Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ tháng 6/2006. Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp. Với việc thành công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp. Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi.
Trang 1Câu 1: Thống kê các ngân hàng tại Việt Nam
STT TÊN NGÂN
HÀNG TÊN TIẾNG ANH TÊN VIẾT
TẮT
LOẠI VỐN
ĐIỀU LỆ GHI CHÚ
1 NH TMCP Á
Châu -Asia Commercial Bank ACB TMCP 7.814 tỷ VNĐ -Thành lập 24/04/1993-30/06/1994 vốnn điều lệ tăng lên 70 tỷ
-17/02/1996 vốn điều lệ tăng lên 341 tỷ& NHNN cho phép ACB có cổ đông nước ngoài sở hữu tối
đa 30% vốn cổ phần -28/02/2003 vốn điều lệ tăng lên 424 tỷ -21/3/2004 tăng vốn điều lệ lên 481 tỷ -16/02/2005 tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ -14/02/2006 Tăng vốn điều lệ lên 1.100 tỷ -27/11/2009 vốn điều lệ của ACB là 7.814 tỷ
2 NH TMCP Sài
Gòn Thương
Tín
VNĐ -Thành lập 21/12/1991-Vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ
3 NH TMCP
Ngoại Thương
Việt Nam
-Vietcom Bank VCB TMCP 12.101 tỷ
VNĐ -Thành lập 01/04/1963
4 NH TMCP Xuất
Nhập Khẩu
Việt Nam
-Exim Bank -Viet Nam Export Inport Bank
EIB TMCP 8.800 tỷ
VNĐ -Thành lập ngày 24/05/1989-Vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ với tên mới là Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
5 NH TMCP Kỹ
Thương Việt
Nam
-Techcom Bank -VietNam Technological &
Commercial Joint Stock Bank
TMCP 5.400 tỷ
VNĐ -Thành lập 27/09/1993-Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
-1994-1995 tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ -1996 tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ
-1999 tăng vốn điều lệ lên 80.020 tỷ -2001 tăng vốn điều lệ lên 102.345 tỷ -30/6/2004 tăng vốn điều lệ lên 234 tỉ đồng
- 02/8/2004 tăng vốn điều lệ lên 252,255 tỷ
- 26/11/2004 tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ -21/07/2005 tăng vốn điều lệ lên 453 tỷ, -28/09/2005 tăng vốn điều lệ lên 498 tỷ -28/10/2005 tăng vốn điều lệ lên 555 tỷ -24/11/2006 tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ -09/2008 tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ
6 NH TMCP
Đông Á -DongA Bank-Eastern Asia
Commerical Bank
DAB TMCP 3.400 tỷ
VNĐ -Thành lập 01/07/1992-1992 vốn điều lệ ban đầu là 20tỷ
-1994 tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ -2000 tăng vốn điều lệ lên 97.4 tỷ -2001 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ -12/2005 tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ -12/2006 tăng vốn điều lệ lên 880 tỷ -05/2007 tăng vốn điều lệ lên 1.400 tỷ -12/2007 tăng vốn điều lệ lên 1.600 tỷ -7/7/2007 thay đổi logo mới
-06/2009 vốn điều lệ là 3.400 tỷ
7 NH TMCP Quốc
Tế VN -VIB Bank VIB TMCP 2.400 tỷ VNĐ
8 NH TMCP Công
Thương VN
-VietinBank -Incombank -Vietnam Bank for Industry &
Trade
ICBV TMCP 11.252 tỷ
VNĐ
-Được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
