1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và định giá thăng long – t d k – chi nhánh đà nẵng

90 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁNKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY T

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG

VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG THỰC HIỆN

Nguyễn Lê Nhật Minh

Niên khóa: 2013 - 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG

VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

THĂNG LONG – T.D.K – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ nhiều phía Với tình cảm chân thành nhất, cho phếp tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất

cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy cô đã giảng dạy tôi, cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt bốn năm học vừa qua tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn cô giáo Th.s Phan Thị Hải Hà đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận này.

Tôi xin được gửi lời cám ơn đên Ông Đào Ngọc Hoàng – Giám đốc Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long

T.D.K, cùng các anh chị kiểm toán viên trong công ty đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè luôn là nguồn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập để hoàn thành khoá luận này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do kiến thức, năng lực, cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức trình bày Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và bạn bè để khoá luận hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Lê Nhật Minh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu đề tài 3

7 Tính mới của đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG BCTC 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán BCTC 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.2 Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15

1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch 15

1.2.2 Thực hiện kiểm toán 19

1.2.3 Kết thúc kiểm toán 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG T.D.K TẠI KHÁCH HÀNG - CÔNG TY CP LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO TENAMYD BR S.R.L 26

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TDK THĂNG LONG 26

2.1.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động 27

2.1.3 Sơ đồ bộ máy nhân sự của công ty 28

2.1.4 Sản phẩm dịch vụ cung cấp 29

2.1.5 Giới thiệu về chi nhánh Đà Nẵng công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K 30

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cho Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l do công ty TNHH kiểm toán và kế toán TDK Thăng Long thực hiện 33

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán cho Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l 33

2.2.2 Thực hiện kiểm toán đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 53

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 70

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CN CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K 71

3.1 Nhận xét chung về công tác kiểm toán tại CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng 71

3.1.1 Ưu điểm 71

3.1.2 Hạn chế 72

3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu BH&CCDV tại CN Công ty Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K, Đà Nẵng 73

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

1 Kết luận 80

2 Kiến nghị 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Công ty Thăng Long TDK Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá

Thăng Long TDK – Chi nhánh Đà Nẵng

Công ty (Chi nhánh) Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá

Thăng Long TDK – Chi nhánh Đà Nẵng

BC KQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận rủi ro phát hiện 18

Bảng 2.1: Bảng ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho tổng thể BCTC 48

Bảng 2.2: Tỉ lệ ước tính mức trọng yếu đối với chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế 49

Bảng 2.3: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu tổng thể theo 50

chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế 50

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp câu trả lời của khách hàng về thử nghiệm kiểm soát đối với khách hàng CÔNG TY CP LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO TENAMYD BR S.R 54

Bảng 2.5: Mô tả thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục doanh thu BH&CCDV 55

Bảng 3.1: Bảng câu hỏi về hoạt động kiểm soát ứng dụng 73

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K 28

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K,Chi nhánh Đà Nẵng 31

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Đà Nẵng 32

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu BH&CCDV 33

Sơ đồ 2.5: Quy trình xác định mức trọng yếu trong quy trình kiểm toán BCTC tại CN công ty

TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K 47

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biến động Doanh thu theo tháng năm 2016 59Biểu đồ 2.2: Biến động Doanh thu theo Quý năm 2016 59Biểu đồ 2.3: So sánh Doanh thu và giá vốn qua 4 quý 69

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhất là khinền kinh tế toàn cầu không ngừng phát triển với tốc độ chóng mặt Điều này góp phầntạo nên những thị trường sôi nổi trong hầu hết các ngành nghề kinh doanh Cùng vớiquá trình phát triển đó, rất cần phải có sự minh bạch, chính xác về thông tin tài chínhcủa các doanh nghiệp Do đó, BCTC được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán độc lậpchính là công cụ góp phần không nhỏ để giải quyết vấn đề minh bạch những thông tintài chính đó Với tính chất này, kiểm toán BCTC càng được thực hiện theo quy trìnhhiệu quả và đạt được các yêu cầu của chuẩn mực chung không chỉ Việt Nam mà còn làquốc tế

Trong BCTC của doanh nghiệp, doanh thu là khoản mục có tính trọng yếu, ảnhhưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu, khoản mục trên BCTC Doanh thu cũng là chỉ tiêu cơbản mà những người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dùng để phântích khả năng thanh toán, hiệu năng kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như rủi rotiềm tàng trong tương lai Vì thế việc khoản mục này chưa đựng nhiều khả năng saisót, gian lận là khó tránh khỏi Do đó, kiểm toán khoản mục doanh thu là một trongnhững nội dung quan trọng, bắt buộc trong quy trình kiểm toán BCTC

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng vàkiểm toán báo cáo tài chính nói chung, sau khoảng thời gian thực tập tại CN Công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng, cùng với sự giúp đỡnhiệt tình của các anh chị kiểm toán viên trong công ty và sự hướng dẫn tận tình củaTh.s Phan Thị Hải Hà, tôi quyết định chọn đề tài : Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá thăng long – T.D.K – chi nhánh Đà Nẵng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá các lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu BH & CCDVtrên BCTC

- Tìm hiểu quy trình kiểm toán doanh thu BH & CCDV của Công ty CP LDDược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l và thực tế áp dụng quy trình này tại mộtkhách hàng cụ thể

- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu BH &CCDV tại Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l

3 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu kháchhàng tại Công ty Cụ thể:

- Thời gian nghiên cứu từ ngày 01/12/2016 đến ngày 31/03/2017

- Địa điểm: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chinhánh Đà Nẵng và khách hàng là Công ty CP LD Dược phẩm Medipharco Tenamyd

BR s.r.l có trụ sở tại Đà Nẵng

- Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toándoanh thu BH & CCDV mà không tiến hành toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC tạiCông ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán doanh thu khách hàngtại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng

Cụ thể hơn là nghiên cứu: lập kế hoạch, thiết kế chương trình kiểm toán doanh thukhách hàng, thực hiện kiểm toán doanh thu khách hàng tại Công ty T.D.K

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Tham khảo các chuẩn mực kế toán – chuẩnmực kiểm toán Việt Nam, các giáo trình cũng như từ sổ sách, BCTC tại đơn vị khách

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

hàng… để làm cơ sở hoàn thành phần cơ sở lý luận cũng như làm nền tảng tìm hiểuthực tiễn tại đơn vị Bao gồm:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu (Tham khảo các Chuẩn mự kế toán –Chuẩn mực kiểm toán, các giáo trình cũng như sổ sách , BCTC tại đơn vị khách hàng)

+ Phương pháp quan sát (quy trình làm việc, tiếp cận các khoản mục củaKTV )

+ Phương phỏng vấn ( thông qua các mẫu bảng hỏi)

- Phương pháp xử lý số liệu: Hệ thống lại số liệu thu thập được và đưa ra nhữngphương pháp tinh toán phù hợp để từ đó có được những so sánh phù hợp với mục tiêu

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, kiến nghị Báo cáo thực tập gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu về kiểm toán khoản mục Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong BCTC

Chương 2:Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của cn công ty TNHH Kiểm toán và Định giáThăng Long – T.D.K, Đà Nẵng tại khách hàng -Công ty CP LD Dược phẩm MedipharcoTenamyd BR s.r.l

Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính tại

cn Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K, Đà Nẵng

7 Tính mới của đề tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Những bài khoá luận liên quan đến Kiểm toán Doanh thu khách hàng của cácanh chị khoá trước của Trường Đại học Kinh Tế Huế chỉ tập trung nghiên cứu về mộtphần nhỏ trong Kiểm toán khoản mục Doanh thu.

Doanh thu là khoản mục chiếm ý nghĩa rất lớn trên BCTC của một đơn vị, do

đó đề tài “Công tác kiểm toán Doanh thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K – Chi nhánh Đà Nẵng thực hiện” sẽ giúp người đọc nắm bắt một cách tổng quát nhất về quy trình kiểm toán

khoản mục Doanh thu khách hàng, đồng thời đây cũng chính là tiền đề giúp người đọctiếp cận được thực tế quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu trong toàn

bộ quy trình kiểm toán BCTC thực hiện tại Công ty CP LD Dược phẩm MedipharcoTenamyd BR s.r.l mà Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K đãthực hiện

Bên cạnh đó, đề tài này tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mụcDoanh thu khách hàng tại một đơn vị khách hàng Công ty CP LD Dược phẩmMedipharco Tenamyd BR s.r.l Từ đó, người đọc có thể dễ dàng nhận thấy một sốđiểm khác biệt giữa các vấn đề lý luận và các vấn đề thực tế, điều này được làm rõtrong các giải pháp mà đề tài đưa ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN

KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP

Tiêu chuẩn đánh giá: các chuẩn mực, nguyên tắc và chế độ kế toán hiện hành.Công việc kiểm toán báo cáo tài chính thường do các doanh nghiệp kiểm toánthực hiện để phục vụ cho các nhà quản lý, chính phủ, các ngân hàng và nhà đầu tư, chongười bán, người mua

1.1.1.2 Đối tượng Kiểm toán BCTC(Trích Giáo trình Kiểm toán căn bản – Trường Đại học Kinh

tế Hồ Chí Minh)

Đối tượng kiểm toán BCTC là các BCTC (bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minhBCTC) và các bảng khai thác theo luật định

1.1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC(Trích Chuẩn mực kiểm toán 200)

Chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, đoạn 11 xác định: Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểmtoán khi kiểm toán BCTC là đạt được sự đảm bảo rằng liệu BCTC xét trên phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đógiúp KTV đưa ra ý kiếm về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập

và trình bày BCTC được áp dụng trên các khía cạnh trọng yếu hay không;

Lập Báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định củachuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV

1.1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán BCTC

 Tuân thủ pháp luật;

 Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp: Độc lập, chính trực, khách quan,năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp;

 Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn;

 KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp

1.1.2 Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đối với vấn đề kiểm toán

(Trích Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác)

1.1.2.1 Khái niệm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một chuỗi các giai đoạn cóliên quan chặt chẽ với nhau Mỗi giai đoạn đều phải thực hiện các công việc cụ thểtheo một công nghệ hợp lý, với lượng thời gian xác định và tiêu hao lượng chi phí nhấtđịnh về các nguồn lực được sử dụng Các giai đoạn chủ yếu đó là: Trước tiên doanhnghiệp phải nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá và dịch vụ để quyết định xemsản xuất cái gì, sau đó là công việc chuẩn bị các yếu tố đầu vào như lao động, đất đai,thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, công nghệ, tiếp nữa là tổ chức quá trình kết hợpcác yếu tố đầu vào để tạo ra hàng hoá và dịch vụ, và công đoạn cuối cùng là tổ chứcquá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bán hàng và thu tiền về

Tại giai đoạn cuối cùng đó, doanh thu được xác định và ghi nhận trở thành mộttrong các chỉ tiêu quan trọng nhất giúp đánh giá toàn bộ quá trình sản xuất trong kỳcủa doanh nghiệp

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác ban

hành theo quyết đinh số 149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

chính: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.

Hiện nay doanh thu thường được phân loại theo lĩnh vực hoạt động, theo đâythì doanh thu được chia làm ba loại:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính 


- Doanh thu khác


Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là doanh thu phát sinh từ các giao dịch như bán sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất ra hoặc bán các loại hàng hoá mua vào trước đó để lấy lãi từ khoản chênh lệchtrong các đơn vị kinh doanh thương mại hoặc thực hiện các thoả thuận theo hợp đồng
 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu trong thu nhậphoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó là toàn bộ tiền thu về và sẽ thu về từ việctiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cho khách hàng.Trong đó quá trình tiêu thụ được coi là kết thúc khi đơn vị mua chấp nhận thanh toán.
Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có chỉ tiêu doanh thuthuần Trên thực tế, chỉ tiêu này thường thấp hòan chỉ tiêu doanh thu đã ghi nhận Điềunày đựợc thể hiện bởi công thức sau: 


Doanh thu thuần về

= doanh thu bán hàng - các khoản

bán hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ giảm trừ 


Các khoản giảm trừ bao gồm:


- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượnglớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cáccam kết mua bán hàng 


- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối do vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩmchất, hàng không đúng chủng loại, quy cách

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước (nếu có)

1.1.2.2 Phân loại doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được chia ra làm hai loại:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài: Là toàn bộ số tiền thuđược hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)

