hạnhán, rét đậm rét hại…
Thực tế thì biến đổi khí hậu đã và đang tác động lên tài nguyên nước, thể hiện
rõ ràng nhất ở thiên tai xảy ra dồn dập trên khắp thế giới 10 năm qua: lũ lụt ngập 2/3lãnh thổ Bangladesh năm 2004, lũ lụt sông Trường Giang Trung Quốc năm 2010 mà
hồ chứa khổng lồ Tam Điệp không cắt được lũ như mông đợi Sông Mekong mườinăm qua khô hạn đến mức người ta có thể lội qua sông ở đoạn Vientiane trong mùakhô, đồng bằng sông Cửu Long phải chờ nước Nhưng đến năm 2011, lũ lớn bất ngờvượt mức lịch sử năm 2000[5]. Nhiệt độ trung bình tăng cao, mưa gió, nắng nóng thấtthường, lượng mưa thay đổi làm cho nguồn nước không đủ trong sinh hoạt của conngười cũng như trong nông nghiệp Việc thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nướctrầm trọng nên sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sinh hoạt của con người luôn bịảnh hưởng, không đủ đáp ứng cho đời sống cho mọi người
b Tác động của biến đổi khí hậu đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học
BĐKH làm 8 vương quốc gia và 11 khu bảo tồn thiên nhiên bị nước mặn xâmlấn, làm chết nhiều loài sinh vật và động vật ở khu vực này Một số loại biến mất,khoảng 90% loài linh trưởng có nguy cơ tuyệt chủng , hệ sinh thái và các sinh cảnh
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28cần thiết cho các loài di cư, các loài nguy cấp có sự phân bố hẹp, các hệ sinh thái bịbiến đổi và phân mảnh, một số khu bảo tồn cảnh quan có tầm quan trọng về kinh tế -
xã hộ, văn hóa và khoa học không còn đa dạng, phong phú như trước nữa, làm thayđổi cấu trúc gen, làm phá vỡ cân bằng hệ sinh thái
BĐKH với các hệ quả của nó như bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sụt lỡ đất sẽthúc đẩy cho sự suy thoái đa dạng sinh học nhanh hơn, trầm trọng hơn, nhất là những
hệ sinh thái rừng nhiệt đới không còn nguyên vẹn và các loài đang nguy cấp với sốlượng cá thể ít, làm tăng nguy cơ diệt chủng của động thực vật, làm biến mất cácnguồn gen quý hiếm, bệnh dịch mới có thể phát sinh
BĐKH đã làm HST biển bị tổn thương, các rạn san hô là nơi sinh sống củanhiều loài sinh vật biển quan trọng, là lá chắn sống chống xói mòn bờ biển và và vảo
vệ rừng ngập mặn sẽ bị suy thoái do nhiệt độ nước biển tăng, đồng thời mưa nhiềulàm nguồn nước bị ô nhiễm phù sa và có cả các hóa chất nông nghiệp từ cửa sông
đỗ ra
1.2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai đểtrồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu laođộng chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chănnuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước,đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển [6]
1.2.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp.
