Đối tượng nghiên cứu: Với đề tài này, tôi nghiên cứu các đối tượng sau: - Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty cổ phầnABC do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN
Sinh viên: Hồ Thị Cẩm Giang Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K47A – Kế toán Kiểm toán ThS Phạm Thị Bích Ngọc Niên khóa: 2013-2017
Huế, tháng 05 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp của người khác Và để hoànthành bài khóa luận này, ngoài sự cố gắng của bản thân em cũng nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ, quan tâm của gia đình, thầy cô và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Kế toán Kiểm toán, Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình
-để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tạitrường Đặc biệt quý thầy cô, quý trường đã tạo điều kiện cho sinh viên cuối khóa nóichung và em nói riêng có cơ hội thực tập, làm việc thực tế tại các công ty giúp sinhviên có kinh nghiệm trước khi ra trường
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Phạm Thị Bích Ngọc đã trựctiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận này Nhữnglời góp ý của cô là định hướng giúp em hoàn thành bài khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, nhân viên Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC đã tạo hội cho những sinh viên như em được trải nghiệmcông việc kiểm toán, được đi gặp và làm việc với khách hàng giúp em có cái nhìn rõhơn về công việc của mình trong tương lai cũng như tạo điều kiện cho việc điều tra,thu thập số liệu, tài liệu, hướng dẫn chọn đề tài
Cuối cùng, em xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ, động viên của gia đình,bạn bè trong suốt quá trình thực tập
Dù đã cố gắng song bài làm không thể tránh khỏi sai sót, vì vậy em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học để hoànthiện về kiến thức hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Đối tượng nghiên cứu: 1
3 Mục đích nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu: 2
5 Phương pháp nghiên cứu: 2
6 Kết cấu đề tài: 3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ 4
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp: 4
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán BCTC: 4
1.1.2 Mục đích của kiểm toán BCTC 5
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC: 5
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 5
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán: 8
1.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán: 10
1.2 Đặc điểm nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến BCTC kiểm toán: 12
1.2.1 Khái niệm nợ phải thu: 12
1.2.2 Đặc điểm nợ phải thu khách hàng 13
1.2.3 Những nguyên tắc hạch toán Nợ phải thu khách hàng 13
1.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng đối với Nợ phải thu khách hàng 15
1.1.1.1 Khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi: 15
1.1.1.2 Đối tượng và điều kiện Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: 15
1.1.1.3 Phương pháp lập dự phòng: 16
1.2.5.4 Xử lý khoản dự phòng 16
1.2.5.5 Tài khoản sử dụng: 17
1.3 Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC 17
1.3.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng 17 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng 18
1.3.1.2 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng 19
1.3.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng 19
1.3.2 Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng 21
1.3.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ 21
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC 31
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC 31
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 31
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty và lịch sử hình thành 31
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 33
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức: 33
2.1.4 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện: 36
2.2 Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại đơn vị khách hàng là Công ty Cổ Phần ABC: 38
2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán: 38
2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro khách hàng: 38
2.2.1.2 Hợp đồng kiểm toán, kế hoạch kiểm toán và nhóm kiểm toán: 40
2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động: 41
2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng 44
2.2.1.5 Xác định mức trọng yếu: 44
2.2.1.6 Chương trình kiểm toán: 46
2.2.3 Thực hiện kiểm toán: 49
2.2.3.1 Thủ tục phân tích: 49
2.2.3.1 So sánh, đối chiếu chính sách kế toán 52
2.2.3.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết số dư tài khoản Nợ phải thu khách hàng: 55
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP 66
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI
THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 66
3.1 Đánh giá chung về công tác quản lý và cách thức tổ chức chung cho các cuộc kiểm toán: 66
3.1.1 Ưu điểm: 66
3.1.2 Nhược điểm: 68
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận: 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đánh giá rủi ro của kiểm toán 7
Bảng 1.2: Mức trích lập dự phòng theo TT 228/TT-BTC 16
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng 18
Bảng 1.4 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu 22
Bảng 2.1: Danh sách thành viên nhóm kiểm toán AAC tại Công ty Cổ phần ABC 41
Bảng 2.2: Vòng quay Khoản nợ phải thu năm 2016 52
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chu trình hạch toán tài khoản 2293 theo thông tư 200/2014/TT-BTC 17
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty AAC 33
Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán tại công ty AAC .37
Sơ đồ 2.2: Công việc của KTV trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 38
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài:
Hơn 20 năm hoạt động, ngành kiểm toán đã dần được khẳng định, chiếm vai tròquan trọng trong nền kinh tế thị trường Nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh cầnphải có thông tin chính xác kịp thời và tin cậy Để đáp ứng yêu cầu này phải có bênthứ ba độc lập khách quan có trình độ chuyên môn cao, được pháp luật cho phép cungcấp thông tin tin cậy cho các bên quan tâm Bên thứ ba này chính là kiểm toán độc lập.Thông tin tài chính được kiểm toán sẽ là thông tin đảm bảo tính trung thực vàkhách quan Các thông tin này sẽ trở thành cơ sở quan trọng cho các cấp lãnh đạo củadoanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư, quản lý kinh doanh Đặc biệt việc quản lý cáckhoản nợ phải thu, nợ khó đòi của doanh nghiệp là một bài toán không đơn giản Vìđây là một khoản mục lớn, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục trên Báo cáo tài chínhđồng thời tỉ trọng các khoản phải thu khách hàng trong tổng tài sản cũng biến độngkhá phức tạp Xuất phát từ thực tế này đòi hỏi công ty kiểm toán phải có chương trình
và thủ tục kiểm toán các khoản phải thu theo tiêu chuẩn quốc tế đồng thời phù hợp với
hệ thống luật pháp, chuẩn mực kế toán Việt Nam trong quá trình kiểm toán báo cáo tàichính tại các doanh nghiệp
Nhận thấy tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nêntrong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, kết hợp vớinhững kiến thức đã học ở trường, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Đánh giá công tác kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC thực hiện”.
2 Đối tượng nghiên cứu:
Với đề tài này, tôi nghiên cứu các đối tượng sau:
- Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty cổ phầnABC do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện
- Quá trình kiểm toán cho một đơn vị khách hàng thực tế của công ty
Vì tính chất bảo mật thông tin của công việc kiểm toán, tôi không sử dụng tênthật mà gọi công ty khách hàng là Công ty Cổ Phần ABC Các bên liên quancủa công ty có thể được viết tắt hoặc đổi tên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 113 Mục đích nghiên cứu:
- Thứ nhất, nắm được những công việc cơ bản của quy trình kiểm toán báo cáotài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàngnói riêng
- Thứ hai, tìm hiểu, phân tích, so sánh và tiến hành đánh giá thực trạng công tácthực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty
- Thứ ba, nắm được các ưu, nhược điểm để đưa ra các giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện công tác kế toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHHKiểm toán và kế toán AAC
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục nợphải thu trong kiểm toán BCTC tại Công ty Cổ phần ABC do Công ty TNHHKiểm toán và Kế toán AAC thực hiện
- Về thời gian: Tài liệu, số liệu thu thập để viết đề tài trong năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài
trong các giáo trình, website, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán, các thông tư, nhằm hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về mặt cơ sở lý luận phục vụ cho công tácnghiên cứu đề tài
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của
các thành viên trong đoàn kiểm toán
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp trưởng nhóm kiểm toán, các nhân
viên phụ trách kiểm toán từng phần hành; kế toán trưởng và các nhân viên khác trongphòng kế toán tại đơn vị được kiểm toán
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập những số liệu thô, thông tin liên quan
khác đến khoản mục NPTKH như các số liệu trong BCTC, sổ sách, chứng từ và cácgiấy tờ liên quan khác
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Xử lý các tài liệu đã thu
thập để có cái nhìn khái quát về quy trình kiểm toán khoản mục khoản phải thu kháchhàng tại Công ty AAC, làm cơ sở đưa ra các nhận xét sát với tình hình thực tế trongchương 2 cũng như giải pháp, kiến nghị ở chương 3
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Phần III: Kết luận và kiến nghị.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp:
1.1.1 Khái niệm, đối tượng kiểm toán BCTC:
Theo Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011: “Kiểm toán
báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánhdoanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị đượckiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán”
Kiểm toán báo cáo tài chính là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sựtrình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một đơn vị Kết quả của kiểmtoán báo cáo tài chính có thể phục vụ cho doanh nghiệp, nhà nước và bên thứ ba như:
Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng…để họ đưa ra quyết định kinh tế của mình
Khi kiểm toán Báo cáo tài chính thì chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán được
sử dụng để làm thước đo vì báo cáo tài chính bắt buộc phải được lập theo các chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán Báo cáo tài chính là các Bảng khai tài chính,
mà quan trọng nhất là các báo cáo tài chính Định nghĩa báo cáo tài chính: “Là sự trìnhbày một cách hệ thống về các thông tin tài chính quá khứ, bao gồm các thuyết minh cóliên quan với mục đích công bố thông tin về tình hình tài chính và các nghĩa vụ củađơn vị tại một thời điểm hoặc những thay đổi trong một thời kỳ, phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính Các thuyết minh liên quan thông thường làphần tóm tắt các chính sách kế toán quan trọng và các thông tin diễn giải khác Thuậtngữ “báo cáo tài chính” thường có nghĩa là một bộ báo cáo tài chính (đầy đủ) theokhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.” (Đoạn 13f - VSA200) Ngoài ra, Bảng khai tài chính còn bao gồm những bảng kê khai có tính pháp lýkhác như Bảng kê khai tài sản cá nhân, Bảng kê khai tài sản đặc biệt, …
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 141.1.2 Mục đích của kiểm toán BCTC
“Mục đích của kiểm toán báo cáo tài chính là làm tăng độ tin cậy của người sửdụng đối với báo cáo tài chính, thông qua việc kiểm toán viên đưa ra ý kiến về việcliệu báo cáo tài chính có được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay không Đối với hầu hết cáckhuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung, kiểm toán viênphải đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập và trình bày trung thực vàhợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báocáo tài chính được áp dụng hay không.” (Đoạn 03 - VSA 200)
1.1.3 Quy trình kiểm toán BCTC:
Quy trình kiểm toán tài chính gồm 3 giai đoạn cơ bản:
- Chuẩn bị kiểm toán
- Thực hiện kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
1.1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
a Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán:
Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm tất cả các công việc khác nhau nhằm tạođược cơ sở pháp lý trí tuệ và vật chất cho công tác kiểm toán Đây là bước công việcđầu tiên và quyết định chất lượng kiểm toán Các bước công việc được thực hiện tronggiai đoạn này được khái quát như sau:
* Tiếp cận khách hàng:
- Đối với khách hàng mới: KTV sẽ tìm hiểu lý do mời kiểm toán của khách
hàng; thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính…từ các nguồnnhư BCTC, ngân hàng dữ liệu, sách báo, tạp chí chuyên ngành, …; Tìm hiểu lý doKTV tiền nhiệm không thể tiếp tục công việc qua trao đổi trực tiếp; đảm bảo tính độclập và năng lực phục vụ khách hàng
- Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi hoàn thành cuộc kiểm toán, KTV sẽ
cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiện hữu của mình để xem nên tiếptục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung của hợp đồng kiểm toánhay không?
* Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Theo CMKT chung, quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi một hoặcnhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên.
Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên yêu cầu về số người, trình độkhả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức
về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
* Hợp đồng kiểm toán:
Hợp đồng kiểm toán: Là sự thỏa thuận bằng văn bản của các bên tham gia kýkết (công ty kiểm toán, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểmtoán của khách hàng và công ty kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểmtoán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thựchiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 -Hợp đồng kiểm toán)
Như vậy, hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiếnhành cuộc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và của công tykiểm toán
c Xác định mức độ trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán:
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên đánh giá mức độ trọng yếu nhằm:Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16* Ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được.
* Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán
* Từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát.Ước tính ban đầu về mức trọng yếu: Là sai sót có thể chấp nhận được của toàn
bộ BCTC nhưng chỉ mang tính soát xét của kiểm toán viên và có thể điều chỉnh trongsuốt quá trình kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro khi kiểm toán viên có thể mắc phải khi đưa ra ý kiếnkiểm toán không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là sai phạm nghiêm trọng.Rủi ro này bao gồm ba yếu tố là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện
Trong giai đoạn lập kế hoạch, kiểm toán viên xác định mức rủi ro mong muốn(DRA) cho từng khoản mục Rủi ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng vàrủi ro kiểm soát Đối với các khoản mục mà rủi ro phát hiện chấp nhận được là thấp,kiểm toán viên sẽ tăng cường thử nghiệm chi tiết, mở rộng mẫu, … Ngược lại, đối vớicác khoản mục có thể cho phép mức rủi ro phát hiện cao, kiểm toán viên có thể giảmbớt các thử nghiệm cơ bản và giảm cỡ mẫu để tăng tính hiệu quả kinh tế Mức độ rủi
ro mong muốn quyết định khối lượng công việc kiểm toán cần thực hiện
Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:
AR=IR x CR x DR hoặc DR = AR / (IR x CR)
Với: AR: rủi ro kiểm toán
Bảng 1.1: Đánh giá rủi ro của kiểm toán
Đánh giá của kiểm toán viên về CR
Trang 17Ngoài ra, trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nếumức sai sót có thể chấp nhận tăng lên, rõ ràng là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống vàngược lại.
Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán:
*Kế hoạch chiến lược:
Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung củacuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môitrường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
* Kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Là việc cụ thể hóa kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nộidung, lịch trình, phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Giúp cuộc kiểm toánhoạch động hiệu quả và theo đúng thời gian dự kiến
* Chương trình kiểm toán:
Theo chuẩn mực kiểm toán số 300 “Chương trình kiểm toán là toàn bộ các chỉdẫn cho kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán tham gia vào cuộc kiểm toán Đây làphương tiện để theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toánchỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, từng nội dung, từng lịch trình và phạm vicủa cuộc kiểm toán cụ thể cùng với thời gian ước tính cho từng phần hành”
Chương trình kiểm toán được chia làm ba phần: Thử nghiệm kiểm soát, thủ tụcphân tích và thử nghiệm chi tiết Việc thiết kế các loại thử nghiệm kiểm soát trên đềugồm bốn nội dung: xác định thủ tục kiểm toán,quy mô mẫu chọn, khoản mục đượcchọn và thời gian thực hiện
1.1.3.2 Thực hiện kiểm toán:
a.Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát hay còn gọi là thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội
bộ, thử nghiệm tuân thủ, trắc nghiệm đạt yêu cầu (test control hay compliance test)
Mục tiêu của thử nghiệm kiểm soát là đánh giá sự hiện diện và tính hiệu lực của
hệ thống kiểm soát nội bộ
Đối với thử nghiệm kiểm soát quy trình khoản phải thu khách hàng thì thực hiệncác công việc sau đây:
* Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủngloại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký, … nhằm thu thập bằng chứngrằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trìnhthực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị.
- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ cácthủ tục xét duyệt bán chịu hay không
- Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giátrên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này chứng minhrằng hóa đơn được tính chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi đi được thựchiện một cách hữu hiệu
- Kiểm tra việc ghi chép hóa đơn trên sổ sách kế toán Đối chiếu, so sánh việcghi chép trên các sổ sách kế toán Thử nghiệm này nhằm thu thập bằng chứng về sựhiện hữu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ, chính xác cácnghiệp vụ bán hàng trên sổ sách
- Bên cạnh đó KTV cần chú ý về các thủ tục kiểm soát đối với hàng kí gửi vìchúng có thể được ghi nhầm vào doanh thu bán hàng, hưởng chiết khấu của đơn vị vìmột số chính sách rõ ràng là biểu hiện của hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh
- KTV tiến hành chọn mẫu các trường hợp hàng đã được gửi đi nhưng vì lý donào đó không lập hóa đơn Cần kiểm tra chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng trongnăm và đối chiếu các hóa đơn có liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tụccủa các chứng từ chuyển hàng và hóa đơn bán hàng
* Xem xét sự xét duyệt về hàng hóa bị trả lại hay hư hỏng:
- Tất cả hàng hóa bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi cáctài liệu đã được đánh số thứ tự, được cấp duyệt bởi cấp có thẩm quyền và người nàyphải độc lập với người chịu trách nhiệm chi quỹ hay giữ sổ kế toán Kiểm toán nội bộtốt liên quan đến hàng bị trả bao giờ cũng gồm các thủ tục kiểm tra và xét duyệt trướckhi nhận lại hàng
- Để chứng minh sự hiện hữu cũng như hữu hiệu của thủ tục kiểm soát KTV cóthể chọn mẫu chứng từ liên quan để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩmquyền và đối chiếu với quy trình thực tế với quy định của đơn vị Mặt khác, cần kiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển sổ cái, sổ chi tiết hàng bị trả lại vàtài khoản nợ phải thu của khách hàng có liên quan.
b Thực hiện thử nghiệm cơ bản
* Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích (trắc nghiệm phân tích hay trình tự thẩm tra phân tích): “Làviệc đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữliệu tài chính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra khi cầnthiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhất quán vớicác thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so với các giá trị dự tính”(VSA 520)
* Thực hiện các thử nghiệm chi tiết: Thử nghiệm chi tiết là việc kiểm tra trực
tiếp các nghiệp vụ hay các số dư
- Kiểm tra nghiệp vụ: Là kiểm tra chi tiết một số ít hay toàn bộ nghiệp vụ phát
sinh để xem xét mức độ trung thực của các khoản mục.Trước hết kiểm toán viên sẽchọn các nghiệp vụ cần kiểm tra; sau đó kiểm tra chi tiết các tài liệu, chứng từ củanghiệp vụ đó; xem xét quá trình ghi chép chúng qua các tài khoản; cuối cùng kiểmtoàn viên đánh giá và xác định số phát sinh hay số dư cuối kỳ
- Kiểm tra số dư: là kiểm tra đánh giá mức độ trung thực của số dư các tài
khoản có nhiều nghiệp vụ phát sinh Đầu tiên kiểm toán viên phân chia số dư thànhcác bộ phận, hay tùy theo đối tượng; sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằng các phươngpháp thích hợp
Đối với các khoản mục trọng yếu hoặc có rủi ro cao, kiểm toán viên cần mởrộng các thử nghiệm chi tiết để tăng cường khả năng phát hiện các sai lệch trọng yếu.Trong một số trường hợp, kiểm toán viên có thế kết hợp thử nghiệm kiểm soát và thửnghiệm cơ bản cùng một lúc
1.1.3.3 Hoàn thành kiểm toán:
a Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán:
Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần hành riêng lẻ, KTV cần tổng kết cáckết quả thu thập được và thực hiện mọt số thử nghiệm bổ sung có tính tổng quát trượckhi lập báo cáo kiểm toán tài chính Đây là những vấn đề mà KTV cần quan tâm, lưuý:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20* Xem xét các khoản nợ tiềm tàng:
Các khoản nợ tiềm tàng là các khoản bồi thường hoặc các khoản công nợ khácnhưng tại thời điểm lập BCTC vẫn chưa thể kết luận được là có xảy ra hay không, nhưcác khoản tranh chấp về đất đai, các khoản nợ liên quan đến các vụ kiện Để kiểm tracác khoản công nợ trên, KTV có thể trao đổi với nhà quản lý về khả năng các khoản
nợ đó, xem xét các biên bản họp hội đồng quản trị, họp Ban giám đốc, KTV cũng cóthể liên lạc với luật sư hoặc người tư vấn pháp luật cho công ty
* Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ:
KTV cần xem xét ảnh hưởng của các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
độ với việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi trên BCTC
* Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị:
KTV cần kiểm tra các dấu hiệu sau:
- Đơn vị bị lỗ liên tục trong thời gian dài và không có khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn Đơn vị có liên quan đến các vụ kiện lớn có khả năng làm ảnhhưởng trọng yếu đến tình hình tài chính của khách hàng Đơn vị gặp thiên tai hay sựkiện khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, …
- Xem xét các chính sách pháp luật của Nhà nước tạo những bất lợi cho hoạtđộng kinh doanh của khách hàng
* Đánh giá về kết quả kiểm toán:
Khi đánh giá về tính trung thực và hợp lý của Nợ phải thu khách hàng trình bàytrong BCTC có phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán haykhông, KTV cần đánh giá sự nhất quán của các thông tin và các bằng chứng kiểm toánđược thu thập trong quá trình kiểm toán khi xem xét tổng thể BCTC
b Báo cáo kiểm toán về BCTC:
Các loại ý kiến kiểm toán về BCTC:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần: Loại ý kiến này được sử dụng trong trường hợpKTV và công ty kiểm toán cho rằng BCTC của công ty khách hàng đã phản ánh trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu về tình hình tài chính của công ty kháchhàng, phù hợp với chế độ kế toán hay chuẩn mực kế toán
- Ý kiến chấp nhận từng phần: Ý kiến này được sử dụng trong trường hợp KTVcho rằng BCTC chỉ phản ánh trung thực và hợp lý nếu không bị ảnh hưởng bởi các
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21yếu tố loại trừ hay phụ thuộc mà KTV nếu ra trong báo cáo kiểm toán Ý kiến chấpnhận từng phần có ngoại trừ được đưa ra khi kiểm toán viên bị giới hạn về phạm vikiểm toán hoặc bất đồng với người quản lý về phương pháp kế toán.
- Ý kiến trái ngược: KTV có sự bất đồng nghiêm trọng với nhà quản lý về việclựa chọn và áp dụng các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hoặc không phù hợp củathông tin ghi trên BCTC hoặc thuyết minh BCTC của công ty khách hàng mà có liênquan đến phần lớn các khoản mục
- Ý kiến từ chối: KTV đưa ra ý kiến này khi hậu quả của việc giới hạn phạm vikiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến các khoản mục, nghiêmtrọng tới mức KTV không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và thíchhợp để đưa ra ý kiến
1.2 Đặc điểm nợ phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến BCTC kiểm toán:
1.2.1 Khái niệm nợ phải thu:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC: “Các khoản phải thu là một bộ phận thuộctài sản của DN đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm dụng mà DN có tráchnhiệm phải thu hồi, bao gồm: Các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản phải thu dàihạn
Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trịcủa các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặctrong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dựphòng phải thu ngắn hạn khó đòi) như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho ngườibán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay vàphải thu ngắn hạn khác
Các khoản phải thu dài hạn: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị củacác khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất, kinhdoanh thại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi) như:Phải thu của khách hàng, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu
về cho vay, phải thu khác”
Trên BCĐKT, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần A “ Tài sản ngắnhạn”, gồm khoản mục phải thu khách hàng ghi theo số phải thu gộp và khoản mục Dựphòng phải thu khó đòi được ghi số âm Do đó, hiệu số giữa Phải thu khách hàng và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thuần, tức là giá trị thuần có thểthực hiện được Riêng khoản Phải thu dài hạn của khách hàng được trình bày trongphần B “ Tài sản dài hạn”.
1.2.2 Đặc điểm nợ phải thu khách hàng
Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lậnnhư bị nhân viên chiếm dụng hoặc biển thủ
Nợ phải thu là một khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh,
do đó là đối tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che dấu doanh thu và lợinhuận của đơn vị
Nợ phải thu được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được Tuy nhiên
do việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên cónhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra
1.2.3 Những nguyên tắc hạch toán Nợ phải thu khách hàng
Để phản ánh các khoản phải thu của khách hàng kế toán sử dụng tài khoản 131
“phải thu của khách hàng”
Nguyên tắc kế toán đối với TK 131 theo thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, bất động sản đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ.Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCBvới người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánhvào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay
- Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá 12tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu làcác khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hoá, nhậncung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính
- Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịchbán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường
- Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cácTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thuhồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
- Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ
đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thểyêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàngtheo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theonguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng (bên Nợ tài khoản 131), kếtoán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh(là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêngtrường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tàikhoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước;
+ Khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131) kế toán phảiquy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượngkhách nợ (Trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh đượcxác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêngtrường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản
131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thờiđiểm nhận trước;
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷgiá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá muangoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toántại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu
và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trongnhững ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vịtrong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24sát với tỷ giá giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng cógốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn.
