KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ PHAN TH
Trang 1KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
……….
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
PHAN THỊ NGỌC THANH
Huế, 05/2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
……….
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Trang 3Lời Cám Ơn
Để hồn thành đề tài Khĩa luận tốt nghiệp này, ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ thầy cơ, gia đình, bạn bè; các bác, các chú, các anhchị chuyên viên làm việc tại Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Hương Trà, tỉnhThừa Thiên Huế
Lời đầu tiên, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới quý thầy, cơ giáo trườngĐại học Kinh tế Huế đã trang bị những kiến thức quý báu cho tơi trong suốt 4 năm họcvừa qua
Thứ hai, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Đức Kiên, người
đã tận tình chỉ bảo, giành nhiều thời gian để hướng dẫn tơi hồn thành đề tài Khĩaluận tốt nghiệp này
Đặc biệt, tơi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo, các bác, cácchú, các anh chị chuyên viên tại Phịng Tài nguyên Mơi trường thị xã Hương Trà đãnhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những thơng tin hữu ích cho đề tài; đồng thời tạo mọiđiều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho tơi trong 3 tháng thực tập tại đơn vị
Cuối cùng, tơi xin cám ơn ba mẹ, anh chị, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, độngviên tơi trong quá trình học tập
Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với cơng việc nhưng kiến thức cịn hạnhẹp nên chắc chắn khơng tránh khỏi những sai sĩt Vì vậy, tơi kính mong nhận được
sự gĩp ý, bổ sung của quý thầy cơ để tơi cĩ thể rút kinh nghiệm, giúp cho đề tài của tơiđược hồn thiện hơn
Tơi xin chân thành cám ơn!
Huế, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Phan Thị Ngọc Thanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
Lời cám ơn i
Mục Lục ii
Danh Mục Chữ Viết Tắt v
Danh Mục Sơ Đồ vi
Danh Mục Các Bảng vii
Tóm Tắt Nghiên Cứu ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả đầu tư hầm khí sinh học Biogas 5
1.1.1.1 Hiệu quả kinh tế 5
1.1.1.2 Hiệu quả về môi trường 8
1.1.1.3 Hiệu quả về xã hội 9
1.1.2 Cơ sở lí luận về Biogas và công nghệ hầm khí Biogas 9
1.1.2.1 Khái niệm 9
1.1.2.2 Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học Biogas 10
1.1.2.3 Hiệu suất sinh khí 11
1.1.2.4 Phương pháp nạp nguyên liệu 12
1.1.2.5 Quy trình sản xuất khí sinh học Biogas 13
1.1.2.6 Cấu tạo hầm khí sinh học Biogas 14
1.1.2.7 Vai trò của hầm khí sinh học Biogas 15 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.1.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí sinh
học Biogas 16
1.2 Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trên Thế giới 17
1.2.2 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Việt Nam 19
1.2.3 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Thừa Thiên Huế 20 1.3 Một số mô hình hầm khi sinh học được áp dụng tại Việt Nam 21
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 25
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.1.1 Vị trí địa lí 25
2.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng 26
2.1.1.3 Khí hậu,thời tiết 26
2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27
2.1.2.1 Tình hình dân số - y tế 27
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế 27
2.1.2.3 Tình hình phát triển xã hội 29
2.2 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas ở phường Hương Chữ 31
2.3 Hiệu quả áp dụng mô hình Biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình trên địa bàn phường Hương Chữ, TX Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế 33
2.3.1 Đặc điểm các hộ được điều tra 33
2.3.2 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas của các hộ được điều tra 35
2.3.2.1 Xử lý chất thải chăn nuôi trước khi áp dụng hầm Biogas ở các hộ điều tra 38
2.3.2.2 Tình hình sử dụng khí sinh học Biogas ở các hộ điều tra 39 2.3.2.3 Tận dụng phụ phẩm khí sinh học Biogas (bã thải, nước thải) ở các Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội khi áp dụng mô hình hầm khí
sinh học Biogas của các hộ điều tra 42
2.3.3.1 Hiệu quả kinh tế 42
2.3.3.2 Hiệu quả xã hội 51
2.3.3.3 Hiệu quả môi trường 53
2.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại phường Hương Chữ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế 57
2.3.4.1 Những thuận lợi 57
2.3.4.2 Những khó khăn 58
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH BIOGAS 59
3.1 Căn cứ chung để đưa ra định hướng và giải pháp phát triển mô hình biogas ở các nông hộ trên địa bàn phường Hương Chữ 59
3.2 Định hướng phát triển mô hình hầm khí sinh học Biogas 59
3.2.1 Định hướng chung 59
3.2.2 Định hướng cụ thể 60
3.3 Giải pháp phát triển mô hình hầm khí sinh học Biogas 61
3.3.1 Giải pháp chung 61
3.3.2 Giải pháp cụ thể 61
3.3.2.1 Giải pháp về hỗ trợ tài chính 61
3.3.2.2 Giải pháp về kinh tế 62
3.3.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 62
3.3.2.4 Các giải pháp khác 63
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Kiến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NPV : Giá trị hiện tại ròng
IRR : Tỷ suất sinh lời nội bộ
BCR : Tỷ lệ lợi ích và chi phí
VACVINA : Hội làm vườn Việt Nam
SNV : Bộ hợp tác phát triển quốc tề Hà Lan
PVB : Hiện giá lợi ích
PVC : Hiện giá chi phí
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Mô hình cấu tạo hầm bể Biogas Composite 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Lượng chất thải hàng ngày của động vật 11
Bảng 1.2 Đặc tính và sản lượng khí sinh học của một số nguyên liệu thường gặp 12
Bảng 2.1 Quy mô áp dụng hầm khí sinh học Biogas tại phường Hương Chữ từ 2015- 2017 32
Bảng 2.2 Nhân khẩu và lao động của hộ điều tra 33
Bảng 2.3 Số lượng đàn gia súc ở các hộ được điều tra 34
Bảng 2.4 Các loại chất đốt được các hộ điều tra sử dụng khi chưa áp dụng mô hình Biogas 35
Bảng 2.5 Kênh thông tin để áp dụng hầm khí sinh học Biogas của các hộ được điều tra 36
Bảng 2.6 Loại hầm được áp dụng ở các hộ điều tra 37
Bảng 2.7 Nguồn kinh phí để xây dựng hầm Biogas ở các hộ điều tra 38
Bảng 2.8 Hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ điều tra trước khi áp dụng mô hình Biogas 39
Bảng 2.9 Tình hình sử dụng khí sinh học Biogas 40
Bảng 2.10 Tình hình tận dụng phụ phẩm khí sinh học của các hộ điều tra 41
Bảng 2.11 Chi phí bình quân cho việc sử dụng hầm Biogas ở các hộ điều tra 43
Bảng 2.12 Lợi ích của việc áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas 45
Bảng 2.13 Hiện giá chi phí và lợi ích của mô hình Biogas hình vòm cầu 47
Bảng 2.14 Hiện giá chi phí và lợi ích của mô hình Biogas Composite 48
Bảng 2.15 Hiệu quả kinh tế của mô hình Biogas ở các hộ điều tra 48
Bảng 2.16 Hiệu quả kinh tế của mô hình Biogas với các mức suất chiết khấu khác nhau 50
Bảng 2.17 Tình trạng sức khỏe sau khi sử dụng hầm khí sinh học Biogas của các hộ điều tra 52
Bảng 2.18 Hiệu quả xử lý chất thải động vật trong hầm Biogas 54
Bảng 2.19 Số lượng trứng kí sinh trùng có trong nguyên liệu đầu vào của hầm Biogas 55
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Bảng 2.20 Chất lượng môi trường sau khi áp dụng Biogas 55 Bảng 2.21 Cảnh quan môi trường xung quanh sau khi áp dụng mô hình Biogas 56 Bảng 2.22 Dự tính tiếp tục sử dụng hầm Biogas trong tương lai 57
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biogas là một loại nhiên liệu dạng khí được con người tìm ra để phục vụ cuộcsống sinh hoạt hằng ngày Biogas có rất nhiều công dụng như làm khí đốt, làm nhiênliệu cho động cơ trong, được sử dụng cho máy phát điện, bảo vệ môi trường… Tuynhiên, không phải người dân nào cũng có thể nhận thức được tầm quan trọng của việc
sử dụng nó nên từ đó một phần nào cũng làm cho việc sử dụng và phát triển mô hìnhkhí sinh học này bị hạn chế
Phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà là một địa phương có điều kiện thuận lợi
để phát triển mô hình hầm khí sinh học Biogas, đặc biệt là bà con tại địa phương sốngchủ yếu dựa vào nông nghiệp, phát triển chủ yếu hai ngành trồng trọt và chăn nuôi nên
mô hình này được ứng dụng tương đối tốt và phát huy được lợi ích mà nó mang lại
Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi hiệnnay của hộ gia đình trên địa bàn phường Hương Chữ, đánh giá hiệu quả của mô hình Từ
đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao và mở rộng mô hình trên địa bàn phường
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: thu thập số liệu sơ cấp, thứ cấp; phương phápđiều tra chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: phương pháp thống kê, so sánh vàphương pháp phân tích hiệu quả đầu tư
4 Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu đã miêu tả sơ bộ về mô hình Biogas từ nguồn nguyên liệu sản xuấtkhí Biogas đến quy trình hoạt động của mô hình cũng như hiệu quả mà mô hình manglại, bao gồm hiệu quả về mặt kinh tế, hiệu quả về xã hội và hiệu quả về môi trường.Xuất phát từ thực trạng cũng như hiệu quả sử dụng hầm Biogas để từ đó đề xuất một
số định hướng và giải pháp nhằm nhân rộng và phát triển mô hình trên địa bàn phường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, các nước trên thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng đang phải đối mặt với sự cạn kiệt nguồn năng lượng cũng như tìnhtrạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do quá trình sản xuất công nghiệp và sinh hoạtcủa con người gây ra
Ở Việt Nam, bên cạnh những chất thải, khí đốt từ ngành công nghiệp thì chất thải
từ quá trình sản xuất nông nghiệp cũng gây ra những hậu quả lớn về môi trường Cácnguồn chất thải từ chăn nuôi của các hộ gia đình nông dân là một trong những nhân tốchủ yếu gây ra ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp Ngành chăn nuôi có vai trò quantrọng trong việc cung cấp một lượng lớn sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống củacon người cũng như tạo sinh kế cho người dân Tuy nhiên, đi song song với những lợiích đó thì ngành chăn nuôi cũng gây ra nhiều vấn đề tiêu cực đến môi trường Ở nước
ta, chăn nuôi dù nhỏ lẻ hay quy mô lớn đều gây ô nhiễm môi trường Chất thải từ chănnuôi có mùi hôi thối, làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước; gâynên các bệnh về đường hô hấp và đường tiêu hóa, các bệnh ngoài da, bệnh truyền
nhiễm do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, trứng giun [1] Tổ chức Y tế
Thế giới đã cảnh báo nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôimột cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lởmồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và cướp đi sinh
mạng của con người [1] Ngoài chất thải rắn và chất thải lỏng trực tiếp được thải ra
hằng ngày thì còn có sự hình thành và thải ra một cách gián tiếp các khí thải gây hiệuứng nhà kính như: CO2,CH4,N2O, Chăn nuôi hiện nay đang góp phần gây nên hiệu
ứng nóng lên của Trái đất tới 18% [2] và theo dự đoán thì lượng chất thải trong chăn
nuôi sẽ còn tăng lên trong thời gian tới bởi nhu cầu từ các sản phẩm chăn nuôi ngàycàng tăng Trước thực trạng đó, để ngành chăn nuôi phát triển hiệu quả và bền vững,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13đòi hỏi chúng ta phải có các biện pháp xử lý hữu hiệu Trên thực tế đã có rất nhiều dự
án nghiên cứu của nhiều tổ chức, cá nhân về việc giải quyết chất thải từ chăn nuôi đểgiảm nguy cơ ô nhiễm cũng như tận dụng lại chất thải chăn nuôi làm nguồn nguyênliệu phục vụ cho hoạt động nông nghiệp khác Nhưng việc tận dụng chất thải chănnuôi để tạo ra khí Biogas là một giải pháp hiệu quả nhất, không những giảm đượcnguy cơ ô nhiễm, giải quyết bài toán năng lượng phục vụ cho sinh hoạt mà còn là giảipháp kinh tế cho những người dân ở nông thôn
Phường Hương Chữ - Thị xã Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên Huế là một phườngđồng bằng và bán sơn địa, có tiềm năng phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các ngànhtrồng trọt và chăn nuôi Người dân ở đây chủ yếu là làm nông; bên cạnh đó họ cònchăn nuôi để kiếm thêm thu nhập, cải thiện đời sống gia đình Với việc chăn nuôi nhưvậy, phân gia súc, gia cầm hằng ngày thải ra nếu không có phương pháp xử lý khoahọc sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và cácloài động vật khác Vì vậy, việc quản lý chất thải từ ngành chăn nuôi là điều hết sứccần thiết và quan trọng của người dân trên địa bàn phường Hương Chữ, đòi hỏi việctổng hợp các biện pháp kỹ thuật, giáo dục, chính sách môi trường và chính sách kinh
tế của mọi người Trong đó biện pháp xây dựng hệ thống hầm khí sinh học Biogasđược xem là biện pháp hiệu quả và tốt nhất để xử lý chất thải từ chăn nuôi của ngườidân Hương Chữ Năm 2003, dự án “Chương trình khí sinh học dành cho ngành chănnuôi Việt Nam” do Cục chăn nuôi, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết hợpvới Tổ chức Phát triển Hà Lan được triển khai tại phường Hương Chữ với nhiều dạng
mô hình khác nhau Khí sinh học Biogas được hình thành từ chất thải của người vàđộng vật trong điều kiện kín khí và được biến đổi thành nguồn năng lượng sử dụngcho hoạt động đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng, tạo nguồn phân bón sạch cho cây trồng,đồng thời giảm nhẹ gánh nặng cho người phụ nữ trong công việc nội trợ Biogas được
ưa chuộng vì khả năng làm giảm mùi hôi của phân gia súc do sự phân hủy xảy ra trongđiều kiện yếm khí và là nguồn năng lượng rẻ tiền Đến nay, số hộ áp dụng hầm Biogastương đối nhiều và đã mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện môi trường vànâng cao chất lượng cuộc sống cho bà con nông dân trong phường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Theo đó, để đánh giá hiệu quả mà mô hình hầm khí sinh học Biogas mang lại
trong chăn nuôi tại phường Hương Chữ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trong xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình áp dụng công nghệ hầm khí sinh học Biogas trong chănnuôi hiện nay trên địa bàn phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa ThiênHuế; đánh giá hiệu quả đầu tư của mô hình Từ đó, đề xuất các giải pháp mở rộng vàphát triển mô hình hầm khí sinh học Biogas trên địa bàn phường Hương Chữ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các vấn đề liên quan đến việc áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas
- Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình có sử dụng hầm Biogas
Trang 15- Phạm vi thời gian: Phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng mô hình Biogas củaphường giai đoạn 2015 - 2017 Đề tài được thực hiện từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xãhội, ứng dụng Biogas được thu thập tại Ủy ban nhân dân phường Hương Chữ
- Số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập từ việc điều tra, phỏng vấn các hộ chănnuôi trên địa bàn phường Hương Chữ qua phiếu điều tra (điều tra 50/200 hộ chiếm40% tổng số hộ sử dụng Biogas ở phường)
- Phương pháp điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp là phương pháp điều trakhông toàn bộ mà từ tổng thể nghiên cứu ta chọn ra một số đơn vị mang tính chất đạibiểu cho tổng thể điều tra Từ đó, kết quả được suy rộng cho toàn tổng thể Nghiên cứuđược tiến hành trên 50 hộ trong tổng số 200 hộ có sử dụng Biogas thuộc địa bàn củaphường Hương Chữ, chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình sử dụng Biogas từ nhiều nămđến các hộ mới sử dụng trong năm 2017 Sau khi điều tra, tiến hành xử lí số liệu, kếtquả của quá trình điều tra sẽ được suy rộng cho tổng thể
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả dùng để phân tích tình hình kinh tế xã hội trên địabàn phường Hương Chữ và thực trạng áp dụng hầm khí Biogas trong chăn nuôi
- Phương pháp so sánh dùng để so sánh tình hình phát triển hầm khí Biogas củaphường trong các năm qua
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư: Đánh giá hiệu quả đầu tư là nhận địnhsstính khả thi khi đầu tư, đạt được kết quả mong muốn với chi phí và nỗ lực tối thiểu
