1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá tác động môi trường dự án nâng công suất sản xuất ống nhựa của công ty cổ phần nhựa đồng nai miền trung tại khu công nghiệp điện nam – điện ngọc, thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam

73 389 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN --- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN

-

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN

-

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH 7

MỤC LỤC Error! Bookmark not defined PHẦN I: MỞ ĐẦU 8

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 8

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 9

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

3.1 Phương pháp chung đánh gía tác động môi trường 9

3.2 Phương pháp cụ thể thực hiện đề tài 10

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 11

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.1 Cở sở lý luận 12

1.1.1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường và khái niệm liên quan 12

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 14

1.1.2.1 Mục đích của đánh giá tác động môi trường 14

1.1.2.2 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 15

1.1.3 Đối tượng của đánh giá tác động môi trường 16

1.1.4 Nội dung của đánh giá tác động môi trường 17

1.1.5 Tổ chức, quản lý và thực hiện đánh giá tác động môi trường 17

1.1.6 Căn cứ pháp luật và kx thuật cho việc thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án 18

1.2 Cơ sở thực tiễn của đánh giá tác động môi trường 19

1.2.1 Cơ sở thực tiễn của ĐTM trên Thế giới 19

1.2.2 Cơ sở thực tiễn của ĐTM tại Việt Nam 21

tế Hu

ế

Trang 5

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NÂNG CÔNG XUẤT NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM– ĐIỆN

NGỌC, PHƯỜNG ĐIỆN NGỌC, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM 24

2.1 Mô tả tóm tắt dự án 24

2.1.1 Tên dự án và chủ dự án 24

2.1.2 Vị trí địa lý của dự án 24

2.1.2.1 Vị trí 24

2.1.2.2 Các điều kiện hiện trạng 26

2.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án 27

2.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình 27

2.1.3.2 Công nghệ sản xuất, vận hành 30

2.2 Điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án…… 28

2.2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 36

2.2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 36

2.2.1.2 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường nước, không khí 37

2.2.1.3 Công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy hiện tại 40

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 41

2.2.2.1 Điều kiện về kinh tế 41

2.2.2.2 Điều kiện về xã hội 41

2.2.2.3 Hiện trạng hoạt động của KCN Điện Nam – Điện Ngọc 42

2.3 Đánh giá, dự báo tác động môi trường của dự án 43

2.3.1 Đánh giá, dự báo tác động 43

2.3.1.1 Tác động đến môi trường không khí 45

2.3.1.2 Tác động do nước thải 49

2.3.1.3 Tác động do chất thải rắn 51

2.3.1.4 Tác động do chất thải nguy hại 52

2.3.1.5 Tác động do tiếng ồn 52

2.3.1.6 Tác động do nước mưa chảy tràn 53

2.3.1.7 Tác động đến kinh tế - xã hội 54

tế Hu

ế

Trang 6

2.3.1.8 Tác động tương hỗ giữa các nhà máy và các doanh nghiệp lân cận 54

2.3.1.9 Đánh giá, dự báo các tác động gây nên bới các rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án 55

2.3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 56

CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 60

3.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 60

3.1.1 Giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 60

3.1.2 Giảm thiểu tác động do nước thải 61

3.1.3 Giảm thiểu tác động do chất thải rắn 63

3.1.4 Giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại 64

3.1.5 Giảm thiểu tác động do tiếng ồn 65

3.1.6 Giảm thiểu tác động do nước mưa chảy tràn 65

3.1.7 Giảm thiểu tác động đến kinh tế - xã hội 66

3.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 66

3.2.1 Cháy nổ 66

3.2.2 Tai nạn lao động 67

3.2.3 Thiên tai và sự cố từ các thiết bị áp lực 67

THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 68

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 KẾT LUẬN 69

2 KIẾN NGHỊ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh học BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

WHO : Tổ chức Y tế thế giới XLNT : Xử lý nước thải TCMT : Tiêu chuẩn môi trường ĐMC : Đánh giá môi trường chiến lược

Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 – Sự khác nhau cơ bản giữa ĐTM và ĐMC 13

Bảng 1.2 – Sự ra đời của việc đánh giá tác động môi trường ở một số quốc gia 20

Bảng 2.1 – Các hạng mục công trình của dự án 28

Bảng 2.2 – Sản phẩm của dự án trước và sau khi nâng công suất 29

Bảng 2.3 – Chế độ làm việc 34

Bảng 2.4 – Kết quả phân tích mẫu không khí khu vực sản xuất 37

Bảng 2.5 – Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 38

Bảng 2.6 – Kết quả phân tích mẫu nước thải 39

Bảng 2.7 – Tổng giá trị kinh tế phường Điện Ngọc năm 2015 41

Bảng 2.8 – Thống kê tóm tắt các hoạt động và các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh của dự án 45

Bảng 2.9 – Tải lượng chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông vận chuyển 46

Bảng 2.10 – Định mức sử dụng nhiên liệu của phương tiện vận chuyển 46

Bảng 2.11 – Lượng phát thải chất ô nhiễm trong khí thải phương tiện giao thông 47

Bảng 2.12 – Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 47

Bảng 2.13 – Lượng chất bẩn trong nước thải sinh hoạt hàng ngày của 1 người thải ra 49 Bảng 2.14 – Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 50 Bảng 2.15 – Độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong ĐTM 58 Đạ i h

tế Hu

ế

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 – Vị trí của nhà máy tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc 25

Hình 2.2 – Mặt bằng tổng thể của nhà máy 27

Hình 2.3 – Sản phẩm của dự án 29

Hình 2.4 – Sơ đồ công nghệ sản xuất ống nhựa HDPE 30

Hình 2.5 – Sơ đồ công nghệ sản xuất ống nhựa uPVC 32

Hình 2.6 – Sơ đồ tổ chức quản lý trong giai đoạn hoạt động của dự án 34

Hình 2.7 - Phương án tuần hoàn nước làm mát 61

Hình 2.8 - Mô hình xử lý nước thải sinh hoạt 62

Hình 2.9 - Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa 65

tế Hu

ế

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Khi một nước đang phát triển và có nhiều dự án lớn thì ảnh hưởng lên môi trường càng mạnh Ở những nước nghèo, vì quá chú tâm vào mục tiêu phát triển kinh tế, môi trường rất dễ bị quên lãng, gây nhiều ảnh hưởng tai hại Sự khác biệt lớn nhất giữa các nước đang phát triển hiện nay và các nước Âu châu và Mỹ thời xưa là tốc độ phát triển ngày nay nhanh hơn, các dự án lớn hơn, thường có các công ty hay tổ chức lớn của ngoại quốc tài trợ, và dân số đông hơn gấp bội Rút kinh nghiệm của quá khứ, để giảm bớt sự tàn phá, các nước hiện nay đều có những luật lệ về bảo vệ môi trường

Từ năm 1993 Việt Nam đã có Luật Bảo vệ Môi Trường Luật này được sửa đổi lại

và ban hành vào tháng 7 năm 2006, trong đó đã dành nguyên một mục về Đánh giá Tác động Môi trường (ĐTM) Đạo luật này đòi hỏi các dự án lớn, nhất là các dự án có đầu tư

từ nước ngoài, phải làm đánh giá tác động môi trường Hiện nay, đánh giá tác động đã trở thành công cụ quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và xét duyệt dự án đầu tư ở nước ta

Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấu công nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước tăng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành sản xuất nhựa Việt Nam tăng trưởng

Ống nhựa HDPF, Upvc có đặc tính của loại vật liệu cách điện tốt, hơn thế nữa là tính bền cao và tính tiện lợi trong gia công lắp đặt vì vậy nó phù hợp trong việc phục vụ cho công tác cấp nước sạch, thoát nước thải trong các hộ gia đình cũng như trong các bộ phận dân cư, đô thị…

Nhận thấy được tiềm năng phát triển của mặt hàng này, năm 2006 Công ty Cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung đã đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ống nhựa tại khu công nghiệp (KCN) Điện Nam – Điện Ngọc, Điện Bàn, Quảng Nam và hoạt động của công ty tương đối ổn định Trong thời gian tới, để đáp ứng nhu cầu của thị trường Công ty Cổ

tế Hu

ế

Trang 11

phần nhựa Đồng Nai Miền Trung xin nâng công suất sản xuất của nhà máy lên 10.000 tấn sản phẩm/năm, điều này là hoàn toàn phù hợp với sự phát triển của đất nước

Tuy nhiên, sự phát triển nào cũng có mặt lợi và mặt hại của nó Khi đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của con người và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế xã hội thì nó cũng sẽ đem lại nhiều tác động tiêu cực đối với môi trường trong quá trình xây dựng và hoạt động như ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái môi trường,biến dổi khí hậu…

Vì vậy, việc lập báo cáo Đánh Gía Tác Động Môi Trường của dự án nâng công suất sản xuất ông nhựa khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam là rất cần thiết đồng thời là một yêu cầu pháp lý bắt buộc Đó là lý do mà tác giả chọn

đề tài “Đánh giá tác động môi trường dự án nâng công suất sản xuất ống nhựa của

Công Ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Miền Trung tại khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” để thực hiện khoá luận tốt nghiệp

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Khái quát được tình hình đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam hiện nay

- Phân tích, đánh giá, dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động tích cực

và tiêu cực trong quá trình hoạt động của dự án gây ra

- Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường và cộng đồng, giải quyết một cách hợp lý mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường (BVMT) nhằm phát triển bền vững

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp chung đánh gía tác động môi trường

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một môn khoa học đa ngành Do vậy, muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án hoặc của một chương trình, một hành động đến môi trường tự nhiên và kinh tế- xã hội (KT – XH) cần phải có các phương pháp khoa học để thực hiện Dựa vào đặc điểm hoạt động của dự án, chương trình phát triển kinh tế xã hội và dựa vào đặc diểm môi trường, các nhà khoa học đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để dự báo, tính toán và đo lường

tế Hu

ế

Trang 12

- Phương pháp liệt kê: Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy

đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố KT-XH cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của dự án, bao gồm cả quá trình thi công xây dựng cơ bản

- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương pháp

này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi dự án triển khai

- Phương pháp mô hình hoá: Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền

các chất ô nhiễm trong môi trường không khí, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí do các hoạt động của dự án gây ra

3.2 Phương pháp cụ thể thực hiện đề tài

- Phương pháp thống kê:

+Thu thập tài liệu tổng quan về ĐTM và công tác ĐTM tại Việt Nam

+ Thu thập thông tin từ báo cáo báo cáo Đánh Gía Tác Động Môi Trường của dự án nâng công suất sản xuất ông nhựa của công ty cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

+ Thu thập số liệu về khí tượng thủy văn, kinh tế xã hội khu vực dự án

- Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu: Tiến hành lấy mẫu ngoài hiện trường và

phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu vực dự án

- Phương pháp đánh giá nhanh: Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nhằm ước

tính tải lượng và các nồng độ ô nhiễm từ các hoạt động của dự án

- Phương pháp so sánh: Đánh giá tác động của dự án đến môi trường trên cơ sở so

sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về dự án, tiến hành điều

tế Hu

ế

Trang 13

các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án, đồng thời khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án

- Phương pháp đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Nhằm xác định các thông số để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không

khí, môi trường nước và tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài bao gồm: Môi trường xung quanh dự án nâng công suất sản xuất ống nhựa của Công Ty Cổ Phần Nhựa Đồng Nai Miền Trung tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam và các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực xung quanh

- Phạm vi thực hiện nghiên cứu:

• Phạm vi thời gian: Số liệu về kinh tế, xã hội cũng như điều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu được sử dụng trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến nay

• Phạm vi không gian: Khu vực dự án thực hiện – thuộc KCN Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

tế Hu

ế

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cở sở lý luận

1.1.1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường và khái niệm liên quan

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) – đã từ lâu được dịch một cách chưa thật

chuẩn xác từ cụm từ tiếng Anh là Environmental Impact Assessment (EIA) Về bản chất, EIA là công việc thuộc về phạm trù của dự báo, vì thế, nên hiểu và dịch EIA là Dự báo

Tác động Môi trường mới chuẩn xác

Khái niệm đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

ĐTM là từ viết tắt của đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó (khoản 23 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014)

Khái niệm liên quan

Đánh giá môi trường chiến lược viết tắt là (ĐCM) là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững (khoản

22 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014)

Sự khác nhau giữa đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược

Đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong hệ thống quán lý môi trường nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững Dưới đây là một số điểm khác biệt của ĐMC và ĐTM:

tế Hu

ế

Trang 15

Bảng 1.1 – Sự khác nhau cơ bản giữa ĐTM và ĐMC

TT ĐÁNH GIẤ TÁC ĐỘNG

MÔI TRƯỜNG (ĐTM)

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC (ĐMC) ĐỐI TƯỢNG

1 Một dự án cụ thể Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch,

chương trình (CL, QH, KH, CT)

MỤC TIÊU

2

Dự báo, phân tích và đánh giá các tác

động môi trường của dự án, từ đó đề

xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu các

tác động tiêu cực đảm bảo đạt tiêu chuẩn

môi trường (TCMT)

Dự báo và đánh gía tổng hợp về các hậu quả môi trường của các CL, QH,

KH nhằm lồng ghép một cách đầy đủ các xem xét môi trường sớm nhất và ngang bằng với các xem xét về KT-

XH theo định hướng phát triển bền vững

QUY TRÌNH THỰC HIỆN

3

ĐTM là một quá trình xem xét, đánh giá

về mặt môi trường đối với một dự án

phát triển đã được xây dựng

ĐMC được tiến hành song song với quá trình xây dựng các CL, QH, KH lồng ghép một cách hữu cơ việc cân nhắc môi trường vào suốt quá trình hoạch định CL, QH, KH nhằm mục đích xây dựng và CL, QH, KH đó theo định hướng phát triển bền vững

TÍNH CHẤT

4 Chi tiết hơn và mang tính đối phó với

các tác động tiêu cực

Tổng hợp hơn và mang tính chủ động ( ngăn ngừa )

Trang 16

sánh với các trị số giới hạn chỉ thị môi

trường cho phép theo tiêu chuẩn môi

trường (TCVN)

môi trường ở mức độ khái quát, định tính và phi kỹ thuật Xây dựng các chỉ tiêu bền vững về mặt môi trường đẻ làm căn cứ cho đánh giá và so sánh

PHƯƠNG PHÁP

6 Sử dụng các phương pháp thông thường,

ít quan tâm đến tác động tích hợp tương

hỗ, gián tiếp

Sử dụng các phương pháp tổng hợp, quan tâm đến tác động tích hợp tương

Đưa ra các biện pháp giảm thiểu, xử lý ô

nhiễm trrong ba giai đoạn: chuẩn bị xây

dựng, xây dựng và vận hành đẻ dự án

đạt tiêu chuẩn môi trường

Đưa ra các đề xuất có tính chiến lược, điều chỉnh CL, QH, KH và các giải pháp bảo vệ môi trường để dảm bảo phát tiển bền vững về mặt môi trường

1.1.2 Mục đích và ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

1.1.2.1 Mục đích của đánh giá tác động môi trường

Mục đích của việc đánh giá này để chắc rằng các nhà ra quyết định quan tâm đến các tác động của dự án đến môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó không Tổ chức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việc đánh giá tác động môi trường gồm các công việc như "xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnh hưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quan khác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết nhằm:

- Cung cấp quy trình xem xét tác động đến môi trường của các chính sách, dự án Góp phần tăng tầm quan trọng của bảo vệ môi trường

- Giúp người quyết định có quyết định nên tiếp tục thực hiện hay không khi xem xét

tế Hu

ế

Trang 17

- Tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường của các dự án, chính sách, hoạt động được thực hiện

- Tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, thông qua các để nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định

- Là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn, trợ giúp cho tăng trưởng kinh tế

1.1.2.2 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường

ĐTM có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết định thực hiện hành động phát triển Người có trách nhiệm quyết định cũng như người lập ĐTM không nên đối lập bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế Phương pháp làm việc thích hợp nhất là hòa nhập ĐTM với việc đánh giá kinh tế - kĩ thuật và xã họi trong tất cả các bước của hoạt động phát triển

Trong thực tế yêu cầu nói trên không thể thực hiện một cách dễ dàng Trong tất cả các quốc gia, nhân tố kinh tế và kĩ thuật vẫn chiếm vị thế trong quyết định chung và thường xét đến trước tiên Nhân tố môi trường chỉ được xét sau khi hoạt động phát triển

về cơ bản đã quyết định dựa trên nhân tố kinh tế -kĩ thuật

Cũng như các nước Xã Hội Chủ Nghĩa khác, ở Việt Nam các hoạt động phát triển ở mức vi mô đều được quyết định trên cơ sở xem xét luận chứng kinh tế-kĩ thuật Phương

pháp hợp lý nhất để tổ chức ĐTM và sử dụng kết quả đánh giá vào quyết định chung là chuyển thủ tục xét luận chứng kinh tế - kĩ thuật hiện hành xét luận chứng kinh tế - kĩ thuật và môi trường

Những lợi ích của ĐTM bao gồm:

- Hoàn thiện thiết kế, lựa chọn vị trí dự án

- Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định

- Tăng cường trách nhiệm và các bên liên quan trong quá trình phát triển

- Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó

- Làm cho các dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội

Trang 18

Sau ĐTM, các nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” (polluter pays principle, viết tắt là PPP hay còn gọi là nguyên tắc 3P trong môi trường) được áp dụng nhằm ngăn chặn, giải thiểu hoặc yêu cầu thực hiện trách nhiệm pháp

lýhoặc chi trả bảo hiểm cho dự án dựa trên những tác hại của nó

1.1.3 Đối tượng của đánh giá tác động môi trường

 Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại phụ lục II nghị định số 18/2015/ NĐ-CP như sau:

- Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội, Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ

- Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, khu di tích lịch sử-văn hóa, khu di sản thế giới, khu dự trữ sinh quyển, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng

- Dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Chủ dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trong thời hạn: không triển khai dự án trong 24 tháng kể từ thời điểm quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác dộng môi trường, thay đổi địa điểm thực hiện dự án so với phương án trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, tăng quy mô, công suất, thay đổi công nghệ làm tăng tác động xấu đến môi trường so với phương án trong báo cáo

 Thực hiện đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 19 của Luật Bảo

Vệ Môi Trường 2014 như vậy:

- Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật này tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kếtquả thực hiện đánh giá tác động môi trường

- Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án

- Kết quả thực hiện đánh giá tác động môi trường thể hiện dưới hình thức báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Chi phí lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc nguồn vốn đầu tư dự án do chủ dự án chịu trách nhiệm

tế Hu

ế

Trang 19

1.1.4 Nội dung của đánh giá tác động môi trường

Nội dung chính của đánh giá tác dộng môi trường được quy định trong điều 22 của

Luật Bảo Vệ Môi Trường 2014

Bước 1 - Xuất xứ của dự án, chủ dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án; phương pháp đánh giá tác động môi trường

Bước 2 - Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và các hoạt động

của dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường

Bước 3 - Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội nơi thực hiện dự

án, vùng lận cận và thuyết minh sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án

Bước 4 - Đánh giá dự báo các nguồn thải và tác động của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Bước 5 - Đánh giá , dự báo, xác định biện pháp quản lý rủi ro của dự án đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Bước 6 - Biện pháp xử lý chất thải

Bước 7 - Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Bước 8 - Kết quả tham vấn

Bước 9 - Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Bước 10- Dự toán kinh phí xây dựng công trình bảo vệ môi trường và thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

Bước 11- Phương án tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường

Về nội dung nghiên cứu trong bài khóa luận “Đánh giá tác động môi trường của dự

án nâng công suất sản xuất ống nhựa khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” tác giả chỉ thực hiện tới bước 8 (kết quả tham vấn) do sự hạn chế trong phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.1.5 Tổ chức, quản lý và thực hiện đánh giá tác động môi trường

Qúa trình tổ chức, quản lý thực hiện đánh giá tác động môi trường tuân theo luật BVMT 2014

tế Hu

ế

Trang 20

Hình 1.1 – Sơ đồ tổ chức, quản lý và thực hiện đánh giá tác động môi trường

Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường cho dự án

- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 , nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của

ĐTM

Thực hiện

Tuân theo phụ lục II Nghị định 18/2015 NĐ-CP

Nội dung báo cáo

Điều 22 Luật BVMT 2014

Lập lại báo cáo

Dự án không triển khai trong thời hạn 24 tháng Thay đổi địa điểm thực hiện Thay đổi quy mô, công suất,

công nghệ

Thẩm định

Đối tượng thực hiện

Giai đoạn chuẩn bị

Trang 21

Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật Tài nguyên nước và nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ Môi trường 2014

và Môi trường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại

- Quyết định số 45/2015/UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam Ban hành quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Các tiêu chuẩn/quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng cho dự án

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

3733/2002/QĐ Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Điện Nam – Điện Ngọc

1.2 Cơ sở thực tiễn của đánh giá tác động môi trường

1.2.1 Cơ sở thực tiễn của ĐTM trên Thế giới

Năm 1969, “Đạo luật môi trường” (National Envirimental Policy Act, NEPA) đầu tiên của Mỹ ra đời nhằm thiết lập những chính sách và luật định cho việc bảo vệ môi trường Yêu cầu đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ở Mỹ cũng bắt đầu từ thời điểm

đó Tiếp sau đó là một số nước như Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore đã yêu cầu có báo cáo ĐTM cho các dự án phát triển

Nhu cầu về công tác ĐTM bắt đầu lan rộng đến nhiều nước trên thế giới, không chỉ

ở những nước lớn có nền công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước đang phát triển cũng nhận thức được các vấn đề môi trường và vai trò của ĐTM, thời gian bắt đầu thực hiện ĐTM của một số quốc gia như sau:

tế Hu

ế

Trang 22

Bảng 1.2 – Sự ra đời của việc đánh giá tác động môi trường ở một số quốc gia

Tên quốc gia Năm Tên quốc gia Năm Tên quốc gia Năm

(Nguồn: Chu Mạnh Hùng – Sự ra đời của việc đánh giá tác động môi trường ở một số quốc gia năm 2010)

Nhìn chung sự ra đời và phát triển của ĐTM có thể tóm lược theo từng giai đoạn khác nhau Mỗi giai đoạn, công tác ĐTM có tính đặc thù riêng và từng bước được hoàn thiện

- Giai đoạn trước năm 1970: Các báo cáo ĐTM còn nhiều hạn chế trong phân tích khía cạnh kinh tế và thiếu những trang thiết bị kỹ thuật hay công nghệ kỹ thuật Nghiên cứu thường tập trung trên những diện hẹp Báo cáo ĐTM không được trình nộp lên cơ quan cấp trên hay thông báo rộng rãi cho công chúng

- Giai đoạn 1970: Có nhiều tiến bộ trong phân tích kinh tế, phân tích chi phí, lợi tức; nhấn mạnh một cách hệ thống những sự tăng lên và mất đi, và cả sự phân bố trong dự án;

tế Hu

ế

Trang 23

củng cố thông qua hoạch định, chương trình và kinh phí dự trù; những hậu quả môi trường và xã hội không được chỉ ra

- Giai đoạn 1970-1975: Báo cáo ĐTM thường tập trung việc mô tả và dự đoán sự thay đổi về sinh thái, hướng sử dụng đất; nhiều cơ hội nghiêm túc cho việc thiết lập những trường hợp trước công chúng và trình bày tóm tắt lại báo cáo ĐTM Nhấn mạnh những nhu cầu và cung cách thiết kế của dự án và những phương pháp đo đạc, những hạn chế của dự án

- Giai đoạn 1975 – 1980: Báo cáo ĐTM tập trung nhiều khía cạnh, bao gồm ĐTM về

xã hội của những thay đổi trong cấu trúc hạ tầng của cộng đồng, những dịch vụ và lối sống; việc trình bày trước công chúng trở nên cần thiết cho việc hoạch định dự án: gia tăng việc nhấn mạnh về việc điều chỉnh dự án trong quá trình xem xét dự án; phân tích những rủi ro của những trang thiết bị nguy hiểm và những thiết bị chưa rõ kỹ thuật sử dụng

- Giai đoạn 1980 – 1992: Báo cáo ĐTM thường đưa ra những thiết lập tốt hơn nhằm liên kết giữa đánh giá tác động và hoạch định chính sách, ứng dụng trong giai đoạn quản lý; nghiên cứu tập trung vào việc theo dõi hay giám sát những ảnh hưởng trong quá trình đánh giá dự án và sau đó

- Giai đoạn sau 1992: Vai trò của ĐTM trong thực hiện những mục tiêu của phát triển bền vững Cung cấp ĐTM tới chính sách và kế hoạch sử dụng đất Chiến lược đánh giá môi trường, vai trò trong việc hỗ trợ giữa chiến lược môi trường và chính sách

1.2.2 Cơ sở thực tiễn của ĐTM tại Việt Nam

Nãm 1993, Luật Bảo vệ môi trường lần đầu tiên của nước ta ra đời thì một loạt cơ quan quản lý môi trường đã được thành lập như Cục Môi trường trong Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường), các Sớ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) ở các địa phương cấp tỉnh và các thành phố trực thuộc Trung ương Các trung tâm, các viện nghiên cứu và theo dõi các vấn đế mỏi trường lần lượt ra đời trong cả nước nhằm đảm nhận công tác lập báo cáo ĐTM hoặc thẩm định loại báo cáo này

tế Hu

ế

Trang 24

Sau hơn 10 năm thực hiện, Luật Bảo vệ môi trường 1993 đã được thay thế bằng Luật Bảo vệ môi trường 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006) với nhiều nội dung thiết thực và cụ thể hơn Luật đã dành riêng 6 điều ở chương 3 (từ điều 18 đến điều 23) quy định về Đánh giá tác động môi trường

Từ đó đến nay ĐTM được coi như là một công cụ ra quyết định cũng như giám sát các hoạt động phát triển Mặc dù có một khuôn khổ tốt đã được xây dựng và một số ĐTM

đã được điều chỉnh, vẫn còn một số các lĩnh vực cần phải được tiếp tục quan tâm (Chẳng hạn như sự tham gia và ủng hộ công cộng của các viện độc lập thực hiện ĐTM) và những vấn đề cần giải quyết như đào tạo đội ngũ chuyên môn quản lý và thực hiện ĐTM

Trong những năm gần đây, cùng với quá trình phát triển kinh tế đất nước, hoạt động công nghiệp hóa (nhất là tại các vùng mỏ khai thác khoáng sản và khu-cụm công nghiệp) tại Việt Nam cũng đang bị tàn phá nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân nhiều địa phương và sự phát triển bền vững của đất nước Theo báo cáo Công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường 6 tháng đầu năm

2015 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) được biết từ đầu năm đến nay có 11 dự án chiến lược, quy hoạch đã thực hiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; hơn 200 dự án đầu tư đã thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định, phê duyệt 151 báo cáo; hơn 2000 dự án, hoạt động đầu tư đã được các địa phương xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường; 2.223 đề án bảo vệ môi trường chi tiết và 33.909 đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các cơ sở đang hoạt động chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định đã được các Bộ, địa phương xác nhận; 1.863 hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được kiểm tra, xác nhận, trong đó Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận 150 dự án, các Bộ, ngành và địa phương là 1.713 dự án

Theo nhận định của các chuyên gia nghiên cứu về môi trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng môi trường bị suy thoái như hiện nay bị cho là do công

tế Hu

ế

Trang 25

tác đánh giá tác động môi trường còn nhiều bất cập, từ quy định pháp lý đến quá trình thực thi

Cho đến nay, hệ thống các văn bản hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường vẫn còn những bất cập, chưa đồng bộ gây khó khăn khi thực hiện cho cả cơ quan quản lý và các doanh nghiệp Thêm vào đó, sự phối hợp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường với địa phương vẫn chưa thực sự chặt chẽ (nguồn nhân lực và tài chính) để thực hiện công

tác đánh giá tác động môi trường

Ngoài ra, sự phối hợp giữa chủ dự án với các cơ quan, đơn vị tư vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường vẫn chưa thật sự chặt chẽ Thực tế cho thấy, đã

có nhiều trường hợp chủ dự án đã giao khoán, phó mặc cho bên tư vấn môi trường thực hiện đánh giá tác động môi trường, trong khi trách nhiệm pháp lý đối với nội dung báo cáo này phải thuộc về chủ dự án

tế Hu

ế

Trang 26

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NÂNG CÔNG XUẤT NHÀ MÁY SẢN XUẤT ỐNG NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐỒNG NAI MIỀN TRUNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM

– ĐIỆN NGỌC, PHƯỜNG ĐIỆN NGỌC, THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,

 Chủ dự án: Công ty Cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung

Địa chỉ liên hệ: Lô số 6, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Đại diện: (Ông) Huỳnh Lam Phi Chức vụ: Giám đốc

Điện thoại: 05102.214014 Fax: 05103.943435

2.1.2 Vị trí địa lý của dự án

2.1.2.1 Vị trí

Dự án được thực hiện tại Lô số 6, KCN Điện Nam – Điện Ngọc, phường Điện Ngọc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: Giáp Công ty Cổ phần Thái Dương

- Phía Nam: Giáp đường nội bộ của KCN (Đường số 5)

- Phía Tây: Giáp Công ty TNHH Okuda Việt Nam

- Phía Bắc: Giáp Công ty Cổ phần đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng Sao Việt Nhật Miền

tế Hu

ế

Trang 27

Hình 2.1 – Vị trí của nhà máy tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc

(Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án nâng công xuất sản xuất ông nhựa KCN Điện Nam – Điện Ngọc cuả Công ty Cổ Phần Và Thương Mại Môi Trường Vạn Long)

Tổng diện tích khu đất của dự án là 10.420 m2 Diện tích này đã được UBND tỉnh Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 421149 ngày 13/6/2014 cho

Công ty Cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung

- Dự án nằm trong KCN nên xung quanh chủ yếu là các cơ sở sản xuất, khu dân cư gần nhất cách dự án khoảng 800 m về phía Tây Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: dự án nằm trong KCN nên xung quanh dự án là các cơ sở sản xuất của các doanh nghiệp khác như Công ty cổ phần Thái Dương; Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Okuda Việt Nam; Công ty cổ phần đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng Sao Việt Nhật Miền Trung, Công ty TNHH VBL Quảng Nam, Công ty TNHH dệt lưới Hồng Hải

- Dự án được thực hiện trong KCN nên có nhiều thuận lợi Hệ thống đường giao thông trong KCN đã hoàn chỉnh, tạo nhiều thuận lợi cho các phương tiện vận tải ra vào

dự án Hơn nữa từ KCN có tuyến đường thông ra quốc lộ 1A nên việc vận chuyển

Công ty

CP nhựa Đồng Nai Miền Cổng KCN

Trang 28

nguyên/nhiên vật liệu, sản phẩm từ các điểm cung cấp đến dự án cũng như từ dự án đến

các điểm tiêu thụ sản phẩm cũng rất thuận lợi

2.1.2.2 Các điều kiện hiện trạng

- Hiện trạng sử dụng đất:

Dự án đã được đầu tư xây dựng trên diện tích đất là 10.420 m2 Trong đó, diện tích bố trí các hạng mục công trình phục vụ cho sản xuất chiếm khoảng 57,34%; diện tích giao thông + hành lang là 33,63% và diện tích còn lại bố trí cây xanh là 9,03%

- Hiện trạng đầu tư & hạ tầng kỹ thuật:

+ Hiện trạng giao thông: Giao thông nội bộ của dự án đã bê tông hóa nối liền với các tuyến giao thông nội bộ của KCN Điện Nam – Điện Ngọc đã được thảm nhựa nên rất thuận cho việc vận chuyển ra vào nhà máy

+ Hiện trạng cấp nước: Hiện tại, KCN Điện Nam – Điện Ngọc đã có nước cấp từ Nhà máy cấp nước của KCN Điện Nam – Điện Ngọc (do Chi nhánh Công ty Cổ Phần phát triển đô thị và khu công nghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng tại tỉnh Quảng Nam quản lý) đảm bảo cung cấp nước sử dụng cho hoạt động của dự án

+ Hiện trạng cấp điện: Sử dụng nguồn lưới điện quốc gia cung cấp cho KCN để phục vụ sản xuất và sinh hoạt của Công ty

+ Hiện trạng hệ thống thoát nước mưa: Hiện tại, dự án đã xây dựng hệ thống thoát nước mưa xung quanh nhà máy thoát ra cống thoát nước mưa của KCN

+ Hiện trạng thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

Nước thải: KCN Điện Nam – Điện Ngọc đã đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử

lý nước thải tập trung, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của KCN đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp, cột B

Chất thải rắn: Định kỳ được Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Quảng Nam (nay là Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Quảng Nam) thu gom, vận chuyển đi xử lý theo quy định

Trang 29

hành hoạt động của thiết bị sản xuất để tăng sản lượng sản phẩm nên về cơ bản tại nhà

máy không có sự đầu tư thay đổi gì

2.1.3 Nội dung chủ yếu của dự án

2.1.3.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

Các hạng mục công trình hiện trạng

Hiện tại các hạng mục công trình của dự án đã được xây dựng trên diện tích 10.420

m2, gồm hạng mục phục vụ sản xuất cùng các công trình phụ trợ Cụ thể như sau:

tế Hu

ế

Trang 30

Sau khi nâng công suất

Khi nâng công suất của nhà máy chỉ tăng thời gian vận hành để tăng sản lượng sản

phẩm còn các hạng mục công trình của nhà máy về cơ bản không hề thay đổi

Các hạng mục công trình của dự án hiện tại hoàn toàn có thể đáp ứng được khả năng chịu tải phục vụ cho hoạt động nâng công suất của dự án Đặc điểm sản xuất của dự

tế Hu

ế

Trang 31

vì vậy các hạng mục như kho chứa nguyên liệu, bãi tập kết thành phẩm, bãi xuất hàng hoàn toàn có thể đáp ứng phục vụ cho hoạt động của nhà máy sau khi nâng công suất

Về cây xanh: Diện tích đất bố trí cây xanh của dự án chỉ chiếm 9,03% tổng diện tích

là thấp Tuy nhiên, Công ty sẽ tăng cường trồng và bố trí cây xanh dọc theo hành lang và đường giao thông nội bộ của nhà máy nhằm giảm thiểu ô nhiễm và tạo môi trường vi khí hậu tốt cho nhà máy

Sản phẩm của dự án

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án đã được cấp thì các sản phẩm của dự án gồm ống nhựa uPVC, HDPE, bao bì nhựa, bạt PP, nệm mousse xốp, nệm lò xo… Tuy nhiên, hiện tại dự án chỉ đầu tư sản xuất 02 sản phẩm là ống nhựa HDPE và ống uPVC

Hình 2.3 – Sản phẩm của dự án

Sản phẩm của dự án trong thời gian tới là ống nhựa HDPE và uPVC với công suất sản xuất là 10.000 tấn sản phẩm/năm (Bảng 2.2) Trong đó, dự kiến trong thời gian tới sản phẩm ống uPVC chiếm tối đa khoảng 10% khối lượng tổng sản phẩm của dự án

Bảng 2.2 – Sản phẩm của dự án trước và sau khi nâng công suất

Stt Sản phẩm Khối lượng (tấn/năm)

Hiện tại Sau khi nâng công suất

Trang 32

2.1.3.2 Công nghệ sản xuất, vận hành

Khi dự án thực hiện nâng công suất thì quy trình công nghệ sản xuất của công ty không thay đổi Bao gồm quy trình công nghệ sản xuất ống nhựa HDPE và uPVC Cụ thể như sau:

Công nghệ sản xuất ống HDPE

Hình 2.4 – Sơ đồ công nghệ sản xuất ống nhựa HDPE

Nguyên liệu Cán – Trộn

Làm nóng hỗn hợp nguyên liệu

Ép đùn tạo hình ống Hút chân không, làm nguội

Kéo ống Cắt ống

In chữ Kiểm tra chất lượng

Trang 33

(Nguồn: Báo cáo đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống nhựa KCN Điện Nam – Điện Ngọc của Công ty cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung năm 2006)

Thuyết minh công nghệ:

Nguyên liệu chính là hạt nhựa HDPE và phụ gia (hạt nhựa đen) được cán - trộn lẫn vào nhau Hỗn hợp được làm nóng bằng máy trộn ở nhiệt độ cao Hỗn hợp sau khi được gia nhiệt làm nóng đến nhiệt độ nhất định, sẽ được ép đùn ra khỏi khuôn tạo hình ống Sau đó được chuyển qua bộ phận hút chân không định hình và làm nguội bằng

nước

Sau khi ống ra khỏi buồng làm nguội được kéo đủ chiều dài theo đơn hàng thì sẽ tiến hành cắt ống Tiếp theo, máy in nhiệt sẽ in nhãn trên bề mặt ống để hoàn thiện sản phẩm

Sản phẩm sau khi hoàn thiện được chuyển qua khâu kiểm tra chất lượng Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được nhập kho và đưa đi tiêu thụ Các sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được chọn lọc chuyển qua công đoạn nghiền, xử lý để tái chế sản xuất; phần không sử dụng để tái sản xuất được sẽ thu gom, thải bỏ

tế Hu

ế

Trang 34

Công nghệ sản xuất ống uPVC

(Nguồn: Báo cáo đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống nhựa KCN Điện Nam – Điện Ngọc của Công ty cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung năm 2006)

Thuyết minh công nghệ:

Nguyên liệu chủ yếu là bột nhựa PVC và chất phụ gia được cán trộn đồng thời gia

Nguyên liệu Cán – Trộn – Gia nhiệt

Đùn ống

In

Cưa Nong

Trang 35

thể như sau: Hỗn hợp nguyên liệu cần trộn cho vào bồn trộn nóng với nhiệt độ 1050C đến

1150C, tiến hành khởi động máy trộn Sau khi nhiệt độ buồng trộn nóng đạt đến nhiệt độ cài đặt, máy trộn sẽ tự động xả nguyên liệu xuống bồn trộn nguội và máy trộn tiếp tục trộn cho đến khi nhiệt độ của bồn trộn nguội đạt đến nhiệt độ cài đặt sẽ được chuyển sang

đùn ống

Hỗn hợp nguyên liệu sau khi được gia nhiệt ở nhiệt độ nhất định, sẽ được đùn ra khỏi khuôn tạo hình ống Sau đó được chuyển qua bộ phận hút chân không định hình và làm nguội bằng nước

Sau khi ống ra khỏi buồng làm nguội được in nhãn trên bề mặt ống bằng máy in

phun Sau đó ống được cưa ống theo chiều dài theo đơn hàng

Sau đó, ống được nong bằng phương pháp gia nhiệt và cho vào khuôn Sau đó làm nguội bằng nước và khí nén Tiếp theo, ống được mài, vát bằng đá và lưỡi cắt để hoàn thiện sản phẩm

Sản phẩm sau khi hoàn thiện được chuyển qua khâu kiểm tra chất lượng Các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được nhập kho và đưa đi tiêu thụ Các sản phẩm không đạt chất lượng sẽ được chọn lọc chuyển qua công đoạn nghiền, xử lý để tái chế sản xuất; phần không sử dụng để tái sản xuất được sẽ thu gom, thải bỏ

2.1.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Dự án Nâng công suất Nhà máy sản xuất ống nhựa không thực hiện đầu tư dự kiến nên sẽ được vận hành hoạt động từ tháng 8/2016 Tổng vốn đã đầu tư cho toàn dự án Nhà máy sản xuất ống nhựa là 39.176.000.000 đồng với nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn của công ty và nguồn vốn vay

Hiện tại, số cán bộ công nhân viên (CBCNV) của nhà máy là 80 người, đảm bảo hoạt động 24/24 khi có đơn hàng, công nhân được bố trí hợp lý để làm việc và nghỉ ngơi, khi hết đơn hàng công nhân được nghỉ Do đó, khi tăng công suất của dự án thì dự kiến chỉ tăng thêm 10 người, nâng tổng số CBCNV của nhà máy là 90 người

Sơ đồ tổ chức quản lý dự án của công ty như sau:

tế Hu

ế

Trang 36

Hình 2.6 – Sơ đồ tổ chức quản lý trong giai đoạn hoạt động của dự án

(Nguồn: Báo cáo đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ống nhựa KCN Điện Nam – Điện Ngọc của Công ty cổ phần nhựa Đồng Nai Miền Trung năm 2006)

* Chế độ làm việc:

Chế độ làm việc của nhà máy sẽ có sự thay đổi sau khi nâng công suất, dự kiến như sau:

Bảng 2.3 – Chế độ làm việc

Nội dung Hiện tại Sau khi nâng công suất

Thời gian làm việc 24/24 khi có đơn hàng 24/24 khi có đơn hàng Hiệu suất vận hành thiết bị sản xuất 30% 95%

(Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án nâng công xuất sản xuất ống nhựa KCN Điện Nam – Điện Ngọc của Công ty Cổ phần Thương mại và Môi trường Vạn Long năm 2016)

Phòng HCTH (2)

Bộ phận sản xuất

(73)

Quản lý môi trường (1) Bảo vệ

(3)

Lao động phổ thông (37)

Công nhân cơ khí, vận hành (36)

Thủ kho (3)

tế Hu

ế

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w