-16.1.2008 đổi tên giao dich thành Vietnam Bank for Industry & Trade và tên viết tắt là VietinBank
9 NH TMCP Đại
Á
VNĐ
-Thành lập 30/07/1993 -2001 sáp nhập Quỹ tín dụng Quang Vinh vào DaiA
Trang 2Bank, tăng vốn điều lệ lên 8 tỷ -2002 tăng vốn điều lệ lên 16 tỳ -2003 tăng vốn điều lệ 25 tỷ -2004 tăng vốn điều lệ lên 42 tỷ -31/12/2006 tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ -11/10/2007 chuyển mô hình hoạt động từ TMCP nông thôn sang TMCP đô thị
-Quý I-2009 tăng vốn điều lệ lên 1.100 tỷ
10 NH TMCP
Đông Nam Á
-Southeast Asia Bank
-SeABank
TMCP 5.068 tỷ
VNĐ
-Thành lập năm 2004 -31/12/2009 vốn điều lệ là 5.068 tỷ
11 NH TMCP Đại
Dương -Ocean Bank TMCP 2.000 tỷ VNĐ -Trước đây là NH TMCP Nông Thôn Hải Hưng-Thành lập 12/1993
-Vốn điều lệ ban đầu là 300 triệu -9/1/2007 chuyển đổi thành NH TMCP Đại Dương -2007 tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ
-04/2009 tăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ
12 NH TMCP Đệ
Nhất -Ficom Bank-First Join Stock
Commercial Bank
FCB TMCP 1.000 tỷ
VNĐ -Thành lập 02/08/1993-20/04/2009 tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ
13 NH TMCP An
Bình -AB Bank TMCP 3.482 tỷ VNĐ -Thành lập 04/1993-Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ
-10/2007 tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ
14 NH TMCP Bắc
Á -NAS Bank-North Asia
Commercial Joint Stock Bank
NASB TMCP 1.792 tỷ
VNĐ -Thành lập 1994
15 NH TMCP Dầu
Khí Toàn Cầu -GP Bank GPB TMCP 1.000 tỷ VNĐ -Trước đây là NHTM Nông Yhôn Ninh Bình, đã chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ nông
thôn sang ngân hàng đô thị từ 07/11/2005
16 NH TMCP Gia
Định -Gia Dinh Bank-Gia Dinh
Commercial Joint Stock Bank
GDB TMCP 1.000 tỷ
VNĐ
17 NH TMCP
Hàng Hải Việt
Nam
-Maritime Bank -Viet Nam Maritime Joint Stock Bank
MSB TMCP 3.000 tỷ
VNĐ -Thành lập 12/07/1991-Vốn điều lệ ban đầu là 40 tỷ
18 NH TMCP Kiên
Long -Kien Long Bank TMCP 1.000 tỷ VNĐ -Trước đây là NH TMCP Nông Thôn Kiên Long-Thành lập 10/1995
-Vốn điều lệ ban đầu là 1.2 tỷ
19 NH TMCP Nam
Á -Nam A Bank TMCP 1.252 tỷ VNĐ -Thành lập 21/10/1992-Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ
20 NH TMCP Nam
Việt -Navi Bank-Nam Viet
Commercial Joint Stock Bank
TMCP 2.000 tỷ
VNĐ -Thành lập 1995
21 NH TMCP
Ngoài Quốc
Doanh
-VP Bank VPB TMCP 2.117 tỷ
VNĐ -Thành lập 12/08/1993-Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ
-25/11/2004 vốn điều lệ tăng lên 210 tỷ -25/02/2005 vốn điều lệ tăng lên 250 tỷ -31/12/2005 vốn điều lệ tăng lên 310 tỷ -31/05/2006 vốn điều lệ tăng lên 500 tỷ -01/11/2006 vốn điều lệ tăng lên 750 tỷ
Trang 3-31/07/2007 vốn điều lệ tăng lên 1.500 tỷ -31/12/2007 vốn điều lệ tăng lên 2.000 tỷ -01/10/2008 vốn điều lệ tăng lên 2.117 tỷ
22 NH TMCP Nhà
Hà Nội -Habu bank HBB TMCP 3.000 tỷ VNĐ -Thành lập 1989-Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ
23 NH TCMP Phát
Triển Nhà
TPHCM
