Đối tượng không chịu thuế GTGT Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế - Mang tính chất thiết yếu - Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo - Của một số ngành cần
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Nguyễn Thị Thiên Thanh
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Nguyễn Thị Thiên Thanh
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Nguyễn Thị Thiên Thanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Lớp: K47A Kiểm toán
Khóa học: 2013 – 2017
Huế, tháng 05 năm 2017
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Lớp: K47A Kiểm toán
Khóa học: 2013 – 2017
Huế, tháng 05 năm 2017
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KIM NGUYỄN
Lớp: K47A Kiểm toán
Khóa học: 2013 – 2017
Huế, tháng 05 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là kết quả của việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế.Trong quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên và giúp đỡ từ rất nhiều phía.
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị phòng
kế toán – tài vụ của Công ty TNHH Kim Nguyễn đặc biệt là anh Trần Nguyễn Bảo Hoàng và chị Nguyễn Thị Hoài Phương đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được tình hình cũng như những hoạt động của công ty.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo – Thạc sỹ Đào Nguyên Phi đã tận tình, dành nhiều thời gian và công sức trong việc dẫn dắt và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm đề tài từ lúc xây dựng
đề cương cho đến lúc hoàn thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè – những người
đã luôn đồng hành, chia sẻ, động viên tôi để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã nổ lực tìm tòi, học hỏi và nghiên cứu để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức, kinh nghiệm nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy cô giáo và những người quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn Kính chúc quý thầy cô cùng các anh chị cán bộ làm việc tại Công
ty TNHH Kim Nguyễn sức khỏe, thành công và hạnh phúc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4CSKD: Cơ sở kinh doanhSXKD: Sản xuất kinh doanhTNDN: Thu nhập doanh nghiệpCCDV: Cung cấp dịch vụ
TSCĐ: Tài sản cố địnhBHYT: Bảo hiểm y tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty vào ngày 31/03/2017 27
Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty qua ba năm 2014 – 2016 29
Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn Công ty qua ba năm 2014 – 2016 33
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2014 – 2015 36
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0092088 55
Biểu 2.2: Trích sổ Cái TK 133 quý III năm 2016 59
Biểu 2.3: Trích sổ Chi tiết TK 133 quý III năm 2016 60
Biểu 2.4: Trích bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 61
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT số 0003991 64
Biểu 2.6: Trích sổ Cái TK 33311 quý III năm 2016 67
Biểu 2.7: Trích sổ Chi tiết TK 33311 quý III năm 2016 68
Biểu 2.8: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra 70
Biểu 2.9: Tờ khai thuế GTGT quý III năm 2016 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT được khấu trừ 20
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra 22
Sơ đồ 2.1: Biến động tài sản qua 3 năm 2014 – 2016 28
Sơ đồ 2.2: Biến động nguồn vốn qua ba năm 2014 – 2016 34
Sơ đồ 2.3: Biến động doanh thu thuần qua ba năm 2014 - 2016 37
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 40
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 44
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 47
Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung 48
Lưu đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu vào 52
Lưu đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thuế GTGT đầu ra 62
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮC ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
7 Đóng góp của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ 6
1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng 6
1.1.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng 6
1.1.2 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng 7
1.1.3 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng 8
1.1.4 Vai trò thuế giá trị gia tăng 8
1.1.5 Phạm vi điều chỉnh 9
1.1.6 Căn cứ tính thuế GTGT 11
1.1.7 Phương pháp tính thuế GTGT 14
1.1.8 Khấu trừ thuế GTGT 15
1.1.9 Hoàn thuế GTGT 17
1.1.10 Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế 19
1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng 19
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 19
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH KIM NGUYỄN 24
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kim Nguyễn 24
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH Kim Nguyễn 24
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 24
2.1.3 Phương châm hoạt động 25
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 26
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty 27
2.1.6 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty 39
2.1.7 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 44
2.1.8 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 46
2.1.9 Tổ chức công tác kế toán và hình thức kế toán: 47
2.1.10 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 48
2.1.11 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán 49
2.1.12 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 50
2.2.1 Khái quát công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 50
2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào 51
2.2.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 62
2.2.4 Khấu trừ thuế giá trị gia tăng 71
2.2.5 Kê khai, nộp thuế GTGT 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CÔNG TY TNHH KIM NGUYỄN 78
3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 78
3.1.1 Ưu điểm 78
3.1.2 Hạn chế và tồn tại 79
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.2 Đánh giá tình hình kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 80
3.2.1 Ưu điểm 80
3.2.2 Hạn chế và tồn tại 83
3.3. Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 84
3.3.1 Công tác kế toán tại Công ty TNHH Kim Nguyễn 84
3.3.2 Công tác kế toán thuế GTGT 85
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Kiến nghị 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 92
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thuế ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của Nhànước là một vấn đề hết sức quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào trên thế giới Từnhững năm 1990 nước ta áp dụng thuế doanh thu đối với đơn vị sản xuất kinhdoanh để tạo và đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, phục vụ yêu cầu kiểm