1.2.2.1 Đất đai là đối tượng, là tư liệu sản xuất chủ yếu
Đây là đặc điểm quan trọng để phân biệt nông nghiệp và công nghiệp Nếukhông có đất đai thì không thể sản xuất nông nghiệp được Trong nông nghiệp thì đấtđai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản xuất chủ yếu và khôngthể thay thế được Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, tuy nhiên thì bị giới hạn về diệntích nhưng con người có thể khai thác chiều sâu của đất để thỏa mãn nhu cầu của con
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29người về nông sản.Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết sử dụng tiết kiệm,quý trọng nó, hạn chế chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản để cải tạo, bồidưỡng đất làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn để tạo ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn
vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm
1.2.2.2 Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, cơ thể sống
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, các cơ thể sống Chúngđược phát triển và sinh trưởngtheo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển
và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, điều kiện thời tiết, khí hậutác động trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển và diệt vong, nên mỗi loại cây trồng,vật nuôi cần phải lựa chọn phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu khác nhau Để chấtlượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, cãi tạogiống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra giống mới năng suất cao, chất lượng tốt thích hợpvới điều kiện từng vùng, từng địa phương
1.2.2.3 Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ
Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cữu không thể xóa bỏ được, trong quátrình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về điều kiện thờitiết - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó nên tạo
ra những mùa vụ khác nhau.Trong đó thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thờigian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm Sự không phù hợp nói trên là nguyênnhân gây ra tính thời vụ
- Lao động theo thời vụ: Trong nông nghiệp, thời gian lao động không trùng vớithời gian sản xuất Do cây trồng và vật nuôi là các sinh vật sống, chúng có khả năngsinh trưởng, phát triển và diệt vong nên thời gian sản xuất thường dài hơn thời gian laođộng Vì thời gian lao động chỉ tác động vào những giai đoạn nhất định, nên trongnông nghiệp nhu cầu về lao động mang tính thời vụ, có thời gian cần nhiều nhưngcũng có thời gian cần ít
- Sản phẩm theo thời vụ: Do sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng, vật nuôithường phải đảm bảo yêu cầu về thời gian và điều kiện sinh thái cụ thể nên sản phẩmcủa nông nghiệp mang tính thời vụ rõ rệt Theo từng thời vụ thì cho ra những sảnphẩm dồi dào đạt năng suất, chất lượng hơn, trái mùa thì cho ra sản phẩm chất lượng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30thất, năng suất thấp, nên người dân thường trồng bổ sung các sản phẩm vào trái mùa
để phục vụ cho con người
1.2.2.4 Nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.
Sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào đất đai và khí hậu Đặc điểm nàyxuất phát từ đối tượng lao động của nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi Chúng tồntại và phát triển phụ thuộc vào năm yếu tố: ánh sang, nước, không khí, nhiệt độ và chấtdinh dưỡng Các yếu tố này tác động với nhau để tạo ra sự thống nhất và không thểthay thế nhau Thế nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai, thời tiết vàkhí hậu khác nhau, quá trình khai thác và sử dụng đất ở các địa điểm khác nhau nêncác hoạt động nông nghiệp cũng khác nhau Do điều kiện đất đai khí hậu không giốngnhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét
2 Cơ sở thực tiễn
2.1 Tình hình BĐKH ở Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm khí hậu ở Việt Nam
Việt Nam là một trong nước chịu ảnh hưởng lớn nhất của BĐKH Tình trạng
ấm lên của khí quyển dẫn đến hiện tượng nước biển dâng và ấm lên, kéo theo sự thayđổi của một loạt hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán,… có thể nói xuhướng thời tiết cực đoan có xu hướng ngày càng tăng về cường độ và tần số và ảnhhưởng đến nước ta Trong đó đáng chú ý đến thời tiết nóng dị thường, các đợt mưacường độ lớn gây ra lũ lụt, các đợt khô hạn kết hợp nắng nóng kéo dài…
Bão được coi là thiên tai đặc biệt nguy hiểm đối với vùng ven biển Việt Nam.Toàn bộ vùng ven biển Việt Nam đối diện với trung tâm bão Tây Bắc Thái BìnhDương – là ổ bão lớn nhất trên trái đất Phân tích diễn biến của chuỗi số liệu xoáythuận nhiệt đới ảnh hưởng tới lãnh thổ Việt Nam trong hơn nữa thế kỷ gần đây chothấy số xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng tới nữa phần phía Nam đang có xu hướng tănglên nhất là những cơn bão mạnh mặc dù tần số xuất hiện xoáy thuận nhiệt đới hàngnăm không tăng
Lũ lụt, lũ quét gia tăng là biểu hiện khá rõ ảnh hưởng của BĐKH ở Việt Nam.Không những năm nào lũ cũng trở thành thiên tai gây họa cho nhân dân ở các vùng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31ven sông, chỉ những đợt lũ lớn với mực nước dâng lên cao mới có khả năng gây họa.Trên những hệ thống sông có đê, những nơi có đê thường vỡ đê sẽ gây ra thiệt hại rấtlớn Đập thủy điện một trong những nguyên nhân ảnh hưởng lũ lụt sau những cơn bãovới lượng mưa lớn, những nơi bị ảnh hưởng gây ra ngập lụt nhà cửa, cây trồng, vậtnuôi, các hệ thống giao thông bị tê liệt, các hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngừnghoạt động,…
Hạn hán xuất hiện với mức độ khốc liệt ngày càng nhiều và kéo dài Điển hình
là đợt hạn hán vừa qua đã gây thiệt hại nặng nề cho nền nông nghiệp của Việt Nam,đặc biệt là các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Theo kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016[3], sự thayđổi về nhiệt độ, lượng mưa và mực nước biển dâng được thể hiện như sau:
a Về nhiệt độ
Nhiệt độ ở tất cả các vùng của Việt Nam đều có xu thế tăng nhanh trong nhữngthập kỷ gần đây Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 1958-2014 tăngkhoảng 0,620C, riêng giai đoạn 1985-2014 nhiệt độ tăng khoảng 0,420C Tốc độ tăngtrung bình mỗi thập kỷ khoảng 0,100C, với mức tăng lớn nhất là ở khu vực phía Bắc.Theo kịch bản RCP4.5 (kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp) đến cuối thế
kỷ 21, ở phía Bắc nhiệt độ tăng chủ yếu từ 1,9- 2,40C và ở phía Nam từ 1,7-1,90C sovới thời kỳ cơ sở Nhiệt độ thấp nhất trung bình và cao nhất trung bình có xu thế tăng
rõ rệt
b Về lượng mưa
Trong thời kỳ 1958-2014, lượng mưa năm tính trung bình cả nước có xu thếtăng nhẹ Trong đó, tăng nhiều nhất vào các tháng mùa Đông và mùa Xuân; giảm vàocác tháng mùa thu Nhìn chung, lượng mưa năm ở các khu vực phía Bắc có xu thếgiảm từ 5,8% ÷ 12,5%/57 năm; các khu vực phía Nam có xu thế tăng từ 6,9%÷19,8%/57 năm.Khu vực Nam Trung Bộ có mức tăng lớn nhất 19,8%/57 năm; khu vựcđồng bằng Bắc Bộ có mức giảm lớn nhất 12,5%/57 năm Đối với các khu vực phíaBắc, lượng mưa chủ yếu giảm rõ nhất vào các tháng mùa thu và tăng nhẹ vào cáctháng mùa xuân Đối với khu vực phía Nam, lượng mưa các mùa ở các vùng khí hậu
