1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chi phí lợi ích của việc sử dụng nước nóng năng lượng mặt trời của người dân thành phố huế, tỉnh thừa thiên huế

95 223 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Đề tài: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG

HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

Lời Cám Ơn

Qua bốn năm được mài giũa dưới mái trường Đäi học Kinh tế Huế, là sinh viên của Khoa Kinh tế và Phát triển, em thçy mình thật vinh dự và may mắn khi được học tập, rèn luyện dưới sự chî bâo tận tâm, nhiệt tình của biết bao Quý thæy, cô trong khoa Cũng chính từ

đó, em đã học hôi được nhiều kiến thức, kỹ năng quý báu về chuyên nghành Kinh tế Tài nguyên – Môi trường Cùng với bốn năm được học tập trên giâng đường täi trường Đäi học Kinh tế Huế, thời gian vừa qua em đã có những trâi nghiệm thực tế thông qua quá trình đi thực tập cuối khóa täi Tổ chức Bâo tồn Thiên nhiên Thế giới täi Việt Nam (WWF) – Văn phòng Huế

Trong thời gian bốn tháng thực tập cuối khóa, em được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, được tiếp xúc thực tiễn, sâu sát với các vçn đề về chuyên nghành Kinh tế Tài nguyên – Môi trường, vốn trước đåy chî được học trên lý thuyết Qua quá trình này, em cũng đã nång cao được kỹ năng phát hiện, nghiên cứu vçn đề, kỹ năng tư duy, sáng täo những vçn đề liên quan đến chuyên nghành này, hình thành được những kỹ năng ứng xử, thái độ cæn có khi làm việc trong môi trường công sở

Trong thời gian thực tập cuối khóa, em đã nhận được sự giúp đỡ, chî bâo tận tình của các cán bộ täi Tổ chức Bâo tồn Thiên nhiên Thế giới täi Việt Nam (WWF) – Văn phòng Huế và đặc biệt nữa là có sự hướng dẫn của PGS.TS Træn Hữu Tuçn Vì thời gian có hän và đåy là læn đæu tiên được thực hành sâu sát nên bân thân em còn nhiều hän chế, khóa luận còn chưa được hoàn hâo Vì vậy, em mong nhận được những góp ý từ PGS.TS Træn Hữu Tuçn và các cán bộ của Tổ chức Bâo tồn Thiên nhiên Thế giới täi Việt Nam (WWF) – Văn phòng Huế

Cuối cùng, cho em gửi lời cám ơn chån thành và såu sắc nhçt đến Thæy, đến các cán bộ täi

Tổ chức Bâo tồn Thiên nhiên Thế giới täi Việt Nam (WWF) – Văn phòng Huế./

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Cơ sở lý luận về phân tích chi phí – lợi ích (Cost – Benefit Analysis – CBA) 7

1.1.1.1 Khái niệm về CBA 7

1.1.1.2 Mục đích sử dụng CBA 7

1.1.1.3 Các bước thực hiện CBA 8

1.1.1.4 Chỉ tiêu lựa chọn đầu tư 11

1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lượng mặt trời và hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời 13

1.1.2.1 Năng lượng mặt trời và các ứng dụng 13

1.1.2.2 Các loại máy nước nóng năng lượng mặt trời và nguyên lý hoạt động 18

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lắp đặt sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời 21

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Vài nét về phát triển năng lượng tái tạo trên thế giới 22

1.2.2 Quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ năng lượng mặt trời trên thế giới

tế Hu

ế

Trang 4

1.2.2.1 Các công nghệ năng lượng mặt trời 25

1.2.2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng các công nghệ năng lượng mặt trời trên thế giới 25

1.2.3 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời tại Việt Nam 28

1.2.3.1 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại Việt Nam 28

1.2.3.2 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời tại Việt Nam 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

2.2 Tình hình sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của người dân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 42

2.2.1 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời tại tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế 42

2.2.1.1 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế 42

2.2.1.2 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời tại tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Huế 43

2.2.2 Tình hình lắp đặt và sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của các hộ dân ở thành phố Huế 44

2.3 Đặc điểm các hộ gia đình được khảo sát 45

2.4 Phân tích chi phí – lợi ích của việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của các hộ được khảo sát 48

2.4.1 Đánh giá chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời .48

2.4.1.1 Chi phí lắp đặt ban đầu 48

tế Hu

ế

Trang 5

2.4.1.2 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa hằng năm 51

2.4.2 Đánh giá lợi ích của việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời 52

2.4.2.1 Lợi ích về kinh tế 52

2.4.2.2 Lợi ích về môi trường 64

2.4.2.3 Lợi ích về xã hội 64

2.5 Sử dụng mô hình SWOT để phân tích hiệu quả của việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của người dân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 65

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN VIỆC SỬ DỤNG HỆ THỐNG NƯỚC NÓNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI CỦA NGƯỜI DÂN Ở THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3.1 Định hướng phát triển việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 68

3.2 Giải pháp phát triển việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế 70

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 74

2 Kiến nghị 75 Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Lợi ích và chi phí theo năm phát sinh 9 Bảng 1.2: Số liệu về bức xạ mặt trời tại Việt Nam 30 Bảng 1.3: Lộ trình phát triển năng lượng mặt trời của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 34 Bảng 2.1: Dân số trung bình phân theo giới tính giai đoạn 2013 – 2015 39 Bảng 2.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Huế năm 2015 40 Bảng 2.3: Thông tin chung về hộ khảo sát 46 Bảng 2.4: Mức độ hài lòng về tính kinh tế của các hộ được khảo sát 47 Bảng 2.5: Chi phí ban đầu để lắp đặt một hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời Sơn

Hà Gold với dung tích 200 lít (đường kính ống Ø 58) 50 Bảng 2.6: So sánh lợi ích giữa máy nước nóng năng lượng mặt trời và máy đun nước nóng bằng điện 53 Bảng 2.7: Các khoản chi phí tiết kiệm được sau khi lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (nghìn đồng/tháng) 54 Bảng 2.8: Các khoản chi phí tiết kiệm được sau khi lắp đặt hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời (nghìn đồng/tháng/hộ) 54 Bảng 2.9: Kết quả chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời ứng với lãi suất chiết khấu r = 10% theo góc độ chi phí cá nhân 56 Bảng 2.10: Kết quả chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời ứng với lãi suất chiết khấu r = 10% theo góc độ chi phí xã hội 58 Bảng 2.11: Kết quả phân tích độ nhạy với các mức lãi suất chiết khấu r = 5%,

r = 12%, r = 15% theo góc độ chi phí cá nhân 60

tế Hu

ế

Trang 7

Bảng 2.12: Kết quả phân tích độ nhạy với các mức lãi suất chiết khấu r = 5%,

r = 12%, r = 15% theo góc độ chi phí xã hội 60 Bảng 2.13: Kết quả chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống nước NNNLMT ứng với lãi suất chiết khấu r = 10% và tuổi thọ hệ thống NNNLMT là 10 năm theo góc độ chi phí cá nhân 62 Bảng 2.14: Kết quả chỉ số đánh giá hiệu quả kinh tế của hệ thống nước NNNLMT ứng với lãi suất chiết khấu r = 10% và tuổi thọ hệ thống NNNLMT là 10 năm theo góc độ chi phí cá nhân 63

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Hệ thống chưng cất nước dùng năng lượng mặt trời 14

Hình 1.2: Hệ thống sấy khô dùng năng lượng mặt trời 15

Hình 1.3: Bếp năng lượng mặt trời dạng hình hộp 16

Hình 1.4: Bếp năng lượng mặt trời dạng parabol 16

Hình 1.5: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng ống chân không 18

Hình 1.6: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng ống dầu 19

Hình 1.7: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng tấm phẳng 20

Hình 1.8: Công suất phát điện mặt trời (pin mặt trời) hàng năm trong giai đoạn 2004 – 2013 trên toàn cầu 26

