Bởi tính chất phức tạp và chủ quan khi lập cáckhoản dự phòng nên bản thân các khoản dự phòng luôn mang lại rủi ro tiềm tàng lớn.Tuy nhiên trong thực tế thì quy trình kiểm toán đối với nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
LÊ NGỌC TRÂM ANH
Khóa học 2013 - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
LÊ NGỌC TRÂM ANH
Khóa học 2013 - 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
LÊ NGỌC TRÂM ANH
Khóa học 2013 - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lê Ngọc Trâm Anh ThS Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: K47B KTKT
Niên khóa: 2013 – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lê Ngọc Trâm Anh ThS Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: K47B KTKT
Niên khóa: 2013 – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN
DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
Sinh viên thực hiện: Giảng viên hướng dẫn:
Lê Ngọc Trâm Anh ThS Nguyễn Thị Thu Hà Lớp: K47B KTKT
Niên khóa: 2013 – 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cám Ơn
Khóa luận tốt nghiệp này là một phần phản ánh kết quả học tập của em trong quá trình học tập tại trường Đại học kinh tế- Đại học Huế Đểhoàn thành khóa luận này ngoài sựcố gắng của bản thân, em còn nhận được sựgiúp đỡ, hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, cơ quan thực tập Em xin gửi lời cám
ơn chân thành đến :
Quý thầy cô giáo Trường đại học kinh tế- Đại học Huếđã tận tâm truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng như tạo điều kiện cho em cơ sởlí luận và thực tiễn đối với ngành kiểm toán Đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hà người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡem hoàn thành khóa luận này.
Em xin bày tỏlòng cám ơn đến Ban Giám Đốc, các anh chị ởphòng Báo Cáo Tài Chính 3, phòng Tư vấn – Đào tạo Công ty TNHH Kiểm toán AAC đã luôn quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất đểem thu thập tài liệu, tiếp cận những thông tin mới nhất và học hỏi những kinh nghiệm trong thời gian em đến thực tập.
Dù đã có nhiều cốgắng, tuy nhiên do điều kiện trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tếcủa bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi sai sót Vì vậy, em mong sựđóng góp ý kiến chân thành đểkhóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Huế, ngày 29 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Lê Ngọc Trâm Anh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trách nhiệm hữu hạnThu nhập doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức toàn công ty TNHH kế toán và kiểm toán AAC 43
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại AAC 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mục tiêu và thủ tục kiểm soát 21
Bảng 1.2 Bảng câu hỏi thử nghiệm kiểm soát 23
Bảng 1.3 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi 27
Bảng 1.4 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi 30
Bảng 1.5 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng giảm giá HTK 31
Bảng 1.6 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng giảm giá HTK 34
Bảng 1.7 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng tổn thất đầu tư TC 35
Bảng 1.8 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 37
Bảng 2.2 Bảng kê trích dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2016 của công ty ABC 55
( trích từ bảng dự phòng 131_Phụ lục 2) 55
Bảng 2.4 bảng trích dự phòng giảm giá HTK của công ty ABC 59
Bảng 2.5: chươg trình kiểm toán dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 60
Bảng 3.1 Bảng câu hỏi để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi 67
Bảng 3.2 Ma trận đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục dự phòng nợ phải thu khó đòi 68
Bảng 3.3: Bảng câu hỏi về tìm hiểu HTKSNB khi kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 70
Bảng 3.4 Ma trận đánh giá rủi ro kiểm soát khi kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 71
Bảng 3.5 Bảng tính dự phòng nợ phải thu khó đòi 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
MỤC LỤC v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
a Phương pháp thu thập số liệu 3
b Phương pháp xử lý số liệu 3
6 Kết cấu của bài khóa luận 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN BCTC 4
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC 4
1.1.2 Mục đích của kiểm toán BCTC 4
1.1.3 Vai trò kiểm toán BCTC 4
1.1.4 Khái quát về một chu trình kiểm toán BCTC 5
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 5
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 5
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 6
1.2 Giới thiệu về các khoản dự phòng 6
1.2.1 Khái niệm và phân loại về các khoản dự phòng 6
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.2.2 Các đặc điểm và quy định chung về các khoản dự phòng 7
1.2.2.1 Đặc điểm 7
1.2.2.2 Các quy định kế toán liên quan đến các khoản dự phòng 9
i Dự phòng nợ phải thu khó đòi ( Thông tư 200/2014/TT-BTC) 9
ii Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) 12
iii Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) 14 iv Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 16
1.3 Kiểm toán đối với các khoản dự phòng 18
1.3.1 Nhiệm vụ kiểm toán 18
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán 18
1.3.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung 18
1.3.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù 19
i Rủi ro tiềm tàng 20
ii Đánh giá rủi ro kiểm soát 21
1.3.3 Kiểm toán các khoản dự phòng 24
1.3.3.1 Đánh giá rủi ro đối với các khoản dự phòng ( trích chuẩn mực kiểm toán số 540) 25
1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán đối với các khoản dự phòng cụ thể 26
i Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 26
ii Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 30
iii Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 34
1.3.3.3 Thử nghiệm cơ bản tiếp theo để xử lý rủi ro đáng kể ( trích chuẩn mực kiểm toán số 540) 38
1.3.3.4 Kết thúc kiểm toán 39
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 40
2.1 Khái quát về công ty kiểm toán AAC 40
2.1.1 Giới thiệu khái quát về AAC 40
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.1.3 Cơ cấu tổ chức 41
2.1.4 Các loại dịch vụ chuyên ngành 44
2.1.5 Phương châm hoạt động 44
2.2 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC của công ty AAC 44
2.3 Thực tế quy trình kiểm toán các khoản dự phòng tại trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH kế toán và kiểm toán AAC thực hiện tại hai công ty khách hàng là Công ty CP ABC và Công ty CP XYZ 46
2.3.1 Sơ lược về hai công ty khách hàng ABC và XYZ .46
2.3.1.1 Sơ lược về công ty CP ABC 46
i Lịch sử hình thành 46
ii Ngành nghề kinh doanh 46
iii Một số thông tin liên quan 47
iv Tóm tắt các chính sách liên quan đến các khoản dự phòng tại công ty ABC 47
2.3.1.2 Sơ lược về công ty CP XYZ 48
i Lịch sử hình thành 48
ii Ngành nghề kinh doanh 48
iii Một số thông tin liên quan 49
iv Tóm tắt các chính sách liên quan đến các khoản dự phòng tại công ty XYZ 49
2.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch trong quy trình kiểm toán các khoản dự phòng tại công ty CP ABC .50
2.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán trong quy trình kiểm toán các khoản dự phòng .52
2.3.3.1 Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 52
i Chương trình kiểm toán khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi 52
ii Một số thủ tục do công ty AAC thiết kế sẵn dựa trên chương trình kiểm toán 53
2.3.3.2 Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 56
i Chương trình kiểm toán của khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 56
ii Một số thủ tục do công ty AAC thiết kế sẵn dựa trên chương trình kiểm toán 57
2.3.3.3 Kiểm toán dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 60
i Chương trình kiểm toán khoản dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 60
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11ii Một số thủ tục do công ty AAC thiết kế sẵn dựa trên chương trình kiểm toán 60
2.3.4 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán trong quy trình kiểm toán các khoản dự phòng .62
2.3.4.1 Tổ chức hồ sơ, tập hợp giấy tờ làm việc kiểm toán các khoản dự phòng 62
2.3.4.2 Tập hợp các vấn đề lưu ý liên quan 62
2.3.4.3 Kết luận kiểm toán 62
2.3.4.4 xem xét các sự kiện phát sinh sau kiểm toán 62
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN MỤC DỰ PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH AAC 63
3.1 Đánh giá về quy trình kiểm toán chung tại công ty kiểm toán và kế toán AAC 63
3.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch 63
3.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 63
3.1.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 64
3.2.Đánh giá về quy trình kiểm toán các khoản dự phòng của công ty kế toán và kiểm toán AAC 64
3.2.1 Ưu điểm 64
3.2.2 Hạn chế 65
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng của công ty kiểm toán và kế toán AAC .67
3.3.1 Bảng câu hỏi và ma trận để đánh giá rủi ro kiểm soát đối với một số khoản dự phòng 67
3.3.2 Đối với khoản mục dự phòng phải thu khó đòi 67
3.3.3 Đối với khoản mục dự phòng giảm giá hàng tồn kho 70
3.3.3 Phương pháp lập ước tính độc lập để so sánh với đơn vị 72
3.3.3.1 phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa trên BCKHĐKD 72
3.3.3.2 phương pháp ước tính nợ khó đòi dựa trên BCĐKT 72
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 KẾT LUẬN 75
2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY AAC 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Các khoản dự phòng là các khoản mục quan trọng trên BCTC, có ảnh hưởngđến tính trung thực hợp lý của BCTC Bởi tính chất phức tạp và chủ quan khi lập cáckhoản dự phòng nên bản thân các khoản dự phòng luôn mang lại rủi ro tiềm tàng lớn.Tuy nhiên trong thực tế thì quy trình kiểm toán đối với những khoản dự phòng này vẫnchưa được thiết kế một cách hoàn thiện Nhận thấy sự cần thiết phải xem xét lại thựctrạng kiểm toán về các khoản dự phòng nên e đã quyết định chọn nội dung “ Hoànthiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán BCTC tại công ty Kiểmtoán và Kế toán AAC” để làm đề tài cho mình
Nghiên cứu xoay quanh việc tìm hiểu các bước thực hiện kiểm toán các khoản
dự phòng của công ty AAC, các nguyên tắc hạch toán, các sai sót hay gian lận có thểxảy ra đối với các khoản mục dự phòng này Từ đó em đưa ra một số kiến nghị nhằmhoàn thiện hơn quy trình kiểm toán các khoản dự phòng
Nội dung gồm 3 chương:
- Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONGKIỂM TOÁN BCTC
- Chương 2: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONGKIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾTOÁN AAC
- Chương 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦNHOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TẠI CÔNG
TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
Qua việc nghiên cứu em mong rằng nhận được nhiều sự quan tâm, đóng góp ýkiến từ phía Thầy cô, Quý công ty để giúp cho để tài nghiên cứu của e được hoàn thiệnhơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp,
cá nhân hoạt động kinh doanh đều phải quan tâm tới tình hình tài chính của mình.Những thông tin này có vai trò quan trọng không chỉ đối với chính doanh nghiệp màcòn đối với những người quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp đó Tuynhiên, không phải bất kì thông tin nào của doanh nghiệp cũng được phản ánh trungthực, hợp lý, khách quan Do đó cần phải được kiểm toán Như vậy kiểm toán là hoạtđộng tất yếu để duy trì sự công bằng và tạo niềm tin cậy trong các quan hệ kinh tế - xãhội trong điều kiện cạnh tranh
Kinh tế thị trường tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho DN, tuy nhiên nó cũnggây ra nhiều mặt trái Trong điều kiện cạnh tranh đó, các DN luôn phải nỗ lực khôngngừng để giành giật thị trường, tạo chi DN chỗ đứng trong xã hội Trong thươngtrường, đối với DN khi kinh doanh, tổn thất có thể xảy ra là không thể tránh khỏi.Kinh tế thị trường có thể làm cho DN phát triển nhưng nó cũng có thể làm cho chính
DN đó bị thua lỗ Để đảm bảo cho tình hình tài chính được ổn định đồng thời để có thể
bù đắp cho khoản tổn thất có thể xảy ra, DN sẽ dự trù một khoản dự tính trước để chovào chi phí Đó là các khoản dự phòng: dự phòng cho các khoản đầu tư tài chính, cho
nợ phải thu khó đòi, cho giảm giá hàng tồn kho
Các khoản dự phòng này được coi như là một khoản chi phí và được trừ vào kếtquả kinh doanh của DN Việc làm này một mặt giúp DN có thể tránh khỏi nhữngkhoản tổn thất nhưng một mặt nó cũng tạo ra một kẽ hở cho DN đó trong việc cố tìnhghi tăng các khoản dự phòng để làm tăng chi phí, từ đó lợi nhuận sẽ giảm và thuế thunhập phải nộp Nhà nước cũng giảm theo Nhà nước tạo một quy chế giúp DN có thểthoát khỏi tình trạng tài chính xấu nhưng đồng thời cũng tạo cho DN lách trốn thuế.Hoặc ở mặt khác, DN có thể cố tình không lập các khoản dự phòng để đánh lừa tìnhhình tài chính của DN để thu hút đầu tư
Như vậy, đây là khoản mục rất dễ sai phạm Các khoản dự phòng luôn là đốitượng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểm toán bởi tính trọng yếu của nó cũng nhưmối liên hệ của nó tới các chỉ tiêu khác trên BCTC Việc đưa ra những đánh giá nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15xét đối với các khoản dự phòng Khi tiến hành kiểm toán BCTC của bất kì DN nào,kiểm toán các khoản dự phòng luôn được cân nhắc vì rủi ro khi kiểm toán các khoản
dự phòng thường cao
Nhận thức được điều đó, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC, em đã chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản dự
phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện.” cho đề tài khóa luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm khái quát một cách có hệ thống những vấn đề lýluận về kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là kiểm toán các khoản dự phòng trongkiểm toán báo cáo tài chính Tìm hiểu, đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán cáckhoản dự phòng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán và kế toánAAC Qua đó, đối chiếu với những kiến thức lý thuyết đã học để hiểu rõ hơn về cơ sở
lý thuyết và quy trình kiểm toán thực tế Từ đó, đưa ra những nhận xét và kiến nghịnhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng tại công ty TNHH KiểmToán và kế toán AAC
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 3 khoản dự phòng chính trong BCTC bao gồm:
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng các khoản tổn thất đầu tư tài chính
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập, nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Namhiện hành cùng các tài liệu chuyên ngành có liên quan như giáo trình, sách tham khảo
về các khoản dự phòng trong kiểm toán BCTC
Thu thập các tài liệu, hồ sơ năm trước liên quan tới kiểm toán kiểm toán cáckhoản dự phòng tại công ty kiểm toán và kế toán AAC
Quan sát quá trình các KTV tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán và phỏngvấn KTV về quy trình tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán trong thực tế
Trực tiếp tham gia quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý kiểm toán viên
Tham khảo ý kiến GVHD và các anh chị KTV tại công ty thực tập để hoànthành việc nghiên cứu
b Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu, tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu cũngnhư vận dụng kiến thức để đưa ra cách nhìn tổng quát về đề tài nghiên cứu
6 Kết cấu của bài khóa luận
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ KIỂM
TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AAC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG
TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN BCTC
1.1.1 Khái niệm về kiểm toán BCTC
“Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thông tinđược kiểm tra nhằm xác định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đóvới các chuẩn mực đã được thiết lập Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi cácKTV đủ năng lực và độc lập” ( Theo GS.TS Nguyễn Quang Quynh và nnk (2001))
Như vậy KTV sẽ căn cứ vào các chuẩn mực được quy định để đối chiếu, xemxét tính phù hợp của thông tin được kiểm tra Tùy theo từng loại thông tin cần kiểm tra
mà những căn cứ này sẽ khác nhau
Theo VSA 200, BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ
kế toán hiện hành ( hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kế toán tài chính chủyếu của đơn vị
1.1.2 Mục đích của kiểm toán BCTC
Theo VSA 200, việc thực hiện kiểm toán BCTC hướng đến hai mục đích chính:
- Làm cơ sở giúp KTV đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ
sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, tuân thủ pháp luật liên quan và có phảnánh trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
- Làm cơ sở giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót đểkhắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị
1.1.3 Vai trò kiểm toán BCTC
- Tạo niềm tin cho những người quan tâm đến tình hình tài chính và sự phảnánh của nó trong các tài liệu kế toán
- Góp phần hướng dẫn nghiệp vụ, củng cố nền hoạt động tài chính kế toán nóiriêng và quản lý nói chung
- Góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 181.1.4 Khái quát về một chu trình kiểm toán BCTC
1.1.4.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Giai đoạn này bắt đầu kể từ khi nhận được yêu cầu kiểm toán hay giấy mờikiểm toán của các đối tác và sự chấp nhận làm kiểm toán bằng một thư hẹn kiểm toán,qua quá trình tìm hiểu sơ bộ, đánh giá chung về khách hàng, cũng như khả năng đápứng của công ty kiểm toán mà hợp đồng kiểm toán sẽ được chấp nhận ký kết haykhông Các công việc trong giai đoạn này bao gồm:
- Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán: công ty sẽ đánh giá khả năng chấp nhận kiểmtoán, nhận diện các lý do kiểm toán của khách hàng Đồng thời, công ty đưa ra lựachọn đội ngũ nhân viên kiểm toán và chuẩn bị hợp đồng kiểm toán
- Thu thập thông tin cơ sở: các KTV sẽ tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinhdoanh của khách hàng và nhận diện các bên liên quan
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
- Thực hiện thủ tục phân tích: hoạt động này nhằm mục đích giúp KTV cóđược hiểu biết về những biến đổi quan trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh củakhách hàng, đồng thời đánh giá khả năng hoạt động liển tục của khách hàng
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
- Tìm hiểu HTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
- Thiết kế chương trình kiểm toán
Có thể thấy rằng giai đoạn này đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần cho
sự thành công hay thất bại của một cuộc kiểm toán Trong giai đoạn này, việc thu thậpcàng nhiều thông tin về khách hàng sẽ giúp cho KTV đánh giá, phân tích, có cái nhìntổng quát về khách hàng từ đó xây dựng tốt kế hoạch kiểm toán
1.1.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Đây là quá trình triển khai kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểmtoán nhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của BCTC dựa trên
cơ sở các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực và đầy đủ Trong giai đoạn này, KTV vậndụng các kỹ năng, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán như kiểm kê, xác nhận,quan sát để thu thập các bằng chứng để thực hiện:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (nếu có): thử nghiệm kiểm soát chỉ đượcthực hiện khi rủi ro kiểm soát được đánh giá sơ bộ là thấp hoặc trung bình và KTVquyết định dựa vào HTKSNB trong quá trình kiểm toán.
- Thực hiện thử nghiệm cơ bản: bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chitiết các nghiệp vụ và số dư
1.1.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Sau khi thực hiện kiểm toán, các KTV sẽ tiến hành:
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
- Xem xét giả thiết hoạt động liên tục của khách hàng
- Đánh giá tổng quát kết quả kiểm toán
- Lập báo cáo kiểm toán
1.2 Giới thiệu về các khoản dự phòng
Nhằm giúp cho DN có nguồn tài chính đủ bù đắp các khoản tổn thất có thể xảy
ra trong năm kế hoạch hay để đảm bảo vốn kinh doanh kế toán có thể sử dụng việctrích lập các khoản dự phòng Các khoản dự phòng bao gồm: dự phòng giảm giáchứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính (ngắn hạn, dài hạn), dự phòng nợ phảithu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.1 Khái niệm và phân loại về các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng kế toán về bản chất chính là các khoản ước tính kế toán.Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 540 – Kiểm toán các ước tính kế toán:
‘ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến BCTC đượcước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặcchưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinhnhưng đã được ước tính để lập BCTC
Các khoản dự phòng là các khoản ước tính thực tế đã phát sinh nhưng chưa có
số liệu chính xác hoặc phương pháp tính toán chính xác Doanh nghiệp dựa vào nhữngxét đoán chủ quan của mình và các quy định của chế độ kế toán hiện hành để lập nênnhằm mục đích đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 18 định nghĩa: “Một khoản dự phòng là khoản nợphải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Tất cả các khoản dự phòng đều là nợ tiềm tàng vì chúng không được xác địnhgần như chắc chắn về giá trị và thời gian.
Các khoản dự phòng là các khoản đã được ghi nhận là các khoản nợ phải trả(giả định đưa ra một ước tính đáng tin cậy) vì nó là các nghĩa vụ về nợ phải trả hiện tại
và chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán các nghĩa vụ về khoản
nợ phải trả đó
Các khoản dự phòng thường gặp gồm có:
-Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: là dự phòng phần giá trị bị tổn
thất do giảm giá các loại chứng khoán của DN có thể xảy ra trong năm được kiểm toán
Nếu căn cứ vào mục đích và thời hạn dự phòng giảm giá chứng khoán đượcchia làm 2 loại: dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dự phòng giảm giá đầu tư dàihạn Cả hai khoản này được lập để ghi nhận các khoản lỗ có thể phát sinh do sự giảmgiá của các chứng khoán đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do
DN nhận vốn góp đầu tư ( công ty con, công ty liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhàđầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tưvào công ty con, công ty liên doanh, liên kết
- Dự phòng giảm giá HTK: là dự phòng tổn thất do giảm giá vật tư, thành
phẩm, hàng tồn kho có thể xảy ra trong năm được kiểm toán
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị tổn thất của các
khoản nợ phải thu, có thể không đòi được do đơn vị nợ hoặc người nợ không có khảnăng thanh toán trong năm được kiểm toán
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tại mỗi DN đều phải tuân theoquy định chung của Nhà nước cũng như của Bộ Tài chính Do vậy tìm hiểu về cáckhoản dự phòng cần có hiểu biết về các khoản dự phòng cần có những hiểu biết về sửdụng và trích lập đó
1.2.2 Các đặc điểm và quy định chung về các khoản dự phòng
Trang 21Thứ nhất, các khoản dự phòng là các khoản ước tính phức tạp, đòi hỏi nhiềukiến thức chuyên môn, nhiều kinh nghiệm và khả năng xét đoán cao Để lập các khoản
dự phòng, đòi hỏi phải phân tích dữ liệu hiện tại và cả những dự đoán trong tươnglai.Chẳng hạn, ước tính nợ phải thu khó đòi cần căn cứ vào tình hình tài chính hiện tạicủa khách nợ, dự đoán tình hình tài chính của DN đó, ước tính dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải phân tích dữ liệu hiện tại và dự tính bán hàng trong tương lai; ướctính các khoản tổn thất tài chính cũng đòi hỏi DN phải có khả năng dự đoán nhữngbiến động trên thị trường tài chính
Thứ hai, các khoản dự phòng đóng vai trò quan trọng trong việc lập BCTC, dùcác khoản này mang tính chất chủ quan và nguy cơ bị phản ánh sai lệch khá lớn.Nguyên nhân của việc những xét đoán chủ quan vẫn được sử dụng rộng rãi trong lậpBCTC có thể giải thích bởi lẽ không có một chế độ kế toán chi tiết để áp dụng chotoàn bộ mọi DN Đối với các khoản dự phòng, tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh,tình hình tài chính cũng như những biến động trên thị trường mới có thể đưa ra nhữngthông tin chính xác trên BCTC Vì vậy, việc xây dựng một chế độ chi tiết, cụ thể chomỗi DN là không khả thi về mặt kinh tế, kĩ thuật Nếu có thể xây dựng được thì việc
áp dụng cũng gặp nhiều khó khăn, cản trở quá trình ra quyết định của nhà quản lý.Việc lập các khoản dự phòng tuy mang nặng tính xét đoán chủ quan song đó cũng làmột biện pháp giúp các DN linh hoạt hơn trong điều hành, quản lý
Thứ ba, nếu các khoản dự phòng trên BCTC không được lập thì không thể đảmbảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán Ví dụ, hàng tồn kho của đơn vị khi ghi nhậnthì được ghi nhận theo giá gốc Tuy nhiên đến cuối kỳ, nếu giá thị trường của hàng tồnkho giảm thấp hơn giá gốc mà không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thì khôngthể đảm bảo nguyên tắc thận trọng Trong trường hợp này, giá trị hàng tồn kho giảmxuống làm giảm tài sản của DN, phải được phản ánh Vì vậy, hàng tồn kho phải đượcghi nhận bằng giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Tương
tự như vậy với dự phòng nợ phải thu khó đòi Khi DN lập dự phòng nợ phải thu khóđòi đối với các khoản nợ quá hạn và các khoản nợ không có khả năng thu hồi, thì khicác đối tượng không còn khả năng trả nợ, tổn thất do không thu hồi được các khoản nợnày đã được DN tính một phần vào chi phí của năm trước, tương ứng với doanh thu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Thứ tư, các khoản dự phòng được lập vào cuối mỗi kỳ kế toán và phần lớn dựavào kinh nghiệm chủ quan của các nhà quản lý Nhà quản lý phải thường xuyên xemxét lại các ước tính, so sánh kết quả thực tế với số liệu đã ước tính để điều chỉnh cácước tính khi cần thiết Trong một số trường hợp, các khoản dự phòng thường là công
cụ để các DN che giấu chi phí, thổi phồng lợi nhuận hoặc nâng cao chi phí nhằm gianlận thuế Vì vậy, việc trích lập các khoản dự phòng thường mang tính tin cậy khôngcao nên tính rủi ro cao trong kiểm toán
1.2.2.2 Các quy định kế toán liên quan đến các khoản dự phòng
i Dự phòng nợ phải thu khó đòi ( Thông tư 200/2014/TT-BTC)
a Đối tượng và điều kiện: là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải thu có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về
số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng,cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải
xử lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế ( các công
ty, DN tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặcđang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luậttruy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
b Phương pháp lập dự phòng:
DN phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi trên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 3 năm.
- Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đãlâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì
DN dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, DN tổng hợp toàn
bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chiphí quản lý DN
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán nàynhỏ hơn số dư dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệchnhỏ hơn được ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, DN đã cốgắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách
nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì DN có thể phải làm các thủ tục bán nợcho công ty mua, bán nợ hoặc xóa những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.Việc xóa các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định của pháp luật vàđiều lệ của DN Số nợ này được theo dõi trong hệ thống quản trị của DN và trình bàytrong thuyết minh BCTC Nếu sau khi đã xóa nợ, DN lại đòi được nợ đã xử lý thì số
nợ thu được sẽ hạch toán vào tài khoản 711 “ thu nhập khác”
d Phương pháp hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Khi lập BCTC, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thukhó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kì kế toán này lớn hơn số
dự phòng ở kì kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênhlệch, ghi:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Nợ TK 111/112/331 (phần cá nhân, tổ chức phải bồi thường)
Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 111/112 – giá bán theo thỏa thuận
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN ( số tổn thất từ việc bán nợ)
Có TK 131/138/128
Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng
số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại đượchạch toán vào chi phí QLDN, ghi:
Nợ TK 111/112 – giá bán theo thỏa thuận
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN ( số tổn thất từ việc bán nợ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất TS (2293) _số đã lập dự phòng
Có TK 131/138/128
- Kế toán xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi trước khi DN Nhà nước chuyểnthành công ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếuđược hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất TS
Có TK 411 – vốn đầu tư chủ sở hữu
ii Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
a Đối tượng lập dự phòng
Nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật tư, hàng hóa, thành phẩm tồnkho ( gồm cả hàng tồn kho bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu mốt, lạc hậu kĩ thuật,lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển ), sản phẩm dở dang, chi phí dịch vụ dở dang ( sauđây gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thểthực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc cácbằng chứng khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DN tồn kho tại thời điểmlập BCTC
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn sovới giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên liệu này không
bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó
b Phương pháp lập dự phòng
Dự phòng là khoản ước tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phầngiá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho và nhằm bù đắpcác khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá
Mức trích lập dự phòng tính theo công thức sau:
ò
á á
á ó đ
x
, à ó đ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tạitheo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho ( giá trị dự kiến thu hồi) làgiá bán ( ước tính) của hàng tồn kho trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phítiêu thụ ( ước tính)
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho
bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toánvào giá vốn hàng bán ( giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) củadoanh nghiệp
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hànghóa, sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
c Xử lý khoản dự phòng
Khi lập BCTC, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện đượccủa từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải lập:
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kì kế toánnày lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kì kế toánnày nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì sốchênh lệch nhỏ hơn được ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán
d Phương pháp hạch toán khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Khi lập BCTC, nếu số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kì này lớnhơn số đã trích lập kì trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kì này nhỏhơn số đã trích lập từ các kì trước, kế toán phải hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có 632 – giá vốn hàng bán
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư, hàng hóa
bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá TS ( số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán ( nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có TK 152/153/155/156
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi DN 100%vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn khosau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất TS (2294)
Có TK 411 – vốn đầu tư của chủ sở hữu
iii Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)
a Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là các chứng khoán do DN đầu tư bị
giảm giá và đảm bảo các điều kiện sau:
- Là chứng khoán của DN được DN đầu tư theo đúng quy định của pháp luật
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập BCTC cógiá trị thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ sách
- Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thìkhông được lập dự phòng giảm giá
b Phương pháp lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
DN lập dự phòng cho các loại chứng khoán bị giảm giá, có biến động giảm giátại thời điểm lập BCTC năm của năm báo cáo và được tổng hợp và bảng kê chi tiết dựphòng giảm giá chứng khoán đầu tư làm căn cứ hạch toán vào chi phí hoạt động tàichính cùa DN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28c Xử lý các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Cuối năm DN có chứng khoán bị giảm giá so với giá trị ghi trên sổ sách kế toánthì cần trích lập dự phòng:
- Nếu số dự phòng giảm giá trích lập cho năm nay bằng với số dự phòng giảmgiá chứng khoán đã trích thì DN không phải trích lập khoản dự phòng khoản dự phònggiảm giá đầu tư tài chính
-Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên sổ kế toánthì DN trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận tăng chi phí tài chính trong kì
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dự phòng đã lập năm trướcchưa sử dụng hết thì DN hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chínhtrong kì
d Phương pháp hạch toán kế toán khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
- Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứngkhoán kinh doanh, nếu số phải lập kì này lớn hơn số đã lập kì trước, kế toán trích lập
bổ sung phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2291)
- Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các chứng khoánkinh doanh, nếu số phải lập kì này nhỏ hơn số đã lập ở kì trước, kế toán hoàn nhậpphần chênh lệch ghi:
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2291)
Có TK 635 – Chi phí tài chính
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước khi
DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: khoản dự phòng giảm giáchứng khoán kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn Nhànước, ghi:
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản
Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( số chưa được dự phòng)
Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh ( số được ghi giảm khi xác định giá trị của DN)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu ( số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất).Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29iv Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
a Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là các khoản vốn góp đầu tư của công
ty con, công ty liên doanh, liên kết và được đảm bảo các điều kiện sau:
- Đối với các đơn vị đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư trích lập dựphòng tổn thất vào đơn vị khác là BCTC hợp nhất của công ty mẹ đó
- Đối với các đơn vị được đầu tư và DN độc lập không có công ty con, căn cứ
để nhà đầu tư trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là BCTC của bênđược đầu tư đó
b Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Mức trích lập dự phòng được tính theo công thức sau:
- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập
dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu BCTC không áp dụng phương phápvốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
- Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài ( không phân loại làchứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư,việc lập dự phòng được thực hiện như sau:
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tưđược xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu(tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh)
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báocáo, việc lập dự phòng được căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư (dự phòng tổnthất đầu tư vào đơn vị khác)
Trang 30- Nếu số dư dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên
sổ kế toán thì DN trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tài chínhtrong kì
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập nămtrước chưa sử dụng hết thì DN hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tàichính trong kì
d Phương pháp hạch toán kế toán của khoản dự phòng
- Khi lập BCTC, số phải lập trong kì lớn hơn số đã lập ở kì trước, kế toán tríchlập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 111/112
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2292)
Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( số chưa lập dự phòng)
Có TK 221/222/228 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
- Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu cònđược hạch toán tăng vốn Nhà nước, khi DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty
cổ phần, ghi:
Nợ TK 229 – dự phòng tổn thất tài sản (2292)
Có TK 411 – vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 311.3 Kiểm toán đối với các khoản dự phòng
1.3.1 Nhiệm vụ kiểm toán
Do đặc điểm và những quy định chung trong việc trích lập và xử lý các khoản
dự phòng nên khi kiểm toán các khoản dự phòng cần kiểm toán một cách chặt chẽ, dựtrên các chính sách, thủ tục, quy trình kiểm toán để kiểm tra và đánh giá; kiểm toánchứng từ, sổ sách có liên quan đến việc trích lập dự phòng:
- Đối vói dự phòng nợ phải thu khó đòi phải xét trong mối quan hệ với cáckhoản nợ phải thu khó đòi
- Đối với dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư cần liên hệ với việc kiểmtoán các khoản đầu tư vào chứng khoán kinh doanh
- Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho kiểm toán gắn liền với kiểm toánkhoản mục hàng tồn kho
1.3.2 Mục tiêu kiểm toán
1.3.2.1 Mục tiêu kiểm toán chung
Bất kì một công việc nào khi tiến hành thực hiện cũng phải hướng tới cái đích.Cũng giống như hoạt động có ý thức của con người , hoạt động kiểm toán – một hoạtđộng chuyên sâu về nghề nghiệp – cũng có mục đíchcùng những tiêu điểm hướng tới.Tập hợp các tiêu điểm hướng tới mục đích đó gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán
Kiểm toán các khoản dự phòng đều hướng tới các mục tiêu chung Mục tiêuchung lại chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung và các mục tiêu khác:
- Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghitrên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thôngtin thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựachọn mục tiêu khác Nếu kiểm toán viên không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đãđạt được thì tất yếu phải dùng đến các mục tiêu khác
- Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản ý
là mục tiêu hiện hữu phát sinh, mục tiêu đầy đủ, quyền và nghĩa vụ Mục tiêu chínhxác cơ học, định giá và phân bổ, phân loại và trình bày
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32 Xác nhận về sự chính xác: là sự cam kết về tính có thực của các con số trênBCTC Xác nhận này nhằm tránh tình trạng khai không đúng hoặc khai khống cáckhoản tiền không có thực và BCTC.
Xác nhận về sự đầy đủ: là sự cam kết đã bao hàm trong các BCTC tất cả cácnghiệp vụ, các số dư cần và có thể được trình bày trong các bảng tương ứng Trái vớitính hiện hữu phát sinh, tính đầy đủ có quan hệ với các nghiệp vụ có khả năng bỏ sóttrong BCTC
Xác nhận về quyền và nghĩa vụ: là sự cam kết trong BCTC các tài sản thuộcquyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị và công nợ thuộc nghĩa vụ thanh toáncủa đơn vị tại thời điểm lạp BCĐKT
Xác định về định giá và phân bổ: là sự cam kết về sự thích hợp số tiền phảnánh trên BCTC với số tiền đơn vị cho ra cho tài sản, vốn, cổ phần, thu nhập, chi phítrên Bảng
Xác nhận về sự phân loại và trình bày: là sự cam kết về sự phù hợp giữa việcphân loại và trình bày các phần hợp thành của BCTC với những quy định đang có hiệulực về sự phân loại và thuyết trình các bộ phận này
Mục tiêu chính xác: là hướng xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua các con
số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số dư ( cộng số phát sinh) của tài khoản cầnnhất trí với các con số ghi trên các sổ phụ tương ứng; số cộng gộp của các tà khoảntrùng hợp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số chuyển sổ, sangtrang phải thống nhất
Từ các mục tiêu chung và hiểu được mục tiêu đó, công việc tiếp theo là cụ thểhóa các mục tiêu chung vào các khoản mục và phần hành cụ thể
1.3.2.2 Mục tiêu kiểm toán đặc thù
Trong kiểm toán, rủi ro kiểm toán là một điều không thể tránh khỏi Trong chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 400 “đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” rủi ro kiểm toán
không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Khi kiểm toán các khoản dự phòng, rủi ro kiểm toán đối với các khoản nàythường cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33i Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại sai phạm trọng yếu trong BCTC khi chưa
có tác động của bất kỳ một hoạt động kiểm tra nào, kể cả HTKSNB của đơn vị đượckiểm toán
Đây là rủi ro mang tính khách quan, thuộc về bản chất của đối tượng kiểm toán.KTV không tạo ra rủi ro tiềm tàng mang chỉ đánh giá chúng Việc đánh giá rủi ro tiềmtàng của các ước tính kế toán phụ thuộc vào sự xét đoán của KTV dựa vào một sốnguồn thông tin như kết quả của các cuộc kiểm toán trước, thông tin chung về ngànhnghề kinh doanh, chính sách kinh tế của khách hàng KTV có thể xem xét trên hai gócđộ: DN và các khoản mục, nghiệp vụ
Ở góc độ DN, rủi ro tiềm tàng nảy sinh từ đặc điểm hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp và tiềm ẩn trong môi trường kinh doanh như:
- Ngành nghề kinh doanh: đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thời trang hoặchigh-tech có rủi ro tiềm tàng cao hơn đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực khác vì sảnphẩm dễ bị lỗi thời hoặc đòi hỏi sự đầu tư cao về công nghệ
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh: DN có nhiều nhà cung cấp và giá cả ổn địnhthì ít rủi ro hơn vì ít bị ảnh hưởng hơn do thiếu nguyên vật liệu hoặc chi phí đầu vào
ổn định
- Môi trường cạnh tranh: sản phẩm DN kinh doanh thuộc loại bị cạnh tranhmạnh mẽ, các đối thủ cạnh tranh sử dụng các chiến lược giảm giá bán để giành thịtrường thì có rủi ro tiềm tàng cao hơn các DN có sản phẩm ít bị cạnh tranh
- Nhà quản lý: nếu nhà quản lý yếu kém năng lực, không liêm khiết, ít kinhnghiệm quản lý thì rủi ro tiềm tàng sẽ cao hơn
Ở góc độ các khoản mục, nghiệp vụ: rủi ro tiềm tàng nằm trong bản chất của các
số dư tài khoản hoặc bản chất các nghiệp vụ Các tài khoản dự phòng là các ước tính kếtoán mang nặng nhiều yếu tố làm cho rủi ro tiềm tàng cao hơn các khoản mục khác:
- Thứ nhất, các khoản dự phòng được lập dựa vào những xét đoán chủ quan vàtrong các điều kiện không có sự chắc chắn về kết quả của các sự kiện đã phát sinhhoặc có thể sẽ phát sinh nên mức độ rủi ro xảy ra sai sót đối với BCTC thường là caokhi có các ước tính kế toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34- Thứ hai, là các ước tính kế toán mang tính chất phức tạp, phải phân tích dữliệu trên nhiều cơ sở nên dễ xảy ra sai sót.
-Thứ ba, do áp lực đặt ra bởi người quản lý đơn vị, muốn báo cáo tài chính đượcphản ánh không trung thực, hợp lý thì kế toán có thể sử dụng các khoản dự phòng để thựchiện điều này vì bản chất của các khoản dự phòng mang nặng tính chủ quan
- Thứ tư, trình độ yếu kém của kế toán viên làm cho các khoản dự phòng đượctính toán không chính xác
- Thứ năm, có thể do đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị hoạt độngtrong lĩnh vực có nhiều biến động cần ước tính nhiều hơn làm cho các khoản dự phòngcũng mang rủi ro tiềm tàng cao hơn
Như vậy, các khoản dự phòng được đánh giá là có rủi ro tiềm tàng cao
ii Đánh giá rủi ro kiểm soát
Rủi ro kiểm soát là khả năng phát hiện rủi ro mà hệ thống kiểm soát nội bộ DNkhông phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm trọng yếu trên BCTC
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục khoản dự phòng là cần thiết
vì giúp xác định thủ tục kiểm toán thích hợp; xác định khối lượng bằng chứng kiểmtoán cần thu thập
Trước tiên KTV tìm hiểu và xem xét quá trình lập các khoản dự phòng của đơn
vị, các hoạt động kiểm soát liên quan nhằm đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu ở từng cơ
sở dẫn liệu nhằm thiết kế và thực hiện thêm các thủ tục kiểm toán khác
Bảng 1.1: Mục tiêu và thủ tục kiểm soát
Tính có thật: các khoản dự phòng ghi sổ
là có thật
Độc lập kiểm tra các khoản dự phòngđược ghi sổ là có các chứng từ gốc (bảngtrích lập dự phòng) làm căn cứ
Sự phê chuẩn: việc ghi sổ các khoản dự
phòng phải được phê chuẩn hợp lệ
Người kiểm tra độc lập kiểm tra các bảngtrích lập dự phòng đã được phe chuẩn rồimới ghi sổ
Tính đầy đủ: các khoản dự phòng được Người xác định các khoản dự phòng và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35xác định một cách đầy đủ người kiểm tra là độc lập nhau, sau khi
khoản dự phòng được xác định thì ngườikiểm tra sẽ kiểm tra lại việc xác địnhkhoản dự phòng đó đầy đủ chưa
từ chứng từ lên sổ, lên BCTC chưa
Sự đánh giá: không để xảy ra các sai
phạm trong việc tính toán, việc xác định
giá trị để tính toán
người có trình độ chuyên môn, kinhnghiệm lập
nguồn gốc và tính chính xác của các dữliệu được sử dụng để lập các bảng tríchlập dự phòng
việc tính toán, việc xác định giá tri cóđúng không
tính chất phức tạp mà nội bộ đơn vị khôngthể thực hiện được thì sử dụng ý kiến củachuyên gia, các dịch vụ do tổ chức bênngoài cung cấp
Phân loại và trình bày: đảm bảo các khoản
dự phòng được phân loại và trình bày một
cách đúng đắn
Việc kiểm tra và việc phân loại các khoản
dự phòng để trình bày trên BCTC phảiđược phân chia trách nhiệm một cách độclập
(Nguồn: Kiểm toán, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36- Bảng câu hỏi có thể được thiết kế như sau:
Bảng 1.2 Bảng câu hỏi thử nghiệm kiểm soát
1 Ai trong đơn vị là người lập các khoản dự
phòng?
2 Các khoản dự phòng có được phê duyệt
bởi cấp có thẩm quyền hay không?
3 Có bộ phận độc lập kiểm tra việc lập các
khoản dự phòng không?
4 Ghi sổ các khoản dự phòng có dựa trên
các căn cứ hợp lý hay không?
5 Việc lập và ghi sổ các khoản dự phòng có
tuân thủ theo các quy định của pháp luật,
Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành
hay không?
6 Có sử dụng chương trình máy tính để lập
các khoản dự phòng hay không?
7 Người lập và người kiểm tra các khoản
dự phòng có độc lập không?
iii Xác định rủi ro phát hiện
Đây là loại rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu cho từng nghiệp vụ, từng khoản mụctrong BCTC khi tính riêng rẻ hoặc khi tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, cáckiểm toán viên không phát hiện được
Rủi ro phát hiện có thể được phân thành: rủi ro do chọn mẫu và rủi ro do KTVkhông phát hiện được sai sót
Rủi ro do chọn mẫu là do trong thực tế với nguồn kinh phí hạn hẹp và thời gianthực hiện ngắn nên nên KTV không thể kiểm tra toàn bộ các nghiệp vụ đã phát sinh.Bên cạnh đó nguyên nhân làm gia tăng rủi ro này là do sự hợp tác của khách hàng với
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37các kiểm toán viên, sự khó khăn trong việc gửi thư xác nhận đặc biệt là các xác nhận
về các khoản nợ phải thu khó đòi
Rủi ro do KTV không phát hiện ra là rủi ro xảy ra khi KTV áp dụng sai cácthủ tục kiểm soát, tuy nhiên rủi ro này có thể được hạn chế bằng cách đào tạo đội ngũKTV, thực hiện lập kế hoạch một cách chi tiết và hợp lý
Việc xác định rủi ro phát hiện được thực hiện sau khi đã đánh giá rủi ro tiềmtàng và rủi ro kiểm soát Và được xác định dựa trên mô hình rủi ro kiểm toán như sau:
DR =
Việc tính toán rủi ro phát hiện, kiểm toán viên sẽ xác định được các thủ tụckiểm toán và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập để rủi ro phát hiện khôngvượt mức nhấp nhận được Rủi ro phát hiện có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềmtàng và rủi ro phát hiện
Mối quan hệ của các loại rủi ro này được thể hiện qua bảng sau:
Đánh giá của KTV về rủi ro
kiểm soátCao
Trung
Đánhgiá củaKTV
về rủi
ro tiềmtàng
Cao
thấp
TrungbìnhTrung
Qua mức độ đánh giá về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát như trên, KTV sẽ
có thể tính toán mức độ rủi ro phát hiện để sao cho rủi ro kiểm toán mong muốn làthấp nhất có thể
1.3.3 Kiểm toán các khoản dự phòng
Kiểm toán các khoản dự phòng thực chất là thực hiện kiểm toán các khoản ướctính kế toán Do đó khi thực hiện kiểm toán các khoản này, kiểm toán cũng tuân theoquy trình kiểm toán chung, và bên cạnh đó thì thực hiện kiểm toán như chuẩn mực số
540 đã hướng dẫn với nội dung như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 381.3.3.1 Đánh giá rủi ro đối với các khoản dự phòng ( trích chuẩn mực kiểm toán số 540)
i Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan
Tìm hiểu các vấn đề sau để có cơ sở xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọngyếu đối với các khoản dự phòng:
- Các quy định của khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụngđối với các khoản dự phòng, kể cả các thuyết minh liên quan
- Phỏng vấn Ban Giám đốc về những thay đổi của hoàn cảnh có thể dẫn đến sựcần thiết phải trích lập dự phòng mới hoặc phải sửa đổi khoản dự phòng đã có
- Cách thức Ban Giám đốc trích lập dự phòng và hiểu biết về các dữ liệu làm cơ
sở trích lập
Kiểm toán viên soát xét kết quả của việc trích lập trong báo cáo tài chính kỳtrước hoặc nếu phù hợp, soát xét việc thực hiện tính toán lại các khoản trích lập đó chomục đích lập và trình bày báo cáo tài chính kỳ hiện tại
ii Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu
Đánh giá mức độ không chắc chắn của các khoản trích lập dự phòng và dựavào xét đoán của mình để xem các khoản dự phòng đó có được đánh giá là có mức độkhông chắc chắn cao làm phát sinh rủi ro đáng kể không
iii Xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã đánh giá
Thực hiện một hoặc một số các biện pháp sau đây để xử lý rủi ro có sai sóttrọng yếu
- Xác định xem các sự kiện phát sinh cho đến ngày lập báo cáo kiểm toán cócung cấp bằng chứng kiểm toán liên quan đến ước tính kế toán hay không
- Kiểm tra cách thức Ban Giám đốc lập dự phòng và các dữ liệu làm cơ sở choviệc lập dự phòng
- Kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát đối với cách mà ban Giám đốclập dự phòng, cùng với các thử nghiệm cơ bản thích hợp
tính của Ban Giám đốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39iv Đánh giá tính hợp lý của các khoản dự phòng và xác định sai sót
Dựa vào các bằng chứng kiểm toán đánh giá các khoản dự phòng trong báo cáotài chính là hợp lý hay là bị sai sót
1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán đối với các khoản dự phòng cụ thể
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toánthích ứng với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng chứng kiểm toán Đó làquá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình đã ấnđịnh nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực của thông tin tài chínhtrên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy
Tại bước này kiểm toán viên sẽ thực hiện kiểm toán từng khoản mục theo cácthủ tục kiểm toán đã thiết kế Đối với các khoản dự phòng, mỗi khoản dự phòng cócách tiếp cận khác nhau, cụ thể:
i Kiểm toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
A Mục tiêu kiểm toán
- Sự tồn tại: xác minh các khoản dự phòng phải thu khó đòi trên BCTC có thật
số phát sinh, tính số dư trên BCTC
- Sự đánh giá: xác minh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi có được trìnhbày trên Bảng cân đối kế toán và thuyết minh BCTC theo quy định của chế độ kế toánkhông
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập cho tất cả các khoản phải thu gồm: phảithu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tạm ứng, khoản ứng trước cho
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40người bán Vì vậy việc trích lập thiếu, tức DN chỉ trích lập đối với khoản phải thukhách hàng là điều có thể xảy ra.
B Thử nghiệm kiểm soát
Bảng 1.3 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi
sổ phải có bảng kê chi tiếtcác khoản nợ trích lập, cáchợp đồng kinh tế, biên bảnđối chiếu công nợ chứngminh cho việc trích lập đó
Yêu cầu khách hàng cungcấp bảng trích lập dựphòng
được kiểm tra độc lập rồiphải giải trình với bangiám đốc hoặc người cóthẩm quyền để được phêduyệt rồi mới ghi sổ
Xem xét dấu vết sự phêduyệt trên bảng trích lập
dự phòng hoặc phỏng vấnban giám đốc về sự phêduyệt
tại các bộ phận ( bán hàng,mua hàng) sẽ được lập cácbáo cáo về tình hình công
nợ phải thu khó đòi gồmthông tin về người nợ, sốtiền còn nợ, thời gian đãquá hạn
Kế toán công nợ căn cứ vàcác dữ liệu kế toán củamình lập bảng trích lập dựphòng và số liệu trên các
Phỏng vấn độc lập cán bộquản lý công nợ của các
bộ phận khác và kế toáncông nợ về việc đối chiếu
có được tiến hành không,tiến hành như thế nàoTrường Đại học Kinh tế Huế