kê, quản lý, hướng dẫn cho mọi cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động có lợi chonền kinh tế Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng thuế doanh thu đã bộc lộ nhữngnhược điểm về mức thuế suất, hiện tượng thuế chồng thuế, ảnh hưởng xấu đến sảnxuất kinh doanh và nguồn thu của ngân sách Nhà nước
Tháng 5/1997 Quốc hội chính thức ban hành luật thuế GTGT, áp dụng từ ngày1/1/1999 góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ, khuyếnkhích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêudùng, các tổ chức kinh tế vào ngân sách Nhà nước
Thuế GTGT ra đời từ rất lâu và áp dụng rộng rãi trên thế giới Nhưng đối vớinước ta đây là sắc thuế mới, còn non trẻ so với sự vận động của cơ chế kinh tế hiệnnay nên đây cũng chính là khu vực mà NSNN bị thất thu lớn nhất Do vậy, cần cónhiều sự đóng góp hoàn thiện để đưa ra một chính sách thuế thống nhất và đúng đắnđảm bảo sự lành mạnh về cạnh tranh, góp phần xâydựng cơ cấu kinh tế hợp lý, đưanền kinh tế đi lên bước phát triển cao
Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Kế toán là quátrình thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tàisản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong doanhnghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về kinh tế -
xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp Trong các doanhnghiệp thường tồn tại hai lĩnh vực kế toán chính là kế toán tài chính và kế toánthuế.Trong đó kế toán thuế nắm một vai trò rất quan trọng là cầu nối giữa doanhnghiệp và nhà nước.Duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài của doanh nghiệp bởi vì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11đây là đơn vị trực tiếp tương tác với các cơ quan thuế nhà nước Kế toán thuế phải nắm
rõ và vận dụng triệt để các luật thuế để tránh mắc phải sai lầm không đáng có, gây thấtthoát cho doanh nghiệp.Thuế GTGT là một trong những loại thuế phổ biến ở cácdoanh nghiệp.Tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tính ra sốthuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp làm tròn nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước.Bên cạnh đó, tổ chức công tác kế toán thuế GTGT giúp doanhnghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại hay miễn giảm nhằm đảm bảoquyền lợi cho doanh nghiệp
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của thuế GTGT với sự phát triển của đấtnước, đồng thời với mục đích mong muốn tìm hiểu sâu hơn về công việc dự định trongtương lai trở thành một nhân viên kế toán thuế giỏi Dưới sự hướng dẫn tận tình củagiáo viên Th.S.Đào Nguyên Phi, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài“Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kim Nguyễn” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu tổng quát: tìm hiểu công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH
Kim Nguyễntừ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán thuếcũng như kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp
- Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa các quy định về thuế nói chung và tìm hiểu cụ thể chi tiết các quyđịnh, lý luận về thuế GTGT nói riêng Nhằm tăng vốn hiểu biết cho bản thân đồng thời
là cơ sở tham khảo cho các bạn sinh viên các khóa sau
Hệ thống lý thuyết về kế toán thuế GTGT, các chứng từ, tài khoản, quy trìnhghi sổ của các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT, các quy định về kê khai, nộp thuếGTGT trên cơ sở lý luận
Nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thuếGTGT tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.Chủ yếu về tình hình áp dụng luật thuế vào hạch toán, phương pháp hạch toán, chứng từ,
sổ sách kế toán sử dụng, báo cáo thuế gửi cho Cơ quan thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12 Từ thực tiễn tìm hiểu được tại doanh nghiệp tiến hành so sánh với lý thuyết, kiếnthức được học ở trường và đọc ở trong sách Từ đó, rút ra nhận xét về ưu điểm, hạn chếcòn tồn tại trong công tác kế toán thuế nói chung và kế toán thuế GTGT nói riêng củadoanh nghiệp.
Từ những nhận xét về ưu điểm, nhược điểm rút ra trong công tác kế toán thuế đưa
ra các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán thuế, cụ thể là kế toánthuế GTGT
3 Đối tượng nghiên cứu
- Tập trung nhận xét, đánh giá công tác thuế GTGT tại Công ty TNHH KimNguyễn đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tạicông ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: khóa luận tập trung nghiên cứu chi tiết về công tác kế toán
thuế giá trị gia tăng
- Về không gian: khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.
Công ty TNHH Kim Nguyễn hiện tại có hai chi nhánh là Phòng khám đa khoa 102Phạm Văn Đồng và Bệnh viện chấn thương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình Huế Phầnlớn các nghiệp vụ phát sinh tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình phẫu thuật tạo hìnhHuế nên các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT trong bài khóa luận này chủ yếuđược thu thập tại Bệnh viện.Địa chỉ: 102 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, Thành phốHuế
- Về thời gian: khóa luận được thực hiện từ ngày 02/01/2017 – 30/04/2017
Việc phân tích lấy số liệu của năm 2014, 2015, 2016
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các tài liệu ở thư viện trường,
các thông tư, nghị định, luật thuế, bài báo cáo, bài viết, giáo trình, khóa luận, … liênquan đến công tác kế toán thuế GTGT nhằm thu thập các thông tin liên quan đến đềtài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: trao đổi trực tiếp với nhân viên ở phòng
kế toán tài chính và các phòng ban của Công ty để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động
và công tác kế toán thuế GTGT của Côngty
Phương pháp quan sát: quan sát quá trình làm việc, quá trình xử lý các
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công tác kế toán thuế GTGT tại Côngty
Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thô cần thiết cho đề tài
bằng cách photo, chụp ảnh các hóa đơn, chứng từ, báo cáo tài chính, sổ sách kế toánlàm căn cứ chứng minh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toánthuếGTGT
- Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thực hiện tính toán, xử lý và phân tíchcác số liệu trên báo cáo tài chính
Phương pháp so sánh: áp dụng phương pháp so sánh số tương đối và so sánh
số tuyệt đối nhằm thấy được xu thế biến động cũng như mức độ biến động của các chỉtiêu So sánh công tác kế toán thuế thực tế so với những gì đã được học
Phương pháp phân tích, đánh giá: từ các thông tin thu thập được tiến hành
phân tích đánh giá công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty từ đó đưa ra nhận xét ưuđiểm, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị thực tập
6 Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài được trình bày gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lí luận về thuế thuế và kế toán thuế.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Kim Nguyễn.
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ 1.1 Cơ sở lý luận về thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 4 Luật số 78/2006/QH11 của Quốc Hội: luật quản lý thuế thì Thuế lànguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Theo giáo trình thuế của PGS.TS Nguyễn Thị Liên: Thuế là một khoản đónggóp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạnđược pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhànước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trảtrực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn xã hội
Thuế GTGT là một trong những loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế ViệtNam
Theo luật số 13/2008/QH12 của Quốc hội ngày 03/06/2008: Thuế GTGT làthuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng
Theo giáo trình thuế Nhà nước của ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội: ThuếGTGT là một loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh quamỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuế tính được ởcác khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cuối cùng cho người tiêu dùng
Như vậy, thuế GTGT là một loại thuế đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóadịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Tổng số thuếthuđược ở các khâu chính bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêudùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.2 Hệ thống văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng
- Luật thuế GTGT số 13/2008 QH12 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày1/1/2009
- Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế củaQuốc hội có hiệu lực từ ngày 1/1/2015
- Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng có hiệu lực 1/1/2014
- Nghị định 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hànhLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế có hiệu lực từ 1/1/2015
- Nghị định 92/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hànhmột số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếgiá trị gia tăng có hiệu lực 13/8/2013
- Thông tư 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị giatăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế vàsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơnbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có hiệu lực 1/1/2015
- Thông tư 119/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư BTC ngày 15/08/2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011,Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 và Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày18/06/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế
111/2013/TT Thông tư 219/2013/TT111/2013/TT BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hànhLuật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
- Thông tư 141/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hànhNghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17một số điều có hiệu lực từ ngày 01/07/2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuếgiá trị gia tăng có hiệu lực 1/7/2013
- Thông tư 72/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hoàn thuế giá trịgia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài mangtheo khi xuất cảnh có hiệu lực 1/7/2014
- Thông tư 58/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyếtđịnh 05/2012/QĐ-TT ngày 19/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểmhoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa của người nước ngoài mua tại Việt Nammang theo khi xuất cảnh qua cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay quốc tế TânSơn Nhất có hiệu lực 1/7/2012
- Thông tư 94/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện hoàn thuếgiá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu có hiệu lực 14/8/2010
- Thông tư 151/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hànhNghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sungmột số điều tại các nghị định quy định về thuế có hiệu lực 15/11/2014
1.1.3 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT có các đặc điểm sau đây:
- Thuế GTGT là loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là
khác nhau
- Lũy thoái so với thu nhập: phải trả một khoản thuế bằng nhau nếu dùng một
loại HHDV
- Có tính trung lập: không phải là yếu tố chi phí, là yếu tố cộng vào giá bán
- Thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn: đánh vào tất cả các giai đoạn nhưng chỉ đánh
vào giá trị tăng thêm
1.1.4 Vai trò thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh bìnhđẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu,kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phụcđượcnhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tácnghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng.
- Thuế GTGT góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước một cách hợp lý thôngqua việc đánh thuế GTGT hàng nhập khẩu ngay từ khi nó xuất hiện trên lãnh thổ ViệtNam; bên canh đó thuế GTGT đánh vào hàng hóa xuất khẩu nhằm tạo ra thuế GTGTđầu ra để được hoàn thuế GTGT
1.1.5 Phạm vi điều chỉnh
1.1.5.1.Người nộp thuế
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT.
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mua hàng hóa dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế
GTGT
1.1.5.2.Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (baogồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượngkhông chịu thuế GTGT
Đối tượng không chịu thuế GTGT
Tính chất hàng hóa dịch vụ không chịu thuế
- Mang tính chất thiết yếu
- Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo
- Của một số ngành cần khuyến khích
- Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng tại Việt Nam
- Khó xác định giá trị tăng thêm
Đối tượng không chịu thuế: 26 nhóm HHDV
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản,hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhậpkhẩu.
