Tính mới của Khóa luận: - Thực hiện đối chiếu giữa thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp với cácđiều luật liên quan để xem xét tính đúng đắn trong việc hạch toán, kê khai, nộp thu
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ
PHẠM THỊ HUYỀN
Niên khóa: 2013 - 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ
Sinh viên thực hiện Giáo viên hướng dẫn
Phạm Thị Huyền Th.S Nguyễn Quang Huy Lớp : K47B KTDN
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế, tháng 04 năm 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Không có sự thành công nào chỉ đến từ sự nỗ lực và kiên trì mà thiếu đi sự giúp
đỡ và hỗ trợ từ những người xung quanh Bốn năm đại học là quãng thời gian quý giá
và ý nghĩa mà em đã được quý thầy cô truyền đạt và dẫn dắt, được gia đình ủng hộ vàtạo mọi điều kiện học tập, được bạn bè quan tâm, được các anh chị tại cơ sở thực tậpchia sẻ về công việc thực tế… Cũng nhờ đó mà em đã có được những kiến thức và kỹnăng cần thiết của một sinh viên kinh tế năng động và sáng tạo đồng thời hoàn thiệnmột cách tốt nhất đề tài khóa luận cuối khóa này
Đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến quýthầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là thầy cô Khoa Kế toán – Kiểm toán
đã dùng cả tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt những kiến thức và kỹ năngquý báu cho chúng em trong suốt bốn năm học vừa qua Đây sẽ là những hành trangđầu tiên để chúng em tự tin bước tiếp sau ngưỡng cửa đại học
Đặc biệt, trong học kỳ này với mục tiêu phải hoàn thiện khóa luận một cách tốtnhất, em xin chân thành cảm ơn Ths Nguyễn Quang Huy đã tận tình hướng dẫn vàgiúp đỡ em trong quá trình lựa chọn đề tài và hoàn thiện đề tài khóa luận cuối khóa
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc đến Ban giám đốc Công tyTNHH FAC Huế và các anh chị trong phòng Kế toán đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để
em có thể hoàn thành tốt quá trình thực tập và đề tài khóa luận cuối khóa
Trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài, do em còn nhiều bỡ ngỡ với thực tếnên khó tránh khỏi thiếu sót, mong quý thầy cô và Ban giám đốc doanh nghiệp thôngcảm và góp ý để kiến thức của em có thể hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp trồng người Đồng thời kính chúc Ban giám đốc cũng như các anh chị phòng
Kế toán công ty TNHH FAC dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Huyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Trang 5Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
MỤC LỤC
Phần I – ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Các phương pháp nghiên cứu: 2
6 Kết cấu của khóa luận: 3
7 Tính mới của Khóa luận: 4
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .5
1.1 Một số vấn đề cơ bản về Thuế: 5
1.1.1 Khái niệm và vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân: 5
1.1.1.1 Khái niệm: 5
1.1.1.2 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân: 5
1.1.2 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế: 7
1.1.2.1 Tên gọi sắc thuế: 8
1.1.2.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế: 8
1.1.2.3 Cơ sở tính thuế: 8
1.1.2.4 Mức thuế, thuế suất, biểu thuế: 8
1.1.2.5 Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế: 9
1.1.2.6 Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế: 9
1.1.2.7 Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế: 10
1.2 Thuế giá trị gia tăng: 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT: 10
1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: 10
1.2.2.1 Đối tượng nộp thuế GTGT: 10
1.2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT: 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.2.2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT: 11
1.2.3 Căn cứ tính thuế GTGT: 11
1.2.3.1 Giá tính thuế: 11
1.2.3.2 Thuế suất: 13
1.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT: 14
1.2.4.1 Phương pháp khấu trừ thuế GTGT: 14
1.2.4.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng: 15
1.2.5 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT: 17
1.2.5.1 Đăng ký thuế: 17
1.2.5.2 Kê khai thuế GTGT: 17
1.2.5.3 Nộp thuế GTGT: 18
1.2.5.4 Quyết toán thuế GTGT: 18
1.2.5.5 Hoàn thuế GTGT: 18
1.2.6 Phương pháp hạch toán thuế GTGT: 18
1.2.6.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: 18
1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp: 22
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN: 22
1.3.1.1 Khái niệm thuế TNDN: 22
1.3.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN: 22
1.3.1.3 Vai trò của thuế TNDN: 22
1.3.2 Người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN 23
1.3.2.1 Người nộp thuế: 23
1.3.2.2 Thu nhập chịu thuế: 23
1.3.2.3 Đối tượng không chịu thuế: 23
1.3.3 Căn cứ tính thuế TNDN: 24
1.3.3.1 Thu nhập tính thuế: 24
1.3.3.2 Thuế suất: 27
1.3.4 Phương pháp tính thuế TNDN: 28
1.3.5 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN: 28
1.3.5.1 Kê khai thuế: 28
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.3.5.2 Nộp thuế: 28
1.3.5.3 Quyết toán thuế: 28
1.3.6 Phương pháp hạch toán thuế TNDN: 29
1.3.6.1 Chứng từ kế toán: 29
1.3.6.2 Phương pháp hạch toán: 29
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH FAC HUẾ 32
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH FAC Huế: 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH FAC Huế: 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH FAC Huế: 32
2.1.2.1 Chức năng: 32
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 35
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH FAC Huế: 36
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH FAC Huế: 36
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH FAC Huế: 36
2.1.4.2 Chế độ và một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH FAC Huế: 38 2.1.5 Phân tích năng lực kinh doanh của công ty TNHH FAC Huế: 40
2.1.5.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 40
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014 – 2016: 42
2.1.5.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016: 47
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty TNHH FAC Huế: 49
2.2.1.1 Đặc điểm kế toán thuế GTGT tại công ty TNHH FAC Huế: 49
2.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào tại công ty TNHH FAC Huế: 52
2.2.1.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra tại công ty TNHH FAC Huế: 62
2.2.1.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế GTGT: 68
2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty TNHH FAC: 77
2.3.1 Đặc điểm, tổ chức công tác thuế TNDN 77
2.3.1.1 Phương pháp hạch toán thuế TNDN hiện hành: 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY TNHH FAC HUẾ 82
3.1 Nhận xét và đánh giá chung về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH FAC Huế: 82
3.1.1 Ưu điểm: 82
3.1.2 Nhược điểm: 83
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH FAC Huế: 84
Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận: 86
2 Kiến nghị: 87
PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 - 2016 41Bảng 2.2a Tình hình tài sản của công ty TNHH FAC Huế qua 03 năm 2014 – 2016 45Bảng 2.2b Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH FAC Huế qua 03 năm 2014 –
2016 46Bảng 2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 47
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ 19
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ 20
Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 21
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 30
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH FAC Huế 36
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH FAC Huế .37
Sơ đồ 2.3 Kế toán trên phần mềm máy vi tính 39
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ kế toán TK 133 và TK 3331 51
Sơ đồ 2.5 Quy trình kê khai thuế GTGT 68
Sơ đồ 2.6 Quy trình ghi sổ kế toán tài khoản 8211 và 3334 77 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Phần I – ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thuế đóng vai trò quan trọng không chỉ riêng đối với chiến lược kinh doanh củamỗi doanh nghiệp mà nó còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế, là nguồn thu chủ yếucủa Ngân sách nhà nước Nộp thuế là trách nhiệm và là nghĩa vụ của toàn dân, củatoàn doanh nghiệp góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh
Hiểu được tầm quan trọng của thuế trong thời kỳ hội nhập, các văn bản phápluật quy định và hướng dẫn kê khai quyết toán thuế của Bộ tài chính liên tục được banhành, sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với tình hình thực tiễn nền kinh tế Việt Nam
Tại các doanh nghiệp của nước ta hiện nay, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, quan trọng và thường ảnh hưởngkhông hề nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Việc sửa đổi, bổ sung cácchính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT, thuế TNDN nói riêng có tácđộng rất lớn đến mỗi doanh nghiệp
Vậy kế toán phải làm như thế nào để vừa đảm bảo tính hợp pháp trong điềukiện Luật thuế Việt Nam liên tục thay đổi, vừa đảm bảo có lợi nhất cho doanh nghiệp?
Làm sao để biết doanh nghiệp đã thực hiện đúng hay chưa nghĩa vụ nộp thuế, hoànthuế, kê khai quyết toán thuế…Nhà nước có chính sách quản lý thuế như thế nào đểđảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnhtranh vừa thực hiện hiệu quả nhất lời kêu gọi “Nộp thuế là nghĩa vụ của toàn dân gópphần xây dựng đất nước”? Đó là lý do mà tôi chọn thuế làm đề tài khóa luận của mình
Sau quá trình thực tập tại công ty Công ty TNHH FAC Huế, tôi nhận thấy côngtác kế toán nói chung và việc áp dụng Luật thuế trong công tác kế toán thuế GTGT,thuế TNDN nói riêng tại công ty có nhiều ưu điểm, song bên cạnh đó còn một vài hạnchế cần phải khắc phục
Dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.s Nguyễn Quang Huy và sự giúp đỡ củacác anh chị kế toán tại đơn vị thực tập, tôi quyết định đi sâu nghiên cứu đề tài“Thực
tr ạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công
ty TNHH FAC Hu ế”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài nhằm làm rõ những vấn đề như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế nói chung và luật quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và kếtoán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế
- Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trịgia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đảm bảo theo quy định của Luật Thuế ViệtNam tại công ty TNHH FAC Huế
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và kế toánthuế TNDN tại công ty TNHH FAC Huế
5 Các phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu bằng những phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Phương pháp quan sát:
Sử dụng phương pháp này để thu thập các thông tin nhằm nghiên cứu khái quáttình hình tổng quan của công ty cũng như quy trình luân chuyển, ghi sổ và lưu trữchứng từ Quan sát phục vụ cho việc nghiên cứu quá trình tính thuế, ghi sổ, nộp tờkhai thuế và nộp thuế cho cơ quan Thuế khi đến hạn và các thủ tục liên quan khác nếu
có phát sinh
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
Để nghiên cứu các vấn đề còn thắc mắc chưa giải quyết được khi đang quan sátcũng như những vấn đề khác không thể sử dụng phương pháp quan sát để nhận biếtđược từ đó giúp thông tin thu thập được rõ ràng, chính xác hơn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin nghiên cứu tình hình tổng quan đơn vịthực tập, nghiên cứu và làm rõ những vấn đề thực tế còn thắc mắc khi quan sát thựctrạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty
Thu thập các số liệu liên quan đến thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanhnghiệp bằng cách phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên tại công ty
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp so sánh và đối chiếu:
So sánh số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn của công ty qua ba năm để phântích nguồn lực của đơn vị thực tập
So sánh và đối chiếu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN vớicác văn bản pháp luật quy định về Luật quản lý thuế để nhận biết công ty có áp dụngđúng hay không
Đối chiếu số liệu kế toán và số liệu theo cơ quan Thuế, nếu có phát sinh khácthì cần tìm hiểu nguyên nhân để giải thích và phân tích
+ Phương pháp kế toán: sử dụng các phương pháp như kiểm tra chứng từ kếtoán, đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để phân tích cácnghiệp vụ kế toán và xem xét cách hạch toán của doanh nghiệp là đúng đắn và hợp lýhay chưa
6 Kết cấu của khóa luận:
Khóa luận gồm ba nội dung chính sau:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứuChương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thunhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng, kế toán thuế thunhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trịgia tăng, kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH FAC Huế
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
7 Tính mới của Khóa luận:
- Thực hiện đối chiếu giữa thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp với cácđiều luật liên quan để xem xét tính đúng đắn trong việc hạch toán, kê khai, nộp thuế,quyết toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hướng dẫn hạch toán chi tiết trên phần mềm kế toán của doanh nghiệp đối vớimột số nghiệp vụ kế toán cụ thể
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Phần II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP.
1.1.1.2 Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân:
Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trongphân phối và sự ổn định xã hội Trong phạm vi nghiên cứu trên góc độ tài chính vàngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là: tạonguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thunhập
a) Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
Đây là vai trò đầu tiên của thuế Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đềunhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế thịtrường vai trò này của thuế càng nổi bậc bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sáchnhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộnền kinh tế quốc dân.Tất cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đáp ứng quacác nguồn thu từ thuế, phí và các hình thức thu khác
Tuy nhiên, thực tế các hình thức thu ngoài thuế có rất nhiều hạn chế, bị ràngbuộc bởi nhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất vì khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
thu này mang tính chất ổn định và khi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu nàycàng tăng Ở nước ta, Thuế thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhànước từ năm 1990
b) Vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế:
Đây là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởngtrực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triểnhoặc suy thoái của một nền kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sảnxuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; có những ngành kinh tế tácđộng đến sự tăng trưởng kinh tế (kinh tế công cộng) nhưng lại không được các nhà đầu
tư thuộc các thành phần kinh tế quan tâm vì lợi nhuận không cao, cần có sự đầu tư củanhà nước
Điều này đòi hỏi phải huy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một sốngành có điều kiện thuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đốithấp đối với những ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế
Đồng thời, việc phân biệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng tự
nó đã góp phần điều chỉnh giá cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏvốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước vàviệc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăngtrưởng kinh tế
c) Vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội:
Sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công đồng, sẽkhông công bằng nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi người Bởivậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệpnày đặc biệt hiệu quả bằng cách sử dụng công cụ thuế
Với các sắc thuế như: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thunhập… theo hướng thuế đánh cao vào những hàng hóa dịch vụ cao cấp, người có thunhập cao nhằm điều tiết bớt thu nhập của các doanh nghiệp, cá nhân có thu nhập cao
Đồng thời thuế đánh thấp vào những hàng hóa dịch vụ cần thiết cho đại bộ phận dânchúng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Ví dụ: Đối với rượu từ 20 độ trở lên, từ ngày 1/1/2016 đến hết ngày 31/12/2016
áp dụng mức thuế suất 55%; từ ngày 1/1/2017 đến hết ngày 31/12/2017 mức thuế là60% và từ ngày 1/1/2018 là 65% Đối với rượu dưới 20 độ, từ ngày 1/1/2016 đến hếtngày 31/12/2017 mức thuế suất 30%; từ ngày 1/1/2018 là 35% Đối với xăng, Nhànước khuyến khích việc sử dụng nhiên liệu sinh học, sử dụng nhiên liệu cồn từ sảnxuất trong nước, góp phần bảo vệ môi trường, tại Khoản 4, Điều 1 Luật Thuế TTĐB
2014 đã quy định mức thuế suất thuế TTĐB ưu đãi đối với xăng sinh học là 8% đốivới xăng E5 và 7% đối với xăng E10…
Như vậy, việc quy định về đối tượng chịu thuế, thuế suất từng ngành hàng nhưtrên bên ngoài như là một sự cưỡng chế nhưng bên trong nhằm điều chỉnh những quan
hệ xã hội nhất định
Tóm lại, nền kinh tế thị trường hiện đại đòi hỏi bốn mục tiêu cơ bản của kinh tế
vĩ mô mà mọi chính phủ phải theo đuổi Bốn mục tiêu đó là:
– Đảm bảo thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế một cách hợp lý
– Tạo được công ăn việc làm đầy đủ cho người lao động
– Ổn định giá cả, tiền tệ, chống lạm phát
– Thực hiện sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế
Với 4 mục tiêu trên ta có thể thấy rõ Thuế là một công cụ hết sức quan trọngnhằm biến 4 mục tiêu đó thành hiện thực
1.1.2 Các yếu tố cấu thành một sắc thuế:
Mỗi quốc gia đều có một hệ thống thuế với những sắc thuế khác nhau Mỗi sắcthuế lại điều chỉnh một lĩnh vực và có những đặc điểm riêng nhưng về cơ bản chúngđều chứa đựng những yếu tố sau:
- Tên gọi sắc thuế
- Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế
- Cơ sở tính thuế
- Thuế suất
- Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế
- Thủ tục kê khai, nộp thuế và thu thuếTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.1.2.1 Tên gọi sắc thuế:
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mụctiêu của việc áp dụng sắc thuế đó
Ví dụ “thuế giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế này chỉ đánh vào giá trị tăngthêm của hàng hóa dịch vụ sau mỗi lần chúng được luân chuyển; “thuế thu nhập doanhnghiệp” đánh trên phần thu nhập của doanh nghiệp; “thuế tiêu thụ đặc biệt” đánh vàoviệc tiêu thụ các loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt…
1.1.2.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế:
Yếu tố này xác định rõ cá nhân, tổ chức nào có nghĩa vụ phải kê khai và nộpthuế này và cá nhân, tổ chức nào không phải kê khai và nộp thuế này theo quy địnhcủa luật thuế
1.1.2.3 Cơ sở tính thuế:
Yếu tố này xác định thuế được tính trên cái gì Đó chính là đối tượng mà nhànước muốn điều chỉnh Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở tínhthuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế (ví dụ: cơ sở tính thuếthu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ), hoặctổng giá trị hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hóa dịch vụ(ví dụ: cơ sở tính thuế giá trị gia tăng của HHDV sản xuất trong nước là giá bán chưathuế GTGT…)
1.1.2.4 Mức thuế, thuế suất, biểu thuế:
Có thể nói thuế suất là yếu tố quan trọng nhất của một sắc thuế, phản ánh mức
độ động viên của nhà nước đối với cơ sở thuế và là mối quan tâm hàng đầu của ngườinộp thuế
- Mức thuế cụ thể (tuyệt đối): Việc thu thuế được ấn định ở một mức cụ thể dựatrên cơ sở thuế Ví dụ: thu thuế môn bài 3.000.000đồng/năm đối với cơ sở kinh doanhhạch toán độc lập có mức vốn đăng ký kinh doanh 10 tỷ đồng trở lên
- Thuế suất nhất định: thuế được xác định bằng một tỷ lệ phần trăm nhất địnhtrên cơ sở thuế, không thay đổi theo quy mô của cơ sở thuế Ví dụ: thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp là 20% áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2016
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
- Thuế suất lũy tiến: thuế suất tăng dần theo sự tăng lên của cơ sở thuế Ví dụ:
thuế suất thuế thu nhập cá nhân tăng dần theo sự tăng lên của thu nhập chịu thuế
- Biểu thuế: là bảng tổng hợp các thuế suất hoặc mức thuê nhất định trong mộtsắc thuế Ví dụ: biểu thuế tiêu thụ đặc biệt; biểu thuế TNCN; biểu thuế xuất khẩu thuếnhập khẩu
1.1.2.5 Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế:
Chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế là một yếu tố ngoại lệ được quy định trong một
số sắc thuế Theo đó, quy định cụ thể các trường hợp và đối tượng nộp thuế được phépmiễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường
Ví dụ: Căn cứ vào Điều 5 của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, giảm thuế thunhập cá nhân cho đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn,bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế Căn cứ vào Thông tư128/2014/TT-BTC, giảm thuế thu nhập cá nhân cho người lao động làm việc trongKhu kinh tế với mức giảm là 50% thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ vào Điều 9 cuả Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, miễn thuế thu nhập cánhân theo quy định của Điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên Căn cứ vàoThông tư liên tịch 12/2010/TTLT-BKHĐT-BTC, miễn thuế đối với cá nhân làm việccho dự án ODA Căn cứ vào Thông tư 55/2007/TT-BTC, miễn thuế đối với cá nhânlàm việc cho dự án phi Chính phủ Căn cứ vào Thông tư 57/2007/TT-BTC, miễn thuếđối với nhân viên Liên hợp quốc tại Việt Nam
1.1.2.6 Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế:
Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong quá trình thực thiluật thuế
Ví dụ: nghĩa vụ kê khai, đăng ký, thu nộp thuế; nghĩa vụ thực hiện chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ; nghĩa vụ khai báo và cung cấp các thông tin cần thiết cho việcthu và nộp thuế,…
Việc quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhằm nâng cao ýthức tự giác chấp hành luật thuế, đưa việc thi hành luật thuế vào kỷ cương, nề nếp Đồngthời là cơ sở pháp lý để xử lý các vi phạm về thuế, đảm bảo việc quản lý và kiểm soátcủa cơ quan thuế đối với quá trình thi hành luật thuế được chặt chẽ và kịp thời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.1.2.7 Thủ tục kê khai, thu nộp và quyết toán thuế:
Quy định rõ hình thức thu nộp, thủ tục thu nộp, kê khai, quyết toán thuế, thờihạn kê khai, thu nộp thuế…nhằm đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng, là cơ sở pháp lý để
xử lý các trường hợp vi phạm
1.2 Thuế giá trị gia tăng:
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT:
a) Khái niệm:
Theo điều 2 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b) Đặc điểm:
- Là loại thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn nhưng chỉ đánh trên giá trị tăng thêm
- Có tính trung lập: không phải là yếu tố chi phí mà là yếu tố cộng thêm vào giá bán.
- Là loại thuế gián thu: đối tượng nộp thuế thường là doanh nghiệp và người
chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng
- Lũy thoái so với thu nhập: thu nhập càng cao thì tỷ lệ số thuế phải chịu trên
tổng thu nhập giảm dần
c) Vai trò của thuế giá trị gia tăng trong nền kinh tế:
- Thuế là công cụ tập trung chủ yếu nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Thuế tham gia vào việc điều tiết kinh tế vĩ mô
- Thuế là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
- Thuế còn là công cụ để kiểm tra kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT:
1.2.2.1 Đối tượng nộp thuế GTGT:
Theo điều 4 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12:
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hìnhthức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị giatăng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.2.2.2 Đối tượng chịu thuế GTGT:
Theo điều 3 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12
Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) đều
là đối tượng chịu thuế GTGT trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT được quy địnhtại điều 5 của luật này
1.2.2.3 Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT:
Đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT được quy định tại điều 5 Luậtthuế GTGT số 13/2008/QH12 và được sửa đổi bổ sung theo quy định tại các luật thuếtiếp theo: điều 1 của Luật số 31/2013/QH13, điều 3 của Luật số 71/2014/QH13 và điều
1 của Luật thuế số 100/2016/QH13
Theo đó có 25 nhóm HHDV thuộc diện đối tượng không chịu thuế GTGT, cácđối tượng này thường là:
Những sản phẩm thuộc hoạt động kinh doanh nông nghiệp, những hoạt độngđược Nhà nước khuyến khích đầu tư
Các dịch vụ không mang tính chất kinh doanh vì lợi nhuận như dịch vụ côngcộng, y tế, giáo dục – đào tạo, văn hóa, thể thao, giải trí truyền hình,…
Hàng nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo, quà biếu tặng của tổchức, cá nhân Việt Nam, chuyển giao công nghệ
Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịuthuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuếgiá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường
là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuếgiá trị gia tăng;
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu(nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường(nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàngnhập khẩu
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho làgiá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểmphát sinh các hoạt động này
Riêng đối với HHDV tiêu dùng nội bộ, luân chuyển nội bộ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì không phải tính và nộp thuế GTGT (Theo khoản 2, điều
3, thông tư số 119/2014/TT-BTC)
Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị giatăng Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuêcho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước chothời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giábán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãitrả góp, lãi trả chậm
Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm
cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ choviệc gia công hàng hóa
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giátrị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuếgiá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngânsách nhà nước Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế là giáchuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT
Giá đất được trừ để tính thuế GTGT được quy định chi tiết tại khoản 10 Điều 7, thông tư số 219/2013/TT-BTC và được bổ sung tại khoản 4 thông tư số 26/2015/TT- BTC.
Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoahồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán
là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế
giá trị gia tăng 1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)
Các trường hợp cụ thể khác được quy định tại Điều 7, thông tư số
+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ: Nước sạch phục vụ sảnxuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loạinước giải khát; phân bón các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loạiphân bón khác; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh; thiết bị, máy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế, bông và băng vệ sinh y tế; giáo cụ dùng đểgiảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻ em; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi; thủy sản, hảisản đánh bắt chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống, lương thực; lâm sản
Các trường hợp cụ thể được quy định tại điều 10, thông tư 219/2013/TT-BTC
và được sửa đổi bổ sung tại khoản 6, 7, 8 Điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC
+ Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ: các mặt hàng chịu thuếkhác ngoại trừ các mặt hàng chịu thuế suất 5% và 0%
= Giá tính thuế của HHDV
Trang 25Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
của hàng hóa nhập khẩu, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài vàđáp ứng đủ các điều kiện về khấu trừ thuế đầu vào theo quy định của Luật thuế GTGT
và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ =
Giá tính thuế của HHDV mua vào chịu thuế x
Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó
c) Điều kiện khấu trừ thuế:
Có hoá đơn GTGT hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộpthuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cánhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với HHDV mua vào, trừ trường hợptổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng theogiá đã có thuế GTGT
Đối với HHDV xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a,b khoản nàyphải có Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa cung ứngdịch vụ, hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khaihải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
1.2.4.2 Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng:
a) Đối tượng áp dụng:
Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chứckhác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật
Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ
Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấutrừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý và hoạt động chế tác sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
phẩm vàng, bạc, đá quý thì phải hạch toán riêng được hoạt động kinh doanh mua, bánvàng, bạc, đá quý để áp dụng theo phương pháp tính trực tiếp
GTGT của hàng hóa, dịch vụ
Thuế suất thuế GTGT GTGT của hàng hóa,
Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào: được xác định bằng giá trị hànghoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng
(2) Đối với hoạt động kinh doanh khác thuộc đối tượng nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị giatăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyênvật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác: 2%
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.2.5 Th ủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT:
1.2.5.1 Đăng ký thuế:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng kể cả các cơ sở trựcthuộc phải đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theohướng dẫn cuả cơ quan thuế
Các tổng công ty, công ty và các cơ sở kinh doanh có các đơn vị chi nhánh trựcthuộc đều phải đăng ký nộp thuế GTGT với cơ quan thuế nơi đóng trụ sở
Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giátrị gia tăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư
Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinhdoanh, cơ sở kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khitiến hành các hoạt động trên
1.2.5.2 Kê khai thuế GTGT:
Theo khoản 2 điều 9 thông tư 156 “Khai thuế GTGT”:
Khai thuế GTGT (trừ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu) quyđịnh như sau:
Khai theo tháng, trừ trường hợp khai theo quý, khai theo từng lần phát sinh vàkhai theo phương pháp khoán;
Khai theo quý áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanhthu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống Trường hợpngười nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT đượcthực hiện theo tháng
Theo thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung:
Những doanh nghiệp kê khai theo quý phải đáp ứng điều kiện là mức doanh thucủa hàng hóa, dịch vụ năm trước liền kế từ 50 tỷ đồng trở xuống và những trường hợpngười nộp thuế bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc kê khai thuế GTGTđược thực hiện theo quý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.2.5.3 Nộp thuế GTGT:
Theo điều 10 chương II thông tư 156/2013/TT-BTC
Trường hợp kê khai thuế theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là chậm nhấtngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Thời hạn nộp hồ sơ khaithuế cũng chính là thời hạn nộp tiền thuế)
Trường hợp kê khai theo quý, thời hạn nộp thuế là chậm nhất ngày 30 của thángtiếp theo
1.2.5.4 Quyết toán thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế
Năm quyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 90 ngày, kể từngày kết thúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quanthuế và phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước chậm nhất là ngày cuốicùng của thời hạn kê khai thuế, nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếptheo
1.2.5.5 Hoàn thuế GTGT:
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khaitheo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặcsau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấutrừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanhđược hoàn thuế
1.2.6 Phương pháp hạch toán thuế GTGT:
1.2.6.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Kế toán thuế GTGT đầu vào:
Trang 29Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
TK 1331: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của HHDV
TK 1332: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của TSCĐ
Bên Nợ TK 133 Bên Có
- Số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào khôngđược khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa muavào nhưng trả lại, hoặc được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoãn lại
- Số thuế GTGT đầu vào còn đượckhấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào còn đượchoàn lại nhưng NSNN chưa trả
Phương pháp hạch toán:
TK 133
TK 33312
Thuế GTGT của hàngnhập khẩu được khấu trừ
Sơ đồ 1.1 Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
Chứng từ kế toán:
Hóa đơn GTGT (01/GTKT), hóa đơn chứng từ đặc thù
Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (01-2/GTGT)
Tờ khai thuế GTGT (01/GTGT)Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ (01-4A/GTGT)
TK 111, 112, 331
TK 152, 153, 211, 156, 621
TK 3331Khấu trừ thuế
Thuế GTGT đầu vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được phân bổ trong năm 04B/GTGT)
(01-Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)
b) Kế toán thuế GTGT đầu ra:
- Được miễn giảm thuế
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp củaHHDV đã tiêu thụ, dùng để trao đổi, biếutặng, tiêu dùng nội bộ…
- Số thuế GTGT phải nộp của hoạt độngtài chính, thu nhập khác
- Số thuế GTGT đã nộp thừa - Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Nộp thuế GTGT vàoNSNN
Trang 31Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Chứng từ kế toán
Hóa đơn GTGT (01/GTKT)Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra (01-1/GTGT)
Tờ khai thuế GTGT (01/GTKT)Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩuPhiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hànggửi đại lý
1.2.6.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp a) Tài khoản sử dụng:
- Thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào giá trị vật tư, hàng hóa mua vào(không có TK 133) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, doanh nghiệp đượcphép tính số thuế này vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (trừ số thuế GTGT củahàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không cóchứng từ thanh toán không dùng tiền mặt)
- Thuế GTGT đầu ra được hạch toán giảm doanh thu và được theo dõi trên TK33311
Thuế GTGT đượcmiễn giảm trừ vào
Thuế GTGT đượcmiễn giảm nhậnlại bằng tiền
Nộp thuếGTGT choNSNN
Thuế GTGT phảinộp của hoạt độngthu nhập khác
TK 711
Thuế GTGT phảinộp về HĐ tiêu thụ
và HĐ tài chính
TK 511, 512, 515
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
c) Chứng từ kế toán
- Hóa đơn bán hàng thông thường (02/GTGT)
- Tờ khai quyết toán thuế năm (04/GTGT)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (04-1/GTGT)
- Bản giải trình kê khai bổ sung (01/KHBS)
1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp:
1.3.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN:
1.3.1.1 Khái niệm thuế TNDN:
Theo luật thuế TNDN số 14/2008/QH12
Thuế TNDN là sắc thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi cáckhoản chi phí hợp lý, hợp pháp của cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhậpchịu thuế trong kỳ tính thuế
1.3.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN:
- Là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế đồng thời cũng là đối tượng chịuthuế
- Thuế TNDN được xác định dựa vào thu nhập chịu thuế nên chỉ khi kinh doanh
có lợi nhuận mới phải nộp thuế
1.3.1.3 Vai trò của thuế TNDN:
- Điều tiết thu nhập của doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp phần đảm bảo côngbằng xã hội
- Nguồn thu của ngân sách nhà nước: khi nền kinh tế thị trường phát triển, tăngtrưởng kinh tế được đảm bảo, hoạt động SXKD càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khảnăng huy động tài chính của nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng dồi dào
- Công cụ quản lý kinh tế: khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh pháttriển theo kế hoạch, chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước Nhà nước ưu đãi,khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào những ngành, lĩnh vực vànhững vùng, miền mà nhà nước ưu tiên khuyến khích phát triển trong từng giai đoạnnhất định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.3.2 Người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập được miễn thuế TNDN
1.3.2.1 Người nộp thuế:
Theo điều 2 của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:
Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV có thunhập chịu thuế, bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật ViệtNam
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sởthường trú tại Việt Nam
Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổ chức thành lập theo luật hợp tác xã
1.3.2.2 Thu nhập chịu thuế:
Theo điều 3, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và khoản 3 điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13:
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ và thu nhập khác
Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyềngóp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư,chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khaithác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể
cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyểnnhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãitiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nay đòi được;
khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh củanhững năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt độngsản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam
1.3.2.3 Đối tượng không chịu thuế:
Theo điều 4, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 và khoản 3 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợptác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản
Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệmới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanhnghiệp dành riêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễmHIV Chính phủ quy định tiêu chí, điều kiện xác định doanh nghiệp dành riêng cho laođộng là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, ngườitàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệptrong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này
Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoahọc, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệpđược cấp chứng chỉ giảm phát thải
1.3.3 Căn cứ tính thuế TNDN:
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất
Thuế TNDN phải nộp
= Thu nhập tính thuế trong kỳ
tính thuế
x Thuế suất thuế
TNDN 1.3.3.1 Thu nhập tính thuế:
Theo điều 7 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12:
Thu nhập tính thuế =
Thu nhập chịu
-Thu nhập được miễn thuế -
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Trong đó:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ:
Theo khoản 1 điều 8, nghị định 218/2013/NĐ-CP:
Là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cảtrợ giá, phụ thu, phụ trội mà CSKD được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưathu tiền
Nếu CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu khôngbao gồm thuế GTGT
Nếu CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu là khoản đã baogồm thuế GTGT
Các khoản chi phí được trừ:
Theo khoản 5 điều 1 luật thuế sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13
Chi phí hợp lý là chi phí thỏa mãn các điều kiện sau:
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
Khoản chi được trừ đối với hóa đơn mua HH, DV từng lần có giá trị từ haimươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định là chi phí hợp lý trừphần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả khángkhác không được bồi thường
Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng
Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài Chính, baogồm: khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chổ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinhdoanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên
Trang 36Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụngkinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn
Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật ngoạitrừ các khoản sau: Trích trước về sửa chữa lớn tài sản cố định theo chu kỳ, các khoảntrích trước đối với hoạt động đã hạch toán doanh thu nhưng còn thiếp tục phải thựchiện nghĩa vụ theo hợp đồng kể cả trường hợp cho thuê tài sản có thu tiền trước chonhiều năm mà bên cho thuê tài sản có thu tiền trước cho niều năm mà bên cho thuêhạch toán toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền, các khoản trích trước khác theo quyđịnh của pháp luật
Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu, theo tiến độgóp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp; lãi tiền vay được ghi nhận vào giá trị tàisản; lãi vay vốn để triển khai thực hiện các hợp đồng tìm kiếm thăm dò và khai thácdầu khí
Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mãi, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánhtiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ
Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào của phần giá trị xe
ô tô dưới 9 chổ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ
Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ một số trường hợpđặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên
Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế
Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu thuộcloại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả),mua bán cổ phiếu quỹ và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng giảmvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Các khoản lỗ được kết chuyển:
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập chịu thuế chưabao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế bị lỗ thì được kết chuyển toàn bộ và liêntục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo Thời gian chuyển lỗ tínhliên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
Đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức
sở hữu sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuếvới cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản của cơquan có thẩm quyền Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi hình thức
sở hữu sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản phải được theo dõi chi tiết theonăm phát sinh, và được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp saukhi chuyển đổi hình thức sở hữu sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản đểđảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phátsinh lỗ
1.3.3.2 Thuế suất:
Theo điều 10 nghị định 218/2013/NĐ-CP và điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC:
Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừtrường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất 20%, từ 32%
đến 50% Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, những trường hợp thuộc diện áp dụngthuế suất 22% quy định tại Khoản này áp dụng thuế suất 20%
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợptác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổngdoanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò,khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiệnkhai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu khí gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh mức thuế suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
1.3.4 Phương pháp tính thuế TNDN:
Theo điều 11 Luật thuế TNDN số 14/2008 và theo khoản 1, điều 1 thông tư96/2015/TT-BTC quy định:
Thuế TNDN phải nộp = (
Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x
Thuế suất thuế TNDN
1.3.5 Kê khai, n ộp thuế, quyết toán thuế TNDN:
1.3.5.1 Kê khai thuế:
Theo điều 10 thông tư 156/2013/TT-BTC
Hàng quý doanh nghiệp kê khai, tạm tính theo tờ khai thuế tạm tính và nộp thuếTNDN tạm tính cho cơ quan thuế
Theo thông tư số 151/2014/TT-BTC, kể từ quý 4/2014 doanh nghiệp không cần nộp tờ khai thuế tạm tính mà chỉ cần tạm nộp cho cơ quan thuế, số thuế tạm nộp trong năm không nhỏ hơn 20% số thuế phải nộp của năm tài chính khi quyết toán.
1.3.5.2 Nộp thuế:
Doanh nghiệp tự tính, tự khai, tự nộp thuế theo thời hạn mà cơ quan thuế quyđinh Chỉ nộp thuế khi trong kỳ doanh nghiệp tạm tính có lãi Nộp thuế TNDN chậmnhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế Cụ thể:
Thời hạn tạm nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quýphát sinh nghĩa vụ thuế
Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngàykết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
1.3.5.3 Quyết toán thuế:
Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
Kết thúc kỳ tính thuế, CSKD phải thực hiện quyết toán thuế TNDN với cơ quanthuế trực tiếp quản lý, và phải nộp tờ khai quyết toán thuế trong thời hạn 90 ngày kể từngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiềnchậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
phải nộp theo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuếquý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán
Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phảinộp theo quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định(thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thờihạn nộp thuế đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán
1.3.6 Phương pháp hạch toán thuế TNDN:
1.3.6.1 Chứng từ kế toán:
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn đặc thù
Tờ khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ thu nhập trên doanh thu (mẫu 04/TNDN)
Tờ khai quyết toán thuế TNDN
SDĐK: số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ
- Số thuế TNDN tạm nộp/phải nộp trong kỳSDCK: số thuế TNDN còn phải nộp
Bên Nợ TK 8211 Bên Có
- Thuế TNDN phải nộp tính vào chi phíthuế TNDN hiện hành phát sinh trongnăm
- Thuế TNDN của năm trước phải nộp
bổ sung do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi tăng chiphí thuế TNDN hiện hành của năm hiệntại
- Số thuế TNDN thực tế phải tế phải nộptrong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạmnộp được ghi giảm chi phí thuế TNDNhiện hành trong năm
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm
do phát hiện sai sót không trọng yếu củacác năm trước được ghi giảm chi phí thuếTNDN hiện hành của năm hiện tại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Quang Huy
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang
TK 911
Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành
b) Kế toán tài sản thuế TNDN:
Tài khoản sử dụng:
TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Ghi nhận giá trị tài sản thuế TNDNhoãn lại (phát sinh từ khoản chênhlệch tạm thời tăng lên)
TK 8211
TK 3334
TK 3334
Thuế TNDN tạm nộp,phải nộp
TK 911
Thuế TNDN tạm nộp lớnhơn số phải nộp, giảmthuế
TK 911
Kết chuyển CP thuếTNDN (nếu số PS Nợ <
số PS Có)
Kết chuyển CP thuếTNDN (nếu số PS Có < số
PS Nợ)Trường Đại học Kinh tế Huế