Đo mức hiệu quả chính là chênh lệch giữa lợi ích và chi phí, từ đó ra quyết định tốtnhất Hiệu quả đầu tư được xét trên ba mặt: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả môi trường vàhiệu quả xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Cơ sở lí luận về hiệu quả đầu tư hầm khí sinh học Biogas
Việc đầu tư áp dụng công nghệ Biogas trong chăn nuôi có hiệu quả hay khôngphụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Hiệu quả đầu tư phải được xem xét trên cả 3 mặt: hiệuquả kinh tế, hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội
1.1.1.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh,
là tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, hiệu quả kinh tế đượcthể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trịgia tăng,… tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra
Bản chất của hiệu quả kinh tế là người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ranhững chi phí nhất định; những chi phí đó như nhân lực, vật lực, vốn,… So sánh kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra để đánh giá hiệu quả Đánh giá hiệu quả đầu tư về mặtkinh tế là việc đánh giá giữa sự tối đa hóa lợi ích với một lượng chi phí định tối thiểunhằm đạt được một kết quả nhất định Các nhà sản xuất và quản lí kinh tế cần phảinâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tàinguyên nhất định, tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượngsản phẩm nhất định với chi phí tài nguyên ít nhất
Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được
là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của cácnguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét về phần so sánh tuyệt đối và tương đốicũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Phương án đúng hoặcmột giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưugiữa kết quả thu được và chi phí cho nguồn lực đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế trong ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas
là thay vì cách sử dụng các loại phân hữu cơ gây ô nhiễm môi trường thì với một côngnghệ tiên tiến, người chăn nuôi có thể tận dụng những loại phân đó để tạo ra nguồnnăng lượng an toàn cho nhà nông như thắp sáng, khí đốt,… nhằm đáp ứng nhu cầungày càng tăng về vật chất của xã hội
* Các chỉ tiêu để phân tích kinh tế: NPV, IRR, BCR
Giá trị hiện tại ròng (NPV)
NPV là hiệu số giữa giá trị lợi ích và chi phí thực hiện hàng năm của việc sửdụng hầm Biogas khi đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại
Giá trị của NPV càng lớn thì hiệu quả của việc áp dụng hầm khí Biogas trongviệc xử lý chất thải chăn nuôi càng cao
-* Trong đó:
- NPV là hiện giá ròng
- PVB là hiện giá lợi ích
- PVC là hiện giá chi phí
- Bt là lợi ích thu được năm t
- Ct là chi phí bỏ ra năm t
- n là tuổi thọ của công trình
- r là lãi suất chiết khấu hàng năm
+ NPV > 0: Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
+ NPV < 0: Dự án không khả thi, loại bỏ
+ NPV = 0: Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Tỷ lệ lợi ích và chi phí ( BCR)
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích và chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được
và chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tiền tệ chi phí ban đầu đầu tư đưa lạibao nhiêu đơn vị tiền tệ thu nhập của dự án
* Trong đó:
- Bt là khoản thu của dự án vào năm t
- Ct là khoản chi của dự án vào năm t
- r là lãi suất tính toán
- n là số năm hoạt động của dự án
- C0 là vốn đầu tư ban đầu
+ BCR > 1: Dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
+ BCR < 1: Dự án không khả thi, loại bỏ
+ BCR = 1: Tùy quan điểm nhà đầu tư
Tỷ suất sinh lời (thu hồi vốn) nội bộ (IRR)
Hệ số hoàn vốn (tỷ suất sinh lời) nội bộ là mức lãi suất tính toán mà nếu dùng nólàm hệ số chiết khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thờigian hiện tại thì tổng thu bằng tổng chi Đó là suất chiết khấu làm cho NPV = 0
IRR được tính theo % để đánh giá hiệu quả kinh tế, IRR càng lớn thì hiệu quảkinh tế càng cao
* Mối quan hệ giữa 3 đại lượng NPV, BCR, IRR với lựa chọn dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Vậy để đánh giá một dự án khả thi hay không ta đánh giá dựa trên 3 trường hợp:
+ Nếu NPV > 0, BCR > 1, IRR > r thì dự án có lãi, nên đầu tư thực hiện
+ Nếu NPV < 0, BCR < 1, IRR < r thì dự án không khả thi, loại bỏ
+ Nếu NPV = 0, BCR = 1, IRR = r thì tùy quan điểm của nhà đầu tư
1.1.1.2 Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngàynay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổnhại hay có tác động xấu tới môi trường như đất, nước, không khí, hệ sinh học; là hiệuquả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu
đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môitrường xanh sạch hơn trước
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài,vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặtvới quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất, môi trường sinh thái.Hiệu quả môi trường của việc ứng dụng công nghệ hầm khí Biogas là làm chochất thải chăn nuôi phân hủy nhanh, không gây mùi hôi thối, hạn chế ô nhiễm bầukhông khí xung quanh khu vực chuồng trại, hạn chế ô nhiễm nguồn nước sạch chongười và gia súc, hạn chế tình hình dịch bệnh lây lan
* Trong nghiên cứu này, tôi tham khảo và sử dụng các chỉ số môi trường củaTrung tâm khoa học và công nghệ Quốc gia, Dự án chương trình khí sinh học chongành chăn nuôi Việt Nam để đánh giá hiệu quả môi trường của mô hình Biogas Cácchỉ tiêu đánh giá gồm :
+ Các chỉ số về môi trường
+ Đánh giá về chất lượng môi trường không khí, nước…
+ Đánh giá tác động trước và sau khi sử dụng hầm Biogas
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 201.1.1.3 Hiệu quả về xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thểhiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiệnhiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mangtính chất định tính như tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư,công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Trong ứng dụng công nghệ Biogas, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được xácđịnh bằng khả năng giảm bớt thời gian đun nấu trong sinh hoạt, dành nhiều thời giancho gia đình đặc biệt là giải phóng sức lao động của người phụ nữ
* Các tiêu chí đánh giá:
+ Tiết kiệm nhiên liệu đun nấu
+ Nâng cao mức sống dân cư
+ Phân phối thu nhập và công bằng xã hội
Muốn sử dụng công nghệ Biogas hợp lí, đạt hiệu quả cao và bền vững thì ta cầnphải quan tâm đến cả 3 hiệu quả trên Trong đó, hiệu quả kinh tế làm trọng tâm, không
có hiệu quả kinh tế thì không có hiệu quả nguồn lực để thực thi hiệu quả môi trường
và xã hội ; ngược lại, không có hiệu quả môi trường và xã hội thì hiệu quả kinh tế sẽkhông bền vững
1.1.2 Cơ sở lí luận về Biogas và công nghệ hầm khí Biogas
1.1.2.1 Khái niệm
Biogas hay khí sinh học là một loại hỗn hợp khí được sinh ra trong quá trình kỵkhí (yếm khí) của các hợp chất hữu cơ như phân động vật, xác thực vật và các hỗn hợpchất hữu cơ khác…Thành phần chủ yếu của khí Biogas là khí methane (CH4), Cacbonđiôxít (CO2) và một số khí khác như H2S, N2, H2, CO, trong đó khí CH4 chiếm 50-70%, CO2 chiếm 30-45% [3] Khí sinh học là một loại khí ướt và nhẹ hơn không khí,
khi cháy có ngọn lửa xanh lơ nhạt và không khói.Theo tính toán, 1m3 khí này tươngđương với 1,2KW điện năng nên có thể sử dụng khí sinh học để nấu nướng, thắp sáng,
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21sử dụng làm nhiên liệu chạy máy phát điện, máy bơm nước [4] Theo tính toán của các
nhà chuyên môn, mỗi con lợn thải ra môi trường khoảng 1 tấn phân/ năm Nếu thugom hết cho việc sản xuất Biogas thì mỗi năm có thể sản xuất được 13,5 triệu m3 khí
metan [5], cung cấp gần 30 triệu KW điện năng Ở mỗi gia đình nông thôn, nếu biết
cách sử dụng Biogas có thể tiết kiệm tiền điện, chất đốt, làm giảm đáng kể giá thành
chăn nuôi khoảng từ 7 – 10% [5].
Theo các chuyên gia, khi sử dụng công trình khí sinh học thì lượng vi khuẩn gâyhại trong phân và chất thải chăn nuôi bị phân giải thành khí gas và nước Năng suấtgas đạt từ 0,5 – 0,6m3 dịch phân giải 1 ngày đêm, nước thải của hệ thống đã diệt được99% trứng giun sán, tận dụng làm phân vi sinh hoặc tưới rau sạch mang lại nguồnphân bón an toàn cho canh tác, hạn chế côn trùng phát triển, qua đó giảm dich hại 70 –
80% [5], bảo vệ sức khỏe người nông dân Chất thải từ công trình khí sinh học gồm
nước thải lỏng và phụ phẩm đặc, bã thải được xem là những sản phẩm có giá trị sửdụng vào nhiều mục đích như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản
1.1.2.2 Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học Biogas
Nguyên liệu để sản xuất khí sinh học có thể nói là vô tận từ các phế liệu, phế thảitrong sản xuất nông, lâm nghiệp; các hoạt động sản xuất và chế biến nông lâm sản; xácđộng vật; bùn từ ao tù, đầm lầy… Các nguyên liệu ngày có thể chia làm 2 loại:Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật và nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật
Nguyên liệu có nguồn gốc từ động vật:
Nguyên liệu thuộc loại này bao gồm chất thải của động vật (gồm phân và nướctiểu), của người và gia súc, gia cầm, các bộ phận cơ thể của động vật như xác động vậtchết,rác và nước thải từ các lò mổ, cơ sở chế biến thủy, hải sản… Các loại phân đã được
xử lý trong bộ máy tiêu hóa của động vật nên dễ phân hủy và nhanh chóng tạo khí sinhhọc Thời gian phân hủy của chúng không dài (khoảng 2 - 3 tháng) và tổng sản lượngkhí thu được từ 1 kg phân cũng không lớn Phân gia súc như trâu, bò, lợn phân hủynhanh hơn phân gia cầm và phân bắc, nhưng sản lượng khí của phân gia cầm và phânbắc lại cao hơn Sản lượng và đặc tính của chất thải vật nuôi phụ thuộc vào loại và tuổicủa vật nuôi, khẩu phần thức ăn, chế độ nuôi… Bảng 1.1 cho ta ước tính sản lượng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bảng 1.1 Lượng chất thải hàng ngày của động vật
Lượng chất thải hàng ngày (kg/ngày/cá thể)
(Nguồn: Thiết bị khi sinh học KT1 và KT2, Nguyễn Quang Khải)
Nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật:
Các nguyên liệu thực vật gồm lá cây và phụ phẩm cây trồng (rơm, rạ, thân lángô, khoai, đậu…), rác sinh hoạt hữu cơ (rau, quả, lương thực bỏ đi…) và các loại câyxanh hoang dại (rong, bèo, các cây phân xanh…) Gỗ và thân cây già rất khó phân hủynên không dùng làm nguyên liệu được
Nguyên liệu thực vật thường có lớp vỏ cứng rất khó phân hủy Do vậy phải chặtnhỏ, đập dập và ủ hiếu khí trước khi nạp vào thiết bị khí sinh học để phá lớp vỏ cứngcủa nguyên liệu và tăng bề mặt cho vi khuẩn dễ tấn công
Thời gian phân hủy của nguyên liệu thực vật dài hơn các loại phân (có thể kéodài hàng năm) Do vậy nên sử dụng theo cách nạp từng mẻ kéo dài từ 3 đến 6 tháng
Dùng nguyên liệu thực vật không những cho ta khí sinh học mà còn cung cấp bãđặc làm phân bón rất tốt
1.1.2.3 Hiệu suất sinh khí
Sản lượng khí thay đổi theo loại nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu, nhiệt độmôi trường và phương thức vận hành Thí dụ: Cùng là chất thải của lợn nhưng chấtthải của lợn ăn thức ăn công nghiệp cho nhiều khí hơn chất thải của lợn ăn thức ăn tựtạo, mùa hè sinh nhiều khí hơn mùa đông, thời gian lưu trữ nguyên liệu càng lâu chocàng nhiều khí…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Ta gọi sản lượng khí thu được hàng ngày từ 1 kg nguyên liệu là hiệu suất sinhkhí của nguyên liệu Bảng 1.2 cho ta những số liệu về đặc tính và hiệu suất sinh khícủa một số nguyên liệu thường gặp ở Việt Nam.
Bảng 1.2 Đặc tính và sản lượng khí sinh học của một số nguyên liệu thường gặp
STT Loại nguyên liệu
Lượng thải hằng ngày (kg/đầu ĐV)
Hàm lượng chất khô (%)
Tỷ lệ cacbon/nitơ
Hiệu suất sinh khí (lít/kg/ngày)
(Nguồn: Dự án chương trình khí sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam, 2011)
Trong thực tế, sản lượng khí thu được khi lên men nguyên liệu trong các thiết bịkhí sinh học thường thấp hơn so với lý thuyết vì chúng được phân giải trong một thờigian nhất định và chưa hoàn toàn phân giải
1.1.2.4 Phương pháp nạp nguyên liệu
Việc nạp nguyên liệu được thực hiện theo hai cách chủ yếu là:
* Nạp liên tục:
Nguyên liệu được nạp đầy khi đưa thiết bị vào vận hành Sau đó, nguyên liệuthường xuyên được bổ sung hàng ngày và các nguyên liệu đã phân giải được đẩy ra,hoặc lấy đi để nhường chỗ cho các nguyên liệu mới đưa vào Cách nạp này phù hợpvới điều kiện nguyên liệu không có sẵn ngay một lúc mà được thu gom hàng ngày nhưchất thải động vật và chất thải gia súc Cũng có khi người ta nạp nguyên liệu theophương pháp bán liên tục; phương pháp này lần đầu tiên cũng làm như trên, sau đó vàingày, thậm chí một tuần mới bổ sung thêm nguyên liệu vào thiết bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24* Nạp từng mẻ:
Theo phương pháp này, nguyên liệu được nạp vào thiết bị một lần Trong suốtquá trình nguyên liệu phân giải không phải nạp nguyên liệu bổ sung vào thiết bị nữa.Khi hết khí để sử dụng, lấy toàn bộ bã thải đã phân giải trong thiết bị ra và tiếp tục nạp
mẻ khác Phương pháp này phù hợp với loại nguyên liệu nạp là thưc vật, vì thực vật cóthời gian phân giải dài, mỗi mẻ có thể kéo dài từ 3 - 6 tháng Phương pháp này cũng sửdụng để nghiên cứu sự lên men và sản lượng khí của các loại nguyên liệu nạp trongphòng thí nghiệm
1.1.2.5 Quy trình sản xuất khí sinh học Biogas
Quá trình sản sinh ra khí sinh học được chia thành 3 giai đoạn cụ thể:
Giai đoạn thủy phân: Ở giai đoạn này các loại vi khuẩn lên men và thủy phân tiết
ra một số loại men gọi là Hydrolaza phân hủy các chất hữu cơ phức tạp, không tan bênngoài cơ thể chúng thành các chất hữu cơ đơn giản, tan được
Giai đoạn sinh axit: Dưới tác động của các loài vi khuẩn sinh axit béo bậc cao vàaxitamin thơm được sinh ra ở giai đoạn đầu bị phân hủy thành axit hữu cơ có phân tửlượng nhỏ
Giai đoạn sinh khí metan (CH4): Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình,dưới tác động của các vi khuẩn sinh metan sử dụng các axit hữu cơ và các hợp chấtđơn giản như axit Axetic, axit Focmic, Hyđro, Đioxitcacbon biến thành metan,cacbonic, oxy, nitơ…
Trong ba giai đoạn trên thì giai đoạn 1 có thể xảy ra trong môi trường bìnhthường Còn 2 giai đoạn sau thì phải xảy ra trong môi trường kín khí hoàn toàn Dovậy, trong quá trình sử dụng, để tiết kiệm hầm ủ ta có thể để nguyên liệu ủ ngoài trongkhoảng một tuần sau đó mới chuyển vào hầm ủ kín
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.1.2.6 Cấu tạo hầm khí sinh học Biogas
Sơ đồ 1: Mô hình cấu tạo hầm bể Biogas Composite
(Nguồn: Công ty cổ phần Trung Thành Composite)
* Nguyên lý hoạt động và cấu tạo của hầm bể Biogas Compostie
Nguyên liệu nạp được nạp vào bể phân giải qua cửa nạp nguyên liệu vào cho đếnkhi ngập mép dưới của cửa, cửa nạp nguyên liệu và cửa xả khoảng 60cm Lúc này ápsuất khí trong bể phân giải bằng 0 (P = 0) Khí sinh ra được tích tụ trong ngăn chứa,khi sinh ra áp suất sẽ đẩy dịch phân giải dâng lên theo cửa nạp nguyên liệu và cửa xả
Độ chênh giữa hai bề mặt dịch phân giải là cửa nạp nguyên liệu/cửa xả và ngăn chứakhí tạo nên áp suất trong bể đẩy khí sinh ra vào ống thu khí và đường ống dẫn khí đếnnơi sử dụng Khí được sử dụng để đun nấu, thắp sáng, bình nước tắm nóng lạnh tựđộng, máy phát điện Khí được sử dụng hết, áp suất trong ngăn chứa khí bằng 0, thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Pmax, dịch phân giải chỉ được đẩy ra theo cửa xả Trong quá trình hoạt động, bề mặtcủa dịch phân giải luôn luôn lên xuống làm cho tiết diện luôn luôn thay đổi trong ngày
do vậy có tác dụng phá váng Năng suất khí m3 khí/m3phân giải/ngày là 0,32, đâylượng khí đủ dùng Sản lượng khí trung bình đạt 2,24 m3/ngày [6] Từ 10kg phân lợn
trở lên hàng ngày có thể sản xuất được 400 - 500 lít khí, đủ để cung cấp nhiên liệu chogia đình 04 người sử dụng, đối với chiếu sáng có thể đạt độ sáng tương đương bóng
đèn sợi tóc 60W [6].
