- Số dòng thuần được tạo ra: - Kiểu gen của các dòng thuần: Dạng 2 Xác định tỷ lệ giao tử, tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình trong các phép lai?. Số loại giao tử tạo ra; tỉ lệ từng loại gi
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CHỦ ĐỀ 2-THÁNG 10/2017 (Phương pháp giải một số giạng bài tập quy luật di truyền)
Họ và tên: ……….
Lớp: ……… Thời gian chấm ĐIỂM Nhận xét, đánh giá của GV Lần ……Ngày chấm:……….
Lần ……Ngày chấm:……….
Lần ……Ngày chấm:……….
Lần ……Ngày chấm:……….
Ghi chú:
Cho a cặp alen, quy định 3 cặp tính trạng:
A Hạt màu xanh >> a hạt màu vàng; B Hạt trơn >> hạt nhăn; D thân cao >> thân thấp Giả sử các alen trội là các alen bình thường, các alen lặn là các alen đột biến.
Dạng 1 Một số khái niệm thường dùng
1 Thế nào là lai thuận nghịch? Lấy 1
ví dụ.
2 Thế nào là lai phân tích? Nêu ý
nghĩa.
3.
3 cặp gen trên tạo ra bao nhiêu cặp
gen alen và bao nhiêu cặp gen
không alen?
- Các cặp gen alen:
- Các cặp gen không alen:
4 Viêt ký hiệu các kiểu gen dị hợp
Trang 2(mỗi kiểu gen gồm 3 cặp alen)
- 1 cặp gen
- 2 cặp gen
- 3 cặp gen
5.
Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp
Viết KG đồng hợp có thể có
(mỗi kiểu gen gồm 3 cặp alen)
6.
Viết ký hiệu 3 kiểu gen của thể đột
biến; 3 kiểu gen của thể bình
thường.
- Các KG thể đột biến:
- Các KG của thể bình thường:
7.
Phép lai AaBbDd x AaBbDd, tạo ra
được bao nhiêu dòng thuần? viết
kiểu gen của các dòng thuần có thể
có.
- Số dòng thuần được tạo ra:
- Kiểu gen của các dòng thuần:
Dạng 2
Xác định tỷ lệ giao tử, tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ kiểu hình trong các phép lai ? Cách giải.
1 Số loại giao tử tạo ra; tỉ lệ từng loại giao tử
2 Số tổ hợp giao tử = giao tử đực x giao tử cái
Bước 1: Xác định thành phần và tỷ lệ các loại giao tử đực và cái.
Buóc 2: Kết hợp giao tử đực với giao tử cái (thụ tinh) -> tạo ra tổ hợp giao tử.
Bước 3: Tính tỷ lệ kiểu gen, tỷ lệ KH, số KG, số KH
8.
9 Giao tử đực (♂) Giao tử cái (♀)
Trang 310. ♂ AA x ♀ AA A A AA 100% trội (xanh)
12 AA x aa
13 Aa x Aa
14 Aa x aa
15 aa x aa
16 XAY x XA XA
17 XAY x XAXa
18 XAY x Xa Xa
19 XaY x XA XA
20 XaY x XAXa
21 XaY x Xa Xa
-1AAaa -2Aaa -1aaa
3X:1V
23 Aaaa x Aaaa
-24 AAaa x AAaa AA, Aa, aa
Trang 4
-25 AAAa x Aaaa.
-26 AaBb x AaBb
27 Aabb x aaBb
28 AAbb x aaBb
29.
AB AB
x
ab ab
(Không xảy ra hoán vị
gen)
30.
AB AB
x
Ab ab
(Không xảy ra hoán vị
gen)
31 AB AB
x
ab ab
Trang 5(HVG với f = 20%)
32.
AB Ab
x
ab Ab
(HVG với f = 40%)
Dạng 3 Xác định sự phân ly kiểu gen và kiêu hình, số KG, số KH trong trường hợp phân ly độc lập:
- Nếu bố mẹ có kiểu gen giống nhau có thể sử dụng các công thức trong bảng dưới:
F1 F2
Kiểu gen
Số kiểu giao tử
Số kiểu tổ
ợp giao tử
Số loại kiểu gen
Tỉ lệ kiểu gen
Số loại kiểu hình
Tỉ lệ kiể hình Lai 1 tính Lai 2 tính Lai 3 tính
Aa AaBb AaBbCc
21
22
23
Trang 6
21 x 21
22 x 22
23 x 23
31
32
33
(1:2:1)1 (1:2:1)2 (1:2:1)3
21
22
23
(3:1)1 (3:1)2 (3:1)3
Lai n tính AaBbCc
2 n
2 n x 2 n
3 n (1:2:1) n
2 n (3:1) n
- Nếu bố và mẹ có kiểu gen khác nhau ta xét riêng từng cặp tính trạng sau đó nhân kết quả của từng cặp tính trạng với nhau
Trang 71 Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.
