Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ...52 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Khóa học 2013 - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Khóa học 2013 - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Khóa học 2013 - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Lớp: K47A Kiểm toán
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Lớp: K47A Kiểm toán
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾTOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ HOÀNG LIÊN
Lớp: K47A Kiểm toán
Trang 3Lời Cám Ơn
Sau hơn 3 tháng thực tập, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “ Thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế” Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện bài khóa luận này
em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ các phía.
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Thầy Giáo Ths Nguyễn Quốc Tú đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực hiện bài khóa luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế- Đại học Huế; khoa Kế toán – Kiểm toán cũng như Quý thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cũng như truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình
em học tập tại trường.
Bên cạnh đó, em xin chân thành cám ơn lãnh đạo, các anh chị cán bộ công nhân viên nói chung và phòng Kế hoạch – Tổng hợp nói riêng tại chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình thực tập tại đơn vị, giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em muốn gửi lời cám ơn tới gia đình,, bạn bè đã sát cánh, động viên em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Cuối cùng, em muốn cám ơn tới chính bản thân mình, vì đã nổ lực, cố gắng, dành thời gian hoàn thành bài khóa luận này.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do hạn chế về kiến thức và thời gian đề tài khó tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô góp
ý để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới toàn thể mọi người.
Huế, tháng 5 năm 2017
Sinh viên Nguyễn Thị Hoàng Liên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại 4
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 5
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 6
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 6
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại 7
1.1.4 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại 8
1.1.4.1 Các nghiệp vụ đối với khách hàng là tổ chức 8
1.1.4.2 Các nghiệp vụ đối với khách hàng là cá nhân 8
1.2 Vốn và tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Vốn của Ngân hàng thương mại 9
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 11
1.3 Các hình thức huy động vốn 13
1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng là các tổ chức, cá nhân 13
1.3.2 Huy động từ tiền gửi tiết kiệm (TGTK) 14
1.3.3 Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá 14
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.3.4 Huy động từ nguồn vốn vay 15
1.3.5 Huy động từ các nguồn vốn khác 15
1.4 Tổng quan về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại 15
1.4.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn 15
1.4.1.1 Khải niệm của kế toán huy động vốn 15
1.4.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán huy động vốn 15
1.4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ liên quan 16
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng 16
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng 18
1.4.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu 19
1.4.3.1 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân 19
1.4.3.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm 22
1.4.3.3 Kế toán huy động vốn từ các hình thức khác 24
1.5 Tính mới của đề tài……… 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 25
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển 25
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế 26
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của BIDV- chi nhánh Thừa Thiên Huế 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 27
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên HuếError! Bookmark not defined. 2.1.4 Tình hình lao động và hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 31
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.1.4.1 Tình hình lao động tại Ngân hàng qua 3 năm (2014-2016) 31
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng 33
2.2 Thực trạng công tác kế toán huy động vốn Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.2.1 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng 36
2.2.1.1 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 37
2.2.1.2 Tình hình huy động vốn theo thời gian 38
2.2.1.3 Tình hình huy động vốn theo loại hình 40
2.2.2 Hệ thống tài khoản và các chứng từ sử dụng 42
2.2.2.1 Hệ thống tài khoản sử dụng 42
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 43
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ tiền gửi 43
2.2.3 Quy trình kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi 44
2.2.3.1 Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 44
2.2.3.2 Quy trình kế toán nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 52
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 67
3.1 Định hướng, mục tiêu kinh doanh của BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 67
3.2 Đánh giá chung về công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 69
3.2.1 Ưu điểm 69
3.2.2 Nhược điểm 70
3.3 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện kế toán huy động vốn tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CA : Tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
SA : Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của khách hàng
FDTrường Đại học Kinh tế Huế: Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
HÌNH
Hình 1.1: Chức năng của Ngân hàng thương mại 5
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Chi Nhánh Thừa Thiên Huế 28
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng phân theo giới tính 31
Biểu đồ 2.2: Tình hình lao động của Ngân hàng phân theo trình độ 32
Biểu đồ 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2014 -2016 34
Biểu đồ 2.4 Tình hình huy động vốn theo loại tiền 37
Biểu đồ 2.5: Tình hình huy động vốn theo thời gian 38
Biểu đồ 2.6 Tình hình huy động vốn theo loại hình 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế qua
3 năm 2014 – 2016 31
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế qua 3 năm 2014 – 2016 33
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn theo loại tiền năm 2014-2016 37
Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo thời gian năm 2014 – 2016 38
Bảng 2.5 Tình hình huy động vốn theo loại hình năm 2014-2015 40
BIỂU Biểu 2.1: Giấy nộp tiền mặt 46
Biểu 2.2 : Bảng kê thu tiền mặt 46
Biểu 2.3: Giấy rút tiền mặt 48
Biểu 2.4: Bảng kê chi tiền mặt 48
Biểu 2.6 Giấy yêu cầu gửi tiền có kỳ hạn 53
Biểu 2.7 Bảng kê thu tiền mặt 53
Biểu 2.8: Giấy yêu cầu rút tiền gửi có kỳ hạn 55
Biểu 2.9: Giấy thanh toán 55
Biểu 2.10: Bảng kê chi tiền mặt 56
Biểu 2.11: Giấy yêu cầu rút tiền gửi có kỳ hạn 58
Biểu 2.12: Giấy thanh toán 59
Biểu 2.13: Bảng kê chi tiền mặt 59
Biểu 2.14: Giấy yêu cầu gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 60
Biểu 2.15: Bảng kê thu tiền mặt 61
Biểu 2.16: Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn 61
Biểu 2.17: Giấy yêu cầu rút tiền tiết kiệm có kỳ hạn 62
Biểu 2.18: Giấy thanh toán 63
Biểu 2.19: Bảng kê chi tiền 63
Biểu 2.20: Giấy yêu cầu rút tiền lãi tiết kiệm có kỳ hạn 64
Biểu 2.21: Giấy thanh toán 65
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Biểu 2.22: Bảng kê chi tiền mặt 65
Để thực hiện được đề tài em sử dụng những phương pháp sau:
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu tại Ngân hàng do phòng Kế hoạch - Tổng hợp cung cấp, báocáo kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chinhánh Thừa Thiên Huế, các chứng từ, sổ sách liên quan khác Ngoài ra, em còn tìmtòi, cập nhật và thu thập thông tin từ sách, báo, internet,…
Phương pháp phân tích số liệu : Từ những số liệu thô được cung cấp từ Ngânhàng, tiến hành tính toán theo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Từ đó phân tích, so sánh,đánh giá xem hoạt động huy động vốn như thế nào?
Sau khi tiến hành phân tích thực trạng kế toán huy động vốn tại Ngân hàngTMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế có thể thấy rằngthực trạng này khá tốt
Đề tài cũng tìm ra được một số ưu điểm và nhược điểm về công tác kế toán huyđộng vốn của Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế và đưa ra những biệnpháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Nguồn vốn huy động của các NHTM đóng một vai trò quan trọng trong việccung ứng vốn cho nền kinh tế Với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ của mình, NHTM sẽtập trung những nguồn vốn nhàn rỗi qua các hình thức như huy động tiền gửi, pháthành giấy tờ có giá,… để đầu tư phát triển nền kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta lên mộttầm cao mới, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Để mở rộng kinh doanh, đảm bảo cơ sở tài chính cho hoạt động kinh doanh thìchiến lược nguồn vốn là môt trong những chiến lược quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển của một Ngân hàng Và muốn tăng trưởng nguồn vốn, đòi hỏi Ngân hàngphải đưa ra các biện pháp huy động vốn đạt hiệu quả tốt nhất Trong gian đoạn hiệnnay, các Ngân hàng đều đặt công tác huy động vốn thành mục tiêu hàng hàng đầu chohoạt động cơ bản của mình, luôn tìm tòi và nắm bắt các chơ hội tạo ra vốn
Kế toán huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận động vốn, thểhiện được tình hình huy động hiệu quả huy động vốn Đồng thời kế toán huy động vốncũng đưa ra những thông tin, số liệu kế toán giúp đưa ra những giải pháp, chiến lược chocác nhà quản trị Như vậy, kế toán huy động vốn góp phần giúp cho Ngân hàng vừa thựchiện được chức năng kinh doanh, vừa phát triển nguồn vốn cung ứng cho nền kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng BIDV- chi nhánhThừa Thiên Huế, nhận thấy tầm quan trọng của việc huy động vốn nói chung và kếtoán huy động vốn nói riêng, em đã quyết định lựa chọn đề tài “ Thực trạng công tác
kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánhThừa Thiên Huế” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khóa luận trình bày cơ sở lý luận về huy động vốn và kế toán huy động vốn củaNgân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
- So sánh, đối chiếu những lý luận chung về kế toán huy động vốn với thực tiễntại Ngân hàng Từ đó rút ra các ưu điểm, nhược điểm đồng thời đưa ra một số biệnpháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán huy động vốn tại Ngânhàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCPđầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tìm đọc, tham khảo, nghiên cứu các tài liệu liênquan đến đề tài, chủ yếu được thu thập từ sách vở, các trang web về kinh tế và kế toán
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: hỏi trực tiếp các cán bộ tại Ngân hàng và cácđối tượng liên quan khác nhằm tìm hiểu các thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu
- Phương pháp trong hạch toán kế toán: sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách
kế toán để hạch toán, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt độnghuy động tiền gửi tại NH
6 Kết cấu của đề tài
Bao gồm 3 phần:
Phần I Đặt vấn đề
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu
Kết cấu phần này gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mạiChương 2: Thực trạng công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán huy động vốntại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính chất tổng hợp
Mặc dù trải qua lịch sử hình thành và phát triển lâu dài, nhưng cho đến nay việcđưa ra một khái niệm cụ thể về ngân hàng thương mại vẫn là điều gây ra nhiều tranhcãi Bởi tại một thời điểm khác nhau thì khái niệm này lại có nhiều thay đổi
Theo các nhà kinh tế học thế giới thì: “Ngân hàng thương mại là một loại hìnhdoanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”
Ở Mỹ: “Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấpdịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng định nghĩa: “Ngân hàng thương mại lànhững xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đócho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, theo luật các tổ chức tín dụng 2010: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện được tất cả các hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM cũng là một doanh nghiệp kinhdoanh như các doanh nghiệp khác, nhưng khác nhau ở đây là NHTM kinh doanh tiền
tệ Một tổ chức kinh doanh tiền tệ được gọi là NHTM thì phải hội tụ đủ 3 yếu tố:
- Cấp tín dụng
- Tiết kiệm
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế thì với hoạt động của NHTM hiện nay sẽkhông bị bó hẹp trong phạm vi lãnh thổ mà còn mở rộng phát triển ra thị trường quốc tế,bên cạnh hoạt động cơ bản của mình thì NHTM còn thực hiện đa dạng hóa các dịch vụkhác như giao dịch hối đoái, kinh doanh vàng, bạc, đá quý,… nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Theo ý kiến về chức năng của Ngân hàng thương mại của Ths Đặng Thị ViệtĐức- Ths Phan Anh Tuấn, ta có thể thấy Ngân hàng thương mại có những chức năngchủ yếu sau:
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của NHTM vì nó phản ánh bản chấtcủa NHTM là đi vay và cho vay,quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, là
cơ sở để thực hiện các chức năng khác Đồng thời, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò
là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
Hình 1.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh
tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chứcnăng này NHTM vừa đóng vai trò người đi vay vừa đóng vay trò người cho vay
Nhờ có thị trường tài chính và cơ chế chuyển giao vốn năng động, mà trong đó
hệ thống NHTM giữ một vai trò chủ đạo, NHTM hoạt động như chiếc cầu nối giữakhả năng cung ứng và nhu cầu vốn trong xã hội Là trung gian tín dụng, NHTM đóngmột vai trò như người môi giới giữa một bên là người có tiền cho vay và một bên làngười có nhu cầu chi tiêu cần vay vốn, góp phần tạo nên lợi ích trọn vẹn cho cả 3 bên:người gửi tiền, người đi vay và ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Đối với người gửi tiền, họ thu được khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới
hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo sự antoàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán một cách tốt nhất
Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vốn để hoạt động cho mục
đích của họ như: kinh doanh, chi tiêu, thanh toán,… mà không cần chi phí nhiều vềsức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
Đối với NHTM, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa
lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới Lợi nhuận này chính là cơ
sở cho sự tồn tại và phát triển của NHTM
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu củakhách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và cáckhoản thu theo lệnh của họ Ở đây, NHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho cácdoanh nghiệp hoặc cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Chức năng thanh toán của NHTM có tác dụng:
- Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyểnvốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
- Giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thôngtiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền,…
- Góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanhtoán, làm tăng nguồn vốn cho vay
- Là cơ sở cho chức năng tạo tiền của NHTM
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng vàthanh toán trong hệ thống ngân hàng trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống NHTMcủa mỗi quốc Đó là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại ngân hàng đầu tiên nhậntiền gửi thành một khoản tiền lớn gấp nhiều lần khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng thanhtoán qua nhiều ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗtrợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ
sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chứcnăng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tíndụng, mở rộng hoạt động tín dụng
Chức năng tạo tiền của NHTM chỉ được thực hiện nếu vốn của NHTM huy động
đã cho vay được và số tiền đó phải được luân chuyển trong hệ thống NHTM
1.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cũng là một doanh nghiệp, kinh doanh loại hàng hóa đặcbiệt đó là “tiền tệ” với hoạt động đặc thù là cho vay và nhận tiền gửi Ngân hàngthương mại co một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nước nhà, góp phần đemlại lợi ích kinh tế cho toàn xã hội Ngân hàng thương mại đóng những vai trò sau:
Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng
bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô,môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh
Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và
hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạt độngngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huy động các nguồnvốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấutín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và hiệu quả của từng dự án, từnglĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch vụ ngân hàng cũng phát triển cả vềchất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Thứ ba, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,
góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tín dụngcho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ thống ngânhàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại các vùng nông thôn.Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngày càng có tính chuyênnghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chính sách được tách bạch vớitín dụng thương mại và giao cho Ngân hàng Chính sách xã hội đảm nhiệm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Thứ tư, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát
triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết địnhcho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khicho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo an toàn và hiệuquả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các qui định về bảo
vệ môi trường
1.1.4 Các nghiệp vụ của Ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh của NHTM có rất nhiều các nghiệp vụ khác nhau và ngàycàng được phát triển đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện kinh tế và mức độphát triển của mỗi quốc gia Vì vậy, các nghiệp vụ của NHTM sẽ được phân loại theođối tượng khách hàng
1.1.4.1 Các nghiệp vụ đối với khách hàng là tổ chức
Khách hàng là tổ chức là đối tượng khách hàng chiếm tỷ trọng nhỏ về mặt sốlượng nhưng lại chiếm tỷ trọng lớn về mặt doanh số giao dịch.Vì vậy, giao dịch vớikhách hàng doanh nghiệp sẽ đem lại cho ngân hàng lợi nhuận cao, đồng thời tiết kiệmđươc chi phí giao dịch Đối với khách hàng doanh nghiệp, NHTM có thể thực hiện cácnghiệp vụ sau:
- Tiền gửi thanh toán
- Thanh toán quốc tế
- Thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp
- Mua bán ngoại tệ với doanh nghiệp
- Cho vay
- Môi giới chứng khoán
- Tư vấn tài chính
1.1.4.2 Các nghiệp vụ đối với khách hàng là cá nhân
Khách hàng cá nhân là đối tượng chiểm tỷ trọng lớn về mặt số lượng nhưng vềdoanh số thì lại chiếm tỷ trọng nhỏ Tuy nhiên, với nền kinh tế đang càng ngày pháttriển, số lượng khách hàng cá nhân ngày càng tăng thì các nghiệp vụ này cần phảiđược chú ý hơn Đối với khách hàng là cá nhân, NHTM có thể thực hiện các nghiệp
vụ sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Tiền gửi tiết kiệm
- Thẻ thanh toán
- Thanh toán qua ngân hàng
- Các hoạt động tín dụng, cho vay
1.2 Vốn và tầm quan trọng của vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Vốn của Ngân hàng thương mại
Các nhà kinh tế đã đưa ra khái niệm về vốn của NHTM như sau:
“Vốn của ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do bản thân ngân hàngthương mại tạo lập hoặc huy động được dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện cácdịch vụ kinh doanh khác”
Khái niệm trên đã nói đầy đủ những thành phần tạo nên vốn của ngân hàngthương mại Vì thực chất vốn của ngân hàng thương mại là bao gồm các nguồn tiền tệcủa chính bản thân ngân hàng và của những người có vốn tạm thời nhàn rỗi Họchuyển tiền vào ngân hàng với các mục đích khác nhau: hoặc lấy lãi, hoặc nhờ thu,nhờ chi hay là dùng các sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng Đây chính là họchuyển quyền sử dụng vốn cho ngân hàng và số tiền mà ngân hàng phải trả hay làmcác dịch vụ chính là cái giá của quyền sử dụng các giá trị tiền tệ đó Nhờ việc có đượcnguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, bảo lãnh, chothuê Nói chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bộ và quyết định đối với việc thựchiện các chức năng của ngân hàng thương mại
Vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20là nguồn vốn khá quan trọng, trước hết nó tạo uy tín cho chính ngân hàng Ngân hàng
có to, đẹp, bề thế thì mới tạo được cảm giác an toàn cho khách hàng khi đến giao dịch.Đối với mỗi ngân hàng, nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn rất đa dạngtuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ ngân hàng, yêu cầu và sự pháttriển của thị trường
Vốn huy động: Vốn huy động là bộ phận lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngânhàng thương mại Với việc huy động vốn, ngân hàng có được quyền sử dụng vốn và cótrách nhiệm phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho người gửi Ngân hàng có thể huyđộng vốn từ dân cư, từ các tổ chức kinh tế – xã hội với nhiều hình thức khác nhau.Vốn đi vay: Bên cạnh việc huy động tiền gửi, nhiều lúc các ngân hàng cũng phải
đi vay để đảm bảo thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc Các ngân hàng có thể vay ở:
- Vay ngân hàng nhà nước: Khi các ngân hàng thương mại có nhu cầu cấp bách
về vốn thì người dang tay cứu giúp sẽ là ngân hàng trung ương Hình thức vay chủ yếu
là tái chiết khấu (hay tái cấp vốn) Các ngân hàng thương mại sẽ mang các trái phiếu
