1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế

81 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 861,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Việc sử dụng hóa chất hay thuốc BVTV là chìa khóa thành công trong cuộc cáchmạng xanh của nền nông nghiệp nhằm đảm bảo nhu cầu về lương thực thực phẩm.Việt Nam

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG TRÀ

Năm học: 2017 – 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

******

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Trà

Lớp: K48 KT & QLTNMT

Niên khóa: 2014 - 2018

Giáo viên hướng dẫn:

Th.S Trần Huỳnh Bảo Châu

Huế, tháng 5 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

nhất đến Quý Thầy Cô giáo Khoa Kinh Tế & Phát Triển đã cung cấp kiến thức và kỹ năng, để tôi hình thành nên nền tảng kiến thức ban đầu trước khi bước vào giai đoạn thực tập.

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều góp ý, hướng dẫn của

giảng viên ThS Trần Huỳnh Bảo Châu trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng sử

dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh, chị cán bộ phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Hương Trà cùng 50

hộ nông dân tại phường Hương Chữ đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.

Trong quá trình thực tập, tôi còn nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ từ phía gia đình và bạn bè.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

tế nên bài báo cáo khó tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô cùng các anh, chị trong phòng Tài nguyên Môi trường, các bạn sinh viên góp ý, nhận xét để bài khóa luận này được hoàn thiện hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm

2018 Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Trà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm về thuốc bảo vệ thực vật 4

1.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 5

1.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành 5

1.1.2.2 Phân loại theo tính độc 6

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian phân hủy 7

1.1.2.4 Phân loại dựa vào cách tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật đến dịch hại8 1.1.2.5 Phân loại theo công dụng 9

1.1.3 Các dạng thuốc bảo vệ thực vật 11

1.1.4 Kỹ thuật 4 đúng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 12

1.1.4.1 Đúng thuốc 12

1.1.4.2 Đúng nồng độ, liều lượng 12

1.1.4.3 Đúng lúc 12

1.1.4.4 Đúng cách 13

1.1.5 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật 13

1.1.5.1 Con đường phát tán của thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường 13

1.1.5.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường nước 14

1.1.5.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường đất 15

1.1.5.4 Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến hệ sinh thái nông nghiệp 16

1.1.5.5 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đến con người 16

1.1.6 Cách thức sản xuất rau an toàn 17 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở Việt Nam 19

1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở Thừa Thiên Huế 21

1.2.3 Công tác an toàn thực phẩm trong sản xuất rau ở Việt Nam 22

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 25

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.1.1 Vị trí địa lý 25

2.1.1.2 Địa hình, đất đai 26

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 27

2.1.1.4 Điều kiện thủy văn 28

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của phường Hương Chữ 29

2.1.2.1 Về kinh tế 29

2.1.2.2 Về văn hóa xã hội 31

2.2 Hoạt động sản xuất rau ở phường Hương Chữ 33

2.2.1 Cơ cấu mùa vụ một số loại rau trồng ở phường Hương Chữ 33

2.2.2 Hoạt động sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn phường Hương Chữ 36

2.2.2.1 Một số bệnh thường gặp trong sản xuất rau 36

2.2.2.2 Quy trình phun thuốc bảo vệ thưc vật 39

2.3 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau trên địa bàn phường Hương Chữ. 41

2.3.1 Thông tin các hộ điều tra 41

2.3.2 Tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra 42

2.3.3 Thực trạng sử dụng và xử lý thuốc bảo vệ thực vật của các hộ điều tra ở phường Hương Chữ 43

2.3.3.1 Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 43 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.3.4 Nhận thức cuả người dân về tác hại của thuốc bảo vệ thực vật 48

2.3.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường sinh thái 48

2.3.4.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe người dân 49

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT RAU Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 53

3.1 Định hướng của phường Hương Chữ trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau 53

3.2 Một số biện pháp sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật nhằm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường .54

3.2.1 Về phía cơ quan quản lý 54

3.2.1.1 Giải pháp đổi mới và hoàn thiện chính sách 54

3.2.1.2 Áp dụng chương trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) 54

3.2.1.3 Giải pháp về thanh tra, kiểm tra 55

3.2.1.4 Nâng cao trình độ, vai trò của cán bộ khuyến nông 55

3.2.1.5 Giải pháp về tập huấn, tuyên truyền 56

3.2.2 Về phía người sử dụng 56

3.2.2.1 Biện pháp bảo vệ 56

3.2.2.2 Biện pháp ngăn ngừa 57

3.2.2.3 Biện pháp sử dụng an toàn và hiệu quả 58

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Kiến nghị 61

2.1 Đối với chính quyền địa phương 61

2.2 Đối với người dân địa phương 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

ATTP : An toàn thực phẩm BVTV : Bảo vệ thực vật CĐ/ ĐH : Cao đẳng/ Đại học HTX : Hợp tác xã

TDP : Tổ dân phố TTCN : Tiểu thủ công nghiệp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Bảng 1: Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO 7

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất của phường Hương Chữ năm 2017 27

Bảng 3: Diện tích một số cây trồng chính ở phường Hương Chữ từ năm 2015 - 2017 30

Bảng 4: Cơ cấu mùa vụ một số loại rau trồng của các hộ được điều tra ở phường Hương Chữ 33

Bảng 5: Một số bệnh thường gặp trong sản xuất rau 36

Bảng 6: Đặc điểm của các hộ điều tra 41

Bảng 7: Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các hộ được điều tra 42

Bảng 8: Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các hộ điều tra 44

Bảng 9: Cách thức xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV của người dân 46

Bảng 10: Đánh giá của người dân về tình hình xử lý vỏ bao bì thuốc BVTV hiện nay trên địa bàn 47

Bảng 11: Nhận thức của người dân về mức độ ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường sinh thái 48

Bảng 12: Tình trạng sử dụng đồ bảo hộ khi sử dụng thuốc BVTV 49

Bảng 13: Triệu chứng sau khi sử dụng thuốc BVTV 50

Bảng 14: Thực trạng hộ nông dân nhận biết được tác hại của việc lạm dụng thuốc BVTV 51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Hình 1: Đường truyền thuốc BVTV vào môi trường và con người 14 Hình 2: Bản đồ phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà 25

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Sơ đồ 1: Quy trình phun thuốc BVTV trong sản xuất rau 39

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

nông nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng và lâu dài về sau Tuynhiên, vấn đề sử dụng và cách thức sử dụng thuốc BVTV của người nông dân hiện nayđang là vấn đề nhức nhối cần xã hội quan tâm như sử dụng không hợp lý về mặt kỹthuật cũng như liều lượng và an toàn cho sức khỏe của người sản xuất cũng như người

sử dụng Thuốc BVTV luôn là con dao hai lưỡi; bảo vệ cây trồng trước sự tấn côngcủa dịch hại nhưng cũng dễ dàng gây độc cho con người và môi trường Xuất phát từthực tế đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm

báo cáo tốt nghiệp của mình

Đề tài tập trung vào tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau vàảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường sinh thái và sức khỏe của người dân trênđịa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Từ đó, đề xuấtmột số giải pháp để khắc phục những tác động nguy hại của thuốc BVTV đến môitrường tự nhiên và đời sống người dân

Đề tài đã sử dụng các phương pháp như: Điều tra thu thập số liệu; tổng hợp và xử

lý số liệu; khảo sát thực địa và chuyên gia, chuyên khảo nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua 50 phiếu điều tra được chọn làm đạidiện nghiên cứu trên địa bàn phường Hương Chữ và được phỏng vấn trực tiếp các hộdân với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu

Kết quả điều tra cho thấy: Trung bình người dân phun thuốc BVTV từ 2 - 3 lầntrong 1 vụ trồng Đối với nhóm 1: cây rau cải 1 năm có thể trồng tối đa 12 vụ nên tầnsuất sử dụng thuốc BVTV trong 1 năm có thể từ 24 - 36 lần Đối với nhóm 2: cây xàlách, hành lá, tần ô, ngò thì 1 năm có thể trồng tối đa 6 vụ nên tần suất sử dụng thuốcBVTV trong 1 năm có thể từ 12 - 18 lần Về thời gian cách ly thường là 1 – 2 tuầnchiếm 52%, trên 2 tuần chiếm 32% và dưới 1 tuần chiếm 16% Mức độ ảnh hưởng củathuốc BVTV đến môi trường: Đất chiếm 80%, nước chiếm 62%, không khí chiếm24% Tình trạng vứt bỏ vỏ bao bì thuốc BVTV sau khi sử dụng chiếm 44% Số hộkhông sử dụng đồ bảo hộ khi phun thuốc BVTV chiếm 70%, đây cũng là vấn đề đáng

lo ngại Qua đó, đưa ra một số giải pháp làm giảm thiểu tác động của thuốc BVTV đếnmôi trường và người dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc sử dụng hóa chất hay thuốc BVTV là chìa khóa thành công trong cuộc cáchmạng xanh của nền nông nghiệp nhằm đảm bảo nhu cầu về lương thực thực phẩm.Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp với điều kiện khí hậu nóng ẩm, thuận lợicho sự phát triển của cây trồng nhưng cũng rất thuận lợi cho sự phát sinh, phát triểncủa sâu bệnh, cỏ dại gây hại đến mùa màng Do vậy, việc sử dụng thuốc BVTV đểphòng trừ sâu hại, dịch bệnh bảo vệ mùa màng, giữ vững an ninh lương thực quốc gia

là một biện pháp quan trọng và chủ yếu

Những năm gần đây, nghề trồng rau của nước ta không ngừng tăng lên, không chỉ

có sự đóng góp to lớn của công tác giống mà còn có vai trò quan trọng của thuốcBVTV Để cây trồng đạt năng suất cao thì cần phải có biện pháp kĩ thuật canh tác hợp

lý Thuốc BVTV đã góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn

và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn nhằm bảo đảm được năng suất cây trồng,giảm thiểu thiệt hại cho nông dân Sử dụng thuốc BVTV an toàn, hợp lý sẽ mang lạilợi ích cho người nông dân cũng như người tiêu dùng Tuy nhiên, việc sử dụng thuốcBVTV trong thâm canh sản xuất có xu hướng gia tăng cả về số lượng và chủng loại.Ngoài ra việc xả thải bao bì, chai lọ của thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, đã gây ảnhhưởng xấu đến môi trường đất và nước xung quanh

Hiện nay, chưa có một kết luận nào đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại nơitrồng rau cũng như ảnh hưởng của nó đối với người tiêu dùng Song một thực tế đangdiễn ra là sự lạm dụng thuốc BVTV, thuốc tăng trưởng đang ngày càng gia tăng gâyhậu quả cho người tiêu dùng Phường Hương Chữ là một Phường có truyền thống sảnxuất rau lâu đời thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, với diện tích trồng raumàu là 92,1 ha Ở đó có đất đai màu mỡ, có địa hình địa thế thuận lợi cho phát triểnnông lâm nghiệp, đặc biệt là cây lúa, rau xanh,… để có được sản lượng hằng năm caothì ngoài dựa vào kinh nghiệm, người dân cũng đã sử dụng một lượng lớn thuốcBVTV trong quá trình sản xuất rau Với tâm lí của người dân trồng rau là: “Càng phun nhiều thuốc, người dân càng an tâm” Do đó, vấn đề sử dụng thuốc BVTV

trong sản xuất rau ngày càng trở nên khó kiểm soát và gây nên nhiều tác động đến môi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

trường, sức khỏe người dân Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã thực hiện đề tài: “Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

 Số liệu thứ cấp

Được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như: ủy ban nhân dân (UNBD)phường Hương Chữ, phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Hương Trà và nhiều tàiliệu từ các báo cáo, nghiên cứu khoa học, sách, báo khác nhằm cung cấp các thôngtin về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất rau trên địa bànphường Hương Chữ

 Số liệu sơ cấp

Chọn mẫu điều tra: việc phỏng vấn được tiến hành tại 50 hộ nông dân ở phườngHương Chữ, cụ thể: 10 hộ dân ở tổ dân phố (TDP)1, 10 hộ dân ở TDP2, 10 hộ dân ởTDP3, 10 hộ dân ở TDP4, 10 hộ dân ở TDP5 theo phương pháp chọn mẫu phân tầngtheo khu vực địa lý, các hộ ở mỗi TDP được phân bố đồng đều Đây là 5 TDP có trồng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

rau trong 11 TDP trên địa bàn phường Hương Chữ, được đại diện để tiến hành nghiêncứu để đảm bảo mỗi nhóm đều có tính đại diện trong tổng mẫu.

Phiếu điều tra được thiết kế nhằm thu thập các thông tin như sau:

- Những thông tin căn bản về hộ: họ tên, địa chỉ, tuổi, nghề nghiệp,…

- Cách thức sử dụng thuốc BVTV của hộ nông dân

- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường và con người

- Nhận thức của người dân về thuốc BVTV

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Những số liệu thu thập được từ quá trình điều tra sẽ được xử lý bằng cácphương pháp như thống kê, so sánh thông qua phần mềm Excel

3.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Trực tiếp đến đồng ruộng và gặp trực tiếp người dân đang sử dụng thuốc BVTVquan sát cách sử dụng thuốc BVTV và xử lý rác thải thuốc BVTV của người dân saukhi sử dụng

3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Tham khảo ý kiến của các cán bộ tại địa phương, các chuyên viên tại phòng Tàinguyên Môi trường về tác hại của tồn dư BVTV, ảnh hưởng của thuốc đối với ngườinông dân khi phun thuốc,

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung tìm hiểu về các hộ dân có sử dụng thuốc BVTV trong sản xuấtrau trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi không gian: phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

 Phạm vi thời gian: 2015 - 2017Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo vệ cây trồng hoặc những sản phẩmbảo vệ mùa màng, là những chất được tạo ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặccác vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sốngcạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, các loại thuốc kích thíchsinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của thuốc BVTV

Thuốc BVTV là những hóa chất độc có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến

cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng Vì thế khi các hợpchất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường,đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lý do mà thuốcBVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, về tácdụng cũng như tác hại

Những sinh vật gây hại cây trồng và nông sản được gọi chung là dịch hại, do vậynhững thuốc dùng để diệt trừ dịch hại được gọi là thuốc trừ dịch hại hoặc thuốc BVTV

Ngoài tác dụng phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, thuốc BVTVcòn bao gồm cả những chế phẩm có tác dụng điều hòa sinh trưởng thực vật, các chấtlàm rụng lá, khô cây giúp cho việc thu hoạch mùa màng bằng cơ giới được thuận tiện;những chế phẩm có tác dụng xua đuổi hoặc thu hút các loại sinh vật gây hại tài nguyênthực vật đến để tiêu diệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 Thuốc BVTV bị cấm sử dụng

Bao gồm những loại thuốc có độ độc tính quá cao hoặc có khả năng gây ungthư, gây quái thai, sẩy thai hay tồn lưu lâu trong môi trường, gây nguy hiểm lớn chomôi sinh

Các thuốc nằm trong nhóm hạn chế sử dụng có thể có một hay nhiều hạn chế sau:

- Hạn chế về hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm

- Hạn chế về dạng thuốc

- Hạn chế về loại cây trồng sử dụng và giai đoạn sử dụng

- Hạn chế về trình độ người sử dụng

- Hạn chế nhập khẩu

 Dư lượng thuốc BVTV

Dư lượng thuốc BVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang, các phụtrợ khác cũng như các chất chuyển hóa của chúng và tạp chất, tồn tại trên cây trồng,nông sản, đất, nước, sau khi sử dụng chúng Các phần này có khả năng gây độc, cònlưu trữ trên bề mặt vật phun và trong môi trường

1.1.2 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

1.1.2.1 Phân loại theo nguồn gốc hình thành

Thuốc có nguồn gốc thảo mộc: bao gồm các thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay cácsản phẩm chiết xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại, có độ độc cấp tính cao,mau phân hủy trong môi trường

Thuốc có nguồn gốc sinh học: gồm các loài sinh vật (các loài kí sinh thiênđịch), các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (như các loài kháng sinh, ) có khả năngtiêu diệt dịch hại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Thuốc có nguồn gốc vô cơ: bao gồm các hợp chất vô cơ (như dung dịchboocđô, lưu huỳnh, ) có khả năng tiêu diệt dịch hại.