Về mặt cấu tạo, bể bao gồm 3 bộ phận chính là bể phân giải, bộ phận chứa khí và
bộ phận điều áp Cả ba bộ phần này đều được kết hợp nằm trong một khối Cả khốiđược chôn chìm dưới mặt đất
Thiết kế của thiết bị Composite gồm những bộ phận sau:
- Bể phân giải
- Ngăn chứa khí
- Ống dẫn khí
- Cửa nạp nguyên liệu (Ống lối vào)
- Cửa xả (Ống lối ra)
1.1.2.7 Vai trò của hầm khí sinh học Biogas
Trong điều kiện tự nhiên, chất thải và nước thải trong sản xuất nông nghiệp vàsinh hoạt không được kiểm soát và tập trung dẫn đến ô nhiễm môi trường, tác động vàảnh hưởng trực tiếp vào quá trình trao đổi chất của con người và các sinh vật khác Đểtìm một giải pháp hợp lý và bền vững trong xử lý chất thải chăn nuôi cũng như chấtthải sinh hoạt thì việc ứng dụng công nghệ Biogas là biện pháp tích cực nhất trong giaiđoạn hiện nay đối với khu vực địa bàn nông thôn nhằm giải quyết các vấn đề sau:
- Tạo nguồn năng lượng tái sinh rẻ và sạch phục vụ đời sống con người
- Giữ gìn và bảo vệ môi trường vệ sinh trong sạch trong các khu vực cộng đồngnông thôn, qua đó góp phần giữ gìn và bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việcgiảm ô nhiễm môi trường; sản xuất, cung cấp sản phẩm nông nghiệp sạch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Tăng thu nhập cho các hộ gia đình thông qua việc giảm chi phí về nhu cầu chấtđốt phục vụ sinh hoạt.
- Tạo nguồn phân bón hữu cơ vi sinh, giảm bớt việc sử dụng phân bón hóa học.Qua đó giảm bớt sự thoái hóa đất, giúp cải thiện đất trồng, nâng cao năng suất câytrồng và cá nuôi trong hệ thống VAC gia đình
- Hỗ trợ phát triển chăn nuôi tốt hơn, tạo điều kiện nâng cao mức sống và tiếpcận điều kiện văn minh đô thị cho người dân nông thôn trong việc cải tạo hố xí giađình, sử dụng khí sinh học vào việc nội trợ
- Giảm sức lao động của phụ nữ trong công việc nội trợ
1.1.2.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ hầm khí sinh học Biogas
* Quy mô chăn nuôi: Quy mô chăn nuôi quyết định việc lựa chọn kích thước
hầm khí Biogas mà hộ gia đình cần xây là bao nhiêu, bởi quy mô lớn hay nhỏ sẽ cholượng phân nhiều hay ít nên cần phải lựa chọn kích thước hầm phù hợp nhằm tiết kiệmchi phí và đảm bảo cho hầm Biogas hoạt động tốt
* Vấn đề về vốn: Nguồn vốn quyết định rất lớn đến việc áp dụng công nghệ hầm
khí Biogas vì xây dựng hầm khí Biogas đòi hỏi các hộ nông dân phải tập trung chănnuôi theo quy mô lớn Trong quá trình xây dựng hầm Biogas, quy mô vốn lớn hay nhỏquyết định đến khả năng xây hầm Ngoài nguồn vốn ra, lãi suất ngân hàng cũng ảnhhưởng đến khả năng xây dựng hầm
* Vấn đề về kiến thức khoa học: Thay đổi chăn nuôi truyền thống đến áp dụng
chăn nuôi theo kiểu quy mô trang trại phải tuân thủ theo các quy trình mang tính khoahọc trong việc xây dựng hầm khí Biogas và cải tiến kỹ thuật từ xây dựng hầm khíBiogas bằng gạch theo kiểu truyền thống đến áp dụng công nghệ kỹ thuật mới
* Mặt bằng xây dựng chuồng trại trong chăn nuôi: Để giảm thiểu ô nhiễm
môi trường đòi hỏi các hộ nông dân phải chăn nuôi theo quy mô tập trung, cách
xa khu dân cư, tránh sự lây lan của các mầm bệnh, vì thế đòi hỏi phải có diện tíchđất đai rộng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28* Nhận thức của hộ chăn nuôi về khả năng xây dựng hầm Biogas: Để xây
dựng hầm Biogas đòi hỏi các hộ nông dân phải hiểu biết về hiệu quả mà hầmBiogas mang lại, mạnh dạn xây hầm, thay đổi tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và đun nấubằng rơm rạ
* Vấn đề về cán bộ khuyến nông: Triển khai việc áp dụng công nghệ hầm khí
Biogas cho các hộ chăn nuôi, tuyên truyền sâu rộng tới các hộ nông dân để họ thấy đượchiệu quả của việc ứng dụng hầm khí Biogas, từ đó họ đầu tư kinh phí để xây hầm
* Chính sách hỗ trợ vốn để xây hầm Biogas: Hiện nay có rất nhiều dự án hỗ
trợ vốn cho bà con nông dân xây hầm Biogas, để việc xây hầm Biogas được triển khairộng khắp thì đòi hỏi các cấp chính quyền cần tạo hành lang pháp lý an toàn, thôngthoáng, thủ tục nhanh gọn để các dự án đầu tư vào chăn nuôi hiệu quả hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas trên Thế giới
Với nhận thức công nghệ khí sinh học là công nghệ khí liên ngành đa mục tiêu,
đa mục đích nên chính phủ nhiều nước trên thế giới đã và đang quan tâm đưa ra nhữngchính sách, những chương trình thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng nguồn năng lượng khísinh học với mục tiêu khai thác toàn diện các lợi ích của nó, các chính sách thúc đẩycông nghệ khí sinh học đã được chứng minh trên các lợi ích kinh tế, xã hội như: bảo
vệ môi trường; cung cấp năng lượng, điện trên cơ sở chi phí thấp nhất; tạo ra các hoạtđộng kinh tế cho các vùng hẻo lánh; đa dạng hóa các nguồn năng lượng
Công nghệ khí sinh học đang được chú ý phát triển để xử lý chất thải công, nôngnghiệp ở các nước đang phát triển lẫn các nước phát triển
- Ở Trung Quốc: Trung Quốc đã có một lịch sử ấn tượng về việc sử dụng nănglượng tái tạo cho việc phát triển nông thôn với một số chương trình có tầm cỡ lớn nhấtthế giới về khí sinh học Theo số liệu thống kê của Bộ nông nghiệp Trung Quốc riêngtrong lĩnh vực chăn nuôi năm 1996 có 460 công trình khí sinh học cung cấp cho 5,59triệu gia đình sử dụng, phát điện với công suất 866 KW, sản xuất thương mại 24.900
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29tấn phân bón và 7000 tấn thức ăn gia súc Tới cuối năm 1998, số công trình lớn tăng
lên đến 573 và đến năm 2000 có 2000 bể cỡ lớn và 8,5 triệu hầm [7].
Trong những năm gần đây, các mô hình nhà kính và sử dụng năng lượng đa dạngđược sử dụng rất nhanh ở Trung Quốc, đặc biệt những bể tạo khí biogas nhỏ được xâydựng mỗi năm lên tới 160.000 chiếc Cuối thế kỉ 20, cả nước đã có khoảng 7.630.000
- Ở Nepal: Sức tiêu thụ các năng lượng truyền thống tại các hộ gia đình ở vùngnông thôn là 85% (75% từ củi đun, chất đốt từ nông nghiệp) Lịch sử của Biogas bắtđầu từ năm 1965, nền tảng là sự hướng dẫn chỉ đạo của Late Father B.R.Saubolletrường Xavier’s tại Godavari ở Kathmandu, Nepal
Tuy nhiên, trên thực tế Biogas chỉ được quan tâm đến sau khi giá nhiên liệu độtngột tăng cao Nó được bắt đầu từ năm 1975 với tên gọi là “Năm nông nghiệp” Trongthời gian này có tổng số 200 gia đình lắp đặt loại hầm nổi hình vòm cầu Năm 1978 có
tất cả 708 hầm Biogas loại hầm nổi hình vòm cầu [7].
Khí Biogas được dẫn trong các đường ống khí đốt Các đường ống khí đốt đượckết nối đến nơi cháy của bếp thông qua các van điều khiển Việc đốt khí Biogas nàytạo ra rất ít mùi lẫn khói Do sự đơn giản trong việc thực hiện và sử dụng nhiên liệuBiogas rẻ tiền trong làng, nên nó được coi là một trong những nguồn năng lượng có lợinhất với môi trường, có lợi cho người dân ở nông thôn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.2 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Việt Nam
Công nghệ Biogas đã được nghiên cứu và triển khai ở Việt Nam từ những năm
1960 Tuy nhiên thời điểm trước năm 1980, chỉ có một vài nghiên cứu nhỏ lẻ diễn ratại một số Viện nghiên cứu và Trường đại học Các nghiên cứu thử nghiệm với hầm ủBiogas có thể tích khoảng 15 - 20 m3 đã được tiến hành nhưng gặp phải một số hạnchế như không đủ nguyên liệu đầu vào và cấu trúc hầm không hợp lý, Tóm lại, donhững hạn chế về kỹ thuật cũng như quản lý nên những nghiên cứu này đã không đạt
kết quả và nhanh chóng chấm dứt [8].
Chỉ thực sự đến những năm 1990 cuộc vận động phát triển công nghệ Biogasmới trỗi dậy ở Việt Nam với sự trợ giúp kỹ thuật của các Viện nghiên cứu và cáctrường đại học chuyên ngành, một số mô hình Biogas đã được áp dụng Đến nay môhình Biogas đã được cải tiến rất nhiều thành các dạng hầm khí Biogas vừa dễ sử dụng,vừa bền chắc, sinh khí nhiều và an toàn Các đơn vị tham gia vào chương trình pháttriển Biogas bao gồm: Viện Năng Lượng, Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học BáchKhoa Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ, các
Sở Khoa học, Công Nghệ và Môi trường địa phương
Hiện nay có hai xu hướng chính sản xuất ứng dụng Biogas tại Việt Nam: sửdụng Biogas phục vụ đun nấu, phát điện cho chiếu sáng ở quy mô hộ gia đình và sửdụng Biogas cho phát điện, làm nhiên liệu sưởi ở một quy mô lớn hơn (quy môcông nghiệp)
Thời gian gần đây, trong chương trình Quốc gia về cấp nước và Vệ sinh môitrường nông thôn, Trung tâm hỗ trợ phát triển nông thôn đã phát triển mô hình hầm ủnắp vòm cố định với nắp hầm dạng hình bán cầu, cấu tạo từ vật liệu Composite và ximăng lưới thép
Bên cạnh đó, chương trình Biogas của Ngành chăn nuôi Nông nghiệp - dự án liênkết của chính phủ Việt Nam và Hà Lan (SNV) đã hỗ trợ nông dân xây dựng 18.000hầm Biogas trong giai đoạn 1 (2003 - 2005) tại 12 tỉnh thành của 18 vùng sinhthái, 27.000 hầm vào cuối năm 2006 và đến năm 2007 có hơn 16.000 hầm đã được xây
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31dựng, trong giai đoạn 2 (2008 - 2011) chương trình dự kiến mở rộng ra trên 50 tỉnhthành trong số 64 tỉnh thành của Việt Nam với số lượng khoảng 14.000 hầm ủ Tínhđến cuối năm 2014, trên cả nước hiện có khoảng trên 150.000 hầm ủ Biogas.Xét về mặt công nghệ, hầu hết các hầm ủ nhỏ là loại hầm vòm cố định Đối vớicác hầm ủ trung bình và lớn hơn, phổ biến nhất là các hồ kỵ khí phủ bạt có thể tíchnằm trong khoảng 300 - 190.000m3 [8] Các hồ phủ bạt kỵ khí này thường được sử
dụng bởi các trang trại lớn, các nhà máy công nghiệp, hoặc các khu chứa rác đô thị
Trong thực tế hiện nay, phần lớn các công trình Biogas ở nước ta chỉ dùng đểphục vụ cho việc đun nấu Ở những trang trại chăn nuôi chừng 50 đầu lợn trở lên,lượng Biogas sinh ra trở nên dư thừa cho nhu cầu đun nấu và chúng được thải ra ngoài khíquyển Trong khi đó, khí mêtan có tác dụng gây hiệu ứng nhà kính cao hơn khí CO2 gấp
21 lần [8], vì vậy việc thải chúng ra môi trường sẽ làm cho vấn đề ô nhiễm trầm trọng
hơn Việc tận dụng Biogas từ các nguồn khác nhau để sản xuất điện năng là rất cần thiết
để giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính và tiết kiệm nhiên liệu hóa thạch ở nước ta
Nếu ước tính mỗi công trình khí sinh học giảm được 2 tấn khí CO2 mỗi năm nhờthay thế nhiên liệu hóa thạch và củi đun, đến cuối năm 2009 dự án biogas đã giảmđược lượng khí thải CO2 khoảng 167.000 tấn/năm [8].
1.2.3 Tình hình áp dụng mô hình hầm khí sinh học Biogas tại Thừa Thiên Huế
Công trình Biogas đầu tiên được xây dựng ở Thừa Thiên Huế là vào năm 2003.Trong đó, dự án tiêu biểu với quy mô số lượng công trình Biogas lớn nhất là dự án do
Bộ hợp tác phát triển quốc tế Hà Lan (SNV) tài trợ, được Cục chăn nuôi phối hợp thựchiện Tính đến năm 2015, toàn tỉnh đã có trên 3.573 hầm Biogas quy mô hộ gia đình
được dự án tài trợ [9].
Bên cạnh dự án SNV của Hà Lan tài trợ, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng nhận được
sự quan tâm của nhiều dự án khác nhau:
+ Năm 2011, từ nguồn tài trợ miễn phí của dự án nhóm Biogas (thuộc tổ chứcBAJ – Nhật Bản), phường vùng ven Thủy Xuân, thành phố Huế đã triển khai chương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32+ Dự án Cacbon thấp được thực hiện ở xã Hương Lộc, huyện Nam Đông và xãQuảng Vinh, huyện Quảng Điền vào năm 2012 – 2014 Trong đó có 14 hộ gia đình sửdụng hệ thống Biogas Composite và 6 hộ sử dụng hệ thống Biogas nhựa tái chế HDPE
với tổng giá trị khoảng 200 triệu đồng [9].
+ Dự án “Năng lượng bền vững ở cấp địa phương tại tỉnh Thừa Thiên Huế” cótổng nguồn vốn đầu tư 457.000 USD, do Cộng Hòa Séc tài trợ, thời gian thực hiện 3năm (từ năm 2011 - 2013) được triển khai trên địa bàn 06 xã, phường bao gồm phườngHương An, xã Hương Toàn, phường Hương Xuân (thị xã Hương Trà) và xã Phong An,Phong Xuân, Phong Sơn (huyện Phong Điền) Sau 3 năm triển khai, dự án đã hỗ trợ xâydựng 700 công trình khí sinh học cho các hộ nông dân chăn nuôi Hằng năm, mỗi hộ gia
đình trong vùng dự án tiết kiệm từ 2,1 đến 2,5 triệu đồng tiền chất đốt [9].
