Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau khi đi sâu nghiên cứu kếtoán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Điện lực Kon Tum, kếthợp với những kiến thức đã học tạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM
VÕ THỊ DƯƠNG
Khóa học: 2013 – 2017
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI
CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp là một phần quan trọng trong kết quả học tập tại trườngĐại học và cũng là hình thức vận dụng lý thuyết vào thực tế.
Qua một thời gian tiếp cận với Công ty Điện lực Kon Tum, ít nhiều đã giúp đỡ
em hoàn thiện hơn kiến thức trong những năm theo học tại trường Đại học Kinh tếHuế Bằng những kiến thức em đã được các các thầy cô giáo chỉ dạy, cùng sự tận tìnhchỉ bảo của các anh chị phòng Kế toán công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệpcủa mình
Thời gian tiếp cận với công việc thực tế so với quá trình em học tại trường thìkhông quá nhiều, mặc dù bản thân đã cố gắng trong việc học hỏi và nghiên cứu thêmsong do năng lực còn hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế cũng như kiến thức, cho nênkhóa luận tốt nghiệp này sẽ không tránh khỏi những thiết sót Vậy em mong nhậnđược những ý kiến nhận xét, góp ý hướng dẫn thêm của phòng kế toán, của giáo viênhướng dẫn cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Huế Chắc chắn đó sẽ
là những kinh nghiệm quý báu giúp em hoàn chỉnh thêm kiến thức của mình và là nềntảng vững bước cho nghề nghiệp của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế
và đặc biệt là cô Nguyễn Ngọc Thủy – người đã trực tiếp và nhiệt tình hướng dẫn emtrong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tiếp đến, em xin cảm ơn ban Giám đốc cùng các anh chị phòng Kế toán Công
ty Điện lực Kon Tum đã tạo điều kiện và giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô giáo, cùng các
cô chú, anh chị đang công tác tại công ty dồi dào sức khỏe, thành đạt trong sự nghiệp
Trang 4Đầu tư xây dựngBảo hiểm xã hộiHợp tác xãTài khoản
Cơ sở kinh doanhLao động
Bộ tài chínhCông ty điện lực Kon TumTập đoàn điện lực Việt NamTổng công ty điện lực miền TrungTrách nhiệm hữu hạn
Một thành viênKhoa học công nghệHợp đồng
Thành phốTNCT : Thu nhập chịu thuếTNDN : Thu nhập doanh nghiệpTSCĐ : Tài sản cố định
TTHC : Thủ tục hành chínhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu: 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Kết cấu của đề tài: 3
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế 5
1.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân 6
1.2 Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp 6
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng 6
1.2.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp 12
1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 17
1.3.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng 17
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KỂ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM 29
2.1 Giới thiệu về công ty Điện lực Kon Tum 29
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 31
2.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Điện lực Kon Tum 35
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 35
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 35
2.2.3 Hình thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 37
2.3 Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Điện lực Kon Tum 39
2.3.1 Thực trạng kế toán thuế giá trị gia tăng 39 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.3.2 Thực trạng kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 59
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM 73
3.1 Nhận xét và đánh giá về kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty Điện lực Kon Tum 73
3.1.1 Kết quả đạt được .73
3.1.2 Tồn tại, hạn chế 74
3.2 Sự cần thiết và yêu cầu cần phải hoàn thiện kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 75
3.2.1 Sự cần thiết 75
3.2.2 Yêu cầu hoàn thiện 76
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 77
3.3.1 Hoàn thiện chính sách thuế, chế độ kế toán 77
3.3.2 Hoàn thiện kế toán thuế GTGT 77
3.3.3 Hoàn thiện kế toán thuế TNDN 78
3.3.4 Một số giải pháp khác 79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV mua trong nước 19
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào đối với HHDV nhập khẩu 20
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 21
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 22
Sơ đồ 1.5 Quy trình hạch toán kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 27
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 28
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại 28
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 32
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 35
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 37
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kê khai thuế GTGT đầu vào 41
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kê khai thuế GTGT đầu ra 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0003126 42
Biểu 2.2 Trích sổ chi tiết TK 133 tháng 05/2016 43
Biểu 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng số 0006737 46
Biểu 2.4 Trích sổ chi tiết TK 3331 tháng 05/2016 47
Biểu 2.5 Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào 49
Biểu 2.6 Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra 52
Biểu 2.7 Tờ khai thuế giá trị gia tăng 55
Biểu 2.8 Thông báo xác nhận trạng thái giao dịch nộp thuế điện tử thuế GTGT tháng 5/2016 58
Biểu 2.9 Sổ chi tiết TK 821 62
Biểu 2.10 Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 65
Biểu 2.11 Thông báo xác nhận trạng thái giao dịch nộp thuế điện tử thuế TNDN quý II 2016 71
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hội nhập và phát triển mạnh mẽ như ngày nay, mỗi mộtdoanh nghiệp đều cần có những chiến lược mang tính đột phá cao trong hoạt độnglẫn tổ chức thì mới có thể đứng vững trên thị trường Một trong những bộ phậnquyết định đến sự thành công cho doanh nghiệp đó chính là bộ phận kế toán Kếtoán ra đời và tồn tại với một vai trò hết sức quan trọng trong doanh nghiệp, đặc biệt
là công tác kế toán thuế
Thuế GTGT, thuế TNDN ra đời từ rất lâu và đã được áp dụng rộng rãi trên thếgiới Tuy nhiên đối với nước ta đây vẫn là là sắc thuế mới và khá non trẻ so với sựvận động của cơ chế kinh tế hiện nay Trong những năm qua, Nhà nước ta đã khôngngừng sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện hai sắc thuế này Việc sửa đổi các chínhsách thuế có tác động rất lớn đến các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
Trong doanh nghiệp hiện nay thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế chiphối đến hầu hết các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; vì vậy nó có vai trò, ýnghĩa to lớn trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củachủ doanh nghiệp; đồng thời là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện vai tròquản lý, điều tiết nền kinh tế Kể từ khi áp dụng luật thuế GTGT, luật thuế TNDNtại Việt Nam, chính sách thuế đã có tác dụng thiết thực thúc đẩy nền kinh tế pháttriển, tạo nguồn thu ổn định cho NSNN, góp phần tạo sự công bằng trong thực hiệnnghĩa vụ thuế của các tổ chức và cá nhân; khuyến khích phát triển sản xuất kinhdoanh, xuất khẩu đầu tư, thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế
Để thuế GTGT và thuế TNDN ngày càng có ý nghĩa thiết thực góp phầnphục vụ đắc lực, hiệu quả trong việc áp dụng các chính sách thuế thì người làm kếtoán cần phải được tổ chức một cách hợp lý, khoa học, chính xác Nhân sự kế toántại doanh nghiệp đòi hỏi phải nắm chắc và biết vận dụng triệt để luật kế toán, cácluật thuế hiện hành Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay khi người nộp thuế tựtính, tự kê khai, tự nộp thuế thì công tác thuế và kế toán thuế lại càng quan trọng vìvậy kế toán tại doanh nghiệp phải được trang bị đầy đủ kiến thức về kế toán thuế đểtrách mắc sai phạm, thất thoát
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau khi đi sâu nghiên cứu kếtoán thuế mà cụ thể là thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Điện lực Kon Tum, kếthợp với những kiến thức đã học tại trường và được sự hướng dẫn tận tình của Cô Th.s
Nguyễn Ngọc Thủy, em đã chọn đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Điện lực Kon Tum" cho
Khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN gắn với việcnghiên cứu chuẩn mực kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp
- Tìm hiểu tình hình thực tế tại doanh nghiệp trong việc áp dụng chuẩn mực
kế toán thuế GTGT và thuế TNDN và đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT vàthuế TNDN
- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thuế GTGT vàthuế TNDN tại Công ty Điện lực Kon Tum
3 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài hệ thống hóa và làm rõ thêm về mặt lý luận cơ bản về pháp luật thuế
và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng kế toán thuế GTGT và thuếTNDN của Công ty Điện lực Kon Tum, đề tài làm sáng tỏ tình hình thực hiện vàchấp hành pháp luật thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty
- Thông qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty Điện lực Kon Tum, đề tàichỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, những vướng mắc còn tồn tại trong quá trìnhthực hiện pháp luật thuế cũng như kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT, thuếTNDN tạo môi trường thuận lợi cho công tác quản lý thu thuế GTGT và thuếTNDN của cơ quan thuế
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT vàthuế TNDN tại Công ty Điện lực Kon Tum Ở mỗi loại thuế sẽ tập trung nghiên cứucác mục như sau: Tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng, phương pháp hạch toán, kêkhai và quyết toán thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 116 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tham khảo tài liệu: tham khảo tài liệu tại thư viện trường Đạihọc Kinh tế Huế; Tìm hiểu các quy định của Pháp luật, Nghị định, Chuẩn mực,Thông tư, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN…
- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp, các tài liệu sổ sách, chứng từ liên quan đến công tác kếtoán thuế GTGT và thuế TNDN như: Hóa đơn GTGT, bảng kê hóa đơn chứng từhàng hóa dịch vụ, tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN…
- Phương pháp quan sát: tiến hành quan sát thực tế công tác kế toán Thuế tạicông ty từ bộ máy quản lý đến chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban liên quanđến công tác kế toán Thuế để có thể tìm hiểu thực trạng kế toán Thuế tại công ty
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp, hoặc qua email kế toántrưởng và các nhân viên khác có liên quan đến công tác kế toán Thuế để tìm hiểuthực trạng công tác kế toán Thuế tại công ty
7 Kết cấu của đề tài:
Phần I Giới thiệu đề tài
Phần II Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trongdoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Điệnlực Kon Tum
Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao côngtác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Điện lực Kon Tum
Phần III Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về Thuế
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ quantrọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm vụ củamình.Với sự phát triển không ngừng chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước và sự pháttriển mạnh mẽ của kinh tế hàng hoá - tiền tệ, thuế ngày càng mang một ý nghĩaquan trọng, cũng phát triển phong phú, đa dạng hơn
1.1.1 Khái niệm
Hiện nay, ở nước ta vẫn chưa có khái niệm thống nhất về thuế Giáo trình
Thuế, Th.s Khúc Đình Nam, Nhà xuất bản lao động, năm 2012 có nêu: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước”.
1.1.2 Đặc điểm của thuế
- Tính bắt buộc: Thuế được đảm bảo bằng quyền lợi chính trị đặc biệt của
Nhà nước, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người nộp thuế Do đó đốitượng nộp thuế không có quyền trốn thuế hoặc mong muốn tự ấn định hay thỏathuận mức đóng góp của họ mà chỉ có quyền chấp thuận
- Tính không hoàn trả trực tiếp: Thuế không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
thuế mà một phần thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua cáckhoản phúc lợi xã hội, phúc lợi công cộng
- Tính pháp lý: Được thể hiện thông qua các quy định cần thiết về phạm vi,
hình thức, các thủ tục và quy trình pháp lý liên quan đến nghĩa vụ nộp thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 131.1.3.Vai trò của thuế đối với nền kinh tế quốc dân
Thuế có vai trò quan trọng đối với Nhà nước và xã hội:
- Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào NSNN Việc các chủ thể nộp thuế, thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng,chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết nền kinh tế của mình
trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả, phân phối lại sản phẩm nhằm đạt đượcmục tiêu công bằng xã hội; bảo hộ nền sản xuất nội địa và duy trì, tăng cường khảnăng cạnh tranh của nền kinh tế
1.2 Thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.2.1 Thuế Giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng = Giá đầu ra - Giá đầu vào
- Khái niệm về thuế GTGT: Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoảngiá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụhàng hóa, dịch vụ
- Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất, cungứng hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm thu và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêudùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy, người tiêu dùng chính làngười chịu khoản thuế này
1.2.1.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
a Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
* Đối tượng chịu thuế GTGT:
Theo quy định tại điều 2 thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 củaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Bộ Tài chính Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
* Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo quy định tại điều 4 thông tư 219/2013/TT-BTC, theo Luật số71/2014/QH13 và Thông tư 26/2015/TT-BTC, đối tượng không chịu thuế GTGTbao gồm 26 nhóm mặt hàng
b Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổchức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩuhàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhậpkhẩu) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo LuậtDoanh nghiệp, Luật HTX và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp vàcác tổ chức khác
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham giahợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượngkhác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cảtrường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sởthường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại ViệtNam Quy định về cơ sở thường trú và đối tượng không cư trú thực hiện theopháp luật về thuế TNDN và pháp luật về thuế Thu nhập cá nhân
- Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất thành lập để hoạt động mua bán hànghóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật về thuế tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 151.2.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
a Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất
* Thuế suất: Hiện nay, có 3 mức thuế suất thuế GTGT, đó là mức thuế suất
0%, 5% và 10%
- Thuế suất 0%: Áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ như sau:
+ Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Hoạt động vận tải quốc tế
+ Dịch vụ bưu chính, viễn thông
+ HHDV không chịu thuế GTGT quy định tại Điều 5, luật thuế GTGT khixuất khẩu
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ sản xuất, tiêu dùng
và các HHDV cần ưu đãi:
+ Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
+ Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi
+ Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách không chịu thuế GTGT)
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặcchỉ qua sơ chế thông thường ở khâu thương mại
+ HHDV trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp
+ Thiết bị, dịch vụ y tế; giáo cụ để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa họccông nghệ
+ Các nhóm hàng hóa, dịch vụ khác
- Thuế suất 10%: Áp dụng cho tất cả các hàng hóa, dịch vụ thông thường vàcác hàng hóa, dịch vụ không thiết yếu, không nằm trong diện chịu các mức thuếsuất 0% hoặc 5%
* Giá tính thuế: Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường
hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, tỷ giá này doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xácđịnh giá tính thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16b Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
* Phương pháp khấu trừ thuế
- Đối tượng áp dụng
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đốitượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
+ Thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ bán raghi trên hóa đơn GTGT
X
Thuế suất thuếGTGT của hàng hóa,dịch vụ đó+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số tiền ghi trên hóa đơnGTGT của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp, số thuếGTGT ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thay cho phíanước ngoài
Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải tuân theo quy định củaLuật thuế GTGT
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
(1) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằnggiá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạtđộng mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tươngứng Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơnbán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quýmua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã cóthuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
(2) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giátrị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mứcngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện
theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này;
- Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo LuậtĐầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nướcngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, pháttriển và khai thác dầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trườnghợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
(3) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạtđộng như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;
- Hoạt động kinh doanh khác 2%
1.2.1.4 Kê khai, nộp thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng
a Kê khai thuế
Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng hoặc theo quý và một
số trường hợp đặc biệt khai theo lần phát sinh
(1) Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanhthu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trởTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18xuống Trường hợp doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ trên 50 tỷđồng/năm thì áp dụng khai thuế giá trị gia tăng theo tháng Việc thực hiện khai thuếtheo quý hay theo tháng được ổn định trong năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ
3 năm Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/7/2013 đếnhết ngày 31/12/2016
(2) Thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp khai theotháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế,thời hạn nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng của quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quýtiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT đối vớitrường hợp khai theo từng lần là 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
b Thời hạn nộp thuế
(1) Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất làngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
(2) Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế
là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
c Hoàn thuế
Hoàn thuế GTGT được áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh đáp ứng theocác quy định của Luật thuế GTGT hoặc được áp dụng theo chương trình ưu đãi củaChính phủ Theo quy định hiện hành việc hoàn thuế GTGT đối với cơ sở SXKDđược quy định cho các trường hợp sau:
1 CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuếGTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theotháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào
kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiênhoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưađược khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thìCSKD được hoàn thuế
2 Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh,đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò
và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếuthời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
3 Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
4 Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý(đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuếGTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệuđồng trở lên
5 Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giátrị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
6 Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗtrợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, việntrợ nhân đạo
7 Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định củapháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sửdụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặctrên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng
8 Các trường hợp hoàn thuế khác theo quy định của Luật thuế
1.2.2 Thuế Thu nhập doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập saukhi trừ đi các khoản chi phí hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17):
- “Thuế TN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trênthu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành”
“Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN) là tổng chi phí thuế TN hiệnhành và chi phí thuế TN hoãn lại (hoặc thu nhập thuế TN hiện hành và TN thuế TNhoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”
- “Thuế TN hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tínhtrên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành”
- “Tài sản thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương laiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tính trên các khoản: chênh lệch tạm thời được khấu trừ; giá trị được khấu trừ chuyểnsang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; giá trị được khấu trừchuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng”.
1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượngchịu thuế Đối tượng nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hảnghoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật thuế TNDN, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như:Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tưnhân
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (gọi
là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập…
1.1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
a Căn cứ tính thuế TNDN
- Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN Theo Luậtthuế TNDN hiện nay, từ 01/01/2016 thuế suất thuế TNDN là 20%, trừ thuế suất thuếTNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếmkhác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
- Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch Trường hợpdoanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xácđịnh theo năm tài chính áp dụng
Thuế suấtthuế TNDNTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Thu nhậpmiễn thuế -
Các khoản
lỗ được kếtchuyển
Thu nhập
chịu thuế = Doanh thu
-Các khoản chiđược trừ củahoạt động SXKD
+
Thu nhập chịuthuế khác trong
kỳ tính thuế
* Thu nhập được miễn thuế bao gồm:
+ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản của tổ chức đượcthành lập theo Luật Hợp tác xã
+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nôngnghiệp
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từcông nghệ mới lần đầu áp dụng tại Việt Nam
+ Thu nhập từ hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp dànhriêng cho lao động là người tàn tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV
+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanhnghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN theo quy định của Luật thuếTNDN
+ Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứukhoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tạiViệt Nam
* Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởngkhông phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền và được xác định cụ thểnhư sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ làdoanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp làdoanh thu bao gồm cả thuế GTGT
- Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằngngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
* Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoảnthu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản)
- Thu nhập từ tiền gửi lãi cho vay vốn
- Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tếphát sinh trong kỳ của hoạt động SXKD
- Hoàn nhập các khoản dự phòng
- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được
- Thu nhập từ hoạt động SXKD của những năm trước bị bỏ sót do doanhnghiệp phát hiện ra
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi dưỡng do đối tác vi phạm hợpđồng kinh tế sau khi trừ đi khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật
- Quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật
- Thu nhập về tiêu thụ phế phẩm sau khi trừ chi phí thu hồi và chi phí tiêuthụ
- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23* Các khoản chi được trừ khi xác đinh thu nhập chịu thuế Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau :
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả khángkhác
* Các khoản chi không được trừ khi xác định TNCT bao gồm:
- Khoản chi không có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
- Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho
cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ
- Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
- Các khoản trích trước vào chi phí không đúng với quy định của pháp luật;
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
- Chi trả lãi tiền vay để góp vốn điều lệ hoặc chi trả lãi tiền vay tương ứngvới phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu;
- Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốcngoại tệ cuối kỳ tính thuế trừ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản
nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế;
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH mộtthành viên;
- Các khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học,khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết;
- Phần chi vượt mức 01tr/tháng/người để trích nộp hưu trí tự nguyện, muabảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động; phần vượt mức quy định của phápluật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xãhội;
- Các khoản chi của hoạt động kinh doanh;
- Tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế;
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế thuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân;
- Khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếuthuộc loại nợ phải trả) và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợphải trả)
1.1.2.4 Kê khai, quyết toán thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
a Kê khai, quyết toán thuế
Theo quy đinh tại Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điềuquy định tại các Nghị định của Luật thuế; thuế TNDN được khai theo từng lần phátsinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định vềviệc doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanhnghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừatoàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì không phải khaiquyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉkhai quyết toán thuế năm theo quy định
- Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế
là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế
1.3 Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán thuế giá trị gia tăng
1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Số thuế GTGTTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25đầu vào của người mua hàng do người bán hàng tính và ghi trên hóa đơn bán hàng.Trường hợp nhập khẩu số thuế GTGT đầu vào là số thuế GTGT được ghi trên hóađơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho SXKD hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT, hoặc số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hànghóa nhập khẩu
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ sử dụng để hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là hóađơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01/GTGT-3LL), bảng kê hóa đơn, chứng từ mua hànghóa, dịch vụ (Mẫu số 01/GTGT), chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, sổtheo dõi thuế GTGT đầu vào của DN
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãđược khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 133 - “Thuế GTGT được khấu trừ ”
Tài khoản 133
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ + Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu
trừ+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vàokhông được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại+ Số thuế GTGT của hàng mua trả lại
SDCK + Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ
+ Số thuế GTGT được hoàn lại
nhưng ngân sách nhà nước chưa trả
TK 133 có hai tài khoản cấp 2:
+ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
+ Tk 133(2): Thuế GTGT của TSCĐ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26* Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(1) Mua nguyên vật liệu, hàng hóa, TSCĐ nhập kho
(2) Mua nguyên vật liệu dùng ngay vào sản xuất và các chi phí phát sinhkhác phục vụ hoạt động SXKD chịu thuế
(3) Mua hàng hóa gửi bán (không nhập kho) phục vụ hoạt động SXKD chịuthuế
(4) (4a) Kết chuyển số thuế GTGT không được khấu trừ
(4b) Phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
(5) Trả lại hàng hóa, nguyên vật liệu, TSCĐ đã mua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 Đối với thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
1.3.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT đầu ra do người bán hàng tính (bằng doanh thu chưa có thuế xthuế suất thuế GTGT) và được ghi trên hóa đơn bán hàng Thuế GTGT đầu ra phátsinh khi có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ
- Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn GTGT mẫu số 01/GTGT – 3LL
+ Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theoThông tư 156;
+ Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT banhành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC (nếu có)
+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này 156/2013/TT-BTC (nếu có)
01-+ Các chứng từ liên quan khác đến thuế GTGT: phiếu chi, ủy nhiệm chi, biênbản đối chiếu và xác nhận số liệu giữa bên bán và bên mua
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng tài khoản 333(1) – “ThuếGTGT phải nộp” Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, thuếGTGT phải nộp, thuế GTGT đã nộp và thuế GTGT còn phải nộp vảo NSNN
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Chú thích:
(1) Nộp thuế GTGT vào NSNN
(2) Khấu trừ thuế GTGT
(3) Giảm thuế, hoàn thuế
(4) Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nhập khác, doanh thu tàichính
1.3.1.3 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Trang 30thông tin phục vụ quản lý và lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Trong công tác kế toán thuế GTGT doanh nghiệp phải mở sổ kế toán theođúng chế độ hiện hành, trên cơ sở lựa chọn hình thức kế toán sử dụng, sổ kế toángồm: sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ Nhật
ký, sổ cái; sổ kế toán chi tiết gồm sổ, thẻ chi tiết cụ thể là:
Sổ cái TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Sổ cái TK 333: Thuế và các khoản phải nộp NSNN
Sổ chi tiết TK 133(1): Chi tiết thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
Sổ chi tiết TK 133(2): Chi tiết Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
Sổ chi tiết TK 333(1) được thiết lập chi tiết cho 02 TK cấp 3:
là Bảng cân đối kế toán: Trong bảng cân đối kế toán có 2 chỉ tiêu liên quan đến thuế
đó là Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) và chi tiêu thuế và các khoản phải nộpngân sách nhà nước (TK333)
- Phần Tài sản: A.Tài sản ngắn hạn khác, Thuế GTGT được khấu trừ (mã số152)
- Phần Nguồn vốn: A.Nợ phải trả, I Nợ ngắn hạn: 4 Thuế và các khoản phảinộp nhà nước (mã số: 314)
Thuyết minh Báo cáo tài chính:
Phần V: Thuyết minh bổ sung cho các khoản mục tình hình trong bảng cânđối kế toán (mục 14) Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Phần VI: Thông tin bổ sung cho các khoản mục trong Báo cáo kết quả hoạtTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31động kinh doanh (mục 2 - Các khoản giảm trừ doanh thu, mẫu số 03-1A/TNDN,ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tàichính).
1.3.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.2.1 Chứng từ kế toán thuế TNDN
Để theo dõi, quyết toán thuế TNDN, kế toán sử dụng các hóa đơn, chứng từ
và một số phương tiện kế toán sau:
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù, chứng từ nộp
+ Các loại bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ratrong kỳ
+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN
+ Báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán, mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, mẫu số B02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, mẫu số B03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính, mẫu số B09-DN
1.3.2.2 Tài khoản kế toán thuế TNDN
a Tài khoản 333(4) - Thuế TNDN
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế TNDN phải nộp, đã nộp và còn phảinộp vào NSNN
Tài khoản 333(4)
- Số thuế TNDN thực
tế phải nộp trongnăm nhỏ hơn số thuếTNDN tạm nộp
SDĐK: Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ
- Số thuế TNDN phải nộptrong kỳ
- Số thuế TNDN của cácnăm trước phải nộp bổ sung
do phