Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức cá nhân nhập khậu hàng hóa chịu thu
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
0o0
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
Trang 2KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
0o0
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY
Trang 3Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học kinh tếHuế, đặc biệt là quý thầy cô trong khoa Kếtoán-Kiểm toán đã tận tình dạy bảo, truyền đạt nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em.
Đặc biệt em xin bày tỏlòng biết ơn đến Thạc sỹNguyễn Quốc
Tú, người đã tận tình giúp đỡ, lắng nghe và chỉdẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện đợt thực tập cuối khoá này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chịcán bộtrong công ty TNHH xây dựng và thương m ại Hoàng Ngọc đã tạo điều kiện cho em được có cơ hội tiếp cận với thực tếlàm việc tại công ty, tận tình chỉdẫn và giúp đỡem trong thời gian làm em thực tập tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cốgắng đểthực hiện Bài khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất, tuy nhiên do đây là lần đầu tiên tiếp cận với thực tếlàm việc tại công ty và còn những hạn chếtrong kiến thức và kinh nghiệm nên bài làm không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa nhận ra được Vì vậy, em rất mong nhận được sựgóp ý của quý thầy, quý cô đểbài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Lan
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ 14
Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra 16
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Xây dựng và Thương mạiHoàng Ngọc 31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 40
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo hình thức chứng từ ghi sổ 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1:Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2014-2016 33
Bảng 2.2:Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014-2016 35
Bảng 2.3: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014-2016 38 Biểu 01: Trích Nhật ký chung một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2016: 52
Biểu 02: Phiếu chi 53
Biểu 03: Sổ Cái TK 133 54
Biểu 04: Sổ Cái TK 3331 55
Biểu 05 : Trích sổ Cái Tài khoản 821 năm 2016 67
Biểu 06: Sổ chi tiết tài khoản 3334-Thuế Thu nhập doanh nghiệp 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU iv
MỤC LỤC v
PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu của đề tài 3
1.7 Tính mới của đề tài 3
PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế 5
1.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế 6
1.2 Nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng 6
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT 6
1.2.2 Khái niệm 6
1.2.3 Đối tượng nộp thuế 6
1.2.4 Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng 7
1.2.5 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng 7
1.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 7
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2.6.1 Căn cứ tính thuế 7
1.2.6.2 Phương pháp tính thuế 10
1.2.7 Hạch toán thuế giá trị gia tăng 13
1.2.8 Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng 17
1.2.8.1.Kê khai thuế Giá trị gia tăng 17
1.2.8.2 Nộp tờ khai thuế và nộp thuế GTGT 19
1.2.8 Hoàn thuế Giá trị gia tăng 19
1.3 Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp: 20
1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.3.2 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.3.3 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 20
1.3.4 Đối tượng nộp thuế 21
1.3.5 Thu nhập chịu thuế 21
1.3.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế 22
1.3.6.1.Căn cứ tính thuế 22
1.3.6.2.Phương pháp tính thuế 23
1.3.7 Kê khai, quyết toán và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 24
1.3.7.1.Kê khai thuế 24
1.3.7.2.Quyết toán thuế 25
1.3.7.3.Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.3.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG NGỌC 29
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc 29
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 29
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc 31
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 32
2.1.5 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014-2016 32
2.1.7 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014-2016 37
2.1.8 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc 40
2.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40
2.1.8.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 41
2.1.9 Tổ chức vận dụng chế độ, chứng từ và sổ sách kế toán 42
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc 44
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng: 44
2.2.1.1 Đặc điểm công tác kế toán thuế GTGT: 44
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng: 44
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng: 44
2.2.1.4 Sổ sách kế toán sử dụng 45
2.2.1.5 Hạch toán thuế GTGT 45
2.2.1.6 Khấu trừ thuế và nộp thuế: 59
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp: 60
2.2.2.1 Chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán sử dụng 60
2.2.2.2 Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp 62
2.2.2.3 Chuyển lỗ 63
2.2.2.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính 63
2.2.2.5 Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cuối năm 63
2.2.2.6 Nộp thuế và lãi nộp chậm tiền thuế 69
2.3 Một số nhận xét và đánh giá về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc .69
2.3.1 Ưu điểm: 70
2.3.2 Hạn chế: 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG NGỌC 72
3.1.Mục đích hoàn thiện và yêu cầu hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc 72
3.1.1 Mục đích hoàn thiện 72
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện 72
3.1.2.1 Hoàn thiện để phù hợp với chế độ chính sách và chuẩn mực kế toán 72
3.1.2.2 Hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp 73
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH xây dựng và thơng mại Hoàng Ngọc 73
3.2.1 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế giá trị gia tăng 73
3.2.2 Xây dựng một quy trình quản lý và kiểm soát tại công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp 74
3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc 75
PHẦN III- KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước Trong điều kiện kinh tế và
xã hội của đất nước ngày càng phát triển thì thuế ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong sự phát triển của đất nước, đảm bảo thực hiện những mục tiêu chung của xã hội
và tăng nguôn thu cho ngân sách nhà nước.Luật thuế Giá trị gia tăng và thu nhậpdoanh nghiệp ở nước ta được thông qua tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa IX, ngày10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999 Luật thuế GTGT và TNDN ởnước ta được ban hành thay thế cho luật thuế doanh thu, thuế lợi tức trước đây.Từ đóđến nay, đã có nhiều thông tư, nghị định, văn bản hướng dẫn được ban hành và cũng
có nhiều sửa đổi, bổ sung cho luật thuế GTGT và TNDN để đảm bảo phù hợp với điềukiện của đất nước
Trong những năm vừa qua, hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng
và thương mại Hoàng Ngọc luôn đạt hiệu quả cao Kết quả ấy là nhờ vào sự nỗ lực củatoàn thể ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty Trong đó, công tác kế toán của công
ty luôn đảm bảo phù hợp với những chuẩn mực kế toán và những quy định do Bộ Tàichính ban hành Luôn đảm bảo cập nhật kịp thời và sửa đổi theo sự thay đổi của chínhsách kế toán mới.Bên cạnh những ưu điểm thì công tác kế toán của công ty vẫn còntồn tại một số hạn chế cần được khắc phục, đảm bảo doanh nghiệp hoàn thành nhữngnghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước
Qua quá trình thực tập ở công ty, được tiếp cận và tìm hiểu về công tác kế toán,đặc biệt là kế toán Thuế giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp, em đã thựchiện đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán thuế, chủ yếu là kế toán thuế GTGT và thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhậpdoanh nghiệp tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
- Đề xuất một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng vàthuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN:Phương pháp xác định và hạch toán, kê khai, quyết toán và nộp thuế tại công ty TNHHxây dựng và thương mại Hoàng Ngọc
- Về nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công
ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc và đề xuất một số biện pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán Thuế GTGT và TNDN tại công ty
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này dùng để thu thập và nghiêncứu giúp trang bị những thông tin lý luận cơ bản từ luật thuế, những nghị định, thông
tư, văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và thuế TNDN
Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phóng vấn kế toán trưởng và những nhânviên trong phòng kế toán để tìm hiểu những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu
để thu hập đủ số liệu và thông tin
Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại những công việc mà các anh chị
kế toán viên trong phòng kế toán của công ty TNHH xây dựng và Thương mại HoàngNgọc thực hiện
Phương pháp xử lý số liệu:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phương pháp so sánh: Là phương pháp tiến hành so sánh và đối chiếu để đánhgiá biến động của các chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên những số liều đã thuthập và so sánh để đánh giá tình hình kinh doanh của công ty
- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên những số liệu đã thu thập, so sánh để đưa ranhững kết luận và đánh giá cần thiết
- Phương pháp kế toán: Là phương pháp hệ thống hóa và kiểm soát thông tin vềcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng cách sử dụng những chứng từ, tài khoản và sổsách kế toán
- Và một số phương pháp khác
1.6 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia thành 3 phần với nội dung như sau:
PHẦN I - ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢN NGHIÊN CỨU
Chương 1- Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp
Chương 2- Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhậpdoanh nghiệp tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
Chương 3- Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng vàthuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Ngọc
PHẦN III - KẾT LUẬN
1.7 Tính mới của đề tài
Trong quá trình chọn đề tài thực hiện, em có tìm hiểu và thấy rằng đề tài này đãđược nhiều anh, chị khóa trước thực hiện Em lựa chọn đề tài này và nhận thấy nhữngđiểm mới của đề tài em thực hiện so với những đề tài trước như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Về đơn vị thực tập: Em thực tập tại công ty TNHH xây dựng và thương mạiHoàng Ngọc Công ty có lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh khác với những