mà mình đã chiết khấu lên ngân hàng trung ương để tái chiết khấu Thông thường cácngân hàng trung ương chỉ cho tái chiết khấu những trái phiếu có chất lượng, thời hạnngắn và phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ
- Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là các khoản vay mượn lẫn nhau giữa cácngân hàng hoặc giữa ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngânhàng Hình thức vay này rất đơn giản, ngân hàng vay chỉ cần liên hệ trực tiếp với ngânhàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lý Các khoản vay có thể không cần thếchấp hoặc thế chấp bằng các chứng khoán của kho bạc Các khoản vay này thôngthường có thời hạn ngắn chủ yếu chỉ để giải quyết những nhu cầu tức thời
- Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng có thể phát hành giấy nợ (kỳ phiếu, tínphiếu, trái phiếu) trên thị trường vốn để huy động vốn trung và dài hạn nhằm đáp ứngcác nhu cầu cho vay trung và dài hạn và các nhu cầu đầu tư khác Những ngân hànglớn có uy tín hoặc trả lãi cao sẽ có khả năng vay được nhiều hơn các ngân hàng nhỏ.Các ngân hàng nhỏ thường vay gián tiếp thông qua các ngân hàng đại lý hoặc được sựbảo lãnh của ngân hàng đầu tư Khả năng vay mượn này phụ thuộc nhiều vào trình độphát triển của thị trường tài chính, các hình thức phát hành, chuyển đổi, thời hạn củacác công cụ nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Nguồn vốn khác: Ngày nay hệ thống NHTM được tổ chức theo mô hình tổngcông ty và các công ty con gồm Ngân hàng mẹ và hệ thống các Ngân hàng Chi nhánhtrực thuộc Có một phương thức huy động vốn rất hiệu quả hiện nay là chu chuyển vốnđiều hoà Do tình hình hoạt động của các chi nhánh tại các địa bàn khác nhau là khácnhau (do ảnh hưởng của điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, do phong tục tậpquán…) Cho nên những Chi nhánh Ngân hàng mà hoạt động sử dụng vốn vượt quákhả năng huy động vốn thì đầu kỳ lập kế hoạch lên Ngân hàng mẹ và xin được nhậnđược một lượng vốn điều hoà cần thiết cho hoạt động của mình Còn những ngân hàng
mà khả năng huy động vốn vượt quá khả năng sử dụng vốn thì đầu kỳ cũng lập kếhoạch sẽ điều chuyển một lượng vốn về Ngân hàng mẹ để được hưởng lãi suất điềuhoà Như vậy Ngân hàng mẹ chịu trách nhiệm điều chuyển vốn từ nơi thừa sang nơithiếu của các chi nhánh trong cùng hệ thống Chi phí nhận nguồn vốn điều hoà nàythấp hơn chi phí nguồn vốn huy động nhưng các Ngân hàng chỉ được nhận nguồn vốnnày sau khi đã lập kế hoạch về lượng vốn huy động được trong kỳ sau
1.2.2 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
NHTM là trung gian tài chính với chức năng cơ bản là đi vay để cho vay Dùdưới bất kỳ hình thức nào các NHTM luôn đặt lợi nhuận lên hàng đầu Để đạt đượcđiều đó, công cụ cần thiết mà các ngân hàng phải có là vốn Tuy nhiên một ngân hàngkhông thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụthuộc vào vốn đi vay Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽhoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hộikinh doanh Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạtđộng kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn
và hiệu quả Vậy vốn là cơ sở để ngân hàng tạo ra thế chủ động trong kinh doanh.Thứ nhất, Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Với đặctrưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính màcòn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Ngân hành là tổ chức kinh doanhloại hàng hoá đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểmđầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng Do đó, ngân hàng phải thường xuyênchăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thứ hai, Vốn quyết định quy mô tín dụng và các hoạt động khác Tuỳ theo quy
mô và cơ cấu nguồn vốn huy động được mà các ngân hàng sẽ quyết định quy mô và cơcấu đầu tư Với nguồn vốn huy động lớn, ngân hàng có đủ khả năng mở rộng phạm vi
và khối lượng cho vay không chỉ giới hạn trên thị trường trong nước mà còn cho vayvượt ra khỏi lãnh thổ một quốc gia (cho vay trên thị trường quốc tế) Ngược lại, do khảnăng vốn hạn hẹp nên các ngân hàng nhỏ không có những phản ứng nhanh nhạy trước
sự biến động của lãi suất, ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn đầu tư Nói chung, mộtngân hàng có nguồn vốn dồi dào sẽ đáp ứng được nhu cầu xin vay, dễ dàng mở rộngthị trường tín dụng, tăng khả năng thanh toán và các dịch vụ khác của ngân hàng.Thứ ba, Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàngtrên thị trường tài chính Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và mở rộng quy môhoạt động đòi hỏi ngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó phải được thểhiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng có yêu cầu Khả năngthanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Để đảmbảo được các điều kiện trên, ngân hàng phải có một nguồn vốn thoả mãn đồng thời cảhai yêu cầu: chất lượng và khối lượng Vì vậy, để nguồn vốn huy động sử dụng cóhiệu quả thì trong kinh doanh ngân hàng cần phải mở rộng quy mô tín dụng đồng thờinâng cao chất lượng tín dụng
Thứ tư, Vốn quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nguồn vốn lớn
là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phầnkinh tế cả về quy mô, khối lượng, thời gian và thời hạn cho vay Đặc biệt ngày nay, sựxuất hiện hàng loạt các tổ chức tín dụng đã làm cho tình hình cạnh tranh giữa các ngânhàng trở nên gay gắt Với một nguồn vốn dồi dào, ngân hàng sẽ chủ động đưa ra cácmức lãi suất cho vay một cách hợp lý nhằm thu hút được khách hàng Với năng lực tàichính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất thấp nhất nhưngcho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hoá được lợi nhuận nhưng vẫn đảmbảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.3 Các hình thức huy động vốn
1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi của khách hàng là các tổ chức, cá nhân
Đây là hình thức huy động vốn mà ngân hàng hoạt động được từ các tổ chứckinh tế, cá nhân,… trong xã hội thông qua hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm, thanhtoán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghiệp vụ khác
a Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định, người gửi có thể rút ra bất kỳlúc nào do đó lãi suất thường thấp Tiền gửi không kỳ hạn là một trong những nguồnvốn biến động nhiều nhất và ngân hàng khó có thể dự báo về quy mô tiền gửi không
kỳ hạn (giao dịch) có thể huy động Hình thức này chủ yếu là mở cho các doanhnghiệp Bởi vì, các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích không phải đểnhận lãi mà là để hưởng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp như: dịch vụ thanh toán,ngân quỹ, thu chi hộ,…
Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có thể đáp ứng nhu cầu của nhữngkhách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai, hoặc không thực sự an tâm vềviệc gửi tiền mà chỉ mong muốn nhận được một số tiền lãi nào đó đối với lượng tiềnnhàn rỗi
Do tính chất không ổn định của nó nên ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phầntrăm nhất định nào đó của lượng tiền gửi không kỳ hạn nhận được, và ngân hàng muốn
sử dụng thì phải dự tính về sự ổn định tương đối của lượng tiền này Do vậy, quản lýtiền gửi không kỳ hạn là một phần quan trọng của quản lý dự trữ trong ngân hàng
b Tiền gửi có kỳ hạn
Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa 2 bên là người gửi và ngân hàng về sốlượng, kỳ hạn và lãi suất của khoản tiền gửi Do có sự xác định rõ ràng về thời hạn gửinên nguồn tiền gửi có kỳ hạn là nguồn ổn định cao, ngân hàng có thể sử dụng để chovay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để chovay trung, dài hạn Chính vì lý do này mà lãi suất của khoản tiền gửi kỳ hạn thườngcao hơn nhiều so với lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Bởi vì mục đích chính của việcgửi tiền vào ngân hàng là tiền lãi Thông thường thì lãi suất tỷ lệ thuận với kỳ hạn, tức
là kỳ hạn càng lâu thì lãi suất càng cao và ngược lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 241.3.2 Huy động từ tiền gửi tiết kiệm (TGTK)
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệmđược xác nhân trên sổ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của ngân hàng Vì mụcđích của người gửi tiết kiệm là để hưởng lãi và tích lũy, do vậy tài khoản TGTK khôngđược dùng để thực hiện các khoản thanh toán
a Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là TGTK mà chủ tài khoản có thể rút ra bất kỳ lúc nào, song không được sửdụng các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác Phần lớn người gửi tiết kiệmkhông kỳ hạn là do chưa xác định được mục đích sử dụng cụ thể trong tương lai nêngửi tiết kiệm để hưởng lãi trong thời gian nhàn rỗi Tuy nhiên Loại tiền gửi này luônluôn biến động, khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào nên ngân hàng không thể chủđộng sử dụng nguồn vốn huy động này Chính vì điều này nên ngân hàng thường trảlãi suất thấp cho loại tiền gửi này
Điểm khác biệt cơ bản giữa TGTK không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là khi gửitiết kiệm không kỳ hạn thì khách hàng được ngân hàng trao cho một quyển sổ tiếtkiệm để theo dõi còn đối với tiền gửi thanh toán thì số tiền của khách hàng được theodõi trên tài khoản qua các giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
b Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là TGTK mà chủ tài khoản chỉ có thể rút ra sau một thời gian nhất định theothỏa thuận giữa chủ tài khoản và ngân hàng Do đó, loại tiền gửi này tương đối ổn định
và ngân hàng có thể xác định được thời gian rít tiền của khách hàng Do đặc tính củakhoản tiền gửi này là có độ ổn định cao nên Ngân hàng có thể chủ động trong việc sửdụng nguồn tiền gửi này để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Vì lý đó nênngân hàng thường trả lãi cao hơn so với TGTK không kỳ hạn Mức lãi suất sẽ tỷ lệthuận với thời gian gửi Các khách hàng gửi tiền theo loại này thì đến hạn sẽ được trảgốc và lãi theo quy định, nếu chưa đến hạn mà khách hàng muốn rút thì khách hàngchỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.3.3 Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá
Các giấy tờ có giá là công cụ Nợ do ngân hàng phát hành để huy động vốn trênthị trường như: kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi có mệnh giá Theo chuẩn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25mực kế toán số 16 thì các doanh nghiệp trong đó có NHTM phát hành giấy tờ có giátheo 3 hình thức : phát hành giấy tờ có giá theo hình thức ngang giá,phát hành giấy tờ
có giá theo hình thức có phụ trội và phát hành giấy tờ có giá theo hình thức có chiếtkhấu Với các hình thức khác nhau thì phương thức trả lãi khác nhau
Nguồn vốn này tương đối ổn định nên Ngân hàng có thể sử dụng chúng cho mụcđích của mình Lãi suất của loại này phụ thuộc vào tính cấp thiết của việc huy độngvốn nên lãi suất của loại sản phẩm này thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệmthông thường
1.3.4 Huy động từ nguồn vốn vay
Ngân hàng có thể bổ sung nguồn vốn của mình bằng cách đi vay từ các tổ chức
và tầng lớp dân cư Vay từ ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái chiết khấu hoặc táicầm cố các thương phiếu chứng từ có giá Vay từ các ngân hàng thương mại, các tổchức tín dụng khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng Ngoài ra NHTM có thểvay ở ngân hàng nước ngoài hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1.3.5 Huy động từ các nguồn vốn khác
Ngân hàng có thể có các nguồn vốn từ tài trợ, ủy thác đầu tư, vốn để cho vay tài trợ,nhận vốn liên doanh, liên kết,… của Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các tổ chức khácgiao cho NHTM sử dụng theo mục đích chỉ định NHTM nhận vốn từ các tổ chức cungứng vốn thông qua NHNN hoặc chuyển vốn qua thanh toán vốn giữa các ngân hàng
1.4 Tổng quan về kế toán huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
1.4.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán huy động vốn
1.4.1.1 Khải niệm của kế toán huy động vốn
Kế toán huy động vốn là công việc ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh thuôc về nguồn vốn huy động theo quy định Từ đó cung cấpthông tin một cách đầy đủ, chính xác để Ngân hàng sử dụng vốn một cách có hiệu quả
1.4.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán huy động vốn
Vai trò của kế toán không chỉ phát huy đối với doanh nghiệp mà nó còn phát huyvai trò to lớn trong nền kinh tế Là bộ phận cấu thành trong hệ thống kế toán của nềnkinh tế quốc dân, kế toán ngân hàng hàng cũng phát huy đầy đủ vai trò của kế toán nóichung Trong đó kế toán nghiệp vụ huy động vốn đóng vai trò hết sức quan trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Trước hết kế toán nghiệp vụ huy động vốn phản ánh được chính xác loại vốn huyđộng, tổn hợp số liệu nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản lí ngân hàng Với thôngtin này sẽ là cơ sở để xác định lãi suất đầu vào bình quân và đưa ra được mức lãi suấtcho vay đối với nền kinh tế Kế toán huy động vốn sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa rađược những giải pháp phù hợp với mỗi loại vốn, nâng cao hiệu quả của công tác huyđộng vốn ngân hàng.
Kế toán nghiệp vụ huy động vốn ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, đầy đủ,kịp thời nguồn vốn của ngân hàng ở từng thời điểm Mặt khác, kết hợp với công tác kếtoán ở nghiệp vụ khác sẽ cho thấy sự vận động của lượng tiền ngân hàng huy độngđược Điều này giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng quản lý chặt chẽ tài sản của mình vànâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng tài sản
Công tác kế toán toán huy động vốn phản ánh một cách chính xác về chi phí huyđộng vốn cho dù ngân hàng đã trả hay chỉ mới hạch toán vào các khoản dự trả Vớithông tin về chi phí này giúp quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính, tiết kiệm chi phí đểnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho sự tồn tại của ngân hàng
Những thông tin về kế toán huy động vốn không chỉ cung cấp cho các nhà quảntrị ngân hàng mà có còn cung cấp cho các loại hạch toán và công tác khác như: thanhtra, kiểm soát, kiểm toán,… Thông tin về nguồn vốn huy động được của ngân hàng do
