6.Chất kháng vitamin hiện diện trong thức ăn TOP Trong một số loại nguyên liệu làm thức ăn cho động vật thủy sản có chứa một số chất kháng vitamin tự nhiên, các chất này là giảm hoạt tín
Trang 1CHƯƠNG VII
VITAMIN TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN
1 GIỚI THIỆU
2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG VITAMIN
2.1 Điều kiện chế biến và bảo quản vitamin
2.2 Khả năng tổng hợp vitamin
2.3 Tập tính dinh dưỡng
2.4 Điều kiện nuôi dưỡng
2.5 Điều kiện sinh lý của cá
2.6 Chất kháng vitamin hiện diện trong thức ăn
3 TÍNH CHẤT VÀ NHU CẦU VITAMIN CHO ĐỘNG VẬT THỦY
SÀN
3.1 Nhóm vitamin tan trong nước
3.2 Nhóm vitamin tan trong chất béo
1 GIỚI THIỆU
Vitamin đóng vai trò quan trọng trong thành phần dinh dưỡng của động vậtthủy sản Vai trò và nhu cầu vitamin đối với động vật thực sự được quan tâm khi nghềnuôi thủy sản thâm canh ra đời So sánh với các thành phần dưỡng chất chính trongthức ăn như protein, lipid và carbohydrat, vitamin chiếm một lượng rất nhỏ từ 1-2%trong thức ăn Tuy nhiên, vitamin có vai trò quyết định trong quá trình trao đổi chấtcủa cơ thể và chi phí có thể lên đến 15% trong khẩu phần ăn
Hầu hết các vitamin giữ vai trò đặc biệt như là một co-enzyme hay các tácnhân hỗ trợ các enzyme thực hiện các phản ứng sinh hóa trong cơ thể sinh vật.Vitamin đóng vai trò tác nhân của phản ứng oxy hóa, chuyển các electron từ hợp chấthữu cơ sang chất nhận như oxy hóa sinh vật Co-enzymes trong sự thành lập hồngcầu và tế bào thần kinh và tiền chất của các homones
Nhiều kết quả nguyên cứu cho thấy, động vật thủy sản không có khả năng haykhả năng tổng hợp rất ít không đủ cho nhu cầu nên việc cung cấp vitamin vào thức ăncho động vật thủy sản là rất cần thiết Động vật thủy sản ăn thức ăn không được cungcấp đầy đủ vitamin sẽ sinh trưởng chậm, tỉ lệ sống thấp, khả năng chịu đựng với biếnđộng môi trường kém và dễ bị bệnh Một số dấu hiệu bệnh lý khi thiếu vitamin ởđộng vật thủy sản đã được ghi nhận như: xuất huyết, dị hình, nứt sọ ở cá, đen thân ởtôm…
Nhu cầu vitamin cho động vật thủy sản đã được một số tác giả nghiên cứu và
đề ra mức thích hợp cho một số loài động vật thủy sản Tuy nhiên nhu cầu vitaminchịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: kích cỡ và giai đoạn phát triển của đối tượngnuôi, các yếu tố môi trường nuôi, mối tương tác với các thành phần dinh dưỡng khác
và đặc biệt là quá trình chế biến và bảo quản
Trang 22 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG VITAMIN TRONG
THỨC ĂN THỦY SẢN
Đa số các vitamin đều nhạy cảm với các điều kiện chế biến và bảo quản thức
ăn Sự gia tăng nhiệt trong quá trình ép viên thức ăn thường phân hủy vitamin C,vitamin B12 và Pyridoxine Việc sử dụng các vitamin kháng nhiệt hay ép viên ởnhiệt độ thức ăn không quá cao trong quá trình chế biến thức ăn sẽ giảm sự hao hụtvitamin Một phương pháp khácđược sử dụng là pha dung dịch “lipid-vitamin” vàphun áo ngoài bề mặt của viên thức ăn sau khi gia nhiệt
Một số vitamin nhạy cảm với ánh sáng và tia UV như vitamin B12 hayvitamin E sẽ bị mất đi khi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời Các vitamin tantrong chất béo như vitamin A, D, E, K sẽ bị biến chất khi điều kiện chế biến thức ănkhông tốt vì chất béo sẽ bị oxy hóa khi độ ẩm và nhiệt độ cao Khi thức ăn có hàmlượng lipid cao thì yêu cầu phải có hàm lượng vitamin E cao hạn chế quá trình oxyhóa lipid
Khả năng tổng hợp vitamin của động vật thủy sản là rất kém, nhiều vitaminkhông thể tổng hợp được như vitamin C, do đó việc cung cấp đầy đủ nhu cầu cácvitamin này là cần thiết Một số vi sinh vật đường ruột của một số loài cá như cáchép, rô phi, cá hồi có khả năng sinh tổng hợp vitamin nhóm B12 nếu trong thức ănđược cung cấp Co Tuy nhiên khả năng sinh tổng hợp này có thể bị hạn chế nếu cóchất kháng sinh trong thức ăn Cá nước ấm có khả năng tổng hợp vitamin bởi vi sinhvật đường ruột tốt hơn ở cá vùng ôn đới
Một trong những khó khăn để xác định nhu cầu về vitamin và giảm hiệu quả
sử dụng vitamin trong thức ăn thủy sản là tập tính bắt mồi Những loài thủy sản cótập tính ăn chậm, đặc biệt là giáp xác các vitamin trong thức ăn sẽ bị rữa trôi vào môitrường nên nhu cầu vitamin trong thức ăn sẽ phải tăng lên Ngoài ra tập tính xé, cạpmảnh thức ăn của giáp xác cũng góp phần vào việc thất thoát vitamin vào môi trườngnước Đối với những loài thủy sản ăn lọc thức ăn tự nhiên sẽ sử dụng nguồn vitaminrất phong phú trong nguồn thức ăn này
Hình thức nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vitamin của động vật thủysản Trong mô hình nuôi quảng canh hay quảng canh cải tiến không cần cung cấpvitamin vì ĐVTS có thể sử dụng vitamn thức ăn tự nhiên Trong khi ở mô hình nuôi
Trang 3bán thâm canh, thâm canh và nuôi trong lồng bè, thức ăn tự nhiên rất giới hạn nên cầnphải cung cấp đầy đủ vitamin
Nhu cầu vitamin của động vật thủy sản thay đổi tùy theo giai đoạn phát triển
Ở giai đoạn ấu trùng, tôm cá cần được cung cấp lượng vitamin C nhiều hơn giai đoạntrưởng thành và giai đoạn bố mẹ Ở giai đoạn ấu trùng tôm càng xanh cần bổ sung
200 mg vitamin C/kg thức ăn, giai đoạn tôm giống cần bổ sung 100 mg/kg thức ăn.Thủy sản trong thời kỳ sinh sản cần một lượng lớn vitamin A, E, C Ngoài ra vitamin
C có tác dụng tăng khả năng chịu đựng trên tôm cá khi đánh bắt hay khi vận chuyển.Khả năng đề kháng bệnh của thủy sản tăng lên khi bổ sung vitamin C, E, B6,Panthothenic acid choline vào thức ăn
2 6.Chất kháng vitamin hiện diện trong thức ăn TOP
Trong một số loại nguyên liệu làm thức ăn cho động vật thủy sản có chứa một
số chất kháng vitamin tự nhiên, các chất này là giảm hoạt tính và hiệu quả sử dụngvitamin Người ta ghi nhận sự hiện diện của chất kháng vitamin như enzymethiaminase hiện diện trong cá sống ức chế thiamine (B1) Trong thức ăn chứa nhiềuchất béo sự oxy hóa sẽ hủy hoại các vitamin nhóm A, D, E và K tan trong chất béo
3 TÍNH CHẤT VÀ NHU CẦU VITAMIN CHO ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Dựa vào đặc tính hòa tan mà vitamin được chia là hai nhóm chính Nhómvitamin tan trong chất béo: vitamin A, D, E và K Nhóm vitamin tan trong nước gồm:nhóm vitamin B, Vitamin C, chiline và inositol Mỗi một loại vitamin có cấu tạo,chức năng riêng biệt Nhu cầu vitamin được nghiên cứu trên một số đối tượng như cáhồi, cá chép, cá nheo Mỹ và một số loài tôm biển
Nhóm vitamin tan trong nước bao gồm nhóm vitamin B, vitamin C, chiline,inositol, có một giá trị dinh dưỡng rõ rệt Ngoài ra số hoạt tính của vitamin chưa xácđịnh rõ như p-aminobenzoic acid, lipoic acid, citrin cũng liệt kê vào nhóm vitamintan trong nước Chức năng chính của nhóm này là coenzime trong quá trình trao đổichất của tế bào Một vài loài cá nước ấm có khả năng tổng hợp một số vitamin này
3.1.1 Thiamin (Vitamin B1)
Trang 4Vitamin B1 có tên hóa học là thiamin hay thiamin chlohydrate Chức năng làCo-enzymes trong biến dưỡng carbohydrate Do đó thiamin cần thiết cho cá tăngtrưởng và hoạt động sinh sản bình thường Nhu cầu thiamin được xác định tùy theomức năng lượng có trong thức ăn Ở cá chép, nhu cầu vitamin B1 tăng khi tănglượng carbohydrat trong thức ăn Thức ăn chứa nhiều năng lượng cần bổ sung thêmvitamin Cá ăn tạp có thể có nhu cầu B1 cao hơn cá ăn động vật Nhu cầu vitaminB1 ở cá thấp khoảng 1- 15 mg/kg, trong khi ở tôm biển mức đề nghị là 60 mg/kg
Các nghiên cứu cho thấy dấu hiệu bệnh lý khi ăn thức ăn thiếu vitamin B1thường xuất hiện sau 8-10 tuần Dấu hiệu rõ nhất là sinh trưởng của tôm cá giảmnhanh
Dạng vitamin B1 thường được sử dụng bổ sung vào thức ăn là thiaminmononitrate với tỉ lệ thiamin là 91-88%, đây là dạng vitamin bền Tuy nhiên loại nàymất đi khoảng 80-90% nếu giữ ở nhiệt độ phòng trong 3 tháng Qua ép viên mất đi từ0-10% Khi phối chế vào thức ăn để trong thời gian 7 tháng mất từ 11-12% (Slinger,1979)
8m g
4 m g
2 mg
vết
Thời gian cho
ăn (ngày)
Trang 5Nhu cầu vitamin B2 khoảng 8-10mg/kg thức ăn cho loài cá chép và cá trơn và
Nhu cầu vitamin B6 ở cá khoảng 5-10 mg/kg cho cá Trong khi ở tôm được đềnghị là 50 –60 mg/kg
Dấu hiệu bệnh lý khi ăn thức ăn thiếu vitamin B6 biểu hiện ở cá chép sau 4-6tuần và ở cá trơn sau 6- 8 tuần Các dấu hiệu thường gặp rối loạn thần kinh, giảm khảnăng miễn dịch, thiếu máu…Ở tôm sẽ chậm sinh trưởng, tỉ lệ chết cao (Deshimaru,1979)
Vitamin B6 được sử dụng bổ sung vào thức ăn dạng pyridoxinehydrochloride Hàm lượng vitamin B6 mất đi khoảng 7-10% qua quá trình ép viên vàbảo quản
3.1.4 Pantothenic acid
Pantothenic acid tham gia cấu tạo acetyl coenzyme A là một bước trung giantrong biến dưỡng carbohydrate, lipid và protein nó giữ vai trò quan trọng cho cácchức năng sinh lý của cá đang sinh trưởng
Nhu cầu Pantothenic acid ở cá khoảng 30- 50 mg/kg thức ăn Ở tôm mức đề
Trang 6ứng oxy hóa và khử trong quá trình chuyển vận hydrogen và biến dưỡng củacarbohydrate, lipid và amino acid.
Nhu cầu vitamin PP là 14 mg/kg cho cá chép, 28 mg/kg cho cá trơn Ở tômmức được đề nghị là 40 mg/kg thức ăn
Dấu hiệu thiếu vitamin PP ở cá là lở loét da và vi cá, tỉ lệ chết cao, xuất huyết
da và biến dạng xương hàm Vitamin PP có trong thức ăn thực vật và một số mô độngvật Tuy nhiên đa số vitamin PP trong thực vật ở dạng khó hấp thu đối với các loài cá.Hàm lượng vitamin PP mất đi khoảng 20% qua quá trình ép viên (Anonymous,1981)
3.1.6 Biotin
Biotin có tác dụng như chất chuyển vận CO2 trong chuỗi phản ứng carboxylhóa và khử carboxyl Các enzyme chứa biotin hoạt hoá các phản ứng trên bao gồmacetyl-CoA carboxylase, pyruvate carboxylase và propyonyl-coA carboxylase Nhưvậy Biotin tham gia vào quá trình sinh tổng hợp các acid béo chuỗi dài và purine
Nhu cầu biotin cho cá là 1.5–2 mg/kg , cho tôm là 1 mg/kg thức ăn Một sốloài cá có khả năng tổng hợp biotin nhờ hệ vi khuẩn đường ruột như ở cá nheo
Biểu hiện của cá khi thiếu biotin chậm tăng trưởng, màu sắc cá nhạt hơn, cá rấtnhạy với tiếng động khi thức ăn thiếu biotin lâu dài Ở tôm khi thiếu Biotin là tỉ lệsống thấp, sinh trưởng chậm
Biotin hiện diện phổ biến trong thức ăn thực động vật Cám gạo, cám mì, bộtthịt, bột cá, bột bắp, bánh dầu các loại là nguồn cung cấp đáng kể biotin Dạng biotin
thường được sử dụng bổ sung vào thức ăn là d-biotin Qua quá trình ép viên hàm
lượng bitoin trong thức ăn mất đi khoảng 15% (Anonymous, 1981)
3.1.7 Vitamin B12
Vitamin B12 được biết như là cyanocobalamin, trong thành phần có Co Cảđộng vật và thực vật đều không có khả năng tổng hợp Vitamin B12 Vitamin B12 cầncho quá trình thành thục và phát triển phôi Đối với tôm, Vitamin B12 giữ vai tròquan trọng trong tổng hợp nucleotic, protein, biến dưỡng carbohydrat và chất béo.Vitamin B12 có thể được tổng hợp bởi vi khuẩn đường ruột của một số loài cá như cátrơn,
Nghiên cứu nhu cầu vitamin B12 cho tôm cá còn rất hạn chế, nhu cầu cho cáhồi được đề nghị là 0.015 –0.2 mg/kg, đối với tôm là 0.2mg/kg thức ăn Vitamin B12
có thể được tổng hợp bởi vi khuẩn đường ruột bởi một số loài cá như cá trơn, cá rôphi, cáchép Biểu hiện thiếu vitamin B12 chưa thể hiện rõ ở các loài, biểu hiệnthường thấy là giảm sinh trưởng Qua quá trình chế biến, hàm lượng vitamin B12không bị ảnh hưởng
3.1.8 Choline và inositol
Choline và inositol thuộc nhóm vitamin tan nước, nhưng khác với nhóm này làkhông tham gia vào thành phần coenzime Choline có chức năng là thành phầnphosphotydylcholine tham gia vào cấu trúc màng sinh học và sử dụng lipid trong cơ
Trang 7thể, là thành phần của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine và là tiền chất củabetain chất đóng vai trò như nguồn cung cấp gốc methyl cho các phản ứng methylhóa như sự tạo thành methionine từ cystine.
Đối với giáp xác, hai chất này có chức năng cơ bản là tham gia vào cấu trúc cơthể hơn là coenzime, vì thế nhu cầu lớn hơn so với các vitamin tan trong nước khác
Yêu cầu cung cấp choline cho cá rất cao 1500 – 2000 mg/kg(cá chép), tôm là
600 mg/kg thức ăn Nhu cầu inositol cho cá là 500 – 1000 mg/kg và 400 mg/kg thức
ăn cho tôm Dấu hiệu thiếu Choline và inositol ở cá là giảm sinh trưởng, sưng gan,xuất huyết ruột, thận Ở giáp xác thì dấu hiệu giảm sinh trưởng và tỉ lệ sống giảm
Cholin được bổ sung vào thức ăn dưới dạng chiline chloride (70% choline).Choline không bi mất đi qua quá trình chế biến nhưng khi vào nước sẽ mất đi khoảng10% sau 60 phút (Kanazawa, 1976)
3.1.9 Vitamin C
Trong nghiên cứu về thức ăn cho nuôi trồng thủy sản, Vitamin C đã đượcnghiên cứu và đánh giá là cần thiết cho tôm cá cách đây trên 25 năm (Merchie, 1997).Vitamin C được xác định là rất quan trọng cho động vật thủy sinh bởi vì trong khi hầuhết các động vật khác có khả năng tổng hợp vitamin C từ glucuronic acid thì cá vàgiáp xác lại thiếu enzim gulonolactone oxidase cần thiết cho bước cuối cùng của quátrình tổng hợp (Dabrowki, 1990) Chính vì thế vitamin C của động vật thủy sản đượchấp thu chủ yếu từ thức ăn
Bảng 7.2: Một số dấu hiệu bệnh do thiếu vitamin C trên cá
- Cá Trê Phi
(Clarias gariepinus) - Có sự rạn nứt, xuất huyết ở đầu vàăn mòn vây, mõm và mang Eya 1996
- Cá Chép
(Cyprinus carpio)
- Không tìm thấy dấu hiệu biểu hiện
- Tật ưỡn lưng, ăn mòn vây đuôi,biến dạng mang và uốn cong mõm
Sato (1978)Dabrowksi(1988)
- Cá chẽm
(Scophthalmus maximus) - Không tìm thấy dấu hiệu biểu hiện. Merchie và ctv.(1996)
- Cá trắm cỏ
(Ctenopharyngodon idella) - Vây và mắt bị xuất huyết Lin (1991)
- Cá Rô Phi lai
(Tilapianilotica♀xT.auea ♂) - Giảm hàm lượng khoáng, mất sắctố ở da, tổn thương da, mất vẩy, xuất
huyết da và vây
Shiau và Jan ( 1992)
- Cá bơn
(Scophthalmus maximus) - Dị tật xương sống, tật ưỡn lưng,xuất huyết, mất thăng bằng Coustans và ctv.(1990)
Bảng 7.3: Nhu cầu Vitamin của một số loại tôm cá
Cầu(mg/kg)
Nguồn
AA Kích cỡcá
(g)Tác giả
Trang 8- Cá Chép
(Cyprinus carpio) 45 APP Cá bột Gouillou-Coustans (1998)
- Cá chẽm
(Scophthalmus maximus) 20 APP Cá bột Merchie và ctv.(1996)
- Cá Rô Phi lai
(Tilapia nilotica♀xT.auea ♂) 79 AA 1,1 Shiau và Jan ( 1992)
APPAPP
Giống
Âú trùng
Chen và Chang, 1994Merchie và ctv, 1997
- Tôm Càng Xanh
(Macrobrachium rosenbergii)
100200
AMP Giống
Ấutrùng
D' Abramo và ctv, 1994Hiền, 2002
và ctv, 1991)
Thức ăn thiếu vitamin C là nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lý nhưbệnh vẹo cột sống ở cá và bệnh chết đen ở tôm Ở giai đoạn ấu trùng tôm cá cầnnhiều vitamin C hơn giai đoạn trưởng thành, nó không những làm gia tăng tốc độ sinhtrưởng mà còn làm tăng sức đề kháng của ấu trùng (Dabrowski và ctv, 1988)
Đối với tôm càng, khả năng chống lại virus Vibrio harveyi sau 18 ngày thínghiệm với thức ăn vitamin C từ mức 0-40% AA/kg thức ăn thì sau một tuần tômchết từ 63-73% trong khi mức 1500 AA/kg thì không có tôm chết (Kontara và ctv,1997) Kanazawa (1996) cho biết, vitamin C có ảnh hưởng đến khả năng chống lại vikhuẩn của tôm he Nhật Bản giống, sau một tuần gây cảm nhiễm với vi khuẩn Vibrio
sp, ở lô thức ăn không có vitamin C tỷ lệ sống chỉ là 14%, trong khi ở lô 50 mgAA/kg thức ăn tỷ lệ sống đạt 80% Đối với tôm cá bố mẹ, khi bổ sung vitamin C vàothức ăn có khả năng làm tăng tỉ lệ nở, khả năng chịu đựng của cá bột và ấu trùng
Theo Viện nghiên cứu thủy sản quốc gia Mỹ (1993) hàm lượng vitamin C cầnthiết cho cá giống dao động trong khoảng từ 25-50 mg/kg thức ăn, trong khi đó mức
độ cho tôm được đề nghị bởi D’Abramo (1995) là 100 mg/kg thức ăn
Để làm giảm sự hòa tan nhanh của vitamin C trong nước, người ta dùngethylcellulose để bao lấy các hạt vitamin C (thành thể AA bọc vỏ) Một thể khác của
AA bọc vỏ là dùng dầu để bao lấy hạt vitamin C hoặc dùng một số chất có màng chứa
Trang 9vitamin C Lớp mỡ sẽ ngăn chặn sự thấm nước và hoạt động của oxy trong suốt quátrình chế biến và bảo quản Thường dầu thực vật được sử dụng làm vỏ bọc chovitamin Vitamin C dạng bọc vỏ có hàm lượng vitamin C hoạt tính cao từ 80 - 90% và
có thể lưu trữ trong vài tháng mà không bị oxy hóa (Gill, 1991) Phương pháp thànhcông nhất trong việc gia tăng độ bền của vitamin C là nhóm phosphate như ascorbate-2-mono phosphate (AMP), ascorbate-2-poly phosphate (APP) hay palmitic (ascorbyl-6-palmitate, AP) Sự hiện diện của các nhóm này sẽ làm giảm khả năng tan trongnước và bị oxy hóa của vitamin C
Bảng 7.4: Sự ổn định Vitamin C trong thức ăn cá sau khi chế biến
APP Ép viên bằng hơi 5 Grant và ctv (1989)
NaAA Ép viên nguội 39 Soliman và ctv.(1987)
GCAA Ép viên nguội 12 Soliman và ctv.(1987)
*(AA, L-ascorbic acid tinh; ECAA, ethylcellulose-coated ascorbic acid; FCAA, coated ascorbic acid; APP, ascorbyl-2-polyphosphate; NaAA, ascorbic acid Natri; GCAA, glyceride-coated ascorbic acid; AS, ascorbyl-2-sulfat)
Nhóm vitamin tan trong chất béo là vitamin A, D, E, và K Nhóm này đượchấp thu qua ruột cùng với chất béo trong thức ăn Vì vậy khi chất béo trong thức ănđược hấp thu tốt thì tạo điều kiện cho nhóm vitamin này cũng được hấp thu tốt hơn.Nhóm vitamin này sẽ tích lũy trong cơ thể khi được cung cấp vượt quá nhu cầu Vìvậy nhu cầu về nhóm vitamin này rất biến động và phụ thuộc vào lượng vitamin đượctích lũy trước đó của cơ thể động vật thủy sản
3.2.1.Vitamin A
Vitamin A có hai dạng là vitamin A1 (rettinol) được tìm thấy ở động vật hữunhũ và động vật biển, vitamin A 2 (3-dehydroretinol còn được gọi là retinol 2) đượctìm thấy ở cá nước ngọt (Lehninger, 1975) Vitamin A cần thiết cho mắt, vận chuyển
Ca qua mang tế bào, thành thục và phát triển phôi Ở giai đoạn cá giống thường rấtnhạy cảm với việc thiếu Vitamin A trong thức ăn, trong khi ở giai đoạn trưởng thành,viamin A có thể được tích lũy nhiều trong gan nên ít bị ảnh hưởng hơn Một vài loài
cá có thể chuyển đổi β-caroten thành vitamin A Ở tôm vitamin A có hàm lượng cao ởtrong mắt Một số loại như astaxanthin, carotenoids cũng là nguồn cung cấp vitamin
A cho tôm cá Vitamin A có nhiều trong dầu cá Do đó khi thức ăn cho tôm biển được
bổ sung dầu cá biển và carotenoid thì không cần cung cấp vitamin A
Trang 10Vitamin A cũng được chứng minh là cần thiết cho sự phát triển của buồngtrứng, buồng tinh và phôi của giáp xác Điều này có thể được chứng minh qua sự tíchlũy vitamin A trong trứng của tôm trong quá trình thành thục (Fisher, 1985)
Hàm lượng vitamin A được đề nghị cho cá là 1000- 2000 UI/kg, trong khi ởtôm thì yêu cầu cao hơn 5000 UI/kg thức ăn
Dấu hiệu thiếu vitamin A ở cá là thiếu máu, xuất huyết mắt, mang, thận, màusắc cơ thể thay đổi
Dạng vitamin A được sử dụng bổ sung vào thức ăn là acetace, palmitate,propionate Hàm lượng vitamin A bị mất đi khoảng 20% qua quá trình ép đùn, mất53% sau thời gian bảo quản trong phòng 6 tháng
3.2.2.Vitamin D
Vitamin D có hai dạng là Vitamin D2 ( engocalciferol) và vitamin D3(cholecalciferol) Vitamin D3 có nhiều vitamin D hoạt tính hơn vitamin D2 và đượctìm thấy chủ yếu ở động vật Vitamin D3 được sử dụng tốt hơn là vitamin D2.Vitamin D có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và hấp thu Ca và P Khi bổsung thiếu hoặc thừa vitamin D đều làm ảnh hưởng đến động vật thủy sản
Hàm lượng vitamin D cần bổ sung cho cá từ 500- 1000 UI/kg cho cá nước ấm,cho tôm được đề nghị là 2000 UI/kg thức ăn Khi thức ăn có bổ sung lượng dầu cálớn có thể không cần cung cấp vitamin D
Dấu hiệu khi thiếu vitamin D ở tôm cá là sinh trưởng và hàm lượng khoángtrong cơ thể giảm
Dạng vitamin D thường được bổ sung vào thức ăn là vitamin D3(cholecalciferol)
3.2.3 3.2.3 Vitamin E
Vitamin E có tên hóa học là tocophenol Vitamin E có một số dạng khácnhau,trong đó dạng α - tocophenol là có chứa hàm lượng vitamin E hoạt tính caonhất Một trong những chức năng sinh học của vitamin E là ngăn cản quá trình oxyhóa chất béo cao phân tử không no (HUFA) của lipid trong màng tế bào sinh học.Vitamin E có vai trò trong quá trình tổng hợp và hoạt động của các hormone sinh dục
Nhu cầu vitamin tăng khi hàm lượng PUFA trong thức ăn cao Nhu cầuvitamin E ở cá khoảng 30-100 mg/kg và ở tôm là 100 mg/kg thức ăn
Dấu hiệu khi thiếu vitamin E ở cá là giảm sinh trưởng, tỉ lệ chết cao thoái hóa
cơ, tích mỡ trong gan… Đối với tôm biển, sức sinh sản và tỉ lệ nở của tôm giảm khithức ăn được cung cấp thêm HUFA nhưng thiếu vitamin E Mức đề nghị cho tôm biển
ở giai đoạn nuôi vỗ là 600mg/kg thức ăn Đối với cá chép hệ số thành thục cũng đượccải thiện khi thức ăn có bổ sung đầy đủ vitamin E
Vitamin E rất dễ phân hủy qua quá trình chế biến và bảo quản, đặc biệt là ởcác nước vùng nhiệt đới Vì vậy dạng vitamin E thường được sử dụng bổ sung vàothức ăn cho tôm cá là α - tocophenol acetace
100g vết
Thời gian
cho ăn (ngày)
Trang 11Hình 7.2 Ảnh hưởng của vitamin E trong thức ăn lên tỉ lệ sống của tôm he
3.2.4 Vitamin K
Vitamin K có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu ở động vật và cả ở
cá Thiếu vitamin K dẫn tới cá không có khả năng tổng hợp proconvertin vàprothrombin ở trong gan, đây là các chất cần thiết cho quá trình đông máu Dạngvitamin K được sử dụng tốt cho tôm cá lá vitamin K3
Nhu cầu vitamin K ở cá là 10 mg/kg thức ăn, ở tôm được đề nghị là 5 mg/kg
Ở một số loài tôm khi cho ăn thiếu vitamin K thì sinh trưởng của tôm giảm
Vitamin K được bổ sung vào thức ăn dưới dạng muối menadione, menadionesodium bisulfite (50% vitamin K3), hỗn hợp menadione sodium bisulfite (33%vitamin K3), menadione dimethylpyrimidinal (45.5% K3) Vitamin K bị phân hủydưới điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao và hàm lượng khoáng vi lượng cao(anonymous, 1981)
Bảng 7.5 Nhu cầu vitamin cho một số loài tôm cá (mg/kg thức ăn)
1-39325- 5014
10- 1520- 2515- 2040- 50150- 2006- 100.015- 0.02300- 400600- 800
6025507540100.2400600 Thời gian
cho ăn (ngày)
Trang 1280- 100-
601000- 2000500- 100030
-2- -2- 1,5100- 1502000- 250024003010
1200500020001005
Bảng 7.6 Dấu hiệu bệnh lý khi thiếu vitamin của một số loài cá
Cồi cọc
Rối loạn, màu sắc nhợt nhạt, tetany
Mang sưng phòng, thiếu máu, ăn mòn
da, tử vong, quẹo hàm dưới
Da và cây bị tổn thương, xuất huyết,
tử vong, lồi mắt
Thiếu máu, mất sắt tố
Da và vây bị xuất huyết, có sự tử vongRối loạn
Mất điều hòa, cơ thể uốn khúc, xuất huyết
Bơi lội bất bình thường, tổn thương
da, sẫm màu
Bơi lội bất bình thường
Tăng trưởng chậm, sẫm màu
Tăng trưởng chậm
Trang 13Không phát hiện
Giảm khả năng tạo keo trong xương, bị sán, mẫn cảm với bệnn, ưỡn mình
Có nhiều chất lỏng trong xoang của cơ thể, lồi mắt
Trong xương thấp khoáng chất
Cơ quan nội tạng có chất dịch rỉ, tử vong, gan nhiều mỡ, mất sắc tố, thiếu máuXuất huyết da
Mỡ bao bọc gan
Tổn thương daKhông kiểm tra
Màu sắc kỳ quặc, lồi mắt, vây và da xuất huyết, mang biến dạng
Không kiểm tra
Cơ thịt bị rối loạn dinh dưỡng
Không kiểm tra
Ruột màu trắng xám
Ruột màu trắng xám
Vây đầu xuất huyết, quẹo hàm dưới
Không kiểm tra
Không kiểm traKhông kiểm tra
Không kiểm tra
CHƯƠNG VIII
Trang 14
MUỐI KHOÁNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN
1 GIỚI THIỆU
2 CHỨC NĂNG CỦA MUỐI KHOÁNG
3 KHOÁNG ĐA LƯỢNG
3.1 Calci (Ca) và Phosphorus (P)
Đối với động vật hiện nay người ta xác định có 6 nguyên tố khoáng đa lượng(Ca, Mg, P, Na và Cl) và 16 nguyên tố vi lượng là (As, Cr, Co, Cu, I, F, Fe, Mn, Mo,
Ni, Se, S, Si, Sn, Zn và V) là cần thiết cho cơ thể động vật Trong nhóm khoáng vilượng chức năng sinh lý của Cr, Co, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn, F và I thì đã đượckhẳng định, tuy nhiên vai trò của Ni, V, Si và As thì chưa được nghiên cứu Tuy nhiêncác nghiên cứu cho thấy động vật thủy sản cần Ni, V, As nếu sinh trưởng trong nướckhông có khoáng
Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc thiếu P, Ca, Mg, Fe, Zn, Cu, Mn và Se
đã được nghiên cứu trên một số loài tôm cá Có rất nhiều trở ngại khi nghiên cứu vềnhu cầu khoáng cho động vật thủy sản là do động vật thủy sản có thể hấp thu khoángtrực tiếp từ môi trường nước thông qua việc uống nước hoặc hấp thu qua mang, da
Do đó rất khó xác định nhu cầu chính xác về khoáng cho động vật thủy sản
Nhu cầu về khoáng cho động vật thủy sản phụ thuộc vào:
• Thành phần và hàm lượng khoáng hiệu quả trong thức ăn
• Nồng độ khoáng trong môi trường nước
• Tình trạng dinh dưỡng trước đó của động vật thủy sản
Thành phần cấu tạo của cơ thể như các nguyên tố đa lượng Ca, P, Mgtham gia cấu tạo khung cơ thể
Có thể có vai trò cần thiết duy trì chức năng sinh lý bình thường
Vai trò chất xúc tác cho phản ứng sinh hoá
Trang 15 Duy trì chức năng sinh lí thể hiện ở những muối kiềm ảnh hưởng đến sựcân bằng acid và baze góp phần việc ổn định nồng độ thẩm thấu cơ thể cũngnhư duy trì sự cân bằng nước.
Dẫn truyền thần kinh và một số nguyên tố là thành phần cấu tạo một sốhormon như iod trong Thyroxine giúp cơ thể thích ứng điều kiện bên trong vàbên ngoài
Tham gia vào cấu tạo máu như Fe (hemoglobin), Cu (hemocyanin)
Nồng độ thẩm thấu muối vô cơ trong cơ thể và môi trường ngoài khácnhau lớn do đó cơ thể và môi trường luôn có quá trình trao đổi muối khoángthông qua da,mang, ruột
3 KHOÁNG ĐA LƯỢNG
Ca và P cần thiết cho quá trình hình thành xương Trong xương cá Ca chiếm tỉ
lệ cao Ở vảy cá rô phi hàm lượng ca cũng chiếm đến 19 –21% Hàm lượng Ca trongmột số loài cá giảm khi sinh sản và thức ăn thiếu Ca, điều này cho thấy Ca được hấpthu từ vảy cho các hoạt động sinh lý Tỉ lệ ca/P ở vảy và xương cá là 1.5 – 2.1 và tỉ lệCa/P cả cơ thể là 0.7-1.6 Ngoài vai trò cấu trúc cơ bản của xương, Ca còn tham giavào quá trình động máu, co cơ, dẫn truyền truyền thông tin thần kinh, duy trì áp suấtthẩm thấu Trong khi đó P có vai trò trong quá trình biến dưỡng các chất dinh dưỡngtrong cơ thể P là chất cấu thành hợp chất cao năng Adenosine triphosphate (ATP),Phospholipid, AND, ARN và một số coenzime Vì vậy P tham gia vào quá trình traođổi năng lượng, điều khiển sinh sản, sinh trưởng …Phospho tham gia vào việc duy trì
ổn định pH trong cơ thể động vật thủy sản
Đối với động vật trên cạn, Ca được lấy từ thức ăn, tuy nhiên ở động vật thủysản, đặc biệt là động vật biển có khả năng hấp thu Ca từ việc uống nước hoặc hấp thuqua mang, da Đối với cá biển sẽ hấp thu một lượng khoáng rất lớn từ nước biển như
Ca, Na, Cl, và Mg, nhưng rất ít P (Spoltte, 1970) Hàm lượng Ca hấp thu được ở cábiển khoảng 40 – 52% so với lượng cung cấp từ thức ăn Trái lại cá nước ngọt hầunhư không lấy được Ca từ thức ăn vì chúng ít uống nước Khi hàm lượng P trongnước biển thấp ít hơn 0.1 mg/l, do đó lượng P mà cá lấy được từ nước biển chỉkhoảng 1% so với lượng P lấy từ thức ăn
Như vậy, sự hấp thụ Ca có thể được cá tự điều chỉnh thông qua sự gia tăng hấpthu từ môi trường nước chỉ khi nào nước quá mềm và thức ăn không cung cấp đủ Cathì vấn đề thiếu hụt Ca mới xảy ra Do đó nhu cầu Ca của cá ít được chú ý tuy nhiên
cá được nuôi trong môi trường nước thật mềm lượng Ca trong thứcăn cũng rất cầnlưu ý vì hàm lượng Ca trong thức ăn thấp sẽ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng
Trái ngược với Ca, P hầu như được lấy chủ yếu từ thức ăn, tỉ lệ P hấp thụ từ môitrường nước rất thấp chỉ đạt 1/40 so với Ca Lượng phosphorus hấp thu từ môi trường
Trang 16nước lệ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường, thức ăn, hàm lượng Ca trong nước vàgiống loài thủy sản có một ảnh hưởng đến sự hấp thu P
Dấu hiệu thiếu P chủ yếu là giảm sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và khoángtrong xương, vảy, vỏ Ngoài ra ở cá chép còn có dấu hiệu tăng hàm lượng mỡ, giảmlượng nước trong cơ thể và lượng P trong máu
@ Các dạng Ca và P động vật thủy sản có thể sử dụng:
Khả năng sử dụng và hấp thu Ca phụ thuộc vào dạng và hàm lượng Ca,thành phần của thức ăn và cấu trúc hệ thống tiêu hóa của động vật thủy sản Ở cáchép khi hàm lượng Ca trong thức ăn là 0.68% thì cá có thể hấp thu được 58% (dạngcalcium lactate), 37% (tribasic calcium phosphate) và 27% ( calcim carbonat) Khảnăng hấp thu Ca của ĐVTS tăng khi sử dụng dạng Ca hòa tan Khả năng hấp thu Ca
sẽ giảm 20-34% khi hàm lượng P tăng cao trong thức ăn
Giống như Ca, hiệu quả sử dụng và hấp thu P phụ thuộc vào dạng P được sửdụng, hàm lượng Ca và loài cá Dạng monobasic phosphote Na và monobasicphosphote K là dạng được sử dụng hiệu quả nhất đối với cá chép, rôphi, cá da trơn và
cá hồi Khả năng sử dụng hỗn hợp Calci phophate thì biến động rất lớn Dạngmonobasic calci phosphate thì được sử dụng hiệu quả nhất
Trong khi dạng dibasic và tribasic thì ít hiệu quả hơn Tuy nhiên khả năng sửdụng các dạng P cũng thay đổi tùy theo loài P trong bột cá có hiệu quả sử dụng đốivới cá khoảng 40% P trong casein và men được sử dụng rất tốt bởi cá chép, cá datrơn Đối với P của thực vật hầu như động vật thủy sản không sử dụng được hoặchiệu quả sử dụng rất kém P từ bột đậu nành được cá sử dụng 29-54%
Tỉ lệ Ca/P được đề nghị cho một số loài đã được đề nghị: 0.56/1.1 cho tômhùm, 1:1 cho tôm he Nhật bản, 1: 1 hoặc 1:1.5 ở tôm sú Mức Ca tối đa cho tôm là2.3% trong thức ăn Mức P từ 1-2% Ở cá mức P được đề nghị là 0.29-0.8 tùy thuộcvào loài và dạng P sử dụng
Bảng 8.1 Giá trị sử dụng của các nguồn phosphorus đối với tôm cá
trắngMono basic Calcium phosphate
Di basic Calcium phosphate
Tri basic Calcium phosphate
Mono basis Potassium phosphate
Mono basis sodium phosphate
94 %
65 % -
94%
46%
13%
-
-46.519.49.96868.2
Trang 17Mg được xác định là cần thiết cho một số loài tôm cá Chức năng chủ yếu của
Mg là giữ vai trò quan trọng trong các phản ứng phosphoryl hóa và một số hệ thốngenzyme Trong gan, Mg tham gia vào việc tăng hoạt lực biến dưỡng Hàm lượng Mgtrong nước biển tiêu chuẩn khá cao 1.350 mg/l và giáp xác và cá biển có khả nănghấp thu và đào thải lượng Mg dư ra khỏi cơ thể Hàm lượng Mg trong máu nhóm nàythường thấp hơn môi trường ngoài và có thể chúng không cần cung cấp từ thức ăn(Dall, 1983) Tuy nhiên, ở môi trường nồng độ muối thấp hoặc môi trường nước ngọtthì tôm cá cần được cung cấp Mg từ thức ăn Ở tôm thẻ chân trắng khi bổ sung0.12% thức ăn tôm sẽ sinh trưởng tốt hơn (Liu, 1997), tôm he được đề nghị mức0.3%
Một vài dấu hiệu bệnh lý khi thiếu Mg ở cá da trơn như giảm sinh trưởng, Đốivới cá khi thiếu Mg, giảm ăn, lờ đờ, tỉ lệ chết cao và hàm lượng Mg tích lũy trong cơthể giảm Nhu cầu Mg ở cá cũng phụ thuộc vào hàm lượng Mg có trong nước, khihàm lượng Mg trong nước khoảng 1.35 – 3.5 g/lít thì nhu cầu Mg khoảng 0.04 g/kgthức ăn
Các khoáng đa lượng như Na, Cl và K thì cần thiết cho các hoạt động sinh lýcủa cơ thể động vật thủy sản Tuy nhiên trong nước ngọt và nước biển đều có nhiềucác nguồn khoáng này, đặc biệt là nước biển Chức năng chủ yếu là duy trì cân bằng
áp suất thẩm thấu của cơ thể, cần bằng acid – bazơ, dẫn truyền thần kinh, duy trì cấutrúc màng tế bào
Nhiều nghiên cứu cho thấy không cần bổ sung Na và Cl vào thức ăn Khi hàmlượng muối quá cao trong thức ăn (> 2%) có thể ảnh hưởng đến sinh trưởng của một
số loài cá Ở tôm he, hàm lượng K yêu cầu từ thức ăn là 0.9-1% Tuy nhiên nhiềunghiên cứu cho thấy do K có sẵn trong nước biển, trong nhiều nguồn nguyên liệu chếbiến thức ăn do đó không cần phải bổ sung dưới dạng khoáng vào thức ăn
Đối với cá nước ngọt, hàm lượng K đôi khi không đủ, do đó cá cần một nhucầu K trong khoảng 0.3 – 0.8% tuỳ theo môi trường có nhiều hay ít K
Bảng 8.2 Nhu các muối khoáng đa lượng trên một số loài cá (g/kg)
0.45*
0.30.65*
0.05-0.34
0.040.050.060.05
0.14
0.26
* Cá nuôi trong nước không có Ca
Trang 184 CÁC NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG TOP
Một số nguyên tố hiện diện với một số lượng rất nhỏ (10-12%) nhưng có ảnh hưởng một cách rõ rệt đến các quá trình trao đổi chất cơ thể đó là nguyên tố vi lượng (như Fe,Cu, Zn, )
Bảng 8.3 Nhu cầu một số khoáng vi lượng của một số tôm cá (ppm)
-202.41312-
0.10-
-6533.516-32
0.6 -
-30150
0.25 0.2-0.4
4.1
Fe trong cơ thể tồn tại ở dạng hợp chất hữu cơ như Hemoglobin hay có thể ở dạng
vô cơ như Fe dạng dự trữ Fe giữ vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp Thiếu Fe
cá sẽ giảm lượng hồng cầu và gan vàng Trong khẩu phần thức ăn, Fe ở dạng vô cơ dễhấp thu hơn Fe hữu cơ và Fe có hoá trị thấp hấp thu nhanh hơn Fe có hoá trị cao.Động vật thủy sản có thể hấp thu sắt qua môi trường Trong thức ăn có nguồn gốcđộng vật có nhiều Fe thích hợp cho sự hấp thu của động vật thủy sản Hàm lượng Feđược đề nghị bổ sung vào thức ăn cho cá khoảng 60- 150 ppm
Là thành phần nhiều enzyme có tính oxy hoá và có vai trò quan trọng trong sự
hô hấp, là thành phần của sắc tố đen (Melanin), kích thích quá trình sử dụng Fe và làchất xúc tác cho việc tạo thành Hemoglobin (Hb) Đối với giáp xác dấu hiệu thiếu Cu
là tôm giảm sinh trưởng, giảm hàm lượng Cu trong máu, gan tụy Ở cá thiếu đồngcũng ảnh hưởng đến sinh trưởng và dễ bị nhiễm bệnh Hàm lượng Cu đề nghị chotôm là 16-32 mg/kg thức ăn hàm lượng Cu trong bột cá khá cao và là nguồn cungcầp Cu tốt cho động vật thủy sản
Kẽm là thành phần cấu tạo enzyme Carbonicanhydrase (xúc tác phản ứnghydrat hoá ) làm tăng khả năng vận chuyển CO2 Ngoài ra Carbonicanhydrase cònkích thích tiết HCl trong dạ dày Khi thiếu Kẽm tôm cá giảm tăng tưởng và giảm sứcsinh sản Nhu cầu kẽm cho cá từ 15 – 25 mg/kg Và tôm là 15-20mg/kg thức ăn
Trang 19Bảng 8.4 Tóm tắt nguồn gốc và vai trò chức năng một số khoáng vi lượng
Vi lượng Nguồn cung cấp Triệu chứng khi thiếu hụt
Fe (Sắt) -Môi trường nước(-)
-Thức ăn gốc động vật như bột cá-FeCl2, FeSO4
-Citrate
-Giảm lượng hồng cầu-Gan vàng
Cu ( Đồng) -Môi trường nước(-)
-Thức ăn gốc động vật như bột cá -Giảm tăng tưởng-Dễ cảm nhiễm bệnhKẽm(Zn) -Môi trường nước(-)
Selenium(Se) -Môi trường nước(-)
-Na2SeO4
-Bột cá
-Ôi dầu-Giảm khả năng đề khángbệnh
-Giảm khả năng một sốenzyme
Bảng 8.5: Nhu cầu khoáng được đề nghị cho tôm biển
Khoáng đa lượng
Trang 20CHƯƠNG IX
NGUYÊN LIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
4.6 Premix vitamin - khoáng
4.7 Enzime tiêu hóa
4.8 Acid amin tổng hợp
5 CÁC CHẤT PHẢN DINH DƯỠNG VÀ CÁC CHẤT ĐỘCTRONG NGUYÊNLIỆU CHẾ BIẾN THỨC ĂN THỦY SẢN
Chất lượng nguyên liệu là vấn đề then chốt trong thức ăn thủy sản Lựa chọnnguyên liệu thích hợp để phối chế thức ăn cho động vật thủy sản cần phải hội đủ haiđiều kiện cơ bản là chất lượng và giá thành Vì vậy việc hiểu biết về thành phần, tínhchất của từng loại nguyên liệu sử dụng trong phối chế thức ăn là rất cần thiết
Trong sản xuất thức ăn cho động vật người ta thường phân chia theo khốilượng và mục đích sử dụng Trong công thức thức ăn, các nguồn nguyên liệu đượcphân chia như sau:
Trang 21• Nhóm cung cấp đạm: bột cá, bột tôm, bột đậu nành …
• Nhóm cung cấp năng lượng: cám, tấm, bột mì…
• Nhóm cung cấp chất khoáng: bột xương, bột sò, premix khoáng
• Nhóm cung cấp vitamin: bao gồm nhiều loại vitamin có thể có trongnguyên liệu hoặc premix vitamin
• Nhóm chất bổ sung: nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng, nhóm chất bảo quản vàduy trì giá trị dinh dưỡng, nhóm chất hỗ trợ tiêu hóa, tăng trưởng…
Nhu cầu protein của động vật thủy sản khoảng 25-55%, cao hơn nhiều so vớigia súc và gia cầm Chính vì vậy trong chế biến thức ăn thủy sản, nguồn nguyên liệucung cấp protein luôn là yếu tố được quan tâm đầu tiên
Nguyên liệu cung cấp protein có hàm lượng protein lớn hơn 30%, được chialàm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: protein động vật và protein thực vật
Nguồn protein động vật có hàm lượng protein từ 50% trở lên và thường đượcđộng vật thủy sản sử dụng hiệu quả hơn nguồn protein thực vật Các nguồn proteinđộng vật thường được sử dụng trong thức ăn thủy sản là: Bột cá, bột đầu tôm, bộthuyết, bột mực, bột nhuyễn thể…., trong đó bột cá được xem là nguồn protein thíchhợp nhất cho tất cả các loài tôm cá nuôi
2.1.1 Bột cá
Bột cá là nguồn cung cấp protein tốt nhất cho các loài tôm cá Bột cá có hàmlượng protein cao, trung bình từ 45 –60%, có loại hơn 70% và chủ yếu được làm từ
cá biển Bột cá chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho động vật thủy sản (EAAI:
>0.92) Đặc biệt trong thành phần lipid của bột cá có nhiều acid béo cao phân tửkhông no (HUFA) Trong bột cá có hàm lượng vitamin A và D cao và thích hợp choviệc bổ sung vitamin A trong thức ăn Bột cá làm cho thức ăn trở nên có mùi hấp dẫn
và tính ngon miệng của thức ăn Hàm lượng khoáng trong bột cá luôn lớn hơn 16%
và là nguồn khoáng được động vật thủy sản sử dụng hiệu quả Năng lượng thô củabột cá khoảng 4100-4200 kcalo/kg Ngoài ra, một số nghiên cứu cho thấy trong bột cá
có chứa chất kích thích sinh trưởng, đây là nguyên nhân chính khi thay thế bột cábằng các nguồn protein động vật khác kết quả không hoàn toàn đạt được như sử dụngbột cá
Tuy nhiên một vấn đề gặp phải ở bột cá trong chế biến thức ăn là: trong một sốbột cá có thể chứa chất kháng vitamin B1 (thiaminase), giá thành cao và nguồnnguyên liệu rất biến động
Trang 22Bột cá được chia làm hai loại: bột cá nhạt (độ mặn dưới 5%, protein >50%) vàbột cá mặn Trong chế biến thức ăn cho động vật thủy sản chỉ sử dụng bột cá nhạt.Bột cá thường được làm từ cá trích, cá mòi và cá cơm Chất lượng bột cá phụ thuộcvào loài, độ tươi của nguyên liệu tươi, phương thức chế biến và bảo quản
Bảng 9.1 : Thành phần sinh hóa (%) của một số
2.1.3 Bột thịt, bột thịt xương
Bột thịt có hàm lượng protein cao tương đương bột cá (50-60%) Bột thịtxương thì có hàm lượng protein thấp hơn Hàm lượng protein của hai loại này phụthuộc vào chất lượng nguồn gốc nguyên liệu chế biến Bột thịt thường được chế biến
từ sản phẩm của lò mổ, bao gồm tất cả những phần không dùng làm thức ăn chongười như: ruột già, gân, móng, thức ăn trong dạ dày, gân, móng và lông Nhìn chunggiá trị protein của cả hai loại bột này đều không cao, hàm lượng methionin thấp nênhiệu quả sử dụng không cao khi làm thức ăn cho động vật thuỷ sản hàm lượng Ca ởbột thịt xương (8.8 –12%) cao hơn bột thịt (Ca <3%) Hàm lượng bột thịt xươngđược đề nghị sử dụng trong thức ăn cho tôm không quá 15%
2.1.3 Bột huyết
Bột huyết là sản phẩm của lò mổ gia súc Bột huyết có hàm lượng proteinrất cao, lớn hơn 80% Bột huyết rất giàu lysine (9-11%), tuy nhiên thiếu Isoleusine vàMethionin Khả năng tiêu hóa bột huyết của động vật thuỷ sản thấp Protein và acid
Trang 23amin trong bột huyết dễ bị phân hủy trong quá trình chế biến Bột huyết rất dễ bị hưtrong quá trình tồn trữ Hàm lượng bột huyết được đề nghị sử dụng trong thức ăn chotôm không quá 10%.
2.1.3 Bột phụ phẩm gia cầm và bột lông vũ
Bột phụ phẩm phẩm gia cầm là sản phẩm của lò mổ gia cầm: lông, ruột , phổi…Hàm lượng protein khoảng 58 –60%, lipid 13 –15% Độ tiêu hóa protein thấp hơn70% Bột lông vũ có thành phần chủ yếu là protein nên hàm lượng protein đạt 80-85% Tuy nhiên thành phần protein chủ yếu là keratin có độ tiêu hóa rất thấp, do đóbột lông vũ không qua xử lý hầu như không sử dụng được Bột lông vũ qua xử lýbằng hơi nước hoặc acid có thể được sử dụng, tuy nhiên bột này thiếu methionin lẫnlysine Protein của bột lông vũ mà cá có khả năng tiêu hóa thấp (khoảng 50%)
Bảng 9.2: Thành phần sinh hoá một số nguồn
số trở ngại như: độ tiêu hóa thấp, thường chứa các chất kháng dinh dưỡng và độc tố,không cân đối về acid amin, thường thiếu lysin và methionin
2.2.1.Bột đậu nành
Bột đậu nành được xem là nguồn protein thực vật thay thế cho bột cá tốt nhấttrong thức ăn cho động vật thuỷ sản Nhiều nghiên cứu cho thấy bột đậu nành có thểthay thế 60-80% bột cá trong khẩu phần thức ăn, ở cá rô phi O niloticus có thể thaythế 100% Trong thức ăn cho tôm bột đậu nành có thể được sử dụng đến 25%
Bột đậu nành được sử dụng làm thức ăn cho động vật hiện nay chủ yếu là bộtđậu nành ly trích dầu có hàm lượng protein khoảng 47-50%, lipid không quá 2% Bột
Trang 24đậu nành thiếu methionin, cystin, chỉ số acid amin thiết yếu (EAAI) của bột đậu nànhđối với tôm sú là 0.87
Hạn chế của bột đậu nành là bột đậu nành chứa nhiều loại độc tố đặc biệt làchất ức chế enzime tiêu hóa protein : anti – trypsine, chất này ức chế hoạt động củaenzime tiêu hóa protein là trypsin và chymontrypsine Các anti-tripsine mất hoạt tínhkhi quan sử lý nhiệt ở 105oC trong 30 phút, tuy nhiên giá trị dinh dưỡng của proteincủa đậu nành sẽ giảm Việc sử lý này cũng giúp làm phân hủy chất haemagglutinintrong đậu nành, đây là chất có tác dụng gắn với Hb của hồng cầu làm ảnh hưởng đếnkhả năng vận chuyển Oxy của Hb
2.2.2 Bánh dầu đậu phộng (lạc)
Bánh dầu đậu phộng là phụ phẩm của quá trình ép dầu Tùy theo công nghệ ép
mà chất lượng bánh dầu khác nhau Hàm lượng protein của bánh dầu đậu phộngkhoảng 45% Hàm lượng chất béo khoảng 2% (ép công nghiệp ), 8-10% (ép thủcông) Thành phần và hàm lượng acid amin của bánh dầu đậu phộng không tốt bằngbánh dầu đậu nành Bánh dầu đậu phộng thiếu methionin và lysis
Một hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng bánh dầu đậu phộng là dễ bị mọcnấm Aspergilus flavus Nấm này tiết ra độc tố aflatoxine và hàm lượng aflatoxintrong bành dầu đậu phộng thường rất cao Đây là loại độc tố làm ảnh hưởng đến sinhtrưởng, tỉ lệ sống và gây độc cho động vật thủy sản
2.2.3 Bánh dầu bông vải
Bánh dầu bông vải hiện đang được một số nơi sử dụng làm thức ăn cho độngvật nuôi Đặc điểm của bánh dầu bông vải là có hàm lượng protein 40 - 50%, hàmlượng lipid 4-5%, hàm lượng xơ khá cao (>12%) Hàm lượng acid amin Cystin,Methionin, lysine, Ca và PO4 của bánh dầu bông vải thì thấp, nhưng giàu vitamin B1.Ngoài ra bánh dầu bông vải chứa 0.03-0.2% gossypol, chất này ức chế hoạt động củamen tiêu hóa và giảm tính ngon miệng của thức ăn đối với động vật thủy sản
Bánh dầu dừa
Bánh dầu đậu phộng
Trang 25-2.3 Một số nhóm cung cấp protein khác TOP
Trong thức ăn sử dụng nuôi thủy sản, một số nguồn protein như nấm men, tảođơn bào cũng là nguồn cung cấp protein cho động vật thủy sản Các nguồn nguyênliệu này có thể được sử dụng trực tiếp làm thức ăn cho động vật thủy sản hoặc giántiếp thông qua việc làm nguồn thức ăn để nuôi các động vật sống làm thức ăn cho cánhư luân trùng, artemia…
2 3 NHÓM NGUYÊN LIỆU CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng gồm có nhóm cung cấp carbohyrat(chủ yếu là nhóm thực vật cung cấp tinh bột) và nhóm dầu mỡ (dầu động vật và thựcvật)
Tinh bột là thành phần chủ yếu trong mô của các loại khoai củ, ngũ cốc và phụphẩm nông nghiệp như cám gạo, cám mì…
Đặc điểm chung của nhóm cung cấp tinh bột:
• Hàm lượng protein thấp (không quá 20%), acid amin không cân đối
• Lipid thấp khoảng từ 2-5% Tuy nhiên cám gạo có hàm lượng lipid cao10-15%
• Hàm lượng chất xơ cao, đặc biệt là cám gạo, hàm lượng xơ biến động từ11- 20% tùy theo chất lượng cám do đó ít được sử dụng làm thức ăn cho tôm
• Hàm lượng khoáng trong nhóm này thấp và không thích hợp cho động vậtthủy sản
Khả năng sử dụng các nguồn tinh bột làm thức ăn cho động vật thủy sản tùythuộc vào đối tượng nuôi Đối với nhóm ăn thiên về động vật, lượng tinh bột không
sử dụng quá 20% Trong các nguồn tinh bột thì nguồn tinh bột từ bột mì được xem lànguồn tinh bột tốt nhất làm thức ăn cho tôm Hạn chế sử dụng bột bắp, cám gạo làmthức ăn cho tôm
Cám gạo li trích dầu hiện cũng đang được sử dụng làm thức ăn cho nuôi thủysản Ưu điểm của nó là có hàm lượng protein cao hơn và lipid thấp hơn so với cámgạo thường, do đó thuận lợi hơn cho việc phối chế vào công thức thức ăn cho độngvật thủy sản
Bảng 9.4 : Thành phần sinh hóa một số nguồn thực vật cung cấp tinh bột:
Trang 26là dầu thực vật hay động vật, hoặc kết hợp cả hai
Ngoài mục đích cung cấp năng lượng, acid béo, việc bổ sung dầu vào thức ăncũng có tác dụng tạo mùi cho thức ăn
Ngoài ra lecithin (phospholipid) hay cholesterol cũng được bổ sung vào thức
ăn thông qua nguồn dầu mực, dầu đậu nành hoặc trực tiếp sử dụng lecithin haycholesterol tổng hợp
Bảng 9.5: Thành phần acid béo của một số nguồn dầu động thực vật
Trang 27• Lecithin: Lòng đỏ trứng, dầu đậu nành
• Cholesterol: Dầu mực, dầu cá biển
Trong sản xuất thức ăn cho động vật thủy sản, ngoài các nguồn nguyên liệuchính, một số nguồn nguyên liệu khác được bổ sung vào thức ăn với nhiều mục đíchnhư: tăng giá trị dinh dưỡng, tăng tính ngon miệng, hạn chế sự biến chất thứcăn….Những chất này được gọi chung là chất phụ gia
Tuy nhiên một số chất kết dính có thể làm ảnh hưởng đến độ tiêu hóa thức ăn.Một vài loài cá không chấp nhận thức ăn quá cứng Tinh bột được gelatine hóa là chấtkết dính tự nhiên tốt nhất cho động vật thủy sản, tuy nhiên để tăng độ kết dính củathức ăn phải bổ sung thêm chất kết dính
Một số chất kết dính được sử dụng trong thức ăn thủy sản:
• Nhóm có nguồn gốc tảo biển: Agar (1-2%), Alginate, Carrgeenan
• Nhóm có nguồn gốc thực vật: tinh bột (10-25%), Gure gum,Hemicellulose, Carboxymethyl Cellulose – CMC ( 1-3%)
• Nhóm có nguồn gốc động vật: Gelatin, Collagen, Chitosan…
• Nhóm có nguồn gốc vô cơ: Bentonite…
Hàm lượng chất kết dính sử dụng trong thức ăn phụ thuộc vào thành phầnnguyên liệu chế biến thức ăn và thiết bị chế biến Khi sử dụng các thiết bị thủ côngthì chất kết dính sử dụng sẽ nhiều hơn so với hệ thống thiết bị ép viên hiện đại
Thức ăn thủy sản do có hàm lượng chất béo cao và thành phần của chất béochứa nhiều acid béo cao phân tử không no nên dễ bị oxy hóa trong quá trong chế biến
và bảo quản Khi bị oxy hóa thức ăn sẽ hôi dầu và mất đi các acid béo thiết yếu, cácvitamin tan trong dầu như A, D và E, carotenoids bị phá hủy làm giá trị dinh dưỡngcủa thức ăn bị giảm Do đó trong thức ăn thủy sản, cần bổ sung chất chống oxy hóa
Trang 28Chất chống oxy hóa phải đảm bảo không độc và có giá thành rẻ Các chất chống oxyhóa thường được sử dụng là:
- - BHT (Butylated hydroxy toluene): 200 ppm
- - BHA (Butylated hydroxy Anisole): 200 ppm
- - Ethoxyquin (1,2 dihydro–6 ethoxy–2,2,4 trymethyl quinoline): 150 ppm
Nhiệt độ và độ ẩm cao ở vùng nhiệt đới là nguyên nhân làm cho thức ăn thủysản dễ bị nấm mốc phát triển Trở ngại chính cho việc chế biến thức ăn thủy sản là sự
phát triển của nấm mốc Aspergillus flavus, nấm mốc này sản xuất ra độc chất
Aflatoxin, một loại độc tố nguy hiểm cho động vật thủy sản Nấm này thường pháttriển ở các loại hạt có dầu bắp và khoai củ Chất kháng nấm thường được sử dụng làmột hay hỗn hợp các loại acid hữu cơ Trong thức ăn thủy sản một số chất chốngmốc được sử dụng là acid propionic, acid sorbic, sodium diacetate, acid phosphoric.Việc sử dụng chất kháng nấm phải không làm ảnh hưởng đến độ ngon miệng của thức
ăn đối với động vật thủy sản
Chất dẫn dụ đóng vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả sử dụng thức ăn củađộng vật thủy sản, đặc biệt là tôm Trong các nguồn nguyên liệu sử dụng làm thức ăncho tôm có sẵn các chất dẫn dụ tự nhiên như: bột mực, bột nhuyễn thể, bột đầu tôm,gium nhiều tơ, nhộng tằm, dịch thủy phân cá, tôm Hàm lượng chất dẫn dụ thay đổitùy theo loài (1-5%) Ngoài ra dầu mực, dầu nhuyễn thể cũng được sử dụng như làchất dẫn dụ trong thức ăn cho tôm
Ngoài các chất dẫn dụ tự nhiên, các chất dẫn dụ nhân tạo như các acid amin tự
do (glycine, analine, glutamate) hay một số phân tử peptide như betane cũng đượctổng hợp để bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản
• Liên quan đến màu sắc của giới tính
• Tạo màu đỏ trong một số loài cá
• Màu của trứng tôm cá
Trang 29Trong tự nhiên nguồn cung cấp caroteinoid chính là tảo Ngoài ra nhóm giápxác chân chèo, một số loài nhuyễn thể, tôm, cua cũng là nguồn cung cấp caroteinoid.Astaxanthin là cũng sắc tố thuộc họ carotenoid, bổ sung sắc tố astaxanthin với nồng
độ 50ppm sẽ tạo màu sắc tự nhiên cho tôm nuôi Một số nguồn nguyên liệu giàu sắctố: bắp vàng, bột cỏ, rong tảo
Trên thị trường có một số loại premix khoáng, premix vitamin, premix vitamin– khoáng có thể sử dụng bổ sung khoáng và vitamin cho thức ăn cho động vật thủysản Mức độ bổ sung khoảng 0.5-2%, tùy thuộc vào hàm lượng chất khoáng vàvitamin trong hỗn hợp và nhu cầu của đối tượng nuôi
Một số chất khoáng cũng được bổ sung vào thức ăn để cung cấp phospho chotôm như: monocalcium phosphate, di calcium phosphate
Để tăng độ tiêu hóa thức ăn của động vật thủy sản, một số nhà nghiên cứu chobiết có thể bổ sung enzime proteolyti và amilolytic vào thức ăn
Acid amin tổng hợp hóa học như DL- Methionin, hoặc sản phẩm lên men các loại
vi sinh vật như L-lysine được bổ sung vào thức ăn cho động vật thủy sản nhằm cânđối acid amin thiết yếu (khi sử dụng nguồn protein thực vật) trong công thức thức ăn.Khả năng hấp thu các acid amin tổng hợp này thay đổi tùy theo loài Có loài có khảnăng sử dụng acid amin này không khác biệt so với acid amin tự nhiên trong nguyênliệu, tuy nhiên cũng có loài khả năng sử dụng acid amin tổng hợp kém hơn so vớiacid amin tự nhiên
5 CÁC CHẤT PHẢN DINH DƯỠNG VÀ CÁC CHẤT ĐỘC TRONG
Trong một số nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn thủy sản có chứa chất khángdinh dưỡng Để hạn chế ảnh hưởng các chất này lên động vật thủy sản và người sửdụng sản phẩm thủy sản, việc lựa chọn nguyên liệu tươi hoặc nếu cần phải qua sử lýnhư gia nhiệt hoặc thủy phân là việc cần phải thực hiện