2 Số kiểu hình = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen
3 Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.
4 Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.
33 Phép lai Tỷ lệ phân ly kiểu gen Tỷ lệ phân ly kiểu hình Số KG Số KH
34 AaBb × Aabb Ví dụ: (1:2: 1)(1:1) = 1:1:2:2:1:1 Ví dụ: (3: 1)(1:1) = 3:3:1:1 3x2 = 6 2 x 2 = 4
35 AaBb × AaBb.
36 aaBb x aabb
37 AaBBdd × aabbDd
38 AabbDd × Aabbdd.
39 AABBDd x Aabbdd
40 AaBBDd x Aabbdd
41 AABbDd x AabbDd
Dạng 4
Tính số kiểu gen có thể tạo ra trong trường hợp các gen cùng nằm trên 1 cặp NST (liên kết gen, hoắn vị gen)
- Nếu có 16 tổ hợp -> có 10 kiểu gen
- Nếu có 8 tổ hợp -> có 7 kiểu gen
- Nếu có 4 tổ hợp (đơn giản) thì lập sơ đồ lai xác định kiểu gen.
Lưu ý: Số tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cai
1
AB AB
2
Ab AB
aB abx
3
Ab Ab
aB aBx
4
AB Ab
ab abx
5
Ab aB
aB abx
6
ab AB
aB aBx
Trang 87
AB AB
aB Abx
8
AB AB
Dd Dd
ab xab
9
AB AB
Dd dd
aB xAb
10
DdEe DdEe
aB xab
Dạng 5
Từ tỷ lệ KG, KH xác định kiểu gen của P (trong trường hợp phân ly độc lập)
Cách giải 1:
- Bước 1: Phân tích tỉ lệ chung của phép lai thành tỷ lệ của từng cặp tính trạng.
- Bước 2: Xác định KG của từng cặp tính trạng -> KG của P
Cách giải 2:
- Bước 1: Xác định số tổ hợp bằng cách cộng tổng tỷ lệ KG hoặc tỷ lệ KH với nhau
- Bước 2: Xác định số giao tử tạo ra ở từng bên bố hoặc mẹ dựa vào công thức (số tổ hợp = giao tử đực x giao tử cái)
VD: (CĐ 2010 –MĐ 251): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là :
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb × AaBb B Aabb × aaBb C aaBb × AaBb D Aabb × AAbb
Phân tích tỷ lệ KG 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = (1:2:1)(1:1)
A AaBb × AaBb = (1:2:1)(1:2:1) ->Loại
B Aabb × aaBb = (1:1)(1:1) ->Loại
C aaBb × AaBb = (1:1)(1:2:1) -> Nhận
D Aabb × Aabb = (1:2:1)(1) -> loại
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 = 1 + 2+ 1 + 1 + 2 + 1 = 8 tổ hợp
=> Số giao tử ở từng bên 8 = 4 x 2 -> một bên cho 4 loại giao tử, một bên cho 2 loại giao tử
A AaBb × AaBb = 4 x 4 -> loại
B Aabb × aaBb = 2 x 2 -> loại
C aaBb × AaBb = 2 x 4 -> Nhận
D Aabb × Aabb = 2 x 2 -> loại
43.
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là : 9:3:3:1?
Trang 9A AaBb × AaBb
B Aabb × aaBb
C aaBb × AaBb
D Aabb × AAbb
E Aabb x aabb
T L K G 9:3:3:1 = ( 3 : 1 ) ( 3 : 1 )
A AaBb × AaBb
B Aabb × aaBb
C aaBb × AaBb
D Aabb × AAbb
E Aabb x aabb
T L K G 9:3:3:1 = 16 = 4 x 4
A AaBb × AaBb
B Aabb × aaBb
C aaBb × AaBb
D Aabb × AAbb
E Aabb x aabb
(THPTQG 2017-MĐ203) Câu 106 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ:
2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 ?
I. AaBbdd X AABBDD II AaBBDD X AABbDD III Aabbdd X AaBbdd
T L K G 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = ( 1 : 2 : 1 ) ( 1 : 1 ) ( 1 )
I AaBbdd X AABBDD -> (1: 1)(1:1)(1) -> loại
T L K G 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 = 8 = 4 x 2 h o ặ c 8 x 1
I AaBbdd X AABBDD = 4 x 1 -> loại
Trang 10II AaBBDD X AABbDD.
