1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố huế

62 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý trường Đại học Kinh tế Huế và của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển, tôi đã chủ động đăng kí và hoàn thành quá trình thực tập cuối khóa tại Công ty Cổ ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI

RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

NGUYỄN DƯƠNG LINH ANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI

RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý trường Đại học Kinh tế Huế và của Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển, tôi đã chủ động đăng kí và hoàn thành quá trình thực tập cuối khóa tại Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế với đề tài:

“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Huế”

Lời đầu tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Trần Hữu Tuấn đã tận tình hướng dẫn và theo sát giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia thực tập cuối khóa cũng như hoàn thành bài khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn anh Lê Phước Quang người đã trực tiếp hướng dẫn và nhiệt tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực tập tại đây

Do kiến thức của bản thân tôi còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi thiếu sót, rất mong quý thầy cô cùng các bạn sinh viên góp ý, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thiện bài của mình hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

4.2 Phương pháp chuyên gia 3

4.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu 3

4.4 Phương pháp thống kê mô tả 3

5 Kết cấu của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.2 Các khái niệm khác liên quan đến chất thải rắn 4

1.1.3 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 5

1.1.4 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi trường 6

1.1.4.1 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người 6

1.1.4.2 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường 7

ii

tế Hu

ế

Trang 5

1.1.5 Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 10

1.2.1 Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam 10

1.2.1.1 Tình hình phát sinh 11

1.2.1.2 Tình hình thu gom 12

1.2.1.3 Tình hình xử lý 13

1.2.2 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế 15

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ HUẾ 18

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Huế 18

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18

2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 18

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu 19

2.1.1.3 Các nguồn tài nguyên 20

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20

2.1.2.1 Du lịch - dịch vụ - thương mại 21

2.1.2.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 22

2.1.2.3 Nông nghiệp 22

2.1.2.4 Thu chi ngân sách 23

2.1.2.5 Khoa học công nghệ môi trường 23

2.2 Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Huế 24

2.2.1 Tổng quan về tình hình chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Huế 24

2.2.2 Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Huế 26

2.2.3 Thực trạng quản lý thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Huế 27

2.2.3.1 Thực trạng thu gom 27

2.2.3.2 Thực trạng xử lý 28

2.3 Đánh giá chung về công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố 29

iii

tế Hu

ế

Trang 6

2.3.1 Kết quả đạt được 29

2.3.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công tác thu gom, xử lý CTRSH 32

2.4 Đánh giá và đề xuất của những hộ điều tra về công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 32

2.4.1 Thông tin của các hộ gia đình thông qua phiếu điều tra 32

2.4.2 Ý thức và thái độ của người dân trong vấn đề thu gom, xử lý CTRSH 34

2.4.3 Đề xuất của các hộ gia đình để cải thiện công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bành thành phố Huế 39

2.4.4 Mức phí áp dụng và mức độ đánh giá mức phí VSMT của các hộ gia đình 40

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU GOM CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ HUẾ 42

3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 42

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở thành phố Huế 42

3.2.1 Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế, chính sách 42

3.2.2 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục cho người dân và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ chuyên ngành 43

3.2.3 Giải pháp về đầu tư và tài chính 43

3.2.4 Giải pháp về giám sát, kiểm tra, thanh tra 44

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, phát triển công nghệ 44

3.2.6 Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tăng cường trao đổi và hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế 45

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

1 Kết luận 46

2 Kiến nghị 47

2.1 Đối với nhà nước 47

2.2 Đối với chính quyền địa phương 47

2.3 Đối với công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế 47

2.4 Đối với người dân 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

iv

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HEPCO Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 9

Biểu đồ 2.1: Khối lượng CTRSH phát sinh qua các năm của thành phố Huế 25

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ phần trăm thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 35 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ phần trăm nguyên nhân mà các hộ gia đinh bỏ rác không đúng nơi quy định 37 Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ phần trăm phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi 38

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 5

Bảng 2.1: Khối lượng CTRSH phát sinh qua các năm của thành phố Huế 24

Bảng 2.2: Thành phần chất thải rắn ở thành phố Huế 26

Bảng 2.3: Trang thiết bị thu gom và vận chuyển CTRSH của công ty 29

Bảng 2.4: Thông tin phiếu điều tra hộ gia đình 33

Bảng 2.5: Thói quen xử lý rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình 34

Bảng 2.6: Đánh giá mức độ của người dân về việc tham gia các hoạt động thu gom, quét dọn vệ sinh môi trường 35

Bảng 2.7: Nguyên nhân mà các hộ gia đình bỏ rác không đúng nơi quy định 36

Bảng 2.8: Phản ứng của người dân khi thấy người khác xả rác bừa bãi 38

Bảng 2.9: Đánh giá mức độ phí VSMT của các hộ gia đình 40

vii

tế Hu

ế

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thu

gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Huế”

1 Mục tiêu nghiên cứu

Thiên Huế qua giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia

3 Các kết quả nghiên cứu đạt được

CTRSH trên địa bàn thành phố Huế

xử lý CTRSH, đồng thời đánh giá được những tồn tại, hạn chế của việc hoàn thiện công tác thu gom, xử lý tại thành phố Huế trong thời gian qua

- Thông qua cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn nghiên cứu ở thành phố Huế, đề tài

đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đô thị

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, môi trường luôn được xem là một trong những mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong những năm gần đây khi tốc độ đô thị hóa diễn

ra ngày một nhanh chóng, sự phát triển kinh tế với tốc độ cao kéo theo những tác động tiêu cực đến môi trường làm cho vến đề ô nhiễm môi trường càng tăng cao và diễn ra

phức tạp hơn [Phạm Lan Hương (2014)] Trong đó, rác thải là một sản phẩm tất yếu

của quá trình sinh hoạt và làm việc của con người gây ra những tác động trên Những tác động tiêu cực của rác thải nói chung là rất rõ ràng nếu không được quản lý thu gom cũng như xử lý đúng kỹ thuật môi trường Ở Việt Nam việc thực hiện thu gom, xử lý rác thải đã có nhiều cố gắng và tiến bộ song vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi Đặc biệt là ở các thành phố du lịch như thành phố Huế cần phải chú trọng và quan tâm đến việc giữ gìn vấn đề môi trường Vì du khách ngày nay càng quan tâm hơn đến chất lượng môi trường và chất lượng dịch vụ để lựa chọn điểm đến cho mình

Thành phố Huế là trung tâm chính trị, văn hóa, du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế, người dân nơi đây đang ngày một xây dựng một thành phố thân thiện với môi trường bên cạnh dòng sông Hương thơ mộng Thành phố Huế vinh dự được bình chọn

thành phố bền vững môi trường lần thứ 12 diễn ra tại Thái Lan

mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu đô thị với nhiều thành phần phức tạp đã gây ra tình

trạng ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau [Nguyễn Viết

Hạnh (2010)] Do vậy, để hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi đã quyết định thực hiện đề

sinh hoạt tại thành phố Huế”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

Trên cơ sở đánh giá công tác phân loại, thu gom và xử lý CTRSH, đề tài nhằm

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thu gom và xử lý CTRSH tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác thu gom và xử lý CTRSH

Thiên Huế qua giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

địa bàn thành phố Huế

gom và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: số liệu điều tra từ năm 2012 đến năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

thành phố nói chung và các hộ gia đình nói riêng

Huế Nội dung phiếu điều tra được xây dựng sẵn (phụ lục) Điều tra nhằm thu thập ý kiến và đề xuất của các hộ gia đình để hoàn thiện công tác thu gom, xử lý rác thải tại

tài nghiên cứu

Trang 13

- Đề tài còn sử dụng tài liệu trên sách báo, internet, giáo trình, các luận văn tốt nghiệp và báo cáo của HEPCO

4.2 Phương pháp chuyên gia

Là một phương pháp có tính khách quan cao Để hoàn thiện nghiên cứu, ngoài ý kiến của giáo viên hướng dẫn thì các ý kiến của cán bộ chuyên môn của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Huế cũng như ý kiến của các hộ gia đình có ý

4.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu

nghiên cứu người ta chọn ra một số đơn vị mang tính chất đại biểu cho tổng thể để điều tra Kết quả điều tra được dùng suy rộng cho tổng thể

địa bàn thành phố Huế để đại diện cho tổng thể

4.4 Phương pháp thống kê mô tả

thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo

trình bày thực trạng CTRSH trên địa bàn thành phố Huế nhằm khái quát định hướng, mục tiêu và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom,

xử lý rác thải trên địa bàn thành phố

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài bao gồm:

- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra trong quá trình sản xuất, kinh

doanh, dịch vụ, sinh hoạt hàng ngày hoặc các hoạt động khác Ví dụ: giấy báo, rác sân vườn, đồ đạc đã sử dụng, bì nhựa, rác sinh hoạt và bất cứ những gì con người loại ra

môi trường [Bách khoa toàn thư (2017)]

- Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của

con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại; thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương

động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v [Bách

khoa toàn thư (2017)]

1.1.2 Các khái niệm khác liên quan đến chất thải rắn

- Quản lý CTR là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra

các vật liệu chất thải Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính mỹ quan Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng

những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau [Môi trường Việt Nam

(2015)]

thủ công, các phương tiện chuyên dùng vận chuyển đến các điểm xử lý, tái chế [Môi

trường Việt Nam (2015)]

Trang 15

- Xử lý CTR là hoạt động sử dụng các phương pháp, công nghệ, kỹ thuật nhằm

biến đổi, loại bỏ, cách ly, giảm hay tiêu hủy các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe

của con người và môi trường [Môi trường Việt Nam (2015)]

- Tái sử dụng CTR là một hoạt động trực tiếp sử dụng lại hoặc thu hồi, tái chế

lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để biến thành các sản phẩm mới hoặc

các dạng năng lượng để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người [Môi trường

Việt Nam (2015)]

1.1.3 Nguồn gốc và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu được phát sinh từ:

Bảng 1.1: Các thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ…

chế tạo từ da và cao su

Trang 16

f Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm được

chế tạo từ gỗ, tre, rơm…

Đồ làm bằng gỗ như bàn, ghế, đồ chơi, vỏ dừa…

được

chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Vỏ hộp, lõi dây điện, hàng rào, dao…

châm hút

Vỏ nhôm, giấy kẽm…

chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh…

ngoài kim loại và thủy tinh

Gạch, đá, gốm…

phân loại trong bảng này

Đất, cát, tóc…

(Nguồn: Công ty Môi trường Tầm nhìn xanh)

1.1.4 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người và môi trường

Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường Các điểm tập kết CTR (điểm hẹn, trạm trung chuyển) chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu dân cư Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý

(chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường [K.T (2008)]

1.1.4.1 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến sức khỏe con người

người, súc vật, rác thải y tế như: E.Coli, giun, sán Ruồi, muỗi đậu vào rác rồi mang

Trang 17

theo các mầm bệnh đi khắp nơi Kim loại nặng: Chì, thủy ngân, crôm có trong rác không bị phân hủy sinh học, mà tích tụ trong sinh vật, tham gia chuyển hóa sinh học

[K.T (2008)]

sốt xuất huyết, cảm cúm, dịch bệnh và các bệnh nguy hại khác Các bệnh trên có thể

khuẩn sẽ xâm nhập vào da và gây viêm da

nhất, chảy nước mắt, mũi, viêm họng Trường hợp ngộ độc nặng có thể gây nhức đầu, nôn mữa Về lâu dài có thể gây tổn thương gan và các cơ quan khác Ngoài ra khi tiếp xúc trưc tiếp với rác thải còn gây ra bênh xung huyết niêm mạc miệng, viêm họng, lợi, rối loạn tiêu hóa

khả năng gây ung thư Việc tiếp xúc trực tiếp quá nhiều với khí THC gây ung thư da, ung thư tinh hoàn

chích sẽ gây nên bệnh sốt xuất huyết và lan truyền mầm bệnh đi khắp nơi Bệnh này gây nguy hiểm đen tính mạng, nếu không được cấp cứu kịp thời có thể gây tử vong Rác thải chứa nhiều ruồi, muỗi và vi trùng gây bệnh nên dễ bị dịch bệnh khi tiếp xúc trực tiếp với rác thải Trầm trọng hơn trong những năm gần đây xuất hiện các “Làng ung thư” do ô nhiễm môi trường đặc biệt là sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm như ở Hà Tây, Thạch Sơn, Nghệ An, Quảng Trị… do tiếp súc và sử dụng nguồn nước và môi

trường ô nhiễm trầm trọng trong thời gian dài [K.T (2008)]

đào nhưng phần lớn không có hệ thống xử lý nước, nước bơm lên là dùng ăn uống trực

tiếp, đây chính là nguyên nhân dể mắc phải các chứng bệnh nêu trên [K.T (2008)]

1.1.4.2 Tác động chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường

Trang 18

Rác thải có thể gây ra nhiều tác động ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, bao gồm cả môi trường không khí, đất và nước Các dòng nước mặt (sông, kênh rạch…) đặc biệt là ở vùng đô thị đều bị ô nhiễm trầm trọng bởi rác thải, nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư xả vào kênh rạch chưa qua xử lý Tình trạng lấn chiếm lòng, bờ sông kênh rạch để sinh sống, xả rác và nước thải trực tiếp trên bề mặt gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẽn cống rãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không những gây mùi hôi thối,

ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước

mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội [K.T (2008)]

Ô nhiễm môi trường không khí

- Rác thải phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong rác gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chất hữu cơ trong rác là: Amoni có mùi khai; Phân có mùi hôi; Hydrosunfur: trứng thối; Sunfur

Phenol: xốc đặc trưng [K.T (2008)]

Ô nhiễm môi trường nước

Nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân xúc vật, thức ăn thừa ; chất thải độc hại: từ các bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm ) nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn

nước mặt và nước ngầm gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng [K.T (2008)]

Ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm môi trường đất từ rác thải do 2 nguyên nhân:

vật gây bệnh

nhiễm môi trường đất do: Nước rỉ rác chứa nhiều kim loại nặng, có thành phần chất

Trang 19

hữu cơ khó phân hủy sinh học cao, chứa nhiều vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh [K.T

(2008)]

1.1.5 Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

đến sự phát sinh, lưu giữ và phân chia tại nguồn, thu gom, phân chia, chế biến và biến đổi, trung chuyển và vận chuyển, tiêu hủy chất thải rắn một cách hợp lý dựa trên nguyên tắc cơ bản là sức khoẻ cộng đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảnh quan, các vấn đề môi trường, và liên quan đến cả thái độ cộng đồng

Việc thực hiện tốt công tác thu gom, xử lý CTR là vấn đề then chốt của việc đảm bảo môi trường sống của con người mà các cơ quan chức năng phải có kế hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả

Sơ đồ 1.1: Quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH

(Nguồn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Việt Nam, năm 2016)

Qua sơ đồ 1.1 cho ta thấy, CTRSH được phát sinh từ các nguồn như: các khu

Trang 20

dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm thương mại, dịch vụ Tại các nguồn này, phân loại các thành phần chất thải rắn sinh hoạt bao gồm giấy loại, bìa carton, lon nhôm, thùng nhựa là phương thức hiệu quả nhất đề thu hồi và tái sử dụng vật liệu Một

số chủ hộ lưu trữ những thành phần đã phân loại ở nhà họ và chuyển định kỳ đến các thùng chứa chất thải đã phân loại Một số chủ hộ khác mang chất thải đã phân loại và thải bỏ ngay vào các thùng chứa theo quy định Sau đó, CTRSH được thu gom theo các phương án khác nhau Ví dụ: Đối với các khu dân cư thì người dân có trách nhiệm đưa rác thải ra trước cổng nhà hoặc nơi lề đường thu gom rác thải để công nhân vệ sinh đến thu gom Đối với cơ quan, nhà trường tất cả giấy công sở hiện nay được thu gom để tái sinh Các chất thải tái sinh được lưu trữ trong các thùng chứa riêng Ở những khu thương mại lớn, giấy thường được đóng kiện và lon nhôm được nghiền để giảm thể tích

trạm trung chuyển đến các địa điểm xử lý bằng xe cẩu container hay xuồng Thành phần chất thải có thể tái sinh được sẽ được các nhà máy thu hồi vật liệu sản xuất và tái chế lại Thành phần chất thải không thể tái sinh thì sẽ được đem tiêu hủy theo các công nghệ phù hợp với môi trường

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh chóng lượng chất thải rắn phát sinh Chất thải rắn tăng nhanh chóng về số lượng với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn cho công tác quản lý, xử lý

dụng theo phương thức quản lý tổng hợp, chưa chú trọng đến các giải pháp giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng từ chất thải dẫn đến khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp cao, không tiết kiệm quỹ đất, tại nhiều khu vực chất thải chôn lấp ở các bãi chôn lấp tạm, lộ thiên, hiện đã và đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường Ngoài ra,

Trang 21

công tác triển khai các quy hoạch quản lý chất thải rắn tại các địa phương còn chậm; việc huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng khu xử lý, nhà máy xử lý chất thải rắn còn gặp nhiều khó khăn; đầu tư cho quản lý, xử lý chất thải rắn còn chưa tương xứng; nhiều công trình xử lý chất thải rắn đã được xây dựng và vận hành, nhưng cơ sở vật chất, năng lực và hiệu suất xử lý thải rắn chưa đạt yêu cầu

những hạn chế nhất định đồng thời việc xử lý chất thải rắn không đảm bảo quy chuẩn

kỹ thuật về môi trường đã gây những tác động tổng hợp tới môi trường, sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội

bền vững đất nước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản

công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường

1.2.1.1 Tình hình phát sinh

hoạt phát sinh tại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10% - 16% mỗi năm, chiếm khoảng 60% - 70% tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh với khối lượng lớn tại hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người ở mức độ cao từ 0,9 - 1,38 kg/người/ngày ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số đô thị phát triển về du lịch như: thành phố Hạ Long, thành phố Đà Lạt, thành phố Hội An… Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân trên đầu người thấp nhất tại thành phố Đồng Hới, thành phố Kon Tum, thị xã Gia Nghĩa thuộc

tỉnh Đắk Nông, thành phố Cao Bằng từ 0,31 - 0,38 kg/người/ngày [Nguyễn Văn Lâm

(2015)]

23 triệu tấn tương đương với khoảng 63.000 tấn/ngày, trong đó, chất thải rắn sinh hoạt

Trang 22

đô thị phát sinh khoảng 32.000 tấn/ngày Chỉ tính riêng tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là: 6.420 tấn/ngày và

6.739 tấn/ngày [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

1.2.1.2 Tình hình thu gom

đô thị trung bình đạt khoảng 85% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và tại khu vực ngoại thành của các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 - 55% so với lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng nông thôn ven đô hoặc các thị trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các vùng sâu, vùng xa

[Nguyễn Văn Lâm (2015)]

- Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do các công ty môi trường đô thị hoặc công ty công trình đô thị thực hiện Bên cạnh đó, trong thời gian qua với chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn vị tư nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại

đô thị Nguồn kinh phí cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4000 - 6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 - 30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi địa phương Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ

(2015)]

lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương Mức thu và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 10.000 - 20.000 đồng/hộ/tháng và do thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu Hiện có khoảng 40% số thôn, xã hình thành các tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt tự quản, công cụ phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị Tuy nhiên, trên thực tế tại khu vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại hiện tượng

Trang 23

người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất trống mà

không có sự quản lý của chính quyền địa phương [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

1.2.1.3 Tình hình xử lý

lấp, sản xuất phân hữu cơ và đốt

giai đoạn 2011 - 2020 đã có 26 cơ sở xử lý chất thải rắn tập trung được đầu tư xây dựng theo hoạch xử lý chất thải rắn của các địa phương Trong số 26 cơ sở xử lý chất thải rắn có 03 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ đốt, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ, 11 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất phân hữu cơ kết hợp với đốt, 01 cơ sở xử lý sử dụng công nghệ sản xuất viên nhiên liệu Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của 26 cơ sở chưa được đánh giá một cách đầy đủ, toàn diện; chưa lựa chọn được mô hình xử lý chất thải rắn hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹ thuật,

kinh tế, xã hội và môi trường [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

quy mô trên 1ha, ngoài ra còn có các bãi chôn lấp quy mô nhỏ ở các xã chưa được thống kê đầy đủ Trong số 458 bãi chôn lấp có 121 bãi chôn lấp hợp vệ sinh và 337 bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thống thu gom, xử lý nước rỉ rác, đang là nguồn gây ô

nhiễm môi trường [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

như: Khu xử lý chất thải Nam Sơn thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nội; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước thuộc Công ty TNHH xử lý chất thải rắn Việt Nam; Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị thành phố Hồ Chí Minh Trên thực tế, tại nhiều cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp, quá trình kiểm soát ô nhiễm chưa thực sự đem lại hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường, hiện vẫn đang là vấn đề gây bức xúc trong xã hội Bên cạnh đó, chưa có cơ sở xử lý chất thải rắn bằng hình thức chôn lấp nào tận thu được nguồn năng lượng từ khí thải thu hồi từ bãi chôn lấp chất thải, gây

lãng phí nguồn tài nguyên [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

Trang 24

- Hiện nay, các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phân hữu cơ sử dụng công nghệ ủ hiếu khí, một số cơ sở xử lý đang hoạt động: Nhà máy xử lý rác Tràng Cát, thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hải Phòng; Nhà máy xử lý chất thải rắn Nam Thành, Ninh Thuận thuộc Công ty TNHH xây dựng thương mại và sản xuất Nam Thành; Nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt Nam Bình Dương thuộc Công

ty TNHH MTV cấp thoát nước và môi trường Bình Dương; Nhà máy xử lý và chế biến chất thải Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh thuộc Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị

Hà Tĩnh… Hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ của các cơ sở xử lý được thiết kế chế tạo trong nước hoặc cải tiến từ công nghệ nước ngoài Một số công nghệ mới được nghiên cứu và áp dụng trong nước đáp ứng được tiêu chí hạn chế chôn lấp nhưng việc hoàn thiện công nghệ và triển khai nhân rộng còn gặp nhiều khó khăn do vốn đầu tư của các doanh nghiệp tư nhân còn hạn chế; tính đồng bộ, hiện đại, mức độ

tự động hóa của hệ thống thiết bị trong dây chuyền công nghệ chưa cao; các công nghệ

xử lý chất thải rắn chưa được sản xuất ở quy mô công nghiệp Một số địa phương sử dụng nguồn vốn ODA để nhập khẩu từ nước ngoài các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt thành phần hữu cơ nhưng công nghệ xử lý chưa đạt được hiệu quả như mong muốn như là: dây chuyền xử lý chất thải rắn sinh hoạt chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam, tỉ lệ chất thải rắn được đem chôn lấp hoặc đốt sau xử lý rất lớn từ 35 - 80%, chi phí vận hành và bảo dưỡng cao… Ngoài ra, sản phẩm phân hữu cơ sản xuất ra hiện