Hình 1.9: Đầu tư (tỷ USD) và công suất điện pin mặt trời xây dựng thêm hàng năm (GW) trên toàn cầu giai đoạn 2004 – 2013 26

Hình 1.10: Công suất nhiệt điện mặt trời (CSP) phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ (REN21-2014) 27

Hình 1.11: Tổng công suất các loại thiết bị nước nóng năng lượng mặt trời hàng năm trên toàn cầu giai đoạn 2000 – 2013 (REN21-2014) 28

Hình 1.12: Thị phần công suất lắp đặt thiết bị nước nóng năng lượng mặt trời của 10 nước dẫn đầu thế giới 28

Hình 2: Bản đồ hành chính thành phố Huế 37

Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ hộ gia đình được hỗ trợ khi lắp đặt máy nước nóng NLMT 47

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ hộ gia đình kết hợp hệ thống nước nóng NLMT với hệ thống khác 48

Biểu đồ 2.3 : Các khoản chi phí trước và sau khi lắp đặt hệ thống nước nóng NLMT 55

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Trong bối cảnh khan hiếm năng lượng hóa thạch và biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, việc sử dụng năng lượng tái tạo trở thành một xu hướng nhằm mục đích vừa đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu

Năng lượng mặt trời là một nguồn năng lượng sạch, có đặc tính tái tạo và có trữ lượng khổng lồ Các ứng dụng của năng lượng mặt trời rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều lợi ích thiết thực để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày của con người Và một trong những ứng dụng phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhằm khai thác năng lượng mặt trời để phục vụ cho cuộc sống của con người là hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời không sử dụng điện năng để làm nóng nước mà hấp thụ nhiệt năng của mặt trời để làm nóng nước Hệ thống này không chỉ cung cấp nước nóng để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của cả gia đình, phục vụ sản xuất mà còn giúp tiết kiệm điện một cách hiệu quả nhất bởi nó hoạt động chủ yếu nhờ

sử dụng năng lượng mặt trời Việc sử dụng hệ thống này không chỉ đem lại hiệu quả cao về kinh tế, mà còn đem lại hiệu quả về xã hội, môi trường

Thành phố Huế nằm ở miền Trung của Việt Nam, thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang tính chuyển tiếp từ á xích đạo đến nội chí tuyến gió mùa, chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta Huế chia làm 2 kiểu khí hậu mùa khô nắng nóng và mùa mưa ẩm lạnh khá rõ rệt Việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời vào mùa khô rất thuận tiện nhưng lại gặp khá nhiều bất tiện vào mùa mưa

tế Hu

ế

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Năng lượng được hiểu chung là các nguồn tài nguyên, nhiên liệu cung cấp, phục vụ cho đời sống, sản xuất và các nhu cầu thiết yếu của con người Năng lượng là một trong những điều kiện tiên quyết của sự sống còn và phát triển của mỗi con người và toàn nhân loại Trong các loại năng lượng thì dầu mỏ, than đá và khí hóa lỏng là ba loại hình năng lượng quan trọng nhất, có ảnh hưởng đến mọi đời sống của con người Theo dự báo, đến năm 2030 nhu cầu năng lượng sẽ tăng lên 60% so với năm 2005, với tốc độ phát triển kinh tế trung bình 3,5 – 4% trên toàn cầu và dân số thế giới tăng lên 8,3 tỉ người Trong các nước phát triển, nhu cầu về năng lượng sẽ tăng từ 3 đến 3,5 lần; trong đó, Trung Quốc, Ấn Độ chiếm hơn 50% theo ước tính tới năm 2020, Mỹ cần thêm 50% khí và 1/3 lượng dầu hiện nay, hiện nước Mỹ dầu mỏ chiếm khoảng 40% nhu cầu năng lượng trong nước1

Tuy nhiên, trong tương lai, trữ lượng một số nguồn năng lượng có xu hướng giảm Theo văn phòng Tổ chức kiểm soát năng lượng Anh (EWG), dưới lòng đất hiện còn khoảng 1.255 tỉ thùng dầu, đủ để cho con người sử dụng trong 42 năm Với tốc độ khai thác như hiện nay, thế giới chỉ sản xuất được 39 triệu thùng/ngày vào năm 2030, so với 81 triệu thùng/ngày như hiện nay và trong vòng 50 – 60 năm nữa, nguồn dầu lửa dưới lòng đất sẽ hoàn toàn cạn kiệt2

Còn theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA), đến năm 2030, thế giới chỉ được cung cấp chưa đến 1/3 nhu cầu dầu lửa, trữ lượng than đá và khí đốt tự nhiên chỉ còn khoảng 909 tỉ tấn và sẽ cạn kiệt trong 155 năm nữa3

Nguồn tài nguyên năng lượng hầu hết tập trung ở các khu vực Trung Á, châu Phi,

Mỹ Latinh, Trung Đông… và việc xuất hiện các cường quốc tiêu thụ năng lượng mới (như Mỹ, EU, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ…) với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng

1 Võ Minh Tập (2013), Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh

2 Nguồn: Văn phòng Tổ chức kiểm soát năng lượng Anh (2013)

Trang 12

trong khi nguồn cung đang cạn kiệt đã tác động mạnh mẽ tới cơ cấu quyền lực của thế giới, vấn đề an ninh năng lượng ngày càng trở nên cấp bách Trong bối cảnh các nguồn năng lượng ngày càng khan hiếm mà nhu cầu tiêu thụ năng lượng lại ngày càng tăng,

đe dọa trực tiếp đến sự ổn định, đời sống kinh tế - xã hội của tất cả con người, mọi quốc gia trên hành tinh; 3 giải pháp sau đây rất được chú trọng nhằm bảo đảm an ninh

năng lượng: Thứ nhất, tiết kiệm tối đa việc sử dụng năng lượng; Thứ hai, tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế; Thứ ba, chỉ một số nước áp dụng, là dùng các biện pháp

an ninh, quân sự, kinh tế để nắm lại các nguồn nguyên liệu năng lượng chiến lược Trong đó, giải pháp thứ hai - tìm kiếm các nguồn năng lượng thay thế, được xem là giải pháp lâu dài, mang tính chiến lược vì vừa đảm bảo được việc phát triển kinh tế -

xã hội vừa đảm bảo an ninh năng lượng toàn cầu Năng lượng thay thế là năng lượng bao gồm tất cả các dạng năng lượng không sử dụng nhiên liệu hóa thạch Chúng là những dạng năng lượng có sẵn và thân thiện với môi trường Chúng gây ra rất ít hoặc không gây ra ô nhiễm môi trường

Ở Việt Nam, với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và liên tục, tăng trưởng nhu cầu năng lượng của Việt Nam dự báo là đạt 8,1 – 8,7% giai đoạn 2001 – 2020 và thuộc nhóm những nước tiêu thụ năng lượng tương đối lớn so với khu vực và thế giới Tuy nhiên, cán cân cung cầu năng lượng của Việt Nam bắt đầu dấu hiệu thiếu hụt: Năm

2015, khả năng khai thác than đá đáp ứng từ 96 – 100% nhu cầu sử dụng nhưng đến năm 2020, khả năng khai thác chỉ đáp ứng được 60%, Việt Nam bắt đầu phải nhập khẩu than đá từ Australia từ năm 2015 Năm 2030, tiềm năng thủy điện lớn của Việt Nam sẽ được khai thác hết Trong khi đó, tiêu hao năng lượng cho một đơn vị sản phẩm trong nhiều ngành công nghiệp của Việt Nam cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực Từ một nước xuất khẩu năng lượng, sắp tới, Việt Nam phải nhập khẩu năng lượng, khiến nền kinh tế giảm năng lực cạnh tranh và tụt hậu so với các nước trong khu vực4

Trước tình hình này, bên cạnh việc nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, tăng hiệu

