1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng keo lai tại xã lộc sơn, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

81 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU BVMT Bảo vệ môi trường ĐDSH Đa dạng sinh học HQKT Hiệu quả kinh tế HQXH Hiệu quả xã hội KHKT Khoa học kĩ thuật NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông

Trang 1

KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

-- -

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG

TR ỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN,

HUY ỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 3

Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên cạnh những nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và các cán b ộ làm việc tại cơ quan thực tập

tới Thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, cung

c ấp những tài liệu cần thiết và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết những vướng mắc gặp phải

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế, là những người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các chú và các anh đang công tác tại Phòng TN&MT huyện Phú Lộc đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, nghiên cứu Xin cảm ơn 40 hộ gia đình tại xã Lộc Sơn đã nhiệt tình cộng tác trong suốt thời gian phỏng vấn và điều tra số liệu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoàn thành t ốt công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

M ỤC LỤC

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Phạm vi nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.1.1 Số liệu thứ cấp 3

4.1.2 Số liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 3

4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT 5

1.1.1 Lí luận cơ bản về trồng rừng sản xuất 5

1.1.1.1 Khái niệm sản xuất lâm nghiệp 5

1.1.1.2 Quan niệm về rừng, phát triển rừng và phân loại rừng 6

1.1.1.3 Vai trò của rừng 8

ệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất 10

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 5

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 10

1.1.2.2 Hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất 10

1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá HQKT TRSX 12

1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế TRSX 14

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 17

1.2.1 Thực trạng phát triển TRSX ở nước ta 17

1.2.2 Một số kinh nghiệm trong việc nâng cao HQKT rừng trồng của các địa phương 20

1.2.2.1 Kinh nghiệm trồng rừng ở tỉnh Bắc Kạn 20

1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế rừng trồng ở tỉnh Nghệ An 21

1.2.3 Hiện trạng trồng rừng tại Thừa Thiên Huế 22

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Vị trí địa lý 27

2.1.1.2 Địa hình 27

2.1.1.3 Khí hậu 27

2.1.1.4 Thủy văn 28

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác 28

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 29

2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động 29

2.1.2.2 Tình hình sử dụng đất đai 31

2.1.2.3 Cơ sở vật chất hạ tầng 35

2.1.3 Đánh giá chung tình hình cơ bản ảnh hưởng đến phát triển rừng trồng ở xã Lộc Sơn 36

2.1.3.1 Thuận lợi 36

2.1.3.2 Khó khăn 37

2.2 TÌNH HÌNH TRỒNG RỪNG KEO LAI CỦA XÃ LỘC SƠN 37

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 6

2.2.1 Tình hình chung về rừng trồng keo lai ở xã Lộc Sơn 37

2.2.2 Giá trị sản xuất rừng trồng keo lai của xã Lộc Sơn qua các năm 38

2.3 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA TẠI XÃ LỘC SƠN 39

2.3.1 Thông tin của các hộ điều tra 39

2.3.2 Chi phí trồng rừng keo lai của hộ điều tra 41

2.3.3 Kết quả và hiệu quả trồng rừng keo lai của hộ điều tra năm 2017 43

2.3.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng keo lai của các hộ điều tra thông qua chỉ tiêu dài hạn NPV, IRR, BCR 45

2.3.5 Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất TRSX của các hộ gia đình trồng rừng tại xã Lộc Sơn 50

2.3.6.1 Hiệu quả xã hội 52

2.3.6.2 Hiệu quả môi trường 53

CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 54

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI XÃ LỘC SƠN54 3.1.1 Thuận lợi và khó khăn 54

3.1.2 Một số định hướng chủ yếu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh rừng trồng tại xã Lộc Sơn 54

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG RỪNG TẠI XÃ LỘC SƠN 55

3.2.1 Giải pháp về quy hoạch đất đai 55

3.2.2 Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm 56

3.2.3 Giải pháp về chính sách đầu tư, tín dụng 56

3.2.4 Giải pháp về kỹ thuật trồng và chăm sóc 56

3.2.4.1 Công tác giống cây trồng 56

3.2.4.2 Tăng cường công tác khuyến lâm 57

3.2.4.3 Lựa chọn lập địa và quy hoạch vùng trồng 57

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 7

3.2.4.4 Cơ cấu loài cây và kỹ thuật trồng 57

3.2.5 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 58

3.2.6 Giải pháp về tuyên truyền phổ cập 58

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 KẾT LUẬN 60

2 KIẾN NGHỊ 61

2.1 Đối với Nhà nước 61

2.2 Đối với chính quyền địa phương 61

2.3 Đối với người sản xuất 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

BVMT Bảo vệ môi trường ĐDSH Đa dạng sinh học HQKT Hiệu quả kinh tế HQXH Hiệu quả xã hội KHKT Khoa học kĩ thuật NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn QSDĐ Quyền sử dụng đất

RSX Rừng sản xuất SXLN Sản xuất lâm nghiệp SXKD Sản xuất kinh doanh TN&MT Tài nguyên và Môi trường TRSX Trồng rừng sản xuất UBND Ủy ban nhân dân

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Diện tích rừng của nước ta theo quy hoạch đất lâm nghiệp năm 2015 19

Bảng 1.2 Diện tích sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014-2016 26

Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu lao động phân theo ngành nghề của xã Lộc Sơn qua các năm 2014 – 2016 30

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Lộc Sơn năm 2014- 2016 33

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng gỗ keo lai tại xã Lộc Sơn năm 2014-2016 38 Bảng 2.4 Giá trị sản xuất của rừng trồng keo lai tại xã Lộc Sơn năm 2013- 2016 38

Bảng 2.5 Đặc điểm chung của các hộ điều tra 40

Bảng 2.6 Chi phí đầu tư trồng rừng của các hộ điều tra 42

Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng 43

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả trồng rừng của các hộ điều tra 44

Bảng 2.9 Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng keo lai của các hộ điều tra ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên – Huế 46

Bảng 2.10 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQKT theo quy mô TRSX của các hộ điều tra (tính trên 1 ha) 48

Bảng 2.11 ANOVA – Quy mô TRSX – Lợi ích từ TRSX 49

Bảng 2.12 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQKT theo lao động TRSX của các hộ điều tra (tính trên 1 ha) 49

Bảng 2.13: ANOVA – Lao động – Lợi ích từ TRSX 50

Bảng 2.14 Kết quả phân tích hồi quy 51

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính 51

Bảng 2.16 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của việc trồng rừng keo lai xã Lộc Sơn 52

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 11

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

- Tìm hiểu chung về tình hình trồng rừng ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh

Thừa Thiên Huế

- Đánh giá hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ gia đình ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng ở Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

* D ữ liệu phục vụ nghiên cứu:

- Thu th ập và phân tích tài liệu thứ cấp: Dựa vào nguồn số liệu của các báo

cáo thống kê xã, huyện năm 2016 và các tạp chí liên quan, từ sách báo, internet…

- Thu thập và phân tích tài liệu sơ cấp: Khảo sát và phỏng vấn thực tế

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Phương pháp thống kê kinh tế + Phương pháp hạch toán kinh tế

* Kết quả nghiên cứu

- Thấy được tình hình hoạt động trồng rừng trên địa bàn xã, cụ thể là hoạt động trồng rừng keo lai trong thời gian qua đã nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân

- Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng keo lai tương đối cao Hoạt động trồng rừng keo lai trên địa bàn xã đã tạo ra những tác động tích cực về mặt xã hội

và môi trường Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do ch ọn đề tài

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm lâm nghiệp có tác dụng nhiều mặt trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội Nhắc đến lâm nghiệp không thể không nhắc đến rừng Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước, rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kì quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, tàng trữ các nguồn gen quý

hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe của con người

Tuy nhiên hiện nay tài nguyên rừng đang bị suy kiệt, độ che phủ của rừng đã

giảm sút đến mức báo động Chất lượng của rừng tự nhiên còn lại đã bị hạ thấp quá mức Những năm qua, nạn phá rừng, mất rừng ngày càng nghiêm trọng, hàng ngàn

diện tích ha rừng càng bị thu hẹp lại Trước tình hình đó, nhiều cơ quan lâm nghiệp,

tổ chức, cá nhân và người dân nhiều địa phương đã tìm cách trồng lại rừng để phục

vụ cho nhu cầu đời sống cũng như đẩy mạnh kinh doanh rừng trồng Xác định tầm quan trọng của việc TRSX, trong những năm qua Đảng và Chính phủ Việt Nam đã rất quan tâm và có nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển Sản lượng và

chất lượng gỗ rừng trồng phục vụ công nghiệp dăm giấy, chế biến mộc, mỹ nghệ phục

vụ tiêu dùng và xuất khẩu ngày càng tăng đưa lại nguồn thu ngoại tệ lớn, góp phần thúc đẩy phát triển

Xã Lộc Sơn là một xã đồng bằng bán sơn địa thuộc huyện Phú Lộc, địa hình

chủ yếu là đồng bằng và đồi núi lớn, khá thích hợp cho trồng rừng Dân số và lao động trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong ngành nông nghiệp; có diện tích tự nhiên là 1.911,27 ha trong đó diện tích đất rừng 491,7 ha chiếm 25,73% tổng diện tích tự nhiên

và toàn bộ là rừng kinh tế Người dân trong xã tuy mới tham gia trồng rừng sản xuất

kể từ năm 2001 đến nay nhưng cũng có khá nhiều kinh nghiệm sản xuất

Thời gian qua, việc TRSX ở Xã Lộc Sơn đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo, bảo

vệ môi trường sinh thái Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, đó là: Việc

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 13

giao đất khoán rừng chưa hợp lý dẫn đến hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp chưa cao;

chất lượng, hiệu quả trồng rừng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của vùng; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn khó khăn; trình độ lao động thấp, tập quán canh tác còn lạc hậu, việc tiếp cận thị thường sản phẩm bị hạn chế,… dẫn đến thu nhập

của người trồng rừng thấp

Xuất phát từ những lí do trên, để nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như phát triển

bền vững rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá

hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế” để tiến hành nghiên cứu

2 M ục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế trồng rừng keo lai trên địa bàn xã, từ đó đề

xuất định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ trồng rừng

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế rừng trồng sản xuất

- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của rừng trồng sản xuất ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển rừng trồng ở địa phương trong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

3.1 Ph ạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của việc trồng

rừng keo lai ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu và điều tra trực tiếp các hộ trồng rừng keo lai ở xã Lộc Sơn

- Phạm vi thời gian: Xem xét đánh giá hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ

sản xuất từ năm 2013 đến năm 2016

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 14

Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất, chi phí,

kết quả và hiệu quả của việc trồng rừng keo lai trên địa bàn xã Lộc Sơn

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Số liệu thứ cấp

Thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan từ nhiều nguồn khác nhau của các

cơ quan ban ngành cấp huyện như Phòng TN&MT, Hạt kiểm lâm huyện Phú Lộc và UBND xã Lộc Sơn Ngoài ra, đề tài còn tổng hợp nhiều tài liệu từ các báo cáo, nghiên cứu khoa học, sách, báo, và những tài liệu có liên quan

4.1.2 S ố liệu sơ cấp

- Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh tế của

trồng rừng keo lai, đề tài chọn ngẫu nhiên 40 hộ trồng rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế để tiếp xúc trực tiếp và lấy thông tin

- Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng

vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu

Dựa vào việc tham khảo một số bài khóa luận, hỏi ý kiến của cán bộ địa chính xã và một vài hộ dân trồng rừng, tác giả đã xây dựng nên bảng hỏi

4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu để trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng keo lai trên địa bàn xã Lộc Sơn, huyện Phú

Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích để phân tích các chỉ tiêu và

kết quả, hiệu quả kinh tế, tài chính của rừng trồng keo lai, trong đó có tính đến các chỉ tiêu như giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR), tỷ suất thu nhập

và chi phí (BCR) bằng phần mềm Microsoft Excel

4.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Thông qua các buổi trao đổi, gặp gỡ và thảo luận với các cán bộ địa phương và thầy giáo hướng dẫn nhằm thu thập nhiều kiến thức chuyên môn và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 15

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng

rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 16

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT

1.1.1 Lí luận cơ bản về trồng rừng sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm sản xuất lâm nghiệp

Hiện nay, ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới có những quan điểm khác nhau về Lâm nghiệp

Thứ nhất, lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân

có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng [2]

Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng cây gây rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm sản đặc sản, phòng

hộ và bảo vệ môi trường sống cho xã hội Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp là tạo ra rừng, đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản phẩm hàng hóa cuối cùng trao đổi trên thị trường

Thứ hai, lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức

năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng [2]

Khái niệm lâm nghiệp đã được mở rộng hơn Sản phẩm cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm hàng hóa được mua bán, trao đổi trên thị trường Quan điểm này

đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã coi hoạt động xây

dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài nguyên rừng Từ đó

đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp phát triển toàn diện

Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên giác độ

khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài

chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển và chế biến lâm

Trang 17

trình sản xuất khép kín Tuy nhiên, với quan điểm này đã ghép toàn bộ các hoạt động

đã có chu kỳ sản xuất, có đối tượng tác động, có công nghệ sản xuất hoàn toàn khác biệt vào một ngành cũng đã đặt ra hàng loạt vấn đề cần giải quyết đầu tư, tổ chức sản

xuất, áp dụng công nghệ, đánh giá hiệu quả và cơ chế chính sách để phát triển toàn

diện ngành lâm nghiệp

Từ các quan điểm trên, FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp

Quốc) đã đưa ra định nghĩa về lâm nghiệp được quốc tế công nhận như sau:

“Lâm nghiệp là một ngành kinh tế, gồm các hoạt động kinh tế chính liên quan đến sản xuất hàng hóa từ gỗ (gỗ tròn phục vụ công nghiệp, gỗ trụ mỏ, gỗ xẻ, gỗ ván,

b ột giấy, giấy và đồ gỗ nội thất), sản xuất các sản phẩm phi gỗ và dịch vụ liên quan đến rừng” [1, trang 22]

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 vận dụng định nghĩa này trong điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam như sau:

“Lâm nghiệp là một ngành kỹ thuật đặc thù, gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ rừng như trồng rừng/trồng lại rừng, khai thác, v ận chuyển, sản xuất và chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường liên quan đến rừng” [1, trang 23]

1.1.1.2 Quan niệm về rừng, phát triển rừng và phân loại rừng

Như vậy, theo khái niệm trên, rừng bao gồm các yếu tố: Thực vật rừng tự nhiên hoặc do con người trồng mới hoặc khoanh nuôi tái sinh trên đất trồng rừng, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc thực vật đặc trưng là những thực vật chính chiếm ưu thế; động vật

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 18

rừng sống hoang dã trong rừng; vi sinh vật rừng; quần xã thực vật rừng phải có một

diện tích đủ lớn để tạo ra hoàn cảnh rừng đặc trưng và những yếu tố tự nhiên, môi trường do rừng tạo ra khác với hoàn cảnh bên ngoài, độ khép tán của quần xã thực vật

• Phân lo ại rừng theo mục đích sử dụng

Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ

đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ môi trường [2; 6]

Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ

di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hộ bảo vệ môi trường [2; 6]

Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các

lâm sản ngoài gỗ, đặc sản rừng, động vật rừng kết hợp phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái RSX là rừng đa mục tiêu, TRSX nhằm tăng thu nhập cho người làm nghề rừng và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Việc phát triển RSX thường gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm lâm sản để tạo được nghề rừng ổn định và phát triển bền vững [2; 6]

Tr ồng rừng sản xuất: là giải pháp kĩ thuật lâm sinh tác động nhằm nâng cao

hiệu quả kinh doanh rừng thông qua việc cung cấp nguyên liệu gỗ phục vụ sản xuất và đời sống Mục đích TRSX là nhằm đạt được năng suất, chất lượng và hiệu quả cao

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 19

hơn; bảo vệ đất chống xói mòn rửa trôi, bảo vệ môi trường sinh thái Tùy vào điều

kiện sinh thái của từng vùng và mục đích sản xuất kinh doanh rừng mà có các hình thức trồng như sau:

- Trồng rừng thuần loài: trên cùng một diện tích chỉ trồng 1 loài cây

- Trồng rừng hỗn giao: trên cùng một diện tích có thể trồng hai hay nhiều loại cây khác nhau

- Trồng rừng thay thế: trồng mới rừng để thay thế lớp cây rừng sẵn có hiệu

quả thấp bằng lớp cây có mục đích, tạo ra rừng mới có tổ thành, cấu trúc theo định hướng cho năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn [2; 6]

• Phân lo ại rừng theo nguồn gốc hình thành

Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự nhiên Bao gồm rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định.[2; 6]

Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm

cấu trúc rừng bị thay đổi [2; 6]

Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng [2; 6]

1.1.1.3 Vai trò của rừng

Rừng là hơi thở của sự sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó giữ một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của loài người Rừng giúp điều hòa khí hậu (tạo ra oxy, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất,…), bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống Rừng còn giữ vai trò đặc

biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc sản rừng, các loại động, thực vật có giá trị trong nước và xuất khẩu,… ngoài ra nó còn mang ý nghĩa quan trọng cả về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng [7]

Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu thông qua việc giảm lượng nhiệt chiếu từ

mặt trời xuống trái đất, do rừng có độ che phủ lớn, rừng còn có vai trò rất quan trọng trong việc duy trì điều hòa lượng cacbon trên trái đất Do vậy, rừng có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 20

lượng cacbon trong khí quyển, vì vậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh thái rừng có vai trò rất quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của trái đất [7]

Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất: ở những nơi

có rừng, đất được bảo vệ khá tốt, hạn chế hiện tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những nơi có địa hình dốc, lớp đất mặt không bị mỏng giữ được hệ thống vi sinh vật và các khoáng chất hữu cơ trong đất Cây rừng lấy chất dinh dưỡng từ đất và trả lại cho đất

một lượng sinh khối rất lớn, đây là nguồn làm cho đất rừng ngày càng trở nên màu mỡ.[7]

Một vai trò quan trọng nữa của rừng là điều hòa nguồn nước, giảm dòng chảy

bề mặt, tăng lượng nước ngầm, hạn chế hiện tượng lắng đọng dòng sông, lòng hồ Tăng lượng nước vào mùa khô, hạn chế nước vào mùa lũ Nghiên cứu ở Việt Nam cho

rằng lưu lượng dòng chảy mặt tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 đến 27 lần so với các vùng canh tác nông nghiệp Đây là yếu tố quan trọng của rừng trong việc ngăn chặn và làm giảm tác động của lũ [4]

Rừng còn góp phần đáng kể giảm thiểu tiếng ồn Một dải rừng 50m nằm dọc đường giao thông có khả năng làm giảm tiếng ồn 20-30 dB (độ nhạy âm thanh) [4]

Rừng cũng là thành phần kinh tế quan trọng, đặc biệt là có vai trò quan trọng trong

việc cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu [4]

Du lịch sinh thái gắn liền với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,

những điểm có cảnh quan đặc biệt Du lịch sinh thái là một dịch vụ góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương Thông qua du lịch sinh thái

những người dân địa phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại họ sẽ gắn bó với

rừng hơn, tích cực hơn trong việc xây dựng và phát triển rừng bền vững [4]

Rừng đem lại một giá trị xã hội không hề nhỏ đối với người dân sống ở vùng

rừng mà còn cả những người dân vùng thành thị Đối với người dân sống gần vùng

rừng, giải quyết nạn thiếu lương thực, làm ổn định đời sống xã hội, giữ an ninh và phát triển đời sống cho người dân, rừng tạo ra nguồn thu thiết thực và tạo việc làm thường xuyên cho người dân ở đây Vì vậy, phát triển rừng là hướng tới người dân có thu nhập

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 21

thấp ở vùng miền núi và ven rừng Đối với khu vực thành thị, tạo công ăn việc làm cho các nhà máy sản xuất, chế biến những sản phẩm từ rừng, cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí cho người dân thành thị, rừng là “kho” cung ứng nguyên liệu sẵn có và lâu bền,

giảm chi phí vận chuyển, nhập khẩu từ bên ngoài [4]

1.1.2 Hiệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất

1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế

sản xuất hàng hóa Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án hành động Hiệu quả được xem xét dưới nhiều giác độ và quan điểm khác nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị xã hội, hiệu quả trực tiếp,

hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối,

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế,

là thước đo trình độ tổ chức và quản lý của các doanh nghiệp HQKT được phản ánh thông qua các chỉ tiêu đặc trưng kinh tế kỹ thuật xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực

và việc tạo ra các lợi ích nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội [2]

Hiện nay có rất nhiều khái niệm về HQKT Tuy nhiên, bản chất của HQKT đều được thống nhất đó là nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt của một vấn đề có mối liên hệ mật thiết với nhau, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất là quy luật năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian [2]

Như vậy, mặc dù còn có nhất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh tế nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả kinh tế chính là

phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ

l ợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận [2]

1.1.2.2 Hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất

HQKT sản xuất lâm nghiệp nói chung, HQKT TRSX nói riêng là một vấn đề

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 22

khá phức tạp bởi vì ngoài hiệu quả về mặt kinh tế thuần túy còn có hiệu quả vể mặt xã

hội, môi trường, khó có thể lượng hóa được một cách đầy đủ [2]

Từ trước đến nay việc trồng rừng thường được đánh giá cao về hiệu quả môi trường và hiệu quả xã hội, HQKT ít được bàn tới Các cấp, các ngành, các địa phương

chỉ mới quan tâm đến trồng rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tổn tính đa dạng sinh học; trong những năm

gần đây thực hiện phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, việc TRSX được xem như làn gió mới thổi vào ngành kinh tế lâm nghiệp hiện đại [2]

Vì vậy, đánh giá HQKT TRSX là một đòi hỏi khách quan từ yêu cầu thực tiễn

của sự phát triển, đây là một vấn đề mới cần nghiên cứu để có giải pháp định hướng đúng trong quá trình chỉ đạo sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hàng hóa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế [2]

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT TRSX không những phản ánh được mối quan

hệ giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất hay chi phí bỏ ra và kết quả thu được mà còn

phản ánh được trình độ quản lý Khi xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT TRSX phải xuất phát từ bản chất hiệu quả Từ các nguồn lực có hạn, người nông dân phải lựa chọn các phương thức kết hợp như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Đánh giá HQKT của việc TRSX trong điều kiện kinh tế thị trường có những khó khan nhất định

bởi vì trong quá trình sản xuất yếu tố tư liệu sản xuất tác động vào quá trình sản xuất trong nhiều năm nhưng không đều, chu kỳ sản xuất dài nên chịu ảnh hưởng của biến động thị trường, giá cả, điều kiện tự nhiên đến sản xuất và hiệu quả sản xuất [2]

Việc đánh giá HQKT TRSX được thực hiện thông qua tổng hợp tính toán các chi phí đầu tư đối với từng loại cây trồng trên từng đơn vị diện tích (từ khi trồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ đến lúc khai thác) và kết quả thu được từ việc khai thác diện tích rừng trồng nói trên Nghiên cứu HQKT không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà thông qua đó tìm ra những phương hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả TRSX đưa lại thu nhập chính đáng cho người nông dân, đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu, thúc đẩy kinh tế - xã hội môi trường phát triển bền

vững; tăng GDP cho nền kinh tế [2]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 23

1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá HQKT TRSX

 Nhóm ch ỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất

- Giá trị sản xuất (GO): cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất đơn

vị sản xuất tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu [2], [8]

IC=∑𝒏 𝑪𝒋

𝒋=𝟎

Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j trong năm sản xuất

- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ các khoản chi để tạo ra khối lượng hàng hóa

cuối cùng

- Giá trị gia tăng (VA): chính giá trị sản xuất vật chất dịch vụ mà các ngành sản

xuất tạo ra trong một chu kỳ

VA = GO – IC

- Lợi nhuận (LN): là phần thu nhập ròng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp [2], [8]

LN= GO – TC

 Nhóm ch ỉ tiêu đánh giá hiệu quả hằng năm: GO/IC, VA/IC, LN/IC, LN/TC GO/IC (Giá trị sản xuất/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất [2], [8]

VA/IC (Giá trị tăng thêm/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm [2], [8]

LN/IC (Lợi nhuận/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận [2], [8]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 24

LN/TC (Lợi nhuận/ Tổng chi phí): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ

ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận [2], [8]

 Nhóm ch ỉ tiêu phân tích kinh tế dài hạn: NPV, IRR, BCR

Hoạt động trồng rừng kéo dài từ năm này qua năm khác, do đó việc sử dụng các

chỉ tiêu GO, VA, IC để nghiên cứu còn nhiều hạn chế Cho nên việc đưa các chỉ tiêu kinh tế dà hạn NPV, BCR, IRR là rất cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh tế

Giá tr ị hiện tại ròng NPV (Net Present Value): Là hiệu số giữa giá trị thu

nhập và chi phí hàng năm của hoạt động trồng keo lai, sau khi đã chiết khấu quy về hiện tại [4]

NPV=∑𝒏 (𝟏+𝒓)^𝒕𝑩𝒕

𝒕=𝟎 – ∑𝒏 (𝟏+𝒓)^𝒕𝑪𝒕

𝒕=𝟎

Trong đó: NPV:giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)

Bt: giá trị thu nhập tại năm t (đồng)

Ct: giá trị chi phí tại năm t (đồng)

Nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại

- Tỷ suất thu nhập và chi phí BCR (Benefits to Cost Ratio): Là tỷ số sinh lãi

thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí

sản xuất [4]

BCR =

∑𝐧𝐭=𝟎 �(𝟏+𝐫)^𝐭𝐁𝐭 �

∑𝐧𝐭=𝟎 �(𝟏+𝐫)^𝐭𝐂𝐭 �

Trong đó : BCR :là tỷ suất thu nhập và chi phí

Bt: giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

Ct: giá trị chi phí ở năm t (đồng)

Trang 25

t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)

BCR dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình trồng rừng sản xuất Nếu BCR >1 thì mô hình có hiệu quả kinh tế, BCR càng lớn thì hiệu quả cao và ngược lại

- Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return): Là chỉ tiêu đánh

giá khả năng thu hồi vốn IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV=0 tức là: [4]

Trong đó: IRR: Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (%)

r1:Tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV1 > 0 gần sát 0 nhất r2:Tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV2 < 0 gần sát 0 nhất IRR được tính theo % để đánh giá hiệu quả kinh tế Mô hình nào có IRR càng

lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại

1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế TRSX

a Các nhân t ố tự nhiên

Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan hiếm không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ít nhất, lúc này phạm trù HQKT ra đời Vì vậy các yếu tố ảnh hường HQKT sẽ là:

+ Đất đai

Những đặc tính về lý tính và hóa tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốt hay

xấu, địa hình có bằng phẳng hay không vị trì của đất canh tác có thuận lợi cho việc tưới tiêu vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu

thụ Yếu tố đất đai ảnh hưởng rất lớn tới HQKT [2]

+ Thời tiết khí hậu

Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu Cây sinh trưởng hay phát triển nhanh là nhờ thời tiết có phù hợp hay không Ở các vùng sinh thái khác nhau cây

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 26

sinh trưởng và phát triển khác nhau và đem lại hiệu quả khác nhau về năng suất và

chất lượng sản phẩm [2]

+ Vùng sinh thái, địa hình, thủy văn: Là những yếu tố quyết định đến việc lựa

chọn cây trồng, định hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, sản lượng, chất lượng

sản phẩm Ở mỗi vùng khác nhau, tính chất và độ màu mỡ tự nhiên của đất cũng khác nhau Vì vậy, người sản xuất cần phải chú ý đến chế độ chăm sóc cho phù hợp với vùng đất của mình nhằm cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt [2]

Như vậy, nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đây là yếu tố cơ bản tạo năng suất, chất lượng và sản lượng sản

phẩm sản xuất có tác động trực tiếp đến HQKT TRSX

b Các nhân tố kinh tế - kỹ thuật

Các nhân tố này sẽ tác động đến HQKT TRSX thông qua mức độ đầu tư trực tiếp, việc tuân thủ quy trình kỹ thuật, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào TRSX Để nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng cây trồng thì việc thực hiện đúng, đủ các

biện pháp kỹ thuật là hết sức quan trọng và cần thiết Mặt khác, việc đầu tư hợp lý sẽ tạo ra năng suất cây trồng cao và ngược lại nếu đầu tư không hợp lý, không đúng quy trình sẽ làm cho năng suất giảm và hiệu quả sản xuất cũng giảm Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả TRSX bao gồm: Vốn, kỹ thuật, công nghệ, giống, phân bón, bảo vệ thực vật… [2]

+ Vốn, kỹ thuật – công nghệ: Đây là yếu tố quyết định đến khả năng, nguồn lực cho đầu tư phát triển TRSX [2]

+ Giống: Là yếu tố ảnh hưởng đến tiềm năng năng suất tối đa mà cây trồng đó

có thể đạt được Đối với RSX, việc chọn giống, loại cây trồng quan trọng quyết định đến chất lượng và hiệu quả rừng trồng sau này [2]

+ Phân bón: Đối với TRSX, phân bón tác động trực tiếp đến chất lượng rừng, rút ngắn thời gian thu hoạch Để tăng năng suất và sản lượng cây trồng, người sản xuất cần phải bón phân cân đối, phù hợp với từng loại cây trồng, bón đúng thời vụ trồng,

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 27

chăm sóc Bón phân hợp lý là điều kiện cơ bản để tăng năng suất, sản lượng góp phần tăng hiệu quả kinh tế TRSX [2]

+ Bảo vệ thực vật: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều nên thuận lợi cho sâu bệnh phát triển, ảnh hưởg lớn đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng Vì vậy, việc áp dụng các biện pháp bảo vệ thực vật để phòng chống sâu bệnh là cần thiết đối với TRSX [2]

c Nhóm nhân t ố kinh tế - xã hội

+Cơ sở hạ tầng của sản xuất: Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HQKT Chúng bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất khoa học và kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ chế biến nông sản và sự hình thành các vùng chuyên môn hóa [2]

+ Lao động: Là yếu tố không thể thiếu trong bất cứ ngành sản xuất nào Qui mô

sản xuất của một ngành lớn hay nhỏ được biểu hiện một phần bởi số lượng lao động tham gia sản xuất trong ngành đó Tuy nhiên ngành sản xuất đó phát triển hay không,

hiệu quả hay không hiệu quả còn chịu ảnh hưởng lớn của chất lượng lao động [2]

+Tập quán canh tác: Đây là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và sản lượng cây trồng Nếu tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế việc đầu tư tái sản xuất mở

rộng, hạn chế mức đầu tư thâm canh và ngược lại, tập quán canh tác tiến bộ thể hiện ở trình độ thâm canh cao, đây là cơ sở để đưa khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất [2]

d Chính sách của Nhà nước và quản lý

Có 2 nhóm chính sách: Một là chính sách thông qua giá như chính sách thông qua giá sản phẩm, chính sách thuế đầu vào… có tác động đến kết quả và HQKT Hai

là các chính sách thông qua giá như phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, cung cấp tín

dụng, khuyến nông… [2]

Đối với TRSX do chu kỳ sản xuất so với các loại cây trồng khác, đối tượng tham gia là các hộ nông dân nguồn lực có hạn nên việc hỗ trợ đầu tư ban đầu của Nhà nước có ý nghĩa quan trọng và cần thiết Mặt khác Nhà nước định hướng quy hoạch phát triển, tạo ra chính sách thu hút, kêu gọi đầu tư trồng RSX và cấp phép xây dựng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 28

các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng tạo động lực, môi trường thúc đẩy sản xuất phát triển [2]

e Thị trường

Bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh Chẳng

hạn đối với thị trường nông nghiệp có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn các ngành khác

Vì vậy tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả

sử dụng các nguồn lực [2]

Việc TRSX chịu ảnh hưởng lớn của thị trường vì hầu hết sản phẩm gỗ rừng trồng đều bán ra thị trường, mặt khác người sản xuất cũng phải mua các yếu tố đầu vào trên thị trường Vì vậy, giá cả của các yếu tố đầu vào cũng như sản phẩm đầu ra thị trường ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của người TRSX Chúng ta biết rằng, quy luật Cung-Cầu chi phối toàn bộ hoạt động nền kinh tế thị trường, đối với ngành sản

xuất nông nghiệp nói chung, kinh doanh rừng trồng nói riêng có đặc điểm khác biệt là Cung bị ràng buộc bởi đặc tính sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất đặc thù mang tính sinh học cao; với TRSX thì chu kỳ sản xuất dài, đối tượng là sinh vật sống do đó

phản ứng của cung (người sản xuất) với giá thị trường là phản ứng trễ Diện tích rừng trồng năm nay phụ thuộc nhiều vào giá cả sản phẩm của năm trước Nếu giá của năm trước cao thì mở rộng quy mô sản xuất, diện tích rừng trồng có xu hướng tăng; ngược

lại nếu giá thấp thì thu hẹp quy mô sản xuất, diện tích rừng trồng có xu hướng giảm.[2]

dụng đã góp phần làm cho rừng nước ta đang mất dần từng ngày từng giờ [3]

Sau năm 2000 đến nay, tuy thực hiện chủ trương của Nhà nước là đóng cửa rừng tự nhiên, nhưng rừng vẫn bị tác động mạnh Những chính sách được áp dụng để

giảm sức ép lên rừng và gia tăng diện tích rừng đã và đang có hiệu quả, thể hiện ở độ

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 29

che phủ rừng đã tăng lên đến 35,8% toàn quốc, và tiếp tục tăng lên Khoanh nuôi phục

hồi rừng tự nhiên, trồng lại rừng, hạn chế các hoạt động gây tác hại đến rừng đang là nhân tố tích cực để nâng độ che phủ rừng [3]

Rừng đặc dụng với mục tiêu bảo tồn thiên nhiên có diện tích 1.524.868 ha, chiếm 14% tổng diện tích rừng toàn quốc Rừng phòng hộ (ven biển, chống cát di động, đầu nguồn xung yếu, đô thị và rừng bảo vệ hạ tầng cơ sở) có diện tích 5.350.668

ha, chiếm 49% Rừng sản xuất có diện tích 4.040.056 ha, chiếm 37% [1]

Nhìn chung trên phạm vi toàn quốc, diện tích rừng vẫn gia tăng do trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi tự nhiên, phần lớn tập trung tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên và trên đất rừng sản xuất Nhưng ở những vùng đầu nguồn xung yếu, các vùng đồi núi trọc, rừng vẫn đang bị suy thoái mạnh Các khu rừng còn sót lại đang tiếp tục bị xâm hại Ngoài nạn lâm tặc như đã nói ở trên, cháy rừng đã xảy ra trên diện tích

rộng, khai thác trái phép cây gỗ quý bắt gặp ở hầu hết thượng lưu các con sông lớn, trên phạm vi cả nước, việc phát nương làm rẫy vẫn còn tiếp diễn ở một số nơi [11]

Diện tích rừng nước ta đang có chiều hướng tăng lên, tuy nhiên chất lượng ngày càng giảm Để rừng ngày càng tốt tươi không những về mặt diện tích che phủ mà cả chất lượng rừng, cần có những biện pháp hữu hiệu Vấn đề đặt ra ở đây là phải có sự góp sức của cả hai phía: Nhà nước và nhân dân Nhà nước phải có những chính sách

mới phù hợp nhằm thúc đẩy bảo vệ rừng và phát triển bền vững, đồng thời nâng cao nhận thức cho người dân về giá trị của rừng đối với cuộc sống của họ để họ tích cực tham gia vào việc bảo vệ rừng và trồng rừng [11]

Theo số liệu thống kê đến tháng 11/2015, diện tích rừng tăng nhanh, ổn định; công tác bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng có nhiều tiến bộ, tình trạng vi phạm các quy định của pháp luật giảm dần 5 năm qua (2011-2015), bình quân trồng khoảng 220.000 ha/năm Khoanh nuôi tái sinh 460.000 ha/năm, trong đó khoảng 50.000 ha thành rừng/năm [11]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 30

Bảng 1.1 Diện tích rừng của nước ta theo quy hoạch đất lâm nghiệp năm 2015

(ĐVT: Ha)

r ừng khác

(Nguồn: Tổng cục lâm nghiệp Việt Nam, 2015)

Năm 2016, diện tích rừng trồng tập trung của cả nước ước tính đạt 231,2 nghìn

ha, giảm 3,9% so với năm 2015; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 154,5 triệu cây, giảm 4,2% [11]

Sản lượng gỗ khai thác năm 2015 ước tính đạt 8309 nghìn m3, tăng 11,9% so với năm trước; sản lượng củi khai thác đạt 28,4 triệu ste, tăng 0,4% Một số địa phương

có sản lượng gỗ khai thác tăng nhiều so với năm trước: Quảng Ngãi đạt 715 nghìn m3

, tăng 36,5%; Quảng Trị 399 nghìn m3, tăng 27,1%; Bình Định 680 nghìn m3, tăng 26%; Tuyên Quang 472 nghìn m3, tăng 20,1% Nguyên nhân chủ yếu do tiêu thụ sản phẩm

gỗ nguyên liệu năm nay có nhiều thuận lợi, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ tăng khá, thế mạnh về năng lực chế biến gỗ tăng lên Sản phẩm gỗ tiêu thụ tăng một mặt giải quyết được lượng gỗ thương phẩm đến kỳ khai thác của người sản xuất, mặt khác góp phần thúc đẩy hoạt động trồng rừng phát triển tại nhiều địa phương [11]

Sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng nhanh, sản xuất lâm sản hàng hóa ngày càng thích ứng với biến đổi của thị trường thế giới; đời sống người làm nghề rừng được nâng cao Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng nhanh những năm gần đây (năm 2012 đạt 5,5%, năm 2013 đạt 6,0%, năm 2014 đạt 7,09%, năm 2015 đạt

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 31

7,5%, năm 2016 đạt 6,5% ) Sản lượng gỗ rừng trồng tăng 2,5 lần trong 5 năm qua, đạt khoảng 17 triệu m3 vào năm 2015 Khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ hơn theo hướng bền vững [11]

Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh tế, sản phẩm chế biến đa dạng theo yêu cầu thị trường Sản phẩm đồ gỗ Việt Nam đã xuất vào trên 100 nước và vùng lãnh thổ, trong đó, các thị trường đã phát triển (Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc) Năm 2016, tổng kim ngạch xuất khẩu lâm sản đạt 7,3 tỷ USD, tăng 1% so với 2015; trong đó giá trị xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ

đạt 7 tỷ USD, tương đương với năm 2015 [11]

Ngành công nghiệp chế biến lâm sản ngày càng thích ứng có hiệu quả với biến đổi thị trường và vận hành theo tín hiệu thị trường, giải quyết hài hòa các rào cản thương mại quốc tế Thu nhập đời sống của người dân từng bước được tăng lên, có hộ thu nhập từ 150-250 triệu đồng/ha rừng trồng sau 6 đến 10 năm, nên có thể làm giàu

từ trồng rừng [11]

Tuy nhiên, vẫn còn thách thức rất lớn để đạt được mục tiêu của chương trình tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Một trong những khó khăn, thách thức trong năm 2016

là sự biến động của thời tiết cực đoan rất rõ Năm 2016, rét hại, khô hạn đã gây thiệt

hại lớn cho ngành lâm nghiệp

Bên cạnh thành công về xuất khẩu gỗ và lâm sản, ngành lâm nghiệp cũng tiếp tục đánh giá các mô hình thí điểm quản lý rừng bền vững, triển khai xây dựng bộ tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của Việt Nam phù hợp với tiêu chuẩn của thế giới (FSC)

Tính đến tháng 10/2015, Việt Nam mới có hơn 169,704 ha với 13 chứng chỉ FSC được cấp (theo thống kê của Vụ Quản lý sản xuất Lâm nghiệp) Diện tích rừng được chứng nhận FSC-FM mới chiếm 4.77% trữ lượng rừng trồng toàn quốc [23]

1.2.2 Một số kinh nghiệm trong việc nâng cao HQKT rừng trồng của các địa

phương

1.2.2.1 Kinh nghiệm trồng rừng ở tỉnh Bắc Kạn

Huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn là một trong những địa phương làm tốt công tác

trồng rừng với diện tích trồng rừng hằng năm đều vượt kế hoạch, trở thành huyện có

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 32

độ che phủ rừng cao nhất tỉnh, đó là nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền và sự năng động, nhạy bén của người dân Hằng năm công tác trồng rừng của huyện Chợ Mới đều vượt kế hoạch giao Đơn cử, năm 2015 toàn huyện trồng được 1.515,89ha/1.220ha; năm 2016 trồng được 1.696,13ha Hiện huyện Chợ Mới có hơn 11.000 héc-ta rừng trồng sản xuất chủ yếu là keo lai Úc, keo tai tượng, đây là nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ cho công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn [18]

Có được kết quả đó là nhờ cấp ủy, chính quyền huyện Chợ Mới đã tập trung chỉ đạo sát sao từ việc tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân đến việc thực hiện

có hiệu quả quy hoạch phát triển vùng kinh tế Nhiều nơi, người đứng đầu cấp ủy, chính quyền địa phương cũng đã nhận đất và trồng rừng với diện tích lớn, gương mẫu

đi đầu trong phát triển kinh tế rừng từ đó thu hút các hộ dân tích cực tham gia trồng theo dự án và chủ động bỏ vốn mua cây giống về trồng Ban chỉ đạo trồng rừng cấp huyện thường xuyên giao ban với các xã để thăm nom và kịp thời tháo gỡ khó khăn cho cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện công tác trồng rừng [18]

Hằng năm đơn vị Hạt kiểm lâm Huyện Chợ Mới luôn quan tâm chỉ đạo, phân công kiểm lâm viên phụ trách địa bàn các xã để phối hợp và hướng dẫn nhân dân thiết

kế đúng diện tích, xử lý thực bì, chuyển giao kỹ thuật Vào mỗi vụ trồng rừng, kiểm lâm viên lại sâu sát cơ sở, đến tận hộ dân hướng dẫn bà con cách bảo quản cây con

giống mới cấp, trồng rừng đúng thời điểm để đạt hiệu quả cao [18]

Trong việc sản xuất cây con giống, Lâm trường huyện luôn quan tâm ứng dụng khoa học công nghệ, đầu tư từ hệ thống mái che, vòi quay phun nước tự động phục vụ tốt cho công tác gieo ươm, chăm sóc cây giống nhằm nâng cao chất lượng cây khi xuất vườn Các quy trình kỹ thuật luôn được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu chọn giống ban đầu, chọn đất ươm, phân bón, tạo nhiệt độ, bảo đảm đủ tiêu chuẩn mới cấp cho nhân dân thực hiện trồng rừng [18]

1.2.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế rừng trồng ở tỉnh Nghệ An

Nghệ An hiện có đất lâm nghiệp chiếm 70% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến gỗ nguyên liệu trên địa bàn tỉnh khá phát triển Hiện tại, trên địa bàn tỉnh có 45 doanh nghiệp chế biến gỗ, 11 doanh nghiệp sản

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 33

xuất giấy và bột giấy, ngoài ra có hơn 7.361 cơ sở sản xuất, kinh doanh cá thể các mặt hàng đồ gỗ và các sản phẩm từ gỗ [22]

Hiện nay, tỉnh đã quy hoạch vùng nguyên liệu cho nhà máy với 42.000 ha đất

trồng rừng, tại các huyện dọc Quốc lộ 7 và Quốc lộ 48 Trong đó, đa phần là diện tích đất lâm nghiệp đã giao cho dân, nên nhà máy tạo cơ chế chính sách cho người dân phát triển rừng một cách ổn định Đó là, cung ứng 100% cây giống, phân bón, thuốc

diệt mối cho chủ rừng, với mục tiêu nâng sản lượng gỗ rừng trồng lên 150 – 180

rừng trồng phục vụ ngành công nghiệp chế biến gỗ được chú trọng, góp phần nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên 50% vào năm 2020 [22]

1.2.3 Hiện trạng trồng rừng tại Thừa Thiên Huế

Diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên - Huế tính đến ngày 01/01/2015

là 335.172,96 ha, chiếm 66,68% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trồng rừng ở Thừa Thiên - Huế có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn rửa trôi và phát triển kinh tế vùng gò đồi Hàng năm diện tích trồng rừng trên địa bàn toàn tỉnh đạt 4.300 ha từ nhiều nguồn vốn của các chương trình dự án như: 661, WB3 và vốn vay tín

dụng của các hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp Hiện, toàn tỉnh có hơn 136 nghìn ha

rừng sản xuất Trong đó, rừng trồng hơn 71.610 ha, với gần 62.650 ha rừng trồng có trữ lượng, là tiềm năng trong việc phát triển rừng gỗ lớn trên địa bàn Diện tích rừng

trồng keo hiện có của đối tượng hộ gia đình hơn 48.485 ha ở nhiều cấp tuổi khác nhau Nhìn chung, chỉ tiêu trồng rừng bảo đảm kế hoạch, chất lượng rừng trồng ngày càng được nâng lên, cơ cấu cây trồng ngày một đa dạng hơn, vừa có tác dụng phòng hộ, vừa giúp tăng thu nhập cho hộ dân, tỷ lệ sống đạt cao trên 90% Công tác chăm sóc rừng được tiến

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 34

hành 2 lần/năm, nhờ vậy hầu hết rừng trồng sau 3 năm chăm sóc sinh trưởng phát triển

tốt để sản xuất cây con trồng rừng, đáp ứng nhu cầu trồng rừng ngày càng cao của các

tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh [16]

Trồng rừng ở Thừa Thiên Huế trong những năm gần đây phát triển mạnh nhờ tìm ra được bộ giống cây trồng thích hợp như keo lai, tràm hoa vàng, các loại phi lao, thông nhựa, sao, quế, dó bầu và một số cây bản địa khác.[19]

Trong khi bình quân giá trị mỗi ha đất canh tác trong nông nghiệp của toàn tỉnh

chỉ đạt bình quân 13 triệu đồng/ha, thì sản xuất lâm nghiệp, trong đó chủ yếu là trồng rừng, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần xóa đói, giảm nghèo cho vùng

gò đồi miền núi Tỉnh đã xác định và xây dựng được bộ giống cây trồng thích hợp để

trồng rừng kinh tế là keo lá tràm, keo lưỡi mác, keo tai tượng, keo lai, phi lao, thông nhựa, cây sao, dầu, huỳnh và một số cây bản địa có ở rừng tự nhiên trong tỉnh Thay vì

trồng cây bạch đàn như trước đây, các địa phương, hộ dân đã chuyển toàn bộ diện tích sang trồng các loại cây nói trên Ðầu ra của cây keo hiện nay lại thuận lợi, cung cấp gỗ làm nhà, làm đồ gia dụng, bàn ghế học sinh và nguyên liệu dăm giấy cho xuất

Với giá gỗ rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC cao hơn gỗ không có chứng chỉ khoảng

20 đến 25%, lại bán trực tiếp tới các nhà máy, các hộ dân trồng rừng có thêm cơ hội ổn định đầu ra, tăng thu nhập Từ nay đến năm 2020, tỉnh Thừa Thiên - Huế dự tính

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 35

chuyển thêm khoảng 2.170 ha rừng kinh tế khai thác dăm gỗ sang rừng cây gỗ lớn theo

chứng chỉ FSC để nâng cao chất lượng rừng trồng [20]

Công tác xã hội hóa nghề rừng, giao đất, giao rừng cho dân quản lý ở Thừa Thiên - Huế cũng góp phần nâng cao ý thức tự giác của người dân trong việc bảo vệ và làm giàu vốn rừng Ðến nay, tỉnh đã giao 59.100 ha rừng và đất lâm nghiệp cho 167 đơn vị và 12.003 hộ nhận chăm sóc và quản lý Có 10 xã thuộc bốn huyện Nam Ðông,

A Lưới, Phú Lộc, Phong Ðiền xây dựng mô hình nhận quản lý, chăm sóc 4.000 ha

rừng tự nhiên theo cộng đồng thôn, bản và nhóm hộ, với phương châm "lấy rừng nuôi rừng, lấy rừng nuôi dân", người dân được hưởng lợi từ việc khai thác gỗ rừng theo quy định của UBND tỉnh, thay vì đầu tư kinh phí từ ngân sách như trước đây, cho nên được nhân dân đồng tình, ủng hộ, rừng ngày càng xanh tốt Huyện Phú Lộc đã có 3.550 hộ nhận khoán bảo vệ và sử dụng có hiệu quả trên diện tích 5.467 ha rừng Hạt

kiểm lâm huyện vận động nhân dân nhận đất trống, đồi núi trọc xây dựng 59 trang trại, tổng diện tích 1.666 ha để làm vườn rừng, kết hợp với sản xuất nông, lâm nghiệp mang

lại lợi ích kinh tế cao Các hộ sống ven rừng còn phát triển mạnh việc trồng cây

cao-su Riêng huyện miền núi Nam Ðông đã trồng 3.500 ha cây cao-su, trong đó có khoảng 1.200 ha cây cao-su đã cho mủ [17]

Tuy nhiên, thời gian qua, đối tượng rừng keo phần lớn được người dân kinh doanh gỗ nguyên liệu giấy, dăm gỗ, chứ chưa chú trọng kinh doanh gỗ lớn Nguyên nhân do quỹ đất ít, đời sống người trồng rừng còn nhiều khó khăn, khả năng thu hồi

vốn chậm, thị trường đầu ra chưa ổn định và dễ đối mặt với nguy cơ rủi ro do thiên tai

Hiện nay, hầu hết từ các đơn vị lâm nghiệp cho đến hộ gia đình cá nhân đều thực hiện trồng rừng với chu kỳ từ 4-5 năm là khai thác để đáp ứng nhu cầu nguyên liệu dăm gỗ cho các nhà máy chế biến Tuy nhiên, theo đánh giá của ngành chuyên môn, một số nơi trồng theo phương thức này không mang lại hiệu quả, thậm chí làm cho chất đất ngày một xấu đi, môi trường rừng bị ô nhiễm do quá trình đốt thực bì, sử dụng phân và thuốc hóa học, chất thải trong quá trình thi công.[17]

Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh đi đầu cả nước về tiếp cận mô hình giao rừng tự nhiên cho cộng đồng, thực hiện thành công việc phủ xanh đất trống, đồi

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 36

núi trọc, nâng cao sản lượng rừng trồng, góp phần cải thiện môi trường sinh thái Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vướng mắc, bởi người dân chưa được hưởng nhiều lợi ích kinh tế

từ việc quản lý, bảo vệ rừng Cho đến nay, nhiều hộ dân đã bỏ cuộc, không tham gia bảo vệ rừng Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng bà con không còn gắn bó rừng là người dân đã bỏ nhiều công sức, nhưng không được hưởng lợi gì Trong các ha rừng Nhà nước giao cho người dân, phần lớn đều là rừng nghèo kiệt, chỉ toàn dây leo, bụi rậm Nhiều người tự tổ chức tuần tra bảo vệ rừng, chăm sóc rừng suốt 10 năm nhưng không hề nhận được bất cứ sự hỗ trợ, giúp đỡ nào từ các cấp chính quyền [21]

Bên cạnh đó, việc triển khai Quyết định 178 của Chính phủ để hỗ trợ người bảo

vệ rừng còn nhiều bất cập Chính quyền xã muốn tạo điều kiện cho người dân chuyển đổi từ rừng nghèo sang trồng rừng sản xuất, rừng kinh tế nhưng lại thiếu chủ trương, văn bản hướng dẫn nên khó thực hiện [21]

Từ năm 2011 đến 2015 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã xảy ra 546 trường hợp về lấn chiếm rừng tự nhiên Đối tượng rừng bị phá, chủ yếu là rừng sản xuất, thuộc trạng thái rừng nghèo với diện tích 201,4 ha Nguyên nhân do đời sống của người dân sống gần rừng còn gặp nhiều khó khăn Một số hộ gia đình mới tách hộ lập vườn thiếu đất

sản xuất, không có đất canh tác Một phần do triển khai thi công nhiều công trình thủy điện như thủy điện A Lưới, A Lin, A Roàng, Tả Trạch và các công trình an ninh quốc phòng

đã làm thu hẹp đất sản xuất của người dân; một số đối tượng phá rừng dành đất canh tác

để được đền bù; một số xã thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý về rừng và đất lâm

nghiệp, xứ lý vi phạm thiếu kịp thời và nghiêm minh [12]

Cùng với việc tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện có hiệu

quả các quy định của Nhà nước, pháp luật, nên rà soát kiểm tra tình hình thực hiện việc quản lý, bảo vệ rừng thì chắc chắn nghề trồng rừng ở Thừa Thiên Huế sẽ phát triển cao hơn, bền vững hơn

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 37

Bảng 1.2 Diện tích sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014-2016

(Ngu ồn: Cục thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế)

Diện tích trồng rừng tập trung năm 2016 ước đạt 5.846 ha, tăng 39,6% so năm trước, trong đó rừng sản xuất trồng mới 5.200 ha, tăng gấp 2,3 lần Nguyên nhân tăng

do người dân tập trung trồng mới trên diện tích rừng đã khai thác năm trước Thời tiết thuận lợi và nguồn giống cây lâm nghiệp đầy đủ góp phần làm tăng diện tích trồng rừng Diện tích rừng trồng được chăm sóc năm 2016 ước đạt 12.820 ha, giảm 6% so năm trước, nguyên nhân giảm do diện tích rừng trồng dưới 3 tuổi giảm

So với cùng kỳ năm 2015 sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm, nguyên nhân chủ yếu do đầu ra của các nhà máy chế biến dăm gỗ hiện nay gặp khó khăn, thị trường tiêu thụ không ổn định Ước tính năm 2016 sản lượng gỗ khai thác đạt 497.326 m3, giảm 2,8% so năm 2015 Trong sản lượng gỗ khai thác, gỗ nguyên liệu giấy đạt 465.210 m3, giảm 2,1% Sản lượng củi khai thác năm 2016 ước đạt 300.765 ste, giảm 2,5% so năm trước [12]

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 38

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN,

HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Lộc Sơn là một xã thuộc đồng bằng bán sơn địa của huyện Phú Lộc, là

nơi giao điểm giữa quốc lộ 1A và tỉnh lộ 14B, là trung điểm giữa thị xã Hương Thủy

và thị trấn huyện Phú Lộc, là trung tâm kinh tế - xã hội của cụm 3 xã phía Bắc huyện

Phú Lộc, có tổng diện tích tự nhiên là 1.911,27 ha, vị trí địa lý được xác định bởi:

- Phía Bắc giáp xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc

- Phía Tây giáp xã Lộc Bổn, huyện Phú Lộc

- Phía Đông giáp xã Lộc An, huyện Phú Lộc

- Phía Nam giáp xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc

Toàn xã được chia làm 4 thôn là: An Sơn, La Sơn, Xuân Sơn, Vinh Sơn

2.1.1.2 Địa hình

Lộc Sơn nằm trong khu vực địa hình vùng núi thấp và trung bình, diện tích

đất rừng chiếm một nửa và chia cắt bởi đường quốc lộ 1A, tuyến đường La Sơn - Nam

Đông và đường sắt Bắc Nam, tạo điều kiện thuận lợi trong việc bố trí sản xuất, đời

sống và giao thông đi lại của nhân dân

2.1.1.3 Khí hậu

Xã Lộc Sơn nằm trong vùng nhiệt đới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, có 02

mùa nắng và mưa rõ rệt Nhiệt độ trung bình năm 25oC Mùa hè do ảnh hưởng của gió

Tây Nam nên rất nóng và khô, nhiệt độ không khí trung bình lớn hơn 27o

C Tháng nóng nhất vào tháng 6 tháng 7, nhiệt độ trung bình lên tới 39o

C Ngược lại vào mùa đông tương đối lạnh và ẩm ướt do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ trung

Trang 39

Lượng mưa: Lượng mưa khá lớn tháng cao nhất đạt tới: 1.298 mm và tháng thấp nhất 98 mm, lượng mưa chênh lệch giữa tháng cao và tháng thấp là 1.200mm Thời tiết chia làm 02 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 03 đến tháng 09, mùa mưa từ tháng

10 đến tháng 02 năm sau

2.1.1.4 Thủy văn

Xã Lộc Sơn có hệ thống khe suối khá chằng chịt, phân bố chủ yếu ở phía Tây Bên cạnh đó, xã chỉ có một con sông khá nhỏ, ngắn, tốc độ dòng chảy chậm Trong mùa mưa lũ, nước chảy dồn xuống các vùng trũng, thấp, gây nên ngập lụt Ngược lại tronng mùa hạn nước sông xuống rất thấp, gây nên hạn hán vào những tháng 6 đến tháng 8

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của xã được đánh giá khá phong phú nhờ hệ thống kênh mương nhân tạo được xây dựng sau năm 1975

Nguồn nước mặt được cung cấp chủ yếu thông qua lượng nước mưa tự nhiên và hưởng

lợi bởi hệ thống sông Truồi, sông Nong, đập Truồi cùng với khe, suối,… là nguồn cung cấp nước mặt chủ yếu cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

Nguồn nước ngầm: Đánh giá sơ bộ cho thấy xã có trữ lượng nước ngầm khá phong phú, mực nước ngầm nông, khả năng khai thác và sử dụng nước tương đối dễ dàng, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân trong xã

Tài nguyên khoáng sản

Qua điều tra thăm dò, đến nay trên địa bàn xã Lộc Sơn có trữ lượng khoáng sản khá phong phú, bao gồm các loại như vàng, titan, đất để san lấp, quặng sắt… với trữ lượng

Đạ i h

ọc Kinh

tế Hu

ế

Trang 40

khá lớn Tuy nhiên xã cần có quy hoạch chi tiết hơn để vừa đảm bảo khai thác tốt cho nhu cầu ở hiện tại, đảm bảo cho nhu cầu trong tương lai và bảo vệ môi trường

Xã Lộc Sơn có hệ thống thực vật phong phú đa dạng, bao trùm chủ yếu là rừng trồng và hệ sinh thái phong phú Trong những năm gần đây ngành lâm nghiệp cùng với chính quyền đã có những chú trọng với việc giao khoán đất rừng cho các hộ gia đình quản lý UBND xã Lộc Sơn cũng đã tiến hành giao đất, giao rừng ổn định theo quy định của Nhà nước để nhân dân yên tâm sản xuất, đầu tư Do đó diện tích rừng nhanh chóng phủ xanh đất trống Độ che phủ đến nay đạt 45 - 47%

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

Toàn xã được chia thành 4 thôn, người dân sống tập trung dọc tuyến đường quốc lộ 1A, tuyến đường La Sơn - Nam Đông và các đường liên thôn

Theo số liệu thống kê năm 2016, xã Lộc Sơn có dân số là 9.265 người, bao gồm 2.312 hộ Quy mô trung bình hộ khoảng 4-5 người và mật độ dân số trung bình 31,2 người/km2

Ngày đăng: 10/07/2018, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm