12 CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, T ỈNH TT HUẾ .... Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
Trang 3Và em xin c ảm ơn Quý Thầy, Cô ở Khoa Kinh tế và phát triển đã tận tình quan tâm, giúp đỡ và theo sát chúng em trong suốt quá trình thực tập để chúng em có thể trải qua qua trình thực tập thành công nhất
Em xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Quang Phục đã trực tiếp hướng dẫn em về việc thực tập cuối khóa trong thời gian vừa qua và giải đáp giúp em nhi ều vấn đề thắc mắc trong quá trình thực tập cuối khóa
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào để đóng góp sức của mình vào sự nghiệp trăm năm trồng người và Phòng Tài nguyên Môi trường Thị xã Hương Trà hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
DANH M ỤC BẢNG BIỂU viii
TÓM T ẮT NGHIÊN CỨU ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Bố cục nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Ô nhiễm nước 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 51.1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 5
1.1.2 Nước thải và cách xử lý nước thải 7
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại nước thải 7
1.1.2.2 Phương pháp xử lý nước thải 8
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc xử lý nước thải 9
1.1.3.1 Hiệu quả về kinh tế 9
1.1.3.2 Hiệu quả về xã hội 11
1.1.3.3 Hiệu quả về môi trường 11
1.2 Cơ sở thực tế 12
1.2.1 Tình hình xử lý nước thải ở Việt Nam 12
1.2.2 Tình hình xử lý nước thải ở Thừa Thiên Huế 12
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, T ỈNH TT HUẾ 15
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 15
2.1.1.1 Vị trí địa lý 15
2.1.1.2 Khí hậu 15
2.1.1.3 Nhiệt độ 15
2.1.1.4 Độ ẩm 15
2.1.1.5 Bốc hơi 15
2.1.1.6 Mùa trong năm 16
2.1.1.7 Gió bão 16
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 62.1.1.8 Tài nguyên 16
2.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội 17
2.1.2.1 Dân số 17
2.1.2.2 Về kinh tế 17
2.1.2.3 Về xã hội 19
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hương Toàn 21
2.1.3.1 Thuận lợi 21
2.1.3.2 Khó khăn, tồn tại 22
2.2 Tình hình sản xuất bún và phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù 23
2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù 23
2.2.2 Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù 23
2.2.2.1 Quy trình sản xuất bún 23
2.2.2.2 Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún 26
2.3 Tình hình áp dụng hệ thống xử lý nước thải ở Làng bún Vân Cù 29
2.4 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với người dân làng bún Vân Cù 30
2.4.1 Đặc điểm các hộ điều tra 30
2.4.2 Hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với các hộ dân làng bún Vân Cù 33
2.4.2.1 Hiệu quả kinh tế 34
2.4.2.2 Hiệu quả xã hội 41
2.4.2.3 Hiệu quả môi trường 43
2.5 Những vấn đề tồn tại của việc áp dụng hệ thống XLNT ở thôn Vân Cù 45
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI Ở LÀNG BÚN VÂN CÙ 48
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 73.1 Định hướng xây dựng và sử dụng hệ thống xử lý nước thải tại làng Vân Cù 48
3.2 Giải pháp thực hiện 48
3.2.1 Giải pháp chung 48
3.2.2 Giải pháp cụ thể 49
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 Kết luận 51
2 Kiến nghị 51
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 53
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BAJ: Bridge Asia Japan Tổ chức Cầu Châu Á Nhật Bản
BCR: Benefit – Cost Ratio Tỷ lệ lợi ích – chi phí
BOD: Biochemical Oxygen Demand Nhu cầu oxy sinh hoá
COD: Chemical oxygen demand Nhu cầu oxy hóa học
IRR: Internal Rate of Return Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
NPV: Net Present Value Giá trị hiện tại ròng
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù 25
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ hệ thống XLNT thôn Vân Cù 28
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Toàn năm 2016 18
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ kích cỡ hầm Biogas của các hộ điều tra 32
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Dân số xã Hương Toàn giai đoạn 2014 – 2016 17
Bảng 2.2: Số hộ sản xuất ở làng bún Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016 23
Bảng 2.3: Lưu lượng nước thải tại làng Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016 26
Bảng 2.4: Tình hình áp dụng hệ thống XLNT ở Làng Vân Cù giai đoạn 2014-2016 29
Bảng 2.5: Đặc điểm các hộ điều tra 30
Bảng 2.7: Tình hình áp dụng hệ thống xử lý nước thải của các hộ điều tra 31
Bảng 2.9: Số lượng lợn của các hộ điều tra 32
Bảng 2.10: Chi phí bảo dưỡng công trình hằng năm của 160 hộ 35
Bảng 2.11: Lợi ích bình quân hàng năm của công trình đối với các hộ dân 37
Bảng 2.12: Lợi ích và chi phí của hệ thống đối với các hộ dân đưa về năm 0 39
Bảng 2.13: Hiệu quả kinh tế của hệ thống XLNT đối với các hộ dân làng Vân Cù 40
Bảng 2.14: Đánh giá của hộ điều tra về hiệu quả kinh tế sau khi có hệ thống XLNT 41
Bảng 2.15: Tỷ lệ hộ có sử dụng phụ phẩm sinh học 41
Bảng 2.16: Đánh giá hiệu quả việc sử dụng phụ phẩm của các hộ gia đình 42
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình sức khỏe sau khi có hệ thống XLNT 43
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của các hộ dân về chất lượng môi trường của hệ thống 44
Bảng 2.19: Đánh giá của các hộ dân về hiệu quả môi trường sau khi có hệ thống 45
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Khóa luận nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả việc áp dụng hệ thống xử lý nước
thải đối với người dân làng Bún Vân Cù ở xã Hương Toàn, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường đối
với người dân làng bún Vân Cù sau khi áp dụng hệ thống xử lý nước thải, nhận định những vấn đề còn tồn tại Từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục để việc áp dụng hệ
thống được thuận lợi và mang lại hiệu quả lớn hơn
Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp so sánh
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích
K ết quả đạt được:
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích tôi nhận thấy rằng: Việc áp dụng hệ thống xử
lý nước thải nghề bún đã mang lại cho các hộ dân thôn Vân Cù, xã Hương Toàn hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường rất cao Việc áp dụng hệ thống đã góp phần cải thiện đời sống người dân làng bún, môi trường cảnh quan cũng thay đổi tốt hơn Từ đây người dân
ý thức được trách nhiệm và quyền lợi của mình trong việc bảo vệ môi trường thôn xóm Bên cạnh những hiệu quả đạt được, việc xây dựng và sử dụng hệ thống cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại như là hạn chế trong quá trình vận hành hệ thống, hạn chế về tình hình áp dụng hệ thống, hạn chế về thiết kế thi công của hệ thống
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 12PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước, các làng nghề truyền thống cũng đang dần phát triển Việc phát triển làng nghề truyền thống cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế chung của đất nước
Tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay có 94 làng nghề hoạt động ở 27 nhóm nghề và nghề khác nhau và có 69 nhóm nghề hoạt động riêng lẻ với 3.486 hộ, cơ sở, doanh nghiệp, giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 15.000 lao động và hàng ngàn lao động mùa vụ, doanh thu hàng năm khoảng 900 - 1.000 tỷ đồng[8] Mặc dù việc phát triển làng nghề mang lại lợi ích lớn cho người dân nơi đây, nhưng đồng thời vấn đề đặt ra kèm theo quá trình phát triển làng nghề là tình trạng ô nhiễm môi trường do phần lớn các làng nghề chưa có quy hoạch hợp lý, quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khu dân cư, công nghệ lạc hậu và thiếu ổn định gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường không khí và môi trường đất cũng như tác động trực tiếp tới sức khỏe của dân cư tại làng nghề Đối với môi trường nước, nhóm nghề gây ô nhiễm chủ yếu là nhóm nghề chế biến lương thực thực
phẩm và hoạt động nông nghiệp
Làng Bún Vân Cù ở xã Hương Toàn, Thị xã Hương Trà là một trong những làng nghề truyền thống đang phát triển của tỉnh TT Huế Trong làng có 327 hộ thì có tới hơn
165 hộ làm bún, bình quân mỗi hộ sản xuất từ 2 – 4 tạ bún/ngày Ngoài ra đa phần người dân trong thôn đều đầu tư chăn nuôi lợn ở quy mô vừa và nhỏ, một số hộ dân kết hợp vừa làm bún vừa chăn nuôi với số lợn trung bình mỗi hộ từ 10 – 20 con Với quy mô sản xuất lớn như vậy thì lượng nước thải mà các hộ làm bún thải ra môi trường hàng ngày là vô cùng lớn và gây ô nhiễm nghiêm trọng đến nguồn nước cũng như ảnh hưởng lớn đến đời
sống người dân Làng Vân Cù Do đó việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các hộ dân nơi đây là cần thiết
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 13Trong vài năm trở lại đây, UBND tỉnh TT Huế đã quyết định đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho Làng Bún Vân Cù nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng nơi đây Việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải ở Làng bún Vân Cù không chỉ giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra hiệu quả kinh tế, xã hội cho người dân làng bún trong tương lai
Vậy hiệu quả kinh tế, xã hội mà hệ thống mang lại cho người dân là gì, khi xây dựng
hệ thống người dân sẽ nhận được những lợi ích gì? Để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng và hiệu quả của việc áp dụng hệ thống xử lý nước thải đối với người dân Làng Bún Vân Cù trong thời gian vừa qua, xác định những hạn chế còn tồn tại nhằm đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống xử lý nước thải cho đối với người dân làng bún, tôi xin thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đối với người dân làng Bún Vân Cù, xã Hương Toàn, Thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề xử lý nước thải
- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường của hệ thống
xử lý nước thải đối với hộ dân làng bún Vân Cù
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của việc áp dụng hệ thống xử lý nước thải cho các hộ dân trong thời gian tới
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 143 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu và thông tin
- Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo kinh tế - xã hội của Xã Hương Toàn và của Tx Hương Trà, thu thập thông tin từ sách, báo, các báo cáo liên quan của địa phương
- Thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành điều ra các hộ làm bún thông qua việc xây dựng phiếu điều tra căn cứ vào nội dung nghiên cứu theo hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên
Trong nghiên cứu này, do tổng thể số hộ nghiên cứu không lớn nên số hộ điều tra được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ n là số hộ cần điều tra
+ N là tổng số hộ nghiên cứu
+ e là sai số cho phép
Hiện nay số hộ sản xuất bún ở làng bún Vân Cù là 165 hộ Tức tổng số hộ nghiên
cứu là 165, với sai số cho phép là 10%, ta tính được số hộ cần điều tra là 60 hộ
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin
Phương pháp xử lý số liệu:
- Đối với số liệu thứ cấp: Tổng hợp và tính toán dựa trên các số liệu được cung
cấp
- Đối với số liệu sơ cấp: Tổng hợp, phân nhóm và xử lý bằng phần mềm excel
Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Căn cứ vào các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp thu
thập được để mô tả các đặc trưng của vấn đề từ đó phân tích, đánh giá theo các chỉ tiêu qua thời gian
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 15- Phương pháp so sánh: So sánh kết quả tính toán giữa các chỉ tiêu, từ đó phân tích hiệu quả hệ thống
- Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí: Xác định chi phí, lợi ích của hệ thống
nhằm tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hệ thống
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của hệ thống xử lý nước thải đối với hộ dân Làng bún Vân Cù
- Đối tượng điều tra: Hộ dân làm bún Làng Vân Cù, xã Hương Toàn, Thị xã Hương Trà, tỉnh TT Huế
Phần II: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả việc áp dụng hệ thống xử lý nước thải đối với hộ dân làng bún Vân Cù
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Phần III: Kết luận và kiến nghị Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Ô nhiễm nước
1.1.1.1 Khái niệm
Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa:
"Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã".[9]
1.1.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
a Nguyên nhân tự nhiên
Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây
ô nhiễm nước.Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị
vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn
Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác, và cuốn theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ
Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân thu dọn lân cận các công trường kỹ nghệ
bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất
- Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,…) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 17- Sự suy giảm chất lượng nước có thể do đặc tính địa chất của nguồn nước ví dụ như: nước trên đất phèn thường chứa nhiều sắt, nhôm Nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều canxi…[12]
b Nguyên nhân nhân tạo
Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:
Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5 % trong khi đó tỷ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2 %
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12 trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới Trong vòng hơn 50 năm gần đây (1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu người Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên, các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên
Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu
cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi trường
Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 18Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử
lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo Trong quá trình bón phân, phun xịt thuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động
Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước
Đa số nông dân không có kho cất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kể cả gần nhà ăn, giếng sinh hoạt Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số còn lại được gom để bán phế liệu
Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành lập Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnh hưởng tới chất lượng nước.[12]
1.1.2 Nước thải và cách xử lý nước thải
1.1.2.1 Khái niệm và phân loại nước thải
a Khái niệm
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.[5]
b Phân loại
Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng Đó cũng
là cơ sở cho việc lựa chọn các biện pháp hoặc công nghệ xử lý Theo cách phân loại này,
có các loại nước thải dưới đây:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 19- Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các nhà máy đang hoạt động, có cả nước thải sinh hoạt nhưng trong đó nước thải công nghiệp là chủ yếu
- Nước thải tự nhiên: nước mưa được xem như nước thải tự nhiên Ở những thành phố hiện đại nước thải tự nhiên được thu gom theo một hệ thống thoát riêng
- Nước thải đô thị: là thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố Nước thải đô thị có thể bao gồm tất cả nước thải kể trên.[5]
1.1.2.2 Phương pháp xử lý nước thải
Có các phương pháp xử lý sau:
Phương pháp xử lý hóa học
Phương pháp xử lý hóa học thường dùng trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt gồm có: trung hòa, oxy hóa khử, tạo kết tủa hoặc phản ứng phân hủy các hợp chất độc hại Cơ sở của phương pháp xử lý này là các phản ứng hóa học diễn ra giữa chất ô nhiễm
và hóa chất thêm vào, do đó, ưu điểm của phương pháp là có hiệu quả xử lý cao, thường được sử dụng trong các hệ thống xử lý nước khép kín Tuy nhiên, phương pháp hóa học
có nhược điểm là chi phí vận hành cao, không thích hợp cho các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt với quy mô lớn Bản chất của phương pháp hoá lý trong quá trình xử lý nước thải sinh hoạt là áp dụng các quá trình vật lý và hoá học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn, biến đổi hoá học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc chất hoà tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường.[5]
Trang 20hợp hiếu khí – trung gian anoxic – kị khí các quá trình hồ Đối với việc xử lý nước thải sinh hoạt có yêu cầu đầu ra không quá khắt khe đối với chỉ tiêu N và P, quá trình xử lý hiếu khí bằng bùn hoạt tính là quá trình xử lý sinh học thường được ứng dụng nhất.[5]
Phương pháp hóa lý:
Phương pháp này thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo tụ, tuyển nổi, đông
tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thấm lọc ngược và siêu lọc… Giai đoạn xử lý hoá lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hoá học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh Trên đây là ba cách xử lý nước thải sinh hoạt phổ biến nhất hiện nay, tuy nhiên, tùy từng thành phần và tính chất nước thải, mức độ cần thiết xử lý nước thải, lưu lượng và chế độ xả thải, đặc điểm nguồn tiếp nhận, điều kiện mặt bằng, điều kiện vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải, điều kiện cơ sở hạ tầng… để ta chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp nhất.[5]
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả việc xử lý nước thải
1.1.3.1 Hiệu quả về kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh, là tương quan so sánh giữa những kết quả đạt được với chi phí bỏ ra, nó hiệu quả qua các chỉ tiêu kinh tế như: Giá trị tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận, giá trị gia tăng,… tính trên một đơn vị chi phí bỏ ra
Bản chất của hiệu quả kinh tế là người sản xuất muốn thu được kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất định; những chi phí đó là nhân lực, vật lực, vốn,… So sánh kết quả chi phí đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hóa kết quả với một lượng chi phí định trước hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được một kết quả nhất định Các nhà sản xuất và quản lí kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí tài nguyên ít
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 21Hiệu quả kinh tế được biểu hiện là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét về phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó Phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu tư.[1]
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: NPV, IRR, BCR
Giá trị hiện tai ròng (NPV)
NPV là hiệu số giữa giá trị lợi ích và chi phí thực hiện hàng năm của việc sử dụng hệ thống xử lý nước thải đã chiết khấu để quy về thời gian hiện tại
Giá trị của NPV càng lớn thì hiệu quả của việc sử dụng mô hình xử lý đối với các hộ dân càng cao
- r là lãi suất chiết khấu hàng năm
+ Nếu NPV>0: Đầu tư có lãi
+ Nếu NPV<0: Đầu tư không khả thi
+ Nếu NPV=0: Đầu tư không có lãi
Trang 22Công thức:
Nếu việc xây dựng hệ thống có B/C lớn hơn hoặc bằng 1 thì hệ thống đó mang lại hiệu quả về mặt tài chính cho hộ dân
Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
Hệ số hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất mà ứng với mức lãi suất này thì lợi ích người dân thu được từ hệ thống vừa hoàn đủ chi phí bỏ ra
1.1.3.3 Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất ngày nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi hoạt động đó không gây tổn hại hay
có tác động xấu tới môi trường như đất, nước, không khid, hệ dinh học; là hiệu quả đạt được khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu đi mà ngược lại, quá trình sản xuất đó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 231.2 Cơ sở thực tế
1.2.1 Tình hình xử lý nước thải ở Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam đang triển khai xây dựng các nhà máy và các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đô thị Đến cuối năm 2014, đã có 32 thành phố có dự án thoát nước và vệ sinh với tỷ lệ số hộ đấu nối vào hệ thống thoát nước là hơn 90% Khoảng 25% lượng nước thải đô thị được xử lý bởi 27 nhà máy xử lý nước thải tập trung (NM XLNTTT),với công suất khoảng 770.000 m3/ngđ trong tổng số phát sinh 3.080.000 m3/ngđ Hơn nữa,
có khoảng 20 Nhà máy XLNT đang xây dựng với công suất gần 1.4 triệu m3/ngđ Do đó, đến cuối năm 2020, nâng tổng công suất XLNT dự kiến lên khoảng 2,1 triệu m3/ngđ Bên cạnh việc xây dựng các nhà máy XLNT đô thị, trạm XLNT cho các khu đô thị mới cũng được đầu tư xây dựng Tuy nhiên, các thành phố lớn như Hà Nội mới chỉ có khoảng một nửa số khu đô thị mới có trạm XLNT tập trung, các khu đô thị còn lại chưa có trạm XLNT, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Về tình hình quản lý, vận hành bảo dưỡng các nhà máy/trạm XLNT, sau khi xây dựng và đưa vào vận hành, mặc dầu chủ đầu tư các nhà máy XLNT sinh hoạt đô thị đều thực hiện việc đào tạo chuyển giao công nghệ và vận hành một cách nghiêm chỉnh, bài bản, khá nghiêm túc, nhưng thực tế vẫn còn những tồn tại cần khắc phục.[10]
1.2.2 Tình hình xử lý nước thải ở Thừa Thiên Huế
Tại các Khu công nghiệp:
Đến nay, tổng lượng nước thải phát sinh tại các KCN đã được thu gom và xử lý đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định Các hoạt động sản xuất của KCN Phú Bài phát sinh lượng nước thải khoảng 2.500 m3/ngày/đêm; toàn bộ khối lượng nước thải này đã được thu gom
và xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung, công suất: 4.000 m3/ngày/đêm trước khi
xả thải ra môi trường, đạt tỷ lệ 100%
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 24Tại KCN Phong Điền, khối lượng nước thải đạt khoảng 150 m3/ngày/đêm, khối lượng này cũng đã được thu gom, để xử lý Tại KCN này, Nhà máy xử lý nước thải tập trung cũng đang được xây dựng với công suất: 4.000 m3/ngày/đêm
Về kết quả quan trắc môi trường nước, tiến hành phân tích 2 mẫu nước tại nguồn tiếp nhận nước thải (Hói Ông Thơ), kết quả phân tích đối chiếu với quy chuẩn kỹ thuật môi trường QCVN 08: 2008/BTNMT về chất lượng nước mặt cho thấy hầu hết các thông
số chất lượng nước mặt đều có giá trị nhỏ hơn giới hạn cho phép tại cột B1, một số chỉ tiêu còn đạt mức A1.[7]
Tại các làng nghề:
Năm 2012, Chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đã bố trí vốn cho tỉnh Thừa Thiên Huế 2 dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải làng bún Vân Cù (Hương Toàn, Hương Trà) và Ô Sa (Quảng Vinh, Quảng Điền) với tổng kinh phí 5,039 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của 2 dự án là 8,576 tỷ đồng
Đến nay, đa phần nước thải thải ra từ các làng nghề đã được thu gom và xử lý Thuy nhiên tại làng bún Ô Sa, qua hơn 2 năm triển khai, do các hệ thống cống chưa hoàn thiện nên người dân làm bún thải ra theo hệ thống kênh mương chạy thẳng ra ruộng gây ô nhiễm nghiêm trọng.[9]
Trong chăn nuôi:
Nước thải trong quá trình chăn nuôi vẫn chưa được xử lý triệt để
Hiện nay, trên địa bàn phường Thủy Xuân có hơn 200 hộ nuôi gia súc, gia cầm với
số lượng lớn từ 5 con trở lên Từ năm 1995 đến năm 2015, từ đầu tư của người dân và hỗ trợ của tổ chức Hà Lan, Nhật Bản, toàn phường đã xây dựng được 97 hầm biogas khắc phục phần nào ô nhiễm môi trường trong khu vực dân cư Ngoài ra, trong năm 2016 đã có
60 hộ được tập huấn về sử dụng đệm sinh học để phục vụ trong chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm vẫn diễn ra ở nhiều nơi
UBND phường Thủy Xuân cho biết, phường đã tuyên truyền, vận động, yêu cầu các
hộ ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường; hướng dẫn các hộ nuôi từ 5 đến 7 con xây
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 25dựng hầm biogas và 1 đến 2 con xây dựng hầm rút nhằm giảm thiểu mức độ ô nhiễm môi trường Đối với các hộ nuôi bò, chỉ đạo công an, tổ đô thị phường mời các hộ để giải thích, ký cam kết không chăn thả Nếu vi phạm, ảnh hưởng đến môi trường, giao thông thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tại phường Thủy Biều, những năm qua, tổ chức BAJ (Nhật) đã hỗ trợ cho người dân xây dựng 20 hầm biogas UBND phường đã tổ chức tập huấn cho nhiều hộ phương pháp nuôi gia súc bằng đệm lót sinh học đồng thời ra quân vây bắt vật nuôi thả rông, lập biên bản vi phạm, xử phạt Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi chỉ giảm phần nào, một
số khu ô nhiễm vẫn diễn ra Phường Thủy Biều cũng đã tiếp tục vận động, tuyên truyền, giải thích để mong rằng người dân chăn nuôi an toàn, bền vững, đảm bảo môi trường Mặc dù đã dùng nhiều biện pháp nhưng tình trạng ô nhiễm do chăn nuôi tại TP Huế vẫn tồn tại dai dẳng Thiết nghĩ, nếu không thể cấm chăn nuôi vì nhiều lý do thì cần phải
có biện pháp mạnh tay chứ không chỉ dừng lại ở vận động tuyên truyền mới mong các hộ chăn nuôi tuân thủ quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường.[6]
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 26CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI DÂN LÀNG BÚN VÂN CÙ, XÃ HƯƠNG TOÀN, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ,
TỈNH TT HUẾ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Hương Toàn thuộc thị xã Hương Trà nằm ở vị trí phía Bắc thành phố Huế, cách trung tâm thị xã về phía Tây Nam 6 km
+ Phía Đông giáp xã Hương Vinh
+ Phía Tây giáp phường Hương Xuân và phường Hương Chữ
+ Phía Nam giáp với phường Hương Sơ (thành phố Huế)
+ Phía Bắc giáp xã Quảng Thọ (huyện Quảng Điền)
Trang 272.1.1.6 Mùa trong năm
- Mùa nắng: Mùa nắng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8, nhiệt độ trung bình các tháng mùa khô 30 - 320c có khi lên đến 390c Đặc biệt có khi lên đến 41,30c đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam nên khô và nóng ảnh hưởng rất lớn gieo trồng và chăn nuôi
- Mùa mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.600 - 2.800 mm, tập trung vào các tháng 9,10 và 11 Số ngày mưa trung bình năm là 115 ngày
2.1.1.7 Gió bão
Hương Toàn chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là Gió mùa Đông Bắc từ tháng
9 đến tháng 3 năm sau với tốc độ gió trung bình 4 – 6 m/s và gió mùa Tây Nam ảnh hưởng từ tháng 4 đến tháng 8 với tốc độ gió trung bình từ 2 – 4 m/s Bão thường xuất hiện vào tháng 8 hàng năm, cao điểm từ tháng 9- 10 hàng năm với tốc độ gió bình quân 30 –
40 m/s
2.1.1.8 Tài nguyên
a Tài nguyên đất đai
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 1223,24 ha Địa hình của xã là một vùng đồng bằng với bề mặt tương đối bằng phẳng có giới hạn độ cao so với mặt nước biển cao nhất không quá 2,2m, thấp nhất 0,2m, được cấu tạo bởi lớp trầm tích trẻ gồm chủ yếu là phù sa được bồi đắp, thành phần cơ giới thịt trung bình, tầng canh tác thường dày trên 20 cm rất thuận lợi cho cây trồng phát triển.[2]
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt chủ yếu là nguồn nước ở Sông Bồ, chảy qua xã dài 9,5km, trữ lượng 22,8 triệu m3; hệ thống hói dài hơn 30km, trữ lượng 1,5 triệu m3; trong những năm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tương đối đầy đủ không còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặn trước đây
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 282.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Dân số
Dân số xã Hương Toàn năm 2016 là 13.849 người, tăng 6,03% so với năm 2015 và tăng 6,33 so với năm 2014, số hộ gia đình năm 2016 là 2.985 hộ Có thể thấy dân số xã Hương Toàn có xu hướng tăng qua các năm, năm 2015 dân số chỉ tăng nhẹ song đến năm
2016 dân số có xu hướng tăng nhanh hơn Việc dân số xã có xu hướng tăng đang đặt ra
vấn đề về giải quyết chỗ ở, phát triển kinh tế
Bảng 2.1: Dân số xã Hương Toàn giai đoạn 2014 – 2016
hoạch Tốc độ tăng trưởng 18,85% so với năm 2015 Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 29Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Hương Toàn năm 2016
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà)
a S ản xuất TTCN, xây dựng
Làng nghề truyền thống bún Vân Cù đã được công nhận, tạo điều thương hiệu để người lao động sản xuất tăng thu nhập và giá trị sản phẩm; nghề làm bún có 165 hộ tham gia, bình quân mỗi ngày có trên 35 tấn bún tươi bán ra thị trường
Ngoài ra các ngành nghề truyền thống khác như nấu rượu gạo, làm cốm bánh kẹo, làm nước đá đã được nâng cao công suất, hiệu quả và có giá trị thu nhập; phát triển nghề xây dựng, mộc và các ngành nghề, dịch vụ khác nhằm đưa đời sống nhân dân đi lên
và giải quyết việc làm cho người lao động trong địa bàn
b Thương mại, dịch vụ
Toàn xã có 365 cơ sở kinh doanh thương mại, trong đó có 18 cơ sở bán buôn, 189 bán lẻ hàng hóa, 69 dịch vụ ăn uống và 56 loại hình dịch vụ khác, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 104,16 tỷ đồng, tăng 24,362 tỷ đồng, đạt 130,52%
so với kế hoạch
Về TMDV tại địa phương chưa phát triển mạnh so với nhu cầu chung của toàn xã
hội, còn thiếu nhiều doanh nghiệp thương mại kinh doanh với doanh thu lớn và chưa đa
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 30dạng các loại hình dịch vụ, trên địa bàn xã còn thiếu cây xăng dầu và các loại hình về dịch
vụ văn hóa phục vụ theo nhu cầu của người dân
c Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
Tổng sản lượng lương thực năm 2016 là 8.862,51 tấn, đạt 102,9 % kế hoạch Tỉ lệ sử
sụng giống lúa cấp I là 95%, đạt 100% kế hoạch; diện tích cây ăn quả 8,1 ha; nâng suất sản lượng đạt 34,7 tấn; giá trị sản xuất bình quân 1 ha canh tác là 72,616 triệu đồng, tăng 103,74 so với kế hoạch Sản xuất trồng trọt đạt 57,47 tỷ đồng, chiếm 56,50% giá trị sản xuất nông nghiệp
Hoạt động chăn nuôi tiếp tục phát triển, tổng đàn gia súc, gia cầm toàn xã năm 2016
là 114.600 con, tăng 25.578 con so với năm 2015, đạt 104,2% so với kế hoạch, trong đó: đàn trâu bò là 665 con, so với 2015 tăng 15 con; đàn lợn có 22.400 con, tăng 3.324 con; đàn gia cầm: chim cút, gà vịt có 82.739 con, tăng 22.239 con, đạt 136,75% so với cùng
kỳ Sản xuất chăn nuôi đạt 36,45 tỷ đồng, chiếm 35,83% giá trị sản xuất nông nghiệp
Năm 2016, số lượng cá lồng toàn xã là 680 lồng/360 hộ, tăng 314 lồng so năm 2015;
diện tích hồ nuôi cá rộng 8,5 ha; sản lượng nuôi trồng thủy sản ước đạt 181,5 tấn Sản xuất nuôi trồng thủy sản đạt 7,798 tỷ đồng, chiếm 7,66% giá trị sản xuất nông nghiệp
d Đầu tư xây dựng
Trong năm 2016, xã có 04 công trình chuyển tiếp từ 2015 gồm: đường BTNT Giáp Thượng - Liểu Hạ (đã nghiệm thu đưa vào sử dụng); cổng, sân, tường rào trường Tiểu học
số 02 Hương Toàn; bê tông kênh mương Tàu Chùa (HTXNN Đông Toàn) với chiều dài 1.200m; Đường trung tâm xã, chiều dài 963m
Trang 31Nhìn chung công tác giáo dục trên địa bàn xã có bước chuyển biến tích cực kể cả số lượng và chất lượng, tỉ lệ duy trì số học sinh ở các bậc học đến cuối năm học đạt 100%
Kết thúc năm học 2015-2016 nhà trường đã huy động học sinh vào các trường đạt chỉ tiêu cụ thể:
- Khối Tiểu học: tổng số 886 học sinh/36 lớp 100% học sinh lớp 5 được xét hoàn thành chương trình bậc tiểu học
- Khối THCS: có 837 học sinh/ 24 lớp Khối lớp 6 có 221 em
- Khối Mầm non: 531 cháu/19 lớp Trong đó khối mẫu giáo 446 em/14 lớp, trẻ 5 tuổi 210 em, đạt tỷ lệ 100%, nhà trẻ là 85/126 em, đạt tỷ lệ 67,46%
b Về y tế, kế hoạch hóa gia đình
Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia hàng năm được đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm của UBND xã, chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được cải thiện
c Văn hóa thể thao, công tác xã hội, bảo đảm an sinh xã hội
Công tác thông tin, thể thao:
Tiếp tục duy trì tốt các hoạt động đài truyền thanh xã, tổ chức tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; văn nghệ quần chúng tại xã Hải Dương Tổ chức tuyên truyền, trang hoàng kỷ niệm các ngày lễ lớn của quê hương, đất nước
tác xã hội:
Thực hiện tốt việc chăm lo cho các đối tượng nhân dịp các ngày lễ, tết; tổ chức thăm
hỏi, tặng quà động viên các gia đình chính sách, có công với cách mạng, các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo nhân dịp tết nguyên đán Ất Mùi 2016.[3]
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 322.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Hương Toàn
2.1.3.1 Thuận lợi
- Khí hậu xã Hương Toàn chịu sự tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa có lượng mưa lớn, nền nhiệt tương đối cao, lượng bốc hơi mạnh thì đây là lợi thế cho phát triển nuôi trồng thủy sản
- Hương Toàn có quỹ đất trồng lúa chiếm tỉ lệ lớn, đất màu và cây ăn quả nằm ven sông thuận tiện việc canh tác, đất dành cho nghĩa địa chiếm khá nhiều và manh mún Đất chưa sử dụng hầu như không còn, do đó chuyển đổi mục đích sử dụng chủ yếu lấy từ quỹ đất trồng lúa và trồng cây hàng năm Đất dân cư phân bố tập trung và thuận lợi để quy hoạch phát triển Nhìn chung hiện trạng sử dụng đất khá thuận lợi cho việc phát triển của
xã trong tương lai
- Trong những năm gần đây, nhờ có đập Thảo Long nên lượng nước ngọt dùng sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tương đối đầy đủ không còn thiếu nước ngọt như những năm hạn mặn trước đây
- Nguồn lao động xã Hương Toàn khá dồi dào, phần lớn là lao động trẻ, lao động phổ thông, có sức khỏe tốt, lực lượng lao động của địa phương về cơ bản đã qua các lớp đào tạo phổ cập trung học và nghề Đây là điều kiện thuận lợi cơ bản của địa phương trong công tác phát triển nâng cao nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, nhu cầu lao động trong nông nghiệp giảm dần
bệnh cho gia súc, gia cầm
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 33+ Làng nghề truyền thống bún Vân Cù được công nhận đã tạo điều kiện cho người dân yên tâm sản xuất ngày càng phát triển và ổn định
- Về xã hội:
Về giáo dục: chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh ngày càng được nâng cao, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và học sinh giỏi các cấp và thi đậu đại học cao hơn năm trước
Công tác chính sách xã hội thường xuyên được quan tâm và tổ chức thực hiện đúng theo chủ trương của nhà nước, sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ của địa phương; công tác DS&KHHGĐ đã có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động tuyên truyền, vận động, truyền thông và tổ chức thực hiện theo kế hoạch nên đã đạt được một số kết quả
2.1.3.2 Khó khăn, tồn tại
Thứ nhất, Về thời tiết, do sự chênh lệch lớn về lượng mưa và quá trình phân bố dễ
gây lũ lụt ngập úng gây khó khăn cho đời sống sinh hoạt cũng như sản xuất và gây ra những thiệt hại đáng kể về kinh tế
Thứ hai, Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm xãy ra liên tục, làm ảnh hưởng đến
sản xuất và đẩy nhanh phát triển tổng đàn
Thứ ba, Việc phối hợp hoạt động giữa các đoàn thể, ban ngành UBND, 2 HTX và
12 thôn, trạm y tế, trường học nhiều lúc nhiều nơi chưa tập trung nên việc triển khai thực hiện công việc còn chậm, thiếu các biện pháp xử lý kịp thời và thiếu cương quyết; đội ngũ
cộng tác viên dân số còn nhiều hạn chế về khả năng, trình độ tuyên truyền vận động và ý
thức tự giác của các cặp vợ chồng dừng lại ở 2 con chưa cao nên tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên chưa giảm mạnh
Thứ tư, Đội ngũ cán bộ về trình độ chuyên môn còn thấp, không đồng đều do đó
nhận thức có phần hạn chế nên không đáp ứng hết yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 342.2 Tình hình sản xuất bún và phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù 2.2.1 Khái quát tình hình sản xuất bún ở làng bún Vân Cù
Theo báo cáo của Phòng Tài nguyên và môi trường Thị xã Hương Trà thì đến năm
2016, trong làng có 165/327 hộ làm bún; bình quân mỗi hộ sản xuất từ 2 – 4 tạ bún/ngày Nguồn cung cấp bún Vân Cù chủ yếu là thành phố Huế Mỗi hộ sản xuất bún nuôi từ 10-
20 con heo Doanh thu hàng năm khoảng 18 tỷ đồng, bình quân mỗi hộ thu nhập 2 triệu đồng/ tháng/ người Các cơ sở sản xuất bún kết hợp nuôi heo thương phẩm nên hàng ngày các cơ sở đã thải một khối lượng chất thải, kèm theo đó có nhiều hộ dân chỉ nuôi heo nhưng không làm bún cũng thải ra môi trường lượng nước thải khá lớn đã làm ô nhiễm môi trường cuộc sống vùng nông thôn
Bảng 2.2: Số hộ sản xuất ở làng bún Vân Cù giai đoạn 2014 – 2016
Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%) Số hộ Tỷ lệ (%)
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thị xã Hương Trà)
Qua bảng trên có thể thấy số hộ làm bún tại làng Vân Cù luôn tăng qua các năm và chiếm đến 50% tổng số hộ trong thôn Số hộ chăn nuôi heo cũng tăng nhanh và chiếm đến 70% tổng số hộ Trong đó có nhiều hộ kết hợp vừa sản xuất bún vừa nuôi heo mang lại thu nhập cao cho gia đình
2.2.2 Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù
Trang 35Quy trình sản xuất bún như sau:
Gạo đem vo sạch sau đó tráng lại với nước, sau khi tráng sạch sẽ ngâm trong 24 giờ với nhiệt độ 40 - 45 độ để nở ra trước khi xay, trong thời gian ngâm, nước sẽ được thay 1-
2 lần Gạo sau khi nở đủ sẽ được cho vào hệ thống máy xay, gạo sau khi xay có màu trắng sữa là đạt tiêu chuẩn Công đoạn tiếp theo là cho vào bể ngâm trong 48 giờ để lên men,
việc này sẽ giúp tinh bột gạo lắng xuống để tiến hành giai đoạn ép Thời gian và nhiệt độ
là hai yếu tố quan trọng trong quá trình ngâm bột, nếu ngâm quá lâu sẽ mất chất dinh dưỡng, không đủ thời gian thì bột gạo sẽ không nở Sau đó, tinh bột gạo được bọc vào túi
để ráo nước lấy bột Sau khi nước ráo bớt, máy ép sẽ làm công việc ép hết nước ra và giữ lại bột tinh để sẵn sàng cho quá trình tiếp theo Giai đoạn tiếp theo là quá trình hồ hóa, để tạo được khối bột nhào có khả năng liên kết tốt từ bột gạo thì cần phải có sự tham gia của tinh bột Quá trình đánh bột không cần hồ tăng độ kết dính mà chỉ cần cho một hai mẻ bún thành phẩm vào máy đánh bột cùng Sau khi hồ hóa, bột trở thành dạng sệt, được đổ vào máy nấu bún tạo ra các sợi bún tươi Sợi bún sau khi nấu được đưa qua nước để làm nguội sau đó để ráo tạo thành những sợi bún dai ngon
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 372.2.2.2 Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún
a Lưu lượng nước thải làng bún
Trong quá trình sản xuất bún thì lượng nước thải từ các công đoạn như ngâm, lọc…
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Hương Trà)
Theo số liệu tổng hợp của Phòng Tài nguyên và Môi trường, lưu lượng nước thải ở làng bún Vân Cù có xu hướng tăng qua các năm do quy mô sản xuất của các hộ tăng lên
Cụ thể năm 2014 tổng lưu lượng nước thải của làng bún là 144 m3/ngđ, đến năm 2016 lưu lượng nước thải là 195 m3/ngđ, tăng 4,86% so với năm 2015, tăng 9,6% so với năm 2014
Trang 38b Phương pháp xử lý nước thải ở làng bún Vân Cù
Nước thải sản xuất bún được đưa về hầm ủ Biogas nhằm xử lý các hợp chất hữu cơ với nồng độ ô nhiễm cao giúp giảm bớt áp lực cho các công trình đơn vị phía sau, đồng thời khí Biogas được thu hồi làm nhiên liệu đốt lò hơi, đun nấu, phát điện
Nước thải sau đó được đưa về bể điều hòa để điều hòa lại nồng độ ô nhiễm, ổn định lưu lượng cho công trình xử lý sinh học Nước thải sau khi ra khỏi bể điều hòa được đưa
về bể xử lý sinh học thiếu khí để loại bỏ nitrat nhờ quá trình khử nitrat và khử một phần COD, BOD
Tiếp đó nước thải sản xuất bún được đưa vào bể xử lý sinh học hiếu khí, các vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng các chất hữu cơ có trong nước thải làm nguồn dinh dưỡng để phát triển, và khử toàn bộ lượng COD, BOD còn lại và chuyển hóa toàn bộ amoni thành nitrat Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng sinh học để lắng toàn bộ lượng cặn lơ lửng
có trong nước thải bằng quá trình lắng trọng lực Một phần bùn thải ra từ bể lắng sẽ được đưa ra bể chứa bùn để đem đi xử lý Một phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể xử lý sinh học hiếu khí để đảm bảo cho mật độ vi sinh vật phát triển trong bể
Nước thải sau khi được xử lý tại hộ gia đình sẽ được dẫn ra mương B300 qua đường mương B200 Mương B300 thu gom nước tải đã được xử lý vần dẫn nước ra sông Bồ Quy trình xử lý nước thải ở Làng bún được thể hiện ở sơ đồ sau:
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế
Trang 39Nước thải rửa chuồng heo,
phân heo
Hầm Biogas
Bể lắng sơ bộ
Hồ sinh học của hộ gia đình
Mương B200 dẫn nước thải từ mỗi hộ gia đình ra mương
Trang 402.3 Tình hình áp dụng hệ thống xử lý nước thải ở Làng bún Vân Cù
Năm 2011, UBND tỉnh đã có chủ trương thống nhất đầu tư hệ thống xử lý nước thải làng nghề bún Vân Cù, xã Hương Toàn, với tổng vốn đầu tư là 5,3 tỷ đồng Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh và huy động hợp pháp khác; thời gian triển khai thi công là 2 năm (2011-
2012) với mục tiêu đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường, nhằm cải thiện môi trường làng nghề bún Vân Cù, góp phần
xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiểm môi trường trên địa bàn tỉnh
B ảng 2.4: Tình hình áp dụng hệ thống XLNT ở Làng Vân Cù giai đoạn 2014-2016
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Thị xã Hương Trà)
Hiện nay, ở làng bún Vân Cù đã được xây dựng mới các tuyến mương B300 có nắp đậy bêtông cốt thép với tổng chiều dài khoảng 3.100m Năm 2014, chỉ mới xây dựng được 90 hầm Biogas, 38 hồ sinh học, đến năm 2016 đã xây dựng được 160 hầm Biogas (tăng 70 hầm) và 60 hồ sinh học (tăng 20 hồ) và các tuyến mương B200 dẫn từ nhà đấu nối vào hệ thống mương chung tại các hộ gia đình Có thể thấy số hộ lắp đặt hầm Biogas tăng nhanh qua các năm do việc lắp đặt hầm Biogas vừa cải thiện ô nhiễm môi trường vừa tạo ra lợi ích kinh tế cho các hộ dân Trong khi đó, số hộ lắp đặt bể lắng + hồ sinh học mặc dù tăng nhưng lượng tăng không đáng kể so với tổng số hộ dân làm bún do việc lắp đặt bể lắng chỉ góp phần cải thiện môi trường chứ hầu như không tạo ra lợi ích kinh tế cho hộ dân
Đạ i h
ọc Kinh
tế Hu
ế