- Doanh thu nội bộ:
Là doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêu thụnội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn, liênhiệp xí nghiệp hạch toán toàn ngành

1.1.2.3 Tầm quan trọng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáotài chính

Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh có một vị trí đặc biệt quan trọng trong Báocáo tài chính của doanh nghiệp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàtình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Ngân sách Nhà nước của một

kỳ kế toán

Các chỉ tiêu doanh thu cũng như các chỉ tiêu chi phí phản ánh trên Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu phản ánh trên Bảngcân đối kế toán, với các chỉ tiêu thu – chi tiền mặt, tiền gửi, nhập - xuất vật tư, hànghoá Đồng thời là cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận, thuế thu nhập doanh nghiệp vàcác nghĩa vụ khác của doanh nghiệp Do đó thông qua việc kiểm toán doanh thu, đặcbiệt là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể phát hiện ra những sai sót, gianlận trong việc hạch toán các chỉ tiêu có liên quan đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.2.4 Mục tiêu của kiểm toán doanh thu trong báo cáo tài chính

a Mục tiêu hợp lý chung

Mục tiêu hợp lý chung của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làcác nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phải có căn cứ hợp lý để ghi nhận doanhthu, số liệu trên TK doanh thu là đúng đắn và phù hợp với các quy định và chuẩn mực

kế toán được chấp nhận rộng rãi

b Mục tiêu kiểm toán đặc thù

Để xem xét cụ thể tính có thực, KTV tiến hành kiểm tra ngược với trình tự kếtoán bằng cách lựa chọn và tính toán lại một số nghiệp vụ bán hàng có con số doanhthu được ghi nhận trên sổ sách là lớn Từ đó KTV thu thập các chứng từ khẳng địnhnghiệp vụ đó đã xảy ra theo sự phê chuẩn của ban quản lý và theo nhu cầu mua hàng

có thực của người mua

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã đuược phê chuẩn

Xem xét có sự phê chuẩn của ban quản lý về phương thức và chính sách bánhàng, giá bán đơn vị, quy định về thanh toán và ưu đãi thanh toán với khoản phải thucủa khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

* Mục tiêu đầy đủ

KTV tìm hiểu tất cả các nghiệp vụ doanh thu phát sinh đã được ghi nhận đầy đủ

Có hay không hàng hoá đã giao cho khách hàng nhưng không ghi nhận doanh thu Vớimục tiêu này, KTV kiểm tra theo đúng trình tự kế toán – đi từ chứng từ đến sổ sách.KTV cũng có thể kết hợp xem xét những nghiệp vụ giao dịch thanh toán với ngânhàng, với người mua để tìm ra các khoản mục doanh thu không được ghi sổ

* Mục tiêu định giá

KTV xem xét doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có được tính toán đúngtrên cơ sở giá bán đã được phê chuẩn, số lượng hàng bán ra, các khoản giảm trừ chokhách hàng (nếu có) Bên cạnh đó, KTV sẽ lưu ý đến các điều kiện ghi nhận doanh thu

có được thoả mãn đầy đủ không

* Mục tiêu chính xác số học

KTV hướng vào kiểm tra doanh thu có được tính toán đúng, công việc cộng sổ,chuyển sổ, sang sổ thực hiện trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết là chính xác hay không

* Mục tiêu phân loại và trình bày

Mục tiêu này hướng đến việc doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có đượcphân loại phù hợp với chế độ kế toán hiện hành cũng như chính sách của doanh nghiệphay không KTV làm rõ sự phân loại chỉ tiêu doanh thu trên các tiêu chí như doanh thunội bộ hay doanh thu bán hàng cho khách hàng bên ngoài, doanh thu theo các phươngthức bán hàng và thanh toán khác nhau

* Mục tiêu đúng kỳ

Khi xem xét doanh thu có được ghi sổ đúng kỳ kế toán hay không, KTV quantâm đến việc ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao giữa hai kỳ kế toán liêntiếp nhằm phát hiện lỗi hạch toán nhầm hoặc cố tình ghi sai kỳ cho những mục đích cụthể Chẳng hạn, một niên độ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12,KTV quan tâm đến các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu tại thời điểm tháng 12 năm kiểmtoán và tháng 1 năm sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

1.1.2.5 Nguyên tắc ghi nhận đối với Doanh thu Bán hàng và cung cấp dịch vụ

a Nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng

Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithoả mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua,

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá,

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

* Nguyên tắc xác định doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó có thể xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấpdịch vụ được xác định khi thoả mãn đồng thời bốn điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn,


- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó,


- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán,


- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.
Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kỳ kế toán thì việc

- Xác định doanh thu của dịch vụ trong từng kỳ thường được thực hiện theophương pháp tỷ lệ hoàn thành Theo đó, doanh thu được ghi nhận trong kỳ kế toánđược xác định theo phần tỷ lệ công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

toán của kỳ đó.

Phần công việc đã hoàn thành được xác định theo một trong ba phương phápsau, tuỳ thuộc vào bản chất của dịch vụ:

- Đánh giá phần công việc đã hoàn thành, 


- So sánh tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng công việc đã hoàn thành với tổngkhối lượng công việc phải hoàn thành, 


- Tỷ lệ phần trăm chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí ước tính để hoànthành toàn bộ giao dịch cung cấp dịch vụ

b Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Tài khoản sử dụng


- TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK này gồm 5 TK cấp hai:

TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117

- TK 512: doanh thu nội bộ
TK này gồm 3 TK cấp hai: TK 5121, TK 5122, TK 5123


- TK 521: Các khoản giảm trừ Doanh thu

+ TK 5211: Chiết khấu thương mại+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại+ TK 5213: GIảm giá hàng bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

* Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.2.5 Hệ thống chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ

Những chứng từ chủ yếu được sử dụng trong khoản mục này bao gồm:

- Đơn đặt hàng của khách hàng, hợp đồng đã kí kết về bán hàng và cung cấpdịch vụ Đây là những yêu cầu của khách hàng hoặc những thỏa thuận giữa doanh nghiệp

và khách hàng về loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp có khả năng cung cấp chokhách hàng, các văn bản này đồng thời cũng là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên

- Chứng từ tiêu thụ: Là loại chứng từ độc lập vào lúc giao hàng, chỉ số mẫu mãcủa hàng hóa, số lượng giao và các số liệu khác, được dùng như một cách tính tiền củangười mua

- Phiếu tiêu thụ: Là loại chứng từ dùng để ghi sổ mẫu mã, số lượng và cácthông tin liên quan đến khách hàng đặt mua

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Hóa đơn GTGT (mẫu số 01/GTKT – 3LL và 01/GTKT – 2LK) là chứng từcủa đơn vị bán xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm, hànghóa cho người mua.

- Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ của đơn vị bán xác nhận mẫu mã, số lượng,chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua Hóa đơn bánhàng là căn cứ để người bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan, là chứng từcho người mua vận chuyển hàng đi đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền muahàng và ghi sổ kế toán

- Bảng thanh toán đại lý: Là chứng từ phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý(ký gửi) giữa đơn vị có hàng và đơn vị nhận bán hàng Là chứng từ để đơn vị có hàng

và đơn vị nhận đại lý ký gửi thanh toán tiền và ghi sổ kế toán

- Bản quyết toán thanh lý hợp đồng bán hàng cung cấp dịch vụ: Là chứng từminh chứng cho việc chấm dứt một hoạt động giao dịch thương mại

- Thẻ quầy hàng: Là chứng từ theo dõi số lượng và giá trị hàng hóa trong quátrình nhập và bán tại quầy hàng, giúp cho người bán hàng thường xuyên nắm bắt đượctình hình nhập, xuất, tồn quầy Là căn cứ để kiểm tra, quản lý hàng hóa và lập bảng kêbán hàng từng ngày (kỳ)

- Các hợp đồng, khế ước tín dụng: Là các văn bản về chính sách tín dụngthương mại của công ty với khách hàng như chính sách bán hàng, phương thức bánhàng, chính sách cả…Các chứng từ, tài liệu trên đều có vai trò nhất định trong doanhthu Việc thiết kế khối lượng chứng từ kế toán, quy trình hạch toán trên chứng từ theochỉ tiêu hạch toán và đơn vị hạch toán cơ sở được gọi là tổ chức chứng từ kế toán

- Nhu cầu mua hàng: Thủ trưởng (hoặc KTT) phê chuẩn phương thức tiêu thụ.Lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho Xuất kho Vận chuyển hàng hóa Lập chứng từvận chuyển Ghi sổ kế toán lập báo cáo hàng kỳ Lưu trữ và bảo quản chứng từ

Ngoài ra cần thu thập các tài liệu và các thông tin phục vụ cho cuộc kiểm toánnhư: BCTC năm trước, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm toán năm trước; Bảng

kê doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ, theo tháng, theo từng bộ phận; Các quy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

định chính sách của nhà nước, của tổng công ty, của bản thuân doanh nghiệp về doanhthu như giá niêm yết, chiết khấu thương mại, giảm giá…

1.2 Nội dung kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch

1.2.1.1 Giai đoạn tiền kế hoạch

Đối với khách hàng cũ: Cập nhật thông tin để đánh giá lại các khách hàng hiệnhữu để xem nên tiếp tục kiểm toán cho họ hay không? Có cần thay đổi nội dung củahợp đồng kiểm toán hay không?

b Lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán.

Theo Chuẩn mực kiểm toán 220 Kiểm soát chất lượng hoạt động BCTC:

“Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán phải đảm bảo cho nhómkiểm toán và các chuyên gia thuộc nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn và khảnăng phù hợp” Như vậy, tùy thuộc vào năng lực và đặc điểm của công ty khách hàngcũng như tính độc lập của kiểm toán viên mà công ty lựa chọn đội ngũ nhân viên thựchiện kiểm toán phù hợp

c Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng.

Sau khi nhận lời kiểm toán, công ty kiểm toán và khách hàng sẽ tiến hành thỏathuận về: Mục đích và phạm vi kiểm toán; các dịch vụ khác phục vụ khách hàng nhưgóp ý cải tiến HTKSNB, tư vấn quản lý; vấn đề về việc cung cấp tài liệu kế toán,phương tiện phục vụ kiểm toán, phí kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

d Hợp đồng kiểm toán.

Theo Chuẩn mực kiểm toán 210 Hợp đồng kiểm toán: “Hợp đồng kiểm toán là

sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết về các điều khoản và điềukiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công ty kiểm toán”

Như vậy hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiếnhành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của công ty khách hàng và công tykiểm toán

1.2.1.2 Giai đoạn lập kế hoạch

a Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh khách hàng

Các nội dung cần tìm hiểu về hoạt động kinh doanh bao gồm:

Ngành nghề của đơn vị: môi trường kinh doanh, khuôn khổ pháp lý quy địnhpháp lý liên quan Đối với kiểm toán khoản mục lương và các khoản trích theo lương,kiểm toán viên cần nắm vững luật lao động, luật bảo hiểm gần nhất

Đặc điểm của đơn vị: cơ cấu tổ chức như sự phân quyền, liên kết trong kinhdoanh; cơ cấu sở hữu doanh nghiệp

Chính sách kế toán của đơn vị: phương pháp hạch toán, ghi sổ; chuẩn mực áp dụng.Việc hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị được kiểm toán và các rủi ro liênquan giúp kiểm toán viên nhận dạng rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC và từ đóthiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp

b Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Khi đã có đầy đủ thông tin cần thiết, KTV thực hiện thủ tục phân tích sơ bộnhằm các mục tiêu: Xác định các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục, hiệuquả kinh doanh, các nghiệp vụ bất thường để từ đó KTV có được cái nhìn tổng quan

về những thay đổi trong chính sách kế toán, hoạt động kinh doanh tại đơn vị kháchhàng năm nay so với năm trước Gồm 3 bước:

+ Thu thập thông tin tài chính và phi tài chính

+ So sánh thông tin

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

+ Đánh gía kết quả so sánh ban đầu

c Thực hiện thủ tục phân tích cơ bản

Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch nhằm xác định nội dung cơ bảncủa của cuộc kiểm toán, xác định rủi ro, nội dung áp dụng các thủ tục kiểm toán thíchhợp và nhận diện những vấn đề nghi vấn cần quan tâm