Thuốc có nguồn gốc hữu cơ: bao gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp có khảnăng tiêu diệt dịch hại Cụ thể:

- Nhóm clo hữu cơ: DDT, 666, : có độ độc cấp tính tương đối thấp nhưng tồn

tại lâu trong môi trường, và cả trong cơ thể người, động vật, gây độc mãn tính nênnhiều sản phẩm bị cấm hoặc hạn chế sử dụng

- Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi – 58, : có độ độc cấp tính tương đối cao, mau

phân hủy trong cơ thể và môi trường hơn nhóm clo hữu cơ

- Nhóm Carbamate: Mipcin, Basa, Sevin, : có độ cấp tính tương đối cao, khả

năng phân hủy tương tự nhóm lân hữu cơ Đây là thuốc được sử dụng rộng rãi vì tươngđối rẻ tiền mà hiệu lực cao

- Nhóm Pyrethoide: Decis, Sherpa, Sumicidine, : dễ bay hơi, tương đối mau

phân hủy trong cơ thể người và môi trường

- Các hợp chất Pheromone: là những hóa chất đặc biệt do vi sinh vật tiết ra để

kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài Các chất điều hòa sinh trưởngcôn trùng (Nomolt, Applaud, ) là những chất dùng để biến đổi sự phát triển của côntrùng Chúng ngăn cản côn trùng biến thái hoặc ép chúng phải trưởng thành từ rất sớm

Loại này ít độc với người và môi trường (Nguyễn Trần Oánh, 2007).

1.1.2.2 Phân loại theo tính độc

Thuốc BVTV nào cũng độc nhưng mức độ độc thay đổi tùy theo loại thuốc

Để thể hiện mức độ độc hại của mỗi loại thuốc, người ta sử dụng chỉ số gây độc cấptính LD 50 hay còn gọi là liều gây chết trung bình căn cứ thử nghiệm trên thỏ hoặcchuột bạch Chỉ số LD 50 càng thấp thì thuốc càng độc và ngược lại chỉ số LD 50 càngcao thì thuốc càng ít độc Căn cứ vào chỉ số LD 50 người ta chia các thuốc BVTV rathành 4 cấp độc từ I đến IV Cấp I là cực độc, cấp II là độc, cấp III là độc trung bình vàcấp IV là tương đối ít độc Để nhận biết, người ta in vạch màu trên nhãn thuốc biểu thịcấp độc và đã đưa ra 4 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và danhư sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Bảng 1: Bảng phân loại độ độc của thuốc trừ dịch hại theo WHO

STT Phân loại theo

LD 50 qua miệng (mg/kg)

LD 50 qua da (mg/kg) Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

100

-1000 400 - 4000III Cẩn thận

(Nguồn: Asian Development Bank, 1987)

Khi sử dụng thuốc BVTV trên rau, không nên dùng các thuốc BVTV nhómclo, nhóm Lân, tuyệt đối không nên dùng thuốc cấp độc I Trong điều kiện cây con thì

có thể sử dụng thuốc cấp độc II Việt Nam hiện áp dụng nguyên tắc phân loại của TổChức Y Tế Thế Giới LD50(trên chuột) cấp tính của thành phẩm (mg/kg)

1.1.2.3 Phân loại theo thời gian phân hủy

Theo Lê Bá Huy, Lâm Minh Triết (2000): mỗi hoá chất BVTV có độ bền vững

rất khác nhau, nhiều chất có thể lưu đọng trong môi trường đất, nước, không khí vàtrong cơ thể động, thực vật Do vậy các hoá chất BVTV có thể gây những tác độngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ con người Dựa vào độ bền vững của chúng, cóthể sắp xếp chúng vào các nhóm sau:

- Nhóm chất không bền vững: nhóm này gồm các hợp chất phốt pho hữu cơ,cacbamat Các hợp chất nằm trong nhóm này có độ bền vững kéo dài trong vòng từ 1 -

12 tuần

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

- Nhóm chất bền vững trung bình: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 1

- 18 tháng Điển hình là thuốc diệt cỏ 2,4D (thuộc loại hợp chất có chưa Clo)

- Nhóm chất bền vững: các hợp chất nhóm này có độ bền vững từ 2 - 5 năm.Thuộc nhóm này là các loại thuốc trừ sâu đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam là DDT, 666(HCH), Đó là các hợp chất Clo bền vững

- Nhóm chất rất bền vững: đó là các hợp chất kim loại hữu cơ, loại chất này cóchứa các kim loại nặng như Thuỷ ngân (Hg), asen (As), Các kim loại nặng Hg và Askhông bị phân huỷ theo thời gian, chúng đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam

1.1.2.4 Phân loại dựa vào cách tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật đến dịch hại

Theo TS Đặng Quốc Nam: dựa vào cách tác dụng của thuốc BVTV đến dịch

hại có thể chia làm các loại như sau:

- Thuốc BVTV tác dụng tiếp xúc

Cách thông thường để kiểm soát sâu hại là phun thuốc BVTV lên sâu hại hoặclên bề mặt đối tượng cần bảo vệ có sâu đi qua với một lượng đủ thấm qua lớp vỏ cơthể sâu hại Thuốc có tác dụng như vậy gọi là thuốc có tác dụng tiếp xúc

- Thuốc BVTV tác dụng vị độc

Thuốc có tác dụng vị độc được sử dụng ở dạng phun, bột rắc hay mồi độc vàđược dùng để diệt các loài có hại qua đường miệng của chúng Các loài có hại ăn phảithuốc cùng với thức ăn qua miệng

- Thuốc BVTV tác dụng nội hấp

Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút nhựa bằng miệng Chúng dùngmiệng nhỏ hình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa Loài côn trùng này rất khó diệtbằng loại thuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn củachúng là nhựa cây, chúng ta có thể đưa thuốc vào cơ thể côn trùng đó Đó là cáchgây tác dụng nội hấp

- Thuốc BVTV tác dụng xông hơi

Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, chúng ta phải áp dụng biện phápxông hơi Thuốc xông hơi được đưa vào khu vực cần xử lý ở dạng rắn, lỏng hoặc dạngkhí Thuốc lan toả khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hại qua đường hô hấp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.1.2.5 Phân loại theo công dụng

Theo giáo trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông nghiệp

Hà Nội: Thuốc BVTV được chia thành từng nhóm tùy theo công dụng của chúng và

thường được chia làm 2 loại chính là thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, ngoài ra cũng cóthuốc trừ bệnh, thuốc diệt chuột và chất điều hòa sinh trưởng cây trồng

Thuốc trừ sâu là chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua đuổi hay

di chuyển bất kì loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng để diệttrừ hoặc ngăn ngừa các tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản,gia súc và con người Bao gồm các thuốc diệt trứng và thuốc diệt ấu trùng và ấu trùngcủa côn trùng Các loại thuốc trừ sâu thường gặp:

- Các loại thuốc trừ sâu ngấm vào cơ thể: được kết hợp vào trong các loại cây

được xử lý Các loại côn trùng ăn vào thuốc trừ sâu khi ăn cây

- Các loại thuốc trừ sâu tiếp xúc độc hại với côn trùng: có tiếp xúc trực tiếp với

chúng Tính hiệu quả thường liên quan tới số lượng sử dụng với các giọt nhỏ (nhưsương) thường cải thiện tính năng

- Các loại thuốc trừ sâu tự nhiên: như các chiết xuất nicotine, pyrethrum, do

các loại cây tạo ra để bảo vệ chống lại côn trùng Các loại thuốc trừ sâu dựa trênnicotine đã bị cấm sử dụng

- Các loại thuốc trừ sâu vô cơ: được sản xuất bằng các kim loại bao gồm các hợp

chất arsenate đồng - vá fluorine, hiện ít được sử dụng, và sulfur, thường được sử dụng

- Các loại thuốc trừ sâu hữu cơ: là các hóa chất tổn hợp chiếm phần lớn lượng

thuốc trừ sâu sử dụng ngày nay

Thuốc diệt cỏ là những hóa chất có khả năng giết chết hoặc ức chế sự pháttriển của cỏ, được dùng để diệt trừ các loại thực vật hoang dại (cỏ dại, cây dại) mọc lẫnvới cây trồng, khiến cho cây sinh trưởng và phát triển kém, ảnh hưởng xấu đến năngsuất cây trồng Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất vì vậy khi sử dụngcác thuốc trong nhóm này cần đăc biệt thận trọng

- Theo đặc tính chọn lọc của thuốc trừ cỏ:

+ Thuốc trừ cỏ có chọn lọc: có tác dụng diệt hoặc làm ngừng sinh trưởng đối vớimột số loài cỏ dại mà không hoặc ít ảnh hưởng đến cây trồng và các loài cỏ dại khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

+ Thuốc trừ cỏ không chọn lọc: những thuốc trừ cỏ khi dùng gây độc cho mọiloại cỏ và cây trồng.

- Theo thời gian sử dụng:

+ Thuốc trừ cỏ dùng khi chưa làm đất: dùng trên ruộng khi chưa gieo trồng cónhiều cỏ dại, sau một thời gian thuốc bị phân hủy, không hại cây trồng

+ Thuốc trừ cỏ trên ruộng có cây trồng đang sinh trưởng: những thuốc trừ cỏchọn lọc và phải dùng vào thời kỳ mà cây có sức chống chịu cao, còn cỏ dại có sứcchống chịu yếu đối với thuốc

 Thuốc trừ bệnh: bao gồm các hợp chất có nguồn gốc hóa học (vô cơ và hữucơ), sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật), có tác dụngngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm kýsinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất, Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các vi sinh vật gây hại tấn côngtốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tốphi sinh vật gây ra (thời tiết, đất úng, hạn, ) Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừnấm (Fungicides) và từ vi khuẩn (Bactericides) Thường thuốc trừ vi khuẩn có khảnăng trừ được cả nấm, còn thuốc trừ nấm ít có khả năng trừ vi khuẩn

 Dựa theo tác động của thuốc đến vi sinh vật, có thể phân các thuốc trừ bệnhthành 2 nhóm:

+ Thuốc có tác dụng phòng bệnh (còn gọi là thuốc có tác dụng bảo vệ cây):thuốc được phun xịt lên cây hoặc trộn - ngâm hạt giống, có tác dụng ngăn ngừa visinh vật gây bệnh có thể xâm nhập vào bên trong mô thực vật để phát triển rồi gâyhại cho cây Những thuốc này phải được dùng sớm, khi dự báo bệnh có khả năngxuất hiện và gây hại cho thực vật Nếu dùng chậm thuốc không thể ngăn chặn đượcbệnh phát triển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

+ Thuốc có tác dụng trừ bệnh: khi phun lên cây, thuốc có khả năng xâm nhậpdịch chuyển bên trong mô thực vật và diệt được vi sinh vật gây bệnh đang phát triển ởbên trong mô thực vật Nhiều loại thuốc trừ bệnh thông dụng ở nước ta là những thuốc

có tác dụng trị bệnh như Aliette, Anvil, Kitazin, Validacin,

 Thuốc diệt chuột: là những hợp chất vô cơ, hữu cơ; hoặc có nguồn gốc sinhhọc có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệtchuột gây hại trên đồng ruộng, trong nhà và kho tàng Chúng tác động đến chuột chủyếu 2 con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)

 Chất điều hòa sinh trưởng cây trồng: còn được gọi là chất (thuốc) kíchthích sinh trưởng cây trồng Ở nồng độ thích hợp, các hợp chất này kích thích câysinh trưởng và phát triển, tăng tỉ lệ nảy mần, tăng sức sống của mầm, giúp câynhanh ra rễ, lá, hoa, quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất và chấtlượng nông sản Ở nồng độ cao thuốc dễ gây hại cho thực vật Thuốc ít độc vớiđộng vật có vú và môi trường

Các nhóm thuốc BVTV chỉ diệt trừ được một số loại dịch hại nhất định, chỉphát huy hiệu quả tối ưu trong những điều kiện nhất định về thời tiết, đất đai, câytrồng, canh tác,

1.1.3 Các dạng thuốc bảo vệ thực vật

 LC, DD, SL, WSC, L: dung dịch tan trong nước Thuốc dạng lỏng tan hoàn

toàn trong nước như rượu tan trong nước

 EC, ND: sữa Thuốc dạng dung dịch khi hoà với nước, thuốc không tan mà

tạo thành các giọt chất lỏng phân tán trong nước (như sữa nước trong nước)

 SP, BHT: bột hoà tan trong nước (như muối, đường trong nước).

 WP, BTN: bột thấm nước (dạng bột, phân tán được trong nước, cho vào nước tạo huyền phù Như sữa bột trong nước).

 SC, FL, HP: huyền phù đậm đặc (dạng lỏng, dễ phân lớp, thể huyền phù,

trước khi dùng phải lắc đều Phân tán vào nước tạo huyền phù như WP)

 G, H: hạt (chủ yếu là rãi vào đất, làm bả mồi).

 BR, D: bột (dạng bột mịn, không tan trong nước, chủ yếu là rắc trực tiếp).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.1.4 Kỹ thuật 4 đúng trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Theo báo nghệ an:việc sử dụng thuốc BVTV hiện nay đang gây lãng phí vàlàm tăng chi phí sản xuất khá lớn Không những thế, còn góp phần gây ô nhiễm môitrường, làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người và hiệu quả trừ sâu bệnh thấp Khihướng dẫn sử dụng thuốc BVTV cần đảm bảo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúngnồng độ - liều lượng, đúng lúc và đúng cách

1.1.4.1 Đúng thuốc

Khi sử dụng thuốc BVTV cần phải biết rõ loại sâu bệnh cần phòng trừ là gì.Nếu không biết thì phải hỏi ý kiến của cán bộ chuyên môn về BVTV hoặc cán bộ kỹthuật nông nghiệp địa phương Khi đã được xác định đúng sâu gì, bệnh gì thì muathuốc đặc trị đúng cho loại sâu, bệnh đó Loại thuốc mua cần chọn lọc loại thuốc có tácdụng chọn lọc, có hiệu lực cao, thời gian cách ly ngắn và ít gây độc hại đối với sinhvật có ích, động vật máu nóng Đặc biệt cần lưu ý, chọn mua các loại thuốc tương đối

an toàn với cây trồng, ít gây hại cho người tiêu dùng sản phẩm, nhất là các loại thuốcdiệt cỏ rất nguy hiểm cho cả người, các động vật khác và cả môi trường nước

1.1.4.2 Đúng nồng độ, liều lượng

Đúng nồng độ, liều lượng bao gồm lượng thuốc và lượng nước khi pha trộn đểphun trên một đơn vị diện tích cụ thể cho cây trồng theo chỉ dẫn của nhà sản xuấtthuốc có ghi trên nhãn mác bao bì hoặc hỏi cán bộ kỹ thuật nông nghiệp Tùy tiện tăngnồng độ thuốc khi pha trộn thuốc vào nước sẽ gây tác hại lớn cho người sử dụng, câytrồng, vật nuôi, môi trường và làm tăng chi phí sản xuất Ngược lại nếu pha nồng độthấp quá sẽ không những không tiêu diệt được sâu bệnh, mà còn làm cho sâu bệnh lờnthuốc, kháng thuốc, tạo nguy cơ bùng phát dịch mạnh hơn Vì vậy tốt nhất nên có dụng

cụ cân, đong thuốc, nước khi pha trộn Không nên ước lượng bằng mắt, không dùngtay bốc thuốc bột Thuốc pha trộn đến đâu phun sử dụng hết đến đó Tuyệt đối không

để thuốc dư thừa qua ngày hôm sau

1.1.4.3 Đúng lúc

Chỉ nên phun thuốc vào thời điểm sâu bệnh dễ bị tiêu diệt nhất Đó là giai đoạntuổi còn rất nhỏ đối với sâu (phun khi sâu mới nở) và giai đoạn đầu của bệnh mới phátsinh Phun càng chậm khi sâu đã già tuổi, bệnh đã mãn tính thì hiệu quả phun rất thấp,

có khi phun không có tác dụng gây tốn kém, làm tăng chi phí sản xuất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Hạn chế phun thuốc khi cây trồng đang ra hoa Không nên phun thuốc khi trờinắng nóng, nhiệt độ không khí cao, khi trời sắp có mưa sẽ làm giảm hiệu lực của thuốc.Không phun thuốc ít nhất từ 10 - 15 ngày trước khi thu hoạch các sản phẩm cây trồng.

1.1.4.4 Đúng cách

Trước khi phun thuốc: cần phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người phunthuốc như quần áo, mũ, khẩu trang, bao tay, ủng Vì thuốc BVTV là những hóa chấtrất độc hại khi dây dính vào da, hít thở nhiều nếu thuốc bốc hơi mạnh, sẽ gây ranhững tác hại khó lường có thể dẫn đến chết người hoặc mang vào cơ thể những bệnhtật khó chữa trị Trước khi pha trộn thuốc với nước, người sử dụng thuốc phải chuẩn bịđầy đủ ống đong, cân, xô pha thuốc, que khuấy khi đổ thuốc vào nước và bình phunthuốc được kiểm tra kỹ không rò rỉ Nơi để pha thuốc nên ở gần địa điểm phun thuốc,

xa nguồn nước sinh hoạt (giếng, ao, hồ, sông, suối, ), xa chuồng trại gia súc, gia cầm

Khi phun thuốc: phải hướng vòi phùn vào đúng vị trí gây hại của từng loại sâu,bệnh để tia thuốc vào tiếp xúc được nhiều nhất thì sẽ làm tăng hiệu quả tiêu diệt sâu vàbệnh nhiều nhất và không phun thuốc đi ngược lại với chiều gió

Sau khi phun thuốc: quần áo và tất cả dụng cụ lao động phải được rửa sạch sẽ

và cất vào kho riêng nơi kín đáo nhất Toàn bộ vỏ chai, bao bì thuốc phải được thugom lại bỏ vào hố rác của xóm, làng, xã theo quy định Nơi nào chưa có hố bỏ rácchung của làng, xã thì gom lại tiêu hủy bằng cách đào hố chôn sâu xuống đất cách xalàng, xóm, xa nguồn nước sinh hoạt của dân làng

1.1.5 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật

1.1.5.1 Con đường phát tán của thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường

Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là những môi trường chínhnhưng có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ gâytác động đến môi trường xung quanh

Các thuốc trừ sâu khi phun rải trên nông sản, lúa, hoa màu, cây ăn trái, chịutác động của nhiều yếu tố môi trường làm giảm hiêu lực và thất thoát Một phần thuốc

bị phân hủy do tác động của các yếu tố vô sinh (độ ẩm, ánh sáng, oxy, ) và yếu tốsinh học như tác động của vi sinh vật trong đất, thực vật và đi vào môi trường, mộtphần bị tồn lưu trong cơ thể sinh vật, sâu hại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau Khi dichuyển đi xa các nhóm clo hữu cơ không thể tan trong nước nên tích tụ nhanh chóng ởlớp trầm tích dưới đáy các vũng nước, ao hồ,

Thuốc trừ sâu có thể khuếch tán bằng nhiều con đường khác nhau, trong môitrường không khí: khi phun thuốc trừ sâu vào môi trường không khí bị ô nhiễm dướidạng bụi, hơi Dưới tác dụng của ánh sáng, nhiệt độ, gió, và tính chất hóa học, thuốctrừ sâu có thể lan truyền trong không khí Lượng tồn lưu trong không khi sẽ khuếchtán và có thể di chuyển xa đến nơi khác

Trong môi trường nước: ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước.Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác động của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy, lắng đọng tronglớp bùn đáy ở sông, hồ, ao, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, thuốc trừ sâu có thể pháthiện trong các giếng, ao, hồ, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km

Thuốc trừ sâu phun lên cây trông thì trong đó có khoảng 50% rơi xuống đất, sẽtạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kể cho câytrồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quan trọng đánh giá khả nănggây ô nhiễm môi trường

Hình 1: Đường truyền thuốc BVTV vào môi trường và con người

(Nguồn: Theo giáo trình sử dụng thuốc BVTV - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội)

1.1.5.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường nước

Ô nhiễm môi trường đất dẫn đến ô nhiễm nguồn nước: Thuốc trừ sâu trong đất,dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông,

ao, hồ, sẽ làm ô nhiễm nguồn nước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng thì trong khi đó có khoảng 50% rơi xuống đất,

sẽ tạo thành lớp mỏng trên bề mặt, một lớp chất lắng gọi là dư lượng gây hại đáng kểcho cây trồng Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quan trọng để đánh giákhả năng gây ô nhiễm môi trường và cây trồng

Thuốc BVTV tan trong nước có thể tồn tại bền vững và duy trì được đặc tính lýhóa của chúng trong khi di chuyển và phân bố trong môi trường nước Các chất bềnvững có thể tích tụ trong môi trường nước đến mức gây độc Thuốc BVTV khi xâmnhập vào môi trường nước chúng phân bố rất nhanh theo gió và nước

 Nguồn nước mặt: Việt Nam có nền sản xuất nông nghiệp là chính nên nguồnnước ô nhiễm thuốc BVTV không chỉ ở một nơi mà ở nhiều nơi khác cũng đã bị ônhiễm Nguồn nước nhiễm hóa chất thuốc BVTV không chỉ bởi nông dân trồng lúa màtất cả các nông hộ trồng các loại rau, lâm nghiệp, cây công nghiệp sử dụng thuốcBVTV làm ô nhiễm nguồn nước

 Nguồn nước ngầm: trong quá trình sử dụng thuốc BVTV, một lượng thuốcđáng kể sẽ không được cây trồng tiếp nhận, chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đấtthẩm thấu vào nguồn nước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm thuốc BVTV Việc sửdụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp, làm hóa chất thấm vào đất đến nguồnnước ngầm, làm cho nước ngầm nhiễm thuốc BVTV, với lưu lượng tồn đọng như vậygây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng xung quanh rất cao Vì vậy chúng ta cần cónhững biện pháp khắc phục để nông dân sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý Đặcbiệt nguồn nước ngầm, khi nguồn nước ngầm bị nhiễm thuốc trừ sâu, nó không có khảnăng tự làm sạch như nguồn nước mặt Dòng chảy trong nguồn nước ngầm rất chậmcác dư lượng thuốc trừ sâu không pha loãng hay phân tán được, do vậy nó tồn tại trongkhoảng thời gian rất lâu có thể hàng trăm năm để làm sạch các chất ô nhiễm

1.1.5.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường đất

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Đất nhận thuốcBVTV từ nhiều nguồn khác nhau Tồn lượng thuốc BVTV trong đất đã để lại các táchại đáng kể trong môi trường Khi vào trong đất một phần thuốc BVTV được cây hấpthụ, phần còn lại được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần đần được phân giảiqua hoạt động sinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa lý Tuy nhiên tốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trongđất có hoạt tính sinh học kém.

Hệ vi sinh vật sống trong đất (nấm, vi khuẩn, các loài côn trùng, giun đất, )

có khả năng phân giải xác, tàn dư động thực vật làm cho đất tơi xốp, thoáng khí, tạođiều kiện cho cây phát triển tốt và duy trì độ màu mỡ của đất Khi thuốc BVTV rơixuống sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật đất làm hủy diệt các sinh vật có lợilẫn sinh vật có hại có trong đất, gây một số vùng đất bị nhiễm bệnh, bạc màu, khô cằn,không có chất dinh dưỡng tạo mầm bệnh trong đất

1.1.5.4 Tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến hệ sinh thái nông nghiệp

Thuốc BVTV làm đảo lộn hệ sinh thái nông nghiệp là nguyên nhân chủ yếu gâylên những đợt dịch sâu bệnh trầm trọng trên cây trồng những năm sau

Khi phun thuốc BVTV trên đồng ruộng không chỉ tiêu diệt các loài sâu, bệnh,

cỏ dại, gây hại cây trồng mà còn tiêu diệt các loài thiên địch có ích (thiên địch lànhững loại côn trùng hoặc nhện, lấy sâu hại làm thức ăn hoặc ký sinh sâu hại nhưcác loài ông mắt đỏ, ong đen kén trắng ký sinh trứng và sâu non của một số loài sâuhại, bọ cánh cứng ba khoang ăn các loài sâu hại, bọ xít nước ăn rầy nâu, nhện lướibắt sâu, ); đa số các loài thiên địch bị tiêu diệt trước và chết nhiều hơn do chúng dễmẫn cảm với thuốc BVTV hơn nhiều so với các loại sâu hại Bên cạnh đó các loàisâu hại sau khi phun thuốc, những cá thể còn sống sẽ phục hồi quần thể nhanh hơnnhiều so với các loài thiên địch vì các loại thuốc BVTV hiện nay không thể tiêu diệtđược hết các loài sâu, bệnh khi phun trên đồng ruộng (hiệu quả của thuốc BVTV chỉđạt từ 80 - 85%) Vì vậy, ở những nơi nào người dân dùng nhiều thuốc để phòng trừcác đối tượng sâu bệnh hại lúa hoặc các cây rau màu khác, thì ở chính những nơi

đó sẽ thường xuyên bùng phát dịch sâu bệnh vào những vụ và năm sau do thiên địchchưa kịp phục hồi để đủ sức khống chế sâu hại Ngoài ra, khi sử dụng thuốc BVTVkhông đúng kỹ thuật sẽ gây hiện tượng sâu hại quen thuốc dẫn đến kháng thuốc vàchống thuốc

1.1.5.5 Ảnh hưởng của dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đến con người

Thuốc BVTV là các loại hóa chất được sản xuất ra để trừ sâu bệnh và cỏ dại cóhại cho cây trồng, góp phần làm tăng sản lượng cây trồng và giảm các thiệt hại trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

thu hoạch Tuy nhiên bên cạnh những mặt lợi đó thì thuốc BVTV gây độc hại đối vớisức khỏe con người.

Các hóa chất BVTV thường có thời gian tồn tại nhất định trên bề mặt cây cối,trong đất gieo trồng Một số từ đất được rễ cây hút lên lá, hoa và tích lũy trong cây nêncác sản phẩm thu hoạch có một lượng tồn dư hóa chất BVTV Hiện nay, có tình trạngngười sử dụng phun trực tiếp hóa chất BVTV lên nông sản ngay trước ngày thu hoạch,ngâm rau quả vào thuốc để bảo quản lâu ngày hoặc kích thích hoa quả chín nhanh.Đây là nguyên nhân làm tăng lượng hóa chất BVTV trong các sản phẩm rau quả, gâynguy hiểm đến sức khỏe người sử dụng

Khi thuốc BVTV tồn dư trong thực phẩm vào cơ thể con người qua đường ănuống, chúng có thể bị loại bớt theo khí thở, theo phân hoặc nước tiểu Tuy nhiên, cácchất độc hại này vẫn chuyển hóa qua gan Số thuốc BVTV dễ hòa tan trong nước thì sẽ

bị loại bỏ nhưng lại có những hóa chất sẽ tạo thành những chất trao đổi trung gian độchơn, tích lũy trong một số cơ quan hoặc mô mỡ gây tổn thương và kèm theo các triệuchứng ngộ độc nguy hiểm

Thuốc BVTV có trong thức ăn, đồ uống với lượng lớn có thể gây ngộ độc cấptính như gây rối loạn tiêu hóa (nôn mửa, tiêu chảy), rối loạn thần kinh (nhức đầu, hôn

mê, co giật hoặc co cứng cơ,…), trụy tim mạch, suy hô hấp rất dễ dẫn đến tử vong

Những trường hợp ngộ độc mãn tính do tiếp xúc với thuốc BVTV hoặc tồn dưtrong thực phẩm sử dụng với lượng nhỏ nhưng tích lũy lâu ngày trong cơ thể cũng cóthể gây tổn thương ở đường tiêu hóa, hô hấp, tim mạch, thần kinh, rối loạn hệ thốngtạo máu, ảnh hưởng đến chức năng gan, thận

1.1.6 Cách thức sản xuất rau an toàn

Trong sản xuất để có rau an toàn phải vận dụng cụ thể cho từng loại rau,từng điều kiện thực tế của địa phương, nhưng nhất thiết phải đảm bảo các yêu cầuchủ đạo sau:

 Về đất trồng: đất để trồng rau an toàn không bị ảnh hưởng của các chất thải

công nghiệp, chất thải của khu dân cư tập trung, bệnh viện, nghĩa trang, không nhiễmcác hóa chất độc hại cho con người và môi trường

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Về chỉ tiêu hình thái: sản phẩm phải được thu hoạch đúng lúc, đúng với yêu

cầu từng loại rau (đúng độ già kỹ thuật hay thương phẩm); không dập nát, hư thốikhông lẫn tạp chất, sâu bệnh

 Về nước tưới: nước từ các sông hồ lớn không bị ô niễm các hóa chất độc hại.

Tuyệt đối không dùng trực tiếp nước thải từ công nghiệp, thành phố, bệnh viện, khuđông dân cư, nước ao tù đọng, nước gần các nghĩa trang để tưới rau

 Về phòng trừ sâu bệnh: phải áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp

trên nguyên tắc hạn chế thấp nhất sự thiệt hại do sâu bệnh gây ra, đạt hiệu quả kinh tếcao, ít độc hại cho người và môi trường Cụ thể là phải chọn giống tốt, các cây giốngphải xử lý sạch sâu bệnh trước khi đưa ra vườn sản xuất

 Về biện pháp canh tác: cần tận dụng triệt để các biện pháp canh tác để góp

phần hạn chế thấp nhất các điều kiện và nguồn phát sinh các loại dịch hại trên rau Chú

ý thực hiện chế độ luân canh, xen canh giữa các loại rau khác họ để giảm bớt thiệt hại

do sâu bệnh

 Vấn đề dùng thuốc với rau an toàn: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết Tuyệt

đối không dùng các loại thuốc trong danh mục thuốc cấm và hạn chế sử dụng ở ViệtNam Chỉ được sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc, thuốc có độ độc thấp,thuốc nhanh phân hủy, ít ảh hưởng đến các loại sinh vật có ích trên đồng ruộng Bảođảm thời gian cách ly trước khi thu hoạch đúng theo hướng dẫn của từng loại thuốc.Tuyệt đối không được dấm ủ rau tươi bằng các hóa chất bảo vệ

1.1.7 Tiêu chuẩn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hướng tới nền nông nghiệp bền vững

Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp, định hướng pháttriển ngành nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng trên cơ sở đảm bảo an toàn,hiệu quả và thân thiện với môi trường là một thách thức nhưng cũng là yêu cầu cấpthiết Trong đó, việc sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả là mục tiêu không thểtách rời Để đạt hiệu quả cao trong sản xuất, hướng tới một nền sản xuất bền vững vàbảo vệ môi trường, các hộ nông dân cần áp dụng đồng bộ các giải pháp kỹ thuật tổnghợp, ứng dụng công nghệ sinh thái Qua đó, góp phần làm giảm áp lực của dịch hại,giúp nông dân hạ giá thành sản xuất, hướng đến nền sản xuất sạch theo yêu cầu củangười tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Đặc biệt, khi sử dụng thuốc BVTV phải theo nguyên tắc "4 đúng" (đúng thuốc,đúng lúc, đúng nồng độ liều lượng và đúng cách) Đồng thời, chọn lựa phương pháp

xử lý chất thải rắn phù hợp, nhằm bảo vệ môi trường theo hướng bền vững, an toàn.Vấn đề cấp thiết hiện nay là các cơ quan chức năng, ngành chuyên môn cùng các địaphương cần tích cực hướng dẫn nông dân xây dựng các mô hình sản xuất an toàn,không hoặc hạn chế đến mức tối thiểu sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ sức khỏe chocon người

Theo các nhà chuyên môn, quy trình sử dụng thuốc BVTV hóa học trong quátrình sản xuất rau an toàn: chỉ nên sử dụng thuốc khi dịch hại phát triển tới ngưỡng gâyhại hoặc khi sâu đang còn nhỏ ( tuổi 2,3) đây là các giai đọng mẫn cảm nhất đối vớithuốc BVTV

Không phun thuốc khi trời đang nóng, khi đang có gió lớn, sắp mưa, khi câyđang nở hoa thụ phấn

Không phun thuốc quá gần ngày thu hoạch nông sản, thông thường nên kết thúcphun thuốc hóa học trước khi thu hoạch ít nhất 7 đến 10 ngày

Bên cạnh đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn nông dân thực hiện quytrình sản xuất sạch, các ngành, các cấp, địa phương cần tăng cường thanh tra, kiểm traviệc sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV, đặc biệt quản lý nghiêm ngặt việcquảng cáo, hội thảo của các công ty sản xuất – kinh doanh thuốc BVTV, hạn chế cácsản phẩm giả, kém chất lượng Một khi nông dân đã tham gia sản xuất “cánh đồngmẫu lớn” để tạo ra nguồn hang hóa lớn thì việc tạo ra sản phẩm sạch sẽ quyết định đến

sự bền vững của nền sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ mới

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở Việt Nam

Theo báo cáo của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nguy cơcao gây mất ATTP tập trung chủ yếu trên các loại nông sản thực phẩm chính có trong bữa

ăn hàng ngày của người dân như: rau, củ, quả tươi, thịt, cá,…

Để đảm bảo ATTP đối với nhóm thực phẩm nguồn gốc thực vật nguy cơ caonhư rau, củ, quả tươi Chương trình giám sát Quốc gia đã tiến hành điều tra về việc lạm

dụng hóa chất BVTV, kết quả cho thấy: “Trong giai đoạn 2011 - 2016, tỷ lệ mẫu rau,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

củ, quả tươi và sơ chế có tồn dư hoá chất vượt ngưỡng cho phép là 8,47% , trong đó tỷ

lệ mẫu có chất cấm là 0,34%” Theo kết quả điều tra của Cục Bảo vệ thực vật, nguyên

nhân chủ yếu của tình trạng này là do người dân không thực hiện nguyên tắc ‘4 đúng”trong sử dụng thuốc BVTV, chủ yếu là không thực hiện đúng thời gian cách ly và sốlần phun thuốc Tỷ lệ người sản xuất vi phạm các quy định sử dụng thuốc BVTV vẫn ởmức cao: trên 16%

Ở Việt nam, sản xuất rau nói chung và rau an toàn nói riêng được tiêu thụ theomột số hình thức chính sau:

- Người sản xuất sau khi thu hoạch, tự mang đi tiêu thụ tại các chợ

- Bán buôn cả ruộng: tư thương chủ động đến thu hoạch và mang đi tiêu thụtại các chợ đầu mối Hình thức này người sản xuất bán cho tư thương thấp hơn giá bán

lẻ tại chợ 20 - 30%

- Bán buôn cho người thu gom: một số chủ đại lý trong vùng đứng ra thu gomsản phẩm sau thu hoạch để tiêu thụ ở đại phương và các tỉnh lân cận

Ngoài ra một số tỉnh còn có hình thức tiêu thụ như:

- Tiêu thụ rau thông qua ký kết hợp đồng: các HTX, doanh nghiệp, tổ liênkết,… ký hợp đồng thu mua rau để tiêu thụ tại các siêu thị, cửa hàng

- Tiêu thụ thông qua các mối tiêu thụ ổn định: bếp ăn công nghiệp, bếp ăn nhàtrẻ, trường học,

Hiện nay, việc sử dụng thuốc BVTV không đúng cách, không rõ nguồn gốctrong sản xuất nông nghiệp của nông dân nhiều nơi đang ảnh hưởng đến môi trường,đất đai và mất ATTP

Sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt luôn đi đôi với sử dụng thuốcBVTV nhằm diệt trừ sâu, bệnh, tăng năng suất, sản lượng cây trồng Việc quản lý, sảnxuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV có vai trò hết sức quan trọng trong phát triểnnông nghiệp Tuy nhiên, một số người dân sử dụng thuốc BVTV diệt trừ sâu, bệnhkhông đúng cách, làm ảnh hưởng đến môi trường, đất đai cũng như an toàn cho người

sử dụng Cục trưởng BVTV Hoàng Trung cho biết: “Hiện nay lượng thuốc BVTV được sử dụng trên đồng ruộng nước ta vào khoảng 30 nghìn đến 40 nghìn tấn/năm Ðiều tra cho thấy, tỷ lệ người dân lạm dụng thuốc BVTV và không theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng cách và đúng lúc) chiếm khoảng 19,5%”.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Hiện nay nước ta có hơn 600 tiêu chuẩn cơ sở và quy chuẩn kỹ thuật phục vụcho công tác khảo nghiệm cũng như kiểm tra, kiểm định chất lượng thuốc BVTV Mỗinăm, có ít nhất khoảng 200 nghìn đến 300 nghìn nông dân được tham gia tập huấn sửdụng thuốc BVTV hiệu quả Một trong những vấn đề quan tâm trong sử dụng, kinhdoanh thuốc BVTV hiện nay là người bán thuốc BVTV thiếu chuyên nghiệp, chuyênmôn nghiệp vụ Việc sử dụng thuốc BVTV của nông dân tùy tiện và phụ thuộc hoàntoàn vào hướng dẫn của đại lý bán hàng Trình độ một số người bán thuốc BVTV cònkém, thường chạy theo lợi nhuận bất chấp hậu quả xấu có thể gây ra Bên cạnh đó, tâm

lý sợ mất mùa nên phần lớn người sử dụng thuốc BVTV chỉ thích dùng những loại cótác dụng nhanh Trong khi đó, nhiều loại thuốc BVTV sinh học hoặc nguồn gốc sinhhọc rất an toàn cho môi trường nhưng do tác dụng chậm nên ít được sử dụng

1.2.2 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau ở Thừa Thiên Huế

Trong điều kiện áp lực dịch hại cây trồng ngày càng phức tạp và định hướngphát triển ngành nông nghiệp về năng suất, chất lượng, an toàn, hiệu quả và thân thiệnvới môi trường, nên việc quản lý và sử dụng hợp lý thuốc BVTV, phòng ngừa ô nhiễmmôi trường cần được chú trọng hơn Thời gian qua, trung tâm nghiên cứu phát triển xãhội phối hợp với một số ban, ngành liên quan đã chọn thí điểm tại 5 huyện với 90 hộdân và 15 đại lý cấp 2 để tiến hành điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng, cung ứngthuốc BVTV của người nông dân

Qua điều tra khảo sát, thuốc BVTV chủ yếu dùng để phun cho cây lúa, rau màu,lạc và chứa khoảng 30 sản phẩm thương mại thuốc BVTV với gần 10 hoạt chất sửdụng nhiều nhất để kiểm soát các đối tượng gây hại như dịch bệnh, sâu rầy, cỏ, chuột

Dù phần lớn nông dân đã nhận thức về những mối nguy hại của thuốc BVTV đến môitrường, con người, động vật, nông sản, thiên địch, nhưng cũng có một số tỷ lệ nôngdân chưa hiểu được tác động tiêu cực của thuốc mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế

Số đông nông dân ở Thừa Thiên Huế đang sử dụng thuốc BVTV theo kinh nghiệm vàthường xuyên tăng liều trong kiểm soát dịch hại Việc xử lý bao bì sau sử dụng và lưutrữ thuốc BVTV chưa tốt, nhiều nông dân vẫn vứt bỏ bao bì trên đồng ruộng hoặc chovào bãi rác công cộng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Ngoài lượng tồn lưu và mức độ ảnh hưởng từ việc sử dụng thuốc BVTV củangười nông dân chưa được kiểm soát, chưa đúng cách, liều lượng, lượng hóa chấtBVTV quá hạn, cấm sử dụng vẫn còn tồn lưu tại nhiều điểm trên địa bàn tỉnh cần đượcthu gom, xử lý Những năm qua, Thừa Thiên Huế đã có nhiều nỗ lực làm sạch môitrường do hóa chất BVTV, trong đó đã khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường do chấtđộc hóa học và bãi thải chiến tranh của Mỹ ở hồ Khe Lời (Thủy Phù - Hương Thủy) và

đã xử lý, tiêu hủy, vô hiệu hóa hơn 10 tấn chất độc, 300 quả đạn và đạn hóa học các loại.Năm 2012, Sở Tài nguyên Môi trường cũng đã tiến hành thu gom, xử lý tiêu hủy, vệsinh tiêu độc kho thuốc trừ sâu quá hạn, cấm sử dụng gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng tại khu dân cư thôn Buồng Tằm (Dương Hòa - Hương Thủy) với khối lượng hơn

240 kg Ngoài các điểm đã được thu gom, xử lý, hiện một số nơi vẫn còn những khochứa thuốc BVTV từ thời trước có nguy cơ gây hại đến con người và môi trường đất

Tác hại của hóa chất BVTV lên môi trường và sức khỏe con người đã quá rõràng, vấn đề là việc áp dụng các giải pháp về chính sách, kỹ thuật để sử dụng hợp lý,cũng như khắc phục, kiểm soát ô nhiễm đòi hỏi sự quyết tâm của cơ quan quản lý nhànước và ý thức, trách nhiệm của người trực tiếp sử dụng

1.2.3 Công tác an toàn thực phẩm trong sản xuất rau ở Việt Nam

Công tác bảo đảm ATTP đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh

tế - xã hội và bảo vệ sức khoẻ người dân hiện tại và tương lai Nhà nước, các Bộ,Ngành, các địa phương và toàn xã hội luôn quan tâm, ưu tiên tập trung nguồn lực vàban hành nhiều chính sách, pháp luật để cải thiện tình hình, đáp ứng yêu cầu của thựctiễn đặt ra liên quan đến ATTP Ngày 27/7/2016, Quốc hội khoá XIV đã ban hành

Nghị quyết số 14/2016/QH14 về “Chương trình giám sát của Quốc hội năm 2017”, theo đó Quốc hội đã chọn giám sát chuyên đề đầu tiên là về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn thực phẩm giai đoạn 2011- 2016” Có thể nói, kết quả giám

sát của Quốc hội vừa qua đã phản ánh đầy đủ và cập nhật về thực trạng công tác ATTP

ở nước ta

Trên cơ sở báo cáo của các Bộ, Ngành, địa phương, Chính phủ và kết quả khảosát thực tế tại 21 tỉnh/thành phố, Đoàn giám sát của Quốc hội đã đánh giá có 8 kếtquả chính đáng ghi nhận trong công tác ATTP ở nước ta thời gian qua gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

1 Đã xây dựng và ban hành được hệ thống pháp luật tương đối đồng bộ đểphục vụ quản lý ATTP.