bộ phận kế toán cung cấp còn là nhân tố có vai trò quan trọng trong công tác huy độngvốn của ngân hàng vì nó tạo cho người gửi tiền sự tin tưởng, tạo hình ảnh về qui môhoạt động của ngân hàng
1.4.2 Tài khoản sử dụng và chứng từ liên quan
1.4.2.1 Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng hiện hành được thực hiện theo quyết định
số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006 bao gồm 9 loại Từ loại 1 đến loại 8 dành chocác tài khoản trong Bảng cân đối kế toán, loại 9 dành cho các tài khoản ngoài Bảngcân đối kế toán Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ huy động vốn được bố trí ở loại 4
Hệ thống tài khoản kế toán của ngân hàng Nhà nước quy định:
- Loại 1 : Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
- Loại 2: Hoạt động tín dụng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Loại 3 : Tài sản cố định và tài sản Có khác
- Loại 4 : Các khoản phải trả
- Loại 5 : Hoạt động thanh toán
- Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
- Loại 7 : Thu nhập
- Loại 8: Chi phí
- Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán
Tài khoản tiền gửi của khách hàng thuộc nhóm TK 42, bao gồm các tài khoảnTGKKH, TGCKH, TGTK…Các tài khoản tiền gửi được bố trí thành tiền gửi củakhách hàng bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ
► Nhóm tài khoản tiền gửi khách hàng
Tài khoản cấp I: TK 42 - “Tiền gửi của khách hàng”
Tài khoản cấp II và cấp III:
- TK 421: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng
- TK 422: Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
TK 4221: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4222: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4224: Tiền gửi vốn chuyên dùng
- TK 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4232: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
TK 4238: Tiền gửi tiết kiệm khác
- TK 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng
TK 4241: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
TK 4242: Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
- TK 425: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng đồng Việt Nam
TK 4251: Tiền gửi không kỳ hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28TK 4252: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4254: Tiền gửi vốn chuyên dùng
- TK 426: Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
TK 4261: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4262: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4264: Tiền gửi vốn chuyên dùng
Tài khoản cấp I: TK 49 – “Lãi và phí phải trả”
Tài khoản cấp II và cấp III:
- TK 491: Lãi phải trả cho tiền gửi
TK 4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam
TK 4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ
TK 4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam
TK 4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ
- SPS Bên Có: Số tiền lãi tích luỹ ngân hàng đã tính trước vào chi phí
- SPS Bên Nợ: Số tiền lãi thực tế ngân hàng đã thanh toán cho khách hàng
- Số dư Bên Có: Số tiền lãi ngân hàng chưa thanh toán cho khách hàng
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng
Để ghi chép nghiệp vụ huy động vốn vào sổ kế toán, ngân hàng sử dụng cácchứng từ sau:
- Giấy gửi tiền, giấy rút tiền, séc tiền mặt
- Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, séc bảo chi
- Thẻ thanh toán, sổ tiền gửi
- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
- Các hợp đồng tín dụng đi vay và nhận vốn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 291.4.3 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
1.4.3.1 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân
Sau khi TKTG được lập, chủ tài khoản sử dụng tài khoản của mình để nộp tiền,rút tiền theo mục đích đã định
a Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)
► Kế toán thu tiền gửi thanh toán
- Kế toán khi khách hàng gửi tiền bằng tiền mặt: Người gửi tiền lập giấy nộp tiềnkèm tiền mặt vào Ngân hàng Căn cứ vào chứng từ thu tiền mặt, sau khi đã kiểm trađếm đủ tiền mặt, kế toán hạch toán:
Có TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi thanh toán/ KH
- Kế toán khi khách hàng gửi tiền bằng chuyển khoản: Ngân hàng nhận tiền gửi trên
cơ sở các chứng từ thanh toán dùng tiền mặt như: séc bảo chi, bảng kê thanh toán thư tíndụng, ủy nhiệm thu… Căn cứ vào các chứng từ này, kế toán tiến hành hạch toán:
Khi nhận chứng từ thanh toán cùng hệ thống ngân hàng:
Nợ TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi khách hàng (Tên KH chi trả)
Có TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi khách hàng (Tên KH thụ hưởng)
Khi nhận chứng từ thanh toán khác hệ thống ngân hàng:
Nợ TK 5012,5191,5192 : TK thanh toán vốn giữa các NH (tên NH chi trả)
Có TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi khách hàng (Tên KH thụ hưởng)
► Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán
- Chi trả bằng tiền mặt: Khi chủ tài khoản có yêu cầu rút tiền từ tài khoản thanhtoán, kế toán kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của Giấy rút tiền hoặc séc nhận tiền mặt
để hạch toán:
Có TK 1011, 1031 : TK Tiền mặt tại quỹ
- Chi trả bằng chuyển khoản: Kế toán căn cứ vào các chứng từ thanh toán khôngdùng tiền mặt để hạch toán như ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản
Khi nhận chứng từ thanh toán cùng hệ thống ngân hàng:
Nợ TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi khách hàng (tên KH chi trả)
Có TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi khách hàng (tên KH thụ hưởng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30 Khi nhận chứng từ thanh toán khác hệ thống ngân hàng:
Có TK 5012,5191, 5192 : TK thanh toán vốn giữa các NH
(tên NH thụ hưởng)
► Kế toán tính và trả lãi tiền gửi không kỳ hạn
Ngoại trừ những trường hợp ngân hàng áp dụng công nghệ tính lãi cộng dồnhằng ngày, thông thường lãi tiền gửi thanh toán được ngân hàng tính và trả hàng thángtheo phương pháp tích số, được nhập lãi vào gốc Việc tính lãi thường được thực hiệnvào một ngày nhất định ở giai đoạn cuối tháng cho tất cả các khách hàng
Số lãi phải trả trong tháng = ∑ tích số dư TKTG trong tháng x Lãi suất ngàyTrong đó:
∑ tích số dư TKTG trong tháng =∑ [Số dư Có TK * Số ngày dư Có thực tế ]Hạch toán:
Có TK 4211, 4221 : TK Tiền gửi thanh toán/KH
b Kế toán tiền gửi có kỳ hạn
► Khi khách hàng đến gửi tiền
Kế toán khi khách hàng nộp tiền bằng tiền mặt: Căn cứ vào giấy nộp tiền, kếtoán tiến hành hạch toán như sau:
Có TK 4212, 4222 : TK Tiền gửi có kỳ hạn
Kế toán khi khách hàng nộp tiền bằng chuyển khoản: Nếu khách hàng có yêucầu chuyển từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, kếtoán căn cứ vào các chứng từ có liên quan để tiến hành hạch toán:
Có TK 4212, 4222 : TK Tiền gửi có kỳ hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31► Kế toán chi trả tiền gửi có kỳ hạn:
Khác phải tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, khi khách hàng rút tiền từ TK tiềngửi có kỳ hạn phải rút trọn số tiền của kỳ hạn
Chi trả bằng tiền mặt:
Có TK 1011, 1031 : TK Tiền mặt tại quỹ
Chi trả bằng chuyển khoản:
Có TK 4211, 4221 : TK tiền gửi của khách hàng
► Kế toán hạch toán lãi: NH trả lãi cho khách hàng theo định kỳ hoặc cùng gốckhi đáo hạn
Đối với tiền gửi có kỳ hạn thì NH trả lãi theo phương pháp hạch toán cộng dồn:Tiền lãi = (Số tiền KH gửi vào x lãi suất tiền gửi / tháng) x thời gian thực gửi
Nếu khách hàng nhận lãi trước, kế toán chi lãi cho khách hàng ngay khi nhận tiền
Có TK 1011, 1031 : số lãi trả trướcHàng tháng, kế toán tiến hành phân bổ lãi:
Có TK 388 : Lãi phân bổ phải trả
Nếu định kỳ khách hàng đến nhận lãi thì kế toán lập phiếu chi:
Có TK 1011 : TK tiền mặt
Nếu trả lãi cùng gốc khi đáo hạn thì hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãicộng dồn dự trả:
Có TK 4911 : TK lãi phải trả tiền gửi+ Nếu khách hàng rút tiền đúng hạn:
Có TK 1011 : TK tiền mặt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32+ Nếu khách hàng rút tiền trước hạn:
Tính và chi trả số lãi thực khách hàng được hưởng:
Có TK 1011 : TK tiền mặtThoái chi số lãi đã tính dồn dự trả:
Có TK 801 : TK chi trả lãi tiền gửi+ Nếu đến ngày đáo hạn nhưng khách hàng không tới rút tiền thì ngân hàng sẽ
mở tiếp kỳ hạn mới cho số tiền thực gửi
► Tất toán và đóng tài khoản
Việc tất toán tài khoản khi khách hàng có yêu cầu trong trường hợp giải thể, sápnhập, chi tách: hoặc nếu tài khoản hết số và trong 6 tháng không có nghiệp vụ nào phátsinh thì ngân hàng sẽ tất toán tài khoản của khách hàng
Khi tất toán tài khoản, kế toán phải kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu vớikhách hàng, chuyển số dư còn lại vào tài khoản khác theo yêu cầu của khách hang vàthu hồi số séc khách hàng chưa sử dụng, chuyển hồ sơ tài khoản của khách hàng sangtập hồ sơ lưu trữ (những tài khoản đã tất toán)
1.4.3.2 Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ tiền gửi tiết kiệm
a Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
► Kế toán nhận tiền gửi tiết kiệm:
Có TK 4232, 4242 : TK Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
► Kế toán chi trả tiền gửi tiết kiệm
- Kế toán chi trả TGTK bằng tiền mặt: Khi rút tiền khách hàng sẽ nộp vào NH giấylĩnh tiền mặt kèm thẻ tiết kiệm Sau khi đối chiếu chứng từ và kiểm soát, kế toán ghi:
Nợ TK 4232, 4242 : TK Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Có TK 1011 : TK Tiền mặt tại quỹ
- Kế toán chi trả TGTK bằng chuyển khoản:
Nợ TK 4232, 4232 : TK tiền gửi tiết kiệm
Có TK 42xx : TK tiền gửi khác của người gửi tiết kiệm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33► Kế toán hạch toán lãi (tương tự hạch toán lãi phải trả của tiền gửi có kỳ hạn)
Nếu khách hàng nhận lãi trước,kế toán chi lãi cho khách hàng ngay khi nhận tiền
Có TK 1011, 1031 : Số lãi trả trướcHàng tháng, kế toán tiến hành phân bổ lãi:
Nếu định kỳ khách hàng đến nhận lãi thì kế toán lập phiếu chi:
Nếu trả lãi cùng gốc khi đáo hạn thì hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãicộng dồn dự trả:
Có TK 4913 : TK lãi phải trả tiền gửi+ Nếu khách hàng rút tiền đúng hạn:
+ Nếu khách hàng rút tiền trước hạn:
Tính và chi trả số lãi thực khách hàng được hưởng:
Thoái chi số lãi đã tính dồn dự trả:
+ Nếu đến ngày đáo hạn nhưng khách hàng không tới rút tiền thì ngân hàng sẽ
mở tiếp kỳ hạn mới cho số tiền thực gửi
b Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
► Khi khách hàng nộp tiền vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Có TK 4231, 4241 : TK Tiền gửi tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34► Kế toán chi trả tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Chi trả bằng tiền mặt
Có TK 1011, 1031 : TK Tiền mặt tại quỹ
Chi trả bằng chuyển khoản
Có TK 42xx : TK tiền gửi khác của người gửi tiết kiệm
► Kế toán hạch toán lãi:
Lãi được tính theo phương pháp tổng tích số hàng tháng, công thức tính lãi giốngnhư công thức tính lãi của tiền gửi thanh toán
Nếu định kỳ khách hàng đến nhận lãi thì kế toán lập phiếu chi:
Nếu định kỳ khách hàng không đến nhận lãi thì kế toán tiến hành nhập lãi vào gốc
Có TK 4231, 4241 : TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.4.3.3 Kế toán huy động vốn từ các hình thức khác
Các hình thức huy động vốn khác như đi vay, phát hành giấy tờ có giá, nguồnvốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, nhận vốn liên doanh, liên kết, nhận vốn cho vay đồng tàitrợ….Kế toán nghiệp vụ huy động vốn từ các hình thức khác cũng được hạch toántương tự như hạch toán kế toán huy động vốn từ tiền gửi
1.5 Tính mới của đề tài
Tham khảo các đề tài trước đây thực hiện ở Ngân hàng BIDV – chi nhánh ThừaThiên Huế, trên thực tế là tại Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế chưa có
đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán huy động vốn nên tôi mạnh dạn đi tìmhiểu về đề tài này
Song đề tài của tôi cũng dựa trên sự tham khảo các đề tài nghiên cứu trước, để
có thể học hỏi những cái hay, kinh nghiệm của các anh chị đi trước cũng như trau dồivốn kiến thức của bản thân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
– CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – BIDV tiền thân là ngân hàngKiến thiết Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 177/TTg ngày 26/04//1957của Thủ tướng Chính phủ, thời gian đầu trực thuộc Bộ Tài chính với qui mô gồm 88chi nhánh và 200 cán bộ BIDV hiện nay là một trong những định chế tài chính hàngđầu ở Việt Nam, luôn đóng góp tích cực và hiệu quả cho sự phát triển của nền kinh tếđất nước Trong quá trình hoạt động, BIDV được mang những tên gọi khác nhau theotừng thời kỳ và phát triển đất nước
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam ( từ ngày 26/04/1957)
Được thành lập với nhiệm vụ quản lý vốn ngân sách, cấp phát kịp thời vốn kiếnthiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả các công trình xây dựng đất nước thuộccác lĩnh vực kinh tế, xã hội
Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam ( từ ngày 26/04/1981)
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng đầu tư và xâydựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt nam theo chủ trương đổi mới hệthống cấp phát vốn Ngân sách và tín dụng đầu tư cơ bản của Nhà nước Mục tiêu hoạtđộng về cơ bản không thay đổi những quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơbản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao Nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát, chovay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế theo kếhoạch của Nhà nước, đảm bảo cung ứng vốn lưu động cho các tổ chức xây lắp
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (từ ngày 14/11/1990)
Thời kỳ 1990- 1994: Ngày 14/11/1990, theo Quyết định số 401/CT – HĐBT củaChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng đầu tư và xây dựng Việt Nam được đổi tên
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36thành Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam và bắt đầu mở rộng hoạt động bằngviệc tự tìm kiếm các nguồn vốn, bên cạnh nguồn vốn được cấp từ Ngân sách để thựchiện cho vay đầu tư và phát triển theo chỉ định của Nhà nước.
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam (từ ngày 01/05/2012)
BIDV bắt đầu hoạt động với tư cách của một ngân hàng TMCP, đây thực sự làcuộc cách mạng, là sự chuyển đổi căn bản hoạt động của BIDV sau 55 năm thực hiệnnhiệm vụ, vai trò của một NHTM Nhà nước Quá trình cổ phần hóa tạo cho BIDVmột mô hình mới, năng động và hiệu quả Tạo điều kiện để hấp thụ nguồn lực trong vàngoài nước; Tạo sự thúc đẩy để củng cố các lĩnh vực hoạt động và mở rộng đầu tưcũng như nâng tầm giá trị thương hiệu
Tính đến 31/12/2016, theo nguồn báo cáo hợp nhật của Ngân hàng BIDV tổng tàisản đạt được là 1.006.404.150 triệu đồng: nguồn vốn huy động được từ tiền gửi kháchhàng đạt 726.021.696 triệu đồng; vốn điều lệ là 34.187.153 triệu đồng; lợi nhuận trướcthuế đạt 7.708.611 triệu đồng.Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam là mộtdoanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhànước (tập đoàn) mang tính hệ thống thống nhất bao gồm 4 khối lớn: Khối công ty con;Khối ngân hàng; Khối liên doanh; Khối góp vốn
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế
BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế có trụ sở tại 41 đường Hùng Vương Thànhphố Huế, là một đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV, được cấp giấy phépthành lập hoạt động theo Quyết định số 69/QĐ- NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN vàcông văn số 621 CV/ UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế vềviệc cho phép BIDV đặt chi nhánh hoạt động tại Thừa Thiên Huế Được thành lập vàogiai đoạn toàn hệ thống BIDV đã chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh
đa năng tổng hợp, vừa cho vay theo kế hoạch, chỉ định của Nhà nước, vừa tự huy độngvốn để cho vay và tự chịu trách nhiệm, tự trang trải Trong những năm đầu thành lập,trong điều kiện khó khăn về mọi mặt từ cơ sở vật chất, điều kiện phương tiện làm việcđến môi trường hoạt động kinh doanh, BIDV - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã hoànthành nhiệm vụ đầu tư phát triển, cùng doanh nghiệp bạn góp phần xây dựng cơ sở,nền móng ban đầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội sau này của tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế là đơn vị hoạt động nhiều năm có hiệu quả vàđạt mức tăng trưởng khá trong hoạt động sản xuất kinh doanh cả toàn hệ thống Khó khănthử thách cùng từng bước vượt qua để nâng lên thành một tầm cao mới, khẳng định vị thếcủa mình Đến nay, Ngân hàng đã có một diện mạo mới: Tự tin, năng động, trẻ trung,sáng tạo, xứng đáng với bằng khen của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam.
2.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của BIDV- chi nhánh Thừa Thiên Huế
BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế thực hiện toàn bộ các chức năng kinh doanhtiền tệ, dịch vụ Ngân hàng theo Luật các tổ chức tín dụng gồm: Nhận tiền gửi bằngđồng Việt Nam và ngoại tệ; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các doanh nghiệp
và cá nhân; thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh các loại; thanh toán chuyển tiền trongnước, thanh toán quốc tế; mua bán ngoại tệ, dịch vụ ngân quỹ,…
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng BIDV – chi nhánh Thừa Thiên Huế
Với phương châm hoạt động hiệu quả, Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã tổ chức
bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động củachi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọn nhẹ, tiết kiệmchi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay, chi nhánh đã cóđội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình với hơn 100 cán bộđược phân công vào các phòng ban Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánhđược thể hiện dưới sơ đồ sau đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38BAN GIÁM ĐỐC
P.Kế hoạch
- Tổng hợp
P.Quản lý rủi ro
P.Giao dịch khách hàng
P.Giao dịch Thành Nội
P.Giao dịch Nguyễn Trãi
Ban Giám Đốc
- Giám đốc: Chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạt động của Chi nhánh, định ra
phương hướng kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước
- Ba Phó Giám đốc: Hỗ trợ cho Giám đốc trong công tác điều hành, định hướng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39phát triển, đồng thời trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban, một số bộ phận hay từng mặtcông tác Giám đốc phân công.
Các phòng tại Chi nhánh
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân: Tham mưu, đề
xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng; Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm(sản phẩm bán buôn, bán lẻ, tài trợ thương mại, dịch vụ…); Chịu trách nhiệm thiết lập, duytrì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng; Đề xuấthạn mức, giới hạn tín dụng; Theo dõi và quản lý tình hình hoạt động của khách hàng
- Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu, đề xuất chính sách biện pháp phát triển và nâng
cao chất lượng hoạt động tín dụng; Quản lý, giám sát và đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danhmục tín dụng của Chi nhánh; Tham mưu Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu; Giám sát việcphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Phối hợp các bộ phận liên quan thực hiện đánh giátài sản đảm bảo; Thực hiện báo cáo về công tác tín dụng; Quản lý rủi ro tác nghiệp; Phòngchống rửa tiền; Quản lý hệ thống chất lượng ISO; Kiểm tra nội bộ
- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay,
bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng; Tính toán trích lập dựphòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của các phòng kinh doanh (Phòng Khách hàng
Cá nhân, Khách hàng Doanh nghiệp và các Phòng giao dịch), gửi kết quả cho phòngQuản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định; Các nhiệm vụkhác như đầu mối lưu trữ chứng từ giao dịch, hồ sơ nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và tàisản bảo đảm tiền vay, quản lý thông tin và lập các loại báo cáo thống kê
- Các Phòng Giao dịch khách hàng (gồm Phòng Giao dịch khách hàng Cá nhân,
Phòng Giao dịch khách hàng Doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch
với khách hàng cá nhân (Phòng Giao dịch khách hàng Cá nhân), khách hàng doanhnghiệp (Phòng Giao dịch khách hàng Doanh nghiệp),bao gồm: Trực tiếp bán sảnphẩm/ dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp từ khâu tiếpxúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ Ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tụcgiao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền; Quản lý tài khoảntiền gửi của khách hàng; Giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngânđược phê duyệt, thực hiện thu nợ, lãi theo yêu cầu của phòng Quản trị tín dụng; Trựctiếp thực hiện các giao dịch về thẻ và chi trả kiều hối đối với khách hàng
- Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc, đá quý…); Quản lý quỹ (thu/ chi,xuất/ nhập), phối hợp với các Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Giao dịch thực hiệnnghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng,trực tiếp thực hiện các giao dịch thu – chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định.
- Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông
tin về tình hình kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh
có ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh; tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển
và kế hoạch kinh doanh; tổ chức triển khai và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạchkinh doanh; giúp việc Giám đốc quản lý, đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của
Chi nhánh Tổ điện toán (trực thuộc Phòng Kế hoạch – Tổng hợp): Quản lý mạng, hệ
thống phân quyền truy cập, kiểm soát tại Chi nhánh, tổ chức vận hành hệ thống thiết bịtin học và các chương trình phần mềm, bảo mật thông tin, quản lý an toàn dữ liệu,thông suốt mọi hoạt động của Ngân hàng
- Phòng Tài chính – Kế toán: Phòng chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện công
tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sáttài chính; đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế
độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản, định mức và quản lýtài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế độ
- Phòng Tổ chức – Hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc Giám đốc
về triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chinhánh; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động; thực hiệncông tác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật…), công tác hậucần và chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo an ninh cho hoạt độngcủa Chi nhánh, đảm bảo điều kiện làm việc và an toàn lao động của cán bộ nhân viên,tài sản của Chi nhánh và khách hàng đến giao dịch tại Chi nhánh
- Các Phòng giao dịch (gồm Phòng giao dịch An Cựu, Phòng giao dịch Sông Bồ,
Phòng giao dịch Bến Ngự, Phòng giao dịch Thành Nội, Phòng giao dịch Nguyễn Trãi):
Thực hiện các giao dịch với khách hàng doanh nghiệp lẫn cá nhân, bao gồm: mở tài khoảntiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, cho vay cầm cố, chiết
khấu giấy tờ có giá; Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bảo lãnh.
Trường Đại học Kinh tế Huế