1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 10

6 344 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong A và B là 346, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 62.. b Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào trong cá

Trang 1

ĐỀ THI THỬ SỐ 1

(Đề thi có 01 trang)

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10

Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 150 phút

(Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (2,0 điểm):

Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho SO2 lội qua dung dịch:

a) Ba(OH)2 b) K2Cr2O7 + H2SO4 c) Fe2(SO4)3 d) KMnO4

Câu 2 (3,0 điểm):

Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

a) FeS2 + H2SO4 (đ)

0

t

→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O

(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)

c) Fe3O4 + HNO3 → NxOy + …

d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3

Câu 3 (3,0 điểm):

A, B là 2 đồng vị của nguyên tố X Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong A và B là 346, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 62 Số nơtron của B lớn hơn số nơtron của A là 2 hạt

a) Xác định kí hiệu nguyên tử của A, B

b) Trong tự nhiên, đồng vị A chiếm 61,613% về khối lượng, tính nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X

Câu 4 (3,0 điểm):

a) Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các phân tử NH3, H2S và H2O Hãy cho biết tại sao góc hóa trị của các phân tử lại khác nhau: Góc (HNH) = 1070, góc (HSH)=920, góc (HOH) = 104,50 Giải thích b) Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào trong các chất sau: HF, HCl, HBr, HI? Tại sao?

Câu 5 (3,0 điểm):

Đun nóng hỗn hợp X gồm bột Fe và S trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn

A Cho A tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl thu được sản phẩm khí Y có tỉ khối so với H2 là

13 Lấy 2,24 lít (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) khí cháy Y đem đốt rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy đó đi qua 100 ml dung dịch H2O2 5,1% (có khối lượng riêng bằng 1g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch

B Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X

b) Xác định nồng độ % các chất trong dung dịch B

Câu 6 (3,0 điểm):

Hỗn hợp X gồm Zn và Fe Cho 18,6 gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl x M, cô cạn dung

dịch sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 34,575 gam muối khan Nếu cho 18,6 gam hỗn hợp X tác dụng với 800 ml dung dịch HCl x M, cô cạn dung dịch sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 39,9 gam muối khan Tính x và thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X

Câu 7 (3,0 điểm):

Hòa tan hoàn toàn m gam oxit MO (M là kim loại) trong 78,4 gam dung dịch H2SO4 6,25% (loãng) thì thu được dung dịch X trong đó nồng độ H2SO4 còn dư là 2,433% Mặt khác, khi cho CO dư

đi qua m gam MO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y Cho Y qua

500 ml dung dịch NaOH 0,1M thì chỉ còn một khí duy nhất thoát ra, trong dung dịch thu được có chứa 2,96 gam muối

a) Xác định kim loại M và tính m

b) Cho x gam Al vào dung dịch X thu được ở trên, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu

được 1,12 gam chất rắn Tính x?

Hết

-(Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn)

Trang 3

ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM

1

(2,0

điể

m)

a

Cho khí SO2 lội qua dung dịch Ba(OH)2 thấy xuất hiện kết tủa

màu trắng, sau đó SO2 dư làm kết tủa tan dần do phản ứng:

Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3 + H2O

BaSO3↓ + H2O + SO2 → Ba(HSO3)2

0,5

b

Cho khí SO2 lội qua dung dịch chứa K2Cr2O7 + H2SO4 thấy màu da

cam của dung dịch nhạt dần, chuyển màu xanh do phản ứng:

K2Cr2O7 + H2SO4 + 3SO2 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

(màu da cam) (màu xanh)

0,5

c

Cho khí SO2 lội qua dung dịch Fe2(SO4)3 thấy màu vàng nâu của

dung dịch nhạt dần, do phản ứng:

Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O → 2FeSO4 + 2H2SO4

(màu vàng nâu)

0,5

d

Cho khí SO2 lội qua dung dịch KMnO4 thấy màu tím của dung dịch

nhạt dần, do phản ứng:

2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4

(màu tím) (không màu)

0,5

2

(3,0

điể

m)

a

FeS2 Fe+3 + 2S+4 + 11e

S+6 + 2e

2 11 2FeS2 + 11S+6 2Fe+3 + 15S+4

S+4 2FeS2 + 14 H2SO4 (đ) →t0 Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O

0,75

b

5N+5+ 26e N+12O +N02 + NH-3 4+

Mg0 Mg+2 + 2e

1

13 13Mg + 32HNO3 → 13Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + 14

H2O

0,75

c

Fe3O4 3Fe+3 + 1e

xN+5 + (5x-2y)e NxOy

(5x-2y)

(5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3→ NxOy + (15x-6y)Fe(NO3)3 +

(23x-9y)H2O

0,75

d

Al Al+3 + 3e

N-3

N+5 + 8e

8 3 8Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH3

0,75

3

(3,0

điể

m)

a

Gọi A: Z N

ZX

+ và B: Z N 2

ZX

+ +

Tổng số hạt trong A và B bằng 346: 4Z + 2N + 2 = 346 (1)

Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 62: 4Z –

(2N + 2) = 62 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: Z = 51 và N = 70

1,0

Z = 51 nên X là Sb (antimony)

Kí hiệu nguyên tử của hai đồng vị: 121

51Sb và 123

b Xét 1 mol hai đồng vị, trong đó 121

51Sbcó x mol

M = 121x + 123(1 – x)

1,0

Trang 4

Theo đề: 121x 123 1 x121x( )×100%

+ − = 61,613 ⇒ x = 0,62 Vậy: M = 121 0,62 123 1 0,62× + ( − ) = 121,76

c Cấu hình electron nguyên tử của X: [ ] 10 2 3

4

(3,0

điể

m)

a

Trong phân tử NH3 và H2O Nguyên tử N và O đều ở trạng thái lai

hóa sp3 nên góc hóa trị gần với góc 109028’

Nhưng do cặp electron tự do không tham gia liên kết trên obitan

lai hóa khuếch tán khá rộng trong không gian so với cặp electron

liên kết, nên nó có tác dụng đẩy mây electron liên kết và do đó

góc liên kết thực tế lại thua góc lai hóa sp3 Trong phân tử NH3

nguyên tử N có một cặp electron không liên kết, còn trong phân

tử H2O nguyên tử O còn 2 cặp electron không liên kết Vì vậy góc

liên kết (HOH) nhỏ hơn góc liên kết (HNH) và nhỏ hơn 109028’

1,0

Trong phân tử H2S S ở chu kì 3 khả năng tạo lai hoá kém nên

trong H2S mặc dù có cấu tạo tương tự H2O nhưng S không lai hoá

sp3

Nguyên tử S bỏ ra 2 electron độc thân trên 2 obitan p (px, py) xen

phủ với 2 obitan 1s có electron độc thân của nguyên tử H tạo 2

liên kết S – H Góc tạo bởi trục của 2 obitan px và py là 900

Nhưng do tạo 2 liên kết S – H làm tăng mật độ electron khu vực

giữa nhân hai nguyên tử S, H Hai cặp electron liên kết này đẩy

nhau làm cho góc liên kết HSH lớn hơn 900 và thực tế là 920

1,0

b

Phương pháp sunfat áp dụng để điều chế HF, HCl; không điều chế

Vì axit H2SO4 là chất oxi hóa mạnh còn HBr và HI trong dung dịch

là những chất khử manh, do đó áp dụng phương pháp sunfat sẽ

không thu được HBr và HI mà thu được Br2 và I2 0,5

5

(3,0

điể

m)

a

Đặt nH S 2 = a (mol); nH 2= b (mol)

+

Giả sử nH 2= 1 (mol) ⇒nH S 2 = 3 (mol)

0,5

⇒ nFe phản ứng = nS = nFeS = nH S2 = 3 (mol) ⇒ nFe dư = nH2= 1 (mol)

32 3 56 4

% 100 56

+ ; %mS = 100% - 70% = 30% 0,5

b

nY =

4 , 22

24 , 2

= 0,1(mol) ⇒ nH S2 =

4

3 0,1 = 0,075 (mol)

⇒ nH2 = 0,1 - 0,075 = 0,025 (mol)

2 2

H O

5,1.1.100

100.34

⇒ nSO2= nH S2 = 0,075 (mol)

0,5

⇒ nH SO2 4= nSO2 = 0,075 (mol) ⇒ H2O2 dư

2 2

H O

n phản ứng = nSO2 = 0,075 (mol) ⇒ H2O2 dư = 0,15 - 0,075 =

0,075 (mol)

Áp dụng BTKL ta có:

0,5

Trang 5

mddB = mdd H O2 2 + mSO2 + mH O2 = 100.1 + 0,075.64 + 0,1.18 =

106,6 (g)

C%(H2SO4)=

6 , 106

100 98 075 , 0

=6,695%;C%(H2O2 dư)=

6 , 106

100 34 075 , 0

= 2,392%

0,5

6

(3,0

điể

m)

Ta thấy: m rắn ở TN2 > m rắn ở TN1 nên sau TN1 kim loại dư, HCl

phản ứng hểt

Suy ra ở TN1: nH2 sinh ra = 1

Theo định luật BTKL: 18,6 + 0,5x.36,5 = 34,575 + 0,25x.2⇒ x =

Ở TN2, ta có: 18, 6

65 < nhh < 18,6

56 và nHCl = 0,8.0,9 = 0,72 mol >

2nhh nên sau phản ứng HCl dư

0,5

Gọi a và b lần lượt là số mol của Zn và Fe trong 18,6 gam hỗn

hợp

Hệ 65a 56b 18,6

136a 127b 39,9

+ =

 + =

a 0, 2

b 0,1

=

⇒  =

1,0

7

(3,0

điể

m)

a

nH2SO4 bđ = 78, 4.6, 25100.98 = 0,05 mol Gọi nMO = a mol

- Hòa tan MO vào dd H2SO4 loãng:

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

mol: a a a

⇒nH2SO4 dư = (0,05 – a) mol

0,5

mdd sau pư = (M + 16)a + 78,4 (gam) ; mMO = (M + 16)a = m (gam)

Ta có %( 2 4(du))

98.(0,05 - a).100

- Khử MO bằng CO dư

MO + CO →t o M + CO2

a a a a

Vậy hỗn hợp Y gồm CO2 và CO dư

- Cho Y qua dd NaOH có nNaOH = 0,5.0,1= 0,05 (mol) mà chỉ còn

một khí thoát ra thì đó là CO, vậy CO2 đã phản ứng hết Phản ứng

có thể xảy ra:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

k 2k k

CO2 + NaOH → NaHCO3

t t t

⇒ mmuối = 106k + 84t = 2,96 (II)

0,5

TH1: Nếu NaOH dư thì t = 0 ( không có muối axít) ⇒ a = k =

0,028

TH2: Nếu NaOH hết 2k + t = 0,05 (III)

Từ (II) và (III) ⇒ k = 0,02 ; t = 0,01 ⇒ nCO2 = a = 0,03 mol

Thay vào (I) được M = 56 ⇒ đó là Fe và m = (56 + 16).0,03 =

2,16 (g)

0,5

b Dung dịch X gồm: FeSO4 (0,03 mol) ; H2SO4 dư (0,02 mol) 0,5

Trang 6

Khi cho Al vào, phản ứng hoàn toàn mà có 1,12 g chất rắn =>

H2SO4 đã hết

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

0,04/3 ¬ 0,02

2Al + 3FeSO4 → Al2(SO4)3 + 3Fe

2b/3 b b

Khối lượng Fe trong dd X: 56.0,03 = 1,68 (g) > 1,12 (g)

⇒ FeSO4 còn dư thì Al hết

Vậy b = 11, 2

56 = 0,02 mol

⇒ nAl = 0,04 0,04

3 + 3 = 0, 08

3 (mol)

⇒ x = 27 0,08

3 = 0,72 (gam)

Hết

Ngày đăng: 10/07/2018, 11:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w