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống,con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu ditruyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt được chế biến từ NaCl
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập
- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khudân cư
- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,tin học; dạy múa, hát, hội họa
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên
- ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển hànhkhách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị vàcác tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụbảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, cácdịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác, bảo hiểm tàu, thuyền trang thiết bị và cácdụng cụ cần thiết phục vụ trực tiếp cho đánh bắt thủy hải sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- HH trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu như: Máy móc,thiết bị, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoahọc, phát triển công nghệ, hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt, Tàubay (kể cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ nhập khẩu
- Hàng hoá mang tính chất phục vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước hoặc cầnbảo mật như: vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ an ninh quốc phòng, dự trữ quốcgia
- HHDV thuộc các họat động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo: HHnhập khẩu để viện trợ nhân đạo, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngòai theo tiêuchuẩn miễn trừ ngọai giao, HH trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
- Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam: hàng chuyển khẩu, quá cảnh, mượnđường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng xuất khẩu, táinhập khẩu
- HHDV khác thuộc diện không chịu thuế khác theo quy định
1.1.6 Căn cứ tính thuế GTGT
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
Thuế GTGT = Giá tính thuế * Thuế suất
Giá tính thuế
Nguyên tắc: Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng Đồng Việt Nam
- Đối với HHDV sản xuất trong nước bán ra là giá chưa có thuế GTGT ghitrên hóa đơn
- Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặcbiệt nhưng chưa có thuế GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán bao gồm thuế bảo
vệ môi trường nhưng chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu, cộng với thuế nhậpkhẩu thực tế phải nộp, cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt( nếu có) và cộng với thuế bảo vệmôi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tínhthuế hàng nhập khẩu
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho,trả thay lương là giá chưa thuế GTGT của HHDV tương đương, cùng loại trên thịtrường tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, biếu, tặng, trả thay lương
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là giá cho thuê chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: giá bán trả 1 lầnchưa thuế GTGT không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
- Đối với gia công hàng hoá: là giá gia công theo hợp đồng chưa có thuếGTGT bao gồm cả tiền công, chi phí nhiên liệu, vật liệu phụ
- Đối với xây dựng, lắp đặt: giá trị công trình, hạng mục công trình hay phầncông việc bàn giao chưa có thuế GTGT
- Đối với các HHDV sử dụng hóa đơn đặc thù ( tem bưu chính, vé xe, vé tàu
và một số loại vé khác được sự cho phép của Bộ Tài Chính) là giá đã có thuế GTGTthì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá tính thuế= Giá bán đã có thuế GTGT /( 1+thuế suất)
- Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặtcược: là số tiền thu được bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền trả cho khách
Giá tính thuế = Số tiền thu được/(1+ thuế suất)
- Đối với đại lý, mô giới mua bán HHDV, ủy thác xuất, nhập khẩu hưởng tiềnhoa hồng: tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT.Trường hợp cơ sởkinh doanh áp dụng hình thức giảm giá bán, chiết khấu thương mại dành cho khách
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã giảm, đã chiết khấu thương mạidành cho khách hàng.
Thời điểm xác định giá tính thuế:
- Đối với bán hàng hoá: thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sửdụng hàng hóa cho người mua
- Đối với cung ứng dịch vụ: thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặcthời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nướctiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xâydựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê: thời điểm thu tiền theo tiến độ dự ánhoặc theo tiến độ thu tiền trong hợp đồng
- Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạngmục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành
- Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Trang 23Nhóm 1: HHDV thiết yếu phục vụ cho đời sống xã hội:
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi
Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT)
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
Nhóm 2: HHDV nhằm thực hiện chính sách xã hội, khuyến khích đầu tư sản xuất:
Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chấtkích thích tăng trưởng cây trồng, vật nuôi
Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉqua sơ chế thông thường ở khâu thương mai
HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
Đối tượng áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ baogồm:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- CSKD đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán,
hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ hộ,
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cánhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìmkiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ dobên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay
Trang 251.1.8 Khấu trừ thuế GTGT
1.1.8.1 Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồithường của hàng hoá chịu thuế GTGT bị tổn thất
- Chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho SXKD HHDVchịu thuế GTGT
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại,quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịuthuế GTGT thì được khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan đượckhấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xácđịnh số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào chi phí để tínhthuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định
- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh vàcác đơn vị hành chính sự nghiệp không phải là người nộp thuế GTGT thì không đượckhấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào phục vụ cho hoạt độngcủa các đơn vị này
- Thuế GTGT đầu vào của HHDV sử dụng cho các hoạt động cung cấp hànghoá, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư219/2013/TT-BTC (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụmua vào dưới hình thức uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hoá đơn mang tên tổchức, cá nhân được uỷ quyền bao gồm các trường hợp theo quy định.
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGTkhi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGTcủa hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theophương pháp khấu trừ thuế
Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với cáctrường hợp vi phạm về hóa đơn theo quy định
1.1.8.2 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT
- Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từnộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nướcngoài
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với HHDV mua vào từ 20triệu đồng trở lên
- Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGTđầu vào theo quy định
- Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới haimươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp cóchứng từ thanh toán qua ngân hàng
1.1.9 Hoàn thuế GTGT
1.1.9.1 Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong thì được khấu trừ
vào kỳ tiếp theo (Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên
hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế).
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới thực hiện hoàn thuế theo quy định
- Hoàn thuế GTGT đối với HHDV xuất khẩu: được hoàn thuế nếu thuế GTGTđầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lênthì được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập,hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừahoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
1.1.9.2 Điều kiện hoàn thuế GTGT
- Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải là
cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết địnhthành lập của cơ quan có thẩm quyền, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật,lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; cótài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh
- Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khaithuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào sốthuế được khấu trừ của tháng tiếp sau
- Thủ tục hoàn thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và cácvăn bản hướng dẫn thi hành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.1.10.Kê khai nộp thuế và quyết toán thuế
Kê khai thuế
Các CSKD HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quanthuế tờ khai tính thuế GTGT từng tháng kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ratheo mẫu quy định Thời hạn nộp tờ khai chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo
Nộp thuế
CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sau khi nộp tờ khai cho cơ quanthuế phải nộp thuế GTGT vào NSNN, chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo phátsinh nghĩa vụ nộp thuế
Quyết toán thuế
Các CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ lập và gửi tờ khai điều chỉnh thuếGTGT năm cho cơ quan thuế, chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của nămđiều chỉnh Số liệu trên tờ khai điều chỉnh được sử dụng để điều chỉnh thuế GTGTcủa tháng 3 năm sau
Năm quyết toán được tính theo năm dương lịch
1.2 Kế toán thuế giá trị gia tăng
Kế toán thuế GTGT có thể tiến hành theo hai phương pháp: kế toán thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ và kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Tronggiới hạn bài khóa luận này tôi chỉ đi sâu vào kế toán thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp các bạn có thể tham khaotrong các giáo trình về kế toán thuế
1.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a) Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3LL)
- Hoá đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01-4A/GTGT)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Sổ theo dõi thuế GTGT
(1) Nhập kho hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ
(2) Mua vật liệu, hàng hóa dùng ngay vào sản xuất sản phẩm
Trang 30(4a) Phân bổ thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(4b) Phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ ( giá trị lớn phân bổ mỗi kỳ)
(5) Trả lại hàng hóa, vật liệu, TSCĐ
(6) Khấu trừ thuế GTGT
(7) Hoàn thuế GTGT
d) Sổ kế toán
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản 133 Thuế GTGT được khấu trừ
- Sổ Cái các tài khoản liên quan
- Sổ Chi tiết tài khoản 133 Thuế GTGT được khấu trừ
- Sổ Chi tiết các tài khoản liên quan
1.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a) Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT ( mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu 01 – 1/ GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng,vãng lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/ GTGT)
b) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 33311 – thuế GTGT đầu ra
- Các tài khoản liên quan
Phần c) phương pháp hạch toán được trình bày ở trang tiếp theo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31c) Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra Chú thích:
(1) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(2) Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hoặc chiết khấu thươngmại
Trang 32(4) Khi nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
(5) Thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ vào số thuế GTGT phải nộp trongkỳ
(6) Khi phát sinh doanh thu và thu nhập khác
(7) Nhận tiền trả trước của khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản chonhiều kỳ
(8) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp(9) Doanh thu hoa hồng được hưởng
d) Sổ kế toán
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ Cái tài khoản 33311 thuế GTGT phải nộp
- Sổ Chi tiết tài khoản 33311 thuế GTGT phải nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
TẠI CÔNG TY TNHH KIM NGUYỄN 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kim Nguyễn
2.1.1 Khái quát về Công ty TNHH Kim Nguyễn
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Kim Nguyễn Công ty có hai chi nhánh có
bộ phận kế toán riêng và hạch toán phụ thuộc là Phòng khám đa khoa 102 Phạm VănĐồng và Bệnh viện chấn thương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình Huế
