Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA, kết hợp với kiếnthức đã học trên ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mìnhvới đề tài: “Công t
Trang 1Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA, kết hợp với kiếnthức đã học trên ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
với đề tài: “Công tác kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo
cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm Toán AFA”.
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được sựquan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, tập thể cán bộ nhân viên tại công ty cùng toànthể gia đình bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kế toán- Kiểm toán cũng nhưBan giám hiệu nhà trường đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho em nhiều kiến thức, đóchính là nền tảng và là hành trang cho em trong sự nghiệp của mình sau này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc, các anh chị trong kiểm toán
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tiếp xúc với thực tế công việc, tận tình giải đáp thắcmắc trong quá trình thực tập tại Công ty
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến cô Thạc sĩ Phan Thị Hải Hà đã tận tìnhgiúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này.Trong quá trình thực tập, vì chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều, chỉ dựa vào lýthuyết được học trên giảng đường cùng với thời gian hạn hẹp chắc chắn khóa luận nàykhông thể không tránh khỏi những sai sót Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng gópcủa Thầy cô để khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 5 năm 2017Sinh viên thực hiệnNguyễn Thị Phương LoanTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Mục tiêu khoản mục Nợ phải thu khách hàng 10
Bảng 1.1 Bảng thủ tục kiểm soát đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng 12
Bảng 1.2 Ma trận rủi ro phát hiện 18
Bảng 1.3 Các thủ tục và mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 21
Bảng 2.1 Các vấn đề quan trọng cần xem xét khi chấp nhận khách hàng mới 33
Bảng 2.2 Phân tích sơ bộ bảng CĐKT ( khoản phải thu khách hàng) 41
Bảng 2.3 Phân tích hệ số vòng quay các khoản phải thu tại công ty ABC 42
Bảng 2.4 GLV A710 Xác định mức trọng yếu tại công ty ABC 44
Bảng 2.5 GLV A640 Rà soát yếu tố rủi ro có gian lận 47
Bảng 2.6 Chương trình kiểm toán khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn 52
Bảng 2.7 Giấy làm việc D340: Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng 57
Bảng 2.8 Giấy làm việc D310: Lead sheet, phân tích tổng quát, trình bày công bố 59
Bảng 2.9 Phân tích biến động số dư Phải thu KH 60
Bảng 2.10 So sánh các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân qua 2 năm 2016, 2015 61
Bảng 2.11 Giấy làm việc D341: Kiểm tra chi tiết công nợ 63
Bảng 2.12 Giấy làm việc D342: Bảng theo dõi công nợ 66
Bảng 2.13 Giấy làm việc D343.: Bảng kiểm tra dự phòng nợ phải thu khó đòi, phân loại nợ ngắn hạn, dài hạn CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 70
Bảng 2.14 Giấy làm việc D344: Kiểm tra các khoản trả trước 73
Bảng 2.15 Giấy làm việc D348: Kiểm tra cut off 75
Bảng 2.16 Giấy làm việc D347: Các thủ tục cần thiết khác 77
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chu trình hạch toán TK 131 theo thông tư 200/2014/TT-BTC 7
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán TK 2293 9
Sơ đồ 1.3 Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 15
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH AFA 28
Sơ đồ 2.2 Chu trình bán hàng, phải thu tu tiền của công ty ABC 40
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của khoá luận 3
7 Tính mới của đề tài 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4
1.1 Cơ sở lý luận về khoản mục Nợ phải thu khách hàng 4
1.1.1 Khái niệm và phân loại Nợ phải thu khách hàng 4
1.1.2 Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng 5
1.1.3 Những nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán Nợ phải thu khách hàng 6
1.1.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán nợ phải thu khách hàng 6
1.1.5 Tài khoản sử dụng, chu trình hạch toán Tài khoản Nợ phải thu khách hàng 7
1.1.6 Dự phòng Nợ phải thu khó đòi 8
1.2 Những vấn đề lý luận chung về Kiểm toán Nợ phải thu khách hàng 10
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC 10
1.2.2 Gian lận và sai sót có thể xảy đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng 10
1.2.3 Vai trò của kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC 11
1.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng 11
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 61.2.5 Quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh
nghiệp trong kiểm toán BCTC 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 27
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm Toán AFA 27
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm Toán AFA 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán AFA 28
2.1.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán AFA 31
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty ABC trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện 32
2.2.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán 32
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 56
2.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 81
3.1 Đánh giá về công tác quản lý và cách thức tổ chức chung cho các cuộc kiểm toán 81
3.1.1 Ưu điểm 81
3.1.2 Nhược điểm 83
3.1.3 Giải pháp 84
3.2 Đánh giá về quy trình kiểm toán Nợ phải thu khách hàng tài Công ty TNHH Kiểm toán AFA 84
3.2.1 Ưu điểm 84
3.2.2 Nhược điểm 87
3.2.3 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu tại công ty TNHH Kiểm toán AFA 88
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
3.1 Kết luận 91
3.2 Kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, nhu cầu thông tin có
độ chính xác cao, tin cậy và trung thực càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Đápứng yêu cầu của nền kinh tế, hoạt động kiểm toán ra đời đã trở thành bộ phận cần thiết
và quan trọng không thể thiếu trong đời sống các hoạt động kinh tế Trong những nămgần đây, kiểm toán ngày càng có những bước tiến vượt bậc từ kiểm toán nhà nước chođến kiểm toán độc lập, trở thành một trong những chìa khóa tăng cường sự minh bạch,sức cạnh tranh và thu hút đầu tư của các doanh nghiệp
Trong đó, Kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của kiểmtoán Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toánBCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC
mà còn giúp các nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù hợp Đặc biệt nợ phảithu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT Nên nó rất quan trọng trong quátrình kiểm toán Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năngthanh toán cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty Để từ đó có thể đưa raquyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không Kiểm toán khoản mục Nợ phải thukhách hàng giúp doanh nghiệp xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực hợp lý,phát hiện ra các sai sót trên các khía cạnh trọng yếu Nhưng việc kiểm toán khoản mụcnày có đem lại hiệu quả hay không thì phụ thuộc vào quy trình kiểm toán của mỗi đơn
vị kiểm toán áp dụng Cho nên việc nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục Nợphải thu khách hàng rất cần thiết
Vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA kết hợp vớinhững kiến thức đã được học tài nhà trường, nhận thức được tầm quan trọng của
khoản mục nợ phải thu này, nên em quyết định lựa chọn đề tài :” Công tác Kiểm toán
khoản mục Phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA”.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề lý luận về kiểm toán nợ phải thu kháchhàng trong BCTC
- Tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH AFA để nắm bắt được quy trình kiểmtoán khoản mục nợ phải thu khách hàng, rút ra những kinh nghiệm về kiểm toán khoảnmục nợ phải thu khách hàng
- Đưa ra các đánh giá chung về công tác kiểm toán nợ phải thu khách hàng, chỉ
ra ưu điểm và nhược điểm trong quá trình kiểm toán Từ đó, đề xuất một số giải phápgóp phần hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại Công
ty TNHH Kiểm toán AFA
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng tại công tyTNHH Kiểm toán AFA
5 Phương pháp nghiên cứu
Có 2 hệ thống phương pháp nghiên cứu chính : Phương pháp thu thập số liệu vàphương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nộidụng các bước trong quy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện Trực tiếp thamgia vào một số công đoạn của quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lý kiểm toán viên
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán cụthể để có thể năm bắt được các bước trong quy trình kiểm toán liên quan đến đề tàithực hiện
- Phương pháp nghiên cứu thực hiện: Nghiên cứu các văn bản pháp luật, Hệthống chuẩn mực kế toán và kiểm toán Việt Nam có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, bài giảng có liên quan đến quy trình kiểm toánkhoản mục nợ phải thu để hình thành cơ sở lý luận.
Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu, ta tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp, đối chiếu sốliệu để từ đó có những đánh giá và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoảnmục nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán AFA
- Phương pháp so sánh: tiến hành so sánh các số liệu liên quan trong quá trìnhkiểm toán để nhận ra những biến động bất thường So sánh đối chiếu các số liệu giữacác thời kỳ, giữa đối tượng này với đối tượng khác
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích dự trên các số liệuthu thập được để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lí của các số liệu được trình bày trên sổsách và báo cáo của đơn vị Từ đó tìm ra những sai sót trong công tác hạch toán cácnghiệp vụ liên quan đến NPT tại đơn vị khách hàng và tiến hành trao đổi
6 Kết cấu của khoá luận
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về khoản mục Nợ phải thu khách hàng trong kiểmtoán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàngtrong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục Nợ phảithu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
7 Tính mới của đề tài
Đề tài đã đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải thu kháchhàng tại Công ty TNHH Kiểm toán AFA Có đầy đủ hồ sơ kiểm toán, GLV trong cácbước kiểm toán: lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và hoàn thành kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Cơ sở lý luận về khoản mục Nợ phải thu khách hàng
1.1.1 Khái niệm và phân loại Nợ phải thu khách hàng
Khái niệm:
- Khái niệm: “ Khoản phải thu là khoản nợ của các cá nhân, các tổ chức đơn vịbên trong và bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các
khoản dịch vụ chưa thanh toán cho doanh nghiệp” (Giáo trình kế toán tài chính NXB
Học viên tài chính, Hà nội- GS.TS Ngô Thế Chi & TS.Trương Thị Thủy,2013).
- Ta có thể nói các khoản phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang
bị các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có tráchnhiệm phải thu hồi
Phân loại các khoản Nợ phải thu
Phân loại theo đối tượng (Theo Điều 17 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
- Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mạiphát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán, như: Phải thu về bán hàng, cung cấpdịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản (TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính)giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn vị độc lập với người bán, gồm cả các khoảnphải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu nàygồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông quabên nhận ủy thác
- Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấpdưới trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính chất thương mại, khôngliên quan đến giao dịch mua – bán như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11+ Các khoản phải thu tạo ra doanh thu hoạt động tài chính, như: khoản phải thu
về lãi cho vay, tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Các khoản chi hộ bên thứ ba được quyền nhận lại, Các khoản bên nhận ủythác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao ủy thác
+ Các khoản phải thu không mang tính thương mại như cho mượn tài sản, phảithu về tiền phạt, bồi thường, tài sản thiếu chờ xử lý…
Phân loại theo thời gian (Theo điều 112 Thông tư 200/2014/TT-BTC)
-Các khoản phải thu ngắn hạn: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị của các khoảnphải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kếhoạch hợp đồng xây dựng, phải thu về cho vay ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạnkhác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanhthông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi khoản dự phòng phải thu ngắn hạnkhó đòi)
-Các khoản phải thu dài hạn: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị các khoản phảithu dài hạn của khách hàng, trả trước cho người bán dài hạn, vốn kinh doanh ở đơn vịtrực thuộc, các khoản phải thu nội bộ dài hạn, phải thu về cho vay dài hạn, và cáckhoản phải thu dài hạn khác có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sảnxuất kinh doanh tại thời điểm báo cáo
1.1.2 Đặc điểm Nợ phải thu khách hàng
- Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kếtoán, vì có mối liên hệ mật thiết đến kết quả kinh doanh của đơn vị và việc trích lập dựphòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính mang tính chủ quan của Ban giámđốc nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra Bản chất của khoản dự phòng cáckhoản phải thu khách hàng là làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì lập dựphòng, làm giảm lợi nhuận của kì báo cáo Các doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặtnhững điều khoản quy định của chế độ tài chính hiện hành về những điều kiện lập dựphòng phải thu khó đòi
- Nợ phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lậnnhư bị nhân viên chiếm dụng hoặc biển thủ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12- Nợ phải thu khách hàng là khoản mục dễ xảy ra gian lận và sai sót, là đốitượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng hoặc che giấu doanh thu và lợi nhuận củađơn vị, doanh nghiệp có xu hướng khai tăng các khoản phải thu để tăng tài sản.
1.1.3 Những nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán Nợ phải thu khách hàng
Nguyên tắc kế toán Nợ phải thu khách hàng như sau: (Theo Khoản 1 Điều 18
-Thông tư 200/TT-BTC)
- Phải theo dõi chi tiết từng khoản Nợ phải thu theo từng đối tượng
- Phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ, đặc biệt là đối vớicác đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn
- Đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên tệ vàquy đổi theo đồng tiền Việt Nam Cuối kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giá thực tế
- Phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằngvàng, bạc, đá quý Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
- Phải phân loại các khoản Nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán cũngnhư theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán
- Phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu đểlấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng CĐKT mà tuyệt đối không được bù trừ số dư
1.1.4 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán nợ phải thu khách hàng
Chứng từ
Hệ thống chứng từ trong hạch toán khoản phải thu khách hàng bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng ( Hóa đơn thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho, phiếu giao hàng
- Các chứng từ thanh toán :giấy báo có, phiếu thu, séc
- Hợp đồng kinh tế giữa các bên liên quan hoặc yêu cầu mua hàng
Sổ sách
- Sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu khách hàng ( SCT 131), sổ cái tài khoảnphải thu khách hàng, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết ngân hàng
- Bảng tổng hợp phải thu khách hàng Bảng theo dõi tuổi nợ các khoản phải thu
- Sổ chi tiết theo dõi chi tiết dự phòng các khoản phải thu khó đòi, sổ cái TK dựphòng phải thu khó đòi
- Bảng đối chiếu công nợ gửi đến khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.1.5 Tài khoản sử dụng, chu trình hạch toán Tài khoản Nợ phải thu khách hàng
1.1.5.1 Tài khoàn sử dụng
(Theo khoản 2 điều 18- Thông tư 200/TT-BTC)
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng
Tài khoản Phải thu của khách hàng dùng để phản ánh tình hình khoản tiền màcông ty phải thu từ những khách hàng đã được công ty cung ứng hàng hóa theophương thức bán chịu ( bao gồm tiền hàng chưa có thuế GTGT hoặc đã có thuế GTGT) hoặc bán hàng theo phương thức trả trước
1.1.5.2 Chu trình hạch toán Tài khoản Nợ phải thu khách hàng
Sơ đồ 1.1 Chu trình hạch toán TK 131 theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Thuế GTGT (Nếu có)
TK 413
TK 331
TK 111, 112, 113 Khách hàng ứng
TK 33311 Thuế GTGT (Nếu có)
TK 521 CKTM, GGHB, HBBTL
TK 635 Chiết khấu thanh toán
TK 133 Chênh lệch tỷ giá tăng (Đánh giá lại
cuối kỳ) Chênh lệch tỷ giá giảm (Đánh giá lại cuối kỳ)
Tổng giá thanh toán
Thuế GTGT (Nếu có)
Thu nhập do
do thanh lý nhượng bán
TSCĐ chưa thu tiền
Khách hàng phải thanh toán Các khoản chi hộ khách hàng
Trang 141.1.6 Dự phòng Nợ phải thu khó đòi
1.1.6.1 Khái niệm dự phòng Nợ phải thu khó đòi
- Dự phòng Nợ phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợphải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các
khoản phải thu khó có khả năng thu hồi (Theo Điều 45-Thông tư 200/TT-BTC)
1.1.6.2 Điều kiện các khoản nợ phải thu khó đòi
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiềncòn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết
nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty,doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phápluật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
1.1.6.3 Phương pháp lập dự phòng
(Theo Điều 6-Thông tư 228/2009/TT-BTC)
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theocác chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vàotình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bịcác cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết…thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổnghợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạchtoán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp
1.1.6.4 Tài khoản sử dụng
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng Tài khoản 229 - Dự
phòng tổn thất tài sản (Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi)
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán TK 2293
TK 642
TK 111, 112, 331,334 Phần được tính vào CP
Phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường
TK 642 Trích lập dự phòng
Khoản dự phòng phải thu khó đòi
sau khi bù đắp được tổn thất
được hạch toán tăng vốn NN(
Khi DN 100% vốn NN
chuyển thành công ty CP)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.2 Những vấn đề lý luận chung về Kiểm toán Nợ phải thu khách hàng
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC
Bảng 1.1 Mục tiêu khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Tính hiện hữu Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC là có thật
Tính Quyền và nghĩa
vụ
Nợ phải thu khách hàng thể hiện trên BCTC thuộc quyền sở hữu củađơn vị
Tính đầy đủ Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng đã được ghi chép đầy đủ
Đánh giá và phân bổ Các khoản nợ phải thu khách hàng được thể hiện trên BCTC và
những điều chỉnh có liên quan đã được đánh giá, ghi nhận phù hợp
Ghi chép chính xác Số liệu chi tiết của tài khoản nợ phải thu khách hàng khớp đúng với
số dư trên sổ cái Các phép tính liên quan đến tài khoản nợ phải thukhách hàng đều chính xác về số học
Trình bày và thuyết
minh
Các khoản nợ phải thu được trình bày và thuyết minh thì có thật,thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng
1.2.2 Gian lận và sai sót có thể xảy đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng
- Khả năng ghi nhận sai các khoản phải thu và sự không nhất quán trong ghinhận doanh thu giữa các chi nhánh và giữa các kỳ khác nhau
- Các khoản phải thu được phản ánh sai giá trị do bị đem cầm cố, chuyểnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17- Cấn trừ sai Nợ phải thu giữa các khách hàng và phân loại sai các khoản phảithu khách hàng và phải thu nội bộ.
- Không trình bày đầy đủ khoản phải thu với các bên có liên quan
- Có khả năng tồn tại hóa đơn nhưng không tồn tại nghiệp vụ bán hàng
- Ghi nhận Nợ phải thu không đúng kỳ
- Rủi ro đã thu được tiền từ khoản nợ phải thu kéo dài nhưng lại xóa sổ khoản
nợ này để thu được lợi ích cá nhân
- Lập sai dự phòng phải thu do đánh giá khả năng thu hồi của các khoản phảithu không chính xác
1.2.3 Vai trò của kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC
- Khoản mục Nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT, do
đó kiểm toán Nợ phải thu khách hàng nhằm xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trungthực và hợp lý của khoản nợ phải thu khách hàng được trình bày trên BCTC
- Khoản mục Nợ phải thu khách hàng chính là tài sản của doanh nghiệp Do đó,thực hiện kiểm toán khoản mục này sẽ giúp kiểm tra tính trung thực của các loại tàisản trong doanh nghiệp cũng như khả năng hoạt động trong tương lai của doanhnghiệp qua các tỷ suất phản ánh khả năng thanh toán
- Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng bao gồm cả đánh giá việc lập
dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên quan Do vậy, qua kiểm toán
Nợ phải thu khách hàng, KTV sẽ thu thập được các bằng chứng về việc ghi tăng (hoặcgiảm) chi phí trong kỳ do phát sinh các khoản phải thu khó đòi hoặc không thể thu hồiđược, từ đó kiểm tra thêm về tính chính xác của lợi nhuận trong kỳ
- Kiểm toán khoản mục Nợ phải thu khách hàng có thể phát hiện ra các saiphạm liên quan đến HTKSNB và giảm rủi ro kiểm toán Cũng qua đó, KTV có thể đềxuất những kiến nghị trong thư quản lý giúp công ty khách hàng hoàn thiện và nângcao hiệu quả của HTKSNB trong đơn vị
1.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với các khoản phải thu khách hàng
(Giáo trình” kiểm toán tập 2” của trường Đại học Kinh tế TP HCM)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Nếu doanh nghiệp không có HTKSNB hữu hiệu sẽ dẫn đến phê chuẩn bán chịuhàng hoá, dịch vụ cho những khách hàng mang lại rủi ro cao, không kiểm soát đượccác khoản phải thu, các khoản phải thu khách hàng quá hạn hoặc không có khả năngthu hồi không được trích lập dự phòng, ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của công ty.BCTC không phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty.
Để tìm hiểu về KSNB đối với các khoản phải thu khách hàng, KTV thu thậpthông tin về HTKSNB đối với toàn bộ chu trình bán hàng-thu tiền Một HTKSNBđượccoi là hiệu quả phải dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản: bất kiêm nhiệm, phân công -phân nhiệm, uỷ quyền và phê chuẩn HTKSNB phải đảm bảo việc ghi nhận các khoảnphải thu là đúng đắn, trích lập dự phòng đầy đủ, các chính sách tín dụng thương mạiđược tuân thủ, cuối kì tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng Khoản phải thukhách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng và thu tiền Trong doanhnghiệp có quy mô lớn và có chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng, chutrình bán hàng –thu tiền thường được chia thành các chức năng sau :
Bảng 1.1 Bảng thủ tục kiểm soát đối với khoản mục Nợ phải thu khách hàng
Thủ tục Kiểm soát Nội dung
1 Xử lý Đơn đặt - Kiểm tra đơn đặt hàng phải có chữ ký của người có thẩm quyền và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19hàng của khách
hàng
đóng dấu của doanh nghiệp mua
- Trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điện thoại, email, fax thì cần cónhững thủ tục đảm bảo tính pháp lý về việc đặt hàng của khách hàng
- Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặt hàng về số lượng, chủngloại, quy cách, mẫu mã,…để xác định về khả năng cung ứng đúng hạncủa đơn vị
- Việc chấp thuận đơn đặt hàng cần được hồi báo cho khách hàng biết
để tránh các tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai
2 Xét duyệt bán
chịu
- Doanh nghiệp cần thiết lập chính sách bán chịu rõ ràng
- Bộ phận xét duyệt bán chịu đánh giá về khả năng thanh toán củakhách hàng
- Lập danh sách các khách hàng thường xuyên giao dịch và luôn cậpnhật các thông tin tài chính, khả năng thanh toán và uy tín trong thanhtoán của khách hàng
- Trong những môi trường kinh doanh có rủi ro cao, có thể yêu cầukhách hàng thế chấp tài sản hoặc ký quỹ
3 Điền vào Phiếu
xuất kho và chuyển
giao hàng hóa
- Phiếu xuất kho được gửi đến cho thủ kho điền vào số lượng thựcxuất
- Thủ kho chỉ được xuất kho khi Phiếu xuất kho đã có sự phê duyệt
- Bộ phận gửi hàng khi nhận được hàng từ kho phải kiểm tra sự khớpđúng giữa số hàng nhận được với Đơn đặt hàng và Phiếu xuất kho đãđược phê duyệt, lập chứng từ gửi hàng và gửi cho khách hàng
- Phân ly trách nhiệm vận chuyển hàng với việc phê duyệt và điềnphiếu xuất kho
4 Lập và kiểm tra
hóa đơn
- Trước khi lập HĐ phải kiểm tra sự khớp đúng giữa các chứng từ liênquan: đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vậnchuyển, thông báo điều chỉnh (nếu có)…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Ghi các dữ liệu cần thiết vào hóa đơn.
- Sử dụng bảng giá đã duyệt khi lập hóa đơn
- Trước khi hóa đơn được gửi đi, cần có sự kiểm tra độc lập về giá và
sự chính xác của hóa đơn
- Tổng cộng hóa đơn phát hành từng ngày phải được ghi vào tài khoảntổng hợp trên sổ cái Từng hóa đơn được sử dụng để ghi vào tài khoảnchi tiết giúp theo dõi nợ phải thu của từng khách hàng
5 Theo dõi việc
thanh toán
- Cần tách rời chức năng bán hàng và thu tiền
- Yêu cầu bộ phận xét duyệt bán chịu định kỳ lập báo cáo nợ phải thutheo từng nhóm tuổiđể có biện pháp thu hồi nợ
- Định kỳ gửi thư thông báo nợ cho khách hàng
thu hồi được
- Phân loại nợ phải thu quá hạn theo độ tuổi và trích lập dự phòng theo
1.2.5.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Chuẩn bị kiểm toán là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toánnhằm tạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hành kiểm toán Đây làcông việc có ý nghĩa quyết định chất lượng kiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toánđược chia thành hai giai đoạn nhỏ là:
Giai đoạn tiền lập kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Sơ đồ 1.3 Giai đoạn chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán
Tiền kế hoạch kiểm toán
Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
- Đối với khách hàng mới: KTV cần lưu ý tìm hiểu lý do mới kiểm toán của
khách hàng Thu thập thông tin về lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính…từ cácnguồn như BCTC, ngân hàng dữ liệu, báo chí, sách báo chuyên ngành…Tìm hiểu lý
do KTV tiền nhiệm không thể tiếp tục công việc qua việc trao đổi trực tiếp KTV cũngcần đảm bảo tính độc lập và năng lực phục vụ khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Đối với khách hàng cũ: Hàng năm sau khi kiểm toán, KTV cập nhật thông tin
nhằm đánh giá lại khách hàng hiện hữu, xem xét có phát sinh vấn đề mới, xung đột,tranh chấp, mâu thuẫn về phạm vi kiểm toán, thủ tục kiểm toán,… không
Phân công đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán chung: “ Quá trình kiểm toán phải được thực hiện
bởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ, thành thạo như một kiểm toán viên” Việc lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên dựa trên: yêu cầu về số người, trình độ
khả năng của kiểm toán viên, yêu cầu về chuyên môn và có kinh nghiệm hay kiến thức
về ngành nghề kinh doanh của khách hàng
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, kiểm toán viên sẽ trao đổi vàthuận sơ bộ với khách hàng về một số vấn đề như: Mục đích và phạm vi kiểm toán ,việc cung cấp tài liệu kế toán và các phương tiện cần thiết cho cuộc kiểm toán củakhách hàng, vấn đề kiểm tra số dư đầu kỳ đối với các khách hàng mới, phí kiểmtoán…
Hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia kýkết về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của khách hàng và công tykiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm củamỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về
xử lý khi tranh chấp hợp đồng (Theo VSA 210 –Hợp đồng kiểm toán).
Lập kế hoạch kiểm toán
Tìm hiểu về khách hàng
- Thu thập thông tin cơ sở: Ngành nghề kinh doanh, thu thập thông tin cơ bản vềmức độ sai phạm của doanh nghiệp năm trước với khoản mục phải thu khách hàng,KTV cần thu thập các tàu liệu, số liệu kế toán do kế toán trưởng khách hàng cung cấp
về phải thu khách hàng như : BCĐKT, BCĐSPS, nhật ký bán hàng, nhật ký thu tiền,
sổ cái TK 131 để tiến hành phân tích sơ bộ
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: thông qua Giấy phépthành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báo cáo kiểm toán thanh tra hay kiểm tra của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23năm hiện hành hay trong vài năm trước, biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồngquản trị và Ban giám đốc, các hợp đồng và cam kết quan trọng như Hợp đồng muabán, các nội quy, chính sách của khách hàng: chính sách tín dụng, tiếp thị, tài liệukhác
- Tìm hiểu chính sách kế toán và chu tình bán hàng thu tiền: tìm hiểu trước chính sách
kế toán và các đặc điểm của chu trình bán hàng, phải thu thu tiền cũng như các phần hànhkhác
Phân tích sơ bộ BCTC
Kiểm toán viên khi có số liệu về tình hình tài chính công ty ABC sẽ thực hiệnphân tích sơ bộ về báo cáo tài chính Chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích sơ bộ BCTC giúp KTV hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàng và phát hiện những biến động bất thường Khi phân tích cầnkiểm tra tính hợp lý, phân tích ngang, phân tích dọc
Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a) Xác lập mức trọng yếu
Theo điều 9 trong VSA 320 định nghĩa “Mức trọng yếu là một mức giá trị do
KTV xác định tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.”
Thiết lập mức trọng yếu:
- Mức trọng yếu tổng thể: Là mức giá trị mà KTV xác định ở cấp độ toàn bộ
BCTC, có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng BCTC Mức trọng yếutổng thể thường được tính bằng một tỷ lệ phần trăm trên tài sản, doanh thu hoặc lợinhuận tùy vào xét đoán của KTV
- Mức trọng yếu thực hiện: là một số tiền được xác định thấp hơn mức trọng
yếu tổng thể, được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả kiểm toántrong các thử nghiệm cụ thể Việc xác lập mức trọng yếu thấp hơn này nhằm ngăn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24chặn những sai sót nhỏ khác khi tổng hợp lại có thể làm cho tổng thể bị sai sót trọngyếu Việc thiết lập mức trọng yếu thực hiện này dựa trên xét đoán cụ thể của KTV.
- Ngưỡng sai sót không đáng kể: Đây không phải là mức trọng yếu nhưng việc
xác định ngưỡng này giúp KTV loại bỏ những sai sót quá nhỏ mà ngay cả khi tổnghợp lại cũng không đủ gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC
b) Đánh giá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là rủi ro KTV có thể mắc phải khi đưa ra ý kiến không xácđáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm nghiêm trọng Rủi ro kiểm toán(AR) bao gồm rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi ro phát hiện (DR)
Trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV xác định mức rủi ro mong muốn (DAR)cho từng khoản mục Mức rủi ro mong muốn quyết định khối lượng công việc kiểmtoán cần thực hiên
Mô hình rủi ro kiểm toán được thiết lập và có thể biểu thị bởi công thức sau:
AR=IR*CR*DR hoặc DR=AR/(IR*CR)
Để giúp KTV ước tính về mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận được dựatrên đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm ràng có ma trận rủi ro phát hiện như sau:
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25a) Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo VSA 315: “Kiểm soát nội bộ: Là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc vàcác cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý vềkhả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tàichính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liênquan”
b) Đánh giá rủi ro kiểm soát
Theo ISA 400, Đánh giá rủi ro và KSNB “Sau khi hiểu được hệ thống kế toán
và kiểm toán nội bộ, KTV phải thực hiện đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát theo các
cơ sở dẫn liệu cho số dư của mỗi tài khoản trọng yếu”
Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán bao gồm 3 bộ phận :
a) Lập kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược là những định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm vàphương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểubiết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
b) Lập kế hoạch tổng thể
Kế hoạch kiểm toán tổng thể là việc cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán chiến lược
và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình về phạm vi dự kiến của các thủtục kiểm toán Kế hoạch kiểm toán tổng thể được lập cho mọi cuộc kiểm toán, là cơ sở
để lập chương trình kiểm toán
c) Chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho kiểm toán viên tham giavào cuộc kiểm toán và là phương tiện để theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểmtoán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dunglịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiếtcho từng phần hành Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộckiểm toán
1.2.5.2 Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Việc thực hiện kiểm toán thông thường diễn ra theo hai bước cơ bản: Thửnghiệm kiểm soát (thử nghiệm tuân thủ) và Thử nghiệm cơ bản (bao gồm thủ tục phântích, thủ tục kiểm tra chi tiết)
Thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là loại thử nghiệm dùng để thu thập bằng chứng kiểmtoán về sự hữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ
Các phương pháp thực hiện thử nghiệm kiểm soát bao gồm phỏng vấn, kiểm tratài liệu, quan sát việc áp dụng các thủ tục kiểm soát và thực hiện lại các thủ tục kiểmsoát
Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàng: KTV thường chọn mẫu trong các hóa
đơn phát hành trong kỳ để:
+ Đối chiếu với đơn đặt hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách,
số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký,… nhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơnđược lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quy trình thực hiệnnghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị
+ Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ cácthủ tục xét duyệt bán chịu hay không
+ Xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóa đơn, so sánh giátrên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm Thử nghiệm này nhằm chứngminh rằng hóa đơn được tính giá chính xác và việc kiểm tra chúng trước khi gửi điđược thực hiện một cách hữu hiệu
+ Sau khi xem xét về tính chính xác trên, KTV sẽ lần theo các hóa đơn để kiểmtra việc ghi chép chúng trên sổ sách kế toán Thử nghiệm này nhằm thu thập bằngchứng về sự hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát liên quan đến việc ghi chép đầy đủ vàchính xác các nghiệp vụ bán hàng trên sổ sách kế toán
Chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên
quan
Thử nghiệm kiểm soát này giúp phát hiện các trường hợp hàng đã được gửi đinhưng vì lý do nào đó mà không lập hóa đơn Để kiểm tra vấn đề này, cần chọn mẫucác chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa đơn có liên quan Cần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27đặc biệt lưu ý đến số thứ tự liên tục của các chứng từ là chứng từ chuyển hàng và hóađơn bán hàng.
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hoặc bị hư hỏng
Tất cả hàng hóa bị trả lại, hay bị hư hỏng đều phải được chứng minh bằng cáctài liệu đã được đánh số thứ tự, được xét duyệt bởi cấp có thẩm quyền và người nàyphải độc lập với việc chi quỹ hay giữ sổ kế toán
KTV chọn mẫu chứng từ liên quan (thí dụ chứng từ nhận hàng bị trả lại)để kiểmtra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đói chiếu quy trình thực thế với quy địnhcủa đơn vị Mặt khác, cần kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển sổ cái,
sổ chi tiết hàng bị trả lại và tài khoản Nợ phải thu khách hàng có liên quan
Tính số vòng quay khoản phải thu
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay với năm trước
Tính tỷ số chi phí dự phòng nợ khó đòi trên số dư
nợ phải thu
Hiện hữu, đầy đủ
Thủ tục kiểm
tra chi tiết
Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tíchtheo tuổi nợ để đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái Chính xác
Kiểm tra lập dự phòng phải thu khó đòi Đánh giá và phân bổ
Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Hiện hữu, đầy đủ
Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm cố,thế châp
Trình bày và thuyếtminh
a) Thủ tục phân tích
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Các thủ tục phân tích sử dụng trong Kiểm toán Nợ phải thu khách hàng
Tính số vòng quay khoản phải thu
Việc so sánh tỷ số này với số liệu của ngành hoặc của năm trước có thể giúpKTV hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị cũng như dự đoán khả năng có sailệch trong BCTC
So sánh số dư nợ quá hạn năm nay với năm trước
Thủ tục này nhằm giúp KTV ghi nhận những biến động trong thu hồi nợ và khảnăng sai sót trong số liệu nợ phải thu khách hàng KTV có thể mở rộng thủ tục này bằngcách tiến hành so sánh bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của cuối kỳ và đầu kỳ để ghinhận những biến động của các khoản phải thu quá hạn theo những mức thời gian khácnhau
Tính tỷ số chi phí dự phòng nợ khó đòi trên số dư nợ phải thu
KTV cần phải so sánh tỷ số này với tỷ số của năm trước vì nó rất hữu ích trongviệc đánh giá sự hợp lý của việc lập dự phòng phải thu khó đòi Đồng thời có thể thựchiện một số thủ tục khác như so sánh tỷ lệ các loại thời hạn trên Nợ phải thu với cácnăm trước, hoặc so sánh số ngày của các khoản phải thu chưa thanh toán với các nămtrước Hai thủ tục này giúp KTV có thể phát hiện việc lập thừa hoặc thiếu dự phòngđối với các khoản không thu hồi được
b) Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các thủ tục kiểm tra chi tiết sử dụng trong kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng:
Thu thập hay tự lập bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu
với sổ chi tiết và sổ cái
KTV kiểm tra lại công việc cộng dồn hàng ngang và hàng dọc Sau đó, xem xétđến tính hợp lý của sự phân loại công nợ, thông qua việc chọn ra một số khách hàng để
Sốvòng quay các khoản
Doanh thu thuần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29đối chiếu với sổ chi tiết của họ và đối chiếu với kỳ hạn thanh toán Số tổng cộng trênbảng cũng được dùng để đối chiếu với tài khoản tổng hợp trên sổ cái.
KTV cần tổng cộng số dư trên các sổ chi tiết và đối chiếu với tổng số dư trên sổcái
Gửi thư xác nhận
Theo VSA 505, Thông tin xác nhận từ bên ngoài: “Kiểm toán viên và công tykiểm toán cần xem xét sự cần thiết phải sử dụng thông tin xác nhận từ bên ngoài đểthu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu củaBCTC”
- Mục tiêu của việc gửi thư xác nhận
Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi sử dụng các thủ tụcxác nhận từ bên ngoài là thiết kế và thực hiện các thủ tục nhằm thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán thích hợp
- Nội dung cần xác nhận
Nội dung cần xác nhận có thể là số dư của một khách hàng, một điều khoản củahợp đồng, một giao dịch bị thiếu hoặc là các thỏa thuận giữa đơn vị được kiểm toán vàkhách hàng
+ Loại 2: Thư xác nhận dạng phủ định Chỉ yêu cầu khách hàng trả lời nếu cóbất đồng với thông tin đề nghị xác nhận Việc không trả lời của khách hàng chưa chắc
là bằng chứng tin cậy cho việc xác nhận số liệu đúng (chẳng hạn khi thư bị thất lạchoặc khách hàng không muốn trả lời) Phương pháp này có thể sử dụng trong trườnghợp rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp, các khoản phải thu phảixác nhận bao gồm rất nhiều khoản có số tiền nhỏ, khả năng xảy ra sai sót được đánhgiá là thấp và KTV tin rằng các khách hàng sẽquan tâm đến việc trả lời
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30- Kết quả của các thủ tục xác nhận từ khách hàng:
+ Nếu KTV thấy có các yếu tố làm phát sinh nghi ngờ về độ tin cậy của thông
tin phản hồi thư xác nhận, KTV phải thu thập thêm bằng chứng để giải quyết nghi ngờ
đó Nếu KTV kết luận thông tin phản hồi không đáng tin cậy, KTV cần xem xét lạiđánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và điều chỉnh lại các thủ tục kiểm toán dự kiến
+ Giải quyết chênh lệch giữa thư xác nhận của khách hàng với số liệu của đơnvị: Khi có khác biệt về số liệu, KTV có thể đề nghị đơn vị giải thích, hoặc đề xuấtcách giải quyết Trong trường hợp thư trả lời khẳng định rằng là số dư đã được nêu làkhông chính xác và không phản ánh đúng số dư nợ hiện hành thì KTV cần lập bảngchỉnh hợp giữa số liệu trên sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết do khách hàngcủa đơn vị gửi đến để xác nhận số thực tế
+ Các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với trường hợp không nhận được thư trảlời: Nếu không nhận được thư, KTV nên tiếp tục gửi thư lần thứ hai, ba… Sau cùngnếu không nhận được KTV sẽ thực hiện các thủ tục kiểm toán thay thế để thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Thủ tục thay thế thông thường là kiểm tra việc thutiền nợ của khách hàng sau ngày khóa sổ kế toán, kiểm tra vận đơn và doanh thu bánhàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Kiểm tra việc lập dự phòng khó đòi
Các bước công việc trong quá trình kiểm tra việc lập dự phòng nợ khó đòi:
Đầu tiên,Thu thập hay yêu cầu đơn vị lập bảng phân tích dự phòng phải thu khóđòi Dựa vào bảng phân tích, KTV kiểm tra tính hợp lý của mức dự phòng phải thukhó đòi:
- So sánh chi tiết các khoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với nămtrước Xem xét các công nợ còn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu được vàocác tháng đầu năm sau Khi đó, KTV cần kiểm tra mức thanh toán, ngày thanh toán,các khoản bán hàng gần nhất cho những khách hàng được thực hiện bằng hình thứcbán chịu, hay bán thu tiền ngay
- Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường Cần quan tâm đến tìnhhình chung của nền kinh tế hay của ngành nghề khi đánh giá khả năng trả nợ của
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31- Rà soát lại các thư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các công nợ còn đangtranh chấp Qua đó, KTV tìm các dấu hiệu chỉ dẫn cho thấy những khoản nợ có thểkhông thu hồi được.
- Tổng cộng các khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính dựa trêncác thủ tục kiểm toán đã thực hiện và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ sẽkhông đòi được; ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập
- Cùng với nhân viên phụ trách bán chịu xem xét lại mọi khoản nợ ước tínhkhông thu hồi được lập ở trên
- Tính toán và xem xét về số ngày bán chịu, mối liên hệ giữa khoản dự phòng
nợ phải thu khó đòi với nợ phải thu khách hàng và với doanh thu bán chịu Đồng thờiphải so sánh với tỷ số của năm trước, nếu có những khoản chênh lệch lớn thì cần xácminh nguyên nhân
Nếu thấy phát sinh các khoản nợ phải thu khách hàng có số tiền đáng kể lại bịxóa sổ do không thu hồi được, KTV cần kiểm tra về sự xét duyệt đối với khoản này
Vì nếu không được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ có khả năng nhân viên đã gian lận và tìmcách xóa sổ một số khoản nợ để che giấu hành vi đánh cắp ngân quỹ của mình, hoặcche dấu hành vi thông đồng để bán chịu cho những khách hàng không có khả năng trảnợ
Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng
- Kiểm toán viên nên xem xét tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kết thúcniên độ có liên quan đến số hàng bán trong niên độ trước, cũng như những tài liệu xácđịnh về công nợ có liên quan
- KTV lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng diễn ra trong một số ngày trước
và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn bán hàng và với các chứng từ có liênquan
Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp
Có thể khoản nợ phải thu khách hàng của đơn vị không phản ánh đầy đủ quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp do những nguyên nhân cầm cố thế chấp KTV cũng cầnphải quan tâm đến trường hợp này vì nó liên quan mật thiết đến việc xác định giá trịcủa khoản Nợ phải thu khách hàng trên BCTC của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bằng chứng về sự thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thể thu thậpthông qua thư xác nhận, các biên bản họp hoặc KTV có thể kết hợp với phỏng vấn đểphát hiện.
1.2.5.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản, thu thậpđược đầy đủ các bằng chứng kiểm toán, có đủ cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét về báocáo tài chính của đơn vị được kiểm toán, kiểm toán viên sẽ tập hợp các tài liệu làmviệc và các bằng chứng kiểm toán vào hồ sơ kiểm toán và giai đoạn thực hiện kiểmtoán hoàn thành
Chuẩn bị hoàn thành kiểm toán
Đê hoàn thành cuộc kiểm toán, KTV cần phải xem xét một số vấn đề sau:
Xem xét các cuộc khoản công nợ ngoài dự kiến
Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
Xem xét tính hoạt động liên tục của đơn vị
Đánh giá về kết quả kiểm toán
Báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Sau khi đã có kết luận chính thức về cuộc kiểm toán, kiểm toán viên sẽ đưa rabáo cáo kiểm toán Báo cáo kiểm toán là kết quả cuối cùng của quá trình kiểm toánmột khách hàng, là văn bản do KTV lập và công bố để thể hiện ý kiến chính thức củamình về BCTC cả một đơn vị đã được kiểm toán
Ý kiến kiểm toán được đưa ra trong báo cáo kiểm toán, các loại ý kiến kiểmtoán của kiểm toán viên áp dụng phù hợp với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam bao gồm
4 loại ý kiến: ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần, ý kiến kiểm toán ngoại trừ, ý kiếnkiểm toán trái ngược, từ chối đưa ra ý kiến.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm Toán AFA
2.1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Kiểm Toán AFA
Công ty TNHH Kiểm toán AFA được thành lập dưới hình thức công ty TNHHtheo Luật doanh nghiệp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, có tư cáchpháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, mở tài khoản tại ngân hàng và được sử dụng condấu riêng theo quy định của Nhà nước
Thông tin về công ty:
Tên giao dịch: Công ty TNHH Kiểm toán AFA
Mã số thuế: 0401632052
Địa chỉ: 199 Lê Đình Lý, phường Hòa Thuận Tây, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Giấy phép kinh doanh: 0401632052
Trang 342.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán AFA
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán AFA được tổ chức tương đốigọn nhẹ, phù hợp với điều kiện và quy mô công ty Mô hình quản lý được xây dựngtheo các phòng ban chức năng Các kế hoạch, chiến lược hoạt động của ban giám đốcđược phổ biến thẳng xuống cho các bộ phận thực thi và ngược lại, mọi sự phản hồi từcác bộ phận triển khai hoạt động cũng được Ban giám đốc nắm bắt nhanh chóng
Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFA được khái quáttheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH AFA
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ hỗ trợ
Tổng giám đốc: Là người đại diện cho công ty trước Bộ trưởng Bộ tài chính và
cơ quan pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty
Phó tổng giám đốc: Công ty có 2 phó tổng giám đốc trong đó: 1 phó tổng giám
đốc phụ trách quản lý khối kiểm toán BCTC và 1 phó tổng giám đốc phụ trách quản lýkhối kiểm toán XDCB
Khối Kiểm Toán XDCB
Phòng Tư Vấn –Hành Chính
Phòng thẩmđịnh giá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Phòng kiểm toán báo cáo tài chính: Kiểm toán các BCTC, tư vấn và lập
BCTC cho DN, tư vấn lựa chọn hình thức số và tổ chức bộ máy kế toán, tư vấn thiếtlập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp
Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Trợ giúp phòng kiểm toán BCTC khi
kiểm toán các công ty có liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ bản ; kiểm toán, quyếttoán xây dựng cơ bản; tư vấn hoàn thiện hồ sơ quyết toán xâu dựng cơ bản; giám sátcông trình xây dựng cơ bản, giao thông, thủy lợi
Phòng tư vấn - hành chính (Bao gồm bộ phận hành chính – kế toán và bộ
phận tư vấn – đào tạo);
Bộ phận hành chính – kế toán: Thu thập xử lý và cung cấp thông tin về tài
sản và các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty nhằm phục vụ công tác quản lý, công tác tín dụng Quản lý hồ sơ nhân sự,lưu trữ văn thư, giải quyết các thủ tục liên lạc, giao dịch hành chính, cập nhật thôngtin, văn bản mới, cung cấp biểu mẫu, sổ sách, chứng từ và các tạp vụ cho công ty
Bộ phận tư vấn đào tạo: Xây dựng và kiểm soát việc vận hành chương trình
đào tạo hàng năm và trực tiếp tham gia công tác đào tạo nhân viên cho công ty Cậpnhật các tài liệu chuyên ngành có liên quan nhằm xây dựng và hoàn thiện phương pháptiếp cận kiểm toán, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quy trình kiểm soát chất lượngcủa công ty Tổ chức thực hiện các dịch vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức liên quanđến lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán
Phòng thẩm định giá: Tư vấn về giá trị, giá cả tài sản giúp cho các chủ thể
doanh nghiệp, các bên có liên quan và công chúng đầu tư đưa ra các quyết định liênquan đến việc mua bán, đầu tư, cho vay tài sản.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362.1.2.2 Đội ngũ nhđn viín
Hiện nay công ty sở hữu đội ngũ với 63 nhđn viín được săng lọc kỹ lưỡng, cónăng lực vă kinh nghiệm được tích lũy, hoăn thiện vă được đăo tạo thường xuyínthông qua câc chương trình đằ tạo của Bộ Tăi Chính, câc tổ chức quốc tế vă đăo tạonội bộ
Nhđn sự chủ chốt trong bộ mây quản lý của công ty bao gồm:
- Ông Nguyễn Trọng Hiếu: Chủ Tịch Hội Đồng Thănh Viín kiím Tổng GiâmĐốc
- Ông Phạm Quang Trung: Phó Tổng Giâm Đốc
- Ông Nguyễn Hải Nam: Phó Tổng Giâm Đốc
- Ông Nguyễn Trung Dũng: Trưởng Phòng Kiểm toân XDCB
- Bă Nguyễn Thị Nam Phương: Trưởng phòng tư vấn đăo tạo
- Ông Nguyễn Hă Định: Phó phòng kiểm toân BCTC
- Ông Nguyễn Đình Bằng: Phó phòng kiểm toân XDCB
- Ông Hoăng Minh Trung: Phó phòng kiểm toân XDCB
Vă cùng hơn 50 nhđn viín khâc bao gồm câc kỹ sư, KTV, trợ lý KTV đang lămviệc tại AFA với 100% tốt nghiệp đại học vă trín đại học
2.1.2.3 Phương chđm hoạt động
Công ty hoạt động theo phương chđm:“ Luôn đồng hănh cùng doanh nghiệp”
vă luôn đề cao nguyín tắc độc lập, khâch quan, trung thực vă bí mật số liệu của khâchhăng trong câc dịch vụ mă công ty cung cấp
2.1.2.4 Chính sâch đăo tạo vă tuyển dụng
a) Chính sâch đăo tạo
Nhđn viín của công ty được đăo tạo thường xuyín, liín tục trong nước vă câcchương trình quốc tế Câc trợ lý kiểm toân được đăo tạo để trở thănh KTV Trong quâtrình công tâc, nhđn viín được đăo tạo liín tục theo cấp bậc, nđng cao trình độ chuyínmôn; cập nhật những thay đổi về chính sâch thuế, kế toân; củng cố kiến thức về kiểmtoân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37b) Chính sách tuyển dụng
Tuyển những sinh viên có thành tích học tập tốt, thông minh, năng động và có
đủ tố chất có thể tiếp tục đào tạo trở thành KTV Thường xuyên tổ chức tuyển dụngcác vị trí: kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên, kế toán, kỹ sư xây dựng có đạo đứctốt, trình độ chuyên môn cao
2.1.3 Đặc điểm hoạt động dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán AFA
Các loại hình dịch vụ của công ty TNHH Kiểm toán AFA
Hiện nay công ty TNHH Kiểm toán AFA cung cấp các dịch vụ chủ yếu sau:
a) Kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính
- Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên;
- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;
- Kiểm toán tuân thủ;
- Kiểm toán hoạt động;
- Kiểm toán nội bộ;
- Soát xét báo cáo tài chính;
- Soát xét thông tin tài chính;
- Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ tục thỏa thuận trước;
- Các dịch vụ khác về kiểm toán;
b) Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý;
- Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;
- Kiểm tra chi phí đầu tư;
- Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầutư;
- Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;
- Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng;
- Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ýkiến kết luận của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước
Trong quá trình kiểm toán công ty sẽ:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38- Tư vấn cho chủ đầu tư dự án hoàn thành các thủ tục hồ sơ quyết toán cần thiết;
- Tư vấn giải quyết các vướng mắc trong điều kiện cơ chế chính sách thay đổi;
- Tư vấn giúp Chủ đầu tư dự án phát hiện những thiếu sót trong quản lý và ngănchặn những thất thoát trong quá trình đầu tư;
- Tư vấn giúp Chủ đầu tư dự án hoàn thiện, lập báo cáo quyết toán dự án hoànthành theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính;
c) Dịch vụ kế toán
d) Dịch vụ tư vấn thuế
e) Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN
f) Soát xét tuân thủ thuế TNCN
g) Dịch vụ chuyên ngành khác
h) Dịch vụ thẩm định giá
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng tại công ty ABC trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán AFA thực hiện
2.2.1 Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán
2.2.1.1 Tiền kế hoạch kiểm toán
a) Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
Trong giai đoạn này, KTV xác định có thể tiếp tục kiểm toán cho một khách hàng cũhay thực hiện một hợp đồng kiểm toán với một khách hàng mới hay không Sau đó, việc tiếpnhận khách hàng sẽ được thực hiện khác nhau, đối với khách hàng mới KTV dựa trên GLVA110, đối với khách hàng cũ KTV dựa trên GLV A120
Công ty ABC là một khách hàng mới của công ty TNHH Kiểm toán AFA, nên công ty sẽ sử
dụng GLV A110 Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng(đối với khách hàngmới)
Một số thông tin cơ bản của khách hàng
- Tên KH : CÔNG TY ABC
- Địa chỉ: K5/35 Lê Hữu Trác, Phường An Hải Đông, Quận Sơn Trà, Thành PhốTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39- Điện thoại: (84) 0510.3933929
- Năm thành lập: 2007 Số năm hoạt động: 10 năm
Ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả
các hoạt động độc lập hoặc liên kết
- Cho thuê ô tô;
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác;
- Kinh doanh Bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
- Kinh doanh, thiết kế, lắp đặt, bảo trì, sữa chữa thiết bị và mạng máy tính Thiết
kế cung ứng phần mềm vi tính Mua bán thiết bị văn phòng, linh kiện, thiết bị điện tử.Kinh doanh vật liệu xây dựng tại chân công trình Kinh doanh hàng trang trí nội thất,hàng điện tử, điện máy, điện gia dụng, cơ khí, vật tư thiết bị điện nước Kinh doanhvận tải hàng hóa Dạy nghề ngắn và dài hạn Thi công các công trình điện dưới 35KV.Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình xây dựng Gia công, sữachữa, lắp đặt thiết bị và hệ thống điện, nước, nhôm, kính Dịch vụ photocopy và đánhmáy vi tính
Bảng 2.1 Các vấn đề quan trọng cần xem xét khi chấp nhận khách hàng mới
Có Không N/A Ghi chú/Mô tả
Trang 40Có Không N/A Ghi chú/Mô tả
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các bước công việc
cần thiết để đảm bảo rằng việc bổ nhiệm là có thể chấp
nhận được?
2 Nguồn lực
DNKiT có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm và các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm
toán.
3 Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây nắm giữ trực
tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu hoặc chứng khoán khác của
KH:
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán (kể cả
thành viên BTGĐ)
- thành viên BTGĐ của DNKiT
- trưởng phòng tham gia cung cấp dịch vụ ngoài
kiểm toán
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc quan hệ
gia đình với những người nêu trên.
4 Các khoản vay và bảo lãnh
Liệu có khoản vay hoặc khoản bảo lãnh, không có trong
hoạt động kinh doanh thông thường:
- từ KH cho DNKiT hoặc các thành viên dự kiến của