đề tài trước nên sẽ có nhiều điểm khác trong chính sách thuế được áp dụng
- Về thời gian thực hiện: Em thực hiện đề tài nghiên cứu công tác kế toán thuếGTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc trongnăm 2016, năm có nhiều thay đổi trong chính sách thuế với nhiều thông tư, nghị định,Luật mới được ban hành và sửa đổi Do đó sẽ có nhiều thay đổi trong công tác kế toánthuế của doanh nghiệp để phù hợp với quy định hiện hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II- NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế
1.1.1 Khái niệm
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do pháp luật quy định đốivới các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chitiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Thuế là hình thức phânphối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội và không mang tính chất hoàn trả trực tiếp
Nhà nước ta đã ban hành nhiều sắc thuế để tạo nguồn thu cho ngân sách Nhànước và sử dụng nguồn thu đó để thực hiện những mục tiêu chung của xã hội.Như vậythuế phản ánh quá trình phân phối lại thu nhập của xã hội, thể hiện mối quan hệ tàichính giữa Nhà nước và các chủ thể trong xã hội
1.1.2 Đặc điểm của thuế
Thứ nhất, Thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào ngân sách Nhà nước.Đây là đặcđiểm cơ bản để phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính khác của ngânsách Nhà nước Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền
tệ được hình thành một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt
Thứ hai, Thuế gắn liền với quyền lực của Nhà nước.Khi thuế gắn liền với yếu
tố quyền lực thì nó mới có thể đảm bảo hoàn thành được vai trò tạo nguồn thu chongân sách của Nhà nước
Thứ ba, Thuế không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp.Người nộpthuế sẽ không nhận được một khoản tiền tương đương với số thuế đã nộp mà chỉ nhậnđược những lợi ích phi vật chất như sự phát triển kinh tế, sự yên bình xã hội…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.3 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế
- Thuế là công cụ chủ yếu của nhà nước nhằm huy động tập trung một phần củacải vật chất trong xã hội vào ngân sách nhà nước
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
- Góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và thực hiện côngbằng xã hội
1.2 Nội dung cơ bản về thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT
Phụ lục 01- Hệ thống văn bản pháp quy về thuế GTGT
1.2.2 Khái niệm
Theo điều 2 của Luật thuế Giá trị giă tăng số 13/2008/QH12: “ Thuế Giá trị giatăng là thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”
1.2.3 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức cá nhân nhập khậu hàng hóa chịu thuếgiá trị gia tăng ( Theo điều 4, luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12), bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng kí theo luật doanh nghiệp, LuậtHợp tác xã và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác;
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sựnghiệp và các tổ chức khác;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp tác kinhdoanh theo Luật đầu tư; các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hoạt động kịnhdoanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam;
- Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động sản xất, kinh doanh và nhập khẩu;
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.2.4 Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng
Đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ những đối tượng không chịu thuế GTGT( Theođiều 3, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
1.2.5 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và thông tư số26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015, có 26 nhóm hàng hóa và dịch vụ không chịu thuếgiá trị gia tăng
Những nhóm hàng hóa dịch vụ không phải chịu thuế GTGT có tính chất:
- HHDV mang tính thiết yếu phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của đời sống cộngđồng và không mang tính chất kinh doanh
- HHDV của một số ngành phải được khuyến khích phát triển
- HHDV không xác định được phần gái trị tăng thêm
- HHDV nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam
1.2.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.2.6.1 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế:
Theo điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC, giá tính thuế được quy định như sau:
• Đối với HHDV do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuếGTGT Những HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán đã có thuế TTĐBnhưng chưa có thuế GTGT.Đối với HHDV chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) làgiá bán dã có thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT Đối với HHDV vừa chịu thuếGTGT vừa chịu thuế BVMT thì giá tính tính thuế là giá bán đã có thuế TTĐB và thuếBVMT nhưng chưa có thuế GTGT
• Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế nhập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu tính theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tínhthuế GTGT là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) thuế nhập khẩu xác định theo mức thuếphải nộp sau khi đã được miễn, giảm.
Đối với HHDV (do mua ngoài hay cơ sở sản xuất kinh doanh tự sản xuất)được dùng để cho, trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương là giá tính thuế GTGT củaHHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động đó
Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền) xem các cuộcbiễu diền nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thểthao do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuếđược xác định là bằng không (0)
Đối với HHDV cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng cho tiêu dùng phục vụhoạt động kinh doanh ( tiêu dùng nội bộ) là giá tính thuế GTGt củaHHDV cùng loạihoặc tương đương tại thời điểm phát sinh việc tiêu dùng HHDV
Đối với hàng hóa lưu chuyển nội bộ như xuất chyển kho, xuất vật tư, bánthành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh khôngphải tính và nộp thuế GTGT
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy địnhcuarpháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0)
Đối với hoạt động cho thuế tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, khotàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển,máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá chothuê chưa có thuế GTGT Giá cho thuê do các bên thỏa thuận được xác định theo hợpđồng
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là gái tính theo gáibán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó , không bao gồm khaonr lãi trảgóp, trả châm
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa cóthuế GTGT bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, vật liệu phụ và chi phí khácphục vụ cho việc gia công hàng hóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là giá xây dựng,lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm gái trị nguyên vật liệu, máy móc,thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trìnhhoặc giá trị xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao là giá trị theo hạng mục công trìnhhoặc giá trị khôí lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có thuế GTGT
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giá chuyểnnhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ, ủy thác xuấtnhập khẩu hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng, giá tính thuế là tiền công, tiền hoahồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanhtoán là giá đã có thuế GTGT như vé cước vận chuyển, xổ số kiến thiết…thì giá chưa
có thuế được xác định như sau:
Giá chưa có thuế GTGT =
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặtcược, giá tính thuế là số tiền thu được từ các hoạt động này đã bao gồm cả thuế TTĐBtrừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách hàng
Đối với vận tải, bốc xếp là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT,
không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại
Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách theo giátrọn gói thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Giá tính thuế = Giá trọn gói
1 + Thuế suất
Đối với dịch vụ cầm đồ, số tiền phải thu từ dịch vụ này bao gồm số tiền lãi phảithu từ cho vay cầm đồ và khoản thu khác phát sinh tự việc bán hàng cầm đồ(nếu có)được xác định là giá đã có thuế GTGT
Thuế suất
Hiện nay, Thuế GTGT có 3 mức thuế suất là 0%, 5% và 10 %
Thuế suất 0%: Theo quy định định tại điều 9 của Thông tư 219/2013/TT-BTC,
mức thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xâydựng, lắp đặt ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa,dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không ápdụng mức thuế suất 0% được hướng dẫn tại khoản 3 của Điều này
Thuế suất 10%: Theo quy định tại điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC, mức
thuế suất 5% áp dụng với những loại hàng hóa, dịch vụ:
- Phục vụ cho nhu cần thiết yếu của đời sống xã hội như nước sạch phục vụ chosản xuất và sinh hoạt, thuốc chữa bệnh cho người và vật nuôi, giáo cụ dùng để giảngdạy và học tập, đồ chơi trẻ em…
- Thuộc những lĩnh vực Nhà nước đang khuyến khích đầu tư sản xuất như phânbón, thuốc phòng trừ sâu bệnh, thức ăn gia súc gia cầm; sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, thủy sản hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế; máy móc, thiết bịchuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp…
Thuế suất 10%: theo quy định tại điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, mức
thuế suất 10% được áp dụng cho những hàng hóa, dịch vụ không được quy định tạiĐiều 4, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này
Trang 22a) Phương pháp khấu trừ thuế:
Đối tượng áp dụng:
Khoản 1, Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định: Phương pháp khấu trừthuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại điều 13Thông tư này
Cơ sở kinh doanh đăng kí tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ
hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại điều
13 Thông tư này
Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm,thăm dò phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế heo phương phápkhấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cáchpháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam.
Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế vàphương pháp tính hướng dẫn tại khoản 12, Điều 7 Thông tư này
b) Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Đối tượng áp dụng:
Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu chịu thuế GTGT hằng nămthấp hơn một tỷ đồng , trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế
Cá nhân và hộ kinh doanh
Cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư
và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóađơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cungcấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khaithác dầu khí
Cơ sở kinh doanh vàng, bạc, đá quý
Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa dịch vụ* Thuế suất thuế GTGT
GTGT của HHDV chịu thuế = Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanhtoán của HHDV mua vào
Giá thanh toán của HHDV bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán hàngbao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng,không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Giá thanh toán vủa HHDV mua vào được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụmua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ bán ra tương ứng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.2.7 Hạch toán thuế giá trị gia tăng
Hiện nay, có hai phương pháp hạch toán thế GTGT là hạch toán thuế GTGT theophương pháp khấu trừ và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
a Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ:
Hạch toán thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ - Đầu vào:
Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTGT)
+ Hóa đơn chứng từ đặc thù
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
+ Sổ theo dõi thuế GTGT
+ Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
Tài khoản sử dụng: TK 133- thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ
Kết cầu tài khoản:
Tài khoản 133- thuế GTGT được khấu trừ
- số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ - số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào nhưng đã trả lại, được giảmgiá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoànlại
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu
trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn
lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khi mua hàng hóa,tài sản, Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT của hàng nhập Thuế GTGT đã được
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
- Một số loại chứng từ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26 Tài khoản sử dụng:
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
Kết cấu tài khoản:
Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
lại, bị giảm giá,
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Số thuế phải nộp vào NSNN
Trang 27Sơ đồ hạch toán:
133 Thuế GTGT đầu ra 136,334,353
Thuế GTGT đầu vào Thuế Khi phát sinh doanh Tổng
111,112,131 đầu ra thanh
trả lại, giảm giá hàng bán hoặc T/hợp doanh thu bao
111,112
111,112,131
thực hiện phải trả lại tiền cho KH GTGT cấp dịch vụ theo phương thức giá
giảm, được trừ vào số thuế
GTGT phải nộp trong kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế GTGT đầu ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28b Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
- Nếu doanh nghiệp mua hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
để sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá của hànghóa vật tư là giá đã có thuế GTGT:
1.2.8 Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng
1.2.8.1 Kê khai thuế Giá trị gia tăng
Kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng:
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định doanh nghiệp mình thuộc đốitượng kê khai thuế GTGT theo quý hoặc theo tháng để thực hiện kê khai thuế theo quyđịnh của pháp luật
Kể từ ngày 15/11/2014 theo điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định:
- Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những doanh nghiệp có doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề < 50 tỷ đồng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có doanh thưbán hàng và cung cấp dịch vụ năm trước liền kề > 50 tỷ đồng.
Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc trực tiếp:
Phương pháp khấu trừ áp dụng với những trường hợp sau:
- Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm > 1 tỷ đồng ( trừ hộ, cá nhân kinhdoanh)
- Những doanh nghiệp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ
Đối với những doanh nghiệp sau nếu muốn kê khai thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thì phải đăng kí với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 20/12 của nămtrước liền kề:
- Doanh nghiệp mới thành lập có đầu tư , mua sắm, nhận góp vốn bằngTSCĐ, thiết bị, công cụ, dụng cụ hoặc có hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh
- Doanh nghiệp thành lập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp đang kê khai thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
- Doanh nghiệp có doanh thu < 1 tỷ đồng
Phương pháp trực tiếp áp dụng với những trường hợp sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập
- Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm < 1 tỷ đồng
- Hộ, cá nhân kinh doanh
Hồ sơ kê khai thuế GTGT:
- Đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ: gồm tờ khaithuế GTGT mẫu 01/GTGT (Theo quy định điều 5 Luật số 71/2014/QH13, có hiệu lực
từ ngày 1/1/2015, doanh nghiệp chỉ cần nộp tờ khai không cần nộp các phụ lục kèmtheo)
- Đối với những doanh nghiệp áp dụng phương pháp trực tiếp, kê khai theoquý,tháng: gồm tờ khai thuế GTGT mẫu 04/GTGT
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì hồ
sơ kê khai là tờ khai thuế GTGT theo mẫu 03/GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.2.8.2 Nộp tờ khai thuế và nộp thuế GTGT
Thời hạn nộp tờ khai thuế được quy định cụ thể như sau:
Đối với những cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo quý, thời hạn nộp tờ khaithuế GTGT chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo
Đối với những cơ sở kinh doanh kê khai thuế GTGT theo tháng, thời hạn nộp tờkhai thuế GTGT chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo
Thời hạn nộp thuế GTGT cho Nhà nước cũng tương tự thời hạn nộp tờ khai thuế
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13: “ Người nộp thuế nộpchậm tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trongthông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản
lý thuế thì hải nộp đủ tiền thuế và tiền nộp chậm theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên
số tiền thuế chậm nộp.”
1.2.8 Hoàn thuế Giá trị gia tăng
Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC nêu rõ những đối tượng và trường hợpđược hoàn thuế GTGT như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (trường hợp kế khai theo tháng)hoặc theo quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếptheo, trường hợp lũy kế từ ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhấtbốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh đượchoàn thuế
- Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuếGTGT đầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thìđược hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGTđầu vào của HHDV xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì đượckhấu trừ vào tháng, quý tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chiatách, giải thể, phá sản, chấp dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tạiđiều 18 Thông tư 219/TT-BTC phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương phápkhấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư hoặcquyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định củapháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về
kế toán, có tài khoản tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
1.3 Nội dung cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
Phụ lục 01 – Hệ thống văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thunhập sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượngnộp thuế
1.3.3 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 32Thuế TNDN là công cụ quan trọng và hiệu quả trong vệc bảo đảm nguồn thu chongân sách Nhà nước
Thuế TNDN từng bước thu hẹp dự phân biệt giữa đầu tư nước goài và đầu tưtrong nước, giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, đảm báo sản xuấtkinh doanh phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
1.3.4 Đối tượng nộp thuế
Theo điều 2, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định: Người nộp thuếTNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chiuthuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
- Doanh ngiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có sơ sởthường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập thoe Luật Hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập
1.3.5 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyềngóp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác và chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản;thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoan thu từ nợ khó đòi đã xóa nayđòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinhdoanh của những năm trước bị bỏ sót, và những thu nhập khác kế cả những thu nhậpphát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.3.6 Căn cứ và phương pháp tính thuế
Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Thu nhập chiu thuế = Doanhh thu – chi phí hợp lý, hợp pháp được trừ + Thu nhập khác
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá,phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng ViêtNam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
Khoản chi được trừ là những khoản chi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệptheo quy định của pháp luật
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hóađơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có gá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật
Trang 34Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợptác xã, đơn vị sự nghiệp), hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổngdoanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng mức thuế suất 20%.
Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được ápdụng thuế suất 20% là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm trướcliền kề Đối với doanh nghiệp năm trước liền kề hoạt động không đủ 12 tháng, tổngdoanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất20% là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của năm liền kề chia cho sốtháng thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm, nếu doanh thu bình quân củacác tháng không vượt quá 1,67 tỷ đồng thì năm sau doanh nghiệp được áp dụng mứcthuế suất 20%
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tạiViệt Nam từ 32% đến 50%
Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tàinguyên quý hiếm ( bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí)
Phần trích lập quỹKH&CN (nếu có) ) x
Thuế suất thuếTNDN
Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập sau khi đãnộp thuế TNDN ở nước ngoài về Việt Nam đối với các nước đã kí hiệp định tránhđánh thuế hai lần thì thực hiện theo quy định của hiệp định, đối với các nước chưa kýhiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế TNDN ở các nước mà doanhnghiệp đầu tư chuyển về có mức thuế suất thuế TNDN thấp hơn thì thu phần chênhlệch so với số thuế TNDN tính theo luật thuế TNDN hiện hành
Trường hợp khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài đã chịu thuế thu nhập
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35nghiệp) ở nước ngoài, khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam,doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoàihoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổphần), nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo quy định củaLuật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.
1.3.7 Kê khai, quyết toán và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.7.1 Kê khai thuế
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN
Trong năm tính thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được chọn mộttrong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý ổn định cả năm theo mẫu01A/TNDN hoặc 01B/TNDN Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập hoặc nămtrước bị lỗ thì phải kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý theo mẫu01A/TNDN
Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN banhành theo Thông tư 156/ 2013/TT-BTC
+ Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định vềviệc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sởhữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
+ Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu
số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN
- Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN
- Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN
Nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế:
- Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36quản lý trực tiếp.
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trựcthuộc đó nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc do cơ quan thuế quản
lý trực tiếp đơn vị trực thuộc
- Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thìđơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khi nộp hồ sơ khai thuếTNDN, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tạiđơn vị phụ thuộc
1.3.7.2 Quyết toán thuế
Doanh nghiệp quyết toán thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính
Số thuế TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theoquyết toán trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sởsản xuất phụ thuộc
Số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn khi quyết toán cũng được phân bổtheo đúng tỉ lệ tại nơi có trụ sở chính và tại nơi có các cơ sở hạch toán phụ thuộc
1.3.7.3 Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại nơi có trụ sở chính
Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sởchính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và cơ sở sản xuất
Từ ngày 15/11/2014, người nộp thuế thực hiện tạm nôp số thuế TNDN của quý chậmnhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp khôngphải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý
Doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế vào cuối năm tài chính và nộp thêm sốthuế còn thiếu nếu có, chậm nhất là ngày thứ 90 của quý tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 371.3.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Tờ khai điều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước
- Các chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết cấu của tài khoản 3334:
- Số thuế TNDN đã nộp
- Số thuế TNDN phải nộp của các năm
trước lớn hơn số thuế phải nộp của năm
đó
- Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm
lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác
định khi kết thúc năm tài chính
Số Dư:
- Số thuế TNDN nộp thừa
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với
thuế TNDN hiện hành của các năm trước
được giảm trừ vào số thuế TNDN phải
nộp năm nay
- Số thuế TNDN phải nộp
- Số thuế TNDN của các năm trước phảinộp bổ sung do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước được ghităng chi phí thuê TNDN hiện hành trongnăm hiện tại
Số Dư:
-Số thuế TNDN còn phải nộp
- Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với
số thuế TNDN hiện hành của các nămtrước phải nộp bổ sung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Kết cấu của tài khoản 8211:
-Thuế TNDN phải nộp tính vào chi
phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm
- Thuế TNDN của các năm trước
phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước
được ghi tăng chi phí thuế TNDN
hiện hành của năm hiện tại
Số Dư: Không có số dư
- Số thuế TNDN thực tế phải nộptrong năm nhỏ hơn số thuế TNDN
đã tạm nộp được ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành đã ghi nhậntrong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghigiảm do phát hiện sai sót khôngtrọng yếu của các năm trước, đượcghi giảm chi phí thuế TNDN trongnăm hiện tại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDNhiện hành để xác định kết quả kinhdoanh
Số Dư: Không có số dư
- Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước
Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế nộp :
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp > số thuế TNDN tạm phải nộp
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi nộp thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước :
Nợ TK 3334- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112…
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp < số thuế TNDN tạm phải nộp
Nợ TK 3334- thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211- chi phí thuế TNDN hiện hành
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành:
Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ > số phát sinh Có, thì số chênh lệch:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ < số phát sinh Có, thì số chênh lệch:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HOÀNG NGỌC
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ của công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀTHƯƠNG MẠI HOÀNG NGỌC
Tên đầy đủ của công ty viết bằng tiếng Anh: HOANGNGOC COSNTRUCTIONAND TRANDING CO.,LTD
Tên viết tắt: HOANGNGOC CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Khối 8 Thị trấn Hương Khê, Huyện Hương Khê, Tỉnh HàTĩnh, Việt Nam
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mã số thuế: 3000304765
Điện thoại: 039 3790549
Email:Hoangngochuongkhe@gmail.com
Vốn điều lệ :20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Thế Cường
Kế toán trưởng: Chị Nguyễn Thị Hằng
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hoàng Ngọc được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 02/01/2003 Công ty do ông Nguyễn Thế Cường và bà
Lê Thị Bồn đồng sáng lập nên Công ty tham gia các ngành nghề kinh doanh như: Xâydựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ, trạm
Trường Đại học Kinh tế Huế