4 Nguyễn Nam Dương và Vũ Thị Thanh Tú (2015), Viện Nghiên cứu Chiến lược Ngoại giao Thế giới và Việt Nam.

tế Hu

ế

Trang 13

suất sử dụng năng lượng, lập kho dự trữ năng lượng, phát triển cơ cấu năng lượng theo hướng bền vững hơn, đẩy mạnh hội nhập quốc tế về năng lượng, xây dựng trụ cột ngoại giao năng lượng trong chính sách đối ngoại, Việt Nam cần tìm kiếm và phát triển các nguồn năng lượng thay thế Trong đó, năng lượng mặt trời là nguồn năng lượng thay thế được sử dụng phổ biến vì Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới nên

có nguồn năng lượng mặt trời khá dồi dào, có sẵn quanh năm, có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, phân bố rộng rãi trên các vùng miền khác nhau của đất nước Và một trong những ứng dụng phổ biến của năng lượng mặt trời ở nước ta là hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời với đặc tính đơn giản, an toàn, cho hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

Năm 2016, thành phố Huế là thành phố đầu tiên tại Việt Nam tham gia chương trình

“Thành phố Xanh Quốc tế”5

cùng với 125 thành phố của 21 quốc gia trên thế giới Kết quả, Huế đã vượt qua các tiêu chí khắt khe để cùng 17 thành phố khác trên thế giới lọt vào vòng chung kết cuộc bầu chọn Ngày 28/6/2016, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) đã tổ chức buổi lễ trao bằng công nhận “Thành phố Xanh quốc gia” năm 2016 cho thành phố Huế Là thành viên của chương trình, Huế cam kết đến năm

2020 giảm 20% mức phát thải khí gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính so với mức phát thải của năm 2011 Theo đó, 7 kế hoạch hành động cụ thể sẽ được triển khai, trong đó chú trọng vào xanh hoá đô thị, phát triển du lịch xanh, xử lý nước và rác thải hiệu quả,

hệ thống chiếu sáng công cộng thông minh, sử dụng năng lượng tái tạo và nguyên liệu xây dựng thân thiện môi trường

Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế - là một tỉnh nằm ở miền Trung của Việt Nam, với khí hậu bao gồm 2 mùa: mùa khô nóng và mùa mưa ẩm lạnh Vào mùa khô, khí hậu nắng nóng, nhiệt độ cao, là điều kiện thuận lợi để sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời Tuy nhiên, vào mùa mưa thì mưa nhiều, trời lạnh nên việc

sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời vì thế cũng gặp nhiều khó khăn Ở thành phố Huế, việc ứng dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời còn ở quy mô

5 Chương trình “Thành phố Xanh Quốc tế” là một sáng kiến của WWF nhằm kêu gọi các thành phố trên khắp thế giới hãy hành động và hướng tới một hành tinh tương lai thân thiện với môi trường đồng thời xây dựng và thực hiện các kế hoạch đầy tham vọng để giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu

tế Hu

ế

Trang 14

nhỏ lẻ, tự phát Để gia tăng hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời và tăng cường ứng dụng hệ thống này vào đời sống - sản xuất của người dân trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế qua đó đạt được những mục tiêu đề ra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường tôi đã chọn đề tài “Phân tích chi phí - lợi ích của việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời của người dân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về việc áp dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời vào đời sống và sản xuất của người dân ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế và các vấn đề liên quan đến phân tích chi phí – lợi ích

- Phân tích chi phí – lợi ích của việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời vào đời sống và sản xuất của người dân trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số giải pháp, gợi ý chính sách nhằm gia tăng hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời và tăng cường ứng dụng hệ thống này vào đời sống – sản xuất của người dân trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu, đánh giá các chi phí, lợi ích của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời ở thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

tế Hu

ế

Trang 15

- Đối tượng khảo sát là các hộ dân có sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi thời gian: từ tháng 2/2017 đến tháng 4/2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, những phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng bao gồm:

4.1 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu

4.1.1 Thu thập thông tin và số liệu thứ cấp

- Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới tại Việt Nam – Văn phòng Huế, qua các nghiên cứu và báo cáo liên quan đã được công bố trên các sách báo, tạp chí, tivi, trang thông tin điện tử

4.1.2 Thu thập thông tin và số liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra chọn mẫu: khảo sát, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình có

sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời tại khu đô thị mới An Cựu City và khu tái định cư Xuân Phú thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế theo bảng hỏi đã được thiết kế sẵn

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: phương pháp này dựa trên việc thu thập ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan, các nhà lãnh đạo, các cán bộ quản lý, người trực tiếp thực hiện, người có kinh nghiệm về đề tài này thông qua tài liệu hoặc trao đổi trực tiếp để có các kết luận chính xác

4.2 Phương pháp phân tích thông tin và số liệu

4.2.1 Phân tích thông tin và số liệu thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin

tế Hu

ế

Trang 16

Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập các bảng biểu, đồ thị

4.2.2 Phân tích thông tin và số liệu sơ cấp

- Có tổng cộng 30 hộ được khảo sát tại khu đô thị mới An Cựu City và khu tái định

cư Xuân Phú thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽ được xử lý theo phương pháp hệ thống hóa tài liệu, phân tổ thống kê theo các tiêu chí, tổng hợp bằng máy vi tính trên chương trình MS Excel

- Áp dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích để phân tích tất cả các chi phí và lợi ích của mỗi hộ gia đình khi lắp đặt và sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời để xác định xem việc sử dụng có đem lại hiệu quả kinh tế không

tế Hu

ế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Cơ sở lý luận về phân tích chi phí – lợi ích (Cost – Benefit Analysis – CBA)

1.1.1.1 Khái niệm về phân tích chi phí – lợi ích

- Theo Frances Perkins: “Phân tích kinh tế, còn gọi là phân tích chi phí – lợi ích, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ

và các cơ quan quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không” (Frances Perkins, 1994)

- Theo Boardman: “Phân tích chi phí – lợi ích là một phương pháp đánh giá chính sách mà phương pháp này lượng hóa bằng tiền giá trị của tất cả các kết quả của chính sách đối với tất cả mọi thành viên trong xã hội nói chung Lợi ích xã hội ròng (NSB =

B – C) là thước đo giá trị của chính sách” (Boardman, 2001)

- Theo Nguyễn Thế Chinh: “Phân tích chi phí – lợi ích – CBA (Cost – Benefit Analysis) là công cụ kỹ thuật cho phép đưa ra một tính toán định lượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích về một đơn vị đo lường thống nhất là giá trị tiền tệ giúp cho người ra quyết định dễ dàng lựa chọn phương án của mình trong quyết định chính sách” (Nguyễn Thế Chinh, 2009)

- Tóm lại:

+ Phân tích chi phí – lợi ích là một phương pháp đánh giá để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định lựa chọn

+ Phân tích chi phí – lợi ích quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế

+ Phân tích chi phí – lợi ích xem xét tất cả các chi phí và lợi ích (có giá thị trường và không có giá thị trường)

+ Phân tích chi phí – lợi ích xem xét vấn đề trên quan điểm xã hội nói chung

1.1.1.2 Mục đích sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

- Để xác định có nên ra quyết định đầu tư hay không

tế Hu

ế

Trang 18

- Cung cấp một cơ sở để so sánh dự án Nó liên quan đến việc so sánh tổng chi phí

dự kiến của từng lựa chọn so với tổng lợi ích dự kiến, để xem liệu những lợi ích có lớn hơn chi phí hay không và lớn hơn bao nhiêu

- Tuy nhiên mục đích cụ thể của phân tích chi phí – lợi ích tùy thuộc vào các phân tích chi phí – lợi ích, cụ thể như sau:

+ Cung cấp thông tin giúp xã hội ra quyết định về việc phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các mục tiêu sử dụng cạnh tranh lẫn nhau (sự rõ ràng và tin cậy cho việc ra chính sách)

+ Cung cấp khung phân tích vững chắc cho việc thu thập dữ liệu cần thiết

+ Giúp tổng hợp và lượng hóa bằng tiền các tác động khác nhau để có thể so sánh được

+ Được ứng dụng cho việc đánh giá nhiều loại tác động của dự án (có giá và không có giá thị trường)

1.1.1.3 Các bước thực hiện phương pháp phân tích chi phí – lợi ích

- Bước 1: Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết

Giống như tất cả các phương pháp giải quyết vấn đề, phân tích chi phí – lợi ích có thể cung cấp thông tin giúp lựa chọn phương án để cải thiện tình trạng hiện tại Vì vậy, bước đầu tiên là nhận dạng vấn đề, đó là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn Sau đó, các dự án, chính sách hoặc chương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và giải quyết vấn đề

- Bước 2: Nhận dạng các lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án

Bước 2 là nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí xã hội thực của mỗi phương án Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và chi phí này sẽ được đơn giản hóa bằng việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực

Trên phạm vi toàn xã hội, nguyên tắc chung là tính tất cả các lợi ích và chi phí bất

kể ai là người nhận lợi ích hoặc trả chi phí

- Bước 3: Đánh giá chi phí và lợi ích của mỗi phương án (lượng hóa bằng tiền)

tế Hu

ế

Trang 19

Ở bước 3 này, cần tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương

án

Một số lợi ích và chi phí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực, một số có thể

có giá trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tế thực và một số khác có thể không

có giá trị bằng tiền nào cả Có những phương pháp riêng để tìm ra giá trị kinh tế, đánh giá lại giá trị tài chính và đo lường những kết quả không có giá

- Bước 4: Lập bảng chi phí và lợi ích hàng năm

Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lập thành bảng theo các năm phát sinh và lợi ích ròng mỗi năm được tính

Bảng 1.1: Lợi ích và chi phí theo năm phát sinh

Lợi ích/Chi phí Năm 0

(Thời điểm

bỏ vốn)

Năm 1 (Năm đầu khi dự

án vận hành)

Năm t (Thời điểm bất kỳ)

Năm n (Dự án tiến hành trong n năm) Lợi ích (B)

Trang 20

- Bước 5: Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án

Ở bước 4, ta đã tính toán dòng lợi ích ròng theo thời gian Để tính tổng lợi ích ròng,

ta không thể chỉ đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời gian khác nhau Để có thể thấy được sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội ròng được tính theo 2 giai đoạn

Ở giai đoạn 1, lợi ích ròng từng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở một thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số Khi thời điểm chung này là hiện tại, giá trị tương đương này được gọi là giá trị hiện tại

Ở giai đoạn 2, hiện giá của mỗi lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con

số tổng cộng cho toàn bộ kết quả

- Bước 6: So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng

Bây giờ chúng ta xếp hạng các phương án theo lợi ích xã hội ròng

Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ nhất và được xem là đáng lựa chọn nhất Phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít mong muốn nhất

- Bước 8: Đưa ra kiến nghị cuối cùng

Ở bước này, người phân tích chỉ ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nào hay một số phương án nào đáng mong muốn nhất Người phân tích cũng thảo luận sự tin cậy của dữ liệu, giả định và các kiến nghị Dĩ nhiên, khái niệm về sự mong muốn là khái niệm kinh tế về lợi ích xã hội ròng

tế Hu

ế

Trang 21

1.1.1.4 Chỉ tiêu lựa chọn đầu tư

Chỉ tiêu lựa chọn đầu tư là công cụ đem lợi ích và chi phí của một phương án ở các khoảng thời gian khác nhau lại với nhau nhằm so sánh lợi ích ròng của các phương án khác nhau

Các chỉ tiêu thường được dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án bao gồm giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ lệ lợi ích/chi phí (BCR) và tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) Trong đó:

Giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Chỉ tiêu này xác định tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích ròng của dự án khi chiết khấu dòng chi phí và lợi ích trở về năm 0 (thời điểm bắt đầu dự án)

- Công thức tính giá trị hiện tại ròng:

NPV = PVB – PVC hay NPV =

Trong đó:

PVB: Tổng giá trị hiện tại của lợi ích PVC: Tổng giá trị hiện tại của chi phí

B t: Lợi ích của dự án tại năm t

C t: Chi phí phát sinh ở năm t

r: Tỷ lệ chiết khấu n: Số năm thực hiện dự án

- Phương án đáng mong muốn là phương án có NPV > 0

Trong trường hợp có nhiều phương án khác nhau phải lựa chọn thì phương án được lựa chọn là phương án có NPV > 0 và lớn nhất

Trang 22

- Công thức tính tỷ lệ lợi ích/chi phí:

BCR =

hay BCR =

- Phương án được lựa chọn là phương án có BCR > 1

Trong trường hợp có nhiều phương án lựa chọn thì phương án được lựa chọn là phương án có BCR > 1 và lớn nhất

Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là hệ số mà tại đó tổng giá trị hiện tại của lợi ích bằng với tổng giá trị hiện tại của chi phí Tại mức tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR thì:

- Công thức tính tỷ suất hoàn vốn nội bộ:

Để xác định IRR, người ta thường dùng phương pháp ước lượng tỷ suất chiết khấu r + Ta tìm r1 sao cho NPV1 > 0

Kết quả IRR thường sẽ nằm trong khoảng giữa r1 và r2 (r1 < IRR < r2)

- Tỷ suất chiết khấu cao nhất có thể chấp nhận là r = IRR

Tỷ suất chiết khấu để dự án có lời là r < IRR

1.1.2 Cơ sở lý luận về năng lượng mặt trời và hệ thống năng lượng mặt trời

tế Hu

ế

Trang 23

1.1.2.1 Năng lượng mặt trời và các ứng dụng

Năng lượng mặt trời được phát ra từ mặt trời là nguồn năng lượng sạch, có đặc tính

“tái tạo” và có trữ lượng khổng lồ Nó còn là nguồn gốc của các nguồn năng lượng sạch và tái tạo khác có sẵn trên trái đất như: năng lượng gió, năng lượng sinh khối, thuỷ năng và năng lượng đại dương (sức sóng)

Mặt trời là một “nhà máy” nhiệt hạt nhân khổng lồ công suất 3,865.1017 GW Tuy nhiên, trái đất chỉ nhận được một phần rất nhỏ năng lượng đó Cụ thể là mỗi giây trái đất nhận được 17,57.1010 MJ, bằng năng lượng khi đốt cháy hết 6 triệu tấn than đá Năng lượng mặt trời phân bố rộng khắp trên mặt đất Mọi quốc gia trên thế giới đều

có thể khai thác, ứng dụng nguồn tài nguyên này

Các ứng dụng của năng lượng mặt trời rất phong phú và đa dạng, bao gồm những ứng dụng rất thiết thực để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày của con người như sau:

Nhiệt mặt trời

- Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời

Hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời là một trong những thiết bị được sử dụng phổ biến hiện nay Hệ thống này không chỉ cung cấp nước nóng để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày của cả gia đình, phục vụ sản xuất mà còn giúp tiết kiệm điện một cách hiệu quả nhất bởi nó hoạt động chủ yếu nhờ sử dụng năng lượng mặt trời

Cấu tạo của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời bao gồm những bộ phận sau: + Tấm thu năng lượng mặt trời dùng để hấp thu năng lượng mặt trời, biến thành nhiệt

và tích tụ nhiệt, truyền nhiệt cho nước làm nước nóng lên

+ Bình chứa là thành phần chứa nước nóng và tích trữ nhiệt Bình chứa thường có dạng hình trụ, hai lớp và có cách nhiệt tốt

+ Hệ thống ống dẫn nước lạnh, nóng; các van, cút nối

+ Chân giá để cố định hệ thống, định hướng tấm thu

+ Một số hệ thống cần thêm một bơm nước và bộ điều khiển bơm

tế Hu

ế

Trang 24

+ Trong một số hệ thống người ta còn lắp thêm phần đun nước hỗ trợ bằng điện, gas hoặc bằng than (sử dụng trong các trường hợp không đủ nước nóng)

- Hệ thống sưởi ấm, làm mát và thông gió

Nhiệt khối dùng để chỉ bất kỳ vật liệu nào có thể được sử dụng để lưu trữ nhiệt nóng từ mặt trời Các vật liệu nhiệt khối phổ biến bao gồm đá, xi măng và nước Chúng đã được sử dụng trong lịch sử ở vùng khí hậu khô hạn và khu vực ôn đới ấm để giữ mát các tòa nhà bằng cách hấp thụ năng lượng mặt trời vào ban ngày và bức xạ nhiệt đã lưu trữ để không khí mát vào ban đêm Tuy nhiên, chúng cũng có thể được sử dụng trong khu vực ôn đới lạnh để duy trì sự ấm áp Khi kết hợp đúng cách giữa kích thước và vị trí của nhiệt khối sẽ giúp duy trì nhiệt độ không gian trong một phạm vi thoải mái và làm giảm sự cần thiết để sưởi ấm phụ trợ và thiết bị làm mát

- Hệ thống chưng cất nước

Nước cần chưng cất được đưa vào khay ở dưới và được đun nóng, phần đáy của khay được sơn đen để tăng khả năng hấp thụ bức xạ mặt trời Bề mặt hấp thụ nhận nhiệt bức xạ mặt trời và truyền nhiệt cho nước Khi nhiệt độ phù hợp, nước bốc hơi lên chạm vào mặt dưới của tấm kính phủ, được làm mát nên ngưng tụ, rồi chảy xuống máng chứa ở góc dưới

Hình 1.1: Hệ thống chưng cất nước dùng năng lượng mặt trời

(Nguồn: Nguyễn Đình Đáp, Nghiên cứu sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng

lượng mặt trời phục vụ sinh hoạt)

tế Hu

ế

Trang 25

- Hệ thống sấy khô

Đối với các thiết bị sấy khô trực tiếp: Thiết bị sấy sẽ có dạng như một chiếc tủ, một mặt của tủ làm bằng kính, các mặt còn lại thì được bọc cách nhiệt, bên trong tủ sẽ phủ lớp sơn đen Năng lượng mặt trời được hấp thu sẽ làm tăng nhiệt độ buồng sấy và các sản phẩm sấy Thông thường, ánh sáng sẽ chiếu trực tiếp đến sản vật sấy, hơi ẩm thoát

ra được không khí lưu thông cuốn đi

Hình 1.2: Hệ thống sấy khô dùng năng lƣợng mặt trời

(Nguồn: Nguyễn Đình Đáp, Nghiên cứu sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng

lượng mặt trời phục vụ sinh hoạt)

Đối với các thiết bị sấy khô gián tiếp: Bức xạ mặt trời không trực tiếp chiếu vào sản phẩm sấy mà thông qua tác nhân sấy, mà ở đây chính là không khí được làm nóng bởi các bộ thu năng lượng mặt trời Đối với thiết bị sấy khô này, nhiệt độ sấy có thể cao hơn nên thời gian sấy ngắn hơn và chất lượng sản phẩm tốt hơn

- Bếp năng lượng mặt trời

+ Bếp năng lượng mặt trời dạng hình hộp

Cấu tạo của bếp khá đơn giản, gồm một hộp có một tấm gương phản xạ, một tấm kính phủ và một hộp kim loại được bọc cách nhiệt, bên trong hộp được sơn đen

Nhiệt mặt trời được hấp thụ bởi nồi nấu và bề mặt trong của bếp Tấm gương phản

xạ được dùng để làm tăng cường độ ánh sáng tới bề mặt hấp thụ

tế Hu

ế

Trang 26

Hình 1.3: Bếp năng lƣợng mặt trời dạng hình hộp

(Nguồn: Nguyễn Đình Đáp, Nghiên cứu sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng

lượng mặt trời phục vụ sinh hoạt) + Bếp năng lượng mặt trời dạng parabol

Năng lượng mặt trời thu được qua chảo thu nhiệt hình parabol sẽ được sử dụng để nấu chín thức ăn với nhiệt độ rất cao Nồi chứa thức ăn được đặt giữa chảo thu nhiệt hình parabol được tráng gương để phản xạ và tập trung tia mặt trời vào nồi chứa Chảo thu nhiệt cần phải thường xuyên điều chỉnh quay theo hướng mặt trời để thu được nhiều nắng nhất

Hình 1.4: Bếp năng lƣợng mặt trời dạng parabol

(Nguồn: Nguyễn Đình Đáp, Nghiên cứu sử dụng thiết bị đun nước nóng bằng năng

lượng mặt trời phục vụ sinh hoạt)

Trang 27

- Chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng bằng cách sử dụng pin năng lượng mặt trời dựa trên hiệu ứng quang điện Hiệu ứng quang điện là khả năng phát ra điện tử (electron) khi được ánh sáng chiếu vào của vật chất

- Chuyển đổi gián tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng bằng cách sử dụng hệ thống điện mặt trời tập trung Hệ thống điện mặt trời tập trung sử dụng ống kính, gương và các hệ thống theo dõi để tập trung một khu vực rộng lớn của ánh sáng mặt trời thành một chùm nhỏ Nhiệt tập trung sau đó được sử dụng như một nguồn năng lượng cho một nhà máy điện thông thường

Hóa học năng lƣợng mặt trời

Quá trình hóa học năng lượng mặt trời sử dụng năng lượng mặt trời để dẫn dắt phản ứng hóa học Các quá trình hóa học năng lượng mặt trời này đã bù đắp một lượng năng lượng mà nếu không có các quá trình này thì sẽ phải dùng đến nguồn nhiên liệu hóa thạch và các quá trình này cũng có thể chuyển đổi năng lượng mặt trời thành nhiên liệu thỏa mãn điều kiện lưu trữ và vận chuyển

- Sản xuất hydro

Hiện tượng điện phân có thể phân tách phân tử nước thành các nguyên tử hydro và oxy, sau đó hydro có thể được sử dụng làm nhiên liệu Nếu lượng điện cần thiết cho quá trình điện phân được cung cấp từ các nguồn nhiên liệu hóa thạch thì khí CO2 sẽ bị phát thải ra môi trường, còn nếu hiện tượng điện phân được thực hiện bởi các tế bào năng lượng mặt trời thì sẽ không có ô nhiễm môi trường

Một số công ty sản xuất ô tô trên thế giới đang thử nghiệm một số động cơ sử dụng nhiên liệu hydro Hydro được trữ trong một số thùng đặt trong thân xe Sau đó một hệ thống động lực sẽ chuyển đổi hydro thành điện năng để vận hành chiếc xe

Xe năng lƣợng mặt trời

Xe ô tô sử dụng năng lượng mặt trời thường được lắp một số tấm năng lượng mặt trời ở trên mui xe Còn đối với xe đạp năng lượng mặt trời thì các tấm năng lượng mặt trời được gắn trên áo của người lái xe Những loại xe này chủ yếu được sử dụng cho mục đích trình diễn và thử nghiệm về kỹ thuật Người lái xe có thể theo dõi lượng

tế Hu

ế

Trang 28

năng lượng tiêu hao và lượng năng lượng mặt trời thu được qua các loại đồng hồ đo lắp trên xe

Ngoài ra, hiện nay trên thế giới đã và đang thử nghiệm một số phương tiện chạy bằng năng lượng mặt trời như máy bay năng lượng mặt trời, thuyền năng lượng mặt trời

1.1.2.2 Các loại hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời và nguyên lý hoạt động

Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống chân không

Đây là loại máy nước nóng năng lượng mặt trời có đặc điểm cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng và chi phí sản xuất, lắp đặt thấp nên là loại đang được sử dụng phổ biến nhất tại Việt Nam và trên thế giới

Hình 1.5: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng ống chân không

(Nguồn: Internet Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

Trang 29

thân bồn Sau khi cấp nước vào bồn thì nước sẽ tràn vào và điền đầy toàn bộ phần thành trong của ống thuỷ tinh chân không Do được đặt dốc một góc so với phương nằm ngang nên những bọt khí sẽ tự động di chuyển lên trên để nước đảm bảo điền đầy vào bên trong ống chân không Ban đầu, khi chưa có ánh nắng mặt trời thì nhiệt độ của nước trong ống chân không sẽ bằng nhiệt độ của nước trong bình chứa nước

Vào thời điểm ban ngày – khi có ánh nắng mặt trời, ánh nắng sẽ chiếu xuyên qua lớp thuỷ tinh thành ngoài, vào thành trong của ống thuỷ tinh chân không – nơi có chứa các lớp vật liệu hấp thụ nhiệt – làm cho ống thuỷ tinh phía trong nóng lên và truyền nhiệt vào nước chứa bên trong nó

Do được truyền nhiệt, nước bên trong ống chân không sẽ nóng lên Với tính chất của chất lỏng, nước có nhiệt độ cao (nước nóng) sẽ có xu hướng di chuyển lên trên, nước có nhiệt độ thấp (nước lạnh) sẽ di chuyển xuống dưới nên nước nóng trong ống

sẽ di chuyển lên trên đi vào bình chứa nước nóng để sử dụng

Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống dầu

- Cấu tạo:

Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống dầu có cấu tạo như máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống chân không nhưng chỉ khác tại phần ống hấp thu nhiệt Thay vì dùng nước lấp đầy ống như máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống chân không thì với máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống dầu, người ta sẽ đặt ống đồng vào bên trong ống thủy tinh, bên trong ống đồng đó có chứa chất tải nhiệt (là chất có nhiệt độ sôi thấp), đầu trên của ống đồng được cắm vào bình chứa nước

Hình 1.6: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng ống dầu

tế Hu

ế

Trang 30

- Nguyên lý hoạt động:

Năng lượng mặt trời không trực tiếp đun nóng nước mà thông qua chất tải nhiệt, chất tải nhiệt là một loại môi chất nằm hoàn toàn trong phần ống đồng Bức xạ mặt trời sau khi xuyên qua ống thuỷ tinh bên ngoài tới ống đồng sẽ truyền nhiệt cho môi chất Môi chất dưới dạng lỏng nằm ở phần dưới của ống đồng, sôi và bốc hơi Hơi môi chất chuyển động lên đầu phía trên của ống đồng, tại đây diễn ra quá trình trao đổi nhiệt giữa hơi môi chất và nước lạnh trong bình chứa Hơi môi chất nhả nhiệt cho nước lạnh

và ngưng tụ thành lỏng, môi chất lỏng quay trở lại phần dưới của ống đồng nằm trong ống thuỷ tinh Quá trình này lặp lại và diễn ra liên lục

Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng tấm phẳng

- Cấu tạo:

Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng tấm phẳng có thành phần hấp thụ nhiệt theo dạng tấm phẳng được bảo vệ bằng một lớp kính cường lực phía trên Nhiệt hấp thụ được từ tấm hấp thụ nhiệt có thể được truyền tới bình chứa theo nhiều hình thức khác nhau: bằng ống dẫn nước, ống đồng hoặc bằng ống dẫn môi chất Máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng tấm phẳng không tự hoạt động như máy nước nóng năng lượng mặt trời dạng ống, mà phụ thuộc vào các thiết bị điện điều khiển, hỗ trợ

Hình 1.7: Nguyên lý hoạt động của máy nước nóng NLMT dạng tấm phẳng

(Nguồn: Internet Hình ảnh chỉ mang tính minh họa)

tế Hu

ế

Trang 31

- Nguyên lý hoạt động:

Nước từ bình chứa được bơm vào hệ thống ống dẫn (bằng đồng) gắn trên tấm hấp thụ nhiệt, năng lượng mặt trời được hấp thụ tại bề mặt thiết bị sẽ đun nóng nước, nước sau khi nhận nhiệt sẽ quay trở lại bình chứa và vòng bơm tuần hoàn lại tiếp tục cho đến khi nhiệt độ nước bên trong bình chứa đạt đến nhiệt độ thiết đặt Nước đầu vào, đầu ra cũng được điều khiển thông qua hệ thống bơm này Để hoạt động, nhất thiết phải có một bơm nước và hệ thống điều khiển, thiết đặt nhiệt độ

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lắp đặt và sử dụng hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời

- Thời tiết

Những ngày có nắng thì ống hấp thu nhiệt của hệ thống nước nóng năng lượng mặt trời mới hấp thu được nhiệt và truyền nhiệt để làm nóng nước, tạo ra nước nóng cho chúng ta sử dụng Còn trong những ngày thời tiết âm u, không có nắng hoặc mưa kéo dài thì sẽ không có nước nóng

- Vị trí lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời

+ Vị trí: Tất cả những nơi có nắng đều có thể lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt

trời Vị trí lắp đặt thông thường là trên sàn bê tông, mái tôn, mái ngói hoặc khung gia

cố Mặt bằng lắp đặt phải vững chắc và sạch sẽ, nếu lắp bình trên mái nghiêng thì cần gia cố chân đế cho vững chắc rồi mới lắp bình

+ Hướng: Trước khi lắp đặt hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời, điều quan

trọng đầu tiên người dùng cần chú ý là tìm một hướng lắp đặt máy thích hợp Các hướng có thể lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời là hướng Đông, Tây và Nam không có vật chắn nắng để bảo đảm máy được tiếp nắng suốt cả ngày Tuy nhiên, với các quốc gia ở nửa bán cầu bắc như Việt Nam thì tốt nhất nên lắp đặt máy nước nóng năng lượng mặt trời nghiêng về hướng Nam vì đó là nơi máy nước nóng năng lượng mặt trời tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tốt nhất để làm tăng công suất hấp thụ nhiệt cho máy

+ Độ nghiêng: Độ nghiêng tương đương với vĩ độ của địa phương Việt Nam nằm ở vĩ

Trang 32

nghiêng cao quá sẽ hạn chế tiếp nắng, độ an toàn không cao, tốn phí nâng bồn nước lạnh, thẩm mỹ kém

- Nguồn nước lạnh cấp vào máy nước nóng năng lượng mặt trời

+ Máy chỉ hoạt động khi được cung cấp nước liên tục và đều đặn, do vậy vị trí lắp đặt cũng phải là nơi gần nguồn nước và thuận lợi cho việc lưu thông nước khi máy hoạt động Đặc biệt lưu ý nguồn nước cấp cho máy phải là nước sạch, không nhiễm mặn, phèn

+ Bồn chứa nước lạnh cần cao hơn bồn máy nước nóng năng lượng mặt trời để nước

tự động chảy sang bồn máy nước nóng năng lượng mặt trời

+ Trong trường hợp bắt buộc phải lắp bồn chứa nước lạnh thấp hơn bồn máy nước nóng năng lượng mặt trời cần cấp nước bằng bơm trợ lực công suất nhỏ (100 – 120 W) qua van chuyên dụng

- Hệ thống ống cấp nước nóng

+ Nên sử dụng loại ống dẫn nước nóng là ống nhựa chịu nhiệt PP-R (polypropylen random), hoặc các loại ống có độ bền, chịu nhiệt cao, ít dẫn nhiệt, tránh sử dụng ống kim loại vì dễ thất thoát nhiệt, chi phí cao và khó thi công lắp đặt, cũng không nên sử dụng ống nhựa bình thường vì loại vật liệu này dễ bị phá hủy bởi nhiệt, sẽ không sử dụng được lâu dài

+ Hệ thống ống cấp nước nóng được lắp song song với ống cấp nước lạnh

+ Tiết diện ống phải hợp lý, không nên lớn quá và cũng không được nhỏ quá

+ Đường ống đi ngắn gọn hợp lý, hạn chế dùng co/lơi làm giảm áp lực nước

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Vài nét về phát triển năng lượng tái tạo trên thế giới 6

Thời gian gần đây, phát triển năng lượng tái tạo đã trở thành một xu thế mạnh mẽ trên toàn thế giới, đặc biệt đối với các nước phát triển

Trang 33

Báo cáo hàng năm “Global Trends in Renewable Energy Investment 2014” (“Xu hướng đầu tư toàn cầu về năng lượng tái tạo năm 2014”), do Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) xuất bản, cho biết, 44% toàn bộ công suất phát điện được lắp mới trên toàn thế giới trong năm 2013 là từ năng lượng tái tạo, trong khi đó đầu tư vào lĩnh vực này đã giảm 14% do chi phí các công nghệ năng lượng tái tạo giảm nhanh Cụ thể như sau:

- Ở châu Á, năng lượng tái tạo đã có những bước phát triển rất ấn tượng tại Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ

+ Vượt qua châu u, Trung Quốc hiện đang dẫn đầu thế giới về đầu tư phát triển năng lượng tái tạo Năm 2013, Trung Quốc đã chi 56 tỷ USD cho đầu tư xây dựng các cơ sở điện năng lượng tái tạo mới

+ Đầu tư của Nhật Bản cho đến năm 2013, tăng đến 80% so với năm 2011 do hàng loạt hệ thống pin mặt trời được lắp mới, sau thảm họa điện hạt nhân ở Fukushima hồi tháng 3 năm 2011

+ Chính phủ Ấn Độ cam kết cung cấp điện đầy đủ 24/24 trong ngày trên phạm vi toàn quốc bằng kế hoạch phát triển năng lượng tái tạo Theo kế hoạch này, trong vòng 10 năm tới sẽ xây dựng mới 100.000 MW điện năng lượng mặt trời Để thực hiện mục tiêu này Chính phủ Ấn Độ đã đề nghị Ngân hàng thế giới (WB) cho vay 100 tỷ USD Năm 2013, công suất điện mặt trời của Ấn Độ là 2.500 MW và đạt 5.000 MW vào

năm 2015

- Chính phủ Mỹ cũng đang đẩy mạnh đầu tư phát triển năng lượng tái tạo Ngày 17/4/2014, Nhà Trắng đã chính thức khởi động Chương Trình "Capital Solar Challenge", nhằm khuyến khích các cơ quan liên bang, các cơ sở quân sự và những tòa nhà lớn tại thủ đô Washington lắp đặt thêm các hệ thống pin mặt trời trên mái nhà, tại nhà để xe ôtô và các khu đất trống Cùng với chương trình trên, Bộ Năng lượng Mỹ cũng thông báo khoản giải ngân mới trị giá 15 triệu USD để hỗ trợ các cộng đồng dân

cư lắp đặt các thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời tại các nhà dân và cơ sở kinh doanh Ngoài ra, Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ cũng thông báo kế hoạch tăng gấp đôi lượng điện năng từ năng lượng mặt trời trong khuôn khổ Chương trình "Đối tác

tế Hu

ế

Trang 34

Thống kê của Nhà Trắng cho thấy, công suất các hệ pin mặt trời được lắp đặt ở Mỹ đã tăng rất nhanh, từ công suất 1,2 GW năm 2008 lên 13 GW vào đầu năm 2014, tức là tăng 11 lần chỉ trong khoảng thời gian 5 năm Ngành công nghiệp năng lượng mặt trời của nước này đang tạo ra việc làm ổn định cho khoảng 143.000 nhân công, tăng hơn 50% kể từ năm 2010

- Ở châu Âu, Cộng hòa Liên bang Đức là nước đứng đầu thế giới về phát triển năng lượng tái tạo

+ Năm 2014, lần đầu tiên trong nhiều năm qua, năng lượng tái tạo đã vượt qua than để trở thành nguồn cung quan trọng nhất trong sản xuất điện tại nước Đức Theo tờ “Die Welt” (Thế giới) của Đức, trong 9 tháng đầu năm 2014, lượng điện được sản xuất từ năng lượng gió, mặt trời, thủy điện và năng lượng sinh khối chiếm tới 27,7% tổng lượng điện tiêu thụ tại Đức, trong đó tỷ lệ nguồn điện gió 9,5%, sinh khối 8,1% và điện mặt trời là 6,8% Sự tăng trưởng mạnh mẽ của điện năng lượng tái tạo, cùng với việc các nhà máy nhiệt điện và điện hạt nhân của Đức vẫn duy trì sản lượng ổn định, khiến tình trạng dư thừa điện đã xuất hiện tại Đức

Chính phủ Đức cũng đã quyết định đóng cửa 8 lò phản ứng hạt nhân và đặt mục tiêu sẽ đóng cửa hoàn toàn các nhà máy điện hạt nhân còn lại vào năm 2022 để tập trung phát triển năng lượng tái tạo sau thảm họa hạt nhân Fukushima Nhật Bản Với quyết tâm này, tháng 5/2012, Đức đã lập kỷ lục sản xuất điện mặt trời nhiều nhất thế giới với 22 GWh chỉ trong vài giờ đồng hồ Đây cũng được xem là thành tựu vượt bậc của ngành năng lượng tái tạo Đức

+ Các nước khác ở châu Âu như: Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Cộng hòa Séc cũng đã rất chú trọng đầu tư vào năng lượng tái tạo, trong đó đặt mục tiêu lắp đặt các hệ thống điện mặt trời với công suất trên 1 GW Đặc biệt, Đan Mạch đã cam kết chuyển đổi hoàn toàn sang điện năng lượng tái tạo vào năm 2050

- Trên đây chỉ mới nói đến một số quốc gia dẫn đầu về phát triển năng lượng tái tạo Ngoài ra, tất cả các quốc gia khác ở khắp các châu lục đều đã và đang phát triển năng lượng tái tạo ở các mức độ khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội và tự nhiên của mỗi nước

tế Hu

ế

Trang 35

1.2.2 Quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ năng lượng mặt trời trên thế giới

1.2.2.1 Các công nghệ năng lượng mặt trời

Công nghệ năng lượng mặt trời là các công nghệ khai thác năng lượng mặt trời, chuyển đổi thành các dạng năng lượng khác (điện năng, nhiệt năng) để phục vụ cho các mục đích khác nhau của quá trình phát triển kinh tế, xã hội

Hiện nay, công nghệ năng lượng mặt trời được phân chia thành 3 loại:

(1) Công nghệ quang điện

(2) Công nghệ năng lượng mặt trời hội tụ (hay công nghệ nhiệt điện mặt trời)

(3) Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp (hay công nghệ nhiệt mặt trời)

1.2.2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng các công nghệ năng lượng mặt trời trên thế giới 7

Công nghệ quang điện – công nghệ pin mặt trời

- Năm 2013, tổng công suất pin mặt trời trên toàn cầu đạt đến 139 GW

Công suất pin mặt trời lắp đặt của 5 nước và vùng lãnh thổ dẫn đầu vào năm 2013 như sau:

+ Đức lắp thêm 3,3 GW vào năm 2013, đưa tổng công suất lên đến 36 GW

+ Trung Quốc lắp thêm 12,9 GW (chiếm khoảng 72% tổng công suất pin mặt trời lắp thêm năm 2013 trên toàn thế giới), đưa tổng công suất lên 19 GW

+ Ý có tổng công suất đến năm 2013 khoảng 17,5 GW

+ Nhật Bản lắp thêm 6,9 GW vào năm 2013, tăng 50% so với công suất đã xây dựng trước đó, đưa tổng công suất lên khoảng 14 GW

+ Mỹ lắp thêm 4,8 MW vào năm 2013, đưa tổng công suất lên 12,5 GW

7 Nguồn: REN21-2014 REN21 là viết tắt của “the Renewable Energy Policy Network for the 21st Century” – tạm dịch là “Mạng lưới chính sách về năng lượng tái tạo cho thế kỷ 21” – là một mạng lưới toàn cầu tạo ra sự lãnh đạo trên tầm quốc tế nhằm thúc đẩy việc chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo

tế Hu

ế

Trang 36

Hình 1.8: Công suất phát điện mặt trời (pin mặt trời) hàng năm trong giai đoạn

2004 – 2013 trên toàn cầu

(Nguồn: REN21-2014)

- Bên cạnh đó, đầu tư vào các hệ nguồn điện pin mặt trời trên toàn cầu tăng liên tục

từ 2004 đến 2011, trong đó giai đoạn 2009 – 2011 tăng rất nhanh Năm 2009, tổng đầu

tư chỉ hơn 40 tỷ USD, đến năm 2011 đã tăng lên 120 tỷ USD, tăng 3 lần chỉ trong 2 năm Cùng với sự tăng đầu tư, thì công suất phát điện pin mặt trời cũng tăng gần như cùng tốc độ Đặc biệt, trong năm 2013, đầu tư giảm 22% nhưng công suất pin mặt trời được xây dựng mới lại tăng lên 32% với công suất khoảng 39 GW

Hình 1.9: Đầu tƣ (tỷ USD) và công suất điện pin mặt trời xây dựng thêm hàng

năm (GW) trên toàn cầu giai đoạn 2004-2013

(Nguồn: REN21-2014)

Công nghệ nhiệt điện mặt trời

Tổng công suất nhiệt điện mặt trời trên toàn cầu đến năm 2013 là 3,425 GW (3.425 MW), bằng gần 2,5% so với tổng công suất phát điện pin mặt trời (139 GW) Hai nước

có công suất phát điện nhiệt điện mặt trời hàng đầu thế giới là Mỹ và Tây Ban Nha,

tế Hu

ế

Trang 37

trong đó Tây Ban Nha chỉ mới phát triển công nghệ này từ 2007, nhưng tốc độ phát triển rất nhanh Năm 2013, Tây Ban Nha xây dựng thêm khoảng 2700 MW (Mỹ chỉ lắp thêm khoảng 300 MW)

Hình 1.10: Công suất nhiệt điện mặt trời phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ

(Nguồn: REN21-2014)

Tuy nhiên, công nghệ nhiệt điện mặt trời chỉ có hiệu quả ở các khu vực có cường độ bức xạ mặt trời cao, trên 6 kWh/m2/ngày, số ngày nắng trên 2000 giờ/năm và với các nhà máy công suất trên 5 MW

Công nghệ nhiệt mặt trời nhiệt độ thấp – Sản xuất nước nóng từ năng lượng

mặt trời

- Năm 2013, tổng công suất thiết bị nước nóng mặt trời lắp đặt trên thế giới đạt 326

GW Công suất lắp đặt hàng năm tăng liên tục với tốc độ cao, trung bình khoảng 18,8%/năm từ năm 2000 đến năm 2013 Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 38

Hình 1.11: Tổng công suất các loại thiết bị nước nóng năng lượng mặt trời hàng

năm trên toàn cầu giai đoạn 2000-2013

1.2.3 Tình hình khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời tại Việt Nam

1.2.3.1 Tiềm năng năng lượng mặt trời tại Việt Nam

Vị trí địa lý đã ưu ái cho Việt Nam một nguồn năng lượng tái tạo vô cùng lớn, đặc biệt là năng lượng mặt trời Trải dài từ vĩ độ 23023’ Bắc đến 8027’ Bắc, Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới nên có nguồn năng lượng mặt trời khá dồi dào, có sẵn quanh năm, có cường độ bức xạ mặt trời tương đối cao, phân bố rộng rãi trên các vùng miền khác nhau của đất nước

Để đánh giá tiềm năng năng lượng mặt trời, thông thường người ta dùng 2 đại lượng, đó là mật độ năng lượng mặt trời trung bình ngày (chính là tổng xạ và đo bằng

tế Hu

ế

Trang 39

đơn vị Wh/m2/ngày hay kWh/m2

/ngày) và số giờ nắng trung bình năm (đo bằng số giờ/năm) Theo Tổ chức năng lượng mặt trời của các nước ASEAN, tiềm năng năng lượng mặt trời được phân loại thành 4 mức8:

- Mức 1 (mức cao): Bức xạ trung bình ngày cả năm > 4,8 kWh/m2/ngày

- Mức 2 (mức khá): Bức xạ trung bình ngày cả năm từ 3,8 đến 4,8 kWh/m2/ngày

- Mức 3 (mức trung bình): Bức xạ trung bình ngày cả năm từ 3,2 đến 3,7

kWh/m2/ngày

- Mức 4 (mức kém): Bức xạ trung bình ngày cả năm < 3,2 kWh/m2/ngày

Theo tài liệu khảo sát lượng bức xạ mặt trời cả nước:

- Việt Nam có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào, cường độ bức xạ mặt trời trung bình ngày trong năm ở phía Bắc là 3,69 kWh/m2/ngày và ở phía Nam là 5,9 kWh/m2/ngày Lượng bức xạ mặt trời tùy thuộc vào lượng mây và tầng khí quyển của từng địa phương, giữa các địa phương ở nước ta có sự chênh lệch đáng kể về bức xạ mặt trời Cường độ bức xạ ở phía Nam thường cao hơn ở phía Bắc

- Các tỉnh ở phía Bắc (từ Thừa Thiên – Huế trở ra) bình quân trong năm có chừng

1800 – 2100 giờ nắng Trong đó, các vùng Tây Bắc (Lai Châu, Sơn La, Lào Cai) và vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) được xem là những vùng có nắng nhiều

- Các tỉnh ở phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), bình quân có khoảng 2000 – 2600 giờ nắng, lượng bức xạ mặt trời tăng 20% so với các tỉnh phía Bắc Ở vùng này, mặt trời chiếu gần như quanh năm, kể cả vào mùa mưa Do đó, đối với các địa phương ở Nam Trung bộ và Nam bộ, nguồn bức xạ mặt trời là một nguồn tài nguyên to lớn để khai thác và sử dụng

tế Hu

ế

Trang 40

Bảng 1.2: Số liệu về bức xạ mặt trời tại Việt Nam

Vùng Giờ nắng trong

năm

Cường độ bức xạ mặt trời (kWh.m2/ngày)

(Nguồn: Trang thông tin điện tử của Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Bắc)

Như ta thấy trong bảng, khu vực Đông Bắc (trong đó có Hà Nội) do chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa nên tiềm năng năng lượng mặt trời là thấp nhất so với cả nước (mật độ bức xạ mặt trời trung bình đạt từ 3,3 – 4,1 kWh/m2/ngày, số giờ nắng trong năm đạt từ 1.600 – 1.750 giờ/năm) và theo chuẩn phân loại năng lượng mặt trời của ASEAN thì chỉ có vùng Đông Bắc nước ta có năng lượng mặt trời ở mức 3 là mức trung bình Nhưng từ Đà Nẵng trở vào cho đến cực Nam đất nước năng lượng mặt trời rất cao và phân bố khá đồng đều trong cả năm Vì vậy việc khai thác, ứng dụng năng lượng mặt trời nói chung ở khu vực miền Nam nước ta sẽ cho hiệu quả cao hơn

Tóm lại Việt Nam có nguồn tài nguyên năng lượng mặt trời khá lớn Đây là nguồn tài nguyên rất quí giá của đất nước và cần được nghiên cứu để khai thác, sử dụng có hiệu quả, phục vụ cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Bên cạnh đó, với dải bờ biển dài hơn 3.000

km, Việt Nam có hàng nghìn đảo hiện có cư dân sinh sống nhưng nhiều nơi không thể đưa điện lưới đến được Vì vậy, sử dụng năng lượng mặt trời như một nguồn năng

tế Hu

ế

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w