- Địa chỉ: 102 Phạm Văn Đồng - Phường Vỹ Dạ - Thành phố Huế
Tế
Năm 2015: Quyết định 3398/QĐ – UB ngày tháng năm 2014 của Bộ Y Tế
Chuyển Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Phẫu thuật Tạo hình tại số 9 Nguyễn Huệ,phường Vĩnh Ninh, Thành phố Huế về số 102 Đường Phạm Văn Đồng, Phường VỹDạ,Thành phố Huế và cho phép đổi tên Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình thànhBệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Phẫu thuật tạo hình trực thuộc Sở Y tế Thừa thiênHuế với quy mô 50 giường
Năm 2016: thành lập phòng khám đa khoa 102 Phạm Văn Đồng với ngành
nghề kinh doanh hoạt động của các phòng khám đa khoa chuyên khoa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 342.1.3 Phương châm hoạt động
Trải qua gần 10 năm hoạt động, Công ty luôn hướng đến sự đầu tư về mặt cơ
sở một cách tốt nhất cho bệnh nhân Phòng điều trị khép kín, trang thiết bị hiện đại,đồng bộ
Để đảm bảo tốt cho công tác khám và phục vụ điều trị, Công ty chú trọng lựachọn đội ngũ bác sỹ và nhân viên có kiến thức, kinh nghiệm, tinh thần phục vụ tốt, đặcbiệt là y đức trong sáng Chất lượng đội ngũ y, bác sĩ của bệnh viện đã và đang làm hàilòng đối với bệnh nhân đến khám và điều trị, mang lại chất lượng điều trị cho ngườibệnh
Bệnh viện có tiếp nhận bệnh nhân điều trị bệnh lý cơ, xương, khớp, thần kinhkhông phẫu thuật và phục hồi chức năng điều dưỡng.Tiêu chí cao nhất của toàn thểban lãnh đạo bệnh viện là lấy bệnh nhân làm trọng tâm để phục vụ Tinh thần phục vụchu đáo, ân cần, với trình độ chuyên môn tốt sẽ mang lại lợi ích tốt nhất cho ngườibệnh
Lãnh đạo Công ty luôn quán triệt tư tưởng với đội ngũ y bác sỹ của mình, tuyệtđối giữ vững đạo đức của người thầy thuốc lấy chữ TÂM mà phục vụ Thái độ phục vụphải tận tình chu đáo, tuyệt đối không gây phiền hà nhũng nhiễu cho người bệnh,không bao giờ có tiêu cực trong nghề
Điều đó đã được y-bác sỹ Bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình Phẫu Thuật TạoHình Huế và phòng khám đa khoa 102 Phạm Văn Đồng thấm nhuần và tuyệt đối thựchiện với cả tấm lòng người thầy thuốc của mình Nên thời gian qua, tại Bệnh viện cũngnhư phòng khám không xảy ra sự phản ánh nào của người bệnh cũng như dư luận xấutrong nhân dân về phẩm chất đạo đức của cán bộ y-bác sỹ.Giá viện phí trong thời điểmnào cũng hợp lý và hơn nữa không “nhập nhèm kê tính”, nhằm lấy thêm tiền của ngườibệnh
Ngoài công tác hàng ngày Công ty còn chú trọng đến công tác khám chữa bệnhnhân đạo và cấp phát thuốc miễn phí cho bệnh nhân nghèo, bệnh nhân ở vùng sâu,vùng xa Theo đó, trong năm qua 2015 tại bệnh việnđã tiếp nhận khám và điều trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35miễn phí cho nhiều bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.Bệnh viện cũng đã đến xã nghèomiền núi thuộc huyện Nam Đông để khám và cấp phát thuốc miễn phí cho 193 trườnghợp.
2.1.4 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
- Dịch vụ y tế
Dịch vụ y khoa: Công ty TNHH Kim Nguyễn cung cấp các dịch vụ y khoaKhám, tư vấn, chữa bệnh và điều trị tất cả các loại bệnh lý theo các chuyên khoa chấnthương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình, thẩm mỹ, khám chữa bệnh, điều trị nội khoa/ngoại khoa và các dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà: Công ty TNHH Kim Nguyễn hiện đangcung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà gồm Khám, chữa bệnh và điều trị tại nhà,
tư vấn & chăm sóc sức khỏe gia đình định kỳ tại nhà, đón – đưa bệnh nhân đến bệnhviện trong các trường hợp khẩn cấp, đặc biệt, chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật tạinhà Bệnh viện triển khai đăng ký khám bệnh qua điện thoại, tổng hợp số lượng đăng
ký, xây dựng chương trình, tổ chức khám theo dịch vụ
Khám sức khỏe tổng quát: Công ty TNHH Kim Nguyễn cung cấp các dịch
vụ khám sức khỏe tổng quát cho các mục đích gồm: kiểm tra sức khỏe định kỳ, khámsức khỏe xin việc làm, khám sức khỏe nhập học, khám sức khỏe đi xuất khẩu lao động,
di cư,…
Khám bảo hiểm y tế: Bệnh nhân có thẻ BHYT sẽ được Bệnh viện chấnthương chỉnh hình phẫu thuật tạo hình tiếp nhận khám & điều trị theo danh mục bệnhtật và thuốc men do sở y tế phê duyệt Đối với những người mua bảo hiểm liên quanđến y tế, sức khỏe, Công ty TNHH Kim Nguyễn sẽ gửi thông tin về chi phí điều trị đểCông ty bảo hiểm xác nhận bảo lãnh cho bệnh nhân (chỉ áp dụng cho các trường hợpcông ty bảo hiểm có ký hợp đồng hợp tác với Bệnh viện chấn thương chỉnh hình phẫuthuật tạo hình)
Khám bệnh tại nhà: Bệnh viện cung cấp dịch vụ tư vấn và chăm sóc sức khoẻ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36gian, công sức và bảo vệ sức khỏe hiệu quả nhất…Tùy theo tình huống cụ thể, cácphương tiện, trang thiết bị y tế sẽ được nhân viên mang theo để khám, chữa bệnh.Nhân viên bệnh viện có thể lấy mẫu bệnh phẩm của khách hàng để tiến hành xétnghiệm và tư vấn cho khách hàng nhập viện khi cần thiết.
- Kinh doanh thuốc lẻ: cung cấp các loại thuốc lẻ cho khách hàng là cá nhân
hoặc doanh nghiệp trên thị trường
2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty
2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty
Theo thống kê tại phòng tài chính kế toán, lao động của Công ty tại ngày31/03/2017 là 69 người Lao động của Công ty được phân loại như sau:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty vào ngày 31/03/2017
a Nơi làm việc
Bệnh viện chấn thương chỉnh hình phẫu thuật
( Nguồn: Phòng kế toán tài chính Công ty TNHH Kim Nguyễn)
Công ty TNHH Kim Nguyễn gồm hai chi nhánh là Bệnh viện chấn thươngchỉnh hình phẫu thuật tạo hình Huế và phòng khám đa khoa 102 Phạm Văn Đồng Do
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37phòng khám Đa khoa 102 Phạm Văn Đồng chỉ mới đi vào hoạt động nên lao động củaphòng khám chỉ có 15 lao động chiếm 21,74% lao động của Công ty Bệnh viện chiếm
đa số lao động của Công ty chiếm 78,26% số lao động
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty nên cán bộ công nhân củaCông ty chủ yếu là nữ chiếm 62,32% trong tổng số lao động, những lao động này chủyếu làm ở các bộ phận điều dưỡng, hộ lý, kế toán, căn tin và tại các quầy thanh toán.Lao động nam chiếm 37,68% trong tổng số lao động Công ty, số lao động này thườnggiữ chức vụ cao, là các bác sĩ, giám đốc điều hành, phần còn lại làm ở bộ phận bảo vệ,nhân viên giữ xe của Bệnh viện và phòng khám Phân theo trình độ học vấn lao độngCông ty chủ yếu ở trình độ thạc sỹ chiếm 34,78% chủ yếu là các y bác sĩ ở các khoa,lao động có trình độ tiến sỹ chiếm 13,04% là những người đứng đầu Công ty, các bác
sỹ chính, bác sỹ mổ Lao động có trình độ đại học(10,14%), trình độ caođẳng(13,04%), trình độ trung cấp(21,74%) làm việc ở các phòng chức năng như phòng
kế toán tài chính,phòng công nghệ thông tin,… là các điều dưỡng, hộ lý ở các khoa Sốlao động phổ thông(7,25) làm việc ở căn tin, thuộc tổ bảo vệ Hiện nay, nhiều cán bộCông ty đang tiếp tục nâng cao trình độ phù hợp hơn với quy mô Công ty và yêu cầucủa công việc Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty tương đối hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của mình
2.1.5.2 Tình hình biến động tài sản qua ba năm 2014-2016
0 5.000.000.000
đa số lao động của Công ty chiếm 78,26% số lao động
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty nên cán bộ công nhân củaCông ty chủ yếu là nữ chiếm 62,32% trong tổng số lao động, những lao động này chủyếu làm ở các bộ phận điều dưỡng, hộ lý, kế toán, căn tin và tại các quầy thanh toán.Lao động nam chiếm 37,68% trong tổng số lao động Công ty, số lao động này thườnggiữ chức vụ cao, là các bác sĩ, giám đốc điều hành, phần còn lại làm ở bộ phận bảo vệ,nhân viên giữ xe của Bệnh viện và phòng khám Phân theo trình độ học vấn lao độngCông ty chủ yếu ở trình độ thạc sỹ chiếm 34,78% chủ yếu là các y bác sĩ ở các khoa,lao động có trình độ tiến sỹ chiếm 13,04% là những người đứng đầu Công ty, các bác
sỹ chính, bác sỹ mổ Lao động có trình độ đại học(10,14%), trình độ caođẳng(13,04%), trình độ trung cấp(21,74%) làm việc ở các phòng chức năng như phòng
kế toán tài chính,phòng công nghệ thông tin,… là các điều dưỡng, hộ lý ở các khoa Sốlao động phổ thông(7,25) làm việc ở căn tin, thuộc tổ bảo vệ Hiện nay, nhiều cán bộCông ty đang tiếp tục nâng cao trình độ phù hợp hơn với quy mô Công ty và yêu cầucủa công việc Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty tương đối hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của mình
2.1.5.2 Tình hình biến động tài sản qua ba năm 2014-2016
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
phòng khám Đa khoa 102 Phạm Văn Đồng chỉ mới đi vào hoạt động nên lao động củaphòng khám chỉ có 15 lao động chiếm 21,74% lao động của Công ty Bệnh viện chiếm
đa số lao động của Công ty chiếm 78,26% số lao động
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty nên cán bộ công nhân củaCông ty chủ yếu là nữ chiếm 62,32% trong tổng số lao động, những lao động này chủyếu làm ở các bộ phận điều dưỡng, hộ lý, kế toán, căn tin và tại các quầy thanh toán.Lao động nam chiếm 37,68% trong tổng số lao động Công ty, số lao động này thườnggiữ chức vụ cao, là các bác sĩ, giám đốc điều hành, phần còn lại làm ở bộ phận bảo vệ,nhân viên giữ xe của Bệnh viện và phòng khám Phân theo trình độ học vấn lao độngCông ty chủ yếu ở trình độ thạc sỹ chiếm 34,78% chủ yếu là các y bác sĩ ở các khoa,lao động có trình độ tiến sỹ chiếm 13,04% là những người đứng đầu Công ty, các bác
sỹ chính, bác sỹ mổ Lao động có trình độ đại học(10,14%), trình độ caođẳng(13,04%), trình độ trung cấp(21,74%) làm việc ở các phòng chức năng như phòng
kế toán tài chính,phòng công nghệ thông tin,… là các điều dưỡng, hộ lý ở các khoa Sốlao động phổ thông(7,25) làm việc ở căn tin, thuộc tổ bảo vệ Hiện nay, nhiều cán bộCông ty đang tiếp tục nâng cao trình độ phù hợp hơn với quy mô Công ty và yêu cầucủa công việc Nhìn chung cơ cấu lao động của Công ty tương đối hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của mình
2.1.5.2 Tình hình biến động tài sản qua ba năm 2014-2016
Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Tổng tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Bảng 2.2: Tình hình tài sản của Công ty qua ba năm 2014 – 2016
(ĐVT: đồng)
(Nguồn: Trích bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Kim Nguyễn)
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Năm 2015/2014 Năm 2016/2015
A Tài sản ngắn hạn 8,457,537,558 10,758,525,342 8,447,904,688 2,300,987,784 27.21 -2,310,620,654 -21.48
1 Tiền và các khoản
3 Các khoản phải thu
Trang 39Tổng tài sản: Nhìn chung tình hình tổng tài sản của Công ty TNHH Kim
Nguyễnít thay đổi qua ba năm 2014-2016 Năm 2015 tổng tài sản của Công ty là38,035,268,139 đồng tăng 1,581,900,223 đồng tương ứng tăng 4.34% so với năm
2014, Năm 2016 tổng tài sản của công ty là 35,671,562,485 đồng giảm 2,363,705,654đồng tương ứng giảm 6.21% so với năm 2015 Nguyên nhân làm cho tình hình tổng tàisản của công ty biến động là do tác động chủ yếu của tài sản ngắn hạn
Kết cấu tài sản của công ty vẫn thiên về tài sản dài hạn Năm 2016 tài sản dàihạn chiếm 76.32%, năm 2015 chiếm 71.71%, năm 2014 chiếm 76.80% so với tổng tàisản
- Tài sản ngắn hạn: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy tài sản ngắn hạn có
nhiều biến động trong ba năm 2014-2016 Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2015 là10,758,525,342 đồng giảm 1,300,987,784 đồng tương ứng 27,21% so với năm 2014,năm 2016 là 8,447,904,688 đồng giảm2,310,620,654 đồng tương ứng với 21.48% sovới năm 2015 Nguyên nhân tài sản ngắn hạn tăng một phần do công ty mở rộng quy
mô kinh doanh, đồng thời do tác động lớn của khoản mục các khoản phải thu ngắnhạn.Sở dĩ có sự thay đổi về kết cấu của tài sản ngắn hạn như vậy là do ảnh hưởng củacác nhân tố sau:
Tiền và tương đương tiền
Tiền và tương đương tiền được xem là khoản mục tài sản quan trọng đối vớihoạt động của doanh nghiệp Đây là loại tài sản giúp doanh nghiệp thực hiện ngay việcthanh toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Do đó phân tích cơ cấu và
sự biến động của khoản mục vốn bằng tiền là hết sức cần thiết
Theo bảng số liệu: tiền và tương đương tiền của công ty biến động tăng từ trong
ba năm 2014-2016 Năm 2015 tiền và tương đương tiền là 2,470,595,761 đồng tăng991,111,747 đồng tương ứng 66.99% so với năm 2014, năm 2016 là 2,745,141,683đồng tăng 274,545,922 đồng tương ứng 11.11% so năm 2015 Trong đó chủ yếu là tiềngửi ngân hàng chiếm 99.8% (năm 2016) so với tiền và tương đương tiền Sở dĩ khoảnmục này có xu hướng tăng về mặt giá trị là vì: đây là thời điểm Công ty đang mở rộng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40hoạt động khám chữa bệnh trên thị trường nên đòi hỏi phải có một lượng tiền nhấtđịnh để đáp ứng được nhu cầu mua thuốc và các vật tư y tế phục vụ cho hoạt độngkhám chữa bệnh Do đó khoản tiền và tương đương tiền tăng lên đáng kể.
Các khoản phải thu ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn là những khoản tiền mà công ty bị khách hàngchiếm dụng Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 là 5,017,679,346 đồng tăng3,576,420,253 đồng tương ứng 248.15% so với năm 2014, năm 2016 là 2,130,632,655đồng giảm 2,887,046,691 đồng tương ứng với 57,54% so với năm 2015 Trong đó chủyếu là phải thu khách hàng và phải trả người bán
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là thuốc và các vật tư y tế dự trữ để phục vụhoạt động khám chữa bệnh của Công ty Hàng tồn kho năm 2015so với năm giảm2,266,544,216 đồng tương ứng giảm 40.94%, năm 2016 tăng 301,880,115 đồng tươngứng 9.23% so với năm 2015 Việc tăng lên, giảm xuống của hàng tồn kho nguyên nhân
là công ty tiến hành dự trữ thuốc và các thiết bị y tế nhằm phục vụ hoạt động của Côngty
- Tài sản dài hạn:
Khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản.Việc đầu tư vào tài sản dàihạn chính là việc mở rộng hoạt động khám chữa bệnh của doanh nghiệp Tài sản dàihạn của công ty năm 2015 là 27,276,742,797 đồng giảm719,087,561 đồng tương ứng2.57% so với năm 2014, năm 2016 là 27,223,657,797 đồng giảm 53,085,000 đồngtương ứng 0.19% so với năm 2015 Nhìn chung tài sản dài hạn giảm qua các năm2014-2016 là do ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: