1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại công ty cổ phần thép DANA UC

80 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 776,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt thông tin chiphí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanhnghiệp, nó điều khiển toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THÉP DANA – UC

Lớp K47C Kế toán - Kiểm toán

Niên khóa : 2013 - 2017

Huế, tháng 5 năm 2017

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Em chân thành cám ơn sựdạy dỗtận tình và chu đáo của các thầy côgiáo trường Đại học Kinh tếHuếtrong suốt 4 năm qua đã truyền đạt cho emnhững kiến thức bổích và cần thiết

Em xin bày tỏlòng biết ơn đến thầy giáo Thạc sĩ HồPhan Minh Đức đãgiúp đỡvà hướng dẫn em tận tình trong quá trình hoàn thành khóa luận này

Em cũng xin trân trọng cám ơn các cô, các chú, anh chịtrong Công ty Cổphần Thép DANA – UC đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trìnhnghiên cứu, điều tra, phỏng vấn và thu thập sốliệu đểhoàn thành khóa luận

Và cuối cùng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đãđóng góp ý kiến cũng như sựđộng viên, khích lệtrong quá trình học tập,nghiên cứu và thực hiện khóa luận

Mặc dù đã có nhiều cốgắng song không thểtránh khỏi những hạn chếvàthiếu sót khi thực hiện khóa luận này Kính mong các thầy giáo, cô giáo và bạn bèđóng góp ý kiến đểkhóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên Nguyễn ThịHương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng hợp số lao động của Công ty Cổ Phần Thép DANA- UC năm 2016 32

Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 2 năm 2015 và 2016 33

Bảng 2.3- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thép DANA- UC qua 2 năm 2015- 2016 35

Bảng 2.4: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất 1 tấn phôi thép 39

Bảng 2.5: Định mức Chi phí NVLTT tại phân xưởng Luyện 41

Bảng 2.6: Định mức CPNCTT của PX Luyện tháng 10/2016 43

Bảng 2.7: Dự toán chi phí sản xuất phôi Thép tháng 10/2016 44

Bảng 2.8: Nhu cầu NVL tiêu hao ước tính cho sản xuất 7,020 tấn phôi thép 45

Bảng 2.9: Dự toán CPNVLTT tháng 10/2016 tại phân xưởng Luyện 46

Bảng 2.10: Tổng hợp Chi phí sản xuất chung tháng 9 năm 2016 của PX Luyện 47

Bảng 2.11: Tổng hợp tính giá thành nhập kho tháng 9/2016 của Phân xưởng Luyện

48

Bảng 2.12: Bảng tính khấu hao TSCĐ của PX Luyện tháng 10/2016 49

Bảng 2.13: Nhu cầu NVL thực tế và đơn giá thực tế để sản xuất 7,035.66 tấn phôi thép tháng 10/2016 52

Bảng 2.14: Tổng hợp tính giá thành nhập kho tháng 10/2016 của Phân xưởng Luyện 54 Bảng 2.15: Biến động chi phí sản xuất giữa thực tế và dự toán tại PX Luyện tháng 10/2016 55

Bảng 3.1: Phân loại chi phí sản xuất của Công ty Cổ phần Thép DANA – UC theo cách ứng xử của chi phí 63

Bảng 3.2 : Dự toán CPNVLTT tháng 10/2016 65

Bảng 3.3: Lượng NVL chính và đơn giá NVL chính sử dụng tháng 10/2016 để sản xuất 7,035.66 tấn phôi thép 66

Bảng 3.4: Nhu cầu lượng NVL chính ước tính và đơn giá NVL chính cho sản xuất 7,035.66 tấn phôi thép các loại 66

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC 25

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC 28

Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính 30

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị 4

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị 4

1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị 4

1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí 5

1.2.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 5

1.2.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 5

1.2.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 6

1.3 Các nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí sản xuất 6

1.3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 6

1.3.1.1 Khái niệm 6

1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 7

1.3.2 Xây dựng định mức chi phí sản xuất 10

1.3.2.1 Khái niệm định mức chi phí 10

1.3.2.2 Các loại định mức chi phí 10

1.3.2.3 Phương pháp xây dựng định mức 11

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.3.3 Lập dự toán chi phí 13

1.3.3.1 Khái niệm về dự toán 13

1.3.3.2 Mục đích của dự toán 13

1.3.3.3 Các loại dự toán 14

1.3.3.4 Dự toán chi phí sản xuất 15

1.3.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất 17

1.3.4.1 Mô hình tổng quát để phân tích các biến động 17

1.3.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18

1.3.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 18

1.3.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 19

1.3.5 Kiểm soát các biến động chi phí 20

1.3.5.1 Mức ý nghĩa các biến động 20

1.3.5.2 Trách nhiệm kiểm soát biến động 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA- UC 22

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thép DANA – UC 22

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC 22

2.1.1.1 Khái quát về Công ty 22

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 24

2.1.2.1 Chức năng 24

2.1.2.2 Nhiệm vụ 24

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý 25

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 25

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 26

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 27

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 27

2.1.4.2 Tổ chức chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 29

2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán 29

2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2014- 2016 31

2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty 31

2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 33

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thép

DANA- UC 36

2.2.1 Phân loại chi phí tại Công ty 36

2.2.2 Công tác xây dựng định mức chi phí sản xuất tại công ty 37

2.2.3 Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh 43

2.2.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44

2.2.3.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 47

2.2.3.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 47

2.2.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA – UC 57

3.1 Đánh giá công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty 57

3.1.1 Những kết quả đạt được 57

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 58

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thép DANA – UC 60

3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thép DANA- UC 62

3.3.1 Phân loại chi phí sản xuất 62

3.3.2 Về xây dựng định mức chi phí 63

3.3.3 Về lập dự toán chi phí sản xuất 64

3.3.4 Về phân tích biến động chi phí sản xuất 65

3.3.5 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Thép DANA –UC .68

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

DANH MỤC TÀI TIỆU THAM KHẢO 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Trong tiến trình toàn cầu hóa hiện nay, chắc chắn là cạnh tranh quốc tế sẽ ngày càngmạnh mẽ và quyết liệt hơn Xu hướng này liên quan đến hàng loạt nhân tố như: sự ra đờicủa thị trường toàn cầu, sự ra đời với tốc độ nhanh chóng của hàng loạt công ty mới giàutinh thần lập nghiệp và năng lực sáng tạo kinh tế, sự xuất hiện liên tục của những kỹ thuậtmới và thị trường mới, sự rút ngắn của vòng đời sản phẩm… Vì vậy, bất kỳ chủ thể nàomuốn trụ vững và giành thắng lợi trên thị trường khu vực và thế giới đều phải tính toánđầy đủ các nhân tố đó khi thiết kế và thực hiện chính sách cạnh tranh

Việt Nam đã gia nhập WTO , có nghĩa là nước ta đã hoàn toàn tham gia vào tiếntrình toàn cầu hóa Điều này đã đem lại cho doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội để

mở rộng hoạt động kinh doanh ra những thị trường mới, đồng thời các doanh nghiệpcũng đứng trước những thách thức và sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt

Vì vậy các doanh nghiệp cần có đầy đủ những thông tin liên quan đến nhữnghoạt động kinh doanh của mình và những thông tin đó phải kịp thời, chính xác để cóthể chớp lấy thời cơ và ra những quyết định đúng đắn Để đáp ứng được yêu cầu này

hệ thống kế toán phải hình thành nên hai phân hệ là kế toán tài chính và kế toán quảntrị Trong đó, kế toán quản trị có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tinphục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Đặc biệt thông tin chiphí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanhnghiệp, nó điều khiển toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ

sở để các nhà quản lý đưa ra các quyết định tối ưu Tuy nhiên, việc vận dụng hệ thống

kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng ở các doanh nghiệpchưa được quan tâm và thực hiện một cách khoa học Dẫn đến các thông tin chi phícung cấp cho nhà quản lý chưa hợp lý, kịp thời và chính xác Vì vậy, việc nghiên cứunhằm tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất là hếtsức cần thiết và cấp bách

Công ty CP Thép DANA- UC là một doanh nghiệp sản xuất thép, hạch toán kinh

tế độc lập, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép phục vụ cho nghành thépvới quy mô sản xuất lớn, phức tạp,đòi hỏi chi phí sản xuất cao, số lượng lớn… nên việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

tiến hành xây dựng định mức, lập dự toán và xem xét biến động chi phí sản xuất giữathực tế và kế hoạch là một vấn đề thực sự quan trọng Nếu công ty thiết lập được một hệthống kế toán quản trị chi phí tốt thì sẽ đạt được hiệu quả cao hơn trong kinh doanh.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí và qua tìm hiểu thực tế hoạtđộng tại Công ty Cổ Phần Thép DANA- tôi quyết định chọn đề tài:“ Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty Cổ Phần Thép DANA- UC.” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu như sau:

Thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về kế toán quản trị chi phí để

làm khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty Thứ ba: Phân tích đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và hạn chế trong công tác

kế toán và kế toán quản trị chi phí của công ty

Thứ tư: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán

quản trị chi phí cho công ty, góp phần cải thiện việc cung cấp kế toán cho hoạt độngquản lý của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty

Cổ phần Thép DANA- UC

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu này thực hiện từ ngày 10/02/2017 đến ngày17/05/2017 Các số liệu kế toán được thu thập để phục vụ cho việc thực hiện đề tài từ

hệ thống thông tin kế toán của công ty qua 2 năm 2015 - 2016

Về không gian: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện tại Công ty Cổ phần ThépDANA- UC, chủ yếu tập trung vào phân xưởng Luyện

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu việc phân loại chi phí sản xuất, xâydựng định mức chi phí; lập kế hoạch chi phí sản xuất, tình hình thực hiện định mức vàbiến động chi phí sản xuất tại công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Có rất nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng trong bài khóa luận của em sử dụngnhững phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập tài liệu:

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong và bên ngoài đơn vị Dữliệu thứ cấp bên trong bao gồm các báo cáo tài chính, tài liệu khác của công ty Dữ liệuthứ cấp bên ngoài bao gồm giáo trình, tạp chí, internet và các khóa luận liên quan đểtìm kiếm thông tin trong việc hệ thống lại cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí sảnxuất và để tìm hiểu về công ty, công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty

Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng cách phỏng vấn trựctiếp các cô chú, anh chị Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch vật tư, Phòng kỹthuật để thu thập thông tin, giải đáp thắc mắc về tình hình công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất trong doanh nghiệp

- Phương pháp xử lý số liệu:

+ Phương pháp so sánh: Sử dụng kết hợp hai phương pháp so sánh tương đối và

so sánh tuyệt đối để phân tích tình hình biến động của quy mô tài sản, nguồn vốn, tìnhhình kết quả sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2015- 2016 và phân tích tình hình biếnđộng giữa thực hiện và kế hoạch của chi phí sản xuất tháng 10/2016

+ Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp này để mô tả việc tổ chứcxây dựng định mức các chi phí sản xuất, lập dự toán cũng như mô tả việc phân tíchbiến động giữa dự toán và thực tế chi phí sản xuất của Công ty

+Phương pháp tổng hợp: Từ những số liệu thu thập ban đầu sử dụng phươngpháp này để tiến hành tổng hợp một cách có hệ thống theo từng quy trình, đối chiếugiữa lý thuyết và thực tế, từ đó có những nhận xét về công tác kế toán quản trị chi phísản xuất tại Công ty

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và một số phần phụ lục khác, nội dung chínhcủa luận văn có kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Cổphần Thép DANA- UC

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công

ty Cổ phần Thép DANA- UC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị

1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một tổ chức Cácnhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định và kiểm soát hoạt độngcủa tổ chức ( Hilton, 1991)

Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “việc thu thập,

xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyếtđịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)

Nói tóm lại, kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãnnhu cầu thông tin của các nhà quản lý và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức(Edmonds et al, 2003)

1.1.2 Mục tiêu của kế toán quản trị

Để thực hiện các công việc trong quá trình quản lý hoạt động của tổ chức, cácnhà quản lý cần thông tin Thông tin mà các nhà quản lý cần để thực hiện công việcđược cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau: các nhà kinh tế, các chuyên gia tài chính,các chuyên viên tiếp thị, sản xuất và các nhân viên kế toán quản trị của tổ chức

Hệ thống thông tin kế toán quản trị trong tổ chức có nhiệm vụ cung cấp thông tincho các nhà quản lý để thực hiện các hoạt động quản lý Kế toán quản trị có bốn mụctiêu chủ yếu sau:

- Cung cấp thông tin cho nhà quản lý để lập kế hoạch và ra quyết định

- Trợ giúp nhà quản lý trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động của tổ chức

- Thúc đẩy các nhà quản lý đạt được các mục tiêu của tổ chức

- Đo lường hiệu quả hoạt động của các nhà quản lý và các bộ phận, đơn vị trực

thuộc trong tổ chức (Hồ Phan Minh Đức, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

1.2 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí

1.2.1Khái niệm kế toán quản trị chi phí

KTQT chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chiphí của doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện tốt các chứcnăng quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh

1.2.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận quan trọng của kế toán quản trị doanhnghiệp và không thể thiếu trong bất kỳ quy mô doanh nghiệp nào

Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi vì lợinhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra Do

đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí Nhận diện, phân tíchcác hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản lý chi phí, từ đó có nhữngquyết định đúng đắn trong hoạt động sả xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kế toánquản trị chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thông tin cótính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằmkiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giábán sản phẩm, ký kết hơp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…

Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và tráchnhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua

hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trong doanhnghiệp KTQT chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sựthay đổi của một số nhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những nhân tố bất lợi củachi phí thuộc về ai và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí đó mộtcách kịp thời.( Huỳnh Lợi, 2007)

Như vậy, KTQT chi phí không nhận thức chi phí theo quan điểm của KTTC, kếtoán chi phí mà nó mang nặng bản chất của KTQT KTQT chi phí được nhận diện theonhiều phương diện khác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chứcthực hiện, kiểm soát và ra quyết định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

1.2.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí là công cụ quản lý giúp nhà quản trị thực hiện chứcnăng Theo từng chức năng quản lý, kế toán quản trị có vai trò như sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán: thông qua việc cungcấp thông tin về định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất, dự toán chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch: các thông tin vềchi phí của từng hoạt động để kiểm tra việc thực hiện

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra đánh giá: các báo cáo hoạt động theotừng khâu công việc, báo cáo so sánh kết quả với kế hoạch

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định thông qua việc tổng hợp, phânloại thông tin

1.3 Các nội dung cơ bản của kế toán quản trị chi phí sản xuất

1.3.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.3.1.1 Khái niệm

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thể hiểumột cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao độngvật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc chi phí là nhữngphí tổn về nguồn lực , tài sản cụ thể sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Nhận thức chi phí có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi phínhưng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất,lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh Đây chính làbản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt được chi phí với chi tiêu, chi phí vớitài sản Chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ vốn kinhdoanh và được bù đắp từ thu nhập hoạt động sản xuất kinh doanh; chi tiêu không gắnliền với mục đích sản xuất kinh doanh, được tài trợ từ những nguồn khác vốn kinhdoanh như quỹ phúc lợi, trợ cấp của nhà nước và không được bù đắp từ thu nhập hoạtđộng sản xuất kinh doanh tài sản bản thân của nó chưa là phí tổn lợi ích kinh tế, nó là

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

những lợi ích kinh tế được xác đinh một cách đáng tin cậy và chắc chắn trong tương

lai ( Huỳnh Lợi, 2010)

Theo chuẩn mực kế toán số 01 (chuẩn mực chung): “Chi phí là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”

1.3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có nhiều cách phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo

Hồ Phan Minh Đức (2013) thì chi phí được phân loại theo một số tiêu thức sau:

a) Phân loại chi phí theo lĩnh vực chức năng của tổ chức

 Chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất được phân thành ba khoản mục:

Nguyên liệu trực tiếp: Đó là nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất mà

cấu tạo thành thực th ể của sản phẩm Chi phí này có thể tính trực tiếp cho từng loạisản phẩm

Lao động trực tiếp: Lao động trực tiếp là những người trực tiếp sản xuất sản

phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ haophí trực tiếp cho sản phẩm được sản xuất Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công,phụ cấp và các khoản trích trên lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Chi phínhân công có thể được xác định rõ ràng, cụ thể cho từng loại sản phẩm

Chi phí sản xuất chung: Các chi phí sản xuất, ngoài chi phí nguyên liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp, được phân thành chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuấtchung bao gồm chi phí nguyên liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấuhao tài sản cố định, các chi phí tiện ích như điện nước và các chi phí sản xuất khác.Đặc điểm của chi phí sản xuất chung là không thể tính trực tiếp vào sản phẩm, chúng

sẽ được tính vào sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí

 Chi phí ngoài sản xuất

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ởngoài khâu sản xuất Bao gồm:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc

tiêu thụ sản phẩm, bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trìnhlưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng

Chi phí quản lý: Chi phí quản lý là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tổ

chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việccủa doanh nghiệp mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng

b) Phân loại chi phí dựa vào phương pháp phân phối chi phí cho một đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí được phân thành hai loại: Chi phí trực tiếp vàchi phí gián tiếp

 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trựctiếp đến đối tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệuquả, ít tốn kém

 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đếnđối tượng chịu chi phí nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đómột cách hiệu quả Là chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Do đó, chiphí gián tiếp được phân phối cho các đối tượng chịu chi phí bằng các phương phápphân bổ chi phí

c) Phân loại theo cách ứng xử của chi phí

Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của

tổ chức được phân loại thành chi phí biến đổi và chi phí cố định

 Chi phí biến đổi

Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức hoạtđộng của tổ chức

Trang 18

d) Phân loại chi phí phục vụ quá trình kiểm soát và ra quyết định

 Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

Phương pháp phân loại này dựa trên khả năng kiểm soát chi phí đối với các nhàquản lý

+ Chi phí kiểm soát được: Là chi phí mà nhà quản lý có thể kiểm soát và ra

quyết định về chi phí đó

+ Chi phí không kiểm soát được: Là chi phí mà nhà quản lý không có khả năng

kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng lớn lên nó

 Chi phí chênh lệch

Trong quá trình ra quyết đị nh các nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương

án khác nhau và sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với phương án đó Các nhà quản lýthường so sánh các hi phí phát sinh trong các phương án khác nhau để đi đến quyếtđịnh là chọn hay chọn một phương án khác

Có những khoản chi phí chỉ hiện diện trong phương án này nhưng lại không hiệndiện hoặc chỉ hiện diện một phần trong phương án khác Những chi phí này được gọi

là chi phí chênh lệch

 Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vìchọn một phương án khác

 Chi phí chìm

Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh do quyết định trong quá khứ Doanhnghiệp phải chịu chi phí này cho dù bất kỳ phương án nào được chọn Vì vậy, trongviệc lựa chọn các phương án khác nhau, chi phí này không được đưa vào xem xét, nókhông thích hợp cho việc ra quyết định

e) Phân loại chi phí theo thời điểm ghi nhận chi phí

 Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hayhàng hóa được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhân là chi phí ( gọi là giá vốnhàng bán) tại thời điểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ Khi sản phẩm hàng hóa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

chưa được tiêu thụ thì những chi phí này nằm trong sản phẩm hàng hóa tồn kho ( gọi

là chi phí tồn kho)

 Chi phí thời kỳ

Tất cả các chi phí không phải là chi phí sản phẩm được xếp loại là chi phí thời

kỳ Những chi phí này được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh và làm giảmlợi tức trong kỳ đó Nói cách khác, những chi phí thời kỳ được xem là phí tổn và đượckhấu trừ ra khỏi sản xuất lợi tức của thời kỳ mà chúng phát sinh Chính vì thế, chúngđược gọi là chi phí thời kỳ

1.3.2 Xây dựng định mức chi phí sản xuất

1.3.2.1 Khái niệm định mức chi phí

Chi phí tiêu chuẩn hay còn gọi là định mức chi phí (standard cost) là sự ướclượng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm Chi phí tiêu chuẩn được thiết lập chotừng khoản mục chi phí sản xuất ( nguyên liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và sản xuấtchung) dựa trên lượng tiêu chuẩn (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu, cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm) và giá tiêu chuẩn của mỗi nhân tố đầu vào Dựavào chi phí tiêu chuẩn, nhân viên kế toán quản trị sẽ xác định dự toán chi phí sản xuất(dựa trên mức hoạt động dự kiến) và sử dụng nó làm chuẩn mực để đối chiếu với chiphí thực tế

Chi phí thực tế (actual cost) là chi phí phát sinh thực tế trong quá trình sản xuất,được nhân viên kế toán quản trị thu thập từ hệ thống kế toán của tổ chức

Hệ thống chi phí tiêu chuẩn được các nhân viên kế toán quản trị sử dụng để trợgiúp cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí của tổ chức Hệ thống này có bathành phần: chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế và biến động giữa chi phí thực tế và chi

phí tiêu chuẩn (Hồ Phan Minh Đức, 2013)

1.3.2.2 Các loại định mức chi phí

Định mức chi phí được chia làm 2 loại là định mức lý tưởng và định mức thực tế

- Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạtđược trong những điều kiện sản xuất lý tưởng: người lao động làm việc với năng suấtcao nhất, nguyên liệu không bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

đoạn sản xuất…Trong thực tế, định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không cótính thực tiễn.

- Định mức thực tế: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặtnhưng có thể thực hiện được”, là loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có

cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sản xuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máychết và thời gian nghỉ ngơi của lao động và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sựnhận thức và sự cố gắng cao của người lao động trong công việc Do vậy, định mứcthực tế nếu xây dựng đúng đắn và hợp lý sẽ có tác dụng động viên, khuyến khíchngười lao động làm việc có năng suất

Biến động giữa số liệu thực tế với định mức ( thực tế) sẽ có nhiều ý nghĩa đối với

nhà quản lý trong việc kiểm soát ( Hồ Phan Minh Đức, 2013)

và từ đó xây dựng định mức về lượng (lượng nguyên liệu tiêu hao, thời gian làmviệc ) Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết định tồn kho để xâydựng định mức về giá

- Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật : để thực hiện phương pháp này, các kếtoán viên phải phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế củamáy móc thiết bị, phân tích quy trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất để xâydựng các định mức chi phí

Trong thực tế, các nhà quản lý thường sử dụng phối hợp hai phương pháp này đểxây dựng các định mức chi phí Phương pháp thống kê kinh nghiệm được sử dụng ởnhững phần/ giai đoạn của quy trình sản xuất ổn định và phương pháp phân tích côngviệc được sử dụng trong những phần/ giai đoạn của quy trình sản xuất có sự thay đổi

về công nghệ hoặc phương pháp sản xuất ( Hồ Phan Minh Đức, 2013)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.3.2.4 Xây dựng định mức chi phí sản xuất

a) Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mứclượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu

Định mức CP = Định mức về lượng x Định mức về giá

Định mức về lượng NVLTT: Phản ánh lượng nguyên vật liệu tiêu hao ước tính

để sản xuất một sản phẩm, bao gồm lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.Định mức về giá NVLTT : Phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyênliệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàngđược hưởng

b) Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá củamột giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuấtmột đơn vị sản phẩm

Định mức về thời gian lao động: Lượng thời gian tiêu chuẩn cần thiết để sản xuấtmột đơn vị sản phẩm Bao gồm cả thời gian để nghĩ ngơi, giải quyết các nhu cầu cánhân, bảo dưỡng máy móc và thời gian chết máy móc

Định mức giá lao động trực tiếp: chi phí tiền lương ước tính cho một giờ laođộng trực tiếp, bao gồm tiền lương, tiền công của người lao động, các khoản phụ cấp

và các khoản chi phí khác liên quan đến lao động

c) Định mức chi phí sản xuất chung:

“Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chungbiến đổi và cố định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuấtchung Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng dựa trên đơn giá phân bổ sản

Định mức chi phí

nhân công trực tiếp

Định mức lươngthời gian laođộng trực tiếp

Định mức giá củamột giờ lao độngtrực tiếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

xuất chung và tiêu thức được chọn để phân bổ chi phí sản xuất (ví dụ như số giờ laođộng hoặc số giờ máy).

+ Định mức chi phí sản xuất chung biến đổi:

+ Định mức chi phí sản xuất chung cố định

Định mức chi phí sản xuất cố định được xây dựng tương tự như định mức chi phísản xuất chung biến đổi

= x

1.3.3 Lập dự toán chi phí

1.3.3.1 Khái niệm về dự toán

Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch đối với tất

cả các hoạt động kinh tế Điều này thật cần thiết cho doanh nghiệp đến cơ quan nhànước và ngay cả các cá nhân Tất cả các doanh nghiệp phải lập kế hoạch tài chính đểthực thi các hoạt động hằng ngày cũng như các hoạt động trong dài hạn

Dự toán là một trong những công cụ được sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản lýtrong việc hoạch định và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999) Nó là một kếhoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi trong doanh nghiệp ở một thời kỳ nào đó

Nó phản ảnh cho một kế hoạch tương lai, được biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị(Hilton, 1991)

Định mứcgiá

Định mức

CPSXC biến

đổi

Định mứclượng

Định mứcgiá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

toàn thế giới đều lập dự toán (Horgren et al , 1999) Dự toán cung cấp cho doanhnghiệp thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hệthống và đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn cónhững tác dụng khác như sau :

- Xác định rõ các mục tiêu cụ thể để làm căn cứ đánh giá việc thực hiện sau này

- Lường trước những khó khăn tiềm ẩn để có phương án xử lý kịp thời và đúng đắn

- Liên kết toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kếhoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chính nhờ vậy, dự toán đảm bảo các kếhoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn doanhnghiệp

- Đánh giá hiệu quả quản lý và thúc đẩy hiểu quả công việc

1.3.3.3 Các loại dự toán

- Dự toán vốn là kế hoạch mua sắm tài sản như máy móc thiết bị, nhà xưởng.Nhà quản lý phải đảm bảo được rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khi việc mua sắmnhững tài sản này trở nên cần thiết Nếu không có các kế hoạch dài hạn, khi doanhnghiệp cần đầu tư, mua sắm tài sản sẽ không tìm một lượng vốn lớn sẵn sàng để thựchiện việc mua sắm này

- Dự toán chủ đạo hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận là một hệ thống dự toán tổngthể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình hoạt động của tổ chức trong một thời kỳnhất định Dự toán chủ đạo thường được lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với nămtài chính Nhờ đó các số liệu dự toán có thể được so sánh với các kết quả thực tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

1.3.3.4 Dự toán chi phí sản xuất

a) Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

DỰ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Nguyên liệu cần cho 1 sản phẩm (kg)

Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất ( kg)

Cộng : Yêu cầu tồn kho cuối kỳ (kg)

Tổng nhu cầu nguyên liệu (kg)

Trừ : Tồn kho nguyên liệu đầu kỳ (kg)

Nguyên liệu cần mua vào (kg)

Đơn giá nguyên liệu

Chi phí mua nguyên liệu

Dự toán nguyên liệu trực tiếp được soạn thảo để chỉ ra nhu cầu nguyên liệu cầnthiết cho quá trình sản xuất Việc lập dự toán nguyên liệu nhằm mục đích đảm bảo đầy

đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất và nhu cầu tồn kho nguyên liệu cuối kỳ Một phầncủa nhu cầu nguyên liệu này đã được đáp ứng bởi nguyên liệu tồn kho đầy kỳ, số cònlại phải được mua thêm trong kỳ

d) Dự toán chi phí nhân công trực tiếp:

Dự toán lao động trực tiếp được soạn thảo dựa trên dự toán sản xuất Nhu cầu laođộng trực tiếp cần được tính toán để doanh nghiệp biết được lực lượng lao động có đápứng được nhu cầu sản xuất hay không

Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản phẩmcần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

vị sản phẩm Nếu có nhiều loại lao động khác nhau thì việc tính toán phải dựa theonhu cầu từng loại lao động.

Lượng thời gian lao động trực tiếp dự kiến đem nhân với đơn giá của một giờ laođộng trực tiếp để có được số liệu về chi phí lao động trực tiếp dự kiến

DỰ TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP

Năm

Khối lượng sản phẩm cần sản xuất ( đơn vị

sản phẩm)Định mức thời gian lao động trực tiếp của

một sản phẩm (giờ)

Tổng nhu cầu về thời gian lao động trực

tiếp

Đơn giá của một giờ lao động trực tiếp

Tổng chi phí nhân công trực tiếp

e) Dự toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được lập dự toán theo định phí và biến phí sản xuấtchung, dựa trên đơn giá phân bổ và tiêu thức được chọn để phân bổ,

Dự toán chi phí sản xuất chung cũng được sử dụng để xây dựng dự toán vốnbằng tiền Điều cần lưu ý là chi phí khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phíkhông thanh toán bằng tiền , do vậy chi phí này phải được loại trừ ra khỏi tổng chi phíbằng tiền trong chi phí sản xuất chung.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Năm

Chỉ tiêu

Kỳ dự toán

Cả Năm

Thời gian lao động trực tiếp dự

kiến

Đơn giá sản xuất chung khả biến

Tổng chi phí sản xuất chung khả

biến

dự kiến được phân bổ

Chi phí sản xuất chung bất biến

dự kiến

Tổng chi phí sản xuất chung

Trừ : Chi phí khấu hao

Chi trả tiền cho chi phí sản xuất

chung

1.3.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất

1.3.4.1 Mô hình tổng quát để phân tích các biến động

Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức chi phí Biếnđộng chi phí được tách thành hai thành phần là biến động về giá và biến động về lượngnhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí

Biến động về giá = Lượng thực tế x [ Gía thực tế - Gía định mức]

Biến động về lượng = Gía định mức x [ Lượng thực tế - Lượng định mức]

Kết quả có được về sự biến động được đánh giá như sau :

- Nếu biến động dương, nghĩa là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức : biếnđộng không thuận lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Nếu biến động âm hoặc bằng 0, nghĩa là chi phí thực tế bé hơn hoặc bằng chiphí định mức : biến động thuận lợi (nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn đượcđảm bảo).

Biến động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vừa khách quan Các nhàquản lý xác định đúng các nguyên nhân gây ra biến động thì mới đưa ra được các biệnpháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng

có lợi theo doanh nghiệp

1.3.4.2 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Biến động giá nguyên vật liệu: là chênh lệch giữa giá NVL trực tiếp thực tế vớigiá NVL trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định

Biến động về giá có thể âm hoặc dương Nếu biến động âm thì giá vật liệu thực

tế thấp hơn giá tiêu chuẩn đặt ra Lúc này có thể xem là tốt nếu chất lượng vật liệuđảm bảo Ngược lại, biến động dương thể hiện giá vật liệu tăng so với dự toán sẽ làmtăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp

- Biến động về lượng nguyên vật liệu: là chênh lệch giữa thực tế và dự toán mứctiêu hao nguyên vật liệu sản xuất thực tế

Nếu biến động về lượng là dương thể hiện lượng vật liệu dử dụng thực tế nhiềuhơn so với dự toán, còn nếu kết quả âm thể hiện lượng vật liệu sử dụng ít hơn so với

dự toán

1.3.4.3 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp

- Biến động giá nhân công trực tiếp: là chênh lệch giữa thực tế và dự toán giánhân công, tính cho số giờ lao động thực tế sử dụng

Biến động

về giá

NVLTT

LượngNVL thực

Lượng NVL thực tế Lượng NVL

sử dụng - tiêu chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

= x

Nếu biến động về giá nhân công trực tiếp dương, nguyên nhân là do đơn giá tiềnlương lao động thực tế cao hơn đơn giá lao động tiêu chuẩn, lúc này có thể coi là biếnđộng không thuận lợi Ngược lại, biến động về giá âm là biến động thuận lợi

- Biến động hiệu suất lao động: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực

tế với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định

Nếu biến động hiệu suất lao động âm là biến động thuận lợi, bởi vì số giờ laođộng thực tế để sản xuất sản phẩm thấp hơn số giờ lao động định mức cho phép Nếungược lại thì là biến động không thuận lợi

1.3.4.4 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

- Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi

Biến động chi phí sản xuất chung biến đổi được phân tích thành biến động giásản xuất chung biến đổi và biến động hiệu suất sản xuất chung

- Biến động chi phí sản xuất chung cố định

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tíchcác chi phí biến đổi Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành

sử dụng

Đơn giá thực Đơn giá tiêu

tế của1 giờ - chuẩn của 1 giờlao động lao động

Lượng thời Lượng thờigian thực tế - gian định

Số giờ thực tế Số giờ tiêu

sử dụng - chuẩn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

hai thành phần là biến động dự toán sản xuất chung cố định và biến động hiệu suất sảnxuất chung cố định.

- Độ lớn của biến động: Nhà quản lý thường quan tâm đến những biến động cógiá trị lớn về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Số tương đối của biến động cung cấpthông tin tốt hơn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát

- Tần suất xuất hiện biến động: Những biến động lặp đi lặp lại liên tục cần đượckiểm soát chặt chẽ hơn những biến động thỉnh thoảng mới phát sinh

- Xu hướng của biến động: Những biến động có xu hướng tăng dần theo thờigian là những biến động cần xác định nguyên nhân và kiểm soát

- Khả năng kiểm soát được biến động: Những biến động mà những người bêntrong tổ chức có khả năng kiểm soát được thì cần tiến hành kiểm soát hơn những biếnđộng mà tổ chức không có khả năng kiểm soát

- Các biến động thuận lợi: Những biến động thuận lợi cũng cần được xem xét đểphát huy và cải tiến

- Lợi ích và chi phí của việc kiểm soát: Quyết định nên kiểm soát một biến động haykhông cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để thực hiện việc kiểm soát

Biến động dự

toán SXC cố

định

Chi phí SXCthực tế

Chi phí SXC dựtoán

Biến động

hiệu suất

SXC cố định

Chi phíSXC dựtoán

Đơn giá SXC Số giờ tiêu

cố định ước - chuẩn chotính phép

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

1.3.5.2 Trách nhiệm kiểm soát biến động

Việc kiểm soát biến động có thể thực hiện được bằng nỗ lực của các nhà quản lýtrong tổ chức Việc xác định nhà quản lý nào ở vị trí nào tốt nhất để để kiểm soát mộtloại biến động chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát biến động chi phí

Biến động giá nguyên vật liệu : Thông thường, nhà quản lý bộ phận cung ứng sẽ

chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm soát biến động giá Tuy nhiên, nhiều trườnghợp nhà quản lý này không kiểm soát được biến động này Chẳng hạn mức giá cao cóthể do sự biến động giá của thị trường hoặc nguyên liệu mua vào đòi hỏi có chất lượngtốt thì mức giá sẽ cao hơn bình thường

Biến động lượng nguyên liệu : Nhà quản lý sản xuất thường chịu trách nhiệm

chính trong kiểm soát biến động này Tuy nhiên, nếu lượng nguyên liệu sử dụng thực

tế cao hơn lượng tiêu chuẩn cho phép có thể do nguyên liệu mua vào có chất lượngkém, dẫn đến sự lãng phí nguyên liệu Trong trường hợp này, người quản lý sản xuấtkhông có khả năng kiểm soát được

Biến động giá lao động : Biến động này thường phát sinh do việc bố trí lao động

không hợp lý Chẳng hạn như việc phân công một công nhân có tay nghề cao và nhiềukinh nghiệm làm một công việc đòi hỏi ít kỹ năng Thông thường, người quản lý sảnxuất đóng vai trò chính trong việc kiểm soát biến động này

Biến động hiệu suất lao động : Việc sử dụng thời gian lao động không hiệu quả

sẽ tạo ra biến động về hiệu suất lao động Một lần nữa, người quản lý sản xuất sẽ phảichịu trách nhiệm kiểm soát biến động hiệu suất lao động

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP DANA- UC

2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Thép DANA – UC

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC

2.1.1.1 Khái quát về Công ty

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thép DANA- UC

Tên giao dịch: DUS

Địa chỉ: Đường số 1, khu công nghiệp Thanh Vinh, xã Hòa Liên, huyện HòaVang, thành phố Đà Nẵng

Đại diện pháp luật : Nguyễn Thị Xuân

Là chủ đầu tư của dự án Nhà máy thép cao cấp DANA-UC, có trụ sở tại đường

số 1 KCN Thanh Vinh – Xã Hòa Liên – Huyện Hoà Vang – Thành phố Đà Nẵng Tiềnthân của Công ty Cổ Thép DANA-UC là Công ty Cổ phần Thép Xuân Hưng Mộtcông ty có bề dày kinh nghiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng sắtthép nhiều năm

Từ một cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ đóng tại địa chỉ 454 đường Lê Văn Hiến,quận Ngũ Hành Sơn – Đà Nẵng, chuyên thu gom phế liệu trong địa bàn thành phố Đà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Nẵng để cán kéo ra những sản phẩm thép xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng nhà

ở cho nhân dân, từ những năm đầu của thập niên 80

Đến năm 2005 thực hiện chính sách di dời của thành phố về việc tập trung các cơ

sở sản xuất kinh doanh vào Khu công nghiệp Đồng thời mở rộng qui mô sản xuất kinhdoanh của đơn vị, Công ty đã đánh dấu một bước ngoặc mới trong hoạt động sản suấtkinh doanh của mình bằng việc chuyển công ty TNHH TM XNK Xuân Hưng thànhCông ty Cổ Phần Xuân Hưng với việc đầu tư dàn máy cán kéo hoàn toàn mới và hiệnđại so với thời điểm bấy giờ Nâng công suất sản xuất và tiêu thụ mỗi tháng lên 1.500đến 2.000 tấn, đồng thời xuất khẩu sang một số nước láng giềng như Lào, Campuchia.Đến năm 2007 Công ty đã mạnh dạn mở rộng đầu tư của mình bằng việc cho rađời nhà máy thép Cao cấp Xuân Hưng nay đổi thành nhà máy thép Cao cấp DANA-

UC Nhà máy được xây dựng hoàn toàn mới, dây chuyền nhập khẩu 100% theo côngnghệ đúc cán liên tục, hiện đại

Qua hai năm đầu tư và xây dựng đến tháng 7 năm 2009 Nhà máy đã cho ra đời

mẻ phôi thép đầu tiên đáp ứng được tất cả các yêu cầu kỹ thuật về thành phần hóa họccủa mác thép cũng như cơ lý tính của sản phẩm Đây là nhà máy có công suất lớn nhất

so với khu vực Miền trung tính đến thời điểm hiện tại, công suất 300.000 tấn/năm.Sau tám năm thành lập đến nay sản phẩm phôi thép của Nhà máy thép DANA- UChiện tại đã có mặt tại khắp các nhà máy sản xuất thép xây dựng hầu hết trên cả nước nhưnhà máy thép Việt-Ý, nhà máy thép Việt Úc, nhà máy thép Gia Sàng – Thái Nguyên, nhàmáy thép VinaKansai, nhà máy thép Hòa phát…Đây là nhà máy có công suất lớn nhất sovới khu vực Miền trung tính đến thời điểm hiện tại, công suất 300.000 tấn/năm

Năm 2010, Công ty được vào Top 100 doanh nghiệp Thương mại dịch vụ tiêubiểu năm 2010

Hiện nay, Công ty cổ phần Thép DANA- UC bao gồm các cán bộ công nhânviên, các kỹ sư , cử nhân ở các bậc đại học , cao đẳng chuyên nghiệp và công nhân kỹthuật lành nghề đã tạo thế mạnh về nguồn nhân lực trẻ , nhiệt huyết , năng động và sang tạotrong cạnh tranh giai đoan hội nhập kinh tế quốc tế công ty không ngừng mở rộng quan hệđối tác đáp ứng thỏa mãn mọi nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Công ty Cổ phần Thép DANA- UC luôn tâm niệm xây dựng một thương hiệu uytín là chỗ dựa đáng tin cậy cho khách hàng và có khả năng cung cấp các sản phẩm chất

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

lượng cao với sự phục vụ hoàn hảo Công ty luôn hợp tác chặt chẽ với khách hàng đểđảm bảo khách hàng nhận được đúng sản phẩm , đúng thời gian yêu cầu Không chỉcung cấp thép mà đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp của công ty sẽ giúp quý khách hànglựa chọn những sản phẩm Thép chất lượng cao, giá cả hợp lý cho công trình của mình.Công ty luôn lắng nghe và luôn luôn mong muốn hợp tác để cùng quý khách hàng pháttriển Chính vì vậy, Công ty rất quan tâm và chú trọng đến việc tuân thủ , áp dụng cáctiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại của các nước tiên tiến trên thế giới Bên cạnh đó, công tythường xuyên triển khai công tác đào tạo cán bộ kỹ sư chuyên sâu vào nghành nghềđược đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ công nhân viên.

Tổng số lao động hiện tại là trên 500 lao động

Vốn đầu tư 500 tỷ đồng

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1 Chức năng

Công ty Cổ phần Thép DANA- UC với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất

và kinh doanh các sản phẩm Thép xây dựng, xuất nhập khẩu nguyên liệu phục vụ chonghành thép

Hiện nay, Công ty cho ra đời rất nhiều loại sản phẩm thép khác nhau, đáp ứngmọi yêu cầu ngày càng cao của khách hàng

Sản phẩm chính của công ty là các loại thép xây dựng như: thép tròn trơn (ɸ6,ɸ8), thép thanh vằn (ɸ10- ɸ36), phôi thép Ngoài ra , Công ty còn chế biến những loạithép khác như:

+ Thép định hình: thép chữ U, I, H , V, xà gỗ chữ C, hộp vuống

+ Thép tấm lá đen, tole màu, mạ, tráng kẽm

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Đăng ký kinh doanh, hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Sản xuất, kinh doanh các loại thép, gang phục vụ tốt cho khách hàng

- Tổ chức, quản lý tốt các hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Thực hiện nghiêm chỉnh, chấp hành mọi đường lối của Đảng, Nhà nước, thựchiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ khác cho nhà nước

- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doancủa công ty, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ tiền lương, tiền thưởng, an toàn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Công ty Cổ phần Thép DANA- UC là một doanh nghiệp tư nhân, hạch toán kinh tế

độc lập, có tư cách pháp nhân, bộ máy quản lý của công ty có kết cấu theo hình thức trực

tuyến, có nhiều phòng ban liên kết chặt chẽ với nhau chịu sự quản lý của ban lãnh đạo

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ phối hợp

TỔNG GIÁM ĐỐC

P.TỔNG GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT P.TỔNG GIÁM

ĐỐC KINH DOANH

Phòng

KH VT

Phòng QLCL

Phòng Kỹ thuật

PX Liệu (kho phế liệu)

PX Luyện (phôi)

PX Cán (thành phẩm)

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

PX Cán (thành phẩm)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty.Hội đồng quản trị có 3 đến 5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và miễn nhiệmbằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết cơ quan thường trực của Hội đồngquản trị gồm chủ tịch và một số ủy viên thường trực

- Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động công ty hàng ngày, chỉ đạo xâydựng kế hoạch , giám sát, điều hành công ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ , trực tiếpchịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức các hoạt động của công ty, sửdụng hiệu quả nguồn lực của công ty

- Phó Tổng giám đốc kinh doanh: là người tham mưu cho Tổng giám đốc và chỉđạo về tình hình sản xuất kinh doanh

- Phó Tổng giám Đốc sản xuất: chỉ đạo việc sản xuất, nghiên cứu, cải tiến ứngdụng khoa học kỹ thuật

- Ban kiểm soát: Thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tácđiều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theo đúng các quiđịnh trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc Công ty thực hiệnquản lý sử dụng các nguồn vốn, tài sản của đơn vị để phát huy được hiệu quả, bảo toàn

và phát triển vốn Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dướimọi hình thái , về công tác quản lý tài chính, doanh thu, chi phí để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh, góp vốn liên doanh liên kết, góp cổ phần, đầu tư ra bên ngoài ,thực hiện chủ trương huy động vốn từ các nguồn để phục vụ sản xuất kinh doanh phùhợp với quy định của Nhà nước

- Phòng hành chính – nhân sự: Tổ chức việc quản lý nhân sự, thực hiện công táctuyển dụng nhân sự, xây dựng quy chế lương thưởng các biện pháp khuyến khíchngười lao động làm việc, thực hiện chế độ cho người lao động, tham mưu đề xuất choTGĐ để xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực Tổ chức- Hành chính- Nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu: Khai thác thị trường nội địa và xuấtkhẩu; tiêu thụ các sản phẩm, hàng hóa do công ty sản xuất, kinh doanh; nhập khẩu cácnguyên liệu, vật tư, thiết bị… phục vụ sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty.

- Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực về côngtác xây dựng kế hoạch, chiến lược; công tác thống kê tổng hợp sản xuất, điều độ sảnxuất kinh doanh, lập dự toán, quản lý hợp đồng kinh tế…

- Phòng Quản lý chất lượng: Thực hiện việc quản lý chất lượng các sản phẩmhàng hóa do công ty sản xuất, mua vào và nhập khẩu và việc tuân thủ quy trình quản lýchất lượng của công ty

- Phòng kỹ thuật : Tham mưu cho Tổng giám đốc về việc xây dựng định mức vật

tư, quản lý kỹ thuật, công nghệ và thiết bị của công ty.Tổ chức việc lập hồ sơ kỹ thuật

và cơ sở hạ tầng công nghệ và thiết bị toàn công ty để phục vụ công tác nghiên cứu,bảo dưỡng, sửa chữa và quản lý có hiệu quả tối đa các nguồn lực cơ sở vật chất, trangthiết bị hiện có của công ty

- Phân xưởng liệu: Tổ chức kiểm tra chất lượng phế liệu, phân loại và xử lý phế liệu

- Phân xưởng luyện: Tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu phục vụ luyện thép,chất lượng phôi thép

- Phân xưởng cán: Tổ chức kiểm tra chất lượng thép cán, thép thành phẩm theoquy định kỹ thuật của công ty

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Trang 37

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thép DANA- UC

Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán

 Kế toán tổng hợp: Hỗ trợ kế toán trưởng trong việc điều hành kế toán tại đơn

vị, kiểm tra đối chiếu giữa các bộ phận

 Kế toán giá thành: tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phẩm Hằng ngàykiểm tra tính chính xác chứng từ ghi sổ chi phi sản xuất của các bộ phận Theo dõikhấu hao TSCĐ phân bổ CCDC vào tài khoản chi phí sản xuất

 Kế toán thuế, lương, BHXH: Theo dõi tình hình thuế, lương và các khoản tríchtheo lương Tính và chuyển lương cho cán bộ công nhân viên hàng tháng, hạch toán

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán gía thành

Kếtoánkho

Kế toánthànhphẩm

Thủ

quỹ

Kế toán

thuế,lương,

BHXH

Kế toánngânhàng

Kế toánbán hàng,thanh toáncông nợ

Kế toánTSCĐ,CCDC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

bút toán liên quan đến lương Đăng ký, tính toán và theo dõi BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN, cho cán bộ công nhân viên.

 Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình thu, chi TGNH Lập UNC, séc, giấynộp tiền,…theo dõi, đối chiếu các khoản vay, trả lãi vay, trả nợ vay ngân hàng

 Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: Theo dõi hạch toán doanh thu, thuế,công nợ phải thu khách hàng và các bút toán liên quan đến bán hàng

 Kế toán TSCĐ, CCDC: Theo dõi, kiểm tra tình hình TSCĐ, CCDC nhập vàbàn giao tài sản cho đơn vị công ty

 Kế toán kho: Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn vật tư của công ty

 Kế toán thành phẩm: Theo dõi, kiểm tra số lượng thành phẩm hoàn thành,thống kê chính xác lượng thành phẩm nhập xuất hàng ngày

 Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền theo ký duyệt, lập báo cáo quỹ và lưu giữtiền mặt của công ty

2.1.4.2 Tổ chức chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp banhành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng ghi chép trong kế toán là: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Tổ chức hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông

tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Một số tài khoảnthường dùng tại Công ty: TK111; TK112; TK152; TK154; TK621; TK622; TK627;TK642

- Chứng từ bên trong do công ty cung cấp như: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,phiếu thu, phiếu chi, bảng chấm công, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế

- Chứng từ bên ngoài do các nhà cung cấp, cơ quan thuế và ngân hàng cung cấpnhư: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy báo có, giấy báo nợ

2.1.4.3 Hình thức sổ kế toán

Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO dựa trên hình thức kế toán chứng từghi sổ và các sổ sách biểu mẫu theo quy định của Bộ tài chính đã ban hành kết hợp vớiyêu cầu quản lý của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính được thực hiệnnhư sau:

Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy tính

Hàng ngày, dựa vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, kế toán dùng làm căn

cứ để định khoản tài khoản Nợ, Có rồi nhập liệu vào máy tính theo các bảng biểu đượcthiết kế sẵn trong phầm mềm kế toán BRAVO

Các thông tin được nhập vào phần mề m, phần mềm sẽ tự động tổng hợp và ghi

sổ các nghiệp vụ phát sinh vào các loại sổ cái, sổ chi tiết từng tài khoản, chứng từ ghi

sổ và các mẫu sổ liên quan khác

Việc đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động Tuy nhiên đểđảm bảo tính chính xác, kế toán trưởng trực tiếp kiểm tra, đối chiếu lại

Cuối năm hay vào bất cứ thời điểm nào theo yêu cầu quản lý của công ty, kế toánthực hiện thao tác kết chuyển, khóa sổ và lập báo cáo tài chính Phần mềm tự động lên

và in các mẫu báo cáo cần thiết theo đúng quy định về báo cáo tài chính Các mẫu sổcũng được in ra, đóng thành quyển và lưu trữ theo quy định

 Tổ chức báo cáo kế toán

- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09-DN

- Bảng cân đối tài khoản: Mẫu số F01-DN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Báo cáo tài chính mà Công ty phải lập và nộp đó là: Bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyếtminh báo cáo tài chính Những báo cáo hướng dẫn khác thì căn cứ vào quy định vàyêu cầu quản lý của lãnh đạo Công ty để đưa ra những chính sách phù hợp giúp Công

ty ngày càng SXKD có hiệu quả hơn

 Các chính sách kế toán tại công ty:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá trị thực tế, tính giá trị hàng tồn khotheo phương pháp nhập trước - xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

- Phương pháp hạch toán giá thành: Theo phương pháp hệ số

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: vay ngắn hạn, vay dài hạn ngân hàng

- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả: theo hóa đơn, chứng từ hợp lý

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả: theo chuẩnmực kế toán Việt Nam

2.1.5 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2014- 2016

2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty

Lao động luôn là một nguồn lực không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, bêncạnh các nguồn lực tài chính, yếu tố nhân lực đóng góp cho doanh nghiệp sức laođộng, nhờ sức lao động mà sản xuất ra sản phẩm Tại Công ty Cổ Phần Thép DANA-

UC, yếu tố nhân lực đóng vai trò quan trọng và luôn được đặt lên hàng đầu, thành quảcủa mỗi cá nhân đều được Ban giám đốc coi trọng, ghi nhận đúng đắn; vì thế quy mô

và chất lượng nguồn nhân lực của công ty ngày càng phát triển, có thể thấy tại Bảngtổng hợp số lao động năm 2016 dưới đây:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w