chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các thiên tai do BĐKH như bão, lũ lụt, rét đậm, rét hại,hạn hán, triều cường,…Trong những năm qua, BĐKH đã tác động đến mọi mặt đời sống của người dân trong
Trang 1KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
[
- -
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
Trang 2KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
[
- -
ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Trang 3Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn Phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, thành phố
Huế
Trước hết, Tôi xin cảm ơn Qúy Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế và Phát triển đã giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức trong suốt 4 năm học vừa qua, tạo điều kiện cho tôi học
mọi điều kiện cho tôi để tôi hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo chủ nhiệm Trần Đoàn Thanh Thanh, cùng tập thể lớp K47B Kinh tế tài nguyên môi trường, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Kinh Tế Huế
Tuy bản thân tôi đã hết sức cố gắng trong suốt quá trình thực tập nhưng do
thời gian, kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên đề tài không tránh được những sai sót Kính mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và
chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên th ực hiện:
Nguy ễn Châu Khánh Huyền
tế Hu
ế
Trang 4MỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc khóa luận 6
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.1 Biến đổi khí hậu 7
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến BĐKH 7
1.1.1.1 Biến đổi khí hậu 7
1.1.1.2 Tai biến thiên nhiên 7
1.1.1.3 Hạn hán 8
1.1.1.4 Rét đậm, rét hại 8
1.1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu 9
1.1.1.6 Thích ứng với biến đổi khí hậu 10
1.1.2 Nguyên nhân của BĐKH 11
1.1.2.1 Nguyên nhân do thiên nhiên 11
1.1.2.2 Nguyên nhân do con người 11
1.1.3 Biểu hiện của BĐKH 12
1.1.4 Đặc điểm của BĐKH 12
1.1.5 Tác động của BĐKH 13 1.1.5.1 Tác động của BĐKH đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của con người 13
tế Hu
ế
Trang 51.1.5.4 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và anh ninh lương thực 15
1.2 Nông nghiệp 18
1.2.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và biến đổi khí hậu 18
1.2.1.1 Đất đai là đối tượng, là tư liệu SX chủ yếu 18
1.2.1.2 Đối tượng của SX NN là các sinh vật, cơ thể sống 18
1.2.1.3 SX NN có tính thời vụ 18
1.2.1.4 NN phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên 19
1.2.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp 19
1.2.2.1 Vị trí địa lý 19
1.2.2.2 Đất đai 19
1.2.2.3 Khí hậu 20
1.2.2.4 Nguồn nước 20
1.2.2.5 Sinh vật 20
1.3 Biểu hiện của BĐKH 20
1.3.1 Biểu hiện của BĐKH tại Việt Nam 20
1.3.2 Biều hiện của BĐKH tại Thừa Thiên Huế 24
1.4 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 25
1.4.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu 25
1.4.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan 26
1.5 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp 27
1.5.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 27
1.5.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Thừa Thiên Huế 28 CHƯƠNG 2 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 31
2.1 Tình hình cơ bản của phường Thủy Dương 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.1.1 Vị trí địa lý 31
tế Hu
ế
Trang 62.1.1.4 Th ủy văn 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 33
2.1.2.1 Tình hình chung 33
2.1.2.2 Tình hình dân s ố và lao động của phường Thủy Dương 35
2.1.2.3 Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương 37
2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp qua 3 năm 2014-2016 của phường Thủy Dương 39 2.2.1 Trồng trọt 39
2.2.2 Chăn nuôi 41
2.2.3 Nuôi trồng thủy sản 43
2.3 Biểu hiện của biến đổi khí hậu và các hiện tượng thời tiết cực đoan ở địa bàn nghiên cứu 44
2.3.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở địa bàn nghiên cứu 44
2.3.1.1.S ự thay đổi của nhiệt độ các tháng trong năm 44
2.3.1.2 Sự thay đổi của lượng mưa các tháng trong năm 45
2.3.2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan ở địa bàn nghiên cứu 46
2.4 Thống kê một số thiệt hại do thiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương 48
2.4.1 Thống kê một số thiệt hại do thiên tai gây ra đối với trồng trọt 48
2.4.2 Thống kê một số thiệt hại do thiên tai gây ra đối với chăn nuôi 49
2.4.3 Thống kê một số thiệt hại do thiên tai gây ra đối với nuôi trồng thủy sản 50
2.5 Tình hình cơ bản của nhóm hộ điều tra 51
2.5.1 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 51
2.5.2 Các nguồn thu nhập chính của nhóm hộ điều tra 52
2.6 Các tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 52
2.6.1.Tác động của hạn hán đến sản xuất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 52
2.6.1.1 Tác động của hạn hán đến trồng trọt tại vùng nghiên cứu 52
2.6.1.2 Tác động của hạn hán tới chăn nuôi của vùng nghiên cứu 56
tế Hu
ế
Trang 72.6.2.1 Tác động của rét đến trồng trọt tại vùng nghiên cứu 62
2.6.2.2 Tác động của rét đến chăn nuôi tại vùng nghiên cứu 64
2.6.2.3 Tác động của rét đến nuôi trồng thủy sản tại vùng nghiên cứu 66
2.7 Nhận thức của người dân về BĐKH trong sản xuất nông nghiệp 66
2.7.1 Tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân địa phương 66
2.7.2 Nhận thức của người dân về tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp 67 2.8 Nỗ lực của chính quyền địa phương để giảm thiểu, thích ứng với biến đổi khí hậu… 68
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG CỦA BI ẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỦY DƯƠNG, THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HU Ế 71
3.1 Nhóm giải pháp chung 71
3.1.1 Giáo dục và tuyên truyền; nâng cao năng lực thích ứng BĐKH 71
3.1.2 Nguồn vốn 71
3.2 Nhóm giải pháp cụ thể 72
3.2.1 Đối với trồng trọt 72
3.2.2 Đối với chăn nuôi 74
3.2.3 Đối với nuôi trồng thủy sản 75
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
1 Kết luận 77
2 Kiến nghị 78
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 82
tế Hu
ế
Trang 8ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
NN & PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NBD : Nước biển dâng
SX : Sản xuất
TS : Tiến sĩ
TT Huế : Thừa Thiên Huế
UNFCCC : Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 9Biểu đồ 2 Sự thay đổi lượng mưa các tháng trong năm tại vùng nghiên cứu 46
Biểu đồ 3 Quan điểm của người dân về tác động của hạn hán đến nguồn thức ăn chăn nuôi 577
Biểu đồ 4 Quan điểm của người dân về tác động của rét đến dịch bệnh của vật nuôi655
tế Hu
ế
Trang 10bình cho cả nước 22
Bảng 2 Tình hình KT-XH của phường Thủy Dương qua 3 năm 2014-2016 33
Bảng 3 Tình hình dân số và nguồn lao động của phường Thủy Dương 36
Bảng 4 Tình hình sử dụng đất của phường Thủy Dương qua 3 năm 2014 - 2016 38
Bảng 5 Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng qua 3 năm 2014-2016 40
Bảng 6 Tình hình chăn nuôi của phường qua 3 năm 2014-2016 42
Bảng 7 Tình hình nuôi trồng thủy sản của phường qua 3 năm 2014-2016 43
Bảng 8 Quan điểm của người dân về xu thế của biến đổi khí hậu tại phường Thủy Dương 47
Bảng 9 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với trồng trọt qua 3 năm 2014-2016 49
Bảng 10 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với chăn nuôi qua 3 năm 2014-2016 49
Bảng 11 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với nuôi trồng thủy sản qua 3 năm 2014-2016 50
Bảng 12 Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 51
Bảng 13 Tác động của hạn hán đến các loại cây trồng 53
Bảng 14 Quan điểm của người dân về tác động của hạn hán đến năng suất các loại cây trồng 54
Bảng 15 Quan điểm của người dân về tác động của hạn hán và dịch bệnh đến vật nuôi 58
Bảng 16 Tác động của hạn hán đến năng suất vật nuôi của các hộ nghiên cứu 59
Bảng 17 Quan điểm của người dân về tác động của hạn hán đến nuôi trồng thủy sản 61 Bảng 18 Quan điểm của người dân về tác động của rét đến khả năng sinh trưởng của cây trồng 62
Bảng 19 Quan điểm của người dân về tác động của rét đến năng suất của cây trồng 64 Bảng 20 Nguồn thông tin về BĐKH cho nhân dân địa phương 67
Bảng 21 Ý kiến của người dân về thời tiết khí hậu những năm gần đây 67
Bảng 22 Ảnh hưởng của BĐKH qua nhận xét của người dân 68
tế Hu
ế
Trang 11chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các thiên tai do BĐKH như bão, lũ lụt, rét đậm, rét hại,hạn hán, triều cường,…Trong những năm qua, BĐKH đã tác động đến mọi mặt đời sống của người dân trong vùng; đặc biệt là hoạt động sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, hoạt động này vẫn còn nhiều vướng mắc trong vấn đề ứng xử với BĐKH; chưa
có các giải pháp và các mô hình thích ứng giúp người dân ứng phó có hiệu quả với BĐKH Đờì sống của cư dân hoạt động trong ngành nông nghiệp vẫn chịu rủi ro và
còn nghèo khó Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu tác động của
biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương, thị
xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” và từ đó đề xuất các giải pháp ứng phó,thích
ứng nhằm giảm thiểu tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp của người dân trên địa bàn phường Thủy Dương làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
+ Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng, đánh giá được các mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
ở phường Thủy Dương
+ Các phương pháp được sử dụng:
• Phương pháp điều tra thu thập số liệu
• Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
• Phương pháp chuyên gia
+ Kết quả nghiên cứu:
Với các phương pháp trên đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá các mức độ tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của các đối tượng điều tra trên địa bàn phường Thủy Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở phường Thủy Dương theo hướng phát triển bền vững
Trang 12PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những vấn đề toàn cầu rất cần được quan tâm hiện nay là vấn đề biến đổi khí hậu (BĐKH) BĐKH không còn là vấn đề của riêng quốc gia nào mà cần sự chung tay góp sức của toàn bộ quốc gia trên thế giới Cùng với sự phát triển vượt bậc
của nền kinh tế công nghiệp hiện đại, môi trường khí hậu cũng dần bị ảnh hưởng nặng
nề và gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với mỗi quốc gia cũng như con người Chúng ta
có thể thấy hậu quả mà BĐKH gây ra chính là những cơn bão lớn, những mùa nắng nóng dữ dội, lũ lụt hạn hán xảy ra triền miên ở nhiều nơi gây ra thiệt hại lớn về tính
mạng con người và vật chất, ảnh hưởng đến sự phát triển của mỗi quốc gia
Việt Nam cũng không ngoại lệ khi là một trong những quốc gia chịu tác động lớn
nhất của BĐKH bởi các hiện tượng thiên tai ngày càng nhiều và thể hiện rõ rệt hơn đối với nước ta, nhất là các tỉnh miền Trung Có thể thấy qua những mùa mưa lũ cuốn đi
biết bao tài sản cùng bao người dân vô tội, những mùa đông giá rét nay càng giá lạnh hơn khi nhiệt độ đang giảm mạnh hơn khiến hàng ngàn gia súc, gia cầm không thể cầm cự qua mùa đông, hay những ngày hè nóng nực khi nhiệt độ lên đến 40°C Hiện tượng EL Nino, La Nina, hiệu ứng nhà kính, thủng tần ozon hay mưa axit, … là những
hiện tượng đang ngày càng thể hiện rõ rệt của quá trình BĐKH toàn cầu BĐKH ngăn cản sự phát triển kinh tế của các quốc gia, trong đó có Việt Nam Đối với Việt Nam, sự ảnh hưởng này khá nghiêm trọng khi gây ra hàng loạt vấn đề như thiếu nước sinh hoạt, tưới tiêu, ô nhiễm không khí, mưa lũ càng nhiều, hạn hán kéo dài… Chính những vấn
đề này đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền sản xuất nông nghiệp của nước ta bởi nền nông nghiệp luôn chịu tác động lớn từ thiên nhiên, khí hậu, môi trường
Miền Trung luôn là vùng chịu nhiều ảnh hưởng nhất từ BĐKH bởi đây là vùng
có điều kiện tự nhiên khác biệt và luôn phải gánh chịu các thiên tai của nước ta Một trong các tỉnh miền Trung thường xuyên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các thiên tai đó
là Thừa Thiên Huế Thừa Thiên Huế là một tỉnh phía nam của khu vực Bắc Trung Bộ,
nằm ven biển và sản xuất nông nghiệp là nền kinh tế chính ở đây Do vậy, sản xuất nông nghiệp luôn bị ảnh hưởng nặng nề bởi các thiên tai, lũ lụt, mưa bão hay chính là hậu quả do BĐKH Hương Thủy là thị xã nằm tiếp cận phía nam Thành phố Huế, kéo
tế Hu
ế
Trang 13dài về phía Đông Nam Đây là vùng lấy sản xuất nông nghiệp làm ngành phát triển chính nên đời sống của nhân dân phụ thuộc nhiều vào khả năng sản xuất, phát triển nông nghiệp Thế nhưng, việc sản xuất nông nghiệp đang ngày càng gặp khó khăn khi
bị ảnh hưởng bởi những vấn đề mà BĐKH gây ra Chính vì vậy, cần nghiên cứu về những ảnh hưởng, tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp ở đây để có những
giải pháp thích hợp, nhằm cải thiện tình trạng cũng như giảm thiểu tác động, hậu quả
của BĐKH Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của biến
đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phương Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH đối với sản xuất nông nghiệp ở phường Thủy Dương theo hướng phát triển bền vững
b Mục tiêu cụ thể
Đề tài hướng đến các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề BĐKH như: biểu hiện, nguyên nhân, đặc điểm, các tác động của BĐKH và tác động của nó đến sản xuất nông nghiệp
- Phân tích, đánh giá tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất các giải pháp ứng phó góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí
hậu đến sản xuất nông nghiệp ở phường Thủy Dương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động
của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
tế Hu
ế
Trang 14 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát của đề tài là nông dân tham gia các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy Ngoài ra, cán bộ nông nghiệp và những người am hiểu ở địa phương về vấn đề BĐKH và có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp cũng là đối tượng khảo sát của đề tài
Ph ạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2014-2016
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu cứu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy,
tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
Thu th ập số liệu thứ cấp: Các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã
hội và các báo cáo thường niên của UBND phường các năm, số liệu của hợp tác xã
Thủy Dương và từ các công trình nghiên cứu có liên quan Trong nghiên cứu này, tôi còn sử dụng các số liệu thứ cấp từ các sách báo và từ internet
Thu th ập số liệu sơ cấp:
Các số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách sử dụng các công cụ khác nhau như
thảo luận nhóm, phỏng vấn hộ gia đình và quan sát
- Nội dung thảo luận:
(1) Vẽ bản đồ hiện trạng của phường để xác định vị trí địa lý của phường, cách phân bố dân cư, hệ thống sản xuất, đồng thời xác định những khu vực chịu tác động lớn
nhất của các yếu tố như hạn hán, lũ lụt, rét,
tế Hu
ế
Trang 15(2) Xác định sự biến đổi khí hậu qua thời gian, phương pháp hồi cố đã được sử dụng
(3) Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp: cây trồng, vật nuôi, nuôi thồng thủy sản và hậu quả của nó
(4) Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
• Chọn hộ và phỏng vấn hộ gia đình: sau khi thu thập và phân loại thông tin dữ liệu, bảng câu hỏi bán cấu trúc được xây dựng và tiến hành thực hiện phỏng vấn hộ trên địa bàn phường
- Số lượng mẫu điều tra: Điều tra phỏng vấn 60 hộ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương Theo Hair và cộng sự (2006) trích trong Nguyễn Đình Thọ (2011), để có số liệu phân tích tốt, kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100, vì
vậy tôi đã chọn kích thước mẫu điều tra là 60
- Cách thức chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào danh sách các hộ có sản xuất nông nghiệp
• Thi ết kế bảng câu hỏi
Để xây dựng bảng hỏi tôi đã thực hiện theo trình tự 8 bước sau:
(1) Xác định các dữ liệu cần tìm: Dựa vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu, để xác định cụ thể tổng thể nghiên cứu và nội dung các dữ liệu cần phải thu thập trên tổng
(3) Phác thảo nội dung bảng câu hỏi: Tương ứng với từng nội dung cần nghiên
cứu, phác thảo các câu hỏi cần đặt ra Cần sắp xếp các câu hỏi theo từng chủ điểm một cách hợp lý
(4) Chọn dạng cho câu hỏi: Có khá nhiều dạng câu hỏi dùng cho thiết kế bảng
hỏi ; tuy nhiên ở đề tài này tôi chọn dạng câu hỏi một lựa chọn, câu hỏi văn bản nhiều
tế Hu
ế
Trang 16dòng, câu hỏi văn bản dạng số
(5) Xác định từ ngữ thích hợp cho bảng câu hỏi
(6) Xác định cấu trúc bảng câu hỏi:
Cấu trúc bảng câu hỏi được bao gồm 5 phần :
- Phần mở đầu: Có tác dụng gây thiện cảm để tạo nên sự hợp tác của người trả lời lúc bắt đầu buổi phỏng vấn
- Câu hỏi định tính: Có tác dụng xác định rõ đối tượng được phỏng vấn
- Câu hỏi hâm nóng: Có tác dụng gợi nhớ để tập trung vào chủ đề mà bảng câu
hỏi đang hướng tới
- Câu hỏi đặc thù: Có tác dụng làm rõ nội dung cần nghiên cứu
- Câu hỏi phụ: Có tác dụng thu thập thêm thông tin về đặc điểm nhân khẩu người
trả lời (giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, )
(7) Thiết kế việc trình bày bảng câu hỏi: Các bảng hỏi được thiết kế trình bày với cấu trúc như ý (6) đã trình bày và được gửi đính kèm qua thư điện tử và sau đó in trên
giấy A4 để thuận tiện cho việc hỏi, lưu trữ và thống kê
(8) Điều tra thử để trắc nghiệm bảng câu hỏi: Sau khi thiết kế bảng hỏi được gửi trước cho một số chuyên gia là những người am hiểu ở địa phương về BĐKH và có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp để xin ý kiến họ một lần nữa và cũng để hiệu chỉnh bảng hỏi lần cuối cùng trước khi triển khai đại trà
c Phương pháp chuyên gia
Trong thời gian thực hiện đề tài, tôi đã chủ động tham khảo ý kiến của thầy cô giáo, cán bộ lãnh đạo và những người nông dân ở địa phương – những người có liên quan và am hiểu sâu sắc các vấn đề nghiên cứu nhằm bố sung, hoàn thiện cho bài viết
của mình, đồng thời kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài
tế Hu
ế
Trang 175 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các biểu đồ và bảng
biểu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp trên địa bàn phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
tế Hu
ế
Trang 18PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Biến đổi khí hậu
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến BĐKH
1.1.1.1 Biến đổi khí hậu
Theo Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH “Biến đổi khí hậu là những ảnh hưởng có hại của khí hậu, là những biến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại đáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh
sản của các hệ sinh thái tự nhiên, của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc đến sức khoẻ
và phúc lợi của con người” [1]
Theo Chương trình môi trường quốc gia về ứng phó với BĐKH “BĐKH là sự
biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu
có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất” [1]
Theo Ủy ban liên chính phủ về BĐKH thì BĐKH đề cập đến sự thay đổi về trạng thái của khí hậu mà có thể xác định được (ví dụ sử dụng các phương pháp thống kê…) diễn ra trong một thời kỳ dài, thường là một thập kỷ hoặc lâu hơn Biến đổi khí hậu đề
cập đến bất cứ biến đổi nào theo thời gian, có hay không theo sự biến đổi của tự nhiên
do hệ quả các hoạt động của con người [2]
Như vậy, BĐKH được định nghĩa bằng nhiều cách khác nhau nhưng về bản chất đều giống nhau, đó là vấn đề đáng quan tâm vì nó gây ra hậu quả nghiêm trọng từ các thiên tai thất thường, ảnh hưởng và mang lại sự tổn thất lớn về người và của
1.1.1.2 Tai biến thiên nhiên
Tai biến thiên nhiên hay còn gọi là tai biến tự nhiên là một mối đe doạ của các sự kiện xảy ra một cách tự nhiên mà nó có những tác động tiêu cực đến con người hoặc môi trường Tai biến thiên nhiên bao gồm các tai biến liên quan đến quá trình địa động
lực nội sinh và các tai biến do quá trình địa động lực ngoại sinh [15]
tế Hu
ế
Trang 19- Tai biến liên quan đến các quá trình địa động lực nội sinh hay là các quá trình động lực được hình thành tại các phần dưới sâu trong lòng đất, có khả năng phát sinh, phát triển các loại tai biến phổ biến ở tự nhiên như: động đất, núi lửa, sóng thần
- Tai biến do các quá trình địa động lực ngoại sinh, bao gồm các dạng tai biến như trượt lở, xói lở, lũ, lũ quét, bão, hạn hán, xâm nhập mặn, cát bay và NBD [15] Tai biến thiên nhiên đã trở thành thảm họa thiên nhiên tồi tệ nhất năm 2016 chính
là đứt gãy 1.300km ở California, bão mùa đông Jonas ở Mỹ, động đất tại Đài Loan và Italia, cháy rừng ở California Mỹ Những tai biến này thực sự đã ảnh hưởng rất lớn đến không chỉ tài sản mà còn gây thiệt hại về tính mạng con người, suy giảm nền kinh
tế của chính những vùng bị ảnh hưởng
Tai biến thiên nhiên có thể xảy ra ở một vùng nhất định như sấm sét, ở một quốc gia như hạn hán, ngập lụt, động đất hay thậm chí toàn cầu như hiệu ứng nhà kính, hiện tượng El Nino, La Nina, thủng tần ozon… Sự đe dọa của nó sẽ tăng cùng với mức độ, phạm vi mà nó ảnh hưởng
1.1.1.3 Hạn hán
Hạn hán là tình trạng thiếu hụt lượng nước so với giá trị chuẩn (trung bình) trong
thời gian dài Nguyên nhân sinh ra hạn hán do thiếu nước mưa hoặc nhiệt độ tăng cao hơn mức bình thường làm cho trữ lượng ẩm trong đất và không khí giảm đi nhiều, gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của sinh vật cũng như cuộc sống của con người [15]
1.1.1.4 Rét đậm, rét hại
Rét đậm xuất hiện khi nhiệt độ trung bình trong ngày dưới 15°C
Rét hại xuất hiện khi nhiệt độ trung bình trong ngày dưới 13°C
Rét đậm, rét hại là kéo dài từ 3 ngày liên tiếp trở lên theo chỉ tiêu thống kê của nông nghiệp thì được gọi là một đợt rét đậm, rét hại
Trong nông nghiệp, rét đậm và rét hại gây thiệt hại nhiều cho việc sản xuất; rét đậm có ảnh hưởng đến quá trình gieo mạ, còn rét hại làm cho cây quang hợp kém, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và có khả năng cây lúa bị chết khi rét hại kéo dài trên
Trang 201.1.1.5 Kịch bản biến đổi khí hậu
Kịch bản BĐKH là một giả định có cơ sở khoa học và sự tin cậy của sự biến đổi trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, tổng thu nhập quốc dân, phát
thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước biển dâng [2]
Kịch bản BĐKH là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương lai dựa trên tập
hợp các mối quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng trong nghiên cứu những hậu
quả của BĐKH do con người gây ra và thường được dùng như đầu vào cho các mô hình đánh giá tác động Các kết quả của Uỷ ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) đã được trình bày trong các báo cáo lần thứ nhất năm 1992 đến báo cáo lần thứ 4 năm
2007
Kịch bản BĐKH giúp đánh giá, ước lượng về sự tiến triển hay tình hình của khí
hậu trong thế kỉ 21 Nó cho phép con người thấy được những thay đổi kì vọng trong nhiệt độ và lượng mưa qua nhiều giả định về khí thải, hiệu ứng nhà kính toàn cầu trong tương lai Các nhà nghiên cứu hình thành và phát triển kịch bản BĐKH qua từng năm để mang lại kiến thức mới nhất, cập nhập nhất về BĐKH và những nghiên cứu liên quan để cùng nhau đưa ra định hướng, giải pháp cũng như cách đối phó tốt hơn,
hiệu quả hơn với BĐKH
Hiện nay đã có nhiều quốc gia, nhiều khu vực xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu với quy mô khu vực, quốc gia và các vùng khí hậu hoặc phạm vi nhỏ hơn Hầu hết các kịch bản biến đổi khí hậu thường được xây dựng cho thập kỉ của thế kỉ 21
Ở Việt Nam, một số kịch bản BĐKH đã được xây dựng và áp dụng trong các hoạt động về BĐKH Tuy nhiên, để có một kịch bản tổng hợp, có cơ sở khoa học và
thực tiễn, nhằm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã chủ trì xây dựng các kịch bản BĐKH Nổi bật nhất trong số đó là kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam Kịch bản này đã cung cấp các thông tin cập nhật về đánh giá những biểu, xu thế biến đổi trong quá khứ, kịch bản BĐKH và nước biển dâng trong thế kỉ 21 ở Việt Nam Kịch bản được công bố đầu tiên vào năm 2009 trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước nhưng mới chỉ giới hạn cho 7 vùng khí hậu và trải dài ven biển Đây là cơ
sở để phục vụ việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội
tế Hu
ế
Trang 21giai đoạn 2010-2015 Đến năm 2011, kịch bản được cập nhật nguồn dữ liệu chi tiết hơn về các điều kiện khí hậu cụ thể của VN và các sản phẩm của các mô hình khí hậu Năm 2016, kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho VN được cập nhật, dựa trên cơ sở
của IPCC, số liệu quan trắc khí tượng thủy văn và mực nước biển cập nhật đến năm
2014, cung cấp thông tin mới nhất về diễn biến, xu thế BĐKH và nước biển dâng trong thế kỉ 21 ở VN
1.1.1.6 Thích ứng với biến đổi khí hậu
Thích ứng có nghĩa là điều chỉnh, phản ứng tích cực, phòng bị trước những hiện tượng xấu để giảm thiểu và cải thiện hậu quả có thể gây ra Do vậy, thích ứng với BĐKH chính là những hoạt động, sự thích ứng với khí hậu mà con người có thể làm giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khỏe, cuộc sống và những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại
Thích ứng BĐKH đã được định nghĩa với nhiều khái niệm như sau:
Theo Burton (1992), thích ứng BĐKH là một quá trình mà qua đó con người làm
giảm những tác động bất lợi của khí hậu đến sức khoẻ, đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường khí hậu mang lại
Theo Stakhiv (năm 1993), thích ứng BĐKH là sự điều chỉnh một cách chủ động,
chống lại nhằm làm giảm thiểu những hậu quả tiêu cực do BĐKH
Theo Pielke năm 1998, thích ứng BĐKH là sự điều chỉnh của cá nhân, tập thể và các thể chế để giảm mức độ tổn thương do khí hậu
Theo IPCC (năm 2001), thích ứng BĐKH là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người để ứng phó những tác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu do đó làm giảm tác hại hoặc tận dụng những lợi ích mang lại
Thích ứng đòi hỏi sự tham gia của nhiều đối tượng, nhiều thành phần và được
thực hiện ở các quy mô khác nhau theo một quy trình thống nhất và lâu dài Thích ứng
cần được thực hiện có hiệu quả nhất và phù hợp nhất, không ảnh hưởng đến sinh kế người dân cũng như các hoạt động phát triển kinh tế xã hội của khu vực Con người là nhân tố tác động trực tiếp, quyết định đến hiệu quả của việc thích ứng với BĐKH và
cần có sự kết hợp, liên hiệp với nhau giữa các ngành, các vùng, các quốc gia chứ không chỉ riêng một nhóm đơn lẻ nào
tế Hu
ế
Trang 221.1.2 Nguyên nhân của BĐKH
1.1.2.1 Nguyên nhân do thiên nhiên
Thiên nhiên có thể gây ra BĐKH qua sự thay đổi tự nhiên về cường độ ánh sáng
Mặt trời, sự xuất hiện các điểm đen Mặt trời, hoạt động của núi lửa hay sự thay đổi quỹ đạo quay của trái đất, thay đổi của đại dương… tất cả đều ảnh hưởng ít nhiều đến khí hậu và gây ra những biến đổi, ảnh hưởng tiêu cực
Chu kì nóng lên của Trái đất do hoạt động nội tại của nó khiến nhiệt độ thay đổi đột ngột, chênh lệch lớn Chu kì nóng ấm của trái đất mang tính nội sinh và ngoại sinh được đẩy nhanh và trở nên nghiêm trọng hơn do những tác động của khí thải công nghiệp và hiệu ứng nhà kính, chính điều này cũng ảnh hưởng phần nào đến sự tăng giảm nhiệt độ trung bình tại các vùng trên trái đất
Sự biến đổi của đại dương khi có sự tác động qua lại giữa các không khí và các đại dương là một trong những nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu chính điều này
đã gây ra hiện tượng nổi bật như El Nino, La Nina do một phần nhiệt được tích tụ vào trong các đại dương khác nhau và sự di chuyển của các dòng biển
Các yếu tố tự nhiên tuy có gây ra BĐKH nhưng dường như tác động của nó chỉ
là một phần rất nhỏ, không đáng kể Nguyên nhân lớn nhất gây ra BĐKH vẫn chính là
do con người
1.1.2.2 Nguyên nhân do con người
Thế giới ngày càng phát triển, các quốc gia cũng luôn đầu tư phát triển nền công nghiệp Chính vì vậy, khí hậu môi trường ngày càng bị ảnh hưởng nặng nề hơn, tất cả đều do những hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch than đá, dầu mỏ
phục vụ hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, thay đổi mục đích sử dụng đất khi chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp, chặt phá rừng, sự cố tràn dầu trên biển…Tất
cả các hoạt động của con người đều thực sự tác động mạnh mẽ đến khí hậu vì chúng
tạo ra lượng khí thải độc hại lớn vào môi trường, gây nên sự biến chất trong đất, nước cũng như các loại tài nguyên khác
Trong báo cáo của IPCC năm 1995, hoạt động con người chiếm 50% trong nguyên nhân gây ra BĐKH nhưng cho đến năm 2001, con số này tăng lên 67%, đến năm 2007, tiếp tục tăng cao nhất với 90%, năm 2013 với 95% Như vậy, có thể thấy
tế Hu
ế
Trang 23rằng con người ngày càng khiến cho môi trường, khí hậu, thiên nhiên tồi tệ hơn bởi chính các hoạt động của mình và chính con người phải gánh chịu hậu quả này, cụ thể chính là sự BĐKH cùng những thiên tai, thảm họa khác
1.1.3 Biểu hiện của BĐKH
Các biểu hiện chính của BĐKH bao gồm [16]:
- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung
- Sự thay đổi thành phần, chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái đất
- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất
thấp, các đảo nhỏ ven biển
- Lượng mưa thay đổi
- Sự di chuyển của các đới khí hậu di chuyển hàng nghìn năm trên các vùng khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái
và hoạt động của con người
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh - địa - hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần
của thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển
Đặc biệt, những biểu hiện rõ nét và thu hút nhiều sự quan tâm hiện nay là sự gia tăng cả về tần suất cũng như cường độ các hiện tượng thời tiết, khí hậu cực đoan như bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn…
1.1.4 Đặc điểm của BĐKH
BĐKH ngày càng thể hiện các đặc điểm mạnh mẽ, rõ rệt hơn bao giờ hết với các đặc điểm như:
- BĐKH xảy ra trên diện rộng, từ các vùng, địa phương, tỉnh thành đến quốc gia
và toàn thế giới chứ không chỉ riêng tại một vùng đất riêng lẻ nào
- BĐKH thể hiện qua nhiều hiện tượng khác nhau từ mưa bão, lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy, bão tuyết, sạt lở, hiệu ứng nhà kính, El Nino, La Nina…
- BĐKH có nhiều mức độ ảnh hưởng khác nhau tùy theo mức độ của các hiện tượng gây ra hay tùy theo các loại hiện tượng Ví dụ như lốc xoáy, sóng thần sẽ gây
tế Hu
ế
Trang 24thảm họa mạnh mẽ hơn so với lũ lụt…
- BĐKH ảnh hưởng trực tiếp tới con người, tới hoạt động sản xuất của con người
Nắng nóng, hạn hán kéo dài hay mùa đông giá rét sẽ khiến con người không thể
kịp thời thích nghi và tất nhiên sẽ bị ảnh hưởng tới sức khỏe Đối với các hiện tượng lớn hơn như các thảm họa động đất, sóng thần, bão lũ sẽ gây thiệt hại to lớn về người
và của Con người khó có thể tránh khỏi những thiên tai, thảm họa từ thiên nhiên do vậy hậu quả của nó luôn phải gánh chịu dù trong trường hợp nào
Mặt khác, thiên tai có thể gây nên dịch bệnh khi con người không có điều kiện
tốt ngay sau khi bị ảnh hưởng Các dịch bệnh phổ biến vào mùa mưa lũ như sốt xuất huyết, dịch hạch, đói, rét vì không đủ lương thực dự trữ, cung cấp cho người dân
Hằng năm, nước ta đều phải chịu ảnh hưởng to lớn về người và của khi vào mùa mưa
lũ, gió bão Đặc biệt là các tỉnh miền Trung luôn hứng chịu mưa bão và cuộc sống càng khó khăn
Đời sống càng đói nghèo, sản xuất bị đình trệ
Khi dịch bệnh gia tăng, sức khỏe và điều kiện không cho phép, đời sống của con người lại càng khó khăn và đói nghèo Những người dân vùng lũ thường phải chịu ảnh đói rét, không có nơi ở cũng như phụ thuộc vào nguồn lương thực được cấp phát, mùa màng mất trắng khi bị lũ cuốn trôi cùng tài sản nhà cửa Để có thể phục hồi và trở lại trạng thái ban đầu cần khá nhiều thời gian và công sức, chính vì vậy, sản xuất, sinh
hoạt của người dân càng bị đình trệ và tỉ lệ nghèo đói càng tăng cao
1.1.5.2 Tác động của BĐKH đến tài nguyên nước
Tác động của BĐKH lên tài nguyên nước biểu hiện chủ yếu dưới hai dạng: nước
biển dâng và hiện tượng cực đoan của thiên tai như bão, lũ, hạn hán BĐKH tác động lên tài nguyên nước khi gây ra hạn hán kéo dài ở một số nới trên thế giới, những nơi
tế Hu
ế
Trang 25khác lại bị mưa lũ hoành hành Trên thế giới cũng đã xảy ra những trận lũ lớn như lũ lụt ngập 2/3 lãnh thổ Bangladesh năm 2004, lũ lớn trên sông Trường Giang năm 2010, năm 2011 lũ lớn sau một thời gian dài khô hạn ở sông Mekong
Việt Nam có tài nguyên nước thuộc loại trung bình trên thế giới, tài nguyên nước mặt chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông Tổng lượng dòng chảy trung bình hàng năm giai đoạn 1977 - 2008 của tất cả các sông trên lãnh thổ khoảng 837,7 km3, trong đó 61,4% từ các nước lân cận chảy vào và 38,6% được hình thành trên lãnh thổ Lượng nước này đủ cấp cho dân số hiện nay khoảng 10.440 m3/người/ năm, so với mức đảm bảo nước trung bình toàn thế giới cho một đầu người, nước ta
lớn hơn 1,36 lần [6] Tuy nhiên, hiện nay, các lưu vực sông, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn đến thiếu nước, khan hiếm nước đặc biệt là nguồn nước ngọt, không đáp ứng
đủ nước sinh hoạt cho người dân cũng như tưới tiêu trong nông nghiệp, sử dụng trong công nghiệp Tài nguyên nước đang bị suy thoái, suy giảm về cả số lượng và chất lượng, tác động lớn đến môi trường sinh thái cũng như đời sống của con người, sự phát triển của mỗi quốc gia
1.1.5.3 Tác động của BĐKH đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học
LHQ cảnh báo, các quốc gia nên nhanh chóng thực hiện các biện pháp mang tính
cơ bản và sáng tạo để giữ gìn sự ĐDSH trước nguy cơ đổ vỡ các hệ thống tự nhiên bảo đảm cho cuộc sống trên hành tinh Lời kêu gọi được nêu trong báo cáo “Triển vọng ĐDSH toàn cầu - xuất bản lần thứ 3” (GBO-3) tại hội nghị về ĐDSH (CBD) và Chương trình Môi trường LHQ (UNEP) Báo cáo nêu rõ, cùng với BĐKH, nhiều diện tích rừng Amazon bị chặt phá và đốt cháy đã gây hậu quả xấu cho môi trường, làm tăng nguy cơ mưa lụt và hủy hoại môi trường sống của nhiều loài sinh vật, đẩy chúng
tới bờ tuyệt chủng Sự thay đổi mực nước ở các sông hồ đang hủy diệt một số loài thủy sinh, nhiều hệ thống san hô bị phá hủy do khai thác quá mức, ô nhiễm và BĐKH
đã đe dọa cuộc sống của hàng trăm triệu loài hải sản sống dựa vào san hô 5 nhân tố trực tiếp làm mất ĐDSH gồm thay đổi điều kiện cư trú, khai thác quá mức, ô nhiễm,
sự xâm lấn của các loài sinh vật lạ và BĐKH vẫn tiếp tục tồn tại, thậm chí càng nghiêm trọng hơn [9]
tế Hu
ế
Trang 26Biến động phức tạp của thời tiết gây ra nhiều tác hại tới rừng và nghề rừng BĐKH làm thay đổi cơ cấu mùa vụ, giảm tăng trưởng cây trồng dẫn đến nguy cơ mất
rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp Đồng thời đe dọa tới ĐDSH khi nhiều loài động vật không còn nơi sinh sống, cây cối thưa thớt, các loài nhiệt đới ưa sáng di cư cao hơn và các loài á nhiệt đới mất dần, nguy cơ dịch bệnh, cháy rừng cũng khiến HST bị suy thoái
Tuy nhiên, rừng cũng có những tác động ngược lại đối với BĐKH Sự phát triển chưa bền vững của rừng đang góp phần làm tăng thêm tính cực đoan của KH, mất
rừng và suy thoái rừng làm tăng 15% phát thải KNK trên toàn cầu Ở Việt Nam, mất
rừng và chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp, ước tính làm phát thải 19,38 triệu tấn CO2 [18] Độ che phủ của rừng thấp, chất lượng rừng không làm giảm đi khả năng hấp thụ khí gây HƯNK thải ra từ các ngành SX khác, ảnh hưởng tới KH, làm tăng tần suất thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, gây rét đậm, rét hại, triều cường, tăng nhiệt độ và NBD, gây triều cường và nhiễm mặn, nhiễm phèn
TS Hoàng Nghĩa Sơn cho rằng, sự ĐDSH đã bị tác động nặng nề bởi BĐKH Nếu mực NBD cao 1m vào cuối thế kỷ này thì sẽ làm mất đi 12% diện tích, đồng thời tác động nặng nề tới những vùng ven biển của Việt Nam 8 vườn quốc gia và 11 khu
bảo tồn thiên nhiên khi đó sẽ bị nước mặn xâm lấn, làm chết nhiều loài sinh vật và động vật Theo TS Lê Anh Tuấn, mực NBD, nhiệt độ tăng cao và lượng mưa bất thường sẽ làm tăng nguy cơ cháy rừng, làm chậm quá trình phát triển của các loài sinh
vật [14] Kể từ thời kỳ các loài Khủng long bị tiêu diệt cách đây khoảng 65 triệu năm thì tốc độ biến mất của các loài hiện nay ước tính gấp khoảng 100 lần so với tốc độ
mất các loài trong lịch sử Trong những thập kỷ tới, tốc độ này sẽ tăng lên gấp 1.000 - 10.000 lần
1.1.5.4 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp và anh ninh lương thực
a Diện tích đất NN bị thu hẹp
Mực nước biển dâng cao khiến nhiều vùng bị xâm nhập mặn hay bị biển lấn át nên diện tích đất càng bị thu hẹp, trong đó có diện tích đất nông nghiệp Các vùng canh tác ở hạ lưu sông ngòi bị thu hẹp diện tích và bị nhiễm mặn khiến năng suất và sản lượng bị ảnh hưởng Hơn nữa, hạn hán cũng là một trong những hiện tượng khiến
tế Hu
ế
Trang 27hoạt động sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Hạn hán làm thiếu nguồn nước tưới tiêu, đất khô cằn, nứt nẻ khiến cây cối không thể sinh trưởng, phát triển Bão lũ cũng là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến năng suất sản xuất nông nghiệp giảm mạnh khi
có thể cuốn trôi hoặc phá tan diện tích lớn cây trồng và làm hư hỏng lương thực dự trữ
b Thiếu hụt nguồn nước
Nhiệt độ trung bình tăng cao, mưa gió, nắng nóng thất thường, lượng mưa thay đổi khiến không đủ nguồn nước cho tưới tiêu cũng như sinh hoạt Sản xuất nông nghiệp lại là hoạt động luôn cần đến nguồn nước dồi dào, phong phú cho sự sinh trưởng của cây trồng Khi nhiệt độ tăng lên 1°C thì nhu cầu tưới nước cho cây trồng sẽ tăng lên 10% nên các công trình thủy lợi sẽ không thể kịp thời đáp ứng lượng nước lớn cho sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn Như vậy, sản xuất nông nghiệp sẽ khó đạt hiệu quả, năng suất cao khi gặp phải vấn đề thiếu hụt nguồn nước Ở nước ta, khu vực miền Trung và Tây Nguyên là nơi thường xuyên nắng nóng với nhiệt độ cao, có
thể xảy ra hạn hán, thiếu nước trầm trọng nên việc sản xuất nông nghiệp luôn bị ảnh hưởng, không đủ cung ứng nguồn lương thực cho người dân, ảnh hưởng tới đời sống của mọi người
c Gia tăng dịch bệnh
BĐKH làm thay đổi quy luật thủy văn của các con sông, gây nên hạn hán Sự biến đổi về đất đai, nguồn nước, nhiệt độ sẽ kéo theo sự thay đổi về cơ cấu cây trồng
và mùa vụ BĐKH cũng làm thay đổi điều kiện sinh sống của các loài sinh vật, làm
mất đi hoặc thay đổi các mắc xích trong chuỗi và lưới thức ăn dẫn đến tình trạng biến mất của một số loài sinh vật ngược lại xuất hiện nguy cơ gia tăng các loại thiên dịch Nhiệt độ tăng trong mùa đông tạo điều kiện cho nguồn sâu bệnh có khả năng phát triển nhanh và gây hại mạnh hơn BĐKH làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại cho SX và bảo quản nông sản, thực phẩm
Trong thời gian qua, các dịch bệnh tai xanh, lỡ mồm long móng, cúm AH5N1 ở gia súc, gia cầm đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của ngành chăn nuôi Mức độ trở nên nghiêm trọng hơn khi các dịch bệnh này lây lan sang người đe
dọa tính mạng của con người trên toàn cầu
tế Hu
ế
Trang 28Nhiệt độ Trái đất nóng hơn làm gia tăng mật độ côn trùng Nhiều loài ruồi muỗi chỉ phát triển trong điều kiện thời tiết nóng và ẩm nay phát triển thuận lợi hơn khi không gian và môi trường sống của chúng được mở rộng Hệ quả là những vùng có vĩ
độ cao hơn sẽ xuất hiện những đàn ruồi muỗi và côn trùng vốn sống ở vùng có vĩ độ thấp Nhiều người sống ở vùng lạnh trước kia nay phải đối đầu thêm một loạt chứng
bệnh từ ruồi muỗi đem đến Trong khi ở vùng nhiệt đới, sự dễ dàng thích nghi và biến thái của các vi khuẩn, vi rút sẽ là tiền đề cho những dịch bệnh mới mà trước đây hiếm khi xuất hiện
d Gi ảm năng suất và sản lượng
BĐKH tác động đến quá trình sinh trưởng, thời vụ gieo trồng, nguy cơ sâu bệnh của cây trồng vì vậy sẽ không thể mang lại năng suất cao cho nền sản xuất nông nghiệp của người dân Nghiên cứu ở Viện lúa gạo quốc tế (IRRI, Philippines) trong giai đoạn 1979 - 2003, năng suất lúa đã giảm 10% khi nhiệt độ tối thiểu gia tăng thêm 1°C Theo nghiên cứu tại đại học Reading (Anh), khi nhiệt độ tăng chỉ vài độ trên mức bình thường trong vài ba ngày ở thời kỳ ra hoa, thụ phấn của lúa nước, lúa mì, đậu phộng, đậu nành sẽ làm giảm năng suất rất trầm trọng Các nhà khoa học ước tính nếu nhiệt độ tăng thêm 1°C thì năng suất lương thực sẽ giảm 17% Hậu quả là đẩy giá lương thực tăng cao và nạn đói sẽ gia tăng ở các quốc gia, ngày nay có 1 tỷ người đang thiếu dinh dưỡng Vì vậy, sự cạnh tranh nguồn cung thức ăn giữa con người và vật nuôi sẽ ngày càng trở nên gay gắt hơn
Báo cáo đánh giá của IPCC về tác động của BĐKH lên cây lương thực cho thấy
ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tăng lên sẽ ảnh hưởng xấu tới năng suất do ảnh hưởng trực
tiếp đến thời kỳ nở hoa, thụ phấn (1°C đối với lúa mì và ngô, 2°C đối với lúa nước), nếu tăng lên 3°C sẽ gây ra tình trạng cực kỳ căng thẳng cho các loại cây trồng ở hầu
hết các vùng Nhiệt độ tăng lên 1°C, ngô giảm năng suất từ 5 - 20% và giảm đến 60%
nếu nhiệt độ tăng thêm 4°C [5] Tương tự, năng suất lúa giảm đến 10% đối với mỗi độ tăng lên Năng suất các loại cây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùa đông tăng cao Nhiệt độ cũng làm cho tính bất dục đực của các dòng mẹ lúa lai bị đảo lộn,
việc SX giống lúa lai sẽ gặp khó khăn hơn
tế Hu
ế
Trang 29BĐKH và NN có mối quan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau Đối với nhà nông, thời tiết đóng vai trò quyết định cho thành công hay thất bại, được mùa hay mất mùa Ngược lại, NN cũng ảnh hưởng đến KH, vì thải ra các khí làm tăng HƯNK Sự phát quang, phá rừng để trồng trọt, hoang hoá hay sa mạc hoá đất đai cũng làm thay đổi mặt vỏ Trái Đất, làm mất quân bình cán cân bức xạ nhiệt BĐKH ảnh hưởng đến toàn bộ ngành NN&PTNT
1.2 Nông nghiệp
1.2.1 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và biến đổi khí hậu
1.2.1.1 Đất đai là đối tượng, là tư liệu SX chủ yếu
Trong công nghiệp, giao thông, đất đai là nơi xây dựng nhà xưởng, hệ thống giao thông Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư
liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế bởi vì mục đích cuối cùng của sản xuất nông nghiệp là thông qua việc tác động vào đất đai để tạo ra năng suất cây trồng,
vật nuôi Nếu không có đất đai thì không thể hình thành nên nền nông nghiệp cũng như việc sản xuất nông nghiệp
1.2.1.2 Đối tượng của SX NN là các sinh vật, cơ thể sống
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi hay chính là cơ thể sống Cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển theo các quy luật sinh học và đồng thời cũng chịu tác động rất nhiều thời tiết, khí hậu và môi trường Mỗi điều kiện thời tiết, khí hậu khác nhau sẽ phù hợp với một số loại cây trồng vật nuôi thích hợp vì vậy
muốn đạt hiệu quả, năng suất cao cần chọn những cây trồng vật nuôi sinh trưởng tốt trong môi trường nhất định
1.2.1.3 SX NN có tính thời vụ
Th ời vụ về sản phẩm: : do sự phát triển và sinh trưởng của cây trồng, vật
nuôi thường phải đảm bảo yêu cầu về thời gian và điều kiện sinh thái cụ thể nên sản
phẩm nông nghiệp mang tính thời vụ rõ rệt Vào mùa thu hoạch, lượng sản phẩm đa dạng, dồi dào nhưng khi không phải mùa thu hoạch thì sản phẩm lại trở nên khan hiếm
vì thế, người dân thường có thể thêm vào vụ mùa trái mùa để cung cấp thêm nguồn sản
Trang 30 Th ời vụ về lao động: trong NN, thời gian lao động không trùng với thời gian
SX Do cây trồng, vật nuôi là các sinh vật sống, chúng có khả năng sinh trưởng và phát triển nên thời gian SX thường dài hơn thời gian lao động Lao động của con người chỉ tác động vào những giai đoạn nhất định, vì thế mà trong NN nhu cầu về lao động mang tính thời vụ, có thời gian cần nhiều nhưng cũng có thời gian cần ít
1.2.1.4 NN phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
SX NN phụ thuộc chủ yếu vào đất đai và KH Đặc điểm này bắt nguồn từ chổ đối tượng lao động của NN là cây trồng và vật nuôi Chúng có thể tồn tại và phát triển khi
có đủ 5 yếu tố cơ bản của tự nhiên: nhiệt độ, nước, không khí, ánh sáng, và chất dinh dưỡng Các yếu tố này kết hợp và cùng tác động với nhau trong một thể thống nhất, chỉ cần thay đổi một yếu tố là có hàng loạt các kết hợp với nhau và dĩ nhiên đều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến NN
Mỗi yếu tố và sự kết hợp của các yếu tố thay đổi từ nơi này sang nơi khác
Những thay đổi ấy phụ thuộc vào tính quy luật theo lãnh thổ và theo thời gian Đất, khí
hậu, nước với tư cách như tài nguyên NN quyết định khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trong từng lãnh thổ và khả năng áp dụng các quy trình kỹ thuật để SX ra nông phẩm
1.2.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
1.2.2.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý của nơi sản xuất nông nghiệp mỗi nơi sẽ có một đặc điểm khác nhau, riêng biệt của mỗi vùng vì nó nằm trong vùng đất liền, quốc gia, khu vực và đới tự nhiên nhất định nên sẽ có phương hướng sản xuất, việc trao đổi và phân công lao động khác nhau Chính điều này ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp, do vậy, không có vùng nào thật sự có nền sản xuất nông nghiệp giống nhau mà sẽ có sự khác nhau trong một vài điểm
1.2.2.2 Đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thiếu trong nông nghiệp Không có đất đai thì tất nhiên sẽ không có sự sản xuất nông nghiệp Quỹ đất, cơ cấu sử dụng đất, các
loại đất, độ phì của đất luôn có ảnh hưởng lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất,
cơ cấu và sự phân bố cây trồng vật nuôi cũng như mức độ thâm canh và năng suất cây
tế Hu
ế
Trang 31trồng Mỗi loại đất chỉ phù hợp với một số loại cây trồng nhất định, đất càng phì nhiều, cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng thì sẽ mang lại năng suất cao
1.2.2.3 Khí hậu
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và những sự thất thường của thời tiết như hạn hán, lũ lụt, bão ảnh hưởng lớn tới việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi; cơ cấu mùa vụ; khả năng xen canh tăng vụ và hiệu quả
sản xuất nông nghiệp Khí hậu tốt, thuận lợi thì sẽ mang đến điều kiện phát triển tốt cho cây trồng vật nuôi và mang lại năng suất cao cho mỗi vụ mùa sản xuất Tính mùa
của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và trong tiêu thụ sản phẩm Mỗi loại cây
trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định nên cần chú ý đến khí hậu để lựa chọn cây trồng vật nuôi thích hợp
1.2.2.4 Nguồn nước
Cây trồng vật nuôi cũng như con người đều không thể sống nếu thiếu nguồn nước Vì vậy, muốn duy trì hoạt động sản xuất nông nghiệp tốt, cần phải có đầy đủ nguồn nước ngọt, nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng và nước sinh hoạt cho gia súc, gia cầm Nguồn nước cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Vào thời điểm cây trồng vật nuôi cần nước
nhất mà người dân không đáp ứng đầy đủ, chắc chắn chúng sẽ bị suy yếu và khó phát triển Những nơi có nguồn nước dồi dào, cung cấp đầy đủ trong quá trình sinh trưởng
và phát triển của cây trồng, vật nuôi thì sẽ có một nền nông nghiệp trù phú, trái ngược
với những nơi khan hiếm nguồn nước
1.2.2.5 Sinh vật
Sự đa dạng về thảm thực vật và hệ động vật là tiền đề để hình thành các giống vật nuôi cây trồng, tạo khả năng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện
tự nhiên và sinh thái Những nơi có nguồn sinh vật đa dạng sẽ dễ dàng phát triển, lựa
chọn những giống cây trồng vật nuôi để đưa vào sản xuất nông nghiệp, tạo sự đa dạng
về sản phẩm nông nghiệp cho chính vùng, địa phương ấy
1.3 Biểu hiện của BĐKH
1.3.1 Biểu hiện của BĐKH tại Việt Nam
Trang 32Theo đánh giá của Bộ TN&MT (2009), trong 50 năm qua (1958 – 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5oC đến 0,7oC Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961 – 2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931 – 1960) [23]
Nhiệt độ tháng 1 (tháng đặc trưng cho mùa đông), nhiệt độ tháng 7 (tháng đặc trưng cho mùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi cả nước trong 50 năm qua Nhiệt độ vào mùa đông tăng nhanh hơn so với vào mùa hè và nhiệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo Vào mùa đông, nhiệt
độ tăng nhanh hơn cả là Tây Bắc Bộ, Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (khoảng 1,3 – 1,5°C/50 năm) Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ có nhiệt độ tháng 1 tăng chậm hơn so với các vùng khí hậu phía Bắc ( khoảng 0,6 – 0,9°C /50 năm) Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ mùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2°C trong 50 năm qua Nhiệt độ tháng 7 tăng khoảng 0,3 – 0,5°C/50 năm trên tất cả các vùng khí hậu của nước ta Nhiệt độ trung bình năm tăng 0,5 – 0,65°C/ 50 năm ở Tây
Bắc, Đông Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ còn
mức tăng nhiệt độ trung bình năm ở Nam Trung Bộ thấp hơn, chỉ vào khoảng 0,5°C/
50 năm Tính trung bình cho cả nước, nhiệt độ trung bình năm đã tăng lên khoảng khoảng 0,56°C trong 50 năm qua (Bảng 1) [22] Tính cực đoan của sự gia tăng nhiệt
độ theo mùa sẽ gây hậu quả không nhỏ đến việc bố trí cơ cấu mùa vụ trồng trọt
tế Hu
ế
Trang 33Bảng 1 Thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa 50 năm qua ở các vùng khí hậu và
trung bình cho cả nước
Vùng khí
hậu
Số lượng trạm
Nhiệt độ (°C) Lượng mưa (%)
Thời kỳ
5 - 10
Tổng lượng năm
(Ngu ồn: Trần Thục, Nguyễn Văn Thắng, Dương Hồng Sơn, Hoàng Đức Cường và
nnk, BĐKH và ứng phó với BĐKH ở Việt Nam: Nghiên cứu chi tiết cho Tỉnh Thừa
Thiên – Huế)
Lượng mưa
Lượng mưa mùa ít mưa (tháng 11 – 4) tăng lên chút ít hoặc không thay đổi đáng
kể ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng mạnh mẽ ở các vùng khí hậu phía Nam trong
50 năm qua Lượng mưa mùa mưa nhiều (tháng 5 –10) giảm từ 5 đến 10% trên đa phần diện tích phía Bắc nước ta và tăng khoảng 5 đến 20% ở các vùng khí hậu phía Nam trong 50 năm qua Xu thế diễn biến của lượng mưa năm hoàn toàn tương tự như lượng mưa mùa mưa nhiều, tăng ở các vùng khí hậu phía Nam và giảm ở các vùng khí
tế Hu
ế
Trang 34hậu phía Bắc Khu vực Nam Trung Bộ có lượng mưa mùa ít mưa, mùa mưa nhiều và lượng mưa năm tăng mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta, nhiều nơi đến 20% trong 50 năm qua [22] Như vậy, lượng mưa tăng vào mùa mưa ở các tỉnh Nam Bộ, Tây Nguyên và giảm lượng mưa vào mùa mưa ở các tỉnh phía Bắc chắc chắn làm xáo trộn đến các hoạt động sản xuất trồng trọt
Không khí lạnh
Nước ta đang ngày càng chịu ảnh hưởng của nhiều đợt không khí lạnh trong thời gian gần đây khi có các đợt không khí lạnh rét đậm rét hại kéo dài trong vòng 1 tháng vào năm 2008 ở Bắc Bộ Những năm trước đó, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng giảm
đi rõ rệt, từ 1971-1980, trung bình mỗi năm chỉ có 29 đợt không khí lạnh về nước ta, đến năm 1994-2007 giảm còn 16 đợt mỗi năm Tuy nhiên, hiện nay, tần số hoạt động
của các khối không khí lạnh càng nhiều và dày đặc dẫn đến số đợt không khí lạnh tăng gấp nhiều lần so với trước đây
Số liệu mực nước đo đạc từ vệ tinh từ năm 1993 đến năm 2010 cho thấy, xu thế tăng mực nước biển trên toàn biển Đông là 4,7mm/năm, phía Đông của biển Đông có
xu thế tăng nhanh hơn phía Tây Chỉ tính cho dải ven bờ Việt Nam, khu vực ven biển Trung Trung Bộ và Tây Nam Bộ có xu hướng tăng mạnh hơn, trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam tăng khoảng 2,9 mm/năm [23]
Kết quả này cho thấy rằng nước biển dâng cao trong khi mực nước ở các sông ngày càng có xu hướng giảm mạnh do khai thác thủy điện ở thượng nguồn do vậy hiện tượng xâm nhập mặn ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp tại các tỉnh ven biển Rất cần xem xét những tác động cơ bản và hậu quả của nước biển
tế Hu
ế
Trang 35dâng để đánh giá ảnh hưởng và lượng hóa tác động đến các hoạt động sản xuất trồng trọt để có các giải pháp phù hợp nhằm phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thiên tai
- Lũ lụt: BĐKH gây ra các thiên tai như bão, lũ, hạn hán Thiên tai do lũ lụt, lũ quét xảy ra ngày càng thường xuyên hơn trong thời gian gần đây, đặc biệt là lũ lớn thường xảy ra ở khu vực miền Trung và miền Nam gây thiệt hại nghiêm trọng Năm
2009, 11 cơn bão lũ đã khiến 435 người chết, phá hỏng 13.354 ngôi nhà, làm ngập úng
hư hại 237.799ha lúa… tổng thiệt hại lên đến 23.300 tỷ đồng [9] Năm 2010, lại xuất
hiện lũ lớn ở các sông miền Trung
- Bão: Trung bình hàng năm nước ta có khoảng 12 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên biển đông Số cơn bão và ATNĐ ảnh hưởng đến VN khoảng 7 cơn mỗi năm nhưng hiện nay, số cơn bão ngày càng tăng lên tới trên 10 cơn bão Bão với cường độ mạnh càng gia tăng và diễn biến thất thường vì mùa bão kết thúc muộn,
hoạt động kéo dài hơn khi cuối năm Quỹ đạo bão thất thường, khu vực Trung và Nam
Bộ luôn phải chịu ảnh hưởng nhiều cơn bão hình thành ngoài biển Đông
- Hạn hán: Hạn hán ở nước ta trước đây khá ít, hầu như không có và nếu có thì ở
mức độ nhẹ Tuy nhiên, những năm gần đây hạn hán có dấu hiệu gia tăng, nhất là vùng Trung và Nam Bộ Hạn hán nghiêm trọng ở Ninh Thuận khốc liệt nhất trong vòng 15 năm qua khi đất ruộng nứt nẻ, không có nguồn nước, cây cối không thể sống, gây thiệt
hại nặng nề cho người dân trong vùng và toàn tỉnh Ngoài ra hạn hán còn xảy ra ở vùng Tây Nguyên và miền Trung khi vào mùa hè, nhiệt độ tăng cao, khan hiếm nguồn nước, khiến đời sống vô cùng khó khăn Hạn hán nghiêm trọng gắn liền với tác động
của hiện tượng El Nino cũng có xảy ra ở Bắc Trung Bộ năm 1976, ở Đak Lak năm 1994-1995[5]
1.3.2 Biều hiện của BĐKH tại Thừa Thiên Huế
TT Huế là một tỉnh phía Nam của khu vực Bắc Trung Bộ, được dự báo sẽ chịu tác động mạnh của BĐKH Thêm vào đó, TT Huế có địa hình và cảnh địa lý khá phức
tạp Do đó, những biểu hiện về BĐKH ở TT Huế khá đa dạng và phức tạp, cụ thể như sau:
tế Hu
ế
Trang 36- Về nhiệt độ: TT Huế nằm gọn giữa vĩ tuyến 16-17 độ vĩ Bắc và kinh tuyến
107-108 độ kinh Đông trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, TT Huế vừa chịu ảnh hưởng
của gió mùa Đông Bắc vừa bị gió mùa Tây Nam chi phối Do đó, nền nhiệt độ ở TT
Huế có sự giao động lớn giữa các mùa [12] Nhiệt độ trung bình năm của các thập kỷ
70 trở về trước cao hơn hiện nay từ 0,1-0,2°C Nhiệt độ trung bình 30 năm gần đây
thấp hơn khoảng 0,2°C so với 30 năm trước đó Trong đó, năm 2003 là năm thứ 3 thời
tiết Trái Đất nóng nhất, đến tháng 12 năm 2003 nhiệt độ trung bình trên thế giới tăng 0,45°C Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu gần đây của UNFCCC là nhiệt độ trung bình mùa hè ở TT Huế tăng lên từ 0,1-0,3°C [11]
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm có sự biến động mạnh mẽ trong vòng
100 năm nay; có thập kỷ mưa nhiều đó là thập kỳ 20, 40, 90 và thập kỷ mưa ít như
thập kỷ 30, 70, 80 của thế kỷ XX Nhìn chung có xu hướng giảm rõ về lượng mưa năm trong vòng 30 năm qua so với 30 trước đó, mặc dù năm 1999 lại là năm mưa lớn – đó
là hiện tượng đột biến Tuy lượng mưa năm giảm nhưng lại xuất hiện các kỷ lục về lượng mưa ngày, ví dụ: ngày 2/11/1999 là 978 mm và lượng mưa tháng 11/1999 là 2.452 mm [11]
- Nước biển dâng: Do TT Huế là tỉnh ven biển ở khu vực miền Trung Việt Nam, nên sẽ chịu ảnh hưởng chung về sự dâng cao của mực nước biển trên phạm vi toàn cầu nói chung cũng như Việt Nam nói riêng Do đó, các nghiên cứu và dự báo về mực nước biển dâng của Việt Nam đều có thể áp dụng để xem xét cho TT Huế
1.4 Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp
1.4.1 Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu
Các nhà khoa học đánh giá tác động của biến đổi khí hậu từ quá khứ đến hiện tại
và tương lai chủ yếu dựa trên những kịch bản của biến đổi khí hậu
Mục tiêu của việc xây dựng kịch bản về biến đổi khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, nước biển dâng ) là đưa ra những thông tin cơ bản về xu thế biến đổi khí hậu trong tương lai trên cơ sở các kịch bản khác nhau về sự phát triển kinh tế- xã hội ở quy mô toàn cầu và thông qua đó là mức độ phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21
tế Hu
ế
Trang 37Khi đánh giá tác động và xác định các giải pháp thích ứng cần tính đến những trường hợp khác nhau về sự thay đổi khí hậu và các kịch bản phát triển có thể xảy ra trong tương lai Bên cạnh đó, cần có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực chịu tác động đang xem xét, vị trí địa lý, các đặc điểm khác nhau của địa bàn Cập nhật khi có các thông tin bổ sung về các kịch bản biến đổi khí hậu hoặc các thay đổi về định hướng phát triển của địa phương Khi tham gia vào hoạt động đánh giá tác động của biến đổi khí
hậu thì các bên cần phải được tập huấn thêm về kiến thức cũng như kỹ năng liên quan đến tổ chức thực hiện đánh giá [3]
Cơ sở để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu: (1) Sự phát triển kinh tế ở quy mô toàn cầu; (2) Dân số và mức độ tiêu dùng; (3) Chuẩn mực cuộc sống và lối sống; (4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ; (6) Thay đổi sử dụng đất [24]
1.4.2 Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu dựa vào sự thay đổi của các hiện tượng
thời tiết cực đoan như: lũ lụt, rét, hạn hán, bão để chỉ ra được ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với địa phương như thế nào, vào thời điểm nào, mức độ thiệt hại ra sao và đối tượng nào bị tác động mạnh nhất
Trước tiên để đánh giá tác động thì cần phải làm rõ được sự thay đổi của các hiện tượng thời tiết cực đoan về cường độ mạnh hay yếu, tần suất xuất hiện nhiều hay ít,
thời gian xuất hiện sớm hay muộn và tính bất thường được thể hiện như thế nào Đánh giá tác động cần phải xác định được mối liên hệ giữa các hiện tượng thời tiết cực đoan với các đối tượng chịu ảnh hưởng để tìm ra được hiện tượng nào tác động mạnh nhất
và đối tượng nào bị tác động nhiều nhất Trên cơ sở đó, đưa ra được các giải pháp thích ứng để giảm nhẹ thiệt hại do tác động của biến đổi khí hậu gây ra Hỗ trợ cho việc chuyển đổi từ đối phó sang thích ứng đòi hỏi những nỗ lực hợp tác và cùng tham gia Tập trung hàng đầu trong tương lai cho việc đầu tư về biến đổi khí hậu là nâng cao khả năng phục hồi của các hệ thống xã hội và sinh thái Tuy nhiên, việc này chỉ có thể
thực hiện được thông qua sự tham gia tích cực của cộng đồng gắn với những sinh kế
của người dân, để có thể quản lý tốt hơn nguồn tài nguyên và cải thiện sự bền vững trong các hoạt động tạo sinh kế của chính họ
tế Hu
ế
Trang 38Trong nghiên cứu này, sẽ đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp dựa vào sự thay đổi cường độ, tần suất và tính hoạt động bất thường của các hiện tượng thời tiết cực đoan
1.5 Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp
1.5.1 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong những quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH khiến nền kinh tế nước ta khó có thể phát triển khi các vùng, khu vực trên cả nước luôn phải chịu hậu quả nặng nề do bão lũ lụt, hạn hán gây ra Đối với nông nghiệp, BĐKH ảnh hưởng mạnh mẽ từ đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật đến sự phát triển
và sinh trưởng của cây trồng vật nuôi BĐKH đang thu hẹp dần diện tích đất nông nghiệp của nước ta, đặc biệt là ở vùng đồng bằng ven biển, ĐBSH và ĐBSCL do hiện tượng biển lấn át đất liền, xâm nhập mặn từ biển Diện tích đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng bị thu hẹp chắc chắn sẽ làm giảm năng suất sản xuất nông nghiệp của chính các vùng này, điều này ảnh hưởng đến an ninh lương thực trong nước cũng như ảnh hưởng kinh tế khi nước ta phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu các nông sản
Nhiệt độ tăng, tính biến động của nhiệt độ lớn tạo nên dịch bệnh, sâu bệnh phá
hoại mùa màng, cây trồng vật nuôi nhiễm bệnh sẽ không thể sinh trưởng phát triển tốt, cũng khiến năng suất giảm và tác động tiêu cực đến kinh tế trong vùng và cả nước Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường cho biết, Việt Nam có khoảng 40.000km2 đồng bằng ven biển sẽ bị ngập lụt hàng năm [20] Diện tích canh tác lúa, hoa màu, trồng muối, nuôi trồng thủy sản bị ảnh hưởng NBD, xâm nhập mặn đồng nghĩa với việc phủ lấp, xâm chiếm các cánh đồng muối, ao
hồ nuôi trồng thủy sản nên chắc chắn diện tích bị thu hẹp, người dân bị mất dần đất canh tác, không những sản xuất nông nghiệp giảm mạnh mà còn khiến người dân có nguy cơ thất nghiệp do không còn nhiều đất sản xuất
BĐKH ảnh hưởng nghiêm trọng tới quá trình sản xuất khi đồng bằng ven biển bị hoang mạc hóa, hạn hán gia tăng làm đất khô cằn, cây cối không thể sinh trưởng khi thiếu nước Đặc biệt những thiên tai, thảm họa hằng năm có thể cuốn trôi cánh đồng, nhà cửa, tài sản hay vật nuôi khiến người dân lại rơi vào hoàn cảnh trắng tay, sản xuất lúc này càng khó khăn Điều này thể hiện rõ ở các tỉnh miền Trung như Thanh Hóa,
tế Hu
ế
Trang 39Nghệ An, Hà Tĩnh khi thường xuyên phải chịu gió bão, lũ lụt; hạn hán lại xảy ra ở tỉnh Ninh Thuận và vùng Tây Nguyên khiến việc trồng cây khó khăn hơn bao giờ hết Như vậy, mỗi năm, nước ta đều tổn thất to lớn không chỉ về sản xuất nông nghiệp mà còn nhiều ngành khác khi phải chịu ảnh hưởng của BĐKH
1.5.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp ở Thừa Thiên Huế
Trong sản xuất nông nghiệp, diện tích trồng lúa của Thừa Thiên Huế phần lớn
tập trung ở vùng đồng bằng thấp trũng của các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang và Hương Thuỷ, có diện tích khoảng 56-58 ngàn ha, trong đó có khoảng 40 ngàn ha đang được sử dụng để trồng lúa và cây hàng năm như lạc, ngô, rau màu Đây là vùng đất thấp trũng với cao độ từ - 0,5m đến + 3,0m, hệ thống đê bao thấp (cao độ mặt đê khoảng +0,5m), nằm sát đầm phá Tam Giang - Cầu Hai và cửa
biển Thuận An - Tư Hiền, vùng đồng bằng là nơi chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai như úng, lụt, hạn, mặn đặc biệt là tác động dâng cao mức nước biển trong thập kỷ tới Khi nước biển dâng cao 1m vào năm 2100, trên 20% số diện tích đất sản xuất nông nghiệp và rừng phòng hộ ven sông, ven biển sẽ bị mất do ngập và nhiễm mặn Ngoài
ra, một số diện tích đất nông nghiệp cũng phải chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà
ở, các công trình cộng cộng để phục vụ cho việc di dân, tái định cư cho người dân vùng bị ngập, sạt lở, vùng có nguy cơ cao Khi diện tích canh tác bị thu hẹp, sản lượng nông nghiệp sản xuất giảm, tác động trực tiếp đến đời sống của cư dân nông thôn, kéo dài tình trạng nghèo đói Đối với người dân vùng ven biển, để duy trì cuộc
sống, người dân có thể gia tăng cường độ khai thác thuỷ sản tại Tam Giang - Cầu Hai, làm phá vỡ hệ sinh thái ven biển và cạn kiệt tài nguyên
Mặt khác, BĐKH sẽ làm gia tăng những hiện tượng cực đoan của thời tiết Bão
lũ, áp thấp nhiệt đới sẽ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn hơn, nông nghiệp và nông thôn chịu tác động trực tiếp nhất Thiên tai không chỉ ảnh hưởng cây trồng trên đồng ruộng, làm giảm năng suất lúa và các cây lương thực khác hay mất mùa mà còn phá huỷ các kho tàng sau thu hoạch, các công trình thuỷ lợi Khả năng hạn hán cũng
sẽ tăng do thời tiết khô nóng xuất hiện nhiều hơn làm tăng nguy cơ sa mạc hoá đồng
ruộng và tăng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp Đặc biệt, BĐKH sẽ làm thay
tế Hu
ế
Trang 40đổi điều kiện khí hậu nông nghiệp, thay đổi cơ cấu thời vụ, phá vỡ tập quán canh tác từ lâu đời của nông dân
BĐKH sẽ gia tăng nguy cơ dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi Nhiệt độ cao làm cho sâu bệnh phát triển, tăng nhu cầu dùng nước Để phòng tránh, người dân dùng nhiều hoá chất sẽ làm tăng chi phí sản xuất và gây ô nhiễm môi trường
Trong điều kiện 70% lượng nước của các con sông trong tỉnh Thừa Thiên Huế đều tập trung vào mùa mưa lũ, BĐKH với hiệu ứng là nhiệt độ tăng cao và mực nước biển dâng sẽ gia tăng sự khác biệt về tổng lượng nước giữa hai mùa trong năm Sự cạn
kiệt nguồn tài nguyên nước ngọt trong các lưu vực sông vào mùa khô kèm theo xâm
nhập mặn gia tăng sẽ gây thiếu nước cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp… Trong khi đó vào mùa mưa, với lưu lượng và mực nước lũ lớn sẽ phá vỡ hệ thống đê bao, các công trình cơ sở hạ tầng… phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp
Trong lĩnh vực thuỷ sản, nhiệt độ nước biển tăng làm nguồn lợi thuỷ hải sản phân tán Các loài cá nhiệt đới tăng lên, các loại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh tế cao thì số lượng giảm Trữ lượng các loài hải sản kinh tế bị giảm, do vậy sản lượng đánh bắt cũng như thu nhập sẽ bị giảm Hiện tượng ENSO tăng làm thay đổi vị trí mật độ cá thông qua cấu trúc các vùng nước chồi, nước thụt, dòng hải lưu giảm Nước biển dâng
sẽ tác động mạnh nhất đến hệ thống đầm phá đã và đang được xây dựng để nuôi trồng thuỷ sản Nếu mực nước biển dâng cao thêm 1m thì toàn bộ hệ thống bờ ngăn, đê quai
hiện có sẽ không còn khả năng sử dụng, nhiều diện tích nuôi trồng thuỷ sản sẽ chìm trong nước mặn
BĐKH sẽ làm gia tăng các hiện tượng thời tiết bất lợi như bão, lũ Thời gian ảnh hưởng của bão kéo dài, tần suất xuất hiện bão thường xuyên hơn làm giảm thời gian đánh bắt, chi phí xăng dầu phòng tránh bão lớn Bão lụt phá hoại nhiều ngư cụ khai thác cố định trên đầm phá, biển (nghề nò sáo, đáy, lồng cá, ) tăng chi phí sửa chữa Lũ
lụt lớn thường xuyên xảy ra làm biến đổi dòng chảy của các vùng cửa sông ảnh hưởng đến hành trình tàu thuyền khai thác thuỷ sản, các luồng di cư sinh trưởng của cá Thời
tiết biến động mạnh làm ảnh hưởng đến mùa vụ nuôi trồng, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng đến năng suất nuôi trồng
tế Hu
ế