D ữ liệu phục vụ cho nghiên cứu: Thông qua các tạp chí, bài báo cáo liên quan đến nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng tuyến đường Điện Biên Phủ, thành phố Tam Kỳ, t
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐẾN ĐƯỜNG CAO TỐCĐÀ NẴNG – QUẢNG NGÃI
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-- -
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐẾN ĐƯỜNG CAO TỐC ĐÀ NẴNG – QUẢNG NGÃI
Trang 3L ời Cảm Ơn
Để hoàn thành đề tài này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo, Thạc sĩ
Trần Đoàn Thanh Thanh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình làm Đề tài tốt
nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và phát
triển, trường Đại học Kinh tế - Đại học huế đã tận tình giúp đỡ chỉ dạy, truyền đạt kiến
thức trong bốn năm em học tập tại trường Với những kiến thức được tiếp thu trên ghế
nhà trường không chỉ là nền tảng để em hoàn thành khóa luận này mà còn là hành
trang cho em bước vào đời đầy tự tin và vững chắc
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Công ty cổ phần Công nghiệp và
môi trường QNVINA, tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại đây Và đặc biệt
cảm ơn chị Nguyễn Thị Minh Lang đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành
khóa thực tập tốt nghiệp, cũng như hoàn thành bài khóa luận này
Do thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên
trong bài báo cáo tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi nhiều thiếu sót, hạn chế nhất định
Vì thế, Em rất mong được sự chỉ bảo, cũng như có thể bổ sung, hoàn thiện bài báo cáo
hơn nữa, và nâng cao kiến thức cho mình, phục vụ tốt hơn cho công việc sau này
Huế, tháng 05 năm 207 Sinh viên thực hiện
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt : Tên viết tắt
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CN – TCN : Công nghiệp, thủ công nghiệp
DS – KHHGĐ : Dân số, kế hoạch hóa gia đình
TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
tế Hu
ế
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài “Đánh giá tác động môi trường của dự án Đường nối từ đường Điện Biên
Ph ủ đến đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi” giai đoạn 2016 – 2017
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng môi trường của dự án thông qua các dữ
liệu đo đạt được từ kết quả môi trường của các đơn vị chức năng Đồng thời, trong quá trình điều tra khảo sát thực địa thu được kết quả và cho thấy khi dự án thực hiện thì ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân xung quanh khu vực chủ yếu là do bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện máy móc, thiết bị, xe tải vận chuyển nguyên vật liệu Nguồn nước thải, rác thải phát sinh từ lán trại của công nhân lao động
Tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các phương tiện máy móc.Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực này
D ữ liệu phục vụ cho nghiên cứu: Thông qua các tạp chí, bài báo cáo liên quan
đến nội dung đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng tuyến đường Điện Biên Phủ, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả biểu đồ
+ Phương pháp thống kê mô hình sử dụng
Kết quả nghiên cứu đạt được: Công trình xây dựng tuyến đường Điện Biên Phủ
này đêm lại nhiều hiệu quả cho hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhưng bên cạnh đó
việc thực hiện dự án này còn có những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến người dân xung quanh khu vực
- Tác động đến môi trường tự nhiên gồm: môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước và môi trường động thực vật
tế Hu
ế
Trang 6- Tác động đến môi trường kinh tế xã hội gồm: Nông nghiệp, nhà ở, việc làm, sinh hoạt, văn hóa – giáo dục và sức khỏe của người dân gần khu vực dự án
Vì vậy, khi dự án này được thực hiện cần có những biện pháp hạn chế, giảm thiểu
những tác động tiêu cực trong các giai đoạn thực hiện dự án như: Giảm thiểu ô nhiễm bụi và khí thải, giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, tiếng ồn, giảm thiểu các chất thải
rắn… để việc thực hiện dự án đem lại nhiều mặt tích cực hơn
tế Hu
ế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU iii
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ xi
PHẦN I 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2 Đối tượng nghiên cứu 3
2.3 Phạm vi nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 3
PHẦN II 5
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CH ƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
1.1.1 Khái niệm môi trường,thành phần và vai trò của môi trường 5
1.1.1.1 Khái niệm môi trường 5
1.1.1.2 Các thành phần môi trường 5
1.1.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường, tiêu chuẩn môi trường và các dạng ô nhiễm môi trường 6
1.1.2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường 6
1.1.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường 6
1.1.3 Lý luận chung về đánh giá tác động môi trường 6
1.1.3.1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường 6
tế Hu
ế
Trang 81.1.3.2 Sự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường 7
1.1.3.3 Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường 8
1.1.3.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường 8
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường 9
1.1.4.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động môi trường 9
1.1.4.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường 12
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 13
1.2.1 Thực tiễn Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam 13
1.2.2 Thực tiễn ĐTM của dự án trong lĩnh vực giao thông đường bộ 17
CH ƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐẾN ĐƯỜNG 20
CAO TỐC ĐÀ NẴNG - QUẢNG NGÃI 20
2.1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 20
2.1.1 Tên dự án, chủ dự án và vị trí địa lý của dự án 20
2.1.2 Nội dung chủ yếu của dự án 21
2.1.2.1 Mô tả mục tiêu của dự án 21
2.1.2.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình 21
2.1.2.3 Tiến độ thực hiện dự án và vốn đầu tư 23
2.1.2.4 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 23
2.1.3 Tình hình cơ bản của khu vực có dự án 25
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 25
2.1.3.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội 25
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 27
2.2.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên 27
2.2.1.1 Chất lượng môi trường không khí 28
2.2.1.2 Chất lượng nước ngầm 29
2.2.1.3 Chất lượng nước mặt 30
tế Hu
ế
Trang 92.2.1.4 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 31
2.2.1.5 Điều kiện kinh tế của các hộ dân bị ảnh hưởng do thực hiện dự án 31
2.3 ĐÁNH GIÁ VÀ DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 32
2.3.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 32
2.3.1.1 Tác động do thu hồi đất 32
2.3.1.2 Tác động do di dời công trình, phá dỡ nhà cửa 33
2.3.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng 33
2.3.2.1 Các nguồn gây tác động và đối tượng quy mô bị ảnh hưởng 33
2.3.3 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 46
2.3.3.1 Tác động đến đời sống và sức khỏe của người dân 46
2.3.3.2 Tác động đến kinh tế - xã hội 47
2.4 THAM KHẢO Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỜI SỐNG 48
2.4.1.Các bước tiến hành 48
2.4.2 Thông tin của người dân được điều tra 48
2.4.3.Đánh giá của người dân về quy mô tác động của dự án đến môi trường 49
2.4.3.1 Môi trường tự nhiên 49
2.4.3.2 Môi trường kinh tế - xã hội 50
2.4.3.3 Đánh giá quy mô tác động theo phương pháp ma trận đơn giản 51
2.4.4 Đánh giá của người dân về mức độ tác động 52
2.4.4.1 Mức độ tác động của các tác nhân gây ảnh hưởng 52
2.4.4.2 Đánh giá mức độ tác động theo ma trận định lượng 53
2.4.5 Lợi ích kinh tế - xã hội khi dự án này được thực hiện xong 56
2.4.6.Ý kiến của người dân về giải pháp để thực hiện dự án có hiệu quả 56
2.4.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến tác động môi trường của dư án theo đánh giá của người dân 57
2.4.7.1 Mô hình sử dụng 57
tế Hu
ế
Trang 102.4.7.2 Phân tích số liệu 58
CH ƯƠNG III 63
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC VÀ GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 63
3.1 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN QUY HOẠCH, THIẾT KẾ, CHUẨN BỊ XÂY DỰNG DỰ ÁN 63
3.1.1 Nghiên cứu, đánh giá cụ thể vị trí và hiện trạng của khu vực dự án 63
3.1.2 Thực hiện công tác bồi thường, tái định cư 63
3.1.3 Giảm thiểu tác động do quá trình phá dỡ nhà cửa, công trình 64
3.1.4 Giảm thiểu các rủi ro sự cố 64
3.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG DỰ ÁN 65
3.2.1 Các biện pháp giảm thiểu đối với môi trường không khí 65
3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 66
3.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 67
3.2.4 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải nguy hại 67
3.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 68
3.2.6 Biện pháp giảm thiểu tác động đến tình hình giao thông khu vực dự án 68
3.2.7 Giảm thiểu tác động do chiếm dụng và di dời cơ sở hạ tầng 69
3.2.8 Biện pháp giảm thiểu tác động do quá trình thi công xây dựng và tháo dỡ các công trình tạm 69
3.2.9 Biện pháp giảm thiểu tác động đến tình hình KT - XH 69
3.2.10 Giảm thiểu các rủi ro sự cố 70
3.3 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA GIẢM THIỂU NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG 71
PHẦN III 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 KẾT LUẬN 72
tế Hu
ế
Trang 112 KIẾN NGHỊ 73
2.1 Đối với chính quyền và ban ngành liên quan 73
2.2 Đối với ban quản lý dự án 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
tế Hu
ế
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2: Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2015 so với năm 2014 26
Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 28
Bảng 4: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm 29
Bảng 5: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 30
Bảng 6: Diện tích đất thu hồi 32
Bảng 7: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện 34
Bảng 8: Tải lượng ô nhiễm do phương tiện thi công cơ giới 35
Bảng 9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 35
Bảng 10: Mức ồn của các máy móc, thiết bị trong thi công 40
Bảng 11: Độ giảm cường độ tiếng ồn theo khoảng cách 41
Bảng 12: Mức rung phát sinh từ các máy móc, thiết bị 42
Bảng 13: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 46
Bảng 14: Thông tin các đối tượng được phỏng vấn 49
Bảng 15: Ma trận đánh giá quy mô tác động và đối tượng bị ảnh hưởng của dự án 51
Bảng 16:Mức độ tác động của các tác nhân gây ảnh hưởng 52
Bảng 17: Ma trận tổng hợp đánh giá mức độ tác động môi trường của dự án 54
Bảng 18: Những lợi ích khi tuyến đường thực hiện xong 56
Bảng 19: Những giải pháp hiệu quả khi thực hiện dự án 56
Bảng 20: Các biến trong mô hình 58
Bảng 21: Kết quả mô hình hồi quy quyết định các 59
nhân tố ảnh hưởng đến môi trường 59
Bảng 22: Kết quả hồi quy mô hình bằng phần mền SPSS 61
Bảng 23: Kết quả hồi quy mô hình bằng phần mền SPSS 61
Bảng 24: Kết quả hồi quy mô hình bằng phần mền SPSS 62
tế Hu
ế
Trang 14PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
chẽ với công tác quản lý môi trường.Việc giảm thiểu tối đa ô nhiễm là mối quan tâm hàng đầu và trở thành vấn đề có tính pháp lý trong chiến lược bảo vệ môi trường
Để ngăn ngừa được những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường trong việc xây
dựng phát triển bền vững của đất nước thì một công cụ rất hữu hiệu được ra đời đó là Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Đây chính là một công cụ, một phương pháp
nhằm giúp con người có thể nhìn thấy, dự báo được những tác động tiêu cực, bất lợi
mà một kế hoạch, một dự án có thể mang lại nhằm đưa xã hội đến mục tiêu phát triển bền vững, tránh được việc lập các chương trình, kế hoạch, dự án một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc
Đất nước ta đang trong giai đoạn CNH - HĐH nền kinh tế đang trong giai đoạn phát triển Các tuyến đường giao thông được coi như là “trụ cột” của nền kinh tế, vậy
muốn cho nền kinh tế phát triển thì chúng ta phải tiến hành xây dựng, nâng cấp các tuyến đường giao thông để quá trình vận chuyển, lưu thông hàng hóa thuận lợi Tuy nhiên, việc xây dựng các tuyến đường giao thông cũng gây ra các tác động lớn đối với môi trường, vì thế chúng ta phải xem xét thật kỹ, đánh giá tác động của việc xây dựng ảnh hường như thế nào đến môi trường và từ đó lựa chọn những phương án tốt nhất để
Trang 15Hiện nay, thành phố Tam Kỳ tập trung phát huy lợi thế tiềm năng, đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế theo cơ cấu dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, phấn đấu xây dựng Thành phố đạt các tiêu chí đô thị loại II
Để đảm bảo phát triển đồng bộ, bền vững lâu dài, thỏa mãn các nhu cầu phát triển và kết nối đồng bộ mạng lưới giao thông trên địa bàn khu vực thành phố, việc xây tuyến đường Điện Biên Phủ có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng về kinh tế cũng như đảm bảo an nình quốc phòng Bên cạnh đó còn gây ra các tác động đến môi trường, con người xung quanh khu vực thực hiện dự án
Để hiểu biết thêm về các tác động có khả năng xảy ra trong quá trình xây dựng
và khai thác của dự án cũng như dự báo một số tác động có thể xảy ra, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Đường nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi” để làm khóa luận tốt nghiệp
của mình
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 M ục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Đường nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần giảm thiểu các tác động tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội và người dân xung quanh khu vực dự án
Trang 162.2 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường xung quanh khu vực xây dựng dự án Đường nối từ đường Điện Biên
Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi gồm: môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất, sinh vật và môi trường kinh tế xã hội
2.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ và địa bàn huyện Phú Ninh, Tỉnh Quảng Nam Phỏng vấn thu thập ý kiến đánh giá của người dân ở phường Trường Xuân, phường An Mỹ và xã Tam Thái nơi mà dự án xây dựng tuyến đường đi qua
- Thời gian: Số liệu thứ cấp năm 2016 và số liệu điều tra thu thập năm 2017
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu đã được công bố xử lý của sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Quảng Nam, các bài báo cáo liên quan của Công ty cổ phần Công nghiệp môi trường QNVINA
3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Các số liệu sơ cấp được tiến hành thu thập qua điều tra, phỏng vấn người dân ở các địa bàn như phường An Mỹ, phường Trường Xuân, xã Tam Thái nơi mà dự án xây
dựng tuyến đường đi qua Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, các số liệu mới được thu thập từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau Hình thức sử dụng trong nghiên
cứu là:
Phi ếu điều tra hộ gia đình
Số phiếu điều tra: 60 phiếu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên
Nội dung điều tra: lấy ý kiến đánh giá của người dân về những ảnh hưởng khi xây dựng tuyến đường này trên địa bàn thành phố Tam Kỳ và huyện Phú Ninh
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.2.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng nhằm đánh giá tác động môi trường của dự án xây dựng Đường nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi Các thông tin và số liệu được cụ thể hoá thành các bảng biểu, sơ đồ và đồ thị thống kê mô tả
tế Hu
ế
Trang 17- Phương pháp thống kê mô hình sử dụng
3.2.2 Phương pháp so sánh, quy chuẩn Việt Nam
Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá chất lượng môi trường không khí, môi trường nước theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành
3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp được sử dụng trong quá trình điều tra nhằm thu thập thông tin, trao đổi ý kiến, tham khảo ý kiến các chuyên gia, cán bộ chuyên môn nhằm hoàn thiện và kiểm chứng các kết quả nghiên cứu
3.2.4 Phương pháp phân tích ma trận
Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của các bảng kiểm tra Một bảng
ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân hậu quả Trong bảng này các cột đứng thể hiện các hoạt động của dự án, các hàng thể hiện các đặc điểm (các thông số) môi trường có khả năng bị tác động
3.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Dùng phần mềm Excel để tổng hợp và xử lý số liệu đã thu thập được, chạy phần
mềm SPSS nhằm tính toán những số liệu thống kê phản ánh hiện trạng nội dung Tiến hành xử lý các số liệu đã thu thập dưới dạng bảng biểu, đồ thị
tế Hu
ế
Trang 18PHẦN II
N ỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm môi trường,thành phần và vai trò của môi trường
1.1.1.1 Khái niệm môi trường
Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2005 định nghĩa “Môi trường bao gồm các yếu
tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển cảu con người và sinh vật”
Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người Là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường, các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng chất thải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người
Trong ĐTM, khi một dự án được thực hiện sẽ tác động trực tiếp đến:
- Môi trường tự nhiên
- Môi trường kinh tế xã hội
1.1.1.2 Các thành ph ần môi trường
Có thể chia ra làm ba thành phần môi trường chính như sau:
- Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố tự nhiên vật lý, hóa học, sinh học tồn
tại khách quan ngoài ý muốn của con người hoặc ít bị chi phối bởi con người
- Môi trường xã hội là đồng thể các mối quan hệ giữa các cá thể con người
- Môi trường nhân tạo bao gồm những nhân tố vật lý, sinh học, xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối bởi con người
tế Hu
ế
Trang 191.1.2 Khái ni ệm ô nhiễm môi trường, tiêu chuẩn môi trường và các dạng ô nhiễm môi trường
1.1.2.1 Khái niệm ô nhiễm môi trường và tiêu chuẩn môi trường
- Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 định nghĩa như sau: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường, gây ra ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật
1.1.2.2 Các dạng ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm không khí, việc xả thải khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu không khí
- Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm xuống nước ngầm
- Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các chất hóa học độc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt động chủ động của con người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều Phổ biến nhất trong các loại chất nhiễm đất là hydrocacbon, kim loại nặng, MTBE, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và các hydrocacbon clo hóa
- Ô nhiễm phóng xạ
- Ô nhiễm tiếng ồn, bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy móc
- Ô nhiễm sóng do các loại sóng như điện thoại… tồn tại với mật độ lớn
- Ô nhiễm ánh sáng như hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng
một cách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường như là ảnh hưởng đến quá trình phát triển của động thực vật
1.1.3 Lý lu ận chung về đánh giá tác động môi trường
1.1.3.1 Khái niệm đánh giá tác động môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường của Nước CHXHCN Việt Nam, “Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường của các dựán đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”
tế Hu
ế
Trang 201.1.3.2 S ự cần thiết của việc đánh giá tác động môi trường
Mỗi hoạt động phát triển của con người đều có tác động đến môi trường xung quanh theo hai hướng: tích cực và tiêu cực Nhằm xác định hướng tác động nào là tiêu
cực hay tích cực, chúng ta phải tiến hành phân tích, đánh giá các mặt lợi và hại của các tác động đánh giá các tác động của hoạt động phát triển tới môi trường (ĐTM) Công tác này được coi như một giải pháp nhằm điều hòa hai mặt đối lập giữa phát triển và môi trường Công tác này có một số ý nghĩa đã được Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân
Cơ phân tích trong giáo trình Đánh giá tác động môi trường như sau:
- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự án
- ĐTM tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp
về mặt môi trường của chính sách, chương trình hoạt động, dự án, nhằm ra quyết định
có tiếp tục thực hiện hay không
- Đối với các chương trình, chính sách, hoạt động, dự án được chấp nhận thực
hiện thì ĐTM tạo ra cơ hội trình bày sự phối hợp các điều kiện có thể giảm nhẹ tác động có hại tới môi trường
- ĐTM tạo ra phương thức để cộng đồng có thể đóng góp cho quá trình ra quyết định, thông qua các đề nghị bằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định.Công chúng có thể tham gia vào quá trình này trong các cuộc họp công khai hoặc trong các cuộc hòa giải giữa các bên (thường là bên gây tác động và bên chịu tác động)
- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên liên quan: bên để xuất dự án, Chính phủ và cộng đồng Điều đó lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện
- Những dự án mà vềcơ bản không đạt yêu cầu hoặc đặt sai vị trí thì có xu hướng
tự loại trừ, không phải thực hiện ĐTM và tất nhiên không cần đến sự chất vấn của công chúng
- Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều
kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập
tế Hu
ế
Trang 21- Trong ĐTM phải xét đến các khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận
- ĐTM được coi là công cụ phục vụ phát triển, khuyến khích phát triển tốt hơn,
trợ giúp cho phát triển kinh tế
- Trong nhiều trường hợp, ĐTM chấp nhận sự phát thải, kể cả phát thải khí nhà kính cũng như việc sử dụng không hợp lý tài nguyên ở mức độ nào đấy, nghĩa là chấp
nhận phát triển, tăng cường kinh tế
1.1.3.3 Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới, điều đó
chứng tỏ rằng khả năng áp dụng công cụ này vào công tác bảo vệ môi trường của mỗi quốc gia và trên thế giới có ý nghĩa thiết thực rất to lớn Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường gồm:
- Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị môi trường có khả năng bị tác động do dự
án, hành động hoặc chương trình phát triển
- Xác định và dự báo cường độ, quy mô của tác động có thể có (tác động tiềm tàng) của dự án, hành động hoặc chương trình phát triển đến môi trường KT - XH
- Đề xuất và phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động nhưng đảm bảo yêu cầu phát triển KT - XH
- Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ để giảm thiểu các tác động tiêu cực
của dự án hoặc chính sách
- Đề xuất các chương trình quan trắc và quản lý môi trường cho dự án, chính sách
- Đề xuất kế hoạch quản lý môi trường đối với dự án, chương trình, chính sách
1.1.3.4 Ý nghĩa của đánh giá tác động môi trường
- ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng
+ ĐTM khuyến khích công tác Quy hoạch tốt hơn và giúp cho dự án hoạt động hiệu quả hơn
+ ĐTM có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của trong thời hạn phát triển lâu dài + ĐTM giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn Các đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư, đảm bảo hiệu quả đầu tư
tế Hu
ế
Trang 22được nâng cao, góp phần cho sự phát triển thịnh vượng chung trong tương lai Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được
sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
- ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong xu thế phát triển chung của khu vực, của quốc gia và rộng hơn là toàn thế giới Khi đánh giá một
dự án cụ thể, bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công nghệ sử dụng khác nhau hoặc đặt ở vị trí khác
- ĐTM huy động được sự đóng góp của đông đảo tầng lớp trong xã hội Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, của chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường Đồng thời ĐTM liên kết được các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác nhau, nhằm giải quyết công việc chung là đánh giá mức độ tác động môi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trường ĐTM cũng phát huy được tính công khai của việc lập, thực thi dự án và ý thức của cộng đồng trong việc tham gia ĐTM nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung
- ĐTM còn giúp kết hợp các công tác bảo vệ môi trường trong thời gian dài Mọi tác động được tính đến không chỉ qua mức độ mà còn theo khả năng tích lũy, khả năng kéo dài theo thời gian Trong thực tế nhiều vấn đề được bỏ qua trong quá khứ đã gây tác động có hại cho hiện tại và tương lai, nhiều hoạt động gây rủi ro lớn đã xảy ra buộc chúng ta phải cân nhắc kỹ
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động môi trường
1.1.4.1 Các phương pháp dùng để đánh giá tác động môi trường
- Phương pháp danh mục câu hỏi: Là phương pháp sử dụng các câu hỏi có liên quan tới khía cạnh môi trường cần được đánh giá và đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong ĐTM Để đánh giá tác động môi trường của dự án chúng tôi đề ra các câu hỏi đơn giản, dễ hiểu, đối với mỗi câu hỏi đều có câu trả sẵn và ghi sau câu hỏi về các hạng mục chung như các yếu tố môi trường tự nhiên, hệ sinh thái, các yếu tố môi
trường xã hội, kinh tế, văn hóa, sức khỏe cộng đồng… Ngoài phần trả lời câu hỏi, người được phỏng vấn sẽ cho biết các thông tin về bản thân như họ và tên, tuổi, trình
độ học vấn… để các câu trả lời được đánh giá cách chính xác hơn Để đánh giá tác
tế Hu
ế
Trang 23động, người được hỏi phải trả lời các câu hỏi của các hạng mục Phụ thuộc vào trình
độ hiểu biết của từng người, nếu câu hỏi để biết rõ tác động họ có thể chọn phương án
“có” hoặc “không”, còn chưa biết rõ về tác động thì chọn phương án “không rõ” Đối với câu hỏi đánh giá, ước tính các tác động thì có các phương án như “mức hại cao” hay “mức hại thấp” hoặc “không thể xác định được”
- Phương pháp ma trận môi trường: là phương pháp phối kết hợp liệt kê các hành động hay tác nhân của các hoạt động phát triển với liệt kê những nhân tố môi trường
bị tác động vào một ma trận Trong bài nghiên cứu, chúng tôi dùng ma trận đơn giản
để đánh giá quy mô tác động của các hoạt động dự án đối với từng nhân tố môi trường như thế nào cũng như để thấy được các nhân tố chịu tác động trong phạm vi nào, ma trận định lượng được dùng để đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm đồng thời để đánh giá được từng nhân tố môi trường chịu tác động ở mức độ nào đối với từng tác nhân gây ô nhiễm khác nhau
Phương pháp ma trận môi trường còn gọi là phương pháp phối hợp liệt kê các hành động của hoạt động phát triển (hay hành động của dự án) và liệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác động và đưa vào một ma trận
- Phân loại
Người ta sử dụng 2 loại:
o Phương pháp ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng)
Trong ma trận này cột đứng là các hành động (hoạt động) của dự án, hàng ngang
là các yếu tố môi trường Trong ma trận này, tùy theo mức độ có thể làm được người
ta sử dụng dấu (+) để biểu thị hành động có tác động đến yếu tố môi trường (đôi khi rõ hơn, người ta còn chia tác động đó theo mức (ví dụ ++, +, o, -) Phương pháp này đơn giản nhưng cho phép đồng thời thấy tác động của một hành động của dự án đến nhiều yếu tố môi trường, mặt khác phản ánh được bức tranh đầy đủ trong tương tác của nhiều yếu tố
Trang 24xem xét Hàng ngang ghi các yếu tố môi trường có thể chịu tác động của hành động gây ra
Mỗi ô đánh giá không chỉ ghi có hoặc không tác động mà còn được định lượng theo điểm Như vậy, ma trận này không những cho phép tìm ra được các tác động có hay không mà còn cho thấy mức độ của tác động do hành động nào của hoạt động kinh
tế - xã hội đến yếu tố môi trường nào đó Dựa trên cơ sở này, nhóm thực hiện nhiệm
vụ ĐGTĐMT có thể mở rộng thêm “hành động” theo thời gian, không gian để xác định các tác động bậc 2, dự báo tác động có thể diễn ra như sau
Có thể phân chia mức độ tác động từ 1 đến 5 điểm (hoặc chọn khoảng nào đó phù hợp yêu cầu, thông thường người ta dùng thang 10 điểm (quy tắc Leopold đề xuất) Trong thang đó, tác động thấp là 1 điểm, tác động cao nhất là 10 điểm Trong mỗi ô của ma trận, người ta trình bày cả 2 đại lượng là mức độ của tác động và tầm quan trọng của tác động đó
• Tầm quan trọng của tác động được ghi phía dưới bên phải ô ma trận
• Mức tác động ghi bên trái góc cao trong ô ma trận
Tầm quan trọng của tác động đánh giá vai trò, vị trí của tác động đó đến yếu tố môi trường ở trạng thái nào đó của dự án Thông thường là trạng thái thực hiện dự án
và trạng thái dự án đang vận hành (tại thời điểm 5 năm, 10 năm hay 20 năm) Việc xác định tầm quan trọng của tác động ảnh hưởng rất lớn đến kết quả ĐGTĐMT Mức của tác động (quy chiếu tương đối) cho thấy khả năng định lượng tác động tới môi trường Việc xác định một tác động có tầm quan trọng đến đâu trong các tác động ở dự án và xác minh mức độ của tác động đó đến một yếu tố môi trường trong dự án là nhiều hay
ít, là mạnh hay yếu là vấn đề rất khó Làm việc này thường là các chuyên gia có trình
độ và kinh nghiệm cao
- Mặt tích cực và hạn chế của phương pháp
+ Tích cực:
Phương pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa
ra được hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động
tế Hu
ế
Trang 25 Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trường nhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh động khác nhau lên cùng một nhân tố
Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng Có thể đánh giá sơ bộ mức độ tác động
Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả
Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu
Không đưa ra được nguyên lý/nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng và
số lượng
Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm - Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động
1.1.4.2 Chỉ số đánh giá chất lượng môi trường
Để đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, hệ thống chỉ số được sử dụng
là những chỉ số về môi trường, được tính toán trong một điều kiện môi trường nào đó (không khí, đất, nước) theo một thông số môi trường có ở môi trường đó Các chỉsố này được đánh giá, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng Hệ thống chỉ số dùng làm căn cứ so sánh được sử dụng trong đề tài như:
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
tế Hu
ế
Trang 26- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BNTMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
1 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Thực tiễn Đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã và đang diễn ra nhanh chóng và đạt được những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực Vấn đề đặt ra là làm thế nào để tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội mà không tổn hại tới môi trường sống của con người; để đạt tới sự hài hòa, bền vững giữa phát triển sản xuất và môi trường thiên nhiên Để đáp ứng yêu cầu cấp thiết đó, Việt Nam đã và đang tiệm cận các chính sách phát triển, sử dụng tổng hợp các công cụ như hệ thống pháp luật, công cụ kinh tế (thuế, phí, ký quỹ), chế tài (hành chính, hình sự), các quy chuẩn về môi trường, các công cụ như đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và trong thời gian tới sẽ là quy hoạch BVMT
Đối với công tác ĐTM, các quy định pháp luật đã được hình thành, phát triển và
có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh cả nước đẩy mạnh chính sách mở cửa, khuyến khích đầu tư phát triển để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhiệm vụ đặt ra cho công tác ĐTM là tạo sự thông thoáng cho môi trường đầu tư nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu của công tác BVMT Trong thời gian qua, công tác ĐTM đã đạt được những kết quả quan trọng Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu, thảo luận rộng rãi nhằm đáp ứng các yêu cầu trong tình hình mới của Việt Nam
Hiện nay, tại Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về ĐTM đã được hoàn thiện với Luật, Nghị định và Thông tư hướng dẫn lập báo cáo ĐTM đối với các loại hình dự án đầu tư khác nhau Bên cạnh đó, Chính phủ đã hình thành bộ máy quản
lý nhà nước về BVMT từ Trung ương cho đến địa phương Ngoài Bộ TN&MT, UBND cấp tỉnh, các Bộ/ngành khác và Ban quản lý các khu công nghiệp cũng có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM Theo kết quả điều tra chưa đầy đủ, từ khi Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực cho đến nay (hiện đang áp dụng Nghị định số
tế Hu
ế
Trang 2718/2015/NĐ-CP), cả nước có khoảng 7.000 báo cáo ĐTM và 2.500 Đề án BVMT chi tiết (áp dụng đối với dự án đã đi vào vận hành nhưng chưa có ĐTM) đã được thẩm định, phê duyệt
Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm Bộ TN&MT đã thẩm định khoảng 200 - 250 báo cáo ĐTM; ở cấp tỉnh, số liệu này rất khác nhau, tính trung bình trên toàn quốc mỗi địa phương là 33 - 35 báo cáo ĐTM; các Bộ/ngành thẩm định rất ít
từ 1 - 30 báo cáo ĐTM, riêng Bộ Giao thông vận tải thẩm định khoảng 70 báo cáo mỗi năm Tuy nhiên, đến nay chưa có số liệu cụ thể về các đơn vị tư vấn ĐTM, ước tính khoảng gần 1.000 tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ ĐTM trên phạm vi cả nước Ngoài ra, Việt Nam cũng chưa áp dụng hệ thống cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn ĐTM
Về cơ chế tài chính, hiện chưa có quy định về kinh phí thực hiện ĐTM do tính đa dạng về loại hình dự án, quy mô, công suất, địa điểm thực hiện… Đối với phí thẩm định các báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Tài chính đã có Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định ĐTM Theo Thông tư này, mức thu phí thẩm định đối với 1 báo cáo ĐTM dao động từ
6 - 96 triệu đồng, tùy thuộc vào tổng vốn đầu tư và loại hình dự án
Đối với báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND cấp tỉnh, việc tổ chức thu phí được thực hiện trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và Thông tư số 2/2014/TT-BTC ngày 2/1/2014 của Liên Bộ Tài chính - Bộ TN&MT hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
TP trực thuộc Trung ương Với mức thu phí từ 5 - 26 triệu đồng trên 1 báo cáo ĐTM, các địa phương sẽ có điều kiện thuận lợi hơn so với trước đây trong việc tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM
Trong hơn 20 năm qua, các văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của đất nước theo từng giai đoạn phát triển Các quy trình, thủ tục thẩm định ĐTM được quy định rõ ràng, minh bạch theo hướng cải cách hành chính, đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định
tế Hu
ế
Trang 28Trong những năm gần đây, nội dung và chất lượng của báo cáo ĐTM có những tiến bộ nhất định Nhiều dự án trước khi vận hành chính thức đã được xác nhận thực hiện các công trình BVMT theo yêu cầu của báo cáo ĐTM Bên cạnh đó, việc giám sát BVMT đối với các dự án trọng điểm như dự án khai thác bôxít ở Tây Nguyên, dự án sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh đã được tiến hành một cách chặt chẽ Từ năm 2005 đến nay, hơn 100 dự án đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau đã phải thay đổi địa điểm hoặc không được phê duyệt vì không đảm bảo các yêu cầu về BVMT Như vậy, có thể thấy ĐTM trở thành công cụ hữu ích khi gắn trách nhiệm của chủ dự án đối với công tác BVMT
Cùng với thời gian, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về BVMT đã được thiết lập từ cấp Trung ương đến địa phương Đội ngũ cán bộ ngày càng phát triển về số lượng và chất lượng, đáp ứng theo từng giai đoạn phát triển của đất nước Bên cạnh
đó, các nhà khoa học, cơ quan truyền thông và toàn xã hội ngày càng quan tâm hơn đến công tác ĐTM Việc tham vấn ý kiến cộng đồng khi thực hiện ĐTM trở thành yêu cầu bắt buộc, thể hiện sự dân chủ, nhân văn, khoa học… và đang từng bước tiếp cận với kinh nghiệm quốc tế
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác ĐTM còn gặp nhiều khó khăn và
thách thức Chất lượng báo cáo ĐTM còn phụ thuộc vào chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, loại hình dự án, nguồn lực thực hiện, hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định Công tác ĐTM và quản lý ĐTM chưa đạt hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân, có cả khách quan
và chủ quan, đó là:
- Việc tiếp cận khoa học về ĐTM theo kinh nghiệm thế giới chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt là quy trình thực hiện ĐTM, xác định phạm vi ĐTM, tham vấn cộng đồng, sử dụng báo cáo ĐTM sau khi được phê duyệt như là một tài liệu pháp lý không phù hợp vì ĐTM là dự báo
- Một số quy định trong hệ thống văn bản pháp luật về BVMT chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn và khoa học, như thời điểm lập ĐTM để xin chủ trương đầu tư (điểm a, khoản 2 Điều 25 Luật BVMT năm 2014); các quy định về việc lập lại ĐTM
chưa thực sự rõ ràng; việc quy định về đánh giá tác động sức khỏe cộng đồng, xã hội
áp dụng cho tất cả các loại hình dự án là không phù hợp và khó khả thi Đến nay, chưa
tế Hu
ế
Trang 29có quy định cụ thể về việc kiểm tra, giám sát công tác BVMT của dự án cho tất cả các công đoạn từ chuẩn bị, xây dựng, vận hành thử nghiệm, vận hành thương mại và đóng cửa dự án Ngoài ra, một số quy định trong các luật như Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật BVMT còn thiếu tính đồng bộ
- Trong hoạt động thẩm định thiết kế dự án, theo ngôn ngữ của ĐTM, thiết kế của dự án quyết định nguồn tác động đến môi trường, trong khi đó, cơ quan quản lý nhà nước chỉ tham gia góp ý đối với thiết kế cơ sở của dự án, không có thẩm quyền phê duyệt Thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết cho các bước tiếp theo của dự án do chính chủ đầu tư phê duyệt, do vậy trong một số trường hợp (đối với các chủ đầu tư có nhận thức hạn chế về BVMT), mức độ tin cậy về thiết kế của dự án có những giới hạn nhất định Đây là một trong những thách thức cho cơ quan thẩm định báo cáo ĐTM
- Trong một số trường hợp, vì sức ép tăng trưởng kinh tế, một số ngành, địa phương xem nhẹ vai trò “ĐTM là công cụ quyết định các dự án đầu tư theo định hướng phát triển bền vững” Ngoải ra, cũng có những trường hợp quá trình ĐTM chưa
dự báo đúng mức, chưa lường trước các vấn đề môi trường nhạy cảm, phức tạp của dự
án sẽ nảy sinh
- Việc đầu tư ngân sách cho công tác ĐTM còn hạn chế, chưa có đủ kinh phí để xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐTM Các thông tin dữ liệu về hiện trạng môi trường vật lý, các yếu tố kinh tế - xã hội trên phạm vi toàn quốc còn tản mạn, không đầy đủ và thiếu hệ thống, trong khi đó, đây là những thông tin rất quan trọng phục vụ cho công tác ĐTM
- Kinh phí cho đào tạo tập huấn, hợp tác quốc tế về lĩnh vực ĐTM chưa được đầu
tư thích đáng, chưa đủ nguồn lực để tiến hành ĐTM tổng hợp cho vùng, lãnh thổ và ĐTM xuyên biên giới Ở Việt Nam có những vùng, khu vực tập trung nhiều dự án cùng loại hình và khác loại hình Từng dự án đều tiến hành ĐTM và đưa ra các giải pháp xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải của dự án đó Tuy nhiên, khó có thể bảo đảm môi trường xung quanh sẽ không bị ô nhiễm, suy thoái do thiếu đánh giá tổng hợp, đánh giá tác động tích luỹ
tế Hu
ế
Trang 301.2.2 Th ực tiễn ĐTM của dự án trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị khóa IX
về BVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT, Bộ Giao thông vận tải (GTVT) đã ban hành Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày 3/8/2016 về việc đẩy mạnh công tác BVMT GTVT nhằm hướng tới xây dựng hệ thống GTVT bền vững
và thân thiện với môi trường
Trong thời gian qua, công tác BVMT GTVT đã có những chuyển biến tích cực,
bộ máy tổ chức, cán bộ làm công tác BVMT được hình thành; nhận thức của cán bộ, công chức về BVMT đã được cải thiện; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về BVMT GTVT được xây dựng, ban hành đáp ứng yêu cầu thực tiễn; các quy hoạch, chiến lược, dự án đầu tư phát triển GTVT đã bước đầu thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; công tác kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm từ hoạt động của các phương tiện giao thông cơ giới đã đi vào nền nếp; một số đề án, dự án BVMT đã được xây dựng, phê duyệt, triển khai và đạt được những hiệu quả nhất định
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác BVMT GTVT còn nhiều vấn đề cần quan tâm: ô nhiễm không khí tại các đô thị, đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có
xu hướng gia tăng, trong đó có tác động đáng kể từ khí thải của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; yêu cầu về BVMT đối với các loại phương tiện giao thông cơ giới ngày càng chặt chẽ, đặc biệt là đối với phương tiện hoạt động tuyến quốc tế; ô nhiễm bụi xảy ra khá phổ biến trong thi công xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; việc tổ chức thu gom, xử lý các loại chất thải chưa được đồng bộ, còn mang tính đối phó, hình thức
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông là yêu cầu cấp thiết của tất cả các nước trên thế giới Việc xây dựng các tuyến đường giao thông ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người và các hoạt động kinh tế xã hội Nó không chỉ diễn ra ở các thành phố lớn mà còn diễn ra ở các vùng, các địa phương, các vùng hẻo lánh, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững AN - QP, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
tế Hu
ế
Trang 31Giao thông đường bộ hiện nay đang giữ phần lớn vai trò trong các vai trò đó cho nên việc mở rộng xây dựng, nâng cấp các con đường giao thông đường bộ là một trong những nhiệm vụ quan trọng Tuy nhiên hoạt động xây dựng cầu đường lại gây ra nhiều tác động không nhỏ đến môi trường cũng như kinh tế xã hội Trên thực tế cho thấy nhiều dự án xây dựng cầu đường mặc dù đã có báo cáo tác động môi trường nhưng khi thi công và vận hành lại gây tác động tiêu cực rất lớn đến môi trường và đời sống người dân, cụ thể đã có những vụ việc liên quan được báo chí đưa tin như:
- Gần 500 nhà dân ở các xã Quang Trung, Quốc Tuấn, Mỹ Đức (huyện An Lão, Hải Phòng) bị lún nứt do ảnh hưởng từ việc thi công đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
- Hơn 140 hộ dân ở xã Điện Thọ và Điện Phước, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đã kéo ra đường ngăn chặn không cho xe tải của Tổng Công ty Xây dựng Công trình giao thông 4 (Cienco 4) đưa các phương tiện và máy móc vào thi công công trình cầu Kỳ Lam và thi công gói thầu 3A thuộc dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi với lí do những xe tải trên đã làm hư hỏng nhà cửa, đảo lộn cuộc sống của họ Trên đây chỉ là một số ít các trường hợp gây tác động nghiêm trọng đến người dân và môi trường trong quá trình thi công cầu đường Việc phát triển là cần thiết nhưng không thể không quan tâm tới những ảnh hưởng tiêu cực của nó.Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững chung của cả nước thì công tác thực hiện ĐTM của bất
kỳ một hoạt động phát triển kinh tế nào cũng đóng vai trò to lớn Do đó, công tác ĐTM phải đánh giá được chính xác các hoạt động gây ô nhiễm để từ đó có các biện pháp bảo vệ môi trường một cách hiệu quả nhất
Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn thành phố Tam kỳ, tỉnh Quảng Nam.Với chủ trương phát triển KT - XH thì việc phát triển vấn đề về giao thông vận tải là không thể
bỏ qua Việc xây dựng các tuyến được rất được quan tâm, khi các tuyến đường được hoàn thành sẽ rất thuận lợi cho việc giao dịch trao đỗi mua bán giữa các tỉnh từ Quảng Ngãi, Quảng Nam đến Đà Nẵng đồng thời việc đi lại của con người diễn ra tiện lợi hơn Tuyến đường này kéo dài từ biển đến đường cao tốc ĐN - QN nên được coi là
trục đường chính của thành phố Tam Kỳ
Cùng với các ảnh hưởng tích cực thì cũng xảy ra các ảnh hưởng tiêu cực.Các
chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng, các tác động gây ô nhiễm đến bầu không khí do bụi phát sinh từ các máy móc, thiết bị, phá dỡ các công trình tạm, việc rà phá
tế Hu
ế
Trang 32bom mìn cũng ảnh hưởng đến môi trường đất, phá dỡ, di dời nhà dân cũng ảnh hưởng rất lớn đến tiếng ồn, độ rung đối với mọi người xung quanh khu vực thực hiện dự án,
có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi qua lại nơi dự án thực hiện, tai nạn khi lao động…Vì thế, chủ dự án nên có những giải pháp hợp lý để hạn chế được những tiêu
Trang 33CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐƯỜNG NỐI TỪ ĐƯỜNG ĐIỆN BIÊN PHỦ ĐẾN ĐƯỜNG
2.1 MÔ T Ả TÓM TẮT DỰ ÁN
2.1.1 Tên dự án, chủ dự án và vị trí địa lý của dự án
Dự án xây dựng Đường nối từ đường Điện Biên Phủ đến đường cao tốc Đà Nẵng
- Quảng Ngãi
Tên chủ dự án: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Nam
Đại diện: (Ông) Đặng Bá Dự Chức vụ: Phó giám đốc
Địa chỉ: Số 510 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
Tuyến dự án
Đư ờng Điệ
n Biê
tế Hu
ế
Trang 34Điểm đầu: Tại ngã tư Hùng Vương (Km2+876) thuộc phường An Mỹ, thành phố Tam Kỳ
Điểm cuối: Giáp nối nút giao thông liên thông QL40B và đường cao tốc ĐN – QN
Tổng diện tích đất chiếm dụng vĩnh viễn của dự án là 55.350 m2
(tuyến chính của
dự án là 52.020 m2 và tuyến đường công vụ là 3.330 m2) Trong đó, trên địa bàn phường An Mỹ (thành phố Tam Kỳ) là 9.600m2, phường Trường Xuân (thành phố Tam Kỳ) là 28.782 m2
(bao gồm tuyến chính của dự án là 25.452 m2và đường công vụ
là 3.330 m2) và xã Tam Thái (huyện Phú Ninh) là 16.968 m2 Ngoài ra, dự án còn có chiếm dụng diện tích đất tạm thời để phục vụ cho quá trình thi công xây dựng dự án như khu vực bố trí bãi đúc dầm, lán trại, bãi tập kết nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị tại phường An Mỹ (Tam Kỳ) với diện tích 5.600m2
2.1.2 N ội dung chủ yếu của dự án
2.1.2.1 Mô tả mục tiêu của dự án
- Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn
- Tạo điều kiện đi lại và vận chuyển hàng hóa thuận lợi cho nhân dân
- Góp phần đẩy mạnh phát triển tính liên kết vùng, thúc đầy đầu tư phát triển, khai thác thế mạnh công nghiệp, du lịch, dịch vụ trên địa bàn
- Đáp ứng nhu cầu là tuyến đường ứng cứu thiên tai trong mùa mưa lũ, kịp thời
di dân khi có các sự cố biến đổi khí hậu vùng ven biển phía Đông
2.1.2.2.Kh ối lượng và quy mô các hạng mục công trình
Đầu tư xây dựng tuyến đường nối từ ngã tư Hùng Vương - Điện Biên Phủ đến nút giao liên thông quốc lộ 40B và đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, tổng chiều dài 4.135m, với quy mô như sau:
- Cấp đường: Đường cấp III đồng bằng theo tiêu chuẩn 4054-2005
- Tốc độ thiết kế: 80 km/h
- Mặt cắt ngang:
+ Đoạn Km0 – Km0+600: 12m (mặt đường) + 2x2m (vỉa hè) = 16m (nền)
+ Đoạn Km0+600 – Km4+135: 7m (mặt đường) + 2x2,5m (lề đường, trong đó gia cố lề mỗi nên 2m có kết cấu giống mặt đường) = 12m (nền)
tế Hu
ế
Trang 35B ảng 1: Tổng hợp khối lượng và quy mô các hạng mục công trình chính
Hạng mục Quy mô
Đường cấp III
Tổng chiều dài: L = 4.135m1 + Xây dựng mới: 2.317m
+ Nâng cấp mở rộng: 1.818m
Cầu, cống vượt các
tuyến đường ngang
- Số lượng: 03
+ 01 cầu dầm bản BTCT DƯL một nhịp dài 26m
+ 01 cầu dầm Super T gồm bốn nhịp giản đơn theo sơ đồ (39,15+2x40+39,15)m
+ 01 cống hộp 2x(950x475)cm
Công trình thoát nước
- Mương, rãnh Dọc tuyến
- Cống ngang Có 19 cống các loại
Bó vỉa, vỉa hè Dọc tuyến
Cây xanh, chiếu sáng Dọc tuyến
Công trình an toàn giao
thông như biển báo,
cọc tiêu, cột km, vạch
sơn
Dọc tuyến
Nguồn: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Quảng Nam
- Kết cấu mặt đường cấp cao A1; mô đun đàn hồi yêu cầy Eyc = 140Mpa
- Tần suất thiết kế: Nền đường và cống P = 4%
- Khổ cống: Bằng khổ nền đường
- Khổ cầu: B = 12m (mặt đường) + 2x2m (vỉa hè và lan can) = 16m
- Tải trọng thiết kế Tính áo đường trục xe 120kN; công trình cầu: HL93; công trình cống: H30 – XB80
- Quy mô công trình: Vĩnh cửu
tế Hu
ế
Trang 36- Xây dựng cầu vượt qua các tuyến đường ngang như: đường Lý Thường Kiệt, Quốc lộ 1A (đường Nguyễn Hoàng) và đường sắt Bắc Nam
- Xây dựng cống hộp để vượt đường ngang Trường Xuân - Thuận Yên theo quy
hoạch
- Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên tuyến
- Điểm đầu tại nút giao thông đường Hùng Vương - Điện Biên Phủ, hướng tuyến theo tim đường Điện Biên Phủ hiện trạng, vượt qua các đường ngang Lý Thường Kiệt, Quốc lộ 1A (đường Nguyễn Hoàng), đường sắt Bắc Nam và đường Trường Xuân - Thuận Yên, đến Km2+317 tuyến nhập vào Quốc lộ 40B/Km11+822, sau đó đi trùng
Quốc lộ 40B và kết thúc tại lý trình Km4+135 (tại nút giao thông Quốc lộ 40B/Km13+640 với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi) Tổng chiều dài tuyến L = 4.135m, trong đó đoạn xây dựng mới 2.317m và đoạn nâng cấp mở rộng quốc lộ 40B dài 1.818m
2.1.2.3 Tiến độ thực hiện dự án và vốn đầu tư
* Ti ến độ thực hiện dự án:
Thời gian thực hiện dự án dự kiến từ 2016 đến 2020
Dự kiến 2021 đưa vào vận hành hoạt động
* Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư của dự án là 156.289.621.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu
tỷ, hai trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm hai mươi mốt nghìn đồng)
Trong đó:
+ Chi phí cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 13.538.485.000 đồng
+ Tổng chi phí cho công tác bảo vệ môi trường như phun nước dập bụi, thuê nhà vệ sinh di động, thuê đơn vị xử lý chất thải rắn khoảng 1.710.000.000 đồng
- Nguồn vốn đầu tư:
+ Nguồn vốn hỗ trợ theo chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng từ ngân sách Trung ương là 50 tỷ đồng
Trang 37- Phương thức thực hiện dự án: Dự án được thực hiện theo quy định của Nhà nước về đấu thầu
tế Hu
ế
Trang 38- Hình thức quản lý dự án:
+ Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng: Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng tỉnh Quảng Nam trực tiếp quản lý thực hiện dự án
+ Khi dự án hoàn thành: Chủ dự án sẽ giao lại cho cơ quan quản lý, khai thác đường bộ trên địa bàn tỉnh (Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Nam) quản lý vận hành
dự án
2.1.3 Tình hình cơ bản của khu vực có dự án
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Dự án được thực hiện trên địa bàn thành phố Tam Kỳ và huyện Phú Ninh, tỉnh
Quảng Nam Tuyến dự án đi qua địa bàn phường An Mỹ, phường Trường Xuân (thành phố Tam Kỳ) và xã Tam Thái (huyện Phú Ninh)
Về địa hình: Do tuyến đường đi qua chủ yếu khu vực đồng bằng nên địa hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc ngang và dọc nhỏ, đoạn Km2+753 – Km3+171 tuyến
đi qua đồi Gò Trời có cao độ +11m đến +15m Nhìn chung địa hình khu vực dự án tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc triển khai xây dựng và khai thác dự án
b Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Dự án nằm trong khu vực ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có
2 mùa khí hậu rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
- Nhiệt độ:
+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất (tháng 1) : 21,60
C + Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng 6) : 29,30
C + Nhiệt độ trung bình năm : 25,80
Trang 39B ảng 2: Chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2015 so với năm 2014
STT Chỉ tiêu 2015/2014
Ngu ồn: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Nam
* Đối với phường Trường Xuân và Phường An Mỹ(nơi dự án đi qua):
V ề nông nghiệp: Do quá trình đô thị hóa, diện tích đất sản xuất bị thu hẹp, từ 8,5
ha đến nay chỉ còn 1,7 ha Năng suất bình quân hằng năm đạt 50 tạ/ha, định hướng chuyển đổi những diện tích đất nông nghiệp sang trồng các loại rau, thực phẩm sạch an toàn bước đầu đem lại hiệu quả kinh tế
Tình hình kinh tế cũng có nhiều chuyển biến tích cực, đặc biệt là sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ Trên địa bàn phường Trường Xuân hiện có 34 doanh nghiệp, 553 hộ sản xuất kinh doanh cá thể; tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2015 đạt 483 tỷ đồng (vượt 21% kế hoạch năm), giá trị thương mại - dịch vụ 108,5 tỷ đồng (100% kế hoạch) Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,03%
* Đối với xã Tam Thái - huyện Phú Ninh (nơi dự án đi qua):
- Nông nghiệp:
Về trồng trọt: Tổng diện tích sản xuất cây lương thực là 426ha Năm 2015, tổng sản lượng lương thực đạt 2.397,2 tấn, năng suất cả cánh đồng bình quân thu nhập 34ha, đạt 85% kế hoạch được giao Ngoài ra, còn có một số loại cây trồng khác cũng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân
Về chăn nuôi: Tổng giá trị đàn chăn nuôi trong năm 2013 đạt 25.852 triệu đồng
Về nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng là 5ha, tổng giá trị thu nhập đạt 2.043,9 triệu đồng
- Lâm nghiệp: Trong năm 2016, công tác quản lý, bảo vệ và PCCC rừng thường
xuyên được chú trọng Trồng và khai thác rừng phân tán trong nhân dân được thực
hiện đạt hiệu quả với tổng giá trị thu nhập là 6.740 triệu đồng
- Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: Cùng với sự hoạt động trở lại của khu
du lịch sinh thái Hồ Phú Ninh, thời gian gần đây lượng du khách đến với Phú Ninh
tế Hu
ế
Trang 40ngày càng tăng Thương mại dịch vụ trên địa bàn xã đã có bước phát triển khởi sắc,
các điểm buôn bán kinh doanh hoạt động có hiệu quả
* Về xã hội:
Đối với phường Trường Xuân và Phường An Mỹ (nơi dự án đi qua):
- Văn hóa - xã hội: Có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện, an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo, phong trào văn hóa văn nghệ ,thể dục thể thao trên địa bàn phát triển mạnh Thực hiện tốt phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống khu dân cư”
- Công tác giáo dục và đào tạo: Tất cả hệ thống trường học trên địa bàn đều đạt
chuẩn Quốc gia, tỷ lệ học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp đều tăng, duy trì tốt có hiệu quả công tác phổ cập THCS
- Công tác Y tế, DS-KHHGĐ: ngày càng được củng cố từ phường đến khối phố
,trạm Y tế đạt chuẩn đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân
* Đối với xã Tam Thái - huyện Phú Ninh (nơi dự án đi qua):
Đa phần người dân trong xã sống bằng hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp, đời sống còn nhiều khó khăn
- Giáo d ục: Tỷ lệ học sinh cấp tiểu học đạt khá - giỏi tăng nhiều hơn so với năm
trước, chất lượng giáo dục mũi nhọn cũng được nâng lên Thực hiện duy trì công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập THCS chống mù chữ và phổ cập
THPT
- Y tế: Duy trì thực hiện tốt các chương trình y tế Quốc gia trên địa bàn xã Công
tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân được tiếp tục làm tốt, không có dịch bệnh
xảy ra Tổ chức giáo dục truyền thông, giáo dục kiến thức nuôi dạy, chăm sóc trẻ em cho các đối tượng nhằm hạn chế tình trạng sinh con thứ 3, đảm bảo cân bằng giới tính khi sinh
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.2.1 Hiện trạng môi trường tự nhiên
Để đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án, đơn vị
tư vấn đã tiến hành khảo sát thực tế tại khu vự dự án và phối hợp với Đài khí tượng
tế Hu
ế