+ Dự án “Xây dựng năng lực cộng đồng ứng phó với biến đổi khí hậu và hỗ trợngười dân sử dụng năng lượng tái tạo, cải thiện sinh kế” (FLC 12-02) do Đại sứ quánPhần Lan tài trợ và được Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật tỉnh Thừa Thiên Huếphối hợp với Uỷ ban nhân dân huyện Quảng Điền thực hiện tại xã Quảng Phước, tronggiai đoạn 10/2012 – 9/2014 đã hỗ trợ kinh phí gần 400 triệu đồng cho 50 hộ dân xây
dựng hầm Biogas [9].
Các dự án này đã tổ chức các lớp tập huấn về cách sử dụng, bảo quản cũng nhưlợi ích mà Biogas đem lại Cung cấp đội kỹ thuật viên chuyên về xây dựng hầmBiogas tại các huyện, đảm bảo mô hình Biogas được vận hành và bảo quản đúng cách
Dự án đã giúp cho người nông dân nâng cao hiểu biết và có kiến thức trong chăn nuôisạch, hạn chế ô nhiễm môi trường do sự phân hủy chất hữu cơ ra ngoài tự nhiên; đồngthời quản lý tốt nguồn chất thải nhờ biết cách tái tạo ra nguồn năng lượng sạch, bềnvững từ chất thải chăn nuôi để phục vụ cuộc sống và mở rộng sản xuất
1.3 Một số mô hình hầm khi sinh học được áp dụng tại Việt Nam
Công nghệ khí sinh học được đưa vào và áp dụng ở Việt Nam với nhiều loại hìnhkhác nhau Điển hình như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Hầm Biogas vòm cầu: Bao gồm các bộ phận sau: ngăn trộn, ngăn phân hủy,
ngăn áp lực, ngăn chứa và lọc cát Gas tích lũy được đẩy phần cặn và nước trong đáyngăn phân hủy để chảy vào ngăn áp lực Khi sử dụng khí gas thì nước trong vào ngănphân hủy và sẽ đẩy khí gas ra để sử dụng Hệ thống này được gọi là hệ thống động lực
Nó sẽ hoạt động thường xuyên nếu không có rò rỉ hoặc quá trình lên men được kiểmsoát Hầm này đảm bảo tiêu chuẩn có thể hoạt động hơn 10 năm
+ Áp lực gas lớn nên yêu cầu hầm phân hủy phải kín tuyệt đối
+ Lớp váng phủ trên bề mặt làm giảm quá trình sinh khí
Hầm Biogas Composite: Cấu tạo hầm Biogas Composite gồm có 3 bể thông
nhau, 4 bộ phận rời được lắp ghép lại với nhau: 2 nắp bán cầu lớn ghép với nhau gọi là
bể phân giải, 2 khối hình trụ là bể nạp và điều áp Vật liệu để tạo nên hầm Composite
là nhựa Composite Composite là một loại nhựa tổng hợp, được tạo thành bởi sự kếthợp của nhiều loại sợi khác nhau
* Ưu điểm:
+ Có độ bền cao và kín tuyệt đối vì thế có thể kiểm tra độ kín ngay sau khi lắpđặt hầm Hầm khí không có khả năng gãy nứt, không bị rò rỉ trong điều kiện móngyếu, lún; không bị axit, bazơ ăn mòn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34+ Hiệu suất sinh khí cao gấp 1-1,5 lần so với hầm xây gạch cùng thể tích, có khảnăng tự động phá váng và chuyển hóa lên men trong điều kiện yếm khí cao, nhiệt độ
ổn định từ 28ºC - 40ºC
+ Lắp đặt đơn giản, không tốn thời gian Có thể lắp ở mọi địa hình khác nhau,phù hợp với địa hình vùng nông thôn
* Nhược điểm :
+ Chi phí trung bình xây dựng khá cao so vơi hầm Biogas xây bằng gạch và xi măng
Hầm Biogas bằng túi chất dẻo: Được cấu tạo bởi 2-3 lớp túi nilon lồng vào
nhau làm một, dài 7-10m; đường kính 1,4m được đặt nữa chìm nữa nổi trên mặt đất.Túi này được gắn với hệ thống ống sành tạo đầu vào và đầu ra Túi dự trữ gas cónhiệm vụ thu và dự trữ khí sinh học từ túi ủ để dẫn đến bếp sử dụng
* Ưu điểm:
+ Kỹ thuật lắp đặt dễ dàng, chi phí lắp đặt thấp, vận hành đơn giản, ít tốn chi phí vậnhành, sữa chữa dễ dàng, không cần tay nghề cao, có thể thay đổi vị trí một cách dễ dàng
* Nhược điểm:
+ Túi ủ Biogas hay bị thủng do bị tác động của động cơ học, vật liệu chất dẻo dễ
bị lão hóa dưới tác dụng của ánh nắng mặt trời
Hầm Biogas VACVINA cải tiến: có thể nói là một sự giao kết giữa mô hình
vòm cuốn cố định dưới lòng đất và mô hình túi Biogas bằng ni lông Gas sản sinhtrong hầm ủ được dẫn tới một hệ thống túi dự trữ gas bằng chất dẻo, nhờ hệ thốngđường ống dẫn bằng nhựa hoặc kim loại Hệ thống túi dữ trữ gas được treo trên nócbếp hoặc nóc chuồng trại
* Ưu điểm:
+ Hầm dễ xây dựng nên phù hợp với trình độ thợ xây ở các vùng nông thôn
+ Tiết kiệm tối đa diện tích, áp lực gas thấp, túi dự trữ gas có thể thu toàn bộ gas
từ bể phân hủy tiện lợi và chủ động cho việc sử dụng gas ổn định, không bị thất thoát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35+ Giá thành rẻ hơn nhiều so với hầm xây có nắp hình vòm cuốn.