III Aabbdd X AaBbdd
IV AaBbdd X aaBbdd
V AaBbDD X AABbdd
VI AaBBdd X AabbDD
II AaBBDD X AABbDD
III Aabbdd X AaBbdd
IV AaBbdd X aaBbdd
V AaBbDD X AABbdd
VI AaBBdd X AabbDD
44.
( Câu 25, ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A AaBb × aabb B AaBb × AaBb C AaBB × aabb D Aabb × Aabb.
TLKG 1 : 1 = (1:1)(1)
A AaBb × aabb.
B AaBb × AaBb.
C AaBB × aabb
D Aabb × Aabb.
TLKG 1 : 1 = 2 = 2x 1
A AaBb × aabb.
B AaBb × AaBb.
C AaBB × aabb
D Aabb × Aabb.
Dạng 6 Xác định tỉ lệ của từng kiểu gen, kiểu hình trong các phép lai sau
45 AaBbDd x
AaBbDd - AABbDd = 1/4x2/4x2/4=
4/32
- AABbdd =
- Aabbdd =
- A-B-D- = 3/4x3/4x3/4= 9/64
- A-bbD- =
- AAB-dd =
- A-bbdd =
Trang 11- AabbDd =
- AABBDd = - aabbdd = - aabbD- = - A-B-dd =
Dạng 7
Xác định tỷ lệ kiểu hình mang tính trạng trội và tính trạng lặn ở đời con
Cách giải:
- Điểu kiện bố và mẹ có kiểu gen giống nhau và dị hợp về tất cả các kiểu gen
- Một cặp alen (cặp dị hợp) khi tự thụ phấn tạo ra ¾ kiểu hình trội và ¼ kiểu hình lặn.
- Công thức tính :
k k n k n
3 1
P C ( ) ( )
4 4
- Trong đó:
+ n: Tổng số loại kiểu hình
+ k: Số kiểu hình trội.
+ n-k: Số kiểu hình lặn
46.
AaBbDd x AaBbDd
Xác định tỷ lệ các
kiểu kiểu hình.
3 tính trạng trội = 2 tính trạng trội = 1 tính trạng trội = 3 tính trạng lặn =
Dạng 8
Xác định xác suất (tỷ lệ) sinh một cá thể con có số alen trội, alen lặn ở đời con
Cách giải
- Điểu kiện bố và mẹ có kiểu gen giống nhau và dị hợp về tất cả các kiểu gen
- Một cặp alen (cặp dị hợp) khi giảm phân cho 1/2 alen trội và 1/2 alen lặn.
- Công thức tính :
k k n k n
1 1
P C ( ) ( )
2 2
- Trong đó:
+ n: Tổng số alen của một kiểu gen
+ k: Số alen trội.
+ n-k: Số alen lặn
47 AaBbDd x AaBbDd.
Xác định tỷ lệ các
kiểu gen.
6 alen trội = 5 alen trội = 4 alen trội = 3 alen trội =
2 alen trội = 1 alen trội = 0 alen trội = 6 alen lặn =
Trang 12Dạng 9
Cách xác định giao tử và tổ hợp giao tử, tỷ lệ KG trong trường hợp có 4 cặp alen nằm trên 2 cặp NST
Bước 1: Xác định giao tử tạo ra ở từng cặp
- Giao tử liên kiết = 50% - f/2.
- Giao tử hoán vị = f/2.
Bước 2: Xác định thành phần và tỷ lệ chung của kiểu gen (kết hợp giao tử của từng cặp với nhau)
Bước 3: Thực hiện các phép tính theo yêu cầu đề bài
Số loại giao tử số tổ hợp giao tử
có thể được tạo ra
Xác định tỷ lệ giao tử của các giao tử (bằng tích tỷ lệ giao tử của từng cặp)
Tỷ lệ kiểu gen (tích tỷ lệ giao tử đực với giao tử cái)
48.
AB DE
ab DE x
AB DE
ab DE
fAb = 40 cM (%)
Số loại giao tử
Số loại tổ hợp (tích số gt đực
và gt cái)
1 Giao tử liên kết AB DE =
2 Giao tử liên kết ab DE =
3 Giao tử hoán vị Ab DE =
4 Giao tử hoán vị aB DE =
1
AB DE
ab DE =
2
Ab DE
ab DE =
3
Ab DE
aB DE =
4
ab DE
ab DE =
4x1 = 4 4 x 4 = 16
50. AB De
ab dE x
AB De
ab dE
fAb = 40 cM (%);
fDE = 20%
1 AB DE =
2 ab DE =
3 Ab De =
4 Ab DE =
5 AB De =
1
AB DE
ab DE =
2
Ab De
ab dE =
3
Ab De
ab DE =
Trang 134
ab DE
ab DE =
5
AB dE
ab de =
Dạng
10
Từ tỷ lệ KG, KH ở đời con suy ra TSHVG (f), KG của P.
Cách giải
- Yêu cầu: Có HVG ở 2 bên với tỷ lệ như nhau (mọi diễn biến ở hai bên là như nhau)
- Sự phân ly KH ở đời co như sau: (ghi chú: TT- 2 tính trạng trội; TL- 1 trội, 1 lặn; LT- 1 lặn, 1 trội; LL- 2 tính trạng lặn)
1 TT (A-B-) = 50% + LL (aabb) (Có 5 KG quy định)
2 TL (A-bb) = 25% - LL (aabb) (có 2 KG quy định)
3 LT (aaB-) = 25% - LL (aabb) (có 2 KG quy định)
4 LL (aabb) = xab x yab (có 1 KG quy định)
Tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình trong HVG của phép lai 2 cặp gen dị hợp được tóm tắt ở bảng dưới
Khi cho l hai cơ thể dị hợp 2 cặp gen với nhau,
HVG hai bên như nhau
x
ab ab (TSHVG –f1)
Ab Ab x
aB aB (TSHVG –f2)
1 TT (A-B-)
= 50% + LL (aabb)
Đồng hợp 2 trội = 1 loại KG (
AB
AB)
2 1 f 0,5-2
2 2 f 2
� �
� �
� �
Trang 14(Có 5 KG quy định)
2 TL (A-bb)
= 25% - LL (aabb)
(có 2 KG quy định)
3 LT (aaB-)
= 25% - LL (aabb)
(có 2 KG quy định)
4 LL (aabb)
= xab x yab
(có 1 KG quy định)
Đồng hợp 2 lặn = 1 loại KG (
ab
ab)
2 1 f 0,5-2
2 2 f 2
� �
� �
� �
ĐH 1 trội 1 lặn = 2 loại KG (
Ab
Ab,
aB
aB)
2 1 f 2 2
� �
� �
� �
2 2 f
2 0,5
2
� �
Dị hợp 1 cặp = 4 loại KG (2
AB
aB , 2
AB
Ab ; 2
Ab
ab ; 2
aB
ab )
f f
8 0,5- x
2 2
f f
8 0,5- x
2 2
Di hợp 2 cặp = 2 loại KG (2
AB
ab ; 2
Ab
1
AB AB
x
ab ab
(f = 20%)
1 TT (A-B-) =
2 TL (A-bb) =
3 LT (aaB-) =
4 LL (aabb) =
1
Ab Ab
x
aB aB
(f = 20%)
1 TT (A-B-) =
2 TL (A-bb) =
3 LT (aaB-) =
4 LL (aabb) =
Trang 15(THPTQG 2017-CÂU 115, MĐ203)
( Câu 15, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM Hai cặp gen D,d và E, e
Trang 16cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM Cho phép lai:
AB ab
De
de�
AB ab
de
de Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra
ở cả hai giới với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ
(THPTQG 2017-MĐ203, Câu 112.) Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ Cho F1
giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ, thu được F2 có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm 2% Biết ràng mỗi gen quy định một tính ừạng và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, F2 có sổ cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm tì lệ
A 46% B 23% C 2% D 25%
Trang 1751. Bài toán: Phân biệt các quy luật, hiện tượng di truyền
Giả sử có hai cặp alen, A Hạt vàng >> a- Hạt xanh; B- trơn >> b- nhăn Cho cây dị hợp về tất cả các cặp alen tự thụ phấn Hãy thực hiện các yêu cầu trong bảng dưới đây:
Các phép lai có
thể có của P
PL1 Aa x Aa PL2 Bb x Bb
x
Số loại giao tử
của 1 phép lai 2
Thành phần và tỉ PL1:(A= a=1/2)
Trang 18lệ giao tử PL2: (A=b=1/2)
Số tổ hợp 2x 2 = 4
- Số kiểu gen F1 3
-Tỉ lệ kiểu gen
F1
1AA:2Aa:1aa 1BB:2Bb:1bb
1- 1AABB
2- 3- 4- 5- 6- 7- 8-
9-1- 1AABB
2- 3- 4- 5- 6- 7- 8-
9-1- 1
AB AB 2-
3-1- (0,4x0,4 = 0,16
AB
AB)
2- 3- 4- 5- 6- 7- 8- 9- 10 Số kiểu hình F1 2
-Tỉ lệ kiểu hình
F1
3 Vàng : 1Xanh
3 trơn : 1 nhăn
1 Tương tác bổ sung:
- 9:3:3:1
-2 Tương tác át chế:
-3 Tương tác cộng gộp:
Trang 19
64.
65.
66.