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32đều có xu thế tăng; tăng nhiều nhất vào các tháng mùa đông từ 35,3%÷ 80,5% /57 năm
và mùa xuân từ 9,2%÷37,6%/57 năm
Bảng 1.1: Thay đổi lượng mưa trong 57 năm qua (1958-2014) ở các vùng khí hậu
(Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016)
c Về mực nước biển dâng
-Theo kịch bản RCP4.5, mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực quần đảoHoàng Sa và quần đảo Trường Sa với giá trị tương ứng là 58cm (36cm- 80cm) và57cm (33cm-83cm); các khu vực Móng Cái – Hòn Dáu và Hòn Dáu- Đèo Ngang cómực nước biển dâng thấp nhất là 53cm (32cm-75cm)
-Theo kịch bản RCP8.5 mực nước biển dâng cao nhất ở khu vực quần đảoHoàng Sa và Trường Sa với giá trị tương ứng là 78cm (52cm-107cm) và 77cm(50cm-107cm); các khu vực Móng Cái – Hòn Dáu, Hòn Dáu – Đèo Ngang có mực nước biểndâng thấp nhất là 72cm (49cm-101cm)
-Nếu mực nước biển dâng 1m, khoảng 16,8% diện tích Đồng bằng sôngHồng,4,79% diện tích tỉnh Quảng Ninh có nguy cơ bị ngập; Khoảng 1,47% diện tíchđất các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận có nguy cơ bị ngập,trong đó Thừa Thiên Huế có nguy cơ ngập cao nhất (7,69% diện tích), khoảng 17,8%diện tích Thành phố Hồ Chí Minh và 4,79% diện tích Bà Rịa – Vũng Tàu có nguy cơ
bị ngập Đồng bằng sông Cửu Long là khu vực có nguy cơ ngập cao (38,90% diệntích), trong đó tỉnh Kiên Giang có nguy cơ ngập cao nhất (75% diện tích) Các đảo cónguy cơ ngập cao nhất là cụm đảo Vân Đồn, cụm đảo Côn Đảo và Phú Quốc Nguy cơ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33ngập đối với những đảo tự nhiên thuộc quần đảo Trường Sa là không lớn Cụm đảoHoàng Sa có nguy cơ ngập lớn hơn, lớn nhất là cụm đảo Lưỡi Liềm và Tri Tôn
2.1.2 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng lúa ở Việt Nam
Việt nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hưởng biến đổi khí hậu nặng nềnhất, việc phát triển nền kinh tế khó phát triển do phải chịu thiệt hại của lũ lụt, hạnhán, bão, rét đậm, rét hại gây ra
Từ bảng 1.2 ta thấy diện tích qua các năm có sự thay đổi, cụ thể là diện tích sơ
bộ năm 2016 giảm 40,26 nghìn ha so với diện tích năm 2015 Sự thay đổi diện tích
đã làm cho sản lượng có sự thay đổi theo, sản lượng năm 2014 tăng từ 444.974,6nghìn tấn lên 45.105,5 nghìn tấn năm 2015 nhưng sau đó giảm xuống còn 43.609,5nghìn tấn vào năm 2016 Sản lượng lúa Đông Xuân có sự giảm nhẹ qua các năm,năm 2015 đạt 20.696,1 nghìn tấn đến năm 2016 giảm xuống còn 19.404,4 nghìn tấn,nhưng sản lượng lúa Hè Thu có sự tăng lên 39 nghìn tấn năm 2016 so với sản lượng
DT Lúa HT (Nghìn ha)
DT Lúa mùa (Nghìn ha)
Tổng SL (Nghìn tấn)
Tổng SL Lúa ĐX (Nghìn tấn)
SL Lúa HT (Nghìn tấn)
SL Lúa mùa (Nghìn tấn)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, năm 2016)
Đối với hoạt động sản xuất lúa, biến đổi khí hậu ảnh hưởng mạnh mẽ từ đất đai,khí hậu, nguồn nước, sinh vật đến sự phát triển và sinh trưởng của cây BĐKH đang
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34thu hẹp diện tích đất sản xuất lúa của nước ta, đặc biệt là vùng đồng bằng ven biển,đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng do hiện tượng lấn át đất liền, xâmnhập mặn từ biển nên diện tích đất sản xuất lúa bị thu hẹp chắc chắn sẽ làm giảm năngsuất lúa ở các vùng này, từ đó đã làm ảnh hưởng đến an ninh lương thực trong nước vàxuất khẩu ra nước ngoài.
Bên cạnh đó do liên tục có những đợt lũ trong các tháng cuối năm tại tỉnh miềnTrung cũng gây ra thiệt hại cho hoạt động trồng lúa chủ yếu vụ Đông- Xuân, diện tíchlúa bị ảnh hưởng, nước biển dâng và xâm nhập mặn làm xâm nhập các cánh đồng làmdiện tích đất thu hẹp, người dân mất đất canh tác khiến nhiều người có nguy cơ thấtnghiệp
Ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa của Việt Nam đã và đang trởthành thách thức lớn.Nhiệt độ tăng, tính biến động của nhiệt độ lớn tạo nên sâu bệnhphá hoại mùa màng, cây không sinh trưởng tốt khiến giảm năng suất.Hạn hán ảnhhưởng đến nguồn nước, không cung cấp đủ nước cho đất, cây trồng làm cây khôngsinh trưởng tốt
Như vậy, biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng đến nhiều ngành nghề và lĩnh vựckhác trong đó hoạt động sản xuất lúa đã ảnh hưởng đến diện tích đất, năng suất và sảnlượng lúa
2.2 Tình hình biến đổi khí hậu ở tỉnh Quảng Trị
2.2.1 Đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Trị
Nằm phần lớn bên sườn đông dãy Trường Sơn, nên tỉnh Quảng Trị có chế độkhí hậu chủ yếu thể hiện đặc điểm của miền khí hậu Đông Trường Sơn, một phầnlãnh thổ nhỏ mang đặc điểm của miền khí hậu Tây Trường Sơn Tuy có nền nhiệtnăm khá cao, song vẫn chịu ảnh hưởng ở một mức độ nhất định của không khí cựcđới nên tỉnh Quảng Trị có mùa đông ấm, sự phân hóa nhiệt độ trong năm vẫn cònkhá lớn Chế độ mưa ẩm ở đây phong phú, song do vị trí địa lý và điều kiện địa hình
mà lượng mưa ẩm phân hóa rõ rệt theo mùa và theo lãnh thổ Trên đại bộ phận lãnhthổ của Quảng Trị ở phía Đông dãy Trường Sơn, mùa mưa chính lệch về cuối hèsang thu và kéo đến đầu đông, lượng mưa rất lớn do ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc kết hợp với các nhiễu động gây mưa lớn như bão, áp thấp nhiệt đới, hội tụ nhiệt
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35đới dẫn đến thừa nước, thậm chí còn gây lũ lụt, ngập úng Trong khi vào nửa cuốimùa đông và kể cả thời kỳ đầu mùa hè do ảnh hưởng của gió tây khô nóng lại thiếunước, tình trạng khô hạn khá trầm trọng.
2014 18,5 20,0 22,6 26,9 30,4 30,8 30,0 29,4 28,5 25,7 24,9 19,6 25,6
2015 19,4 22,1 25,5 26,4 31,7 30,9 28,8 29,6 29,3 25,7 26,0 21,9 26,4
2016 20,8 18,4 21,9 27,2 29,3 30,8 30,0 29,7 28,5 26,9 24,4 21,0 25,7
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2016)
Nhiệt độ trung bình năm 25,70C.Mùa lạnh có 3 tháng (XII và I, II năm sau), nhiệt
độ xuống, tháng lạnh nhất nhiệt độ trung bình xuống dưới 18,40C.Mùa nóng từ tháng Vđến tháng VIII nhiệt độ cao trung bình 30,80C, tháng nóng nhất từ tháng VI nhiệt độ trungbình là 30,80C.Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch 70C - 120C
2014 23,1 17,7 22,1 29,6 20,6 143,5 93,9 172,6 63,5 462,7 381,9 268,2 1699,4
2015 46,2 39,9 19,5 158,9 5,0 97,2 114,5 99,4 300,3 427,3 482,1 156,7 1947,0
2016 90,4 37,8 12,5 89,2 102,0 94,2 75,4 99,2 443,6 558,2 483,2 448,1 2533.8
( Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2016)
Trung bình lượng mưa hàng năm trong khoảng 2000-3000mm.năm 2016 đạt2533,8 mm Mùa mưa diễn ra từ tháng IX đến XII, lớn nhất vào tháng X đạt 558,2mm.Lượng mưa phân bố không đồng đều vào các tháng trong năm Các tháng mưa kéo dài,lớn là tháng X khoảng 558,2mm Tháng mưa ít nhất là tháng II, III trong tháng III thấpnhất là 12,5mm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 36c Gió
Hàng năm, tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùaTây Nam (từ tháng 3 đến tháng 9) và gió mùa Đông Bắc (từ tháng 9 đến tháng 2 nămsau) Gió Tây Nam khô nóng, gay gắt nhất tháng 4-5 đến tháng 8, trung bình mỗi nămgây khô nóng khoảng 45 ngày, gây thiệt hại không nhỏ tới các hoạt động kinh tế - xãhội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Tốc độ gió Tây Nam trung bình trên toàn tỉnhvào khoảng 1,9 – 2,9m/s, một năm có từ 5 – 7 đợt gió Tây Nam Thời kỳ có gió nàylượng bốc thoát hơi lớn và độ ẩm của các con sông cao Đây là thời kỳ cuối vụ Xuân
và đầu vụ Hè thu do vậy trên những địa bàn tỉnh có gió Tây Nam càng cuối cần tướinhiều nhưng thời gian tưới lại vào ban đêm hoặc gần tối, gần sáng vì khi cây bốc thoáthơi nước nhanh, tưới đủ nước vào ban ngày gây tình trạng bị úng sinh học dễ héo chết
là ủng thân Tốc độ gió Đông Bắc trên toàn tỉnh vào khoảng 2,4 – 3,0m/s, một năm có
từ 3 – 4 đợt gió Đông Bắc
d Ảnh hưởng của thiên tai
Từ năm 2010 – 2016 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị phải gánh chịu trực tiếp vàgián tiếp 18 cơn bão, 10 đợt lũ lụt lớn gây nhiều thiệt hại về người và tài sản của nhândân (Bảng 1.5)
Bảng 1.5: Tổng hợp số cơn bão, lũ lụt ảnh hưởng đến tỉnh Quảng Trị
Ảnh hưởng trực tiếp Ảnh hưởng gián tiếp
(Nguồn: Báo cáo công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Trị, 2010- 2016)
Theo báo cáo công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn tỉnh QuảngTrị, 2010- 2016[9].Năm 2013, thiên tai ở nước ta diễn ra phức tạp, bất thường, áp thấpnhiệt đới xuất hiện sớm ngay từ tháng 1/2013 và nhiều hơn so với trung bình nhiềunăm, đã có 19 cơn bão và ATNĐ hoạt động trên biển Đông (trong đó có 15 cơn bão và
4 ATNĐ) Tỉnh Quảng Trị đã chịu ảnh hưởng rất lớn của các đợt bão, lũ là các hình
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37thế thiên tai khác diễn ra trong năm 2013 Địa bàn đã chịu 8 cơn bão và 1 ATNĐ,cácđợt mưa lũ này gây thiệt hại, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, hệ thống đườnggiao thông, thủy lợi trên đia bàn.
Từ năm 2014 đến 2015, số lượng cơn bão ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh không
có Đến năm 2016 , trên địa bàn tỉnh xuất hiện nhiều loại hình thiên tai như bão, ápthấp nhiệt đới, lũ ống, ngập lụt… Đặc biệt lần đầu tiên trên lưu vực sông La Lunghuyện Vĩnh Linh xuất hiện lũ ống và tại thượng nguồn lưu vực sông Hiếu huyện Cam
Lộ có lũ đặc biệt lớn trong vòng 60 năm qua, biểu hiện tính cực đoan, bất thường gâythiệt hại rất lớn đến người và tài sản của nhân dân và nhà nước
Ngoài lũ lụt, tỉnh còn chịu ảnh hưởng lớn của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 3đến tháng 8 hàng năm, trong đó tập trung chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 6 Gió nónglàm tăng lượng bóc hơi, giảm độ ẩm, làm cạn kiệt nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếpđến đời sống và sản xuất nông nghiệp Năm 2014 nắng nóng xuất hiện muộn hơn, tuynhiên khi bắt đầu xuất hiện có nắng nóng gay gắt Nhiệt độ cao nhất xảy ra ở vùngđồng bằng đạt 400C ngày 25/9, vùng núi đạt 36,30C Nhiệt độ như trên đã gây ra hạnhán trong sản xuất, thiết hụt nguồn nước, ảnh hưởng trực tiếp ngay đầu vụ Đông Xuân2014-2015 và vụ Hè Thu 2015 cũng như nhu cầu sinh hoạt Đến năm 2015 nắng nóng,hạn hán đạt giá trị cao từ 1976 đến nay, trong 6 ngày 28/5-2 /6/2015 nắng nóng vớinhiệt độ trên 400C(ngày 30/5 đạt 420C) Tháng 6/2016, đợt nắng nóng gay gắt nhất từ
13 – 17/4 nhiệt độ cao nhất ở vùng đồng bằng 41,30C, đặc biệt vùng núi đạt 39,30C
Do ảnh hưởng nắng hạn đã làm cho các dòng sông lớn bị nhiễm mặn sớm hơn mỗinăm
2.2.2 Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất trồng lúa ở tỉnh Quảng Trị
Biến đổi khí hậu đã và đang ngày càng tác động mạnh mẽ đến các hoạt độngsản xuất, phát triển kinh tế Đặc biệt hoạt động sản xuất lúa là lĩnh vực chịu tác độngnhiều nhất, trực tiếp nhất do lĩnh vực phụ thuộc khá nhiều vào tình hình thời tiết
Thời tiết là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định đến sự phát triển cũng nhưthời vụ gieo trồng tại từng địa phương Quảng Trị là tỉnh nông nghiệp với thế mạnhtrồng lúa Cây lúa xuất xứ từ vùng nhiệt đới, ưa nóng nên điều kiện khí hậu nóng ẩm làđiều kiện thuận lợi để phát triển Trong quá trình sinh trưởng, nếu nhiệt độ cao, cây lúa
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38nhanh đạt được tổng diện tích cần thiết thì sẽ ra hoa và chín sớm hơn, rút ngắn thờigian sinh trưởng Khi nhiệt độ cao kéo dài gây ra hạn hán nếu trong thời kỳ trổ bông,hạt sẽ làm cho thời gian trổ bông và chính rộ sớm hơn, lá cờ chết sớm hơn, hậu quả làchất bột sản xuất ít hơn và chuyển đến hạt ít hơn, hạt lép và có trọng lượng hạt nhỏkhông đảm bảo chất lượng Nghiêm trọng hơn nếu hạn hán kéo dài làm bốc lượng hơinước, ruộng thiếu nước ngọt, cây cháy khô và chết hàng loạt Điều này gây khó khăncho người dân, hàng chục ngàn ha lúa bị hạn hán, các loại cây trồng khác cũng ảnhhưởng như các loại cây lấy bột làm cho đời sống người dân khó khăn hơn.
Ngược lại, nếu nhiệt độ thấp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, sảnlượng cây trồng Nhiệt độ thấp sẽ làm kéo dài quá trình sinh trưởng và phát triển dochậm cung cấp đủ lượng tích ôn Nếu vào thời kì gieo mạ thì cây mạ trong điều kiệngiá rét kéo dài có thể bị chết Thời kì cây lúa trổ hoa, phơi màu, thụ phấn, gặp rét thìhạt phấn mất sức nảy mầm, không thụ phấn được nên tỷ lệ lép hạt cao Thời kì làmhạt, nhiệt độ thấp khiến quá trình vận chuyển vật chất về hạt kém, trọng lượng hạtgiảm, ảnh hưởng đến năng suất lúa
Lũ lụt cũng là một yếu tố thời tiết ảnh hưởng lớn đến cây trồng Không nhữngcác trận lụt lớn vào mùa mưa gây ra thiệt hại, mà các trận lụt sớm, lụt muộn, lụt tráimùa và lụt tiểu mãn cũng gây ra thiệt hại nghiêm trọng không kém đến sản xuất nôngnghiệp Thường những trận lụt này diễn ra lúc cây vừa gieo hoặc chuẩn bị thu hoạch.Khi lụt xảy ra trước lúc thu hoạch thì năng suất và phẩm chất nông sản bị ảnh hưởngnghiêm trọng
Bão là một hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm đối với sản xuất nôngnghiệp Bão thường gây nên gió xoáy và mưa lớn làm ngập lụt trên diện rộng Đối vớingành trồng trọt, bão gây ra tác động nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra, dưới tác động của BĐKH và nước biển dâng, xâm nhập mặn ngàycàng lấn sâu vào lục địa ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lương cây lúa
Hoạt động sản xuất lúa có sự thay đổi qua các năm do ảnh hưởng của BĐKHgây ra Từ bảng 1.6 có thể thấy tổng diện tích năm 2016 so với 2015 tăng lên 2.099,00
ha chiếm 4,4% Trong đó, vụ Hè Thu năm 2016 tăng 2.039,40 ha so với năm 2015chiếm 10,14% và vụ Đông Xuân năm 2016 tăng 127,60 ha chiếm 0,5% so với năm
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 392015 Năm 2015 so với năm 2014 giảm xuống 2.556,00 ha trong đó vụ Hè Thu giảmđến 2.154,70 ha Như vậy có thể thấy, diện tích lúa có sự thay đổi qua các năm do cácyếu tố khác nhau, tác động đến sự thay đổi diện tích tăng lên như thay đổi cơ cấugiống, áp dụng mô hình dồn điền đổi thửa, những chính sách vay vốn của nhà nước,…hay giảm diện tích như yếu tố hạn hán thiếu nguồn nước, địa hình xấu nên bỏ hoang,lực lượng lao động đi làm xa, có con còn nhỏ, chuyển ngành nghề hoặc tuổi già.
Bảng 1.6: Diện tích lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2016)
Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị[8], sản lượng lúa cả năm 2016 ước tínhđạt 263.054,10 tấn Năm 2016 tăng lên 23.687,10 tấn lúa so với năm 2015 chiếm9,9% Trong đó vụ Hè Thu tăng lên 15.908,20 tấn so với 2015 chiếm 16,07%, vụĐông Xuân tăng 7.803,50 tấn lúa so với 2015 chiếm 5,63% Với diện tích năm 2015giảm so với 2014 ảnh hưởng đến sản lượng, sản lượng năm 2015 giảm 19.381,80 tấn
so với năm 2014
Sự thay đổi sản lượng qua các năm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Diệntích thay đổi do một số lý do trên, kéo theo sản lượng thay đổi Bên cạnh đó, sản lượnggiảm do thiên tai gây ra như gây ngập úng, sâu bệnh tăng lên, cháy khét do hạn hán,rét hại làm sinh trưởng và phát triển cây lúa kéo dài và chuột phá hoại mùa màng Từnhững lý do đó, sản lượng lúa qua các năm tăng giảm thất thường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40Bảng 1.7: Sản lượng lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2016)
Bảng 1.8 cho thấy, năng suất lúa cả năm 2016 đạt 52,9 tạ/ha, tăng 2,70 tạ/ha sovới năm 2015 chiếm 5,38% do diện tích gieo cấy tăng, sản lượng tăng Năng suất tăng
do chuyển đổi giống có năng suất cao và chịu hạn, thiên tai ít xảy ra, chính sách nhànước cho vay vốn đầu tư vào công nghệ phát triển sản xuất, Trong sản xuất lúa,năng suất lúa Đông Xuân năm 2016 tăng 2,7 so với năm 2015 chiếm 4,98% và vụ HèThu tăng 2,7 chiếm 5,49% so với 2015 Năm 2015 so với 2014 năng suất giảm xuống1,3 tạ/ha Trong đó vụ Đông Xuân giảm 1,7 tạ/ha và Hè Thu giảm 1,8 tạ/ha so với năm
2014 Vụ Đông Xuân và Hè Thu giảm cả diện tích, năng suất, sản lượng chủ yếu doảnh hưởng của thời tiết rét buốt và tình trạng hạn hán, bão lũ xảy ra
Bảng 1.8: Năng suất lúa qua các năm của tỉnh Quảng Trị
Năm 2013 2014 2015 2016
So sánh 2016/2015 2015/2014 2014/2013 Tạ/ ha +/ -
(Tạ) %
+/ (Tạ) %
+/ (Tạ) %
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Trị năm 2016)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