-Housing Development Bank
-HD Bank
HDB TMCP 1.550 tỷ
VNĐ -Thành lập 1989-Vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ
24 NH TMCP
Phương Đông
-Oricom Bank -Phuong Dong Bank
-Orient Commercial Joint Stock Bank
OCB
TMCP
2.000 tỷ VNĐ
-Thành lập 13/04/1996 -Vốn điều lệ ban đầu là 70 tỷ -05/06/2004 vốn điều lệ tăng lên 200 tỷ -20/12/2005 vốn điều lệ tăng lên 300 tỷ -29/12/2006 vốn điều lệ tăng lên 567 tỷ -30/12/2008 vốn điều lệ tăng lên 1.474477 tỷ -29/12/2009 vốn điều lệ tăng lên 2.000 tỷ
25 NH TMCP
Phương Nam -Southern Bank-Southern
Commercial Joint Stock Bank
PNB TMCP 2.568 tỷ
VNĐ -Thành lập 19/05/1993-Vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ
26 NH TMCP
Quân Đội -Military Bank MB TMCP 3.820 tỷ VNĐ -Thành lập 04/11/1994
27 NH TMCP Miền
Tây -Western Bank TMCP 2.000 tỷ VNĐ -Tiền thân là NH Cờ Đỏ-Thành lập 12/1988
-2005 cam kết vốn dài hạn là 50 tỷ -01/2008 tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ
28 NH TMCP Sài
Gòn
-Saigon Commercial Bank
SCB TMCP 3.635 tỷ
VNĐ
-Trước đây là NH TMCP Quế Đô thành lập 1992 -08/04/2003 đổi thảnh NH TMCP Sài Gòn
29 NH TMCP Sài
Gòn Công
Thương
-Saigon Bank -Sai Gon For Industry & Trade
TMCP 1.412 tỷ
VNĐ -Thành lập 16/10/2007-Vôn điều lệ ban đầu là 650 triệu
-1990 tăng vốn điều lệ lên 3.25 tỳ -1992 tăng vốn điều lệ lên 9.25 tỷ -1993 tăng vốn điều lệ lên 50.54 tỷ -1995 tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ -2000 tăng vốn điều lệ lên 145 tỷ
-2002 tăng vốn điều lệ lên 182 tỷ -2003 tăng vốn điều lệ lên 250 tỷ -2004 tăng vốn điều lệ lên 304 tỷ
-2005 tăng vốn điều lệ lên 400 tỷ -2006 tăng vốn điều lệ lên 690tỷ -2007 tăng vốn điều lệ lên 1.020tỷ -2009 tăng vốn điều lệ lên 1.500tỷ
30 NH TMCP Sài
Gòn - Hà Nội -SH Bank SHB TMCP 2.000 tỷ VNĐ -Tiền thân là NH TMCP Nông Thôn Nhơn Ái-Thành lập 13/11/1993
31 NH TMCP Việt
Nam Tín Nghĩa -Viet Nam Tin Nghia Bank
-Viet Nam Tin Nghia
Commercial Joint Stock Bank
TMCP 3.390 tỷ
VNĐ -Thành lập 1992-1996 tăng vốn điều lệ lên 60 tỳ
-1997 tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ -2005 tăng vốn điều lệ lên 189 tỷ
-05/2007 tăng vốn điều lệ lên 553,097 tỷ -04/2009 tăng vốn điều lệ lên 1.133 tỷ -27/11/2009 tăng vốn điều lệ lên 3.399 tỷ
32 NH TMCP Việt
Á -Viet A Bank VAB TMCP 1.631 tỷ VNĐ -Thành lập 04/07/2003-31/12/2008 vốn điều lệ tăng lên 1.359 tỷ
33 NH TMCP Bảo -Bao Viet Bank BVB TMCP 1.500 tỷ -Thành lập 11/12/2008
Trang 4Việt VNĐ
34 NH TMCP Việt
Nam Thương
Tín
VNĐ
35 NH TMCP Xăng
Dầu Petrolimex -Petrolimex Group Bank
-PG Bank
PGB TMCP 1.000 tỷ
VNĐ -Trước đây là NH TMCP Nông Thôn Đồng Tháp
36 NH TMCP Liên
Việt -Lien Viet Bank TMCP 3.650 tỷ VNĐ -Thành lập 28/03/2008-Vốn điều lệ ban đầu là 3.300 tỷ
37 NH TMCP Tiên
Phong -Tien Phong Bank-FPT Bank TMCP 1.750 tỷ VNĐ -Thành lập 05/2008
38 NH TMCPMỹ
Xuyên/TMCP
Phát Triển Mê
Kông
-My Xuyen Bank -Me Kong Bank MXBMDB TMCP 1.000 tỷ VNĐ -Thành lập ngày 12/10/1992-13/11/2009 đổi tên thành NH TMCP Phát Triển
Mê Kông, tên viết tắt là MDB, tên tiếng Anh là Me Kong Commercial Joint Stock Bank
39 NH TMCP Đại
Tín -Trust Bank TMCP 1.500 tỷ VNĐ -Thành lập 1989-Trước đầy là NH TMCP Nông thôn Rạch Kiến
-24/11/2009 vốn điều lệ tăng lên 1.500 tỷ
40 NH Đầu Tư &
Phát Triển
Campuchia
-Bank For Investment &
Development For Cambodia
BIDC TNHH 1.000 tỷ
VNĐ
41 NH Standar
Chartered (Việt
Nam)
-Standar Chartered Bank Vietnam (Limited)
SCBVN TNHH 1.000 tỷ
VNĐ -Thành lập 1969-Là sự sát nhập giữa 2 NH : NH Standar thành lập
1863 (Anh-Nam Phi)và NH Chatered thành lập
1853 (Ấn Độ-Australia-Trung Quốc)
42 NH Shinhan
(Việt Nam) -Shinhan Bank Vietnam (Limited) SHBVN TNHH 1.670 tỷ VNĐ -Thành lập 02/1994-Trước đây là First Vina Bank-a joint-venture bank
between Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank) and First Bank Korea
-05/2006 đổi tên thành Shinhan Vina Bank -01/2001 đổi thành ShinhanVina
43 NH Hong
Leong (Việt
Nam)
-Hong Leong Bank Vietnam (Limited)
HLBVN TNHH 1.000 tỷ
VNĐ -Trước đây là Công ty Cung cấp Dịch vụ Chuyển tiền và Thế chấp Kwong Lee (Kwong Lee Mortgage
and Remittance Company) năm 1905 -1934 Kwong Lee Bank Limited được thành lập -1989 đổi tên thành MUI Bank
-01/1994 Hong Leong Group mua lại MUI Bank và đổi tên thành Hong Leong Bank (Limited)
-Hoạt động tại Việt Nam năm 2009
44 NH Doanh
Nghiệp & Đầu
Tư Calyon
-Crédit Agricole Corporate &
Investment Bank
CACIB TNHH 1.000 tỷ
VNĐ
45 NH ANZ (Việt
Nam) -Australia & New Zealand Banking
Group (Limited)
ANZ TNHH 1.000 tỷ
VNĐ -1835 thành lập tại Sydney và London-1837 thành lập NH Liên Minh của Anh-Úc
-1838 thành lập tại Melbourne -1852 thành lập NH Anh-Úc_Scotland -1951 hợp nhất NH Úc và NH Liên Minh Anh-Úc tạo thành NH ANZ
-1997 ANZ hợp nhất tại Australia -1993 ANZ mở chi nhánh tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại TpHCM
-1996 mở chi nhánh thứ 2 tại TpHCM
Trang 546 NH HSBC (Việt
Nam) -Hong Kong & Shanghai Banking
Corporation
HSBC TNHH 3.000 tỷ
VNĐ
47 NH TNHH
Indovina -Indovina Bank-The First
Joint-Venture Bank in Viet Nam
IVB NHLD 100 triệu
USD -Thành lập 21/11/1990-15/10/2009 tăng vốn điều lệ lên 125 triệu USD
48 NH Việt – Nga -Vietnam - Russia Bank VRB NHLD 62.5 triệu
USD
49 NH
ShinhanVina -ShinhanVina Bank SVB NHLD 64 triệu USD
50 NH VID Public -VID Public Bank VIDPB NHLD 62.5 triệu
USD
51 NH Liên Doanh
Việt - Thái
-VinaSiam Bank VSB NHLD 20 triệu
USD
52 NH Đầu Tư &
Phát Triển Việt
Nam
-Bank For Investment &
Development For VietNam
BIDV NHNN 7.477 tỷ
VNĐ -Thành lập 26/04/1957-Trước đây là NH Kiến Thiệt Việt Nam
-24/06/1981 đổi tên thành NH Đầu Tư & Xây Dựng Việt Nam
-14/11/1990 đổi tên thành NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam
53 NH Nông
Nghiệp & Phát
Triển Nông
Thôn Việt Nam
-AgriBank -VietNam Bank For Agriculture &
Rural Development
VBARD NHNN 11.275tỷ