Có hai loại thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng là phân tích ngang ( so sánh

số liệu kỳ này với kỳ trước, so sánh số liệu thực tế với số liệu dự toán, só sánh dữ liệucủa đơn vị với số liệu ngành,…) và phân tích dọc ( phân tích dựa trên so sánh các tỷ lệliên quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC)

 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

 Xác lập mức trọng yếu

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 - Mức trọng yếu trong lập kếhoạch và thực hiện kiểm toán: “Mức trọng yếu là một mức giá trị do kiểm toán viênxác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánhgiá trong hoàn cảnh cụ thể”

Khi lập chiến lược kiểm toán tổng thể, kiểm toán viên phải xác định mức trọngyếu đối với tổng thể BCTC và mức trọng yếu thực hiện nhằm xác định nội dung, lịchtrình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo trong quá trình kiểm toán

 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến không xácđáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng Rủi ro kiểm toán(AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng(IR), rủi ro kiểm soát(CR), rủi ro phát hiện(DR)

Mối quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và các thành phần của nó: AR=IR*CR*DRTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

d Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán.

 Lập kế hoạch chiến lược

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán: “Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận

chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạtđộng và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán”

Tổ chức lập kế hoạch chiến bao gồm: Tổng hợp thông tin về tình hình kinhdoanh của khách hàng; tổng hợp thông tin về những vấn đề có liên quan đến BCTC;xác định các loại nghiệp vụ, những bộ phận của đơn vị có khả năng rủi ro trọng yếu;xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm

 Lập kế hoạch tổng thể

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 Lập kế hoạch kiểm toán BCTC:

“Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp

tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán”

Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung: Đánh giá rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát; xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán; xétđoán các khả năng có sai phạm trọng yếu; xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kếtoán phức tạp; hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

 Chương trình kiểm toán.

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300:“Chương trình kiểm toán: Là toàn

bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểmtoán và là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán.”

Kiểm toán và trợ lý kiểm toán tiến hành công việc kiểm toán theo đúng chỉ dẫn

đã đề ra trong chương trình kiểm toán

1.2.2 Thực hiện kiểm toán

1.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ rất quan trọng đối với kiểm toánviên, công việc này giúp kiểm toán viên đánh giá các yếu kém của kiểm sóat từ đó cóthể đưa đến sai sót trọng yếu trên BCTC Thử nghiệm kiểm soát thường được thựchiện trong kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:Chọn mẫu kiểm tra các hoá đơn phát hành trong kỳ, chọn mẫu các chứng từ chuyểnhàng để đối chiếu với hoá đơn có liên quan, xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàngbán bị trả lại hay bị hư hỏng, kiểm tra các quy định về hạn mức cấp tín dụng chokhách hàng

 Chọn mẫu từ các hoá đơn phát hành trong kỳ để:

- Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủngloại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…

- Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt

- Xem xét số tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giátrên hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm

- Sauk hi xem xét về tính chính xác như trên, kiểm toán viên sẽ lần theo hoáđơn để kiểm tra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán

- Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng cho hưởngchiết khấu của đơn vị và xem xét các sổ sách liên quan để kiểm tra xem đơn vị có thựchiện như chính sách đã đề ra không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

 Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng để: đối chiếu với hoá đơn có liên quan

vì các hoá đơn được lập căn cứ vào chứng từ vận chuyển

Thử nghiệm này để kiểm tra xem có trường hợp nào hàng đã gửi đi rồi nhưng vì 1 lý

do nào đó mà chưa được lập hoá đơn Đặc biệt lưu ý kiểm tra tính liên tục của số thứ tự củacác đơn hàng, chứng từ chuyển hàng, chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng

 Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng hoá bị trả lại hay bị hư hỏng:Tất cả hàng hoá bị trả lại hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bởi các tàiliệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt và ký bởi cấp có thẩm quyền cà họ phảiđộc lập với việc chi quỹ hay giữ sổ kế toán

 Kiểm tra các quy định về cấp hạn mức tín dụng cho khách hàng:

Các quy định này có được trình bày cụ thể bằng văn bản và được kiểm soát chặtchẽ trong quá trình thực hiện hay không? KTV có thể đè nghị đơn vị cung cấp nhữngtài liệu có liên quan đến chính sách về hạn mức tín dụng cho khách hàng

1.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản

a Thủ tục phân tích

- KTV lập bảng phân tích doanh thu để so sánh doanh thu giữa các tháng vớinhau, xem có tháng nào doanh thu tăng hay giảm đột biến Ngoài ra phân tích cảdoanh thu của các đơn vị thành viên để xem có đơn vị nào có doanh thu quá cao haykhông

- So sánh doanh thu của kỳ này với doanh thu kỳ trước theo từng tháng, nếu có

sự chênh lệch quá cao thì xem xét tình hình kinh doanh kỳ này có thay đổi gì so vớitrước không, nếu không thì đã có sai phạm xảy ra

- Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của tất cả các mặt hàng, so sánh với bìnhquân chung của ngành và so sánh với năm trước Nếu có chênh lệch quá cao cần tìm ranguyên nhân cụ thể hoặc những sai phạm có thể xảy ra Bởi vì thông thường lãi gộp làmột chỉ tiêu tương đối ổn định nếu doanh nghiệp không có những phương án kinhdoanh mới hoặc thay đổi mặt hàng kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Mục tiêu: Cung cấp các bằng chứng đầy đủ và có hiệu lực về một số cơ sở dẫnliệu cụ thể liên quan tới số dư các tài khoản Đặc biệt khi HTKSNB của khách hàng tồntại và hoạt động có hiệu lực thì thủ tục phân tích là nguồn bằng chứng có hiệu lực Ngoài

ra, thủ tục phân tích còn giúp KTV nhận diện khả năng tồn tại sai sót ở một số khoản mục

và từ đó có thể giảm bớt số lượng các kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư

b Thực hiện thử nghiệm chi tiết

Thông thường, nếu như kết quả của các thử nghiệm kiểm soát chỉ ra rằng cácnghiệp vụ liên quan đến doanh thu đã được tính toán và ghi sổ đúng đắn, sổ nhật ký shàng, sổ cái và các báo cáo khác có liên quan đều thống nhất và được lập chính xác thìkhảo sát chi tiết số dư sẽ đơn giản hơn Ngược lại, nếu kết quả của các thử nghiệmtuân thủ cho thấy rủi ro kiểm soát vượt quá mức tối đa thì kiểm toán viên sẽ phải tăngcường việc thực hiện thử nghiệm cơ bản (phân tích và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ

và số dư)

Các thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục Doanh thu:

 Kiểm tra sự có thực của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Mục đích của thủ tục này là xác minh tất cả các nghiệp vụ bán hàng ghi trên

sổ sách là thực sự xảy ra trong niên độ kế toán, không bị nhà quản lý khai khống Đểkiểm tra KTV có thể thực hiện các bước sau:

- Đối chiếu trực tiếp doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bánhàng với các chứng từ gốc liên quan như ĐĐH, hợp đồng kinh tế, lệnh bán hàng, phiếuxuất kho, vận đơn, chứng từ của hải quan…

- Theo dõi việc thanh toán của khách hàng Như trong các trường hợp bánchịu, kiểm tra các khoản thanh toán tiền của khách hàng sau đó thì xác định được rằngkhoản doanh thu được ghi nhận có thực sự phát sinh hay không

- Trong trường hợp đơn vị có nhận bán lý thì kiểm tra xem doanh thug hinhận có bao gồm doanh thu của bán hàng đại lý không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

 Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:Đối với thủ tục này KTV sẽ kiểm tra tất cả các nghiệp vụ bán hàng phát sinhphải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán, không bị khai thiếu Nếu kiểm tra sự có thậtxuất phát từ sổ sách đối chiếu với chứng từ gốc thì kiểm tra sự đầy đủ được thực hiệnngược lại, tức là xuất phát từ chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụliên quan vào nhật ký bán hàng, Chứng từ gốc thường được sử dụng trong trường hợpnày là hoá đơn bán hàng Tuy nhiên cũng tồn tại một số nghiệp vụ chưa ghi nhậndoanh thu, chưa xuất hoá đơn nhưng đã giao hàng, trong trường hợp này cách tốt nhất

mà KTV áp dụng là xuất phát từ các chứng từ vận chuyển, các báo cáo tiêu thụ, thẻkho, sổ theo dõi hàng tồn kho… để tiến hành kiểm tra, đối chiếu

 Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng:

- Chọn mẫu các hoá đơn bán hàng, kiểm tra lại giá bán, số lượng và tính toánlại cột thành tiền trên hoá đơn Trong đó, giá bán được đối chiếu với bảng giá được xétduyệt hay hợp đồng Số lượng thì đối chiếu với hoá đơn, chứng từ vận chuyển,ĐĐH…

- Kiểm tra các khoản chiết khấu, giảm giá phù hợp với hính sách bán hàngcủa doanh nghiệp hay không

- Trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc qui đổi về tiềnViệt Nam có đúng theo tỉ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ hay không

- Kiểm tra doanh thu bán hàng có được đo lường theo qui định của chuẩnmực kế toán trong các trường hợp đặc biệt như: Bán hàng theo phương thức trả góp,trao đổi tài sản không tương tự, hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện trong nhiềunăm, hợp đồng xây dựng thanh toán theo tiến độ tiến hành kế hoạch

- Kiểm tra việc doanh thu được ghi chép đung niên độ

Chọn mẫu các hoá đơn bán hàng phát sinh liền trước và sau ngày khoá sổ vàkiểm tra xem chúng có được ghi sổ đúng niên độ kế toán không, đồng thời kiểm tra cảngày chúng được vận chuyển đi bán trên các chứng từ vận chuyển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

- Kiểm tra việc trình bày, phân loại doanh thu

Mục đích đảm bảo không có sự sai lệch thông tin trên BCTC Cụ thể, KTV

sẽ xem xét phân biệt về sự phân biệt giữa:

- Doanh thu bán chịu và doanh thu tiền ngay

- Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu các loại sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu các loại thuếkhác nhau, hoặc có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thuchịu thuế

- Doanh thu bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và sản phẩm nhận gia công

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và hàng hoá nhận bán đại lý

- Kiểm tra việc công bố các thông tin liên quan đến doanh thu

Các thông tin liên quan đến doanh thu cần được trình bày đủ gồm:

- Chính sách kế toán được áp dụng trong việc ghi nhận doanh thu, bao gồm

cả phương pháp xác định phần công việc đã hoàn thành của các giao dịch về cung cấpdịch vụ

- Doanh thu của từng loại giao dịch

- Doanh thu từ việc trao đổi hàng hoá hoặc theo từng loại giao dịch

 Kiểm tra việc phân tích loại Doanh thu

- Đối với thủ tục này KTV thực hiện kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ làm phátsinh doanh thu cuả công ty khách hàng để biết được nguồn gốc làm tăng, giảm doanhthu của đơn vị

- Thực hiện trích lọc dữ liệu theo từng loại tài khoản để biết được hệ thốngphân loại doanh thu tại đơn vị đã hợp lý hay chưa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Mục đích của thủ tục này là rà soát lại được các nguồn phát sinh doanh thu

và đánh giá hệ thống phân loại doanh thu tại đơn vị đã tốt hay còn thiếu sót, trùng lặpkhông?

 Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh cuối năm và đầu năm để kiểm tra

- Đối chiếu các nghiệp vụ với bảng kê hoá đơn để xem sự phát sinh đã đúng

kỳ hay chưa?

Mục đích là để đảm bảo doanh thu được ghi nhận đúng kỳ, không có tìnhtrạng khai khống hay chuyển doanh thu sang năm sau để hợp lý hoá với mục đíchriêng của doanh nghiệp

1.2.3 Kết thúc kiểm toán

1.2.3.1 Đánh giá tổng thể trước khi lập báo cáo kiểm toán

Để đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC, kiểm toán viên phải kết luận rằng liệu

đã đạt được sự đảm bảo hợp lý về BCTC, xét trên phương diện tổng thể, không còn saisót trọng yếu do nhầm lẫn hay gian lận Để đạt được mục đích này, kiểm toán viênthường tiến hành các thủ tục bổ sung cần thiết như:

1 Xem xét nợ tiềm tàng

2 Kiểm tra các sự kiện sau ngày khóa sổ

3 Xem xét tính hoạt động liên tục của DN

4 Đánh giá sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán

5 Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh

6 Rà soát lại hồ sơ kiểm toán

7 Yêu cầu đơn vị cug cấp giải trình bằng văn bản

8 Kiểm tra các công bố trên thuyết minh BCTC

9 Xem xét các thông tin khác trong tài liệu có BCTC đã được kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

1.2.3.2 Báo cáo kiểm toán

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 700: “Báo cáo kiểm toán: Là loạibáo cáo bằng văn bản do KTV và công ty kiểm toán lập và công bố để nêu rõ ý kiếnchính thức của mình về BCTC của một đơn vị đã được kiểm toánCác loại ý kiến kiểmtoán về BCTC:

Ý kiến trái ngược

Được áp dụng trong trường hợp các vấn đề không thống nhất với Giám đốc

là quan trọng hoặc liên quan đến một số lượng lớn các khoản mục đến mức độ màKTV cho rằng ý kiến chấp nhận từng phần là chưa đủ để thể hiện tính chất và mức độsai sót trọng yếu của BCTC

Từ chối đưa ra ý kiến

Điều kiện áp dụng: Được đưa ra trong trường hợp hậu quả của việc giới hạnphạm vi kiểm toán là quan trọng hoặc thiếu thông tin liên quan đến một số lượng lớncác khoản mục tới mức mà kiểm toán viên không thể cho ý kiến về BCTC

1.2.3.3 Thư quản lý

Thư quản lý là bản tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất biện phápchấn chỉnh, cải tiến các tồn tại về quản lý tài chính, kế toán, HTKSNB cũng như tất cả cáckhía cạnh về sản xuất, kinh doanh mà kiểm toán viên nhận biết sẽ có lợi cho khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ

THĂNG LONG T.D.K TẠI KHÁCH HÀNG - CÔNG TY CP LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO TENAMYD BR S.R.L

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long T.D.K

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá TDK THĂNG LONG

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K được thành lậpvào năm 2010, từ việc hợp nhất công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long vàcông ty TNHH Kiểm toán và Dịch vụ phần mềm T.D.K Đến ngày 01/08/2014 đượcđổi tên thành công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K Là công tykiểm toán, tư vấn, tài chính kế toán, thuế chuyên nghiệp, hợp pháp và uy tín tại ViệtNam Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp Giấy phép đăng ký kinh doanhhợp nhất và đăng ký thuế số: 0104779158 ngày 29/06/2010

- Tên Công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K

- Tên giao dịch: THANG LONG – T.D.K AUDITING AND VALUATIONCOMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: TL – T.D.K CO.LTD

- Giấy phép đăng ký kinh doanh công ty số: 0104779158 do Phòng đăng kýkinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 29/06/2010

- Trụ sở chính: Sàn KT-TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT – CA HN, PhườngYên Hòa, Q Cầu Giấy, TP Hà Nội

- Điện thoại: 04.44500668 – Fax: 04.4450069

- Email: thanglongkiemtoan@gmail.com

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.2 Phương châm và mục tiêu hoạt động

 Nguyên tắc hoạt động

Hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan và bí mật số liệu của kháchhàng, với phương châm coi uy tín và chất lượng dịch vụ là hàng đầu Công ty khôngchỉ dừng lại ở mức độ xác nhận sự trung thực, hợp lý cho BCTC, báo cáo quyết toánvốn đầu tư hoàn thành của khách hàng mà còn tư vấn cho khách hàng trong công tácquản lý; hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống sổ sách chứng từ kế toán, hạchtoán kế toán và lập BCTC kế toán, tối ưu lợi ích của doanh nghiệp

Công việc kiểm toán BCTC sẽ được tiến hành theo các Chuẩn mực kiểm toán,các Chuẩn mực kế toán và Quy chế kiểm toán hoạt động độc lập hiện hành tại ViệtNam Công việc kiểm toán báo gồm kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu các ghi chép kếtoán, những bằng chứng liên quan đến các số liệu và thông tin được trình bày trongBCTC Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tư vấn cho doanh nghiệp về hoànthiện hồ sơ chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán và lập BCTC theo đúng chế độ tài chính,

kế toán, thuế hiện hành tại Việt Nam

Công việc kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành sẽ được thựchiện trên cơ sở các văn bản pháp quy của Nhà nước, các văn bản hướng dẫn của các

Bộ, Ngành và địa phương về quản lý đầu tư XDCB Số liệu kiểm toán sẽ đượcKTV cùng với Quý khách hàng trao đổi trước khi phát hành chính thức Trong quátrình thực hiện kiểm toán, KTV sẽ tư vấn cho Chủ đầu tư lập báo cáo quyết đầu tưcông trình XDCB hoàn thành theo đúng quy định của Nhà nước Khi cần thiết,KTV sẽ phối hợp cùng Chủ đầu tư giải trình, bảo vệ báo cáo quyết toán trước các cấp

có thẩm quyền

 Mục tiêu hoạt động

- Tôn trọng và tuân thủ chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp

- Phấn đấu đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên và xã hội

- Cam kết nổ lực hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượngcao theo phong cách chuyên nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và năng lực giỏi, tạo môi trường làmviệc chuyên nghiệp và thân thiện.

 Chiến lược phát triển

Luôn phấn đấu cung cấp cho khách hàng những dịch vụ có chất lượng, chuyênnghiệp vừa theo tiêu chuẩn quốc tế, vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại ViệtNam Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được Công ty lựa chọn để thực hiệncho các khách hàng của Công ty là: “Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp theotài sản”

2.1.3 Sơ đồ bộ máy nhân sự của công ty

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –

T.D.K

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K được tổ chức theotừng phòng ban với nhiệm vụ chính của các phòng ban như sau:

- Ban giám đốc: điều hành mọi hoạt động của công ty

- Phòng hành chính: tìm kiếm và tư vấn khách hàng, cung cấp thông tin về cácdịch vụ mà công ty cung cấp, thực hiện các giao dịch và chăm sóc khách hàng

- Phòng kế toán: có trách nhiệm ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ phát sinh; lưu trữchứng từ, hợp đồng, hồ sơ khách hàng, các báo cáo kiểm toán của các đơn vị đã kiểm toán

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KIỂM TOÁN BCTC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

- Phòng kiểm toán: đứng đầu là Trưởng phòng kiểm toán, có trách nhiệm lập kếhoạch kiểm toán cho từng khách hàng cụ thể, chịu trách nhiệm ký báo cáo kiểm toán.Dưới là các trợ lý kiểm toán sẽ thực hiện các công việc kiểm toán cụ thể Phòng kiểmtoán gồm hai bộ phận: Phòng kiểm toán báo cáo tài chính của các doanh nghiệp vàphòng kiểm toán xây dựng cơ bản.

Công ty hiện nay có 5 chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Lạng Sơn,Đồng Nai và 12 văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố lớn như: Quảng Nam,Quảng Bình, Sơn La, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lai Châu, Hải Dương, Hưng Yên, Lào Cai,Ninh Bình, Yên Bái, Hà Giang, Ba Vì, Hà Nội, Vĩnh Phúc

2.1.4 Sản phẩm dịch vụ cung cấp

 Dịch vụ kiểm toán

- Kiểm toán BCTC thường niên cho các loại hình doanh nghiệp,

- Kiểm toán báo cáo quyết toán chi phí đầu tư thực hiện hoàn thành,

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành,

- Kiểm toán BCTC hợp nhất,

- Kiểm toán thông tin tài chính,

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán tuân thủ;

 Dịch vụ tư vấn

- Dịch vụ tư vấn tài chính,

- Dịch vụ tư vấn thuế,

- Dịch vụ tư vấn và định giá tài sản,

- Các dịch vụ liên quan về tài chính, kế toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

 Dịch vụ kế toán

- Tư vấn hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế phức tạp, kiểm tra xử

lý các tồn đọng trong công tác kế toán

- Kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán cho doanh nghiệp Soát xét BCTC

- Tư vấn tổ chức công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán

- Cung cấp tài liệu văn bản về chế độ kế toán cho các doanh nghiệp

- Tư vấn thiết lập hệ thống kế toán: Hệ thống sổ sách, báo cáo, chứng từ,tài khoản kế toán phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp

 Thẩm định tài sản và giá trị doanh nghiệp

Cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ các doanh nghiệp: Cổphần hóa; Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp; Liên doanh, thành lập hoặc giải thể doanhnghiệp; Thế chấp, bảo đảm vay vốn ngân hàng; Phát hành thêm cổ phiếu, chào bán cổphiếu ra công chúng; Chứng minh năng lực tài chính…

2.1.5 Giới thiệu về chi nhánh Đà Nẵng công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long – T.D.K

2.1.5.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Giám đốc: Ông Đào Ngọc Hoàng

- Địa chỉ: 42 Trần Tống, Q Thanh Khê, TP Đà Nẵng

- Điện thoại: 0511.365.1818

- Email:kiemtoantdkdanang@gmail.com

Căn cứ giấy ủy quyền số 972A/QUQ, Tổng Giám Đốc Công ty TNHH Kiểmtoán và Định giá Thăng Long – T.D.K ủy quyền cho giám đốc chi nhánh Đà Nẵngđược thay mặt Tổng giám đốc thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc mở vàđiều hành chi nhánh tại Đà Nẵng ngày 01/09/2010

Chi nhánh đăng ký hoạt động kinh doanh số 3212005519 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư thành phố Đà Nẵng cấp ngày 24/11/2008

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Số vốn kinh doanh theo điều lệ (thảo thuận riêng với công ty mẹ T.D.K) là:200.000.000 VNĐ Là chi nhánh hoạch toán độc lập.

Lãnh đạo công ty là người có bề dày kinh nghiệm và có uy tín trong ngànhkiểm toán độc lập với kết hợp với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo bàibản làm nên thế mạnh nòng cốt của công ty, hoàn thành tốt mục tiêu đề ra

2.1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh Đà Nẵng công ty TNHH Kiểm toán và Định giáThăng Long – T.D.K

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức CN công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –

T.D.K, Chi nhánh Đà Nẵng

- Giám đốc CN: Ông Đào Ngọc Hoàng - là người đại diện toàn quyền của CN,chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của CN Giám đốc chịu tráchnhiệm đánh giá rủi ro của một cuộc kiểm toán và quyết định ký kết hợp đồng kiểmtoán; chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng các cuộc kiểm toán và cũng là ngườichịu trách nhiệm phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

- Phòng kiểm toán BCTC: Bà Phạm Thị Minh Hà - thực hiện kiểm toán BCTCcủa công ty khách hàng

- Phòng kiểm toán XDCB: Ông Vũ Ngọc Toàn - thực hiện kiểm toán báo cáoquyết toán vốn dầu tư XDCB của các công ty xây dựng

CÁC KTV

TRỢ LÝ KTV

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán kiểm toán BCTC

tại Chi nhánh Đà Nẵng

Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức phòng kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Đà Nẵng

- Trưởng phòng kiểm toán: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và đóng vai

trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của Công ty Trưởng phong giữ vai trò lãnhđạo trong ban quản lý của Công ty, có chức năng như một cầu nối giữa Tổng giámđốc, ban quản lý và các nhân viên trong Công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đềliên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về công việchành chính

- Kiểm toán viên chính: Chịu đảm nhiệm việc giám sát công việc của các trợ lýKTV, xem xét giấy tờ làm việc của các trợ lý KTV, hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếpnhân sự cho các cuộc kiểm toán KTV được ký vào các Báo cáo kiểm toán theo sựphân công của trưởng phòng

- Trợ lý kiểm toán viên: Là những người tham gia thực hiện công tác kiểm toánnhưng chưa được Nhà nước công nhận trúng truyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốcgia Tuỳ vào năng lực thâm niên công tác mà trợ lý Kiểm toán viên chia làm ba cấp:

Trợ lý kiểm toán viên cấp 1: Là người sau thời gian thử việc ba tháng, đượctrúng tuyển chính thức vào Công ty

Trợ lý kiểm toán viên cấp 2: Là người đã làm việc tại Công ty được hai năm

và chịu trách nhiệm về các công việc mà trưởng nhóm giao phó

Trợ lý kiểm toán viênKiểm toán viên chínhTrưởng phòng kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w