1.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng đối với Nợ phải thu khách hàng
Để theo dõi các khoản phải thu khách hàng hiệu quả, doanh nghiệp cần phải cócác loại sổ như sau: Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu chi tiết theo các khách hàng
cụ thể, sổ cái tài khoản phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp phải thu khách hàng, Bảngtheo dõi tuổi nợ các khoản phải thu, Sổ theo dõi chi tiết dự phòng các khoản phải thukhó đòi, Sổ cái tài khoản dự phòng khoản phải thu khó đòi, các quyết định liên quanđến việc xử lý các khoản phải thu khó đòi và các sổ sách theo dõi các khoản nợ đã xóa,Bảng đối chiếu công nợ gửi đến khách hàng
Bên cạnh đó hệ thống chứng từ liên quan đến việc quản lý, hạch toán các khoảnphải thu khách hàng gồm:
- Hợp đồng kinh tế hoặc các yêu cầu mua hàng
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Có, Séc, …
- Phiếu kế toán (sử dụng khi trích lập dự phòng, xử lý chênh lệch tỷ giá…)
1.3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.3.1 Khái niệm dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của cáckhoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể khôngđòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
1.3.2 Đối tượng và điều kiện Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiềncòn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết
nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
1.3.3 Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên
Bảng 1.2: Mức trích lập dự phòng theo TT 228/TT-BTC Giá trị của khoản phải thu Thời gian quá hạn
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết, thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
1.3.4 Xử lý khoản dự phòng
- Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập
dự phòng theo các quy định tại Điểm 2 Điều này; nếu số dự phòng phải trích lập bằng
số dư dự phòng nợ phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
- Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần chênh lệch;
- Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu khóđòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanhnghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.3.5 Tài khoản sử dụng:
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 229 - Dự
phòng tổn thất tài sản (Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này
phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và cáckhoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi)
Sơ đồ 1.1: Chu trình hạch toán tài khoản 2293 theo thông tư 200/2014/TT-BTC
1.4 Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC
1.4.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Khoản mục nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT, kiểmtoán khoản mục nợ phải thu khách hàng là quan trọng để xác minh tính trung thực và
2293 – Dự phòng phải thu khó đòi
Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau
khi bù đắp tổn thất được hạch toán
tăng vốn NN (khi DN 100% vốn nhà
nước chuyển thành CTCP)
Phần chênh lệch số phải lập dựphòng kỳ này lớn hơn số đã lập từ
kỳ trước
Hoàn nhập phần chênh lệch nếu số phải lập
dự phòng kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳtrước
642
111, 112,
331, 334
Phần tổ chức, cá nhânphải bồi thường
Phần được tínhvào chi phí
Số đã lậpdự
phòng131,138,12
8,244
Khi các khoản nợ phải thukhó đòi xác định là khôngthể thu hồi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27hợp lý của khoản phải thu khách hàng cũng như là tài sản của DN được trình bày trênBCTC.
Doanh thu của đơn vị liên quan trực tiếp đến khoản phải thu khách hàng đókiểm tra tính chính xác của khoản phải thu sẽ góp phần hữu hiệu kiểm tra việc ghinhận chính xác doanh thu của đơn vị
Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng bao gồm việc đánh giá trích lập
dự phòng phải thu khó đòi và các khoản chi phí liên quan Do đó, việc kiểm toán nợphải thu để thu thập được các bằng chứng về việc ghi tăng chi phí trong thời kỳ dophát sinh việc trích lập dự phòng nợ phải thu hoặc việc xóa bỏ các khoản nợ phải thukhó đòi không thể thu hồi được, từ đó đánh giá chính xác về lợi nhuận của DN và cácrủi ro tài chính DN có thể gặp phải
1.4.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Mục tiêu chung: Khoản phải thu khách hàng được phản ánh trên BCTC một
cách trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Mục tiêu cụ thể:
Bảng 1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Hiện hữu Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC là có thật
Quyền Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC thuộc quyền
sở hữu của đơn vị
Đầy đủ Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng đã được ghi
chép đầy đủ
Đánh giá và phân bổ
Các khoản nợ phải thu khách hàng được thể hiện trênBCTC và những điều chỉnh có liên quan đã được đánhgiá, ghi nhận phù hợp
Trình bày và thuyết minh
Các khoản nợ phải thu được trình bày và thuyết minh thì
có thật, thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phânloại đúng
(Giáo trình Kiểm toán tập 2 – trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.4.1.2 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng
- Khả năng ghi nhận sai các khoản phải thu và sự không nhất quán trong ghinhận doanh thu giữa các chi nhánh và giữa các kỳ khác nhau
- Cấn trừ sai nợ phải thu giữa các khách hàng và phân loại sai các khoản phảithu khách hàng và phải thu nội bộ cũng như phải thu khác
- Không trình bày đầy đủ khoản phải thu với các bên có liên quan
- Các khoản phải thu bị phản ánh sai giá trị do bị đem cầm cố, chuyển nhượnghay chiết khấu
- Có khả năng tồn tại hóa đơn nhưng không tồn tại nghiệp vụ bán hàng
- Ghi nhận nợ phải thu không đúng kì
- Rủi ro đã thu được tiền từ khoản nợ phải thu kéo dài nhưng lại xóa sổ khoản
nợ này để thu được lợi ích cá nhân
- Lập sai dự phòng phải thu do đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phảithu không chính xác
1.4.1.3 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng
- Nếu đơn vị không xây dựng HTKSNB hữu hiệu đối với chu trình bán hàng thìviệc không thu hồi các khoản nợ của khách hàng là điều khó tránh khỏi, mặt khácBCTC có khả năng không phản ánh đúng các khoản nợ phải thu khách hàng của đơnvị
- HTKSNB hữu hiệu về chu trình bán hàng cần phải tách biệt các chức năng,phân nhiệm cho những cá nhân hay bộ phận khác nhau phụ trách Mức độ phân chiatrách nhiệm càng cao thì các sai phạm càng dễ bị phát hiện nhờ sự kiểm tra lẫn nhaugiữa những phần hành hay việc đối chiếu tài liệu giữa các bộ phận với nhau Do đókhả năng xảy ra gian lận và nhầm lẫn sẽ được giảm thiểu
- Quá trình kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng, đặc biệt là trong bánchịu, được mô tả tóm tắt như sau:
Trang 29- Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại, quycách, mẫu mã, … để xác định về khả năng cung ứng đúng hạn của đơn vị.
- Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết để tránhcác tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai
* Xét duyệt bán chịu
- Doanh nghiệp cần thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng.
- Bộ phận xét duyệt bán chịu đánh giá về khả năng thanh toán của khách hàng
- Lập danh sách các khách hàng thường xuyên giao dịch và luôn cập nhật cácthông tin tài chính, khả năng thanh toán và uy tín trong thanh toán của khách hàng
- Trong những môi trường kinh doanh có rủi ro cao, có thể yêu cầu khách hàngthế chấp tài sản hoặc ký quỹ
* Điền vào Phiếu xuất kho và chuyển giao hàng hóa
- Phiếu xuất kho được gửi đến cho thủ kho điền vào số lượng thực xuất.