VNĐ -Thành lập 26/03/1988-Trước đây là NH Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
-12/1990 đổi tên thành NH Nông Thôn Việt Nam
54 NH Chính Sách
Xã Hội VN -VietNam Bank For Social Policies VBSP NHNN 15.000 tỷ VNĐ -Thành lập 04/10/2002
55 NH Phát Triển
Việt Nam -VietNam DevelopmentBank VDB NHNN 10.000 tỷ VNĐ -Thành lập 19/05/2006-Vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ
56 NH Phát Triển
Nhà Đồng
Bằng Sông
Cửu Long
-Mekong Housing Bank MHB NHNN 3.000 tỷ VNĐ -Thành lập 18/09/1999
57 NH Quỹ Tín
Dụng Nhân
Dân Trung
Ương
-Central People's Credit Fund CCF NHNN 1.112 tỷ VNĐ
58 NH Nhà Nước
Việt Nam -The State Bank Of Viet Nam SBV NHNN -Thành lập 06/05/1951-Trước đây là NH Quốc Gia Việt Nam
-21/01/1960 đổi tên thành NH Nhà Nước Việt Nam
59 NH Ngoại
Thương Pháp -The Basis For Cost Estimating BFCE NHNN
Câu 2: Tìm hiểu về ngân hàng Đông Á
OTC:EAB - Ngân hàng TMCP Đông Á
Trang 6Hội sở:130 Phan Đăng Lưu, Phường 3, Quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Điện thoại: (84.8) 3995 1483 - 3995 1484
Fax: (84.8) 3995 1603 - 3995 1614
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐÔNG Á (DONGA BANK)
Ngân hàng Đông Á (DongA Bank) được thành lập vào ngày 01/07/1992, với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Qua hơn 16 năm hoạt động, DongA Bank đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu của Việt Nam, đặc biệt là ngân hàng đi đầu trong việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực cho cuộc sống hàng ngày Vốn điều lệ (tính đến 12/2008) là 2.880 tỷ đồng
Các cổ đông lớn
• Văn phòng Thành ủy TP.HCM
• Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ)
• Công ty Xây dựng và Kinh doanh nhà Phú Nhuận
• Tổng Công ty May Việt Tiến
• Tổng Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO)
• Công ty Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO)
Mạng lưới hoạt động
• Hội sở, 1 Sở giao dịch, hơn 150 chi nhánh và phòng giao dịch.
• Hơn 900 máy giao dịch tự động - ATM
• Gần 1500 điểm chấp nhận thanh toán bằng Thẻ - POS
Công ty thành viên
• Công ty Kiều hối Đông Á (1 Hội sở và 5 Chi nhánh)
• Công ty Chứng khoán Đông Á
Hệ thống quản lý chất lượng
Hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hoá theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Công nghệ
Từ năm 2003, Ngân hàng Đông Á đã khởi động dự án hiện đại hoá công nghệ và chính thức đưa vào áp dụng phần mềm quản lý mới (Core-banking) trên toàn hệ thống từ tháng 6/2006 Phần mềm này do tập đoàn I-Flex cung cấp Với việc thành công trong đầu tư công nghệ và hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng, Ngân hàng Đông Á cung cấp nhiều dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng cá nhân và doanh nghiệp Đặc biệt, Ngân hàng Đông Á có khả năng mở rộng phục
vụ trực tuyến trên toàn hệ thống chi nhánh, qua ngân hàng tự động và ngân hàng điện tử mọi lúc, mọi nơi.
Định hướng hoạt động
Với phương châm “Bình dân hoá dịch vụ ngân hàng - Đại chúng hóa công nghệ ngân hàng”, Đông Á đặt mục tiêu trở thành một ngân hàng đa năng – một tập đoàn dịch vụ tài chính vững mạnh.
Trang 7 Các giải thưởng đạt được
• Giải thưởng “Công nghệ Thông tin – Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh” dành cho
“Doanh nghiệp ứng dụng Công nghệ Thông tin – Truyền thông” tiêu biểu 2008
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008”
• Top 100 doanh nghiệp tiêu biểu 2008
• Giải thưởng “Sao Vàng Phương Nam 2008”
• Danh hiệu "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008"
• Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007".
• Giải thưởng "Top 100 thương hiệu tiêu biểu nhất Việt Nam 2007".
• Top 200: Chiến lược công nghiệp của các doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam theo bình chọn của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
• Chứng nhận xuất sắc về Chất lượng vượt trội của hoạt động Thanh toán quốc tế do
Standard Chartered Bank, Citibank, American Express Bank, Wachovia Bank và Bank of New York trao tặng.
• Máy ATM Thế kỷ 21 do DongA Bank chế tạo được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” có chức năng nhận và đổi tiền trực tiếp qua máy ATM lần đầu tiên tại Việt Nam.
• Giải thưởng "Thương hiệu Việt nam nổi tiếng nhất ngành Ngân hàng - Tài chính - Bảo hiểm” năm 2006.
• Giải thưởng SMART50 dành cho 50 doanh nghiệp hàng đầu của châu Á ứng dụng thành công IT vào công việc kinh doanh do Tạp chí công nghệ thông tin hàng đầu Châu Á Zdnet trao tặng.
• Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” năm 2003, 2005, 2007 do Hội các Nhà Doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
• Giải thưởng Thương hiệu Việt do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trao tặng.
• Chứng nhận Cúp Vàng thương hiệu uy tín chất lượng của Hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam.
• Đạt “Giải thưởng chất lượng Việt Nam” 2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ trao.
• Cúp vàng Thương hiệu Nhãn hiệu do Hiệp hội Nghiên cứu Đông Nam Á trao.
• Bằng khen thành tích xuất xắc trong phát triển sản phẩm và thương hiệu tham gia hợp tác kinh tế quốc tế do Ủy ban Quốc gia về Hợp Tác Kinh Tế Quốc Tế trao tặng.
• Bằng khen về việc đóng góp cho sự phát triển giáo dục do Bộ Giáo Dục và Đào Tạo trao tặng
• Bằng khen thành tích trong công tác tuyên truyền, vận động và ủng hộ quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tp.HCM trao tặng.
Và còn một số giải thưởng nhỏ khác.
CÁC DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á | DONGABANK
Khách hàng cá nhân
Trang 8• Tiện ích ngân hàng
• Chuyển tiền - Kiều hối
• Thu đổi ngoại tệ
• Tiền gửi thanh toán
• Thẻ tín dụng
• Thẻ ghi nợ
• Vay học hành
• Vay sản xuất - kinh doanh
• Vay đầu tư
• Vay mua nhà, ôtô, laptop
• Vay tiêu dùng
• Tiết kiệm có kỳ hạn
• Thanh toán hóa đơn
Khách hàng doanh nghiệp
• Cho thuê tài chính
• Dịch vụ tiện ích
• Thư tín dụng
• Nhờ thu
• Chuyển - nhận tiền
• Tiền gửi doanh nghiệp
• Tài trợ dự án
• Giữ hộ tài sản
• Bảo lãnh trong nước
? Tình huống 1:
Trang 9Anh M vừa kiếm một số tiền 50 triệu đồng thu nhập từ công trình nghiên cứu khoa học Đây là thu nhập ngoài lương nên anh M có thể tiết kiệm, trong khi tiền lương dành cho chi tiêu hàng tháng của gia đình với ý định tiết kiệm và mong muốn có them chút ít tiền lãi, anh M bèn mang tiền đến gửi định kỳ ở ngân hàng thương mại Đông
Á Để gửi tiết kiệm định kỳ 6 tháng,anh M phải làm những thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Để gửi tiết kiệm định kỳ 6 tháng anh M phải lảm những thủ tục như sau:
-Đầu tiên, anh M lên tầng 1 gặp nhân viên phòng kế toán điền vào giấy đề nghị mở sổ tiền gửi tiết kiệm định kỳ kèm theo việc đăng ký chữ ký mẫu.
-Tiếp theo anh M xuống tầng trệt lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thu ngân để được đóng dấu “đã thu tiền” vào giấy nộp tiền.
-Sau đó, anh M trở lại tầng 1 ngồi chờ kế toán viên hoàn tất thủ tục và phát sổ tiền gửi cho anh.
-Cuối cùng, anh M nhận sổ tiết kiệm định kỳ và ra về.
? Tình huống 2:
Ông A có mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, lãi hàng tháng Nếu đến ngày nhận lãi mà ông A không đến nhận thì sẽ như thế nào?
Trả lời:
Với sổ tiết kiệm Đông Á có kỳ hạn 3 tháng, lại hàng tháng nhưng đến ngày nhận lãi ông A không đến nhận, ngân hàng sẽ không nhập lãi này vào vốn và treo lại(tức tiền treo lại không được hưởng lãi không kỳ hạn) Nếu đến ngày đáo hạn sổ, mà ông A vẫn không đến nhận lãi và vốn, ngân hàng sẽ tự động nhập lãi vào vốn gốc và gia hạn tiếp sổ của ông A theo kỳ hạn đã đăng ký với lãi suất tại thời điểm ban hành.
? Tình huống 3:
Tình hình số dư tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty X trong tháng 2 năm 2010 như trình bày ở cột thứ 4 Giả sử, ngân hàng trả lãi tài khoản tiền gửi thanh toán là 0,2 %/tháng.
Vận dụng công thức tính lãi:
Tiền lãi =số dư tài khoản*số ngày tồn tại số dư*0,2%
30
Chúng ta có được kết quả như sau:
SỐ NGÀY TỒN TẠI
SỐ DƯ
TÍCH SỐ
Trang 101-Feb Mở tài khoản + nộp tiền mặt 10.000.000 10.000.000 4 40.000.000
Tổng cộng: 463.000.000
Tiền lãi: 30.866 Vậy tiền lãi tháng 2 của tài khoản tiền gửi thanh toán của công ty X là 30.866 đồng
Ta có: Nợ 801 : 30.866 đồng
Có 4211:30.866 đồng
Ngày 15/03/2010 tại NH ĐÔNG Á chi nhánh HCM có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau :
1/Khách hàng A nộp giấy CMND kèm thẻ kỳ hạn 9 tháng để mở tài khoản vào ngày 15/08/2009 với số tiền 300.000.000 VNĐ, lãi suất 10,2% / năm, lãnh lãi theo tháng Khách hàng A yêu cầu rút tiền trước hạn
bằng tiền mặt Theo quy định của ngân hàng nếu khách hàng rút tiền trước hạn thì sẽ hưởng mức lãi suất không kỳ hạn 3% / năm.Khách hàng A rút tiền lãi được 5 tháng Trước đó ngân hàng đã dự chi trả lãi cho khách hàng A được 5 tháng.
Bài làm :
Ngân hàng đã kiểm tra thẻ, tiền gửi và CMND của khách hàng A
Nợ 4232 : 300.000.000 VND
Có 1011 : 300.000.000 VND Lãi tiền gửi của ngân hàng đã dự chi là : 300.000.000 x 12
% 2 , 10
x5= 12.750.000 VND
Tiền lãi khách hàng A đã lãnh :300.000.000 x 12
% 2 , 10
x 5 = 12.750.000 VND