nay khó tiêu thụ, chỉ phù hợp với một số loại cây công nghiệp [Nguyễn Văn Lâm

(2015)]

sinh hoạt ở tuyến huyện, xã Do vậy, đang tồn tại tình trạng mỗi huyện, xã tự đầu tư lò đốt công suất nhỏ để xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Trên cả nước

có khoảng 50 lò đốt chất thải rắn sinh hoạt, đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất xử lý dưới 500kg/giờ, các thông số chi tiết về tính năng kỹ thuật khác của lò đốt chất thải chưa được thống kê đầy đủ Trong đó có khoảng 2/3 lò đốt được sản xuất, lắp ráp

lớn, hiện đang hoạt động: Nhà máy xử lý chất thải Sơn Tây thuộc Công ty cổ phần

Trang 25

dịch vụ môi trường Thăng Long; Xí nghiệp xử lý chất thải rắn và sản xuất phân bón tại cụm công nghiệp Phong Phú thuộc Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Thái

nhanh chóng vấn đề chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, đặc biệt với khu vực nông thôn Tuy nhiên, một số lò đốt công suất nhỏ không có hệ thống xử lý khí thải và trên ống khói không có điểm lấy mẫu khí thải; không có thiết kế, hồ sơ giấy tờ liên quan tới lò đốt Nhiều lò đốt công suất nhỏ được đầu tư xây dựng trên địa bàn dẫn tới việc xử lý chất thải phân tán, khó kiểm soát việc phát thải ô nhiễm thứ cấp vào môi trường không khí Ngay cả với một số lò đốt công suất lớn thì hiện còn tồn tại các vấn

đề như: phân loại, nạp liệu chưa tối ưu; chưa thu hồi được năng lượng từ quá trình xử

lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm chưa đảm bảo; chưa có hệ thống thu hồi nước rác; không có hệ thống xử lý nước rỉ rác; xử lý mùi, côn trùng chưa triệt để [Nguyễn Văn

Lâm (2015)]

kiểm soát chặt chẽ, có nguy cơ phát sinh khí Dioxin, Furan, là nguồn gây ô nhiễm môi

trường không khí xung quanh [Nguyễn Văn Lâm (2015)]

1.2.2 Thực trạng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thừa Thiên Huế

Huế, hầu hết các huyện, thị xã đều đã thành lập mạng lưới thu gom rác thải Ngoài ra, Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế được xem là đơn vị đầu mối chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý rác cũng đã vươn ra nhiều địa phương có nhu cầu Hiện nay, HEPCO đang thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại 5 huyện, thị xã và thành phố, theo 2 mô hình: Thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trọn gói tại 38 phường, xã của TP Huế, Hương Thủy, Hương Trà và mô hình vận chuyển, xử lý tại 37 xã, thị trấn của Hương Thủy, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang

- Hầu hết các địa phương đều đang thực hiện tích cực đề án thu gom xử lý CTRSH Riêng báo cáo của HEPCO, tổng khối lượng rác thải do đơn vị xử lý đạt 275

tấn/ngày Tỷ lệ thu gom đối với thành phố Huế đạt 95% [HEPCO (2016)]

Trang 26

- Đó chỉ mới bàn đến công tác thu gom, còn khâu vận chuyển, xử lý rác thải vẫn đang là bài toán nan giải của nhiều địa phương Mặc dù đã công bố quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý CTRSH của tỉnh từ cách đây gần 4 năm, song do khó khăn về kinh phí nên những bãi xử lý rác thải theo quy hoạch vẫn chưa được xây dựng Trong khi đó, kinh phí để vận chuyển rác lên bãi xử lý rác của tỉnh quá lớn, không đủ sức để đáp ứng thường xuyên, điều này đồng nghĩa với hàng ngàn khối lượng rác thải vẫn nằm lộ thiên và lưu cữu ở nhiều khu vực chưa được xử lý Điển hình nhất là ở những khu vực ven biển, đầm phá, nơi có mật độ tập trung dân cư đông đúc và cách xa bãi rác tập trung của tỉnh Hiện, trên địa bàn tỉnh có 2 bãi chôn lấp xử lý rác ở Thủy Phương (Hương Thủy) và Lộc Thủy (Phú Lộc) được đánh giá có quy mô, hợp vệ sinh Còn một số địa phương khác như Hương Trà, Phong Điền đều đã có bãi chôn lấp rác tuy được thiết kế hợp vệ sinh, nhưng công tác vận hành chưa đảm bảo môi trường Ngoài ra, còn vô số các bãi rác lộ thiên, quy mô nhỏ, tự phát xuất hiện ngày càng nhiều, gây phát sinh nguồn ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

- Khối lượng chất thải rắn đang tăng lên rất nhanh trong khi bãi chôn lấp không

Huế

rác này đã quá tải Năm 2010, UBND tỉnh thống nhất quy mô công trình bãi chôn lấp

rác Quảng Lợi Tuy nhiên, tình hình ô nhiễm môi trường tại khu vực bãi rác vẫn là nỗi

“ám ảnh” đối với cư dân trong vùng [Yến Nhi (2016)]

- Trên địa bàn phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy hiện có 2 cơ sở xử lý rác thải sinh hoạt là bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh Thủy Phương do Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Huế quản lý và Nhà máy xử lý rác Thủy Phương của Công ty Cổ phần đầu tư Tâm Sinh Nghĩa Theo tính toán, sức chứa còn lại của bãi chôn lấp Thủy Phương (Hương Thủy) chỉ sử dụng được thêm hơn 2 năm Cơ sở xử lý phân hữu cơ với chức năng làm giảm lượng chất thải mang đến bãi chôn lấp Thủy Phương đã cũ và công suất không đủ đáp ứng Môi trường xung quanh bãi chôn lấp là

Trang 27

vấn đề “nóng” được nhiều người dân phản ánh tại các buổi tiếp dân, tiếp xúc cử tri của

lãnh đạo tỉnh, thị xã Hương Thủy [Yến Nhi (2016)]

rác chưa được xử lý, nước rác chảy ra ngoài, mùi hôi thối nồng nặc, gây bức xúc cho dân

cư trong vùng [Yến Nhi (2016)]

nghề nông thôn Nhưng vấn đề xử lý CTR ở khu vực kinh tế này từ xưa đến nay vẫn còn bị bỏ ngỏ, trong khi đó, ý thức tự bảo vệ môi trường của người dân lại rất thấp Khi không có cơ sở hạ tầng, người dân không biết đổ chất thải ở đâu, nên buộc họ phải vứt ra đường, xuống ao, hồ, sông ngòi, kênh mương tích tụ lâu ngày gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

nghiệp cũng đang là bài toán khó đối với Thừa Thiên Huế Theo tính toán, năm 2015, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là 422 tấn/ngày, trong đó mới chỉ thu gom, xử lý được 406 tấn/ngày, con số này sẽ tăng lên 677 tấn/ngày vào năm 2030 Tương ứng, lượng CTR công nghiệp nguy hại cũng tăng từ

506 tấn/năm lên 1306 tấn/năm; CTR y tế nguy hại từ 394 lên 453 tấn/năm; CTR xây

dựng từ 207 lên 232 tấn/ngày…[Yến Nhi (2016)]

Trang 28

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT Ở THÀNH PHỐ HUẾ

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Huế

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

Huế là thành phố trực thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế, thuộc vùng đồng bằng

duyên hải miền Trung Việt Nam Huế là đô thị cấp quốc gia của Việt Nam và từng là kinh đô của Việt Nam thời phong kiến dưới triều nhà Nguyễn (1802 - 1945) Hiện nay, thành phố là trung tâm về nhiều mặt của miền Trung như văn hoá, chính trị, y tế, giáo dục, du lịch, khoa học Những địa danh nổi bật là sông Hương và những di sản để lại của triều đại phong kiến, Huế còn được gọi là Đất Thần Kinh hay Xứ thơ, là một trong những thành phố được nhắc tới nhiều trong thơ văn và âm nhạc Việt Nam vì nét lãng mạn và thơ mộng của nó Thành phố có năm danh hiệu UNESCO ở Việt Nam: Quần thể Di tích Cố đô Huế (1993), Nhã nhạc cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu bản triều Nguyễn (2014) và Hệ thống thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016)

Trang 29

• Phía Nam giáp thị xã Hương Thuỷ

Nẵng 101 km, cách biển Thuận An 14 km, cách sân bay quốc tế Phú Bài 14 km và cách Cảng nước sâu Chân Mây 50 km

- Thành phố Huế có 27 đơn vị hành chính gồm 27 phường: An Cựu, An Đông,

An Hòa, An Tây, Hương Sơ, Kim Long, Phú Bình, Phú Cát, Phú Hậu, Phú Hòa, Phú Hiệp, Phú Hội, Trường An, Vĩnh Ninh, Phú Nhuận, Phú Thuận, Phước Vĩnh, Phước Đúc, Tây Lộc, Thuận Hòa, Thuận Lộc, Thuận Thành, Vỹ Dạ, Xuân Phú, Hương Long, Thủy Xuân, Thủy Biều

Nằm gần dãy núi Trường Sơn, khu vực thành phố Huế là đồng bằng thuộc vùng

hạ lưu sông Hương và sông Bồ, có độ cao trung bình khoảng 3 - 4m so với mực nước biển và thường bị ngập lụt khi đầu nguồn của sông Hương (trên Dãy Trường Sơn) xảy

ra mưa vừa và lớn Khu vực đồng bằng này tương đối bằng phẳng, tuy trong đó có xen

kẽ một số đồi, núi thấp như núi Ngự Bình, Đồi Vọng Cảnh

2.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các vùng và khu vực trong toàn tỉnh Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa

mùa, không có mùa mưa và mùa khô rõ rệt Thời tiết chỉ lạnh khi gió mùa Đông Bắc tràn về và khô khi có ảnh hưởng của gió Lào Thời tiết lạnh là thời kỳ ẩm vì mùa mưa

ở đây lệch về Thu Đông Sang mùa hạ tuy thời tiết khô nhưng thỉnh thoảng vẫn có mưa rào hoặc mưa giông Do nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa nên Huế có lượng bức xạ hàng năm khá lớn, đạt 70 - 85 Kcal/cm²

trung bình hàng năm vùng đồng bằng khoảng 24°C - 25°C

Trang 30

• Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khô nóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng

nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C - 40°C

mùa Đông bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng

bằng là 20°C - 22°C

từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất, chiếm tới 30% lượng

mưa cả năm Độ ẩm trung bình 85% - 86%

Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở

- Gió bão: Chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

hơi mạnh gây khô hạn kéo dài

kèm theo mưa làm cho khí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt

2.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

lớn, mang giá trị kinh tế cao Việc sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý giúp nền kinh tế thành phố ngày thêm phát triển và tiến bộ Đi kèm theo những lợi ích của các nguồn tài nguyên mang lại thì việc khai thác, sử dụng tài nguyên phải đảm bảo được sự phát triển bền vững về mọi mặt

khác nhau Hệ thống kiến trúc thành quách, cung điện, chùa, di sản văn hóa (được công nhân là di sản văn hóa thế giới) Tài nguyên phi vật thể: lễ hội, ẩm thực, làng nghề, nhã nhạc cung đình Huế Các tài nguyên đó đã tại cho thành phố Huế có tiềm năng lớn trở thành một trong những trung tâm du lịch của cả nước

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 31

- Thành phố Huế có nhiều trung tâm thương mại lớn và nổi tiếng tọa lạc ở hai bên sông Hương như: chợ Đông Ba, chợ Tây Lộc, chợ An Cựu, chợ Bến Ngự, siêu thị Thuận Thành, Trường Tiền Plaza (siêu thị Co.op mart), Phong Phú Plaza (Big C) Kinh tế thành phố phát triển chủ yếu ở ngành du lịch

- Hiện tại trên địa bàn thành phố đã và đang hình thành một số khu đô thị cao cấp như khu đô thị An Đông Villas, khu đô thị An Cựu Villas, khu đô thị Phú Mỹ

được xây dựng với chiều cao 39 tầng

kỷ (tính từ năm 1306) Trong khoảng thời gian khá dài ấy Huế đã tích hợp được những giá trị vật chất và tinh thần quý báu để tạo nên một truyền thống văn hóa Huế Truyền thống ấy vừa mang tính đặc thù - bản địa của một vùng đất, không tách rời những đặc điểm chung của truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam; trong tiến trình hình thành văn hóa Huế có sự tác động của văn hóa Đông Sơn do các lớp cư dân từ phía Bắc mang vào trước thế kỷ 2 và sau thế kỷ 13 hỗn dung với thành phần văn hóa Sa Huỳnh tạo nên nền văn hóa Việt - Chăm Trong quá trình phát triển, chuyển biến có ảnh hưởng của các luồng văn hóa khác các nước trong khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, Ấn Độ, phương Tây

- Văn hóa Huế được tạo nên bởi sự đặc sắc về tinh thần, đa dạng về loại hình, phong phú và độc đáo về nội dung, được thể hiện rất phong phú trên nhiều lĩnh vực như: văn học, âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, phong tục tập quán, lễ hội, lề lối ứng xử,

ăn - mặc - ở, phong cách giao tiếp, phong cách sống

2.1.2.1 Du lịch - dịch vụ - thương mại

- Về du lịch: Các kỳ nghỉ lễ, Lễ hội Festival Huế 2016 với nhiều hoạt động du lịch, văn hóa, văn nghệ, triển lãm có quy mô, chất lượng đã góp phần thu hút khách du lịch đến Huế Tổng lượt khách đến Huế năm 2016 ước đạt 2,14 triệu lượt khách, tăng 1,9% so với cùng kỳ Khách lưu trú ước đạt 1,703 triệu lượt khách, tăng 0,7% so với

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w