- Thủ kho chỉ được xuất kho khi Phiếu xuất kho đã có sự phê duyệt
- Bộ phận gửi hàng khi nhận được hàng từ kho phải kiểm tra sự khớp đúng giữa
số hàng nhận được với Đơn đặt hàng và Phiếu xuất kho đã được phê duyệt, lập chứng
từ gửi hàng và gửi cho khách hàng
- Phân ly trách nhiệm vận chuyển hàng với việc phê duyệt và điền phiếu xuất kho
* Lập và kiểm tra hóa đơn
- Trước khi lập HĐ phải kiểm tra sự khớp đúng giữa các chứng từ liên quan:đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, thông báo điềuchỉnh (nếu có), …
- Ghi các dữ liệu cần thiết vào hóa đơn
- Sử dụng bảng giá đã duyệt khi lập hóa đơn
- Trước khi hóa đơn được gửi đi, cần có sự kiểm tra độc lập về giá và sự chínhxác của hóa đơn
- Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày phải được ghi vào tài khoản tổng hợptrên sổ cái Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoản chi tiết giúp theo dõi nợphải thu của từng khách hàng
- Tất cả hóa đơn được lập phải đánh số thứ tự trước
* Theo dõi việc thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Cần tách rời chức năng bán hàng và thu tiền.
- Yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳ lập báo cáo nợ phải thu theo từngnhóm tuổi để có biện pháp thu hồi nợ
- Định kỳ gửi thư thông báo nợ cho khách hàng
* Xét duyệt háng bán bị trả lại và giảm giá
- Doanh nghiệp cần quy định chính sách chiết khấu thương mại, xét duyệt hàng
bán bị trả lại và giảm giá hàng bán rõ ràng
- Đơn vị có thể thiết kế một chứng từ riêng để phản ánh sự xét duyệt đối vớihàng bị trả lại hay giảm giá, làm căn cứ ghi sổ nghiệp vụ trên
* Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được
- Phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và trích lập dự phòng theo tỉ lệ quy
định
- Quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được
1.4.2 Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng
1.4.2.1 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
* Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ
KTV có thể thu thập thông tin về HTKSNB bằng cách:
- Thực hiện kỹ thuật kiểm tra từ đầu đến cuối
- Thực hiện phỏng vấn nhà quản lý, nhân viên giám sát và cả những nhân viênkhác
- Thực hiện tham quan nhà xưởng và hoạt động của đơn vị
- Kiểm tra các loại tài liệu và sổ sách
- Kiểm tra giấy tờ làm việc của KTV tiền nhiệm
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu, KTV có thể sử dụng bảngcâu hỏi gồm những vấn đề chính như sau:Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bảng 1.4 Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải thu
Câu hỏi
Trả lời
GhichúKhông
áp dụng Có Không
Yếu kémQuantrọng
Thứyếu1.Các khoản bán chịu có được xét duyệt trước
khi gửi hàng hay không?
2 Các chứng từ gửi hàng có được đánh số
liên tục trước khi sử dụng hay không ?
3 Các hoá đơn bán hàng có được đánh số liên
tục trước khi sử dụng hay không ?
4 Có quy định bắt buộc kiểm tra để bảo đảm
rằng mọi hàng hoá gửi đi đều được lập hóa
đơn hay không?
5 Có bảng giá được duyệt để làm cơ sở tính
tiền trên hoá đơn hay không ?
6 Hoá đơn có được kiểm tra độc lập trước khi
gửi đi hay không ?
7 Hàng tháng có gửi một bảng sao kê công
nợ cho khách hàng hay không ?
8 Việc nhận hàng bị trả lại có sự phê duyệt
của người có thẩm quyền hay không ?
9 Đơn vị có thực hiện việc đối chiếu giữa tài
khoản chi tiết về các khách hàng với tài khoản
nợ phải thu khách hàng trên sổ cái, và việc
đối chiếu này thực hiện khi nào ?
10 v.v…
(Giáo trình Kiểm toán tập 2 – trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32* Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
Trên cơ sở các hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra các đánh giá sơ
bộ về rủi ro kiểm soát Cần lưu ý rằng khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa,kiểm toán viên cần phải chứng minh đánh giá này bằng các thử nghiệm kiểm soát
* Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Mục đích của bước này là thu thập các bằng chứng về sự hiện hữu của các quychế và thủ tục kiểm soát để giảm các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ
Các phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát bao gồm phỏng vấn, kiểm tra tàiliệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát và thực hiện lại các thủ tục kiểm soát
* Một số thử nghiệm kiểm soát thông dụng:
Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng: KTV thường chọn mẫu trong các hóađơn phát hành trong kỳ để:
- Đối chiếu với đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, sốlượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký, … nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn đượclập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quy trình thực hiện nghiệp vụ
đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
+ Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ cácthủ tục xét duyệt bán chịu hay không
+ Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giátrên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứngminh rằng hóa đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi điđược thực hiện một cách hữu hiệu
+ Sau khi xem xét về tính chính xác trên, KTV sẽ lần theo các hóa đơn để kiểmtra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Thử nghiệm này nhằm thu thập bằngchứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ vàchính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
- Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên quan
Thử nghiệm kiểm soát này giúp phát hiện các trường hợp hàng đã được gửi đinhưng vì lý do nào đó mà không lập hóa đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫucác chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa đơn có liên quan Cần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ là chứng từ chuyển hàng và hóađơn bán hàng.
- Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hoặc bị hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bằng cáctài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt bởi cấp có thẩm quyền và người nàyphải độc lập với việc chi quỹ hay giữ sổ kế toán
KTV chọn mẫu chứng từ liên quan (ví dụ chứng từ nhận hàng bị trả lại) để kiểmtra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đói chiếu quy trình thực thế với quy địnhcủa đơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển sổ cái,
sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản Nợ phải thu khách hàng có liên quan
* Đánh giá lại rủi ro kiểm soát
Kết quả thử nghiệm kiểm soát giúp KTV biệt được rủi ro kiểm soát có giốngnhư mức đánh giá sơ bộ ban đầu không Qua đó, KTV sẽ điều chỉnh thời gian và phạm
vi của các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán
1.4.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Bảng 1.5 Các thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng
-Tính tỷ số chi phí dự phòng trên số dư nợphải thu khách hàng
Hiện hữu, Đầy đủ, Đánhgiá
Kiểm tra chi
tiết
-Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theotuổi nợ và đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
Chính xác
-Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Hiện hữu, Đầy đủ-Kiểm tra lập Dự phòng phải thu khó đòi Đánh giá và phân bổ-Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị
cầm cố, thế chấp
-Đánh giá chung về sự trình bày và thuyếtminh Nợ phải thu khách hàng trên BCTC
Trình bày và thuyếtminh
(Giáo trình Kiểm toán tập 2 – trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34a Thủ tục phân tích cơ bản:
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để lựa chọn các thử nghiệm chi tiết
*Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
KTV thường tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu và so sánh với tỷ lệ ngành hoặccủa năm trước Sự biến động của tỷ lệ lãi gộp có thể là:
- Sự thay đổi chính sách của đơn vị, biến động giá hàng mua hoặc do thay đổi
cơ cấu mặt hàng
- Do sai sót trong số liệu kế toán như việc ghi chép thiếu doanh thu làm tỷ lệ lãigộp sụt giảm bất thường
* Tính số vòng quay nợ phải thu
Số vòng quay nợ phải thu khách hàng = Doanh thu bán chịu
Nợ phải thu khách hàng bình quânViệc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúpKTV hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khả năng có sailệch trong BCTC
* So sánh số dư nợ quá hạn năm nay so với năm trước
Thủ tục này nhằm giúp KTV ghi nhận những biến động trong thu hồi nợ và khảnăng sai sót trong số liệu nợ phải thu khách hàng KTV có thể mở rộng thủ tục nàybằng cách tiến hành so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ và đầu kỳ
để ghi nhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thờigian khác nhau
* Tính tỷ số chi phí dự phòng trên tổng nợ phải thu
Việc so sánh tỷ số này với tỷ số năm trước giúp KTV đánh giá sự hợp lý của việc
dự phòng phải thu khó đòi
b Kiểm tra chi tiết
* Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái
- Thử nghiệm chi tiết về nợ phải thu khách hàng và dự phòng nợ khó đòi chủ yếudựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ Bảng này thường được đơn vị lậpngay khi kết thúc niên độ hoặc do KTV tự lập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35- KTV kiểm tra lại công việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xétđến tính hợp lý của sự phân loại công nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng đểđối chiếu với sổ chi tiết của họ và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trênbảng cũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
- KTV cần tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu với tổng số dư trên sổ cái
* Gửi thư xác nhận đến khách hàng
VSA 330 (đoạn A53): Bằng chứng kiểm toán dưới hình thức xác nhận từ bênngoài mà kiểm toán viên nhận trực tiếp từ các bên xác nhận phù hợp có thể giúp kiểmtoán viên thu thập bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao cần thiết để xử lý rủi ro cósai sót trọng yếu đáng kể do gian lận hoặc nhầm lẫn
- Hình thức thư xác nhận: Có hai cách thu thập xác nhận từ khách hàng là thư
xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhận dạng phủ định
+ Thư xác nhận dạng khẳng định: đề nghị khách hàng phúc đáp trực tiếp choKTV, trong đó nêu rõ là khách hàng đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin cần xácnhận, hoặc cung cấp thông tin yêu cầu xác nhận
+ Thư xác nhận dạng phủ định: Đề nghị khách hàng chỉ phúc đáp trực tiếp choKTV khi họ không đồng ý với thông tin nêu trong thư xác nhận
- Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận:
+ Về nội dung thông tin cần xác nhận: KTV cần cân nhắc về các loại thông tin
mà người được yêu cầu có thể sẵn sàng xác nhận hay không, điều này sẽ ảnh hưởngđến tỉ lệ phúc đáp và nội dung của bằng chứng thu thập được Đồng thời đảm bảo sốtiền, tên và địa chỉ trên thư xác nhận phù hợp với tài liệu có liên quan với tài khoảnPhải thu khách hàng, chắc chắn địa chỉ nhận thư phúc đáp phải là địa chỉ của KTV vànhấn mạnh rằng thư phúc đáp nên gửi trực tiếp cho KTV
+ Phương pháp lựa chọn khách hàng để gửi thư xác nhận: Trong phần lớn cáccuộc kiểm toán, KTV thường chỉ chọn mẫu để gửi thư xác nhận Cỡ mẫu phụ thuộcvào tính trọng yếu của khoản mục Nợ phải thu khách hàng so với tổng thể tài sản, mứctrọng yếu thực hiện và đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu Bên cạnh đó, kết quả vềthư xác nhận của năm trước cũng là một chỉ dẫn cho KTV khi thiết lập cỡ mẫu Cuốicùng, cỡ mẫu cần gia tăng trong thư xác nhận dạng phủ định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36+ Kết quả của các thủ tục xác nhận từ khách hàng: Nếu KTV thấy có các yếu tốlàm phát sinh nghi ngờ về độ tin cậy của thông tin phản hồi thư xác nhận, KTV phảithu thập thêm bằng chứng để giải quyết nghi ngờ đó Nếu KTV kết luận thông tin phảnhồi không đáng tin cậy, KTV cần xem xét lại đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu vàđiều chỉnh lại các thủ tục kiểm toán dự kiến.
+ Giải quyết chênh lệch giữa thư xác nhận của khách hàng với số liệu của đơn vị:Khi có khác biệt về số liệu, KTV có thể đề nghị đơn vị giải thích, hoặc đề xuất cáchgiải quyết Trong trường hợp thư trả lời khẳng định rằng là số dư đã được nêu là khôngchính xác và không phản ánh đúng số dư nợ hiện hành thì KTV cần lập bảng chỉnhhợp giữa số liệu trên sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết do khách hàng củađơn vị gửi đến để xác nhận số thực tế
+ Các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với trường hợp không nhận được thư trả lời:Nếu không nhận được thư, KTV nên tiếp tục gửi thư lần thứ hai, ba… Sau cùng nếukhông nhận được KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để thu thập đầy đủbằng chứng kiểm toán thích hợp Thủ tục thay thế thông thường là kiểm tra việc thutiền nợ của khách hàng sau ngày khóa sổ kế toán, kiểm tra vận đơn và doanh thu bánhàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
+ Lập hồ sơ kiểm toán: Hồ sơ kiểm toán tối thiểu phải chứa đựng một số thông tin:
Số lượng và số tiền các thư hồi âm
Tỷ lệ mẫu chọn so với tổng thể
Mối liên hệ giữa số liệu kiểm toán với số liệu trên sổ sách
* Kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi
- Do nhiều thử nghiệm cơ bản thường được tiến hành sau khi kết thúc niên độ,nên có thể một số nợ phải thu được liệt kê vào cuối năm thì đã thu được vào năm sau
và một số nợ phải thu khác đã trở nên khó thu hồi Bằng chứng tốt nhất về khả năngthu hồi được là việc thu được tiền sau ngày khóa sổ, KTV có thể dựa vào đó để đánhgiá khả năng thu hồi nợ phải thu khách hàng
- Nếu thấy phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng kể lại bịxóa sổ do không thu hồi được, KTV cần kiểm tra về sự xét duyệt đối với khoản này Vìnếu không được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ có khả năng nhân viên đã gian lận và tìm cách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37xóa sổ một số khoản nợ để che giấu hành vi đánh cắp ngân quỹ của mình, hoặc che dấuhành vi thông đồng để bán chịu cho những khách hàng không có khả năng trả nợ.
- Các bước công việc trong quá trình kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi:
+ Thu thập hay yêu cầu đơn vị lập bảng phân tích dự phòng phải thu khó đòi
+ Dựa vào bảng phân tích, KTV kiểm tra tính hợp lý của mức dự phòng phải thukhó đòi:
So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với nămtrước Xem xét các công nợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu được vàocác tháng đầu năm sau Khi đó, KTV cần kiểm tra mức thanh toán, ngày thanh toán,các khoản bán hàng gần nhất cho những khách hàng được thực hiện bằng hình thứcbán chịu, hay bán thu tiền ngay
Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường
Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các công nợ còn đangtranh chấp Qua đó, KTV tìm các dấu hiệu chỉ dẫn cho thấy những khoản nợ có thểkhông thu hồi được
Tổng cộng các khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính dựa trêncác thủ tục kiểm toán đã thực hiện và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ sẽkhông đòi được; ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập
Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại mọi khoản nợ ước tínhkhông thu hồi được lập ở trên
Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, mối liên hệ giữa khoản dự phòng
nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách hàng và với doanh thu bán chịu Đồng thờiphải so sánh với tỷ số của năm trước, nếu có những khoản chênh lệch lớn thì cần xácminh nguyên nhân
Kiểm tra việc khóa sổ đối với nghiệp vụ bán hàng
- Tăng giả tạo doanh thu bằng cách là ghi vào nhật ký và sổ cái về các nghiệp vụbán hàng xảy ra sau ngày kết thúc niên độ KTV lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bánhàng diễn ra trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn bánhàng và với các chứng từ có liên quan
- Doanh thu có thể bị tăng giả tạo bằng cách ghi nhận trước một khoản doanh thunào đó vào niên độ hiện hành; qua niên độ sau thì số doanh thu này sẽ được điều chỉnh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38giảm trở lại Kiểm toán viên nên xem xét tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kếtthúc niên độ có liên quan đến số hàng bán trong niên độ trước, cũng như những tàiliệu xác định về công nợ có liên quan.
- Bên cạnh đó, KTV cần chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên các chứng từchuyển hàng với ngày ghi trên hóa đơn bán hàng và sổ kế toán
Xem xét các khoản phải thu khác hàng bị cầm cố, thế chấp
Trong một số trường hợp, đơn vị không còn đầy đủ quyền đối với các khoản nợphải thu vì một số đã được đem cầm cố, thế chấp
Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thểđược thu thập thông qua thư xác nhận Việc phân tích tài khoản Chi phí lãi vay có thểgiúp KTV phát hiện chi phí phải trả cho việc cầm cố, thế chấp từ đó lần ra các nghiệp
vụ cầm cố, thế chấp nợ phải thu khách hàng
Đánh giá các khoản phải thu có gốc ngoại tệ:
Để đảm bao mục tiêu đánh giá chính xác, KTV cần tiến hành đánh giá lại cáckhoản phải thu có gốc ngoại tệ trong kỳ và đánh giá lại cuối kỳ
- Đánh giá việc ghi nhận tỷ giá các khoản phải thu trong kỳ Tất cả các kháchhàng có phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ đều kiểm tra và có thể chọn mẫu phát sinhmột tháng/ quý tùy tình hình giao dịch nhiều hay ít, mẫu kiểm tra đủ để đảm bảo rằngcác nguyên tắc được khách hàng áp dụng nhất quán và phù hợp với quy định Kiểm traxem các khoản phát sinh bên nợ TK 131 có đúng là tỷ giá mua của ngân hàng ngườibán yêu cầu thanh toán hay không Việc ghi nhận bên có TK131 có đúng với tỷ giábình quân di động từng đối tượng hay không Nếu ghi nhận không đúng thì tìm hiểunguyên nhân và yêu cầu hoạch toán phù hợp
- KTV kết hợp tham chiếu với giấy làm việc G500 về chi phí và doanh thu tàichính để kiểm tra việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá trong kỳ
- Đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ Ngoại trừ các khoảnkhách hàng ứng trước không đánh giá lại, KTV tiến hành kiểm tra số dư TK 131 băngVNĐ và số dư ngoại tệ, tính toán tỷ giá xem đơn vị đã tiến hành đánh giá đúng với tỷgiá quy định chưa Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của kháchhàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngâ hàng thương mại nơi DN chỉ định khách hàngthanh toán tại thời điểm lập BCTC Nếu chưa đánh giá, yêu cầu DN đánh giá bổ sung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39 Đánh giá chung về sự trình bày và thuyết minh khoản nợ phải thu khách hàng trên BCTC
Thông qua kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ, kiểm toán viên sẽxem xét khoản nợ phải thu khách hàng ghi trong bảng này có được phân loại đúng haykhông Cần lưu ý, nếu tài khoản nợ phải thu khách hàng có số dư Có thì phải trình bàytrên Bảng Cân đối kế toán trong khoản nợ phải trả
Bên cạnh đó, KTV còn phải xem việc trình bày và thuyết minh khoản phải thukhách hàng trên BCTC có tuân thủ đúng các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhhay không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AACTẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ABC
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty và lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC
Tên tiếng anh: Auditing and Accounting Co., Ltd (AAC)
AAC là thành viên tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal có trụ sở chính tạiHoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên thế giới
AAC cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế,
tư vấn tài chính- đầu tư, đào tạo và hỗ trợ tuyển dụng…
AAC có đội ngũ hơn 150 nhân viên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đại học
và trên đại học, 15% đã được công nhận là chuyên viên kiểm toán, thạc sĩ kinh tế từcác trường đại học trong và ngoài nước (như: Úc, Nhật Bản, Ai Len, Bỉ…)
AAC có nhiều chi nhánh trên toàn quốc:
+ Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh: Địa chỉ: 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, Tp Hồ ChíMinh
+ Chi nhánh Hà Nội: Địa chỉ: số 09 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
+ Văn phòng Hà Nội: Địa chỉ: B3.7 Hoàng Đạo Thúy, Hà Nội, Việt Nam
AAC hoạt động theo phương châm “ Chất lượng trong từng dịch vụ” và luôn đềcao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trongcác kèo giao kết dịch vụ Mục tiêu hoạt động của AAC là gúp khách hàng và những
Trường Đại học Kinh tế Huế