2 Hệ thống tổ chức quản lý ATTP bước đầu đã được từng bước hoàn thiện từTrung ương đến địa phương

3 Công tác quản lý ATTP đã có nhiều chuyển biến tích cực, số lượng các cơ

sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm tăng, nhiều tỉnh có vùng sản xuất thựcphẩm an toàn

4 Công tác thanh, kiểm tra được triển khai đồng bộ, chế tài xử phạt mạnh hơnlàm cho thị trường thực phẩm an toàn hơn

5 Nhận thức và hành động của các cấp chính quyền và người dân về ATTP đã

8 Môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh thực phẩm được cải thiện đáng

kể, thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao

Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, công tác thực hiện chính sách, phápluật về ATTP vẫn bộc lộ những tồn tại và yếu kém Theo đánh giá của Đoàn Giám sátcủa Quốc hội, vấn đề ATTP ở nước ta thời gian qua có lúc, có nơi đã đến giới hạn đỏ -giới hạn báo động Có 9 tồn tại, yếu kém chủ yếu được nêu ra như sau:

1 Việc ban hành, hướng dẫn các văn bản pháp luật còn chậm, thiếu cụ thể,chồng chéo, tính khả thi chưa cao

2 Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện, bộ máy quản lý ATTP cònmột số bất cập cả về tổ chức, nguồn lực và cơ chế phối hợp

3 Việc thanh, kiểm tra về ATTP còn thụ động, chưa kiên quyết, chưa bảo đảmtính răn đe và thực thiu nghiêm pháp luật, mức xử phạt còn thấp

4 Đầu tư nguồn lực cho công tác bảo đảm ATTP còn hạn chế

5 Chưa kiểm soát được ATTP trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm, đặcbiệt là thực phẩm sản xuất từ khu vực kinh doanh nhỏ lẻ, thủ công; biện pháp, công cụquản lý còn hạn chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

6 Việc quản lý, kiểm soát ATTP còn chưa được dựa trên việc giám sát nguy

cơ và bằng chứng khoa học; việc phân tích, đánh giá nguy cơ đối với ATTP chưa đượcchú trọng, ngộ độc thực phẩm vẫn ở mức cao

7 Yếu tố môi trường, điều kiện sản xuất kinh doanh chưa được quan tâmđúng mức

8 Công tác vận động, tuyên truyền, giáo dục về ATTP chưa thường xuyên, kếtquả còn hạn chế

9 Công tác phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại, hoạt động bảo vệquyền lợi người tiêu dùng chưa được chú trọng đúng mức

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

TRONG SẢN XUẤT RAU Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ,

THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phường Hương Chữ thuộc thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở vị tríphía Nam của huyện, cách trung tâm huyện từ 8 - 9 km và tiếp giáp thành phố Huế.Nằm ở nút giao thông quan trọng Quốc lộ 1A và đường tránh Tây Nam thành phốHuế, có tuyến đường liên Hương Chữ, Hương An, nối đường Tây Nam và tỉnh lộ 12B

 Phía Đông giáp với phường An Hòa (thành phố Huế)

 Phía Tây giáp với phường Hương Xuân (thị xã Hương Trà)

 Phía Nam giáp với phường Hương An (thị xã Hương Trà)

 Phía Bắc giáp với xã Hương Toàn (thị xã Hương Trà)

Hình 2: Bản đồ phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà

(Nguồn: Phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Hương Trà)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Địa hình của phường là đồi núi và đồng bằng thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạothành hai vùng rõ rệt, vùng đồi núi khá cao và đồng bằng bằng phẳng trải rộng từ chânnúi về tiếp giáp với xã Hương Toàn và Hương Xuân, hình thành hai vùng sản xuất lúa,cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu rõ rệt.

Tóm lại, phường Hương Chữ có vị trí địa lý khá thuận lợi, địa hình đa dạng, cóđiều kiện cho phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp cũng như giao lưu văn hóa xãhội, chuyển giao khoa học kỹ thuật và trong tương lai đây là cầu nối giữa thị xã HươngTrà và thành phố Huế

2.1.1.2 Địa hình, đất đai

Phường Hương Chữ là một phường vùng đồng bằng và bán sơn địa thuộc thị

xã Hương Trà, được phân thành 11 TDP Địa hình mang đặc thù của vùng Duyên hảimiền Trung, dốc và thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạo thành hai vùng rõ rệt, vùngđồi núi khá cao dộ cao bình quân 100m và đồng bằng bằng phẳng (độ cao bình quân2,5m so với mặt nước biển) trải rộng từ chân núi về tiếp giáp với xã Hương Toàn vàphường Hương Xuân, hình thành hai vùng sản xuất lúa, cây công nghiệp ngắn ngày

và rau màu rõ rệt

Do cấu trúc địa hình cho nên trên địa bàn phường có hai loại đất chính là đấtphù sa được bồi đắp hằng năm ở vùng đồng bằng, đất nâu vàng trên phù sa cổ và một

số ít đất đỏ vàng trên đá sét, loại đất chủ yếu là thịt trung bình, cát pha

Theo kết quả thống kê năm 2017 của phường Hương Chữ, tổng diện tích đất tựnhiên của phường là 1552,29 ha

Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp: 1182,45 ha chiếm 76,18% tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất phi nông nghiệp: 360,79 ha chiếm 23,24% tổng diện tích đất nông nghiệp

- Đất chưa sử dụng: 9,05 ha chiếm 0,58% tổng diện tích đất nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất của phường Hương Chữ năm 2017

Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tương đối cao khoảng từ 85 - 87%.Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mưa tập trung bắt đầu từ tháng 8 và kếtthúc vào cuối tháng 2 hằng năm, vào những tháng này thường xảy ra bão lũ và lượngmưa bình quân cả năm khá cao đật 3056 mm Lượng mưa tương đối cao sẽ có tác độnggiảm được chi phí thủy lợi cho sản xuất Tuy nhiên trong những tháng mùa mưathường chịu ảnh hưởng của những đợt biến đổi khí hậu phức tạp, không khí lạnh từBắc tràn xuống Mùa mưa thường kéo dài dai dẳng, khí hậu có sự chuyển biến đột

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

ngột Khu vực này nằm giữa đèo Ngang và đèo Hải Vân nên bão thường xuất hiện từtháng 8, tập trung và thường xuyên xảy ra từ tháng 10 đến tháng 11 gây lũ lụt hàngnăm, ảnh hưởng đến tình hình sản xuất cũng như đời sống kinh tế xã hội.

2.1.1.4 Điều kiện thủy văn

Phường Hương Chữ là phường có điều kiện thủy văn và thủy lợi rất tốt Tuy trênđịa bàn phường không có sông lớn nhưng phường chịu ảnh hưởng của sông Hương, sông

Bồ, có hồ chứa nước Thọ Sơn phục vụ cho 110 ha lúa của HTX Phú An, đập đón phục vụtưới cho 20 ha ở vùng ruộng phân La Lã, kênh Chọ Rọ Ngoài ra, phường còn có các ao

hồ chứa nước khá lớn như Bàu Sen, Bàu Tằm là nguồn cung cấp nước cho sản xuất nôngnghiệp và nuôi trồng thủy sản, góp phần điều tiết khí hậu của vùng

Hơn thế, phường còn có 13 trạm bơm trong đó có 7 trạm bơm điện, 6 trạm bơmdầu và 1 số hệ thống cấp 1 kênh mương nội đồng, hiện nay đã được bê tông hóa 30 %.Nhìn chung, hệ thống thủy lợi phục vụ được 100% nhu cầu tưới tiêu của xã, tạo được

sự an tâm cho nông dân trong việc tưới tiêu nước ở vùng canh tác

٭ Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên của phường Hương Chữ

 Thuận lợi

Hương Chữ có lợi thế về vị trí và điều kiện tự nhiên: nằm trên trục quốc lộ 1Atuyến đường phía Tây Nam Huế, tuyến đường liên phường Hương Chữ - Hương Hồ,tiếp giáp với thành phố Huế, nên có điều kiện thuận lợi cho phường phát triển

Là phường có điều kiện địa hình địa thế thuận lợi cho phát triển nông lâmnghiệp, đặc biệt là cây lúa, rau xanh, cây ăn quả và trồng rừng…

Phường Hương chữ có lực lượng lao động dồi dào, có trình độ văn hóa khá cao

so với địa phương khác, nhân dân có truyền thống cách mạng kiên cường

Kết cấu hạ tầng từng bước đầu tư khá đồng bộ, làm thay đổi bộ mặt nông thôn,góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

Khu vực KM9 quốc lộ 1A đi qua địa bàn phường Hương Chữ được xác địnhmột trung tâm tiểu thủ công nghiệp – thương mại – dịch vụ mang tính chất tiểu vùng

 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi đó, phường cũng gặp không ít khó khăn như:

Khí hậu khắc nghiệt ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội đặc biệt

là sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w