1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án hình học 7 học kì 2 chương trình vnen năm học 2017 2018 chi tiết

59 946 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 850,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn bị đồ dùng dạy học: - Thước thẳng, êke - Mỗi nhóm chuẩn bị: + Tám tam giác vuông bằng nhau bằng giấy có độ dài các cạnh góc vuông là a và b, cạnhhuyền là c + Hai tấm bìa hình vuôn

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 29, 30 ĐỊNH LÍ PY-TA-GO

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Hiểu được định lí Pytago thuận đảo

- Tính được độ dài một cạnh trong một tam giác vuông theo độ dài hai cạnh còn lại.Vận dụng định lí Py-ta-go để biết một tam giác có là tam giác vông hay không

2.Kỹ năng: HS có kĩ năng vẽ tam giác vuông, biết tính độ dài cạnh của tam giác vuông 3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác

4 Năng lực, phẩm chất:

- Phẩm chất, sống yêu thương, sống tự chủ,sống có trách nhiệm

- Năng lực, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Thước thẳng, êke

- Mỗi nhóm chuẩn bị:

+ Tám tam giác vuông bằng nhau bằng giấy có độ dài các cạnh góc vuông là a và b, cạnhhuyền là c

+ Hai tấm bìa hình vuông bằng nhau có cạnh bằng a+b

+ Keo dán hoặc băng dính hai mặt

- Học sinh làm phần A.1/165 trước ở nhà

II.Chuẩn bị nội dung :

GV gọi một hs lên đo độ dài

cạnh huyền của tam giác

Trang 2

-Hs biết tính độ dài cạnh của tam giác vuông

b, Phương pháp và kĩ thuật dạy học

a) Đọc ví dụ mẫub) Vận dụngTìm x trong mỗi trường hợp hình vẽ ở sách hướng dẫn học / 167:

Kết quả: H109a: x = 13 H109b: x = 5

H109c: x = 20 H109d: x =4

2) Định lý Pyta go đảo

a, Mục tiêu

HS rút ra được định lí Py ta go đảo bằng pp đo đạc

b, Phương pháp và kĩ thuật dạy học

Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân

bài toán sau đó dẫn dắt sang định lí

Pytago đảo

3, Định lí Py ta go đảoa) Xét bài toán:

Vẽ tam giác ABC có AB = 3 cm, AC = 4 cm,

BC = 5 cm Dùng đo độ đo các góc của tam giác ABC

Trang 3

- Hs tìm hiểu nội dung định lí

Pytago đảo, tóm tắt nội dung định lí

Yêu cầu hs về nhà học thuộc định

lý và chuẩn bị nội dung C, D giờ

sau học

Kết quả: A ˆ 900b) Định lí đảo

Bài 2 - 4c shdh/ 167: Tìm hiểu lỗi sai của bạn Tâm, sửa lại cho đúng

KQ: Bạn tâm giải sai, sửa lại như sau:

2 2 2

64 225 289

AB BC AC

Vậy: AB2 BC2 AC2Tam giác ABC vuông tại đỉnh B

vận dụng định lí Py-ta-go vào làm bài tập

b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Đàm thoại, nhóm, vấn đáp Động não, thảo luận, mảnh ghép

Trang 4

- Suy luận logic.

GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân

nội dung bài tập sau:

Gv gợi ý bày 4 nếu cần

- Hs tính AC dựa vào ΔABC vuông tại A: BCvuông AHC

Chiều cao bức tường: 4212  15 3,87 (m)

Hướng dẫn chiều cao trần nhà lớn

hơn đường chéo của tủ thì dựng - Về nhà tìm hiểu , nghiên cứu và thực hiện

ΔABC vuông tại A: BCABC có:

GT AH ⊥ BC, AB = 13

cm,

AH = 12 cm, HC = 16 cm

KL AC, BC = ?

Trang 5

được còn ngược lại thì không

Bài 2 tìm các tam giác vuông chứa

cạnh AC, BC, AC của tam giác

ABC sau đó áp dụng định lý Pytago

Nhận xét sau giờ dạy

Tiết 31 + 32: LUYỆN TẬP VỀ TAM GIÁC CÂN, TAM GIÁC ĐỀU, ĐỊNH LÍ PY-TA-GO

I Mục tiêu:

Trang 6

1.Kiến thức:

- Vận dụng được tính chất của tam giác cân, tam giác đều tam giác vuông để giải một

số bài tập

2 Kĩ năng:

Tính số đo góc, c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau, tính độ dài đoạn thẳng

3.Thái độ: Nghiêm túc, tự giác

Từ kiến thức, kĩ năng thái độ trong bài học góp phần hình thành năng lực, phẩm chất cho học sinh là

GV: SGK - thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ

HS: Dụng cụ học tập - Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi

học sinh: Đọc trước bài mới và ôn tập các kiến thức liên quan

III KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP.

Hs thảo luận nhóm trình bày khái niệm tam giác cân, tam giác đều

GV gọi đại diện nhóm trình bày lại trước lớp

B Hoạt động luyện tập

- Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân vào

vở

- Thảo luận nhóm thống nhất phương pháp làm

bài trong trường hợp tổng quát

- Gv chốt lại công thức tính góc ở đáy theo góc

ở đỉnh của tam giác cân

Bài 1- Bài 1 (shdh/171)a

ˆ ˆ ˆ 180

ˆ 180 ˆ ˆ

Trang 7

- Gv gọi 1 hs lên bảng vẽ hình, viết gt-kl của

- Động viên những học sinh có câu trả lời tốt

- Học sinh lên bảng chứng minh

- Học sinh dưới lớp nhận xét

- GV chốt lại

- Hs vẽ hình, viết gt-kl trên bảng

- Các nhóm thảo luận làm vào bảng phụ nhóm

- Chọn hai nhóm điển hình trình bày trên bảng

- Nhận xét và chốt

1 1

100°

M

A

C B

N

CM:

a ΔABC vuông tại A: BCAMN có: AM=AN

⇒ ΔABC vuông tại A: BCAMN cân tại A

do ó: ∠Mđó: ∠M 1=∠B

⇒MN //BC ( 2 góc ồng vị bằng đó: ∠Mnhau)

b BM = AB – AM

CN = AC – AN

mà AB = AC; AM = ANnên BM = CN

ΔBNC và ΔCMB có:BNC và ΔBNC và ΔCMB có:CMB có:

CN = BM (cmt) ∠B=∠C (gt)

BC: cạnh chung

do đó: ΔBNC và ΔCMB có:BNC = ΔBNC và ΔCMB có:CMB (c.g.c)

⇒ BN = CM (2 cạnh tương ứng)Bài 3- Bài 3 (shdh/171)

1 1

O

H K

A

Ta có: ΔBNC và ΔCMB có:BHC = ΔBNC và ΔCMB có:CKB ( tương tự như câu b bài 2)

Trang 8

Tiết 32

A Khởi động

Gv yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hỏi nhau về

định lý Pytago thuận và đảo

Gọi đại diện lên bảng trình bày dưới dạng giả

thiết, kết luận

B Hoạt động lyện tập

- Hs dựa vào định lý Pytago đối với các tam

giác vuông tính độ dài các cạnh

- Gv quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó

định lý Pytago dựa vào các tam giác vuông ,sau

đó thảo luận nhóm kết quả tìm được rồi báo cáo

kết quả trước lớp

- HS thảo luận cách chứng minh tam giác đều

⇒∠B1 = ∠C1 ( hai góc tương ứng)Vậy ΔBNC và ΔCMB có:BOC cân tại O

AB = 26

BC = 8

AD = 5

Bài 6, bài 7: Liên hệ thức tế

- Chiều dài của máy thu hình: 16 inch

- Đường chéo của mặt bàn có dạng hình chữ nhật là: 125 … dm

Bài 8:

Trang 9

- Chứng minh tam giác DEF đều bằng cách

chứng minh 3 cạnh bằng nhau dựa vào việc

chứng minh ΔABC vuông tại A: BCADE = ΔABC vuông tại A: BCBED = ΔABC vuông tại A: BCCFE (c.g.c)

a AB = AC = 7 +2 = 9 cm Tính BH sau đó tính BC

b Tương tựBài 9:

- GV gợi ý, hướng dẫn hs về nhà thực hiện

- Về nhà tìm hiểu , nghiên cứu và thực hiện

Nhận xét sau giờ dạy

TIẾT 33,34 BÀI 8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU

Trang 10

CỦA TAM GIÁC VUÔNG

Giáo viên: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

Học Sinh: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa.

Đọc trước bài mới và ôn tập các kiến thức liên quan

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH.

Tiết 33

A Hoạt động khởi động:

GV Yêu cầu hs kể tên các trường hợp bằng nhau

của tam giác vuông

- Hs đã chuẩn bị trước bài ở nhà

- Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm, vẽ hình minh

họa vào bảng phụ nhóm

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm làm vào phiếu học tập

- GV kiểm tra kết quả các nhóm

- Hs hoạt động cá nhân, tìm hiểu ví dụ trong SHD

sau đó trả lời các câu hỏi sau:

(?) Đề bài cho biết gì, yêu cầu làm gì?

(?) Làm thế nào để chứng minh được hai tam giác

- ΔABC vuông tại A: BCv ADB = ΔABC vuông tại A: BCv ADC (hai cạnh góc vuông)

- ΔABC vuông tại A: BCv GHE = ΔABC vuông tại A: BCv GHF (cạnh góc vuông – góc nhọn)

- ΔABC vuông tại A: BCv OMI = ΔABC vuông tại A: BCv ONI (cạnh huyền – góc nhọn)

Trang 11

PT Năng lực

c/ m 2 tam giác vuông bằng nhau

- Hs đọc kĩ nội dung SHD, vẽ hình minh họa vào

vở

- Áp dụng làm ý b /177

- Hs chia sẻ các cách làm của mình trước cả lớp

- Đại diện học sinh lên bảng vẽ hình, viết gt-kl và

GV yêu cầu hs hoạt động nhóm viết tên các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

HS trình bày ra bảng nhóm, các nhóm báo cáo

- C.G.C - G.C.G - Ch gh - Ch - cgv

GV chốt lại và đặt vấn đề vào bài mới

Hôm nay chúng ta vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông vào bài tập

c/ m 2 tam giác vuông bằng nhau

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân làm bài

Trang 12

- Nếu nhiều học sinh gặp khó khăn Gv có thể cho

thảo luận nhóm hoặc hoạt động chung cả lớp

- Thảo luận nhóm bài 3

a C/m ΔABC vuông tại A: BCv AKC = ΔABC vuông tại A: BCv AHB ( cạnh huyền – góc nhọn)

Vẽ sơ đồ tư duy về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

C&D Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng:

- GV hướng dẫn hs về nhà thực hiện bài 1,2 shdh/ 178

Trang 13

GV hướng dẫn chứng minh tam giác AHI = tam giác AKI => HI = IK

Sau đó chứng minh tam giác HBI = tam giác KCI

Nhận xét sau giờ dạy

Tiết 35 + 36 THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI VỀ TAM GIÁC,

TAM GIÁC BẰNG NHAUI.MỤC TIÊU:

- Phẩm chất, sống yêu thương, sống tự chủ,sống có trách nhiệm ,ứng dụng thực tế

- Năng lực ,tự học,giải quyết vấn đề,giao tiếp ,hợp tác,tính toán

Trang 14

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học.

- GV: Địa điểm thực hành, giác kế cho các nhóm

- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị: Ba cọc tiêu dài khoảng 1,2 m; một sợi dây dài 10m để đo kết quả

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 35

- HS tìm hiểu bài toán đố trong SHD

- GV hỏi hs cách thực hiện

- HS chia sẻ nếu biết

- GV giới thiệu nội dung bài mới

- HS tìm hiểu các dụng cụ để thực hành

- Thảo luận nhóm các bước thực hiện

A.B Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức

1 Đố Cho trước hai cọc A và B, trong đó nhìn thấy cọc B nhưng không đi đến được B Hãy xác định khoảng cách AB giữa hai chân cọc.

- GV quan sát và giúp đỡ các nhóm thực hiện

-Các nhóm báo cáo kết quả

- Gv nhận xét phần thực hành của các nhóm

C Hoạt động luyện tập

- Thực hành đo khoảng cách giũa hai cây trên

sân trường theo cách vừa học

Trang 15

- GV hướng dẫn hs về nhà đọc và tìm hiểu

D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng

Nhận xét sau giờ dạy

ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 1)

Trang 16

- Rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh hình học.

4 Năng lực phẩm chất cần HS đạt được:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; lập luận; giao tiếp; mô hình hóa; đặt vấn đề

và giải; biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu, hình thức, kĩ thuật và các phép toán; sử dụng các đồ dùng và công cụ hỗ trợ

B Chuẩn bị thầy, trò:

- Giáo viên: phiếu học tập , thước thẳng

- Học sinh: vở, dụng cụ học tập, đọc trước bài mới,chuẩn bị hoạt động C

C Phương pháp - kĩ thuật dạy học:

+ PPDH: Phương pháp dạy học nhóm; giải quyết vấn đề

+ KTDH: chia nhóm, động não, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút

D Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học

I Hoạt động khởi động(3ph):

1 Ổn định lớp:

II Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

A Ôn lý thuyết:

Mục tiêu: hs phát biểu được , hệ thống được các nội dung : hai tam giác bằng nhau,các trường hợp bằng nhau của hai tam giác , đn và tính chất , dấu hiệu nhận biết tamgiác cân, tam giác vuông cân , tam giác đều

Phương pháp : dạy học nhóm

Kĩ thuật :đặt câu hỏi, Phòng tranh

Năng lực:giao tiếp toán học , hợp tác

Phẩm chất: Chăm học ,chăm làm , trung thực , trách nhiệm

1a) HS hoạt động cặp đôi phần 1a)

1b) HS hoạt động nhóm trao đổi và

thống nhất nội dung

1c) Hs hoạt động cặp đôi

2 Yêu cầu hs đọc thông tin mục 2 và

hoàn thành sơ đồ tư duy qua máy

chiếu

3.a) Hs sử dụng kí hiệu hình học làm

việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập

trong mục 3a)

3b,c)Học sinh thảo luận theo nhóm

- Đại diện 1 nhóm lên trình bày

3a) Hs hoàn thành nội dung vào phiếu họctập

3b) - Câu 1; 2; 5 là câu đúng

- Câu 3; 4; 6 là câu sai3c) - Câu a và b được suy ra trực tiếp từđịnh lí tổng 3 góc của một tam giác

3d)

Trang 17

2 1

2 1

B

A

C D

-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

tập 3d

- Học sinh đọc đề bài

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình và ghi

GT, Kl

- Giáo viên gợi ý phân tích bài

- Học sinh phân tích theo sơ đồ đi lên

Trang 18

Cho ABC cân tại A Kẻ BD vuông góc với AC và kẻ CE vuông góc với AB BD và

CE cắt nhau tại I Chứng minh:

a)  ABD  ACE

b) BAI CAI 

c) AI là đường trung trực của BC

Bài 3:

Cho tam giác ABC cân tại A Gọi D là trung điểm của cạnh BC Qua A vẽ đường thẳng

d // BC Chứng minh rằng:

a) ABD = ACD

b) AD là tia phân giác của góc BAC

c) ADd

IV Tìm tòi và mở rộng(1’):

- Tiếp tục ôn tập chương , xem trước phần D, E

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Tuần: Ngày soạn: Tiết: 38 Ngày dạy: ……….

ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 2)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Học sinh luyện tập về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân

2 Kĩ năng

Trang 19

K H

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy và suy luận; lập luận; giao tiếp; mô hình hóa; đặt vấn đề

và giải; biểu diễn; sử dụng ngôn ngữ kí hiệu, hình thức, kĩ thuật và các phép toán; sử dụng các đồ dùng và công cụ hỗ trợ

B Chuẩn bị thầy, trò:

- Giáo viên:Phiếu học tập

- Học sinh: SGK, vở, dụng cụ học tập

C Phương pháp - kĩ thuật dạy học:

+ PPDH: Phương pháp dạy học nhóm; giải quyết vấn đề

+ KTDH: chia nhóm, động não, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút

D Kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học

I Hoạt động khởi động(3ph):

1 Ổn định lớp:

II Hoạt động hình thành kiến thức(36ph):

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

? Trong chương II ta đã học những

dạng tam giác đặc biệt nào

- Học sinh trả lời câu hỏi

? Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu

nhận biết các tam giác đặc biệt đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài

tập 1D

- Học sinh đọc kĩ đề toán

? Vẽ hình ghi GT, KL

I Một số dạng tam giác đặc biệt:

1 Tam giác vuông

2 Tam giác cân

3 Tam giác vuông cân

4 Tam giác đều

II Luyện tập:

D.Bài tập 1(tr186-SHD

GT ABC có AB = AC, BM = CN

BH  AM; CK  AN

Trang 20

- 1 học sinh lên bảng vẽ hình ghi

- HS: ABC là tam giác đều, 

BMA cân tại B, CAN cân tại C

? Tính số đo các góc của AMN

- Học sinh đứng tại chỗ trả lời

? OBC là tam giác gì

HB CK  O

KL

a) ÂMN cânb) BH = CKc) AH = AKd) OBC là tam giác gì ? Vì sao.e) Khi BAC  600;

BM = CN = BCtính số đo các góc của AMNxác định dạng OBC

MN (theo câu a); MB = CN

 HMB = KNC (cạnh huyền góc nhọn)  BK = CK

-c) Theo câu a ta có AM = AN (1)Theo chứng minh trên: HM = KN (2)

Từ (1), (2)  HA = AKd) Theo chứng minh trên HBM KCN

mặt khác OBC HBM (đối đỉnh)

BCOKCN (đối đỉnh) OBC OCB 

OBC cân tại O e) Khi BAC  600  ABC là đều

Trang 21

tương tự ta có OCB  600

 OBC là tam giác đều

III Củng cố 5'):

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác, tam giác vuông; định lý pytago thuận

– đảo, định nghĩa – tính chất – dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều

-Cần nắm chắc các trường hợp bằng nhau của tam giác và áp dụng nó vào chứng minh 2 tam giác bằng nhau

- Áp dụng các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh góc bằng nhau

IV Tìm tòi và mở rộng(1'):

- Ôn tập lí thuyết và làm các bài tập ôn tập chương II bài 2,3,4 phần D Chuẩn bị giờ sau kiểm tra

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

************************************************

Tiết 39,40 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIÊU.

1/ Kiến thức :

- Biết được quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

- Biết cách so sánh độ lớn của các góc trong tam giác dựa vào độ dài cạnh tương ứng; so sánh độ dài cạnh tam giác dựa vào số đo góc tương ứng, biết giải một số bài toán liên quan đến kiến thức

đã học

2/ Kỹ năng :

+ Biết

+ Biết suy luận từ những kiến thức cũ

3/ Thái độ :

Trang 22

+ Yêu thích môn học, cẩn thận chính xác.

4/ Định hướng hình thành năng lực

+ Phẩm chất: chăm học , chăm làm , trách nhiệm.

+ Năng lực,tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, tư duy suy luận , giải quyết vấn đề , mô hình hóa, sử dụng thước , eke, thước đo góc.

II CHUẨN BỊ.:

1 Giáo viên: SGK, Sách hướng dẫn học Thước thẳng, thước đo góc

2 Học sinh: Đọc trước bài mới và ôn tập các kiến thức liên quan.

III Các HĐ lên lớp:

Tiết 39

A&B HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

HĐ 2: Tiếp cận

Mục tiêu:Nhận biết được trong tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn

thì lớn hơn qua việc đo độ dài và đo góc

Phương pháp : Dạy học nhóm

Kĩ thuật : trình bày một phút, động não.

Năng lực : giải quyết vấn đề ,hợp tác , giao tiếp,sử dụng công cụ toán

học : thước , com pa, eke.

Phẩm chất : chăm học ,chăm làm.

-GV phát phiếu học tập

- Y/c HS hoạt động nhóm phần a

- GV cho hs trả lời tại chổ câu hỏi: Nêu các cạnh và góc đối diện nhau

trong tam giác đó ?

Mục tiêu: nắm được trong tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn thì

lớn hơn qua việc sử dụng các tính chất góc ngoài của tam để chứng

minh nhận định trong phần kết luận mục 1a)

Phương pháp : dạy học theo dự án.

Kĩ thuật : trình bày một phút, động não.

Năng lực : giải quyết vấn đề , giao tiếp,sử dụng công cụ toán học

Trang 23

- Nêu mối liên hệ giữa độ lớn của cạnh và góc trong một tam giác.

- Yc hs đọc kĩ nội dung định lí

- Yc 2 hs phát biểu nội dung định lí

- Gv chốt lại nội dung bài học

- Yc hs hoạt động cặp đôi phần 1d.

- GV quan sát theo dõi

- Yc một số cặp đôi báo cáo kết quả.

- HS về xem lại nội dung tiết học.

- Xem trước C-D-E

- Làm bài tập về nhà bài 1b,c – phần C và ghi bài làm vào vở.

Mục tiêu: Hs sử dụng được định lí: trong tam giác góc đối diện với

cạnh lớn hơn thì lớn hơn qua để so sánh các góc và các cạnh.

Phương pháp : dạy học theo dự án.

Kĩ thuật : động não.

Năng lực : giải quyết vấn đề , giao tiếp, tư duy , suy luận.

Phẩm chất : chăm học ,chăm làm.

- HĐ cặp đôi mục 1a.

- GV quan sát theo dõi

Cho hs kiểm tra chéo trong nhóm và đánh giá kết quả

C.

-Viết kết quả lên bảng 1a) Tam giác HIK có góc

tù H là góc lớn nhất nên cạnh IK là cạnh dài nhất.

Trang 24

-HĐ cá nhân mục 1b

Gọi một số hs báo cáo kết quả

Nhận xét, đánh giá

-HĐ nhóm 1c

Theo dõi hoạt động của hs, hổ trợ (nếu hs cần giúp đỡ)

Các nhóm báo cáo kết quả

Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau

GV nhận xét và gọi đại diện một nhóm lên trình bày

-HĐ nhóm 2b

GV theo dõi các nhóm,hỗ trợ HS( nếu cần)

Các nhóm kiểm tra chéo đánh giá lẫn nhau

GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày

1b) - do tam giác DEF có DE= 5 cm, EF = 12 cm, FD

= 13 cm

DE < EF < FD -Đáp án: QR < PR <PQ Nên 1c)

AC = AD + DC (vì D nằm giữa A và C)

- Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động D&E

1) dựa vào tam giác để so sánh đường chạy của các bạn xem đường nào ngắn hơn

Bài 2,3 về nhà đọc thêm

HĐ4: Hướng dẫn -Dặn dò về nhà :

- HS về xem lại nội dung tiết học.

- Xem trước bài 2- phần A.B

- Làm bài tập về nhà bài b,c – phần C và ghi bài làm vào vở.

………

………

Trang 25

Tuần 24 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 41+42 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

1/ Kiến thức :

- Biết được quan hệ giữa ba cạnh của tam giác(bất đẳng thức trong tam giác)

- Biết cách kiểm tra ba đoạn thẳng cho trước có phải là độ dài ba cạnh của một tam giác không; biết cách chọn đường thẳng đi ngắn nhất giữa hai điểm xác định, giải được một số bài toán cơ bản liên quan đến kiến thức đã học.

2/ Kỹ năng :

+ vận dụng bất đẳng thức trong tam giác để tìm mối quan hệ giữa ba cạnh của tam giác

+ Biết suy luận từ những kiến thức cũ để ra kiến thức mới

3/ Thái độ :

+ Yêu thích môn học, cẩn thận chính xác.

4/ Định hướng hình thành năng lực

+ Phẩm chất: chăm học , chăm làm , trách nhiệm.

+ Năng lực,tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán, tư duy suy luận , giải quyết vấn

đề , mô hình hóa, sử dụng thước , eke, thước đo góc.

II Chuẩn bị đồ dùng:

- Thước thẳng, compa, thước đo độ

- HS chuẩn bị trước phần a/86

II Chuẩn bị nội dung:

Trang 26

Kĩ thuật : trình bày một phút, động não.

Năng lực : giải quyết vấn đề , giao tiếp,sử dụng công cụ toán học Phẩm chất : chăm học ,chăm làm, vượt khó vươn lên.

GV yêu cầu hs tìm hiểu cách chứng minh bài toán trong tài liệu và trình bày lại vào vở

- HS tìm hiểu cách chứng minh tính chất trên và ghi vào vở

- Gv chốt lại tính chất và yêu cầu học sinh nhắc lại

Trang 27

GV hướng dẫn học sinh theo nội dung

*) Từ giả thiết về cạnh BC, hãy suy ra

hai bất đẳng thức tam giác còn lại

GV yêu cầu hs hoạt động cặp đôi tìm

cách chứng minh phần b

GV qua sát và hướng dẫn học sinh nếu

cần thiết.

Gọi đại diện lên bảng trình bày

Các hs còn lại đánh giá bài làm của bạn

+ Không + Có + Có

c Bạn Hồng nói đúng Bài 2:

- Một cách chứng minh khác của bất đẳng thức tam giác

∆AHC vuông tại H => HC < AC

∆AHB vuông tại H => HB < AB Cộng theo vế hai bất đẳng thức ta có:

HB + HC < AC + AB Hay BC < AC + AB

*) BC là cạnh lớn nhất nên suy ra AB < BC và

AC < BC

Do đó AB < BC + AC; AC < BC +AB b)

Trang 28

- Quan sát, tìm hiểu

Nhận xét sau giờ dạy

Trang 29

Tuần Ngày soạn Ngày dạy

Tiết 43,44, 45 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU CỦA NÓ – LUYỆN TẬP

I./ MỤC TIÊU :

1, Kiến thức:

- Biết các khái niệm: Đường vuông góc; chân đường vuông góc; đường xiên; hình chiếu của điểm, của đường xiên trên một đường thẳng, biết quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu của nó

- Biết cách: vẽ và xác định đường vuông góc; chân đường vuông góc; đường xiên;hình chiếu của điểm, của đường xiên trên một đường thẳng; vận dụng quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên giải một số bài toán

3, Thái độ: Yêu thích môn học, cẩn thận, chính xác

4, Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm

5, Định hướng phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- KT: Biết quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu, quan hệ giữa đường xiên

với đường xiên, hình chiếu với hình chiếu

- KN: Vẽ hình

- Thái độ: Yêu thích môn học, cẩn thận, chính xác

- Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, trách nhiệm

- Định hướng phát triển năng lực

Ngày đăng: 10/07/2018, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w