* Nhược điểm :
+ Đầu nạp cổ ngỗng, đầu xả đặt cao không phù hợp
+ Áp suất khí gas thấp
+ Phải dùng túi chứa khí và máy hút khí khi sử dụng
+ Năng suất khí gas thấp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ÁP DỤNG MÔ HÌNH HẦM KHÍ SINH HỌC BIOGAS TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Hương Trà là một thị xã đồng bằng của tỉnh Thừa Thiên Huế, nằm trên trục Quốc lộ1A, là cửa ngõ phía bắc của thành phố Huế, cùng với thị xã Hương Thủy, huyện PhúVang tạo thành 3 cực của tam giác vệ tinh đô thị quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế
Phường Hương Chữ là một phường nằm về phía Đông Bắc của thị xã Hương Trà,tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành phố Huế 9km và cách thị trấn Tứ Hạ 8km Có hệthống giao thông khá thuận lợi, nằm ở nút giao thông quan trọng Quốc lộ 1A và đườngtránh Tây Nam thành phố Huế, có tuyến đường liên Hương Chữ, Hương An, nốiđường Tây Nam và tỉnh lộ 12B
- Phía đông giáp với phường Hương An, phường An Hòa (Thành phố Huế)
- Phía tây giáp với phường Hương Xuân
- Phía nam giáp với phường Hương Hồ
- Phía bắc tiếp giáp với xã Hương Toàn
Địa hình của phường là đồi núi và đông bằng thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạothành hai vùng rõ rệt, vùng đồi núi khá cao và đồng bằng bằng phẳng trải rộng từ chânnúi về tiếp giáp với xã Hương Toàn và phường Hương Xuân Tổng diện tích đất tựnhiên của phường là 1552,29 ha, trong đó đất nông nghiệp là 1182,45 ha, đất phi nôngnghiệp là 360,79 ha, đất chưa sử dụng là 9,05 ha
Phường Hương Chữ có vị trí địa lý khá thuận lợi, địa hình đa dạng có điều kiệncho phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp, đặc biệt là phát triển các ngành trồng trọt
và chăn nuôi; cũng như giao lưu văn hóa xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật vàtrong tương lai đây là cầu nối giữa thị xã Hương Trà và thành phố Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 372.1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng
Hương Chữ là một phường vùng đồng bằng và bán sơn địa thuộc thị xã HươngTrà, được phân thành 4 làng (11 tổ dân phố) Địa hình mang đặc thù của vùng Duyênhải miền Trung, dốc và thấp từ Tây Nam về Đông Bắc tạo thành hai vùng rõ rệt, vùngđồi núi khá cao, độ cao bình quân 100m và đồng bằng bằng phẳng (độ cao bình quân2,5m so với mặt nước biển)
Do cấu trúc địa hình cho nên trên địa bàn phường có hai loại đất chính là đất phù
sa được bồi đắp hằng năm ở vùng đồng bằng, đất nâu vàng phù sa cổ và một số ít đất
đỏ vàng trên đá sét, loại đất chủ yếu là thịt trung bình, cát pha
2.1.1.3 Khí hậu,thời tiết
Phường Hương Chữ cũng như các địa phương khác trong tỉnh Thừa Thiên Huếđều nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp BắcNam nên mỗi năm có hai mùa rõ rệt là mùa nắng từ tháng 3 đến tháng 8, mùa mưa bắtđầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm là 25,3ºC, tháng caonhất là từ tháng 5 đến tháng 6 nhiệt độ dao động khoảng 35 - 38,8ºC, nhiệt độ cao nhất
có thể lên đến 41,8ºC, thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 năm sau, nhiệt độ khoảng 12,4-14,0ºC Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, mùa hạ có gió Tây Namkhô nóng, lượng mưa phân bố không đều nên thường hạn hán, úng lụt, ảnh hưởng xấuđến sản xuất và sinh hoạt
Độ ẩm trung bình các tháng trong năm tương đối cao khoảng từ 85 - 87% Lượngmưa phân bố không đều trong năm, mưa tập trung bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vàocuối tháng 2 hàng năm, vào những tháng này thường xảy ra bão lũ và lượng mưa bìnhquân cả năm khá cao đạt 3.056,0mm Lượng mưa tương đối cao sẽ có tác động giảmđược chi phí thủy lợi cho sản xuất Tuy nhiên, trong những tháng mùa mưa thườngchịu ảnh hưởng của những đợt biến đổi khí hậu phức tạp, không khí lạnh từ Bắc trànxuống Mùa mưa thường kéo dài dai dẳng, khí hậu có sự chuyển biến đột ngột, nằmgiữa đèo Ngang và đèo Hải Vân nên bão thường xuất hiện từ tháng 8, tập trung vàthường xuyên xảy ra từ tháng 10 đến tháng 11 gây lũ lụt hàng năm, ảnh hưởng đếntình hình sản xuất cũng như đời sống kinh tế xã hội
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 382.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm giám sát và hướng dẫn xử lý dự phòng các lễhội có tập trung ăn uống đông người tại phường không để xay ra ngộ độc thực phẩm;phối hợp với đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra 02 đợt không có trường hợp nào xảy ra
Chương trình phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS: đã tiến hành tuyên truyền trựctiếp 49 buổi với 2279 lượt người tham gia, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh củaphường 1 lần/tháng, quản lý tốt bệnh nhân lây nhiễm, tư vấn đầy đủ cho các phụ nữmang thai khi đến khám thai lần đầu tại trạm
Công tác phòng chống suy dinh dưỡng đã tiến hành cân đo hai đợt
Tổ chức khám, chữa bệnh cho hơn 10000 lượt người (khám Bảo hiểm y tế: 7560lượt người, khám chữa bệnh y học cổ truyền 1012 lượt, xét nghiệm lâm sàng 189 lượt,…)
2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế
* Dịch vụ
Lĩnh vực dịch vụ thương mại tiếp tục phát triển cả quy mô và chất lượng Toànphường hiện có hơn 600 hộ kinh doanh các dịch vụ, thương mại Trong năm qua, địaphương đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty sản xuất bánh tráng đa nem về để khảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39sát để đầu tư, nhằm giải quyết việc làm cho một số lao động nông nghiệp và thúc đẩyphát triển thương mại dịch vụ.
Nhìn chung, các hoạt động kinh doanh trên các tuyến quốc lộ 1A, tuyến đườngphía Tây thành phố Huế, trục đường liên phường, liên tổ dân phố phát triển tương đối
ổn định và đã mở ra nhiều hình thức kinh doanh, sản xuất hàng hóa tạo bộ mặt khởisắc cho địa phương
* Tiểu thủ công nghiệp
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp và xây dựng năm 2017 tuy vẫn gặp một số khókhăn nhưng vẫn có chuyển biến tích cực, hầu hết các sản phẩm tiểu thủ công nghiệpđều tăng so với năm trước, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp được phát triển Hiệnnay, trên địa bàn vẫn có 13 doanh nghiệp và một số hộ tự nhân sản xuất như may mặc,
sơ chế nhựa, gạch tuynen, nhang trầm, mộc dân dụng, cơ khí, kinh doanh vật tư nôngnghiệp,… phần lớn các doanh nghiệp đã đầu tư thiết bị và nhân lực để đáp ứng yêucầu trong và ngoài địa phương, ngoài ra còn có các Tổ, Đội xây dựng ở địa phươngcũng phát triển nhằm thu hút nhiều nhân lực để đáp ứng và tạo thu nhập ổn định chocác lao động trên địa bàn
* Nông nghiệp
Trồng trọt:
Trong năm vừa qua, mặc dù thời tiết tương đối khắc nghiệt, nhất là đầu các vụ sảnxuất, gieo trồng Nhưng nhờ sự chỉ đạo kịp thời của các cấp và sự nổ lực, tận tụy trongkhâu chăm sóc của nhân dân nên trên lĩnh vực trồng trọt vẫn đạt kết quả cao Cụ thể :
- Về trồng lúa: tổng diện tích gieo trồng 874,4 ha giảm 3,6 ha so với cùng kì nămtrước, trong đó tỉ lệ giống lúa xác nhận đạt trên 96%, sản lượng lương thực đạt 5074,6tấn, năng suất bình quân đạt 58,04 tạ/ha tăng 3,04 tạ/ha so với năm 2016
- Về trồng lạc: diện tích gieo trồng là 128 ha ( trong đó lạc Đông - Xuân 118 ha,
Hè - Thu 10 ha); năng suất lạc Đông - Xuân đạt 32,75 tạ/ha, tăng 1,75 tạ/ha so vớicùng kỳ, còn năng suất Hè - Thu chỉ đạt 18 tạ/ha
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40- Về một số cây trồng khác: sắn công nghiệp 40 ha thì năng suất đạt 38 tấn/ha,tăng 10 tạ/ha so với năm 2016, rau màu các loại 91,2 ha với thu nhập bình quân ướcđạt 140- 180 triệu đồng/ha Sen thương phẩm trồng 20,8 ha tăng 3,8 ha so với cùng kỳ,nhưng do tình hình thời tiết phức tạp nên đa số diện tích sen đều bị hư hỏng làm thiệthại của con người trên 1 tỷ đồng.
Chăn nuôi :
Tổng đàn lợn nái năm 2016 gần khoảng 800 con, lợn thịt 1600 con; tổng đàn bò
là 270 con, trâu 100 con Tuy nhiên trong năm 2017, do giá thịt hơi của gia súc giảmnên tổng số đàn gia súc cũng giảm theo Từ tháng 11 năm 2017 đến nay, tình hìnhchăn nuôi đã phát triển trở lại trên địa bàn phường, do giá thịt hơi của gia súc tăng nêntổng số đàn gia súc cũng tăng lên đáng kể Đàn gia cầm trên địa bàn phường gồm hơn
- Đã tập trung chỉ đạo thi công hoàn thành các công trình như xây dựng các tuyếnđường bê tông 3m ở các kiệt của phường và tuyến đường từ nhà sinh hoạt cộng đồng
tổ 4 (La Chữ) đến trạm y tế phường với tổng chiều dài là 1380m Xây dựng tường rào
Ủy ban nhân dân phường và cổng, tường rào trường Mầm non (An Đô), trường Tiểuhọc số 2 Hương Chữ; hoàn thành công trình cống Bản ở Quê Chữ, sửa chữa cơ sởtrường Mầm non Quê Chữ Lập hồ sơ triển khai dự án tu bổ, tôn tạo đình làng La Chữ
- Phối hợp với công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên quản lýkhai thác công trình thủy lợi Thừa Thiên Huế thực hiện dự án nạo vét hói 7 xã, xây
Trường Đại học Kinh tế Huế