KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN ------KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM
Trang 1KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC
Trang 2Lời Cảm Ơn
Đểhoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của đợt thực tập cuối khóa 2017 này, ngoài sựcốgắng của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sựquan tâm, giúp đỡtận tình từphía giảng viên hướng dẫn và ban lãnh đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán FAC.
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quí thầy cô giáo trong khoa Kếtoán kiểm toán của trường Đại học Kinh tếHuếđã dạy bảo tận tình, trang bịcho em những kiến thức hữu ích trong 4 năm đại học vừa qua Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơnsâu sắc nhất đến
Cô Lê ThịHoài Anh đã nhiệt tình hướng dẫn và góp ý đểcó thểgiúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp lần này.
Đồng thời em cũng trân trọng gửi lời cám ơn đến Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán FAC đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập những thông tin, sốliệu cần thiết đểnghiên cứu và nắm bắt được tình hình thực tếtại công ty.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn.
Huế, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐSPS : Bảng cân đối số phát sinhBCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
Bảng 1.2 Ma trận rủi ro theo quan điểm của A.Arems-1980 19
Bảng 1.3 Bảng câu hỏi về KSNB đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19
Bảng 2.1: Các vấn đề cần xem xét 33
Bảng 2.2: Danh sách nhóm kiểm toán thực hiện 36
Bảng 2.3: Danh mục tổng quát các tài liệu khách hàng cần cung cấp 37
Bảng 2.4: Soát xét các yếu tố ảnh hưởng đến tính độc lập và đạo đức nghề nghiệp của KTV 40
Bảng 2.5: Soát xét về thiết kế và thực hiện các kiểm soát chính 44
Bảng 2.6 Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kiểm tra 47
Bảng 2.7: Kết quả các kiểm soát chính thu được 48
Bảng 2.8: Biến động tăng (giảm) của một số chỉ tiêu trong BCTC 49
Bảng 2.9: Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp 50
Bảng 2.10 Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban giám đốc về gian lận 52
Bảng 2.11: Xác định mức trọng yếu 54
Bảng 2.12: Chương trình kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công cổ phần ABC (Tham chiếu G110) 57
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp số liệu trình bày BCTC 62
Bảng 2.14: Tổng hợp, phân tích biến động doanh thu, giá vốn và lợi nhuận gộp 64
Bảng 2.15: Bảng phân tích số liệu 65
Bảng 2.16: Tổng hợp doanh thu- giá vốn công trình 66
Bảng 2.17: Tổng hợp số liệu doanh thu giữa số cái và báo cáo thuế 68
Bảng 2.18: Bảng chi tiết một số nghiệp vụ phát sinh 69
Bảng 2.19: Tính toán lại doanh thu bán cây 70
Bảng 2.20: Kiểm tra doanh thu trước ngày ghi sổ kế toán (5 ngày) 71
Bảng 2.21: Nội dung giao dịch với các bên liên quan 72
Bảng 2.22: Kiểm tra chi tiết các giao dịch với bên liên quan 73
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện công ty TNHH FAC tại Huế 29
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 30
Sơ đồ 2.3: Chu trình bán hàng – phải thu – thu tiền tổng quát tại công ty 43
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Cấu trúc đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 5
1.1 Khái quát về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo tài chính 5
1.1.1 Khái niệm doanh thu 5
1.1.2 Phân loại doanh thu 5
1.1.3 Đặc điểm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.1.4 Hệ thông chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 7
1.1.5 Nguyên tắc ghi nhận 8
1.1.6 Nguyên tắc hạch toán 10
1.2 Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính 12
1.2.1 Khái niệm Kiểm toán Báo cáo tài chính 12
1.2.2 Mục tiêu Kiểm toán BCTC 12
1.2.3 Quy trình Kiểm toán BCTC 12
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 13
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 13
1.2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 13
1.3 Tổng quan về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính 15
1.3.2 Thiết kế HTKSNB khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
1.3.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
1.3.2.2 Các thủ tục kiểm soát Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 17
1.4 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18
1.4.1 Thủ tục đánh giá rủi ro 18
1.4.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 21
1.4.3 Thử nghiệm cơ bản 23
1.4.3.1 Thủ tục phân tích cơ bản 23
1.4.3.2 Thử nghiệm chi tiết 23
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 25
2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán FAC 25
2.1.1 Thông tin chung 25
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 26
2.1.4 Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ 27
2.1.5 Đội ngũ nhân viên 28
2.1.6 Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC 28
2.1.7 Cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế 28
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty FAC 30
2.2.1 Quy trình kiểm toán BCTC chung tại Công ty FAC 30
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2.2 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty
TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty Cổ phần ABC 32
2.2.2.1 Kế hoạch kiểm toán 32
2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán 55
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC 77
3.1 Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH kiểm toán FAC 77
3.1.1 Ưu điểm đạt được trong quá trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 77
3.1.2 Các mặt còn hạn chế của quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 79
3.2 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC .80
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
3.1 Kết luận 83
3.2 Kiến nghị 83
3.3 Hướng nghiên cứu mở rộng đề tài 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Với xu hướng phát triển và hội nhập theo cơ chế thị trường như hiện nay, cạnhtranh là điều tất yếu xảy ra đối với các doanh nghiệp Đi cùng xu thế hội nhập đó, cácdoanh nghiệp muốn tồn tại trong nền kinh tế cạnh tranh thì việc nâng cao uy tín củadoanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư là rất quan trọng Đó là lý do vì sao các doanhnghiệp luôn muốn làm đẹp và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính của mình Yêucầu của các báo cáo tài chính là được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành, phản ánh trung thực và hợp lí tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vìvậy, hoạt động kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan đối với việcnâng cao chất lượng quản lý của mọi loại hình doanh nghiệp; nhằm cung cấp thông tintrung thực, tin cậy về tình hình tài chính cho mọi đối tượng quan tâm trên thị trường.Đồng thời, hoạt động kiểm toán còn hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố nề nếp hoạt độngtài chính, kế toán nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị được kiểm toán
Trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được coi làmột chỉ tiêu đặc biệt quan trọng xảy ra thường xuyên nhất, góp phần quyết định đến sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là nền tảng để chủ doanh nghiệp cũng nhưnhững đối tượng quan tâm xem xét, đánh giá tình hình của doanh nghiệp Bên cạnh đó,khoản mục này cũng chứa đựng nhiều rủi ro có thể gian lận, sai sót ảnh hưởng trọngyếu đến các phân hành khác, cụ thể như: lợi nhuận chưa phân phối, thuế VAT hay thuếthu nhập doanh nghiệp…
Nhận thấy được tầm quan trọng của công việc kiểm toán khoản mục Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH kiểm toánFAC, em đã quyết định thực hiện đề tài “Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán FAC” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
+ Tìm hiểu và tổng hợp các vấn đề lý luận trong công tác kiểm toán báo cáo tàiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10chính, hệ thống văn bản pháp lí kế toán quy định hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, làm sáng tỏ vai trò của khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ cũng như kiểm toán khoản mục này đối với hoạt động của các doanh nghiệp
+ Tìm hiểu và phân tích thực trạng của việc áp dụng quy trình kiểm toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC của công ty FAC tại Công ty
Cổ phần ABC
+ Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này tạicông ty FAC nói riêng và ngành kiểm toán nói chung
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củaCông ty TNHH Kiểm toán FAC
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Số liệu thực hiện tại công ty khách hàng cho năm tài chínhkết thúc vào ngày 31/12/2016
Phạm vi không gian: Khách hàng của Công ty TNHH kiểm toán FAC
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của phép biện chứng duy vật kếthợp với các phương pháp cụ thể như: đọc tài liệu, thu thập số liệu (phỏng vấn, quansát…), xử lý số liệu (so sánh, phân tích số liệu…) Cụ thể:
- Phương pháp đọc tài liệu: Thu thập thông tin trên sách vở internet, tạp chí vàcác tài liệu về kế toán - kiểm toán có liên quan, nghiên cứu chương trình kiểm toán, hồ
sơ kiểm toán các năm trước tại công ty
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn một số nhân viên (KTV, trợ lý KTV) công ty
về cách thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trongthực tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11+ Quan sát: Quan sát đến quá trình làm việc, quá trình thực hiện một cuộc kiểmtoán thực tế của công ty, trình tự các bước tiến hành và cách thức xử lý các nghiệp vụphát sinh của khách hàng kiểm toán.
+ Thu thập những tài liệu, quy trình, hồ sơ kiểm toán liên quan đến khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Tham thảo một số đề tài về kiểm toán đã được thực hiện trước đây
- Phương pháp phân tích, xử lí số liệu:
+ Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê để xử lý và phân tích các số liệuthu thập được như thống kê mô tả, so sánh
+ So sánh giữa các số liệu : So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các thời kỳ, giữa
đối tường này với đối tượng khác nhằm tìm hiểu nguyên nhân biến động và cácphương pháp xử lí thích hợp
+ Sử dụng các phương pháp chuyên môn và các kỹ thuật khác (phỏng vấn, quansát) để phân tích và đưa ra các kết luận về các chênh lệch phát hiện được khi so sánhdưới sự hướng dẫn của các KTV
+ Tiến hành phân tích, tổng hợp, đối chiếu số liệu được trình bày trên sổ sách vàbáo cáo của đơn vị, cũng như vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm thực tế cóđược để có các nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu
Bên cạnh đó, đề tài còn có sự kết hợp với việc trải nghiệm thực tế: Tham gia thựchiện một cuộc kiểm toán thực tế như một kiểm toán viên thực sự để xem xét, tìm hiểuquá trình làm việc của các kiểm toán viên tại công ty
Trang 12Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết, đánh giá những điểm làm được, chưa làm được của bài nghiên cứu sovới mục tiêu đề ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
1.1 Khái quát về khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong Báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 - Doanh thu và thu nhập khác, trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam: “ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ”.
Thuật ngữ Doanh thu được sử dụng chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải
là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ khôngđược coi là doanh thu (VD: Đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị gửi đại lý, thìdoanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng đại lý được hưởng) Các khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng VCSH của doanh nghiệp nhưng không
là doanh thu
1.1.2 Phân loại doanh thu
Cũng theo Chuẩn mực kế toán số 14, Doanh thu của các doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài (nếu có)
Nếu doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT phải nộp theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu chưa có thuế, đồngthời doanh nghiệp sử dụng “Hóa đơn GTGT”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Nếu doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu có tính thuế, đồng thời doanhnghiệp sử dụng “Hóa đơn bán hàng”.
Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuếxuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu bởi cáckhoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu, bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàngmua với số lượng lớn
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu
+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Doanh thu nội bộ là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp dịch
vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hay tổng công tytính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu, bao gồm:
+ Tiền lãi: Là số tiền thu được phát sinh từ việc cho người khác sử dụng tiền, cáckhoản tương đương tiền hoặc các khoản còn nợ doanh nghiệp, như: lãi cho vay; lãitiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…
+ Tiền bản quyền: Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản(bằng sáng chế, nhãn mác thương mại…)
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia: Là số tiền lợi nhuận được chia từ việc nắm giữ cổphiếu hoặc góp vốn
+ Thu nhập về hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15+ Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
+ Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn
- Doanh thu từ các hoạt động bất thường (Thu nhập khác): là các khoản thu từ
các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như:thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợpđồng; thu từ việc bán vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các khoảnphải trả nhưng không cần trả, nợ khó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nhập dựphòng giảm giá hàng tồn kho…
1.1.3 Đặc điểm Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày trên báo cáokết quả hoạt động kinh doanh, gồm doanh thu bán hàng – cung cấp dịch vụ, các khoảngiảm trừ doanh thu và doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng- cung cấp dịch vụ là khoản mục trọng yếu trên báo cáo tàichính, có quan hệ mật thiết đến kết quả lãi lỗ là cơ sở để người sử dụng đánh giá vềtình hình hoạt động và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4 Hệ thông chứng từ sổ sách sử dụng trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chứng từ phản ảnh biến động của Doanh thu trong doanh nghiệp và là căn cứ
để ghi sổ kế toán, chủ yếu gồm:
+ Bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng
+ Đơn đặt hàng của khách hàng; hợp đồng mua bán, cung cấp dịch vụ đã được ký kết
+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, chứng từ vận chuyển
+ Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng
+ Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có kèm theo bản sao kê của ngân hàng.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16+ Bảng kê doanh thu theo mặt hàng, theo loại dịch vụ, theo tháng, theo từng bộ phận.
Theo chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, ta có:
Doanh thu bán hàng: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn
các điều kiện sau:
- Doanh thu chuyển giao phần lớn các rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hóa: Để ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyểngiao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người muatrong từng trường hợp cụ thể, thông thường thì thời điểm này trùng với thời điểmchuyển giao quyền sở hữu hay quyền kiểm soát Những trường hợp được coi là doanhnghiệp còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hình thứckhác nhau, như:
+ Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt độngbình thường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường
+ Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào ngườimua hàng hóa đó
+ Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó là một phần quantrọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoàn thành
+ Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó được nêutrong hợp đồng mau bán và doanh nghiệp chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bịtrả lại hay không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu sản phẩmhàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa (Lúc đó hàng hóa không còn là tàisản của đơn vị, giá trị của nơi được chuyển vào chi phí và doanh thu được ghi nhận).
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn: Doanh thu bán hàng được đo
lường trên số lượng sản phẩm, hàng hóa bán ra và giá bán trên hóa đơn bán hàng Khihợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theonhững điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điềukiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm(trừ trường hợp khách hàng được quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấyhàng hóa dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã thu sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng Đối vớinhững giao dịch mà chưa chắc chắn thu được lợi ích thì doanh thu được ghi nhận khi
đã xử lý xong các yếu tố không chắc chắn
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng Theo nguyên tắc phù hợp,doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời
Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Doanh thu cung của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả củagiao dịch đó được xác đinh một cách đáng tin cậy Trường hợp cung cấp dịch vụ liênquan đến nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo phần công việc
đã hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ kế toán đó Kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy, tức là nó thoả mãn 4 điềukiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Trường hợp giao dịch liên quanđến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thànhtrong kỳ
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán.Điều này là cơ sở để doanh thu được xác định chắc chắn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí hoàn thành giao dịch đó.
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
- Nếu doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu là số tiền giacông thực tế được hưởng; không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồngbán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểmghi nhận doanh thu được xác nhận
- Những sản phẩm được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quycách kỹ thuật… người mua trả lại và từ chối thanh toán thì tùy trường hợp mà hạchtoán vào các khoản giảm trừ doanh thu (Được phân loại theo thông tư 200, TK 5211:Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì trị giá số hàngnày không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào TK511 "Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có TK131 "Phải thu của khách hàng" vềkhoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vàoTK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị giá hàng đã giao, đã thu trướctiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận doanh thu.
- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều nămthì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm chothuê tài sản
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanhthu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợcấp, trợ giá Doanh thu trợ cấp, trợ giá được phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợcấp trợ giá
Cũng theo thông tư, doanh nghiệp không hạch toán vào doanh thu trong cáctrường hợp sau:
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty, Tổng công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm,dịch vụ tiêu thụ nội bộ)
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
- Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa được người mua chấp thuận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xácđịnh là tiêu thụ)
- Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Với hàng hóa nhận đại lý, ký gửi thì doanh thu là phần hoa hồng bán hàng màdoanh nghiệp được hưởng.
Nếu bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì doanh thu ghi nhận theogiá bán trả tiền ngay
1.2 Khái quát về kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.1 Khái niệm Kiểm toán Báo cáo tài chính
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa về Kiểm toán BCTC nhưng trong phạm vi đềtài chỉ xin đưa ra khái niệm theo Bộ Môn Kiểm toán-trường ĐH Kinh tế TP.HCM,
Kiểm toán tập 1 : “Kiểm toán BCTC là cuộc kiểm tra để đưa ra ý kiến nhận xét về sự
trình bày trung thực và hợp lý của BCTC của một đơn vị.”
Kết quả kiểm toán BCTC có thể phục vụ cho đơn vị, Nhà nước và các bên thứ ba(nhà đầu tư, ngân hàng, khách hàng )
1.2.2 Mục tiêu Kiểm toán BCTC
Theo đoạn 11, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (Hệ thống chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam 2013) – Mục tiêu và nguyên tắc chi phối kiểm toán BCTC nêu rõ:
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công tykiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được trên cơ sở chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và
có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không?
Thông qua mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính, đơn vị được kiểm toán sẽthấy rõ được những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tintài chính của mình
1.2.3 Quy trình Kiểm toán BCTC
Thông thường, quy trình Kiểm toán BCTC được thực hiện qua ba giai đoạn, cụ thể:
- Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
- Gia đoạn 2: Giai đoạn thực hiện kiểm toán
- Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 211.2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
Để thực hiện tốt giai đoạn này, đầu tiên KTV tiếp cận khách hàng để thu thậpnhững thông tin cần thiết giúp KTV hiểu về nhu cầu khách hàng, đồng thời đánh giákhả năng phục vụ khách hàng, Từ đó, dựa trên những thông tin cụ thể đã thu thập, haibên sẽ kí hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán
Sau đó, KTV tiến hành thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh, hệthống KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trên BCTCcủa khách hàng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán để lập chiến lược và đưa ra kếhoạch kiểm toán cụ thể
1.2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn này là giai đoạn KTV thực hiện đánh giá rủi ro, các thủ tục kiểm toánnhằm thu thập những bằng chứng kiểm toán đầy đủ, cần thiết làm cơ sở để đưa ranhững nhận xét, đánh giá thích hợp KTV tiến hành hai thử nghiệm cơ bản là thửnghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm kiểm soát: công việc của thử nghiệm này là KTV sẽ tiến hành thậpbằng chứng về tính hiện hữu, hữu hiệu của hệ thống KSNB của công ty khách hàng
Từ kết quả của thử nghiệm, KTV điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản
Thử nghiệm cơ bản: đây là các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm phát hiệncác sai sót trọng yếu trong BCTC Thử nghiệm cơ bản có hai loại là thủ tục phân tích
cơ bản và thử nghiệm chi tiết
+ Trong thủ tục phân tích cơ bản: KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu xuhướng để phát hiện các biến động bất thường
+ Thử nghiệm chi tiết: KTV đi sâu vào việc kiểm tra số dư hoặc nghiệp vụ bằng cácphương pháp tích hợp như chứng kiến kiểm kê, kiểm tra tài tiệu, gửi thư xác nhận,…1.2.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi đã hoàn thiện các giai đoạn trên, ở giai đoạn này KTV tổng hợp và ràsoát lại những bằng chứng đã thu thập được để hình thành nên ý kiến kiểm toán KTV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng tùy thuộc vào đánh giá về mức độ trungthực hợp lý của BCTC.
Theo Đoạn 16, 17 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: “Hình thành ý kiếnkiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính” (Hệ thống chuẩn mực kiểm toánViệt nam 2013, kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012của Bộ Tài chính):
“Dạng ý kiến kiểm toán:
16 Kiểm toán viên phải đứa raý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần khi
kiểm toán viên kết luận răng báo cáo tài chính được lập, trên các khía cạnh trọng yếu,phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng
17 Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến kiểm tóan không phải là ý kiến chấp nhậntoàn phần trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 705 dựatrên các trường hợp:
(a) Dựa trên bằng chứng kiểm toán thu thập được, kiểm tóan viên kết luận rằngbáo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, vẫn còn sai sót trọng yếu; hoặc
(b) Kiểm toán viên không thể thu thấp đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đểđưa ra kết luận rằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, không còn sai sóttrọng yếu.”
Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần:
Theo Đoạn 2, Chuẩn mực kiểm toán số 705: Ý kiến kiểm toán không phải là ýkiến chấp nhận toàn phần (Hệ thống chuẩn mực Việt Nam 2013, ban hành kèm theoThông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính):
“ 02 Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn ba dạng ý kiến kiểmtoán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần, được gọi là “ý kiến kiểm toán ngoạitrừ”, “ý kiến kiểm toán trái ngược” và “từ chối đưa ra ý kiến”.”
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.3 Tổng quan về kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Theo Đoạn 11 (Chuẩn mực kiểm toán số 200, Hệ thống chuẩn mực kiểm toánViệt Nam 2013) quy định “Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khithực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổngthể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểmtoán viên đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếuhay không;
- Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy địnhcủa chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên.”
Trên cơ sở mục tiêu cụ thể KTV tiến tiến hành xây dựng hệ thống mục tiêu đặcthù, tư từ đó tiến hành các thủ tục để khẳng định các mục tiêu kiểm toán đó có đượcdoanh nghiệp tuân thủ hay không từ đó tìm ra sai phạm
Đối với khoản mục doanh thu trên BCTC, mục tiêu kiểm toán thường được thểhiện như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hiện hữu Doanh thu được ghi nhận là thực sự đã phát sinh và đã hoàn
thành tương ứng với số tiền mà khách hàng thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán Hàng hóa được chấp nhận vận chuyểnbán cho khách hàng là có thật, không tồn tại các khoản doanhthu ghi nhận mà khách hàng không tồn tại hoặc có tồn tạinhưng chưa chấp nhận mua hàng
Đầy đủ Mọi nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu đều đã được
ghi sổ, doanh nghiệp không bỏ ngoài sổ bất kỳ một khoảndoanh thu nào khi nó đã thỏa mãn các tiêu chuẩn để ghi nhậndoanh thu
Quyền và nghĩa vụ Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp không
phải là hàng hóa ký gửi đại lý, tài sản nhận hộ, giữ hộ Đồngthời doanh thu ghi nhận cũng phải thuộc sở hữu của doanhnghiệp tương ứng với trách nhiệm vật chất mà doanh nghiệpphải thực hiện với khách hàng
Chính xác Các nghiệp ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết thích hợp và khớp
đúng số tổng hợp Doanh thu, giảm giá, chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả lại đều được tính toán chính xác dựa trên sốlượng và đơn giá cụ thể của từng nghiệp vụ bán hàng
Trình bày và công bố Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại thích hợp, sử dụng các
TK chi tiết để hạch toán doanh thu, phân loại đúng doanh thutiêu thụ ra bên ngoài và doanh thu nội bộ, giữa giảm giá vàchiết khấu thương mại và những thông tin cần công bố đượcthuyết minh thích hợp, đầy đủ theo qui định
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 251.3.2 Thiết kế HTKSNB khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.3.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mục tiêu chính của KSNB đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằmngăn chặn các sai sót và gian lận có thể xảy ra, đảm bảo chính xác hiệu quả rằng:
- Hàng bán ghi sổ thực tế đã vận chuyển đến người mua là có thật
- Mọi nghiệp vụ doanh thu đã được ghi sổ
- Các nghiệp vụ doanh thu đã được phê chuẩn đúng đắn
- Các khoản doanh thu đã ghi sổ đúng số lượng, chủng loại hàng hóa vận chuyển
và hóa đơn bán hàng đã lập đúng
- Các nghiệp vụ doanh thu được phân loại thích hợp, đúng thời gian phát sinh
1.3.2.2 Các thủ tục kiểm soát Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Sự đồng bộ của sổ sách: Điều này đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổsách kế toán có tác dụng kiểm soát tối đa các nghiệp vụ Chính vì thế, các trình tự kếtoán phải có trước khi đặt ra các mục tiêu kiểm soát nội bộ Khung pháp lý về kế toán
là như nhau và được quy định trước nhưng mỗi đơn vị lại có thể lựa chọn các hìnhthức kế toán khác nhau và trình tự kế toán khác nhau Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệpcần có những trình tự kế toán cụ thể với hệ thống sổ sách nhất định để tạo thành yếu tốkiểm soát có hiệu quả
- Đánh số thứ tự liên tục các chứng từ: Có tác dụng ngăn chặn, bỏ sót, trùng lặpcác hóa đơn, chứng từ
- Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: là công việc kiểm soát nội bộ hữu hiệu trongviệc phát hiện và ngăn ngừa các gian lận, sai sót Nó thường được tập trung vào :+ Các khoản bán chịu phải được xét duyệt một cách thận trong
+ Hàng bán chỉ được vận chuyển sau khi xét duyệt với đầy đủ tài khoản, con dấu,chữ ký…
+ Gía bán được duyệt cẩn trọng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán: Đây là mộtcông việc cực kỳ quan trọng
- Người kiểm tra- kiểm soát cần phải độc lập: Đây là yếu tố chủ yếu trong việcphát huy hiệu lực hiệu quả của kiểm soat nội bộ Người kiểm tra kiểm soát ở đâythường là các KTV nội bộ
1.4 Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
CR (Control Risk) Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xétriêng lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tàikhoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặnhoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời;
DR (Detection Risk) Rủi ro phát hiện: Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán,các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tớimức thấp có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọngyếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại;
AR (Audit Risk) Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiếnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai
sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và rủi ro phát hiện;
Bảng 1.2 Ma trận rủi ro theo quan điểm của A.Arems-1980
Để tìm hiểu môi trường hoạt động kinh doanh cũng như HTKSNB, KTVthường dựa vào việc phỏng vấn, quan sát và thực hiện các thủ tục phân tích, thủ tụckiểm tra từng buớc (Walk through), từ đó có thể đánh giá các rủi ro liên quan đếntiền Bảng câu hỏi về KSNB đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đượcminh họa như sau:
Bảng 1.3 Bảng câu hỏi về KSNB đối với khoản mục Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
1 Các sản phẩm dịch vụ chính của công ty là gì? Ngoài ra, công
ty có bán hàng ký gửi(hàng theo dõi ngoại bảng) do đơn vị
khác ủy quyền hay không?
2 Chính sách bán hàng:
a> Công ty có xét tăng lương/thưởng và/hoặc thăng chức
vụ cho nhân viên bán hàng dựa vào mức tăng trưởng doanh số
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28bán của họ?
b> Sự biến động về đơn giá bán, điều kiện giảm giá, chiết
khấu, khuyến mại, hoa hồng bán hàng và việc cấp tín dụng cho
bên mua ra sao?
c> Phương thức bán hàng và các kênh phân phối (Ví dụ:
bán buôn, bán lẻ, thanh toán chậm, trả góp, trao đổi hàng, bán
thu tiền ngay, bán qua đại lý, bán qua website
3 Các khoản giảm trừ doanh thu:
* Chính sách và thủ tục liên quan đến chiết khấu thương mại,
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán mà Công ty đang áp
dụng có đặc điểm gì cần lưu ý?
4 Kiểm soát đối với tính có thật
4.1 Hóa đơn bán hàng chỉ được lập khi Đơn đặt hàng và Lệnh xuất
kho đã được phê duyệt, đảm bảo rằng không xuất hóa đơn
nhiều lần và hạch toán kế toán nhiều lần cho 01 nghiệp vụ xuất
kho
4.2 Hàng đã giao cho bên mua chưa hay vẫn lưu giữ tại kho bên
bán sau khi xuất hoá đơn bán hàng?
5 Kiểm soát đối với tính đầy đủ
5.1 a> Chứng từ vận chuyển, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho có
được đánh số thứ tự để đảm bảo không có sự trùng lắp khi ghi
nhận doanh thu
b> Chứng từ vận chuyển, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho cần được
đối chiếu hóa đơn bán hàng định kỳ hàng tuần/tháng nhằm đảm
bảo rằng không có chuyện hàng đã giao cho bên mua mà bên bán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chưa xuất hoá đơn và chưa ghi nhận doanh thu.
5.2 Bộ phận kế toán và ộ phận bán hàng có đối chiếu số liệu với
nhau định kỳ hàng tháng?
6 Kiểm soát đối với tính chính xác
6.1 Giá bán trên hóa đơn bán hàng được [người có thẩm quyền]
kiểm tra nhằm đảm bảo rằng đơn giá bán trên hoá đơn không
lớn hơn hay nhỏ hơn Biểu giá định sẳn
6.2 Khi lập hóa đơn bán hàng, [người có thẩm quyền] cần đối
chiếu Hoá đơn với Hợp đồng, Đơn đặt hàng, Phiếu xuất kho về
số lượng/đơn giá/chủng loại của hàng bán
7 Kiểm soát đối với tính đánh giá
7.1 Bộ phận kế toán hoặc bán hàng có lập Báo cáo phân tích tuổi
nợ hàng tháng? Cuối năm tài chính, bộ phận kế toán có lập dự
phòng nợ khó đòi theo Thông tư 228/2009/TT-BTC căn cứ vào
báo cáo theo dõi tuổi nợ?
7.2 [Người có thẩm quyền] có đánh giá khả năng thanh toán của
bên mua trước khi bán chịu?
7.3 Công ty có thường xuyên kiểm tra hạn mức tín dụng của bên
mua và đánh giá khả năng thanh toán của họ?
Dựa vào kết quả của các thủ tục trên, KTV sẽ thiết kế nội dung, lịch trình vàphạm vi thủ tục kiểm toán tiếp theo cho phù hợp
1.4.2 Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Nếu KTV đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa thì phải thiết kế và thựchiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá về tính hữu hiệu của KSNB đối với doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ KTV cần phải xác định những thủ tục kiểm soát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30liên quan đến khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đồng thời liên hệnhững rủi ro đã được xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.
Các thử nghiệm kiểm soát kiểm toán viên có thể áp dụng sẽ là:
- Chọn dãy số liên tục các hóa đơn bán hàng, đối chiếu khoản bán hàng đã ghi sổvới từng hóa đơn và xem xét các chương trình về bán hàng nhằm mục đích khẳng địnhdoanh thu bán hàng đã ghi sổ là có hiệu lực
- Xem xét bảng kê hoặc ghi sổ chi tiết bán hàng về thu tiền từng người mua, đốichiếu với lệnh bán hàng, hóa đơn vận chuyển cho phép bán chịu trên các hóa đơn,chương trình đã duyệt và đối chiếu với quyền hạn, chức trách của người phê duyệt
- Kiểm tra việc ký duyệt đối với: việc chấp nhận đơn đặt hàng, lệnh giao hàng,hóa đơn GTGT, hóa đơn giảm giá, quy định giá, thay đổi giá và chiết khấu
- Chọn một dãy liên tục các hóa đơn vận chuyển, hay hóa đơn bán hàng, đơn đặthàng (có thể là trong một số tháng hoặc cả năm) và xem xét việc việc ghi nghiệp vụ đóvào sổ kế toán để biết được doanh thu có được ghi sổ đầy đủ hay không
- Đối chiếu số tiền đã ghi trên các hóa đơn và bàng giá đã được quy định hoặcviệc duyệt giá Đồng thời kiểm soát việc quy đổi ngoại tệ để chắc chắn rằng doanh thuđược định giá đúng
- Đối chiếu quan hệ với các tài khoản đối ứng, và xem xét phân loại doanh thutheo mức thuế đã chính xác chưa
- Kiểm tra chéo các chương trình giao hàng, chấp nhận thanh toán nhưng chưađược ghi sổ và kiểm tra một vài nghiệp vụ phát sinh trước, sau ngày khóa sổ
- Đối chiếu sổ cái, sổ chi tiết và điều tra một số chương trình bán hàng có nghi vấn
- Xem xét, đảm bảo sự phân chia nghiệp vụ giữa kế toán, thủ quỹ, thủ kho vàphòng kinh doanh
- Kiểm tra các khoản nợ có được phân tích thường xuyên? Khách hàng chậmthanh toán có được đòi nợ thường xuyên? Các khách hàng nợ khó đòi có được lập dựphòng không?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 311.4.3 Thử nghiệm cơ bản
1.4.3.1 Thủ tục phân tích cơ bản
- So sánh doanh thu bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại, tỷ lệ các khoảnmục giảm trừ doanh thu trên tổng doanh thu giữa năm nay và năm trước, giải thíchnhững biến động bất thường và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận
- Phân tích sự biến động của tổng doanh thu, doanh thu theo từng loại hoạt độnggiữa năm nay với năm trước, giải thích những biến động bất thường và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu do gian lận
1.4.3.2 Thử nghiệm chi tiết
- Thu thập Bảng tổng hợp doanh thu theo khách hàng, nhóm hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp theo các tháng trong năm:
+ Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ Cái, sổ chi tiết, Báo cáo của phòngbán hàng, phòng xuất khẩu,… về số lượng, giá trị và giải thích chênh lệch (nếu có)
+ Phân tích biến động theo tháng, theo cùng kỳ năm trước, giải thích nguyênnhân biến động
+ Đọc lướt Sổ Cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tàikhoản đối ứng…)
+ Đối chiếu số liệu doanh thu giữa bộ phận kế toán và bộ phận kinh doanh; tìmhiểu nguyên nhân của chênh lệch lớn (nếu có) và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng(nếu cần)
+ Đối chiếu doanh thu hạch toán với doanh thu theo tờ khai VAT trong năm Giatthích chênh lệch (nếu có) Đối với doanh thu xây dựng cần lưu ý đến tính tuân thủ theoquy định của Luật Thuế Kiểm tra sự liên tục của hóa đơn để đảm bảo doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận đầy đủ
- Kiểm tra chi tiết doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
+ Chọn mẫu và kiểm tra doanh thu bằng kỹ thuật Walkthrough test và ngoàiphạm vị Walkthrough test
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32+ Kiểm tra hạch toán tỷ giá đối với doanh thu xuất khẩu.
+ Kiểm tra đến chứng từ gốc đối với các khoản giảm trừ doanh thu lớn trong năm
và các khoản giảm trừ doanh thu năm nay nhưng đã ghi nhận doanh thu trong nămtrước, đảm bảo tuân thủ các quy định bán hàng của DN cũng như luật thuế
+ Đồng thời, kiểm tra doanh thu liên quan đến các hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu:
+ KTV tiến hành kiểm tra, xem xét hóa đơn bán hàng, vận đơn, phiếu xuất kho,hợp đồng của các lô hàng được bán trước và sau ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán
và kiểm tra tờ khai thuế các tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán để đảm bảo doanh thu
đã được ghi chép đúng kỳ
+ Kiểm tra tính hợp lý của các lô hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinhsau ngày kết thúc kỳ kế toán kế toán, đánh giá ảnh hưởng đến khoản doanh thu đã ghinhận trong năm
- Kiểm tra các giao dịch với bên liên quan: Kiểm tra xem việc ghi chép, phêduyệt, giá bán áp dụng, giá vốn tương ứng, lãi (lỗ) của các giao dịch này đã chính xácchưa nhất là đối với các giao dịch phát sinh ở giai đoạn gần khóa sổ (thực hiện thủ tụcCut-off) Kết hợp với các phần hành có liên quan như Tiền, Phải thu kháchhàng…thực hiện thủ tục gửi thư xác nhận để xác nhận các giao dịch và thông tin vềđiều khoản hợp đồng…
+ Đối với doanh thu có gốc ngoại tệ: Kiểm tra cơ sở, thời điểm xác định tỷ giáquy đổi và cách hạch toán tỷ giá; đánh giá tính hợp lý và so sánh với thuyết minh vềchính sách kế toán áp dụng
- Kiểm tra cách thức phân loại tài khoản và cách trình bày các khoản doanh thutrên BCTC
- Các thủ tục kiểm toán khác bổ sung mà KTV cho rằng cần thiết
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN FAC 2.1 Giới thiệu về công ty TNHH Kiểm toán FAC
2.1.1 Thông tin chung
Công ty FAC có tên đầy đủ là “Công ty TNHH Kiểm toán FAC”
Tên tiếng Anh là “First Auditing and Consulting Company (FAC)”
Tên viết tắt: FAC Co.,Ltd
Tiền thân: Công ty Hợp danh Kiểm toán và tư vấn Đệ Nhất
Trụ sở chính đặt tại 39/3L Phạm Văn Chiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – ThànhPhố Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Số 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa – Quận Tân Bình –Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng giám đốc: Ông Hoàng Lam
Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 07/4/2006
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Năm 2008, Hội đồng thành viên của Công ty Hợp danh thống nhất chuyển đổiloại hình của công ty từ công ty hợp danh sang công ty TNHH Tuy nhiên, Luật doanhnghiệp không cho phép chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty TNHH, nên Hộiđồng thành viên Công ty Hợp danh quyết định ngừng hoạt động và tiến tới giải thểcông ty Hợp danh đồng thời thành lập Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhấttheo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102064826 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hồ Chính Minh cấp lần đầu vào ngày 06/09/2008 và các Giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh (Giấy đăng ký doanh nghiệp) đăng ký thay đổi sau đó.
Ngày 23/09/2010, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất nhận sáp nhậpCông ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công tyTNHH Kiểm toán FAC theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0305992447 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3
Công ty TNHH Kiểm toán FAC hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp công ty trách nhiêm hữu hạn hai thành viên trở lên số 0305992447 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 5 vàongày 27 tháng 5 năm 2011
Địa chỉ trụ sở chính của Công ty TNHH Kiểm toán FAC đặt tại 39/3L Phạm VănChiêu – Phường 8 – Quận Gò Vấp – Thành Phố Hồ Chí Minh
Văn phòng giao dịch: Số 64 đường C18 Khu K300 Cộng Hòa – Quận Tân Bình –Thành phố Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ của Công ty hiện nay theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là
5 tỷ đồng
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp của Công ty đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 27/05/2011 bao gồm:
- Tiếp nhận chứng từ, tài liệu của DN để thực hiện và xử lý công việc
- Kiểm toán và soát xét Báo cáo tài chính:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính chiếm tỷ trọng rất lớn trongtổng doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty.
- Kiểm toán - Quyết toán vốn Đầu tư cơ bản hoàn thành
- Dịch vụ kế toán:
Ghi sổ kế toán, lập BCTC, báo cáo quản trị; Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán; Cungcấp dịch vụ ghi sổ kế toán; Thiết kế triển khai các phần hành kế toán (Tiền, hàng tồnkho, tính giá thành ); Tư vấn sử dụng phần mềm kế toán; Cung cấp nhân viên kế toán
và Kế toán trưởng; Các dịch vụ khác về kế toán
- Dịch vụ tư vấn thuế
- Lập các báo cáo thuế, quyết toán thuế, BCTC theo tiến độ quy định của cơ quanthuế: Lập hồ sơ kê khai thuế, lập quyết toán thuế, giao dịch giải trình, quyết toán trựctiếp với cơ quan thuế khi thanh tra…
- Dịch vụ chuyên ngành khác: Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp; Tưvấn thủ tục mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc và giải thể doanh nghiệp; các dịch vụ tưvấn tài chính và đầu tư…
2.1.4 Mạng lưới khách hàng và chính sách phục vụ
FAC được hoạt động trên phạm vi toàn quốc, được phép kiểm toán tất cả cácloại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả các ngành có quy chếriêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các
tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinhdoanh chứng khoán
Khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty chủ yếu bao gồm:
- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trongcác lĩnh vực sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giaothông vận tải, dầu khí,… Trong đó có một số khách hàng là các công ty đại chúngchưa niêm yết;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các hợp đồng hợp tác kinh doanh.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.5 Đội ngũ nhân viên
- FAC có đội ngũ hơn 100 nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo ở nhiều trườngđại học của Việt Nam; với 13 Chứng chỉ Kiểm toán viên cấp Nhà nước (CPA) vàThẩm định viên về giá; 90% có bằng Kỹ sư, Cử nhân: kinh tế, luật
- Chất lượng dịch vụ, đạo đức nghề nghiệp và uy tín Công ty là những tiêu chuẩnhàng đầu mà mọi nhân viên của FAC luôn luôn tuân thủ
FAC hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và Luật pháp Việt Nam và có khảnăng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết hiệu quả nhu cầu
về dịch vụ của khách hàng
2.1.6 Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC
FAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyềnlợi và bí mật kinh doanh của khách hàng như quyền lợi của chính mình trên cơ sở tuânthủ luật pháp; không ngừng đem lại lợi ích cao nhất cho khách hàng, nhân viên, nhàđầu tư và toàn xã hội
Với phương châm hoạt động “ Tạo dựng uy tín và niềm tin” và luôn đề caonguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật số liệu của khách hàng trong cácgiao kết dịch vụ, đó cũng chính là lời cam kết của FAC với khách hàng Phương châmhoạt động luôn được công ty quán triệt đến tất cả thành viên trong công ty và luôn cónhững biện pháp để phương châm hoạt động được tuân thủ nghiêm ngặt trong suốt quátrình hoạt động của công ty
2.1.7 Cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện Công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH FAC được tổ chức theo mô hình khối chứcnăng, với một ban lãnh đạo và đội ngũ chủ nhiệm kiểm toán cững mạnh, nhiều kinhnghiệm do vậy công việc luôn được giải quyết với một trình độ chuyên môn hóa cao
và đa dạng của khách hàng Bộ máy quản lý được thiết kế khoa học rất phù hợp vớiquy mô vừa và nhỏ của công ty Công ty chủ yếu hoạt động dựa trên các chi nhánh,văn phòng đại diện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Tại Văn phòng đại diện công ty TNHH kiểm toán FAC tại Huế, đây gần như làmột công ty thu nhỏ của công ty TNHH Kiểm toán FAC, với cơ cấu tổ chức đơn giảnnhưng hợp lý, các bộ phận làm việc một cách khoa học và hiệu quả dưới sự chỉ đạocủa giám đốc chi nhánh và lãnh đạo chính tại TP Hồ Chí Minh, đã không ngừng mởrộng địa bàn khách hàng tại miền Trung và luôn đem đến cho khách hàng gói dịch vụchất lượng tốt nhất.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức văn phòng đại diện công ty TNHH FAC tại Huế
Chú thích:
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong chi nhánh, có đầy đủ tư
cách pháp lý và năng lực quản lý chi nhánh, là người tổ chức và điều hành hoạt độngkinh doanh của chi nhánh Đại diện cho công ty ký hợp đồng kinh doanh (hợp đồngcung cấp dịch vụ kiểm toán và các dịch vụ khác) tại khu vực miền Trung, giao dịchvới khách hàng, chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán cótầm quan trọng cao và chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã thực hiện,đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của chi nhánh trước công ty mẹ,pháp luật, chế độ chính sách của nhà nước
Bộ phận tư vấn &
dịch vụ TC kế toán
Bộ phận Kiểm toán Kế toán & thủ quỹ
Tổ Kiểm toán quyết toán XDCB
Tổ Kiểm toán Báo cáo tài chính
BAN GIÁM ĐỐC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Bộ phận kiểm toán: Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện các cuộc kiểm toán, làm
dịch vụ kế toán cho khách hàng
Bộ phận tư vấn: Chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ tư vấn về thuế, sử dụng
các nguồn tài chính, tu vấn quản lý cho khách hàng Ngoài ra còn tư vấn, cung cấp cácphần mềm quản lý, phần mền kế toán cho khách hàng
Kế toán: Chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán, tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp
với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính…
Thủ quỹ: Theo dõi thu chi bằng tiền mặt hàng ngày của chi nhánh
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán tại Công ty FAC
2.2.1 Quy trình kiểm toán BCTC chung tại Công ty FAC
Tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC, quy trình kiểm toán BCTC cũng được thực hiệntheo chương trình kiểm toán mẫu VACPA Quy trình bao gồm ba bước được tiến hành lầnlượt là: Kế hoạch kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
(Nguồn Tài liệu Công ty TNHH Kiểm toán FAC)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Bước 1: Kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán nói chung có ảnh hưởng quantrọng đến sự hữu hiệu và tính hiệu quả, tạo nền tảng cho một cuộc kiểm toán báo cáotài chính Giai đoạn này giúp giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp ở mức chấp nhận được,đồng thời tối ưu hóa chi phí kiểm tra Công việc cụ thể, bao gồm:
- Xem xét, đánh giá và tiến hành chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng
- Tiến hành lập hợp đồng kiểm toán và lựa chọn nhóm kiểm toán
- Đi sâu tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động
- Tìm hiểu các chính sách kế toán và các chu trình kinh doanh quan trọng
- Phân tích sơ bộ BCTC để tìm ra những biến động lớn
- Đánh giá chung về HTKSNB và rủi ro gian lận
- Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu
- Tổng hợp tất cả các vấn đề cần lưu ý trước khi thực hiện kiểm toán để làm nềntảng cho việc thực hiện kiểm toán và trao đổi với Ban giám đốc được dễ dàng hơn
Bước 2: Thực hiện kiểm toán
- Tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh, hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ chứccông tác kế toán của doanh nghiệp; kiểm tra và phân tích cơ bản một số chỉ tiêu trênbáo cáo như tài sản, nơ phải trả, phải thu khách hàng…
- Soạn thảo kế hoạch kiểm toán chi tiết và chuẩn bị chương trình kiểm toán chocác tài khoản cụ thể (chương trình kiểm toán chung được xây dựng sẵn);
- Thực hiện việc kiểm toán dựa trên các chương trình kiểm toán cụ thể:
+ Kiểm tra trên cơ sở chọn mẫu chứng từ, tài liệu lên quan đến các khoản gópvốn, công nợ, doanh thu và chi phí, hàng tồn kho
+ Kiểm tra thủ tục mua hàng – thanh toán
+ Kiểm tra thủ tục bán hàng – thu tiền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40+ Xác nhận số dư tài khoản vay, TGNH, công nợ phải thu, phải trả.
Bước 3: Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo
- Giai đoạn soát xét và hoàn tất
+ Tóm tắt các vấn đề còn tồn tại, các sai sót, xem xét ảnh hưởng của các sai sót này + Trao đổi với Ban giám đốc công ty những vấn đề cần xem xét và các bút toán
cần bổ sung và điều chỉnh
+ Tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán dự thảo, trình bày ý kiến của KTV về mức
độ trung thực hợp lý của BCTC tổng hợp gửi BGĐ
- Lập báo cáo kiểm toán
Phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức sau khi nhập được phúc đáp của Bangiám đốc về dự thảo Báo cáo kiểm toán Khi kết thúc quá trình, Công ty sẽ cung cấpcho khách hàng bản Báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính của Công ty
2.2.2 Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Công ty Cổ phần ABC
Để chúng ta có thể hiểu rõ hơn quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ, dưới đây tôi xin phân tích quy trình kiểm toán tại một công
ty khách hàng thực tế do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện Do thông tin bảomật nên xin được gọi tên công ty là Công ty Cổ phần ABC
2.2.2.1 Kế hoạch kiểm toán
Ở giai đoạn này, kế hoạch kiểm toán được KTV lập cho toàn bộ BCTC chứkhông phải lập riêng cho khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
a Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (Phụ lục 1)
Để quyết định rằng có thể thực hiện cuộc kiểm toán BCTC cho Công ty Cổ phầnABC hay không, việc đầu tiên là KTV tiếp cận với khách hàng nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết để hiểu rõ hơn về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá về khảnăng phục vụ và các vấn đề khác như thời gian thực hiện, đưa ra mức phí kiểm
Trường Đại học Kinh tế Huế