1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế của vùng thuận an, phú vang, tỉnh thừa thiên huế

81 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc chuyên đềGồm 3 phần: Phần 1: Đặt vấn đề Phần 2 gồm 3 chương: Chương 1: Biến đổi khí hậu, nguyên nhân và hậu quả Chương 2: Tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân vùng Thuậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỀN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN VÙNG THUẬN AN, PHÚ

VANG, THỪA THIÊN HUẾ

LÊ THỊ HƯỜNG

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỀN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN VÙNG THUẬN AN, PHÚ

VANG, THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Lời Cám Ơn!

Thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian sinh viên được làm việc khá dài với môi trường làm việc ngoài nhà trường, không tránh khỏi những thiếu sót và bở ngở Để hoàn thành được bài báo cáo này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế Huế, ban lãnh đạo Khoa Kinh tế phát triển đã tạo cơ hội để em có thể làm quen với môi trường ngoài trước khi ra xã hội Em xin gửi lời cám ơn sau sắc đến PGS.TS Bùi Đức Tính đã tận tình chỉ dẫn và hướng cho em với những bài học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài: ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sinh kế của vùng Thuận An, Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên huế.

Xin gửi tới ban lãnh đạo Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Thừa Thiên Huế, ban lãnh đạo phòng Biến đổi khí hậu lời cảm ơn sâu sắc vì đã tạo điều kiện cho

em tham gia thực tập tốt nghiệp tại cơ quan, giúp em thu thập các số liệu và các tài liệu liên quan để hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn thiện Em xin cám ơn chuyên viên Nguyễn Ngọc Thịnh, đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại cơ quan, đã có những góp ý vô cùng quý báu giúp em hoàn thành đề tài.

Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cán bộ UBND thị trấn Thuận An đã giúp em tìm kiếm những tài liệu liên quan để hoàn thành đầy đủ thông tin khóa luận

Xin ghi nhận công sức và những lời đóng góp quý báu của các bạn trong nhóm thức tập đã giúp mình triển khai và phân tích các số liệu để bài báo cáo thiết thực hơn Một lần nữa mình xin cám ơn.

Bài báo cáo hoàn thành, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp và phê bình từ phía các Thầy Cô và các Chuyên Gia để em có thể rút kinh nghiệm cho các bài báo cáo sau này.

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh Viên

Lê Thị Hường

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1 Phương pháp thu thập thứ cấp 3

1.4.2 Phương pháp thu thập sơ cấp 3

1.5 Cấu trúc chuyên đề 4

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TÁC ĐỘNG BĐKH ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN 5

I Biến đổi khí hậu, nguyên nhân và hậu quả 5

1.1 Biến đổi khí hậu và các khái niệm liên quan 5

a Biến đổi khí hậu 5

1.2 Nguyên nhân của BĐKH 6

1.2.1 Do thiên nhiên 6

1.2.2 Do con người 6

1.3 Biểu hiện của BĐKH 8

1.3.1 Trên toàn cầu 8

1.3.2 Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam 11

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.4 Tác động của BĐKH 16

1.4.1 Tác động đến kinh tế[6] 17

1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực lao động và xã hội 22

1.4.3 Tác động tới môi trường 23

II Đánh giá tác động BĐKH 24

2.1 Khái niệm 24

2.2 Nội dung và ý nghĩa của đánh giá tác động BĐKH 24

2.3 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH 25

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN SINH KẾ CỦA VÙNG BIỂN THUẬN AN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 29

2.1 Điều kiện tự nhiên, KT-XH vùng biển Thuận An 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.1.1 Vị trí địa lý 29

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 30

2.1.1.3 Khí hậu và thời tiết 30

2.1.1.4 Thủy văn 30

2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 31

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 31

2.1.2.2.Tình hình chung về kinh tế của địa phương 32

2.2 BĐKH và tác động tới sinh kế của người dân Thuận An 33

2.2.1 Sinh kế là gì? 26

2.2.2 Thực trạng sinh kế của người dân 27

2.2.2.1 Các sinh kế chính của người dân 27

2.2.2.2 Tính dễ bị tổn thương 28

2.2.3 Các biểu hiện của BĐKH tại địa phương 33

2.3 Khả năng thích ứng của hộ gia đình đối với thiên tai 48

2.3.1 Tình hình hộ điều tra ( 30 hộ) 48

2.3.2 Khả năng thích ứng của hộ 49 2.4.Kinh nghiệm giảm thiểu tác động của BĐKH đối với sinh kế ở một số địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.5 Định hướng phát triển kinh tế vùng biển Thuận An 51

2.4.1 Phát triển du lịch biển thành ngành kinh tế chủ lực 51

2.4.2 Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản 52

2.4.3 Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp 55

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU, THÍCH ỨNG TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH ĐẾN SINH KẾ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 56

3.1 Thực hiện những biện pháp chung do bộ TN và MT đưa ra 56

3.1.1 Nông nghiệp 56

3.1.3 Giao thông vận tải 57

3.1.4 Các chương trình, dự án ứng phó với BĐKH của tỉnh Thừa Thiên Huế 57

3.1.4.1 Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn lực 57

3.1.4.2 Tích hợp và lồng ghép BĐKH vào chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 57

3.1.4.3 Triển khai các đề xuất ứng phó với BĐKH của các ngành, lĩnh vực và các địa phương 58

3.1.4.3 Thể chế, chính sách 58

3.2 Thực hiện giải pháp cụ thể cho địa phương nhằm tạo sinh kế bền vững 59

3.2.1 Phương án thích nghi kinh tế 59

3.2.2 Phương án bảo vệ vùng bờ 60

3.2.3 Phương án sống chung 60

3.2.4 Phương án giáo dục 61

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

3.1 Kết luận 62

3.2 Kiến nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

BĐKH : Biến đổi khí hậuĐTM : Đánh giá tác động môi trườngUBND : Ủy ban nhân dân

IPPC : Panel liên chính phủ về biến đổi khí hậu

CV : Mã lựcTTCN : Trung tâm công nghiệpNBD : Nước biển dâng

NTTS : Nuôi trồng thủy sản

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Băng tan trên Nam Cực 9

Hình 2: Gia tăng lượng khí C02 trong khí quyển 10

Hình 3: Sơ đồ tóm tắt tác động của BĐKH toàn cầu 16

Hình 4: Bản đồ ranh giới thị trấn Thuận An, Phú Vang, Thừa Thiên Huế 29

Hình 5: Biểu đồ cơ cấu lao động thị trấn Thuận An 31

Hình 6: Một số hình ảnh về cá lồng chết tại địa bàn nghiên cứu 44

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Khí nhà kính-nguyên nhân của BĐKH 7

Bảng 2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2015-2017 32

Bảng 3 Tỷ lệ sinh kế chính của người dân theo số lieu điều tra 28

Bảng 4: Mực nước biển của Thị trấn Thuận An từ 2013-2016 33

Bảng 5: Mức nước biển dâng lên hiện trạng sử dụng đất của thị trấn trong 2013-2016 34

Bảng 6: Diện tích ngập của thị trấn Thuận An theo kịch bản nước biển dâng 35

Bảng 7 Tình hình bão lụt trong những năm qua của thị trấn (2013-2016) 38

Bảng 8: Sản lượng lúa giai đoạn 2015-2017 của thị trấn 40

Bảng 9: Ma trận tổng hợp mức độ ảnh hưởng của BĐKH tới hoạt động trồng trọt 41

Bảng 10: Số lượng gia súc gia cầm bị thiệt hại từ năm 2013-2016 42

Bảng 11: Diện tích nuôi trồng thủy sản của thị trấn trong giai đoạn 2015-2017 42

Bảng 12: Ma trận tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố BĐKH tới hoạt động nuôi trồng thủy sản 43

Bảng13: Mức độ ảnh hưởng của các loại thiên tai tới hoạt động khai thác 45

Bảng 14: Thiệt hại về cơ sở vật chất và các thành phần khác trong giai đoạn 2013-2016 47

Bảng 15: Các khoản chi phí ngân sách của địa phương giai đoạn 2013-2016 hổ trợ người dân khôi phục cuộc sống sau thiên tai 48

Bảng 16: Chỉ số khả năng thích ứng của hộ trong giai đoạn 2014-2016 50

Bảng 17: Chu chuyển diện tích đất trồng lúa vùng Thị trấn Thuận An do BĐKH 60

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (độ C) 13

Biểu đồ 2: Lượng mưa trung bình các tháng (mm) 14

Biểu đồ 4: Trung bình nhiệt độ tháng giai đoạn 2007-2015 36

Biểu đồ 5: Biến động tổng lượng mưa trung bình năm giai đoạn 2007-2015 37

Biểu đồ 6: Trung bình lượng mưa theo tháng giai đoạn 2007-2015 38

Biểu đồ 7: Năng suất lúa Hè Thu và Đông Xuân giai đoạn 2015-2017 40

Biểu đồ 8: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của vùng giai đoạn 2015-2017 43

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Lý do chọn đề tài

Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề nóng hổi nhất được cả thế giới quantâm Cuộc sống của con người và sinh vật ngày càng bị đe dọa bởi thiên tai và các hiệntượng cực đoan Chúng ta đang bất lực trước những diễn biến phức tạp của BĐKHmặc dù đã được dự báo và thực hiện nhiều hành động đối phó Hiện tượng ENSO (viếttắt của Elnino và Lanina) ngày càng tác động mạnh mẽ đến thời tiết, khí hậu toàn cầuvới mức độ khác nhau và rất đa dạng

Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nhất của BĐKH, trong

50 năm qua, nhiệt độ trung bình tăng khoảng 0,5-0,7độ C, mực nước biển dâng khoảng20cm (MONRE, 2010) Theo báo cáo đánh giá của IPCC các mô hình dự báo biến đổikhí hậu, với các kịch bản khác nhau dựa trên các kịch bản phát thải khí nhà kính toàncầu ở 3 mức: mức thấp (B1), trung bình (B2) và cao (A2, A1FI), trong đó Việt Nam

ưu tiên và lấy kịch bản trung bình làm định hướng Kết quả dự báo đến năm 2100,nhiệt độ trung bình ở nước ta sẽ tăng cao từ 1,2 đến 2,5°C, mực nước biển dâng tươngứng từ 38 đến 55cm Nhiệt độ sẽ tăng đáng kể ở các khu vực Tây Bắc, Đông Bắc vàcao nguyên Trung Bộ Trong mùa mưa, lượng mưa sẽ tăng đáng kể ở các khu vực BắcTrung Bộ và Nam Trung Bộ.[1]

Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh nằm trên dãi đất hẹp ở vùng duyên hảimiền trung Việt Nam, chịu ảnh hưởng khá rõ ràng và đầy đủ của BĐKH Thừa ThiênHuế trong tiểu vùng khí hậu Trung Trung Bộ có đặc điểm mùa hè nắng nóng gay gắt

và có ảnh hưởng gió phơn (gió Lào) khô hanh, mùa đông thì rét nhưng có mưa và độ

ẩm cao Nhiệt độ trung bình cả năm 25°C Số giờ nắng cả năm là 2000 giờ Nhữngnăm gần đây, những hiện tượng cực đoan, tần suất các cơn bão xuất hiện ngày càngdày hơn nhưng cường độ không mạnh dần lên, hiện tượng nước biển dâng, trung bìnhhàng năm Thừa Thiên Huế chịu ảnh hưởng của 4-5 trận lũ trên báo động II và 2,3 trận

lũ trên báo động III… Mùa đông có rét đậm xuất hiện tương đối nhiều trong 30 nămqua Rét đến sớm giảm từ 5-10%, trái lại đến muộn tăng từ 5%-15%.( Báo cáo của SởTài nguyên và Môi trường Tỉnh Thừa Thiên Huế)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Trong phạm vi của luận văn này, tác giả bước đầu nghiên cứu tác động củaBĐKH tới sinh kế người dân của vùng biển Thuận An Thuận An là khu vực cửa biểntrước còn được gọi là cửa Eo, là cửa biển quan trọng ở Miền Trung Việt Nam thuộctỉnh Thừa Thiên Huế Cửa này là thủy lộ chính thông sông Hương qua Phá tam Giang

ra Biển Đông Đây là nút giao thông nối liền vùng cận duyên và lưu vực sông Hương,cửa Thuận An đóng vai trò trọng yếu đối với cố đô Huế về mặt chiến lược và cả kinh

tế thương mại.Thuận An nổi bật với du lịch biển và đánh bắt nuôi trồng hải sản, ngườidân ở đây chủ yếu sống dựa vào biển, chính vì vậy,nghiên cứu về ảnh hưởng củaBĐKH tới vùng này giúp ta có cái nhìn khái quát được ảnh hưởng của BĐKH tới sinh

kế của người dân sống vùng ven biển của Thừa Thiên Huế bởi vị trí của thị trấnThuận An nổi bật với kinh tế biển, những tác động đầu tiên của thiên tai như: nướcdâng gây lũ hay bão sẽ thấy biểu hiện rõ nhất ở đây

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng tác động BĐKH đến vùng nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm thích nghi, khắc phục và ứng phó với BĐKH

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là dân cư sinh sống tại vùng biển Thuận An

Trang 13

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.2 Phương pháp thu thập sơ cấp

a Phương pháp chuyên gia

Hiện nay, trong các dự án nghiên cứu nói chung, phương pháp chuyên gia đượcxem là một phương pháp quan trọng và hiệu quả Phương pháp này huy động đượckinh nghiệm và hiểu biết của nhóm chuyên gia liên ngành về lĩnh vực nghiên cứu.Từ

đó sẽ cho các kết quả có tính chính xác và khoa học cao, tránh được trùng lặp với cácnghiên cứu đã có, đồng thời kế thừa các thành quả nghiên cứu đã đạt được

b Phương pháp tham vấn cộng đồng

Mục đích của phương pháp này là thu thập được số liệu từ nhiều người khácnhau theo một cách có tổ chức dựa vào các bảng câu hỏi cụ thể và cho phép phân tíchmột cách thống kê Cấu trúc của bảng hỏi và các cuộc điều tra là cơ sở của nhiềunghiên cứu, từ đó tập trung vào thu thập dữ liệu theo các câu hỏi cụ thể

Ngoài ra, tham vấn cộng đồng để đóng góp, hoàn thiện và kiểm chứng lại các sốliệu về hiện trạng môi trường khu vực được nghiên cứu

c Phương pháp đánh giá nhanh PRA

PRA là một trong những phương pháp tiếp cận để thiết kế, thực hiện theo dõi vàđánh giá nhanh sự phát triển của nông thôn Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp PRAnhư là một công cụ để tiến hành làm việc với chính quyền và người dân địa phươngnhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình kinh tế-xã hội, những tác động của biếnđổi khí hậu và khả năng thích ứng của người dân địa phương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

1.5 Cấu trúc chuyên đề

Gồm 3 phần:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần 2 gồm 3 chương:

Chương 1: Biến đổi khí hậu, nguyên nhân và hậu quả

Chương 2: Tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân vùng Thuận An,Phú Vang, Thừa Thiên Huế

Chương 3:Một số giải pháp nhằm thích ứng và giảm thiểu tác động của BĐKHtới sinh kế người dân trên địa bàn nghiên cứu

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

PHẦN 2 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA TÁC ĐỘNG

BĐKH ĐẾN SINH KẾ NGƯỜI DÂN

I Biến đổi khí hậu, nguyên nhân và hậu quả

1.1 Biến đổi khí hậu và các khái niệm liên quan

1.1.1 Biến đổi khí hậu

Theo khái niệm đưa ra tại Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khíhậu - UNFCCC là: “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi trong khí hậu do tác động trực tiếphay gián tiếp của hoạt động con người làm thay đổi thành phần của khí quyền toàncầu; bên cạnh sự biến động của khí hậu về mặt tự nhiên, được quan sát qua nhiều thờikỳ”

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi biến động trạng thái trung bình của khí quyểntoàn cầu hay khu vực theo thời gian từ vài thập kỉ đến hàng triệu năm (IPCC, 2007).Những biến đổi này được gây ra do quá trình động lực của Trái Đất, bức xạ mặt trời và

có cả tác động của con người

1.1.2 Kịch bản BĐKH

Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về xuhướng trong tương lai của khí hậu dựa trên mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế - xãhội, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.( Căn cứ pháp lý:Điều 3 Luật khí tượng thủy văn 2015)

Các nhóm kịch bản về BĐKH hiện nay là đưa ra các tình huống phát thải khíCO2 trên cơ sở dự báo về phát triển kinh tế- xã hội, từ nhiệt độ tăng trên cơ sở tínhtoán lượng phát thải khí nhà kính dẫn đến nước biển dâng do băng tan Ngoài ra, đưa

ra những nhận định cảnh báo về thời tiết cực đoan, diễn biến phức tạp khó lường vềthiên tai, địa họa chứ không có kịch bản nào đưa ra dự báo chính xác về thiên tai, địahọa cho khu vực, quốc gia và thời điểm cụ thể

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

1.1.3 Nước biển dâng (NBD)

Nước biển dâng: Là sự dâng lên của mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong

đó không bao gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó cóthể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độcủa đại dương và các yếu tố khác.[18]

1.2 Nguyên nhân của BĐKH

1.2.1 Do thiên nhiên

Do quá trình động lực của Trái Đất, trục trái đất tự quay có xu thế dao động lệchqua lại với độ lệch từ 22-25 độ trong vòng 26000 năm, theo GavinSchmidt ( Việnnghiên cứu không gian Goddard của NASA): cách đây 8000 năm, trục trái đất nghiêng24,1 độ nay 27,5 độ Mặt khác, những trận động đất lớn trên thế giới, băng tan đã làmthay đổi phân bổ trọng lượng cân bằng Trái đất từ đó làm lệch trục Trái Đất Ví dụ nhưtrận động đất ở Nhật ngày 11/4/2011, các nhà nghiên cứu hàng không vũ trụ NASAnghiên cứu đã đưa ra kết luận: làm trục trái đất lệch 17cm, làm thời gian ban ngày củatrái đất ngắn lại 1/ 1 triệu giây, ngoài ra còn nguyên nhân do phóng các vệ tinh vào vũtrụ của các nước trên thế giới cũng làm trục trái đất lệch đến 2,6cm mỗi năm Chính vì

sự thay đổi độ nghiêng trục trái đất làm cho phần diện tích bề mặt trái đất phơi ra nhậnbức xạ mặt trời khác nhau Ngoài ra, bụi vũ trụ hằng năm theo tính toán của các nhàkhoa học vũ trụ thì có đến 40.000 tấn vật chất và bụi vũ trụ rơi vào trái đất của chúng

ta, đó cũng là nguyên nhân của BĐKH

1.2.2 Do con người

Nhiều nhà nghiên cứu khí hậu đều cho rằng: trong 50 năm cuối thế kỉ XX, nhiệt

độ toàn cầu đã tăng lên rõ rệt và tiếp tục tăng vào đầu thế kỉ XXI Theo tính toán củacác nhà khoa học, nhiệt độ trung bình toàn cầu trong năm 2011 đã tăng lên 0,46 độ sovới thời kì 2004-2010; và nghiên cứu nguyên nhân làm nhiệt độ trái đất nóng lên,ngoài ảnh hưởng do nguyên nhân tự nhiên như nói trên, thì hầu hết các nhà khoa họcđều cho rằng nguyên nhân trực tiếp là do hoạt động kinh tế- xã hội của con người

Do kinh tế- xã hội trên thế giới ngày một phát triển, nhất là vào thế kỉ XIX,XXvới nền công nghiệp sản xuất chủ yếu là công nghiệp có khói phát triển mạnh và giao

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

thải ngày càng nhiều khí thải nhà kính ( khí CO2) vào khí quyển, dẫn đến hiệu ứngnhà kính.

Bảng 1 Khí nhà kính-nguyên nhân của BĐKH

Nguồn: Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế

Như vậy, do hoạt động kinh tế- xã hội của con người làm phát thải khí vào nhàkính, dẫn đến hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ trái đất tăng là nguyên nhân chủ yếu dẫnđến BĐKH vì vậy mà BĐKH có tính toàn cầu, dù cho là do nước nào gây ra thì cũnglàm ảnh hưởng chung đến bầu khí quyển

Sự tác động nói trên làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu duy trì trongmột thời gian dài Biểu hiện cụ thể là sụ thay đổi về trị số trung bình của các yếu tố khíhậu trong từng thời kì so với giá trị trung bình nhiều năm.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

1.3 Biểu hiện của BĐKH

1.3.1 Trên toàn cầu

Sự nóng lên toàn cầu là rất rõ ràng với những biểu hiện của sự gia tăng nhiệt độkhông khí và đại dương, sự tan băng trên diện rộng và qua đó là mức tăng mực nướcbiển trung bình toàn cầu

 Nhiệt độ tăng

Trong 100 năm qua ( 1906 -2005 ), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C,tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó.Trong 10 năm qua ( tính từ năm 2001), nhiệt độ trung bình cao hơn 0,50C so với giaiđoạn 1961 – 1990 Một số hiện tượng tiêu biểu liên quan đến nhiệt độ tăng như sau:

- Giai đoạn 1995 – 2006 có 11 năm ( trừ 1996 ) được xếp vào danh sách 12 nămnhiệt độ cao nhất trong lịch sử kể từ năm 1850, nóng nhất là năm 1998 và năm 2005.Gần đây nhất là năm 2010, năm được coi là nóng nhất trong lịch sử và tháng 6 năm

2010 được ghi nhận là tháng nóng nhất trên toàn thế giới kể từ năm 1880

- Đáng lưu ý là, mức tăng nhiệt độ của Bắc Cực gấp đôi mức tăng nhiệt độ trungbình toàn cầu Nhiệt độ cực trị cũng có xu thế phù hợp với nhiệt độ trung bình, kết quả

là giảm số đêm lạnh và tăng số ngày nóng

Những nhà khoa học thuộc trường ĐH tiểu bang Oregon và ĐH Harvard (Mỹ) đãkhảo sát dữ liệu từ 73 mẫu băng, đá trầm tích tại các trung tâm theo dõi trên khắp thếgiới Họ muốn tái lập một lịch sử nhiệt độ trên khắp hành tinh kể từ thời điểm chấmdứt kỷ nguyên băng hà cuối cùng

Sau khi nghiên cứu, các nhà khoa học kết luận rằng, nhiệt độ Trái đất tăng caonhất trong 11.000 năm qua và có thể còn tăng thêm 5 độ nữa trong 100 năm tới

 Băng tan chảy ở Bắc Cực

- Trên phạm vi toàn cầu, lượng mưa tăng ở các đới phía bắc ( vĩ độ 300 Bắc) nhưTrung Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á và giảm đi ở vĩ độ nhiệt đớinhư Nam Á và Tây Phi Tần số mưa lớn tăng trên nhiều khu vực, kể cả những nơilượng mưa có xu thế giảm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

- Nhiệt độ mặt đất tăng kéo theo sự suy giảm của khối lượng băng trên phạm vitoàn cầu, từ năm 1978 đến nay lượng băng trung bình hàng năm ở Bắc Băng Dươnggiảm 2,1 – 3,3% mỗi thập kỷ.

- Theo trung tâm Dữ liệu Băng tuyết quốc gia Hoa Kỳ, tính đến ngày 16/9/2012,diện tích băng ở Bắc Cực chỉ còn 3,4 triệu km vuông Nói cách khác, băng biển BắcCực đã bị mất 80% khối lượng của nó ở thời điểm hiện tại

Năm 1995, tảng băng Larsen A trên bán đảo Nam Cực sụp đổ và bắt đầu tanchảy, những năm sau đó, các tảng băng lớn ở đây cũng sụp đổ theo, dần biến mất

Hình 1: Băng tan trên Nam Cực

Cùng với đó, nhiệt độ phía Nam bán cầu tăng khoảng 2,8 độ C đã khiến cho băngmùa hè ở đây tan chảy nhanh gấp 10 lần với 600 năm trước Điều này đã chứng minhrằng, mức độ tan băng ở bán đảo Nam Cực đặc biệt nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độtrong thế kỷ XX

Dải băng lớn thứ hai trên thế giới sau Nam Cực - Greenland cũng đang dần biếnmất với tốc độ “chóng mặt” Ba vệ tinh của NASA phát hiện ra, gần như toàn bộ sôngbăng lớn của Greenland đột ngột tan chảy trong tháng 7/2012 Ngay cả trạm Summit -nơi lạnh nhất và cao nhất trên đảo Greenland cũng bắt đầu tan chảy

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

 Nước biển dâng

Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đókhông bao gồm triều, nước dâng do bão Nước biển dâng tại một vị trí nào đó có thểcao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau về nhiệt độ củađại dương và các yếu tố khác Quan trắc mực nước biển cho thấy mực nước biển trungbình tăn khoảng 20cm trong vòng 100 năm qua Trong thập kỷ qua, mực nước biểndâng nhanh nhất ở vùng phía tây Thái Bình Dương và phía đông Ấn Độ Dương

Mực nước biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do sự đóng góp của các thànhphần chứa nước trên toàn cầu được ước tính gồm: giãn nở nhiệt độ của đại dương, cácsông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam cực và các nguồn chứa nước trên đấtliền

 Nồng độ carbon dioxide trong khí quyển đang tăng lên

Bằng cách phân tích các bong bóng khí trong băng ở Nam Cực và Greenland, cácnhà khoa học đã đưa ra kết luận rằng, 650.000 năm qua, nồng độ khí carbon dioxide(CO2) dao động từ 180 - 300ppm (đơn vị đo lường để diễn đạt nồng độ theo khốilượng, tính theo phần triệu)

Hình 2: Gia tăng lượng khí C02 trong khí quyển

Trước khi cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra (giữa thế kỷ XVIII), nồng độCO2 đo được ở mức cân bằng khoảng 280ppm Tuy nhiên, con số này đã tăng nhanhkhông ngừng qua các năm sau đó và hiện tại nó đang tiến sát tới mốc 400ppm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (AIE), từ nay đến năm 2050, việc thải khíCO2 sẽ tăng 130%, lên đến 900ppm, cao gấp đôi hàm lượng mà ta không được phépvượt quá.

Việc phân tích các đồng vị của carbon trong khí quyển cho thấy sự gia tăng CO2trong khí quyển là kết quả của việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch và đốt rừng, chứkhông phải là kết quả của quá trình tự nhiên

Carbon dioxide là khí nhà kính, làm tăng tính hiệu ứng nhà kính của khí quyển

và do đó dẫn đến sự nóng lên của Trái đất.[2]

1.3.2 Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam

Theo Thông báo quốc gia lần thứ 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kể từ năm

1958 đến năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng 0,5-0,7 độ CNhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng phíaBắc tăng nhanh hơn các vùng phía Nam Cụ thể như năm 2007, nhiệt độ trung bình cảnăm tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đều cao hơn trung bình của thập kỷ1931-1940 là 0,8-1,3 độ C; cao hơn thập kỷ 1990-2000 là 0,4-0,5 độ C

Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổnước ta không rõ rệt theo các thời kỳ và các vùng khác nhau Lượng mưa năm giảm ởcác vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam

Tính trung bình trong cả nước, lượng mưa trong 50 năm qua đã giảm khoảng 2%.Tuy vậy, biến đổi lượng mưa có xu hướng cực đoan, đó là tăng trong mùa mưa vàgiảm mạnh trong mùa khô

Bên cạnh đó, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam cũng giảm rõ rệttrong 2 thập kỷ qua Các biểu hiện thời tiết dị thường xuất hiện ngày càng nhiều, tiêubiểu như đợt lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 30 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm

2008 ở Bắc Bộ, đã gây thiệt hại lớn về cây trồng, vật nuôi cho các địa phương ở đây.Đặc biệt, do tác động của biến đổi khí hậu, trong khoảng 5-6 thập kỷ gần đây, tần

số xoáy thuận nhiệt đới hoạt động trên Biển Đông tăng lên với tốc độ 0,4 cơn mỗi thậpkỷ; tần số xoáy thuận nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam tăng với tốc độ 0,2 cơn mỗithập kỷ và có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Quỹ đạo của bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía Nam và mùa mưa bão kếtthúc muộn hơn Nhiều cơn bão có đường đi bất thường và không theo quy luật Điểnhình như “siêu” bão số 8 đã hoàng hành suốt dọc các tỉnh ven biển từ Nghệ An đến tậnQuảng Ninh trong mấy ngày vừa qua.

Một biểu hiện đáng lo ngại của biến đổi khí hậu nữa là mực nước biển dâng đã vàđang gây ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng lớn đến sản xuấtnông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế-xã hội trong tươnglai

Vào mùa khô, hiện tượng phổ biến là nước triều ngày càng sâu về phía trung du,hiện tượng nhiễm mặn ngày càng lấn sâu vào lục địa ở vùng ven biển, đã thấy rõ hiệntượng vùng ngập triều của sông mở rộng hình phễu (hiện tượng estuary) trên nhữngdiện rộng nhát là ở hệ thống các sông nghèo phù sa Rõ nhất là hệ thống sông TháiBình- Bạch Đằng, ở vùng ven biển hải phòng, Quảng Ninh và hệ thống sông ĐồngNai, ở vùng ven biển Bà Rịa – Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh Vào mùa khô,các hệ thống sông này đã không thể đóng vai trò tiêu thoát nước về phía biển, biếnthành những sông, kênh tù đọng nước với mức ô nhiễm nhân tạo gây nguy hại chocuộc sống của dân cư

Hiện tượng sạt lỡ bờ biển kéo dài hàng chục, hàng trăm km với tóc độ phá hủy

bờ vào sâu đất liền hàng chục, hàng trăm mét là hiện tượng xảy ra thường xuyên trongnhững năm gần đây do sự gia tăng bão, sóng lớn và sự thay đổi của động lực biển tớibờ

Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt Nam cho thấy, tốc độ dânglên của mực nước biển trung bình hiện nay là 3mm/năm, tương đương với tốc độ tăngtrung bình trên thế giới Trong 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm Hải văn Hòn Dáutăng lên khoảng 20cm.[2]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

1.3.3 Tại Thừa Thiên Huế

Khí hậu ở Huế mang tính chất chuyển tiếp từ á xích đới lên nội chí tuyến giómùa, không có mùa đông và mùa khô rõ rệt Thời tiết chỉ lạnh khi gió mùa Đông Bắctràn về và khô khi có ảnh hưởng của gió Lào Thời tiết lạnh là thời kỳ ẩm vì mùa mưa

ở đây lệch về Thu Đông Sang mùa hạ tuy thời tiết khô nhưng thỉnh thoảng vẫn cómưa rào hoặc mưa giông

Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên Huế có lượng bức xạ hàng nămkhá lớn, đạt 70 - 85 Kcal/cm² Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 25ºC; caonhất là tháng 8 (28,5ºC); thấp nhất là tháng 1 và 12 (20,3ºC)

Lượng mưa trung bình năm tại Huế là 3249mm, độ ẩm trung bình 87,6% Sốlượng bão ở Huế khá nhiều, thường bắt đầu từ tháng 6, nhiều nhất là vào tháng 9, 10

Biểu đồ 1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng (độ C)

Nguồn: Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Biểu đồ 2: Lượng mưa trung bình các tháng (mm)

Nguồn: Sở TNMT tỉnh Thừa Thiên Huế

Ở Thừa Thiên Huế tình hình hạn hán trong 10 năm qua diễn ra rất thường xuyên,với tần suất và cường độ mạnh Tuy nhiên, trong 3- 5 năm trở lại đây hạn hán có xuhướng giảm về tần suất xuất hiện nhưng cường độ của nó lại tăng cao và thất thườngkhông đoán trước được Hạn thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 8, từ tháng 3 đếntháng 8, triều cường dâng cao gây ngập và nhiễm mặn đất cũng như làm tăng độ mặncủa nước ( >10‰) Những năm trở lại đây, rét tăng về cả tần suất và cường độ, số trậnrét đậm, rét hại xảy ra thường xuyên Tuy nhiên, các đợt rét diễn ra rất thất thườngkhông thể lường trước được Vì thế, gây ảnh hưởng rất lớn cho hoạt động sản xuấtnông nghiệp Ngoài ra, do ảnh hưởng của các trận lũ lớn đã làm cho môi trường đầmphá bị ngọt hóa vào mùa mưa lũ Những năm trở lại đây, ngọt hóa có xu hướng tăngdần về tần suất xuất hiện đã ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy sản của ngườidân nơi đây

Theo kịch bản BĐKH do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012, trong

đó có kịch bản BĐKH cho Thừa Thiên Huế Về nhiệt độ, đến năm 2020 tăng 0,50C sovới thập niên 1980-1999 Về nước biển dâng đến năm 2020 dâng cao 9cm và làm ngậpkhoảng 300 ha Mực nước biển dâng đến cuối thế kỷ 21 khu vực Trung Trung Bộtrong đó có tỉnh Thừa Thiên Huế theo kịch bản đến năm 2050 dâng lên 25cm và đến

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

sông và bảo tồn đa dạng sinh học Dự báo, tình trạng BĐKH sẽ còn tác động xấu trongnhiều năm tiếp theo với mức độ càng lớn hơn Đến năm 2020, cường độ và tần suấtbão, lũ và các loại thiên tai như lốc tố, trượt đất, sạt lở bờ sông, bờ biển tăng mạnh gâythiệt hại hằng năm khoảng 10% GDP của tỉnh Trong đó, tác động lớn nhất đe dọa sựphát triển bền vững của tỉnh là nước biển dâng do BĐKH.[5]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

1.4 Tác động của BĐKH

Hình 3: Sơ đồ tóm tắt tác động của BĐKH toàn cầu

Báo cáo của IPCC dự đoán vào cuối thế kỷ này, "hàng trăm triệu người sẽ bị ảnhhưởng bởi lũ lụt ven biển và phải di dời do sạt lở đất", phần lớn là khu vực sinh sốngcủa các đảo quốc và miền nam Châu Á

Báo cáo này gắn liền tăng giá thực phẩm với biến đổi khí hậu gây ra hạn hán và

lũ lụt Nó cũng dự báo giá thực phẩm sẽ tiếp tục tăng, khi sản lượng ngũ cốc giảm 2%mỗi thập kỷ trong thời gian còn lại của thế kỉ 21 Trong khi đó, nhu cầu thực phẩmtrên thế giới dự kiến sẽ tăng 14% mỗi thập kỷ, từ nay cho đến năm 2050

Theo IPCC, Châu Phi và Châu Á sẽ là những châu lục hứng chịu tổn thất nặng

nề Mô hình mưa và gió mùa truyền thống sẽ bị biến đổi khí hậu phá vỡ Tình trạng samạc hoá đang lan rộng ở phía tây Ấn Độ và Trung Quốc cũng như ở phía bắc và đôngChâu Phi Các lưu vực sông Mekong, sông Dương Tử, sông Hằng và sôngBrahmaputra sẽ có lũ lớn thường xuyên hơn trong những năm tới đây

Nếu nhiệt độ trên toàn thế giới tăng thêm ở mức khiêm tốn 2,5oC, các nhà khoahọc ước tính nó sẽ làm giảm hơn 2% sản lượng kinh tế toàn cầu (khoảng 1.400 tỷ USDmỗi năm)

Các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu bao gồm: giá thực phẩm cao hơn, chi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

của bề mặt và nước ngầm, mất đất do ngật lụt các vùng ven biển bởi mực nước biểndâng cao.

Theo nhiều chuyên gia, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ toàn cầu có thể sẽ tăng thêm

4 độ C (nhiệt độ hiện đã tăng khoảng 0,8 độ C) và mực nước biển dâng cao thêm0,92m

Ấn Độ, Pakistan và vùng cận Sahara thuộc châu Phi đang phải hứng chịu các đợthạn hán nghiêm trọng

Hội đồng liên chính phủ về BĐKH châu Phi cho rằng, tới năm 2020, sẽ có 75 –

250 triệu dân châu Phi không có nước sử dụng, và sản lượng nông nghiệp của châu lụcnày cũng sẽ giảm 50%

Nằm ở giữa Australia và quần đảo Hawaii (Mỹ) trên Thái Bình Dương, phần lớnlãnh thổ Tuvalu (gồm 9 đảo san hô vòng) cách mực nước biển chưa tới 0,9 m Nơi caonhất của nước này chỉ cách mực nước biển 4,5 m Vì thế mà Tuvalu đang đối mặt vớinguy cơ bị nước biển nhấn chìm do tình trạng ấm lên toàn cầu

Trong 50 năm trở lại đây, tần suất xảy ra các đợt nắng nóng đã tăng từ 2- 4 lần.Nhiều khả năng trong 40 năm tới, số lượng các đợt nắng nóng sẽ tăng 100 lần

Theo các chuyên gia, nắng nóng sẽ làm tăng số vụ cháy rừng, các loại bệnh dịch,

và mức nhiệt độ trung bình trên hành tinh trong tương lai cũng sẽ tăng

Nhiệt độ ngày càng tăng kết hợp với lũ lụt và hạn hán đang trở thành mối đedọa với sức khỏe dân số toàn cầu Bởi đây là môi trường sống lý tưởng cho các loàimuỗi, những loài ký sinh, chuột và nhiều sinh vật mang bệnh khác phát triển mạnh

Trong khi người dân phải đối phó với giá lương thực và nhiên liệu tăng cao, thì

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

nhuận công nghiệp Ngược lại, nhu cầu năng lượng, lương thực, nước sạch, chi phí chohoạt động dọn dẹp sau thảm họa lại luôn tăng cao, kèm theo những bất ổn vùng biêngiới.

Theo dự đoán của Viện nghiên cứu Môi trường và phát triển toàn cầu tại Đại họcTufts, Mỹ, chi phí cho cuộc chiến chống biến đổi khí hậu tới năm 2100 sẽ đạt 20 ngàn

tỷ USD

 Tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế

Xét trên phạm vi toàn thế giới, BĐKH sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế vàtạo nên các chu kỳ tăng trưởng không bền vững Sử dụng các mô hình đánh giá hiệuứng kinh tế toàn cầu, các nghiên cứu chỉ ra rằng, BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đếnnăng suất, sản lượng và làm giảm tốc độ tăng trưởng ở các nước chịu tác động mạnhcủa BĐKH, đặc biệt ở các nước đang phát triển Các kết quả nghiên cứu cho thấy, tốc

độ tăng trưởng kinh tế bình quân ở các nước đang phát triển chịu tác động mạnh nhấtcủa BĐKH sẽ giảm từ 1% đến 2,3%/năm

Ở Việt Nam, thiên tai đang ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng như chu kỳ lặplại, từ đó làm mất đi nhiều thành quả của quá trình phát triển kinh tế-xã hội của cảnước Trong giai đoạn 2002-2010, thiệt hại do thiên tai gây ra trên phạm vi cả nướcthấp nhất là 0,14% GDP (năm 2004) và cao nhất là 2% GDP (năm 2006) Tính bìnhquân trong 15 năm qua, thiên tai đã gây tổn hại khoảng 1,5% GDP hàng năm

Theo các kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường (năm 2012), đếncuối thế kỷ 21, sự gia tăng 1 m của mực nước biển có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống và sinh kế của khoảng 20% dân số và tổn thất có thể lên tới 10% GDP mỗinăm

Báo cáo kết quả nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương do BĐKH của tổ chứcDARA International (năm 2012) chỉ ra rằng, BĐKH có thể làm Việt Nam thiệt hạikhoảng 15 tỉ USD mỗi năm, tương đương khoảng 5% GDP Nếu Việt Nam không cógiải pháp ứng phó kịp thời, thiệt hại do BĐKH ước tính có thể lên đến 11% GDP vàonăm 2030

Nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương phối hợp với Viện Nghiên

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

Nam tiếp tục tăng trưởng với tốc độ 5,4%/năm trong giai đoạn 2007-2050 thì tốc độtăng trưởng bị tác động bởi BĐKH (cụ thể là bão) có thể ở mức 5,32% đến 5,39% -tức là tốc độ tăng trưởng có giảm nhưng không đáng kể Nếu GDP vào năm 2050 củaViệt Nam đạt trên 500 tỷ USD thì thiệt hại do BĐKH có thể lên đến khoảng 40 tỷUSD vào năm 2050 – một thiệt hại tương đối lớn về giá trị tuyệt đối và có thể giảmxuống nếu Việt Nam có chính sách ứng phó với BĐKH phù hợp và hiệu quả.

 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số ngành/lĩnh vực chủ chốt

Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nông nghiệp và thuỷ sản

Hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên như:đất đai, nguồn nước, khí hậu, chế độ thủy văn, nhiệt độ, độ ẩm nên sẽ là ngành bịảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH ở Việt Nam

Thứ nhất, tình trạng ngập lụt do nước biển dâng sẽ làm mất đất canh tác trongnông nghiệp Nếu mực nước biển dâng thêm 1m, ước tính khoảng 40% diện tích đồngbằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của cáctỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập Ngập lụt sẽ làm mất đất canh tác ở hai khuvực nông nghiệp quan trọng nhất của Việt Nam là đồng bằng sông Cửu Long và đồngbằng sông Hồng vì khoảng 80% diện tích đồng bằng sông Cửu Long và 30% diện tíchđồng bằng sông Hồng có độ cao dưới 2,5 m so với mực nước biển Hiện tại, diện tíchđất gieo trồng của Việt Nam là khoảng 9,4 triệu ha (trong đó có 4 triệu ha đất trồnglúa) Tính trên phạm vi cả nước, Việt Nam sẽ bị mất đi khoảng hơn 2 triệu ha đất trồnglúa (khoảng 50%) nếu mực nước biển dâng thêm 1m

Thứ hai, tình trạng xâm nhập mặn ở khu vực ven biển cũng sẽ làm thu hẹp diệntích đất nông nghiệp Một phần diện tích đáng kể đất trồng trọt ở vùng đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long sẽ bị nhiễm mặn vì 2 đồng bằng này đều là nhữngvùng đất thấp so với mực nước biển Xâm nhập mặn làm cho diện tích đất canh tácgiảm, từ đó hệ số sử dụng đất có thể giảm từ 3-4 lần/năm xuống còn 1-1,5 lần/năm.Ngập mặn sẽ đặc biệt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Nếu nước biểndâng cao thêm 1m thì khoảng 1,77 triệu ha đất sẽ bị nhiễm mặn, chiếm 45% diện tíchđất ở đồng bằng sông Cửu Long và ước tính rằng, có khoảng 85% người dân ở vùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Thứ ba, nhiệt độ tăng, hạn hán (và thiếu nước tưới) sẽ ảnh hưởng đến sự phân bốcủa cây trồng, đặc biệt làm giảm năng suất, cụ thể là năng suất lúa của vụ xuân có xuhướng giảm mạnh hơn so với năng suất lúa của vụ mùa; năng suất ngô vụ đông có xuhướng tăng ở đồng bằng Bắc Bộ và giảm ở Trung Bộ và Nam Bộ Ước tính rằng, năngsuất lúa xuân ở vùng đồng bằng sông Hồng có thể giảm 3,7% vào năm 2020 và giảmtới 16,5% vào năm 2070; năng suất lúa mùa sẽ giảm 1% vào năm 2020 và giảm 5%vào năm 2070 nếu không có các biện pháp ứng phó kịp thời và hiệu quả.

Mất đất canh tác trong nông nghiệp và năng suất cây trồng suy giảm sẽ đặt ranhững thách thức và đe dọa đến đời sống của nông dân, vấn đề xuất khẩu gạo và anninh lương thực quốc gia đối với một quốc gia mà nông nghiệp đóng vai vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân như Việt Nam: nông nghiệp chiếm 52,6% lực lượnglao động và 20% GDP của cả nước Dự báo đến năm 2100, nếu mực nước biển dâng1m, vựa lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và TP Hồ Chí Minh có nguy cơ bị mất đikhoảng 7,6 triệu tấn lúa/năm, tương đương với 40,5% sản lượng lúa của cả vùng Do

đó, Việt Nam sẽ có nguy cơ đối mặt với tình trạng thiếu lương thực trầm trọng vàonăm 2100 vì mất đi khoảng 21,39% sản lượng lúa (mới tính riêng cho vùng đồng bằngsông Cửu Long) Trong một tương lai gần hơn, dự báo đến năm 2020, dân số ViệtNam sẽ đạt khoảng 120 triệu người Trong bối cảnh BĐKH ngày càng gia tăng thì mụctiêu đảm bảo an ninh lương thực cho 120 triệu người sẽ bị đe dọa nghiêm trọng

Đối với ngành thuỷ sản, Việt Nam hiện có khoảng 480.000 người trực tiếp thamgia vào đánh bắt; 100.000 người làm việc ở ngành chế biến thủy sản và khoảng2.140.000 người tham gia vào các dịch vụ nghề cá Các sinh kế thủy sản, bao gồmđánh bắt và nuôi trồng, là những sinh kế phụ thuộc vào nguồn nước và sự phong phúcủa nguồn lợi ven biển, nên là một trong những lĩnh vực nhạy cảm nhất và dễ bị tổnthương nhất trước tác động của BĐKH

Nhìn chung, BĐKH có xu hướng làm thay đổi môi trường sống của các loài thuỷsản, dẫn đến thay đổi trữ lượng các loài thuỷ hải sản do di cư hoặc do chất lượng môitrường sống bị suy giảm; từ đó làm thu hẹp ngư trường đánh bắt, sản lượng đánh bắt

và sản lượng nuôi trồng Kết quả khảo sát của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

trong lĩnh vực nuôi trồng thủy hải sản khá cao, dao động từ trên 50% đến 90% lựclượng lao động Do hạn chế về vốn đầu tư và kiến thức/kỹ thuật nên hoạt động nuôitrồng thủy sản của người dân hầu như phụ thuộc vào môi trường tự nhiên, thời tiết, Thiệt hại trong nuôi trồng thủy sản có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây doảnh hưởng của nước biển dâng, khô hạn, xâm nhập mặn, mưa lũ trái mùa, thay đổi môitrường nước Thiệt hại về sản lượng nuôi trồng thủy sản ở một số tỉnh, ví dụ như BạcLiêu, Bến Tre, Cà Mau,… đã tăng tới 30-40%/năm.

Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành công nghiệp

Các ngành công nghiệp, đặc biệt là khu công nghiệp ven biển, sẽ bị ảnh hưởngnặng nề bởi BĐKH:

Nước biển dâng khoảng 1m vào cuối thế kỷ 21 sẽ làm cho hầu hết các khu côngnghiệp bị ngập, thấp nhất là trên 10% diện tích, cao nhất là khoảng 67% diện tích.Nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc sẽ bị suy giảm đáng kể vì không được tiếpứng từ các vùng nguyên liệu ở các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long vốn bị ngậplụt nặng nề nhất ở Việt Nam Điều này càng gây sức ép đến việc chuyển dịch cơ cấucác ngành công nghiệp về loại hình công nghiệp, tỷ lệ công nghiệp chế biến, côngnghệ cao

Nhiệt độ tăng làm tăng tiêu thụ năng lượng trong các ngành công nghiệp: tăngchi phí thông gió, làm mát hầm lò khai thác và làm giảm hiệu suất, sản lượng của cácnhà máy điện Tiêu thụ điện cho sinh hoạt gia tăng và chi phí làm mát trong các ngànhcông nghiệp thương mại cũng gia tăng đáng kể khi nhiệt độ có xu hướng ngày càngtăng

Mưa bão thất thường và nước biển dâng sẽ tác động tiêu cực đến quá trình vậnhành, khai thác hệ thống truyền tải và phân phối điện, dàn khoan, đường ống dẫn dầu

và khí vào đất liền, cấp dầu vào tàu chuyên chở dầu; làm gia tăng chi phí bảo dưỡng vàsửa chữa các công trình năng lượng; ảnh hưởng tới việc cung cấp, tiêu thụ năng lượng,

an ninh năng lượng quốc gia

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

 Tác động của biến đổi khí hậu tới hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống đê biển: mực nước biển dâng cao có thể làm hệ thống đê biển khôngthể chống chọi được nước biển dâng khi có bão, dẫn đến nguy cơ vỡ đê trong các trậnbão lớn

Hệ thống đê sông, đê bao và bờ bao: mực nước biển dâng cao làm cho khả năngtiêu thoát nước ra biển giảm, kéo theo mực nước ở các con sông trong nội địa dânglên, kết hợp với sự gia tăng dòng chảy lũ từ thượng nguồn sẽ làm cho đỉnh lũ tăng lên,ảnh hưởng đến sự an toàn của các tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ baotại các tỉnh phía Nam

Các công trình cấp nước: Mực nước biển dâng làm gia tăng tình trạng xâm nhậpmặn của biển vào đất liền, làm cho các tầng nước dưới đất vùng ven biển cũng có nguy

cơ bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho công tác cấp nước phục vụ sản xuất

Cơ sở hạ tầng đô thị: Nước biển dâng và triều cường sẽ ảnh hưởng nghiêm trọngcác khu đô thị ven biển, gây ảnh hưởng đến giao thông, sinh hoạt và các hoạt động sảnxuất

1.4.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến một số lĩnh vực lao động và xã hội

BĐKH tác động đến lao động, việc làm theo hai xu hướng rõ rệt là: (i) BĐKHlàm cho việc làm trong nông nghiệp trở nên bấp bênh hơn, rủi ro hơn và điều kiện làmviệc tồi tệ hơn; (ii) BĐKH làm cho một bộ phận lao động phải chuyển đổi việc làm (ví

dụ từ nông nghiệp sang công nghiệp, thương mại, dịch vụ), làm giảm thời gian làmviệc, giảm thu nhập và làm tăng lượng lao động di cư của địa phương Nghiên cứu củaViện Khoa học Lao động và Xã hội (năm 2015) về tác động của BĐKH đến việc làmcủa tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2006-2015 cho thấy, các hiện tượng thời tiết cực đoan đãlàm giảm tiềm năng tạo việc làm bình quân khoảng 0,22%/năm (tương đương vớikhoảng 1.400 việc làm mỗi năm bị mất đi)

Tác động của BĐKH đến nghèo đói thường được thể hiện thông qua tác độngđến các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình có các sinh kế nhạy cảm với khí hậu nhưnông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, BĐKH sẽ là trở ngại lớn đối vớinhững nỗ lực giảm nghèo của quốc gia và từng người dân Nghiên cứu của Viện Khoa

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

bối cảnh BĐKH giảm đi 1% thì tỷ lệ nghèo tăng thêm 0,51%; còn ở Hà Tĩnh, khi tăngtrưởng kinh tế giảm đi 1% thì tỷ lệ nghèo tăng thêm thêm 0,74% Nhìn chung, BĐKH

sẽ kéo lùi những thành quả về phát triển và giảm nghèo, làm tăng số đối tượng phảiđược trợ giúp trong ngắn hạn và dài hạn

1.4.3 Tác động tới môi trường

 Giảm đa dạng sinh học

Nhiệt độ gia tăng đã đẩy nhiều loài sinh vật tới bờ vực suy giảm số lượng hoặctuyệt chủng Nếu mức nhiệt độ trung bình tăng từ 1,1ºC – 6,4ºC, 30% loài động thựcvật hiện nay sẽ có nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050

Nguyên nhân dẫn tới sự tuyệt chủng là do môi trường sống của các loài độngthực vật ngày càng bị thu hẹp, hiện tượng sa mạc hóa, phá rừng và nước trên các đạidương ngày càng ấm hơn, trong khi đó, nhiều loài không thể thích ứng kịp thời vớinhững biến đổi trên

Con người cũng không thể thoát khỏi những tác động của biến đổi khí hậu Samạc hóa và mực nước biển tăng đe dọa trực tiếp môi trường sống của con người Khithực vật và động vật giảm dần số lượng, nguồn cung cấp thực phẩm, nhiên liệu và cảthu nhập của con người cũng sẽ giảm theo

 Hủy diệt hệ sinh thái

Những thay đổi trong điều kiện khí hậu và lượng khí carbon dioxide tăng nhanhchóng đã ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái, nguồn cung cấp nước ngọt, khôngkhí, nhiên liệu, năng lượng sạch, thực phẩm và sức khỏe

Dưới tác động của nhiệt độ, không khí và băng tan, số lượng các rạn san hô ngàycàng có xu hướng giảm Điều đó cho thấy, cả hệ sinh thái trên cạn và dưới nước đềuđang phải hứng chịu những tác động từ lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, cũng như hiệntượng axit hóa đại dương

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực Theo đó, nội dung đánh giá thực hiện theo cácquy định tại khoản 2-5 của Thông tư.

Trình tự đánh giá tác động của BĐKH bao gồm các bước sau:

1 Xác định đối tượng và phạm vi cần đánh giá;

2 Phân tích, lựa chọn công cụ đánh giá, phương pháp đánh giá, mô hình đánhgiá và chỉ số đánh giá;

3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thiên tai, tài nguyên, môi trường,

hệ sinh thái theo nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 5 Thông tưnày;

4 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế – xã hội và cácvấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực theo nội dung quy định tại khoản 5 Điều 5Thông tư này;

5 Tổng hợp báo cáo đánh giá

2.2 Nội dung và ý nghĩa của đánh giá tác động BĐKH

3 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường, hệ sinh thái, gồm:

- Biến động hải văn, thủy động lực biển: sóng, dòng chảy, thủy triều, nước dâng,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

- Biến động thủy văn nước mặt, thủy văn nước ngầm, ngập lụt, lũ, lũ quét, sạt lở;

- Biến động khí tượng khí hậu: hạn hán, nắng nóng, rét hại, mưa lớn;

- Biến động đất đai do xói lở, bồi tụ; suy thoái đất đai do sa mạc hóa, xâm nhậpmặn;

- Hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái vùng triều, hệ sinh thái dưới nước và các hệsinh thái khác;

- Các nội dung khác có liên quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

4 Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động kinh tế - xã hội và cácvấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực, bao gồm các nội dung sau:

- Đánh giá các tác động tích cực, tiêu cực, ngắn hạn, dài hạn của biến đổi khí hậuđến hoạt động kinh tế - xã hội liên quan đến phạm vi của chiến lược, quy hoạch, kếhoạch;

- Đánh giá tác động tích cực, tiêu cực, ngắn hạn, dài hạn của biến đổi khí hậu đếncác vấn đề liên ngành, liên vùng, liên lĩnh vực

2.2.2 Ý nghĩa

Đánh giá tác động của BĐKH giúp thấy rõ được những thiệt hại do thiên tai gây

ra, có cơ sở để dự báo các tác động có thể xảy ra trong thời gian tới, từ đó có những kếhoạch và quy hoạch nhằm giảm thiểu và thích ứng với BĐKH giúp người dân có cuộcsống ổn định hơn và sẵn sàng sống chung với thiên tai

2.3 Phương pháp đánh giá tác động của BĐKH

 Nhóm phương pháp thực nghiệm

Phương pháp thực nghiệm thường được dùng trong các nghiên cứu y học, vật lý,hóa học, sinh học Đây là các phương pháp chuẩn để kiểm tra các giả thuyết hay đánhgiá quá trình, nguyên nhân và ảnh hưởng thông qua việc làm thí nghiệm trực tiếp.Trong đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, các phương pháp thực nghiệmđược dùng chủ yếu để xác định tác động của các yếu tố khí hậu và môi trường (nhiệt

độ, lượng mưa, độ mặn và độ ngập do nước biển dâng v.v…) đến các đối tượng nghiêncứu (năng suất cây trồng, nguy cơ dịch bệnh, v.v…)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

 Nhóm phương pháp ngoại suy các số liệu lịch sử

Trong phương pháp này người ta sử dụng các mô hình toán để dự đoán những tácđộng trong tương lai bằng cách ngoại suy các số liệu quan trắc trong quá khứ Việc sửdụng các mô hình toán (hay còn gọi là các mô hình mô phỏng) được thực hiện theo 4bước là chọn mô hình thích hợp, kiểm tra nhu cầu dữ liệu, phát triển mô hình, chạy môhình và phân tích kết quả

 Nhóm phương pháp nghiên cứu sử dụng các trường hợp tương tự

Phương pháp này sử dụng số liệu của các trường hợp tương tự ở một khu vựckhác để đánh giác tác động của biến đổi khí hậu lên đối tượng đang xem xét

Có 4 loại nghiên cứu tương tự thường được dùng là:

– Sự kiện lịch sử tương tự,

– Xu hướng lịch sử tương tự,

– Khu vực khí hậu hiện tại tương tự, và

– Khu vực khí hậu tương lai tương tự

 Nhóm phương pháp chuyên gia

Phương pháp này tập hợp các ý kiến và đánh giá của các chuyên gia về tác độngcủa biến đổi khí hậu lên đối tượng đang xem xét Các ý kiến và đánh giá của cácchuyên gia được tập hợp từ các tài liệu nghiên cứu, các báo cáo đánh giá hoặc cáccuộc họp chuyên gia

III Cơ sở lí luận của sinh kế

3.1 Sinh kế là gì?

Sinh kế (livelihood) là hoạt động kiếm sống của con người thông qua việc sửdụng các nguồn lực (con người, tự nhiên, vật chất, tài chính, xã hội…) trong một môitrường dễ bị tổn thương có sự quản lý của các tổ chức, định chế, chính sách Khi hoạtđộng sinh kế thích ứng, hoặc tránh được các tác động tiêu cực từ môi trường dễ bị tổnthương, đồng thời bảo đảm duy trì, phát triển được các nguồn lực trong cả hiện tại vàtương lai thì được coi là sinh kế bền vững[17]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

3.2 Thực trạng sinh kế của người dân

3.2.1 Các sinh kế chính của người dân

 Nuôi trồng và Khai thác thủy sản

Nghề khai thác cá biển ở Thuận An có truyền thống khá lâu Do ở vào vị trí tựnhiên thuận lợi, nguồn lợi ven bờ còn rất dồi dào và đội ngũ ngũ dân lành nghề, thuyềnlưới và công cụ sản xuất được Chính phủ cho vay vốn Nuôi trồng thủy sản Khaithác và nuôi thủy sản ở đây diễn ra khá sôi động Người dân nuôi tôm, cá các loại theonhiều hình thức khác nhau Trong quá trình đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản, người dâncòn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt về vốn và khoa học kỹ thuật chưa đáp ứng được yêucầu phát triển sản xuất Các dự án phát triển ngư trường còn chậm triển khai Mặc dùđược tập huấn kỹ thuật song việc tiếp thu và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vàosản xuất còn nhiều hạn chế đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển sản xuất thủysản ở khu vực nghiên cứu

 Trồng trọt và chăn nuôi

Các loại cây trồng không phong phú, số lượng ít, chỉ sản xuất được theo mùa dophụ thuộc vào nguồn nước tự nhiên là chính Hệ thống công trình thủy lợi còn rất ít,chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho cây trồng Cây trồng chủ yếu bao gồmlúa,rau củ quả Diện tích đất lúa tập trung ở Giáo Thôn, Bảy Nam, Bàu Mở Chăn nuôiphát triển theo hướng kinh tế hộ gia đình, chủ yếu là lợn, gia cầm Đàn dê được nuôirộng rãi ở tất cả các xã và thị trấn Cát Bà

 Du lịch dịch vụ

Các loại hình dịch vụ du lịch như kinh doanh nhà hàng, khách sạn, vận chuyểnkhách, hướng dẫn du lịch, dịch vụ cho khách ăn nghỉ tại nhà dân…đang ngày càng trởthành ngành nghề quan trọng của Thị trấn Với lợi thế bãi biển Thuận An, ngành dulịch ở đây phát triển mạnh và ngày càng mở rộng hơn Theo các thống kê chưa đầy đủ,hiện nay có trên 3000 người ở thị trấn tham gia vào dịch vụ du lịch dưới nhiều dạngkhác nhau

Người dân ở Thuận An chủ yếu sinh kế dựa vào biển, theo thống kê điều tra một

số hộ thì tỷ lệ các sinh kế được thể hiện như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

Bảng 3 Tỷ lệ sinh kế chính của người dân theo số liệu điều tra

1 Nông nghiệp và thủy sản 56.67

2 Tiểu thủ công nghiệp 6.67

và mưa lớn kéo dài, xâm nhập mặn ảnh hưởng nhiều hơn đến nuôi trồng thủy sản dẫnđến vỡ bờ đầm, thiệt hại lớn đến thu nhập của người dân [16]

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

CHƯƠNG 2 ẢNH HƯỞNG CỦA BĐKH ĐẾN SINH KẾ CỦA VÙNG BIỂN THUẬN AN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Điều kiện tự nhiên, KT-XH vùng biển Thuận An

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Hình 4: Bản đồ ranh giới thị trấn Thuận An, Phú Vang, Thừa Thiên Huế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

2.1.1.3 Khí hậu và thời tiết

Thuận An thuộc huyện Phú Vang, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng, ẩmcủa vùng ven biển, có hai mùa mưa nắng rõ rệt: mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 1 nămsau, lượng mưa trung bình hằng năm khá lớn Khoảng 500 mm Mưa phân bố khôngđều trong năm, tập trung chủ yếu vào tháng 10, 11, và tháng 12 chiếm khoảng 75-80%lượng mưa cả năm, gây lũ lụt và ngập úng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng, khai thác thủy sản, cũng như đời sống của nhân dân

Mùa gió Tây- Nam khô nóng oi bức, bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, lượng bốchơi cao nhất từ tháng 2 đến tháng 4 (lúc nước thủy triều thấp) làm độ mặn trong các ao

hồ nuôi thủy sản tăng, gây trở ngại cho ngành nuôi trồng thủy sản

Thủy triều có 2 chế độ, từ bán nhật triều đều đến bán nhật triều không đều, biên

độ thủy triều 0,4-0,5m Vùng Bắc Thuận An có độ cao thủy triều trung bình 0,6-1,2m

Độ cao triều trong đầm phá thường nhỏ hơn ở vùng biển

2.1.1.4 Thủy văn

Thuận An là vùng có độ ẩm không khí cao, tăng theo độ cao của địa hình, trungbình khoảng 83-84% Độ ẩm tăng nhanh khi bắt đầu vào mùa mưa chính và duy trì ởmức cao đến tháng 3 năm sau

Trong thời kì gió tây khô nóng hoạt động mạnh, độ ẩm thấp nhất có thể xuốngdưới 30%

Tổng lượng bốc hơi năm dao động trong khoảng 900-1000mm, càng lên caonhiệt độ càng giảm, độ ẩm tương đối tăng nên làm giảm khả năng bốc hơi Thời kìmưa ít nhất có lượng bốc hơi cao nhất và ngược lại vào mùa mưa chính, tổng lượngbốc hơi chỉ đạt từ 18-22% tổng lượng bốc hơi năm,thời kì từ tháng 1 đến tháng 8

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w