TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ - QUẢNG TRỊ Sinh viên th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÔNG HÀ - QUẢNG TRỊ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Trương Xuân Đông PGS.TS Bùi Dũng Thể
Trang 2Đại Học Kinh Tế - Đại Hoc Huế nói chung và Khoa Kinh Tế Phát Triển nói riêng
đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quãng thời gian học tập tại trường Đó vừa là hành trang, vừa là nền tảng giúp ích cho bản tôi trong quá trình làm việc sau này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn của tôi, PGS.TS Bùi Dũng Thể đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị, cô, chú, bác đang công tác tại Chi Cục bảo vệ môi trường, đặc biệt là anh Hoàng Xuân Hải, đã tạo điều kiện tối đa cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại đơn vị Qua đó giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, thầy cô đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian tôi thực hiện bài khóa luận nà.
Do thời gian hạn chế, năng lực bản thân chưa cao, còn thiếu kinh nghiệm thực
tế nên sai sót trong bài là khó tránh khỏi Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để bài làm được hoàn thiện, tránh sai lầm ở những bài làm tiếp theo XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Sinh viên thực hiện Trương Xuân Đông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1 Cơ sở lý luận 4
1.1 Khái niệm về quản lý CTR 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Nguyên tắc chung vè quản lý chất thải rắn 4
1.2 Khái quát về chất thải rắn 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh CTRSH 5
1.2.3 Thành phân của CTRSH 6
1.2.4 Tác động của CTRSH 7
1.2.5 Quy trình quản lý CTRSH 10
2 Cơ sở thực tiễn 11
2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 42.3.1 Chôn lấp 16
2.3.2 Sản xuất phân hữu cơ 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 18
SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 18
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
2.1.1.1 Vị trí địa lý 18
2.1.1.2 Diện tích tự nhiên 19
2.1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 19
2.1.1.4 Đặc điểm địa hình 20
2.1.1.5 Đặc điểm khí hậu 20
2.1.1.6 Đặc điểm thủy văn 22
2.1.1.7 Tài nguyên rừng 23
2.1.1.8 Tài nguyên nước 23
2.1.1.9 Tài nguyên khoáng sản 24
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 24
2.1.2.1 Dân cư và lao động 24
2.1.2.2 Kinh tế 25
2.1.2.3 Công nghiệp 26
2.1.2.4 Nông nghiệp 26
2.1.2.5 Thương mại và Dịch vụ 28
2.1.2.6 Hạ tầng đô thị 28
2.2 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố 29
2.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố 30
2.2.2 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt 33
2.2.3 Phân loại và xử lý 39
2.2.3.1 Phân loại 39
2.2.3.2 Xử lý 40
2.3 Một số khó khăn đang còn tồn tại trong công tác quản lý CTRSH 43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CTRSH Ở THÀNH PHỐ
ĐÔNG HÀ 46
3.1 Giải pháp về thu gom, phân loại, xử lý: 46
3.1.1 Thu gom 46
3.1.2 Phân loại, xử lý 48
3.2 Giải pháp về quản lý: 49
3.3 Nâng cao nhận thức cộng đồng: 50
Phần III: Kết luận và Kiến nghị 51
1 Kết Luận 51
2 Kiến Nghị 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Từ viết tắt Ý nghĩa
ADB (Asian Development Bank) Ngân hàng phát triển Châu Á
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH 5
Bảng 1.2: Thành phần CTRSH phân theo nguồn thải 6
Bảng 1.3 : Lượng CTRSH phát sinh qua các năm tại một số địa phương 14
Bảng 2.1 : Thống kê đất đai năm 2015 19
Bảng 2.2 : Tốc độ gió trung bình tháng và năm 22
Bảng 2.3 : Lượng rác sinh hoạt phát sinh theo phường trên địa bàn thành phố Error! Bookmark not defined. Bảng 2.4 :Tỷ lệ CTRSH theo nguồn gốc phát sinh CTRSH trên địa bàn thành phố 31
Bảng 2.5 : Khối lượng RTSH phát sinh từ các chợ trên địa bàn thành phố 32
Bảng 2.6 : Khối lượng rác sinh hoạt phát sinh tại một hộ gia đình trên địa bàn thành phố theo phường điều tra 32
Bảng 2.7: Phân công công tác thu gom 33
Bảng 2.8: Thiết bị và phương tiện thu gom của từng đội môi trường 35
Bảng 2.9: Thiết bị và phương tiện thu gom của đội xe 35
Bảng 2.11: Tần suất thu gom rác thải ở thành phố Đông Hà 36
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt của các phường 37
Bảng 2.13: Phí thu gom rác thải sinh hoạt áp dụng cho một số đối tượng ở địa bàn thành phố 38
Bảng 2.14 : Kết quả điều tra hộ dân về công tác quản lý CTRSH 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Hình 1: Sơ đồ quản lý CTRSH 10
Hình 2 : Dân số Đông Hà giai đoạn 2010-2016 24
Hình 3 : Tốc độ tămg trưởng kinh tế thành phố Đông Hà qua các năm 25
Hình 4 : Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành giai đoạn 2011 - 2015 26
Hình 5 : Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành của giai đoạn 2011 - 2015 27
Hình 6: Sơ đồ thu gom rác thải tại thành phố Đông Hà- Quảng Trị 34
Hình 8: Cầu cân điện tử và ô chôn lấp chất thải sinh hoạt 42
Hình 9: Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thành phố Đông Hà 43
theo nước mặt chảy vào hồ Khe Mây, mùa hè năm 2014 43
Hình 10: Sơ đồ phân loại, thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt 47
Hình 11: Sơ đồ mô hình phân loại CTRSH 49
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng và
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch kéo theo mức sốngcủa người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong côngtác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từcác hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thànhphần và độc hại hơn về tính chất Bên cạnh những mặt tích cực do phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao đời sống nhân dân thì việc sử dụng quá mức tài nguyên thiên nhiên,
xả thải các chất độc hại vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường đã dẫn đến ônhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường do nhiều nguyên nhân chủ yếu vẫn do hoạtđộng sống của con người Chất thải rắn sinh hoạt là một phần của cuộc sống, phát sinhtrong quá trình ăn, ở, tiêu dùng của con người Mức sống của người dân càng cao thìviệc tiêu dùng các sản phẩm của xã hội càng cao, điều đó đồng nghĩa với việc gia tăngchất thải sinh hoạt Mặt khác, tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt cho đến nay mới chỉ đạt60-80%, phần còn lại được thải tự do vào môi trường Ở nhiều nơi trên đất nước tachất thải sinh hoạt là nguyên nhân chính phá vỡ cân bằng sinh thái, ô nhiễm nguồnnước, ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí gây bệnh cho con người cây trồng, vật nuôi, mất
đi cảnh quan văn hoá đô thị và nông thôn Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinhhoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được cácyêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môi trường (BVMT) Không có những bước đi thích hợp,những khuyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chấtthải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn đến những hậu quảkhôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sứckhoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội
Đông Hà là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Trị, đang từng bước chuyển mìnhtrở thành một thành phố năng đông Từ khi được công nhận là một thành phố vào năm
2009, Đông Hà ngày một phát triển Nhiều công trình, đường xá được xây dựng, đờisống người dân được cải thiện Nhìn chung, những thành tựu đạt được cho đến nay là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10thải sinh hoạt là một minh chứng điển hình Dân số tăng nhanh, kéo theo các nhu cầucũng tăng theo Kết quả lượng rác thải ra trên địa bàn thành phố ngày một nhiều.Trong khi đó, công tác thu gom còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu của thành phố Rácthải sinh hoạt là vấn đề không chỉ của riêng thành phố Đông Hà mà còn là của cả đấtnước.
Do đó, cần phải có những biện pháp cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của thành phố Nhằm bảo vệ sức khỏe cho người dân đông thời tạo cảnh quanxanh, sạch, đẹp Việc lựa chọn đề tài “Đánh giá thực trạng quản lý rác thải thành phốĐông Hà” cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bànthành phố Qua đó, đưa ra các giải pháp cụ thể giúp nâng cao hiệu quả quản lý
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố
để nắm rõ được tình hình, qua đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả và giảm thiểuảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan thành phố Đông Hà
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng phát sinh rác thải sinh hoạt tại địa bàn thành phố Đông Hà
- Đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn thành phố Đông Hà
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý rác thải sinh hoạttrên địa bàn thành phố
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a, Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng quản lý rác thải sinh hoạttại địa bàn thành phố Đông Hà
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
a, Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được sử dụng trong bài là các số liệu thu thập được từ các cơ quan: Chi cục bảo vệ môi trường, công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị, các báocáo về môi trường ( báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia, báo cáo môi trường tỉnhquảng trị)
b, Số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp thu thập từ việc điều tra các hộ gia đình và lấy ý kiến của hộ
Hình thức thu thập: Lập bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn dựa trên các câu hỏi cósẵn trong bảng hỏi
Số hộ điều tra, phỏng vấn: 60 hộ
Số hộ được chọn để điều tra theo phương thức lấy ngẫu nhiên
- Phương pháp cân rác: Chọn 3 phường có số dân đông nhất là Phường 5, Phường
1 và Phường Đông Lương Mỗi phường sẽ điều tra 20 hộ dân, phát cho mỗi hộ 1 túinilon đựng rác Tiến hành cân rác để xác định khối lượng rác phát sinh/hộ/ngày Tầnsuất lấy mẫu 2 lần/tuần tiến hành trong vòng 1 tuần Cân vào giờ cố định
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu
Số liệu sau khi được thu thập đầy đủ sẽ được tổng hợp lại một cách chi tiết, rõràng Tiến hành thống kê, xử lý, phân tích và đưa ra kết quả Công đoạn này sẽ đượcthực hiện bằng phần mềm Excel
+ Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu từ đó đưa ra những nhận định cótính thuyết phục
+ Phương pháp kế thừa: Dựa trên các tài liệu, báo cáo đã được thực hiện, có sẵn.Trên cơ sở đó, chọn lọc một cách hợp lý các thông tin, số liệu có liên quan đến bàilàm Từ đó đánh giá theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Các tài liệu, báo cáo đượctìm hiểu qua nhiều nguồn khác nhau: báo cáo, khóa luận đã có, internet, sách, báo…+ Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến của những người có chuyên môn tronglĩnh vực quản lý CTRSH tại địa bàn thành phố
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận
1.1 Khái niệm về quản lý CTR
1.1.1 Khái niệm
Quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng
cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển, tái
sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động cóhại đối với môi trường và sức khỏe con người (Nghị Định 59/2007/NĐ-CP)
1.1.2 Nguyên tắc chung vè quản lý chất thải rắn
1 Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộpphí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn
2 Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử
lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng
3 Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn khó phân huỷ, có khả nănggiảm thiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất đai
4 Nhà nước khuyến khích việc xã hội hoá công tác thu gom, phân loại, vận chuyển
và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) Trong đó quan trọng nhất là các chất thải sinh
từ hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người (Trần Hiếu Nhuệ (2011))
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của conngười, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trungtâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành
sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn
sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải , giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rauquả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… loại chất thải này mangbản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu,đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn cóthức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân củacác động vật khác
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinhhoạt của dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, cácsản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình,trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại xỉ than
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi,nilon, vỏ bao gói…
1.2.2 Nguồn gốc phát sinh CTRSH
CTRSH phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong đời sống Chủ yếu đến từ cáchoạt động sinh hoạt, sản xuất và làm việc hằng ngày của con người Việc xác địnhnguồn gốc phát sinh là cơ sở trong việc thực hiện công tác quản lý, đề xuất công nghệ,chương trình quản lý cho phù hợp
Ở Việt Nam, CTRSH được phát sinh qua các nguồn chủ yếu được thể hiện ở bảng 1.1 :
Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
Nguồn gốc phát sinh
Nhà dân, khu dân cư
Cơ quan, trường họcNơi vui chơi, giải tríBệnh viện, cơ sở y tếChợ, bến xa, nhà gaKhu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệpNông nghiệp, hoạt động xử lý rácGiao thông, xây dựngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14CTRSH phát sinh từ nhà dân, khu dân cư chiếm tỷ lệ cao nhất Việc đô thị hóangày càng diễn ra nhanh chóng kéo theo lượng CTRSH được thải ra ngày càng nhiều,thách thức không nhỏ đối với môi trường
1.2.3 Thành phân của CTRSH
Nhìn chung, CTRSH có thành phần khá phức tạp và hay biến đổi vì chúng phụcthuộc nhiều vào nhu cầu của người dân, tập quán, mức sống, mức độ tiện nghi, nhịp độphát triển kinh tế theo từng khu vực
Khi chất lượng cuộc sống ngày càng tăng cao, đời sống được cải thiện thì thànhphần các CTRSH như giấy, carton, nhựa cũng theo đó tăng lên (theo tài liệu của EPA-USA).Thành phần của CTRSH được trình bày ở bảng 1.2 :
Bảng 1.2: Thành phần CTRSH phân theo nguồn thải
(Nguồn: TCMT tổng hợp 2016)
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,
Khu thương mại
Nhà kho, nhà hàng, kháchsạn, nhà trọ, các trạm sửachữa, bảo hành và dịch vụ
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,thủy tinh, kim loại và CTNH(pin; ac-quy; bóng đèn nê-ông
…)
Dịch vụ công cộng
đô thị
Hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên,vườn hoa, khu vui chơi,giải trí, bùn, cống rãnh
Rác, cành cây cắt tỉa, lá cây, chấtthải chung tại các khu vui chơi,giải trí, bùn cống rãnh
Cơ quan, công sở
Trang 151.2.4 Tác động của CTRSH
Các chất thải rắn nói chung và CTRSH nói riêng đều gây ra những tác độngkhông chỉ đối với môi trường mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
a, Đối với môi trường
- Môi trường đất: RTSH có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ranguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải sinh hoạt xây dựng như gạch, ngói,thủy tinh, ống nhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Chất thải kimloại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Niken, Cadimi thường cónhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trongđất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêmtrọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩyrửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin,thuộc da, công nghiệp sản xuất hóa chất Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp
vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từCTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất, làm đất trở nên khô cằn, các vi sinh vậttrong đất bị chết
- Môi trường nước: CTRSH không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, aogây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tíchtiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơphân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinhvật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biếnđổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn,nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phânsúc vật, các thức ăn thừa ; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu,thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồnnước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng không chỉ đối với nguồnnước trong khu vực mà còn lan rộng các nguồn nước khác ở các khu vực lân cận
- Môi trường không khí: Trong các CTR, CTRSH là loại có thành phần hữu cơchiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 - 19%),đặcbiệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rácchịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượng khí phátthải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đốivới các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác
có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào Khi vận chuyển vàlưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môitrường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong CTR:Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu cơ mùibắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôinồng, Phenol mùi ốc đặc trưng Ngoài ra, khói bụi, khí thải từ các xe trung chuyển rácthải vào bãi cũng gây tác động đáng kể
Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTRSH, việc xử lý CTRSH bằng biện pháp tiêuhủy cũng góp phần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làmphát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứaClo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chấtkhí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủcao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTRkhông được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nitơ, dioxin và furanbayhơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợpchất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vàomôi trường Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễnhận biết bằng mắt thường, nhưng tác nhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiều chính làcác hợp chất (như kim loại nặng, dioxin và furan) bám trên bề mặt hạt bụi phát tán vàokhông khí
b, Đối với sức khỏe con người
Tác hại của rác thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng tớicác thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏecon người thông qua chuỗi thức ăn Nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lýthích hợp, chỉ chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thù thì bãi rác trở
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, mầm mống làn truyền dịch bệnh, chưa kể đến các chấtđộc hại có nguy cơ gây ra các bệnh hiểm nghèo đối với con người chẳng may tiếp xúcvới chúng, gây nên tổn thương về sức khỏe cho cộng đồng xung quang Việc quản lý
và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởngrất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực làng nghề,khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải Người dân sống gần bãi rác không hợp vệsinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn nhữngnơi khác Đặc biệt là những người làm công việc nhặt rác thải Những người nàythường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại,côn trùng đốt/chích và các loại hơi khí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy,các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày,tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiềunguy cơ khác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơmkim tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người (lây nhiễm một
số bệnh truyền nhiễm như AIDS, ) khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân, Một vấn đề cần được quan tâm là, do chiếm tỷ lệ lớn trong những người làm nghề nhặtrác, phụ nữ và trẻ em đã trở thành nhóm đối tượng dễ bị tổn thương
c, Làm mất đi cảnh quan đô thị
CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết,vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên đều là những hình ảnhgây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến mỹ quan đường phố, thôn xóm.Một nguyên nhân nữa làm mất mỹ quan đường phố là do ý thức của người dân chưacao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra vỉa hè, đường đi và mương rãnh vẫn cònrất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫnchưa được tiến hành chặt chẽ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 192 Cơ sở thực tiễn
2.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dânnước đó mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở mỗi nước là khác nhau Tỷ lệ phátsinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ lệ phátsinh rác thải trên đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (TháiLan) là 1,6 kg/người/ngày; Singapore là 2,0 kg/người/ngày; Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày; New york (Mỹ) là 2,65 kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2010) Với
sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc giacần quan tâm Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinhhọc, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin Đô thị hóa và phát triển kinh tếthường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tínhtheo đầu người Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở cácnước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ởcác nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày Chi phí quản lý cho rác thải ở các nướcđang phát triển có thể lên đến 50% ngân sách hàng năm Cơ sở hạ tầng tiêu hủy antoàn rác thải thường rất thiếu thốn Khoảng 30 - 60% rác thải đô thị không được cungcấp dịch vụ thu gom
Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình quản lý rác thải sinh hoạtrất hiệu quả:
- Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt
và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải,thủy tinh, rác kim loại Rác hữu cơ được đưa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuấtphân vi sinh Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại, đều được đưa đến cơ
sở tái chế hàng hóa Tại đây, rác được đưa đến hầm ủ có nắp đậy và được chảy trongmột dòng nước có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cáchtriệt để Sau quá trình xử lý đó, rác chỉ còn như một hạt cát mịn và nước thải giảm ônhiễm Các cặn rác không còn mùi sẽ được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rấtxốp, chúng có tác dụng hút nước khi trời mưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Thái Lan : Năm 2002, khoảng 98-99% lượng chất thải rắn được xử lý tại bãichôn lấp hợp vệ sinh Hoạt động quản lý được thực hiện bởi 3 công ty tư nhân HiệnThái Lan có 90 đô thị áp dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài biện pháp xử
lý chôn lấp, ở Thái Lan có khu xử lý thiêu đốt chất thải rắn được xây dựng ở Phuket từnăm 1998 với công suất 250 tấn/ngày Riêng hoạt động xử lý tái chế, năm 2003, lượngrác thải sinh hoạt tái chế ước tính là 2360 tấn/ngày, chiếm khoảng 7% tổng lượng rácthải phát sinh Ở Thái Lan, một trong những công nghệ phổ biến để xử lý rác thải rắnhữu cơ tại thành phố Bangkok và các thành phố khác là công nghệ ủ sinh học “DANOSystem” Trong những năm gần đây, công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp
ủ sinh học composting cũng được áp dụng tại các địa phương của Thái Lan Tại cácvùng nông thôn Thái Lan, người dân đã tiến hành phân loại rác tại nguồn và triển khai
áp dụng công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp thiêu đốt NFi là lò đốt rác vớicông suất nhỏ - Lò đốt rác bằng không khí tự nhiên (Natural Flow incinetor 120-450kg/h ) Lò đốt sản xuất tại Thái Lan, được thiết kế và sử dụng công nghệ Nhật Bản, đểphục vụ cho việc đốt rác tại các xã ở các vùng nông thôn Thái Lan (Lê Cường, 2015)
- Philippines: Một nước có mức phát triển tương đương Việt Nam, việc bảo vệmôi trường và ý thức của người dân cũng rất cao Các điểm đổ rác 26 ở cửa hàng, quán
ăn hay trụ sở, văn phòng công ty đều được bố trí 3 thùng rác với màu sắc khác nhau đểphân loại rác Hiện nay, tại Philippines rác thải bắt buộc phải được phân loại tại nguồn
và rác thải có thể tái chế phải được xử lý theo các công nghệ thích hợp, ưu tiên chếbiến phân compost Bên cạnh đó, kiểm soát các bãi chôn lấp hở và thiết kế các bãichôn lấp hợp vệ sinh để xử lý các rác thải không thể tái chế Theo thống kê, rác thải đôthị được xử lý theo 3 hình thức: 57% chôn lấp, 32% đốt và 11% tái chế Hoạt động táichế chất thải tại Philippin rất phát triển với 692 đơn vị tham gia tái chế, trong đó 618đơn vị tư nhân; các tổ chức phi Chính Phủ hoạt động trong lĩnh vực buôn bán, tái chế.Chẳng hạn có những công ty lớn như: Tổng công ty San Miguel mua kính và thuỷ tinhvụn; Tập đoàn TIPCO mua giấy Cả 2 công ty đều độc quyền trong lĩnh vực sản xuấttái chế Ngoài ra, một số công ty vừa tại Luzon - Cebu xử lý tái chế phế liệu kim loại,nhiều công ty đang mở rộng sản xuất tái chế lốp xe và thu mua các chất chứaterapthalate polyethylene (PET), công ty Moldex, Maluras hoạt động sản xuất tái chế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21nhựa và nhiều công ty khác tham gia vào sản xuất, tái chế chất thải chì, pin cũ, Cácsản phẩm tái chế 15 được xuất khẩu sang Trung quốc, Hồng Kông, Việt Nam vàSingapore (Lê Cường, 2015).
- Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên thế giới Để
có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lýđồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử
lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon Cácchất thải có thể tái chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thảikhác được đưa về nhà máy khác để thiêu hủy Ở Singapore có 2 thành phần chínhtham gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty, hơn
300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả cáccông ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự giám sát kiểm tra trực tiếpcủa Sở Khoa học công nghệ và môi trường Ngoài ra, các hộ dân và các công ty củaSingapore được khuyến khích tự thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân vàocác công ty Chẳng hạn, đối với các hộ dân thu gom rác thải trực tiếp tại nhà phải trảphí 17 đôla Singapore/tháng, thu gom gián tiếp tại các khu dân cư chỉ phải trả phí 7đôla Singapore/tháng
2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
- Tình hình phát sinh:
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thếphát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng caotập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫndân số và các khu công nghiệp
Theo thống kê, CTR sinh hoạt phát sinh ở các đô thị chiếm đến hơn 50% tổnglượng CTR sinh hoạt của cả nước mỗi năm Đến năm 2015, tổng khối lượng CTR sinhhoạt phát sinh tại các đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày Trong khi năm 2014, khối lượngCTR sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Riêng tại Hà Nội và Tp HồChí Minh, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh là 6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày2.Theo tính toán mức gia tăng của giai đoạn từ 2011 đến 2015 đạt trung bình 12% mỗinăm và về xu hướng, mức độ phát sinh CTR sinh hoạt đô thị tiếp tục tăng trong thời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bảng 1.3 : Lượng CTRSH phát sinh qua các năm tại một số địa phương
(Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2016)
Số liệu thống kê cho thấy, các đô thị thuộc khu vực đồng bằng và vùng biển, tỷtrọng phát sinh CTR sinh hoạt cao hơn nhiều so với khu vực miền núi
CTR sinh hoạt đô thị phát sinh chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu vực công cộng(đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường
Trang 23học ) CTR sinh hoạt đô thị có tỷ lệ hữu cơ vào khoảng 54 - 77%, chất thải có thể táichế (thành phần nhựa và kim loại) chiếm khoảng 8 - 18%.
Về cơ bản, thành phần của CTR sinh hoạt bao gồm chất vô cơ (các loại phế thảithuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, túi nilon, vải, ồ iện, ồ chơi ), chất hữu
cơ (cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, xác súc vật, phân động vật )
và các chất khác Hiện nay, túi nilon đang nổi lên như vấn đề đáng lo ngại trong quản
lý CTR do thói quen sử dụng của người dân
- Tình hình thu gom, phân loại, xử lý:
Việc phân loại CTR tại nguồn chưa có chế tài áp dụng và không đồng bộ cho cáccông đoạn thu gom, xử lý Hiện công tác phân loại CTR tại nguồn mới được thực hiệnthí điểm tại một số phường của một số đô thị lớn; phần lớn CTR sinh hoạt đô thị chưađược phân loại tại nguồn Hoạt động thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt tại các đôthị được cung cấp chủ yếu bởi các công ty dịch vụ công ích Công ty môi trường đô thị
và Công ty công trình đô thị và một phần do các doanh nghiệp tư nhân thực hiện với tỷ
lệ ngày càng cao Tại khu vực đô thị, tổng khối lượng CTR sinh hoạt thu gom khoảng31.600 tấn/ngày năm 2014 và khoảng 32.415 tấn/ ngày năm 2015 Nhìn chung, so vớicác đô thị còn lại, lượng CTR sinh hoạt được thu gom tại các đô thị đặc biệt và đô thịloại 1 khá lớn
Tỷ lệ thu gom và xử lý CTR sinh hoạt đô thị đạt khoảng 85,3% (tăng 0,3% so vớinăm 2014; tăng 3% so với năm 2010), đạt mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản
lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 Hiện có 55/63 địa phương đãphê duyệt quy hoạch quản lý CTR, đây là cơ sở quan trọng để lập dự án và thu hút cácnguồn lực đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý CTR
Theo báo cáo từ các địa phương, một số đô thị đặc biệt, đô thị loại I có tỷ lệ thugom khu vực nội thành đạt mức tuyệt đối 100% như Tp Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; HảiPhòng; Hà Nội đạt khoảng 98% ở 11 quận nội thành (quận Hà Đông đạt 96% và Thị
xã Sơn Tây đạt 94%); Huế đạt 95% Các đô thị loại II cũng có cải thiện đáng kể, đa sốcác đô thị loại 2 và 3 đều đạt tỷ lệ thu gom ở khu vực nội thành khoảng 80% - 85% Ởcác đô thị loại IV và V công tác thu gom chưa được cải thiện nhiều do nguồn lực vẫn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24hạn chế, phần lớn do các hợp tác xã hoặc tư nhân thực hiện nên thiếu vốn đầu tư trangthiết bị thu gom.
Tính đến hết năm 2015, cả nước có khoảng 35 cơ sở xử lý CTR sinh hoạt đô thịđược xây dựng đưa vào hoạt động Công suất trung bình của các cơ sở xử lý phổ biến
ở mức từ 100 - 200 tấn/ngày
Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt phổ biến là chôn lấp, ủ phân hữu cơ và đốt Tạikhu vực đô thị, tỷ lệ CTR sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, tỷ lệ CTRsinh hoạt được giảm thiểu hoặc tái chế tại các cơ sở xử lý đạt khoảng 42% và lượngCTR còn lại là bã thải của quá trình xử lý được chôn lấp chiếm khoảng 24% Các côngnghệ xử lý CTR sinh hoạt đang áp dụng ở nước ta (kể cả các công nghệ nước ngoài)ngày càng đa dạng nhưng hiệu quả thực tế chưa được tổng kết, đánh giá một cách đầyđủ
2.3 Một số quy trình xử lý CTRSH ở Việt Nam
2.3.1 Chôn lấp
Tính đến tháng 4/2017, Việt Nam có khoảng 805 đô thị Quá trình đô thị hóa diễn
ra ngày càng nhanh chóng đang gây sức ép về môi trường sống do không kiểm soátđược lượng chất thải phát sinh, đặc biệt là CTRSH Công tác xử lý chất thải rắn, chấtthải sinh hoạt đang gặp còn nhiều khó khăn, thách thức Xử lý rác thải đã và đang trởthành vấn đề nóng bỏng, đặc biệt là rác thải rắn sinh hoạt Trong khi đó việc xử lý chấtthải rắn sinh hoạt đô thị chủ yếu là chôn lấp, tỉ lệ rác thải đem chôn lấp của các thànhphố lớn như: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh chiếm tới 80% – 90% Riêng Hà Nội ước tính,
tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở các quận nội thành đạt khoảng 95%, các huyệnngoại thành 60% Trong số 660 bãi chôn lấp chất thải (BCL) hiện nay trên cả nước(chưa thống kê đầy đủ các BCL nhỏ lẻ ở các xã), số BCL hợp vệ sinh chỉ là 203,chiếm 31%
2.3.2 Sản xuất phân hữu cơ
Hiện nay, các cơ sở xử lý CTR sinh hoạt thành phân hữu cơ chủ yếu sử dụngcông nghệ ủ hiếu khí hoặc kị khí trong thời gian khoảng 40-45 ngày Một số cơ sở xử
lý đang hoạt động: Nhà máy xử lý CTR sinh hoạt Nam Bình Dương thuộc Công tyTNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương (sử dụng dây chuyền thiết bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25của Tây Ban Nha, công suất thiết kế 420 tấn/ngày); Nhà máy xử lý và chế biến chấtthải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị HàTĩnh (sử dụng dây chuyền thiết bị của hãng Mernat-Bỉ, công suất thiết kế 200tấn/ngày); Nhà máy xử lý rác Tràng Cát, thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đôthị Hải Phòng (sử dụng dây chuyền thiết bị của Hàn Quốc, công suất thiết kế 200tấn/ngày); Nhà máy xử lý CTR Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công ty TNHH xâydựng thương mại và sản xuất Nam Thành (dây chuyền thiết bị của Việt Nam, côngsuất thiết kế 200 tấn/ngày, dự kiến sẽ nâng công suất lên 300 tấn/ngày)…Hệ thốngthiết bị trong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý nhập khẩu từ nước ngoàithường phải thực hiện cải tiến công nghệ, thiết bị để phù hợp với đặc điểm CTR sinhhoạt chưa được phân loại tại nguồn và điều kiện khí hậu ở Việt Nam.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Đông Hà là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnhQuảng Trị, nằm ở tọa độ 16040’53’’ - 16052’22’’ vĩ độ Bắc, 107040’24’’ -107004’24’’ kinh độ Đông Cách thành phố Đồng Hới 93 km về phía Nam, cách thànhphố Huế 70 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Lao Bảo 85 km về phía Đông, cách cảngbiển Cửa Việt 16 km về phía Tây Ranh giới thành phố được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Cam Lộ và Gio Linh;
- Phía Nam giáp huyện Triệu Phong;
- Phía Đông giáp huyện Gio Linh và Triệu Phong;
- Phía Tây giáp huyện Cam Lộ
Đông Hà là giao điểm của các tuyến giao thông Bắc Nam gồm có Quốc lộ 1A(nối Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh), đường sắt Bắc Nam và Quốc lộ 9 nằm trong hệthống đường Xuyên Á đi Lào, Đông Bắc Thái Lan Thành phố Đông Hà là điểm khởi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27đầu ở phía Đông của trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối với nước Lào và Thái Lan,Myanma, qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo.
2.1.1.2 Diện tích tự nhiên
Tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính của thành phố Đông Hà theo
số liệu thống kê năm 2015 là 7.308,53 ha
Bảng 2.1 : Thống kê đất đai năm 2015
S
Diện tích thống kê năm 2014 (ha)
Diện tích thống kê năm 2015 (ha)
Cơ cấu (%)
Tăng, giảm (+,-)
(Nguồn: Báo cáo môi trường TP Đông Hà 2016)
So với số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên thành phố năm
2015 không thay đổi, diện tích đất nông nghiệp giảm, đất chưa sử dụng giảm nhưngkhông đáng kể, đất phi nông nghiệp tăng nhiều Nhìn chung, tình hình biến động đấtđai là đáng kể, điều đó cho thấy thành phố Đông Hà có xu hướng phát triển đô thịngày càng cao nên nhu cầu về đất đai ngày càng lớn cho việc đầu tư vào các côngtrình, xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
2.1.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra nông thôn hoá thổ nhưỡng cho thấy đất đai của thành phốĐông Hà bao gồm các loại đất chủ yếu sau: Đất Feralit trên sa phiến, đất phù sa bồi,phù sa không được bồi, đất phù sa glây, đất cát nhưng chiếm tỷ lệ lớn nhất và có ýnghĩa kinh tế bao gồm các loại đất sau:
- Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Phân bố chủ yếu ở các vùng khu vực triềnsông Hiếu, sông Thạch Hãn, sông Vĩnh Phước, diện tích khoảng 500 ha Đây là loạiđất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây ăn quả và cây công nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Đất Feralít vàng phát triển trên phiến sét (Fs): Phân bố tập trung ở vùng đồi phíaTây và phía Tây Nam thành phố Diện tích đất này chiếm khoảng 3.500 ha, chủ yếuthích hợp trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, phát triển đồng cỏ chăn nuôi.
- Đất phù sa Glây (Pg): Phân bố rãi rác ở các khu vực trồng lúa (thuộc các phườngĐông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ, Đông Lương) có diện tích 1.000 ha, chuyên trồnglúa và hoa màu
2.1.1.4 Đặc điểm địa hình
Nhìn chung, lãnh thổ Đông Hà có gồm hai dạng địa hình cơ bản sau:
- Địa hình gò đồi: Có dạng bát úp ở phía Tây và Tây Nam có diện tích 3.222ha,chiếm 44,1% diện tích tự nhiên; có độ cao trung bình 10 m so với mực nước biển,nghiêng dần về phía Đông với độ dốc trung bình 5 - 100, chỗ cao nhất là +42m ởphường Đông Thanh (Khu phố 11), chỗ thấp nhất là +2,5m nằm ở khu vực chợ Đông
Hà và phía Đông Quốc lộ 1A Với địa hình này sẽ thích hợp cho việc sản xuất canhtác, trồng cây lâm nghiệp, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế trang trại, sinhthái vườn đồi, vườn rừng Xen kẽ giữa những gò đồi là những hồ đập có tác dụng điềuhoà khí hậu, bảo vệ môi trường, đồng thời tạo ra những cảnh quan tự nhiên, môitrường sinh thái để tạo điều kiện cho việc xây dựng và phát triển các cụm điểm dịch vụvui chơi, giải trí, tạo ra một cảnh quan đô thị đẹp, đa dạng
- Địa hình đồng bằng: Có độ cao trung bình +3m so với mực nước biển, chiếm55,9% diện tích tự nhiên Về thổ nhưỡng, đất ở đây được phủ lên mặt lớp phù sa thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp (trồng lúa, hoa, rau màu ) Địa hình này tập trung ở cácphường 2, 3, Đông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ, Đông Lương Do địa hình thấptrũng nên thường hay bị ngập lụt về mùa mưa bão; đồng thời do nằm ở cuối nguồn cáccông trình thủy lợi nên thường bị hạn hán, thiếu nước về mùa hè, ảnh hưởng lớn đếnsản xuất và đời sống
Trang 29sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm cho nhiệt độ giảm kèm theo mưa bão
và lũ lụt
a Nhiệt độ
Thành phố Đông Hà có nền nhiệt độ tương đối cao, nhiệt độ trung bình nămkhoảng 250C Nhiệt độ cao nhất có thể lên đến 420C, thường xảy ra trong tháng 6, 7;nhiệt độ thấp có thể xuống 110C, thường xảy ra trong khoảng tháng 01, tháng 12 Từtháng 5 đến tháng 7 khi xuất hiện gió mùa Tây Nam (thường gọi là gió Lào) mang đặctrưng nắng nóng và khô hạn kéo dài, đó cũng là thời gian nóng nhất trong năm
b Lượng mưa
Lượng mưa tương đối lớn, bình quân năm 2.454 mm, nhưng phân bố không đềutheo các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu vào tháng 9, 10, 11 và cao nhất vàotháng 9 nên thường gây ra lũ lụt Nước lũ tràn về đồng ruộng tạo nên lớp phù sa mới,bồi đắp độ màu mỡ cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên đây cũng là nguyên nhân gâyngập úng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất của người dân
c Độ ẩm
Độ ẩm trung bình qua các năm từ 83 - 87%, các tháng có độ ẩm cao thường là cáctháng mùa mưa Vào mùa khô độ ẩm thấp hơn nhiều, đặc biệt vào thời kỳ có gió TâyNam hoạt động, độ ẩm chỉ còn 67 - 68%
d Bức xạ mặt trời, số giờ nắng
Tổng bức xạ lớn nhất rơi vào các tháng mùa khô, trung bình hàng năm đạt từ 128
-133 Kcal/cm2 Với số giờ nắng phân hóa không đều trong năm, những tháng mùa hạthường có số giờ nắng cao gấp 2 đến 3 lần mùa mưa Thời kỳ nắng nhiều là nhữngtháng mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8, số giờ nắng lớn hơn 200 giờ; tháng có giờ nắngcực đại là tháng 7, đạt 239 giờ Thời kỳ ít nắng là những tháng mùa mưa từ tháng 11đến tháng 02 năm sau, số giờ nắng dưới 120 giờ
đ Gió
Hằng năm, có hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hạ Về mùa đônghướng thịnh hành chủ yếu là Tây - Bắc; xen kẽ giữa hai đợt gió mùa Đông Bắc lànhững ngày gió mùa Đông hoặc Đông Nam Về mùa hạ, hướng gió thịnh hành là
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Tây Nam khô nóng xuất hiện từ hạ tuần tháng 02 và kết thúc vào trung tuần tháng 9,gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 8.
e Bão
Mùa bão thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 Các cơn bão đổ bộ vào đất liềnthường kèm theo mưa to kết hợp nước biển dâng cao và lượng mưa từ trên nguồn đổxuống gây lũ lụt và ngập úng trên diện rộng làm thiệt hại đến cơ sở hạ tầng, phá hoạimùa màng, gây nhiều tổn thất về kinh tế, xã hội và môi trường
Bảng 2.2 : Tốc độ gió trung bình tháng và năm
(Nguồn: Báo cáo môi trường TP Đông Hà 2016)
Nhìn chung, khí hậu của khu vực có nhiều nét biến động mạnh, thể hiện qua sựbiến động mùa: mùa đông và mùa hạ, mùa mưa và mùa khô Diễn biến khí hậu thờitiết của Đông Hà thường gây úng vào đầu vụ đối với vụ đông xuân; hạn đầu vụ, úngcuối vụ đối với vụ hè thu
2.1.1.6 Đặc điểm thủy văn
Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng của hệ thống sông ngòi và thủy triều từ biển vàothông qua cửa biển Cửa Việt Hệ thống sông ngòi của thành phố gồm 03 sông chính:Sông Hiếu: Bắt nguồn từ sườn Đông dãy Trường Sơn cao trên 1.000 m chảy theohướng Tây Bắc - Đông Nam qua các xã Hướng Sơn, Hướng Hiệp chảy về địa phậnhuyện Cam Lộ đi về Đông Hà (bắt đầu từ nhà máy xi măng Đông Hà đến ngã ba GiaĐộ) và nhập vào sông Thạch Hãn ở ngã ba Gia Độ Sông Hiếu có chiều dài 70 km,diện tích lưu vực 465 km2, đoạn chảy qua thành phố có chiều dài 8 km, với chiều rộngtrung bình khoảng 150 – 200 m Khu vực hạ lưu sông Hiếu chịu sự chi phối của thủytriều từ biển vào nên có chế độ dòng chảy khá phức tạp Về mùa hạ dòng chảy ởthượng lưu nhỏ (lưu lượng thấp nhất là 2,83 m3/s) nên mặn xâm nhập sâu và biên độmặn lớn, nhưng về mùa lũ nước thường dâng cao gây ngập lụt
Sông Thạch Hãn: Có chiều dài 155 km, diện tích lưu vực lớn nhất 2.660 km2.Nhánh sông chính là Thạch Hãn bắt nguồn từ các dãy núi lớn Động Sa Mui, Động Voi
Trang 31Mẹp (nhánh Rào Quán) và động Ba Lê, động Dang (nhánh Đakrông) Đoạn chảy quathành phố có chiều dài 5 km, với chiều rộng trung bình khoảng 250 – 400 m.
Sông Vĩnh Phước: Bắt nguồn từ vùng đồi cao 300 – 400 m thuộc xã Cam Nghĩa,Cam Chính (huyện Cam Lộ) chảy qua phía Nam thành phố Đông Hà ở phường ĐôngLương rồi đổ vào sông Thạch Hãn tại Km5 đường sông, tính từ ngã ba Gia Độ ở xãTriệu Độ (huyện Triệu Phong) Sông có diện tích lưu vực 183 km2, chiều dài 45 km,chiều rộng trung bình 50 – 70 m, lưu lượng trung bình 9,56 m3/s Đây là con sôngcung cấp nguồn nước sinh hoạt cho thành phố Đông Hà
Ngoài các con sông chính trên địa bàn thành phố Đông Hà còn có các hồ như: hồKhe Mây, hồ Khe Sắn, hồ Trung Chỉ, hồ Km6, hồ Đại An, hồ Công viên với mạnglưới phân bổ đều khắp trên địa bàn thành phố và tạo cảnh quan thiên nhiên, cải thiện vikhí hậu tiểu vùng, điều tiết lưu vực dòng chảy, hạn chế ngập úng cục bộ và góp phầnphát triển du lịch sinh thái cho thành phố
2.1.1.7 Tài nguyên rừng
Rừng ở Đông Hà chủ yếu hiện nay là rừng trồng và rừng tái sinh Rừng của thànhphố ngoài có ý nghĩa về kinh tế còn là góp phần tích cực vào việc điều hoà khí hậu,bảo vệ nguồn nước sinh hoạt và sản xuất, chống xói mòn và tạo cảnh quan du lịch sinhthái Cần có biện pháp duy trì diện tích đất rừng trồng hợp lý, gắn phát triển lâmnghiệp với phát triển du lịch cảnh quan và Bảo vệ môi trường sinh thái
2.1.1.8 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt
Thành phố Đông Hà có nguồn nước mặt khá dồi dào do 03 con sông chính cungcấp là sông Hiếu, sông Thạch Hãn và sông Vĩnh Phước Ngoài ra, còn có nhiều khesuối và hồ chứa phân bố khá đều trên địa bàn Lượng mưa bình quân hàng năm 2.454
mm là nguồn bổ sung đáng kể vào nguồn nước các sông, hồ trên địa bàn thành phố
- Nguồn nước ngầm
Nước dưới đất tồn tại dưới 02 dạng chính: Trong các lỗ hỗng và khe nứt của đất
đá chứa nước gọi là các tầng chứa nước lỗ hổng và các tầng chứa nước khe nứt
Khu vực nội thị thành phố và khu vực đất đồi có tầng nước ngầm nghèo Nguồn nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32nước ngầm mạch sâu ở khu vực nội thị nhưng có thể khai thác nguồn nước ngầm mạchsâu cách trung tâm thành phố 12 km về phía Đông Bắc, với công suất 15.000 m3/ngày(tại huyện Gio Linh), trữ lượng nước tương ứng với cấp C1 là 19.046 m3/ngày; cấp C2
là 98.493 m3/ngày Lưu lượng giếng khoan từ 15 – 19 l/s, tổng độ khoáng hóa 80
-280 mg/l
2.1.1.9 Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố nghèo nàn Theo kết quảthăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, Đông Hà có 01 mỏ quặng sắt ở đồiQuai Vạc (Phường 3) với trữ lượng nhỏ Nguồn tài nguyên cát sạn trên địa bàn chủyếu từ các sông do phía thượng lưu đổ về với khối lượng ít
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
2.1.2.1 Dân cư và lao động
Dân số trung bình thành phố Đông Hà năm 2015 là 88.808 người và năm 2016 là90.491 người Cơ cấu dân số giữa nam và nữ là 49,5% - 50,5% Mật độ dân số trungbình là 1.215 người/km2; dân cư phân bố không đều chủ yếu tập trung ở các khu vựcnội thị; Phường 1 có mật độ dân số cao nhất 8.101 người/km2, Phường 3 có mật độdân số thấp nhất 373 người/km2 Những năm qua, tỷ lệ tăng dân số trung bình hàngnăm giai đoạn 2011 - 2015 là 1, 29% và năm 2016 ước đạt 1,73%
Hình 2 : Dân số Đông Hà giai đoạn 2010-2016
(Nguồn: UBND thành phố Đông Hà)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Trên địa bàn thành phố có 56.493 người trong độ tuổi lao động, chiếm 63,61%tổng dân số, bình quân mỗi năm tăng thêm 900 - 1.000 người Bên cạnh sự gia tăngnguồn lực từ dân số bước vào độ tuổi lao động, thành phố còn là địa bàn hấp dẫn, thuhút lao động từ các địa phương trong tỉnh đến làm việc và sinh sống.
2.1.2.2 Kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá, bình quân hàng năm giai đoạn
2011 - 2015 là 11,6% và năm 2016 ước đạt 11,41%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúnghướng, tỷ trọng các ngành dịch vụ - công nghiệp và xây dựng - nông nghiệp năm 2015
là 65,5% - 33,2% - 1,3%
Thương mại, dịch vụ phát triển khá và tiếp tục giữ vai trò chủ đạo của nền kinh
tế, giá trị sản xuất dịch vụ tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 11,53% và năm
2016 ước đạt 11,4% Sản xuất công nghiệp chuyển biến tích cực, giá trị sản xuất côngnghiệp và xây dựng tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 12,1% và năm 2016 ướcđạt 11,58% Sản xuất nông nghiệp phát triển các vùng chuyên canh hàng hóa phục vụ
đô thị, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 3,38% vànăm 2016 ước đạt 7,23%
Hình 3 : Tốc độ tămg trưởng kinh tế thành phố Đông Hà qua các năm
(Nguồn: Báo cáo môi trường TP Đông Hà 2016)
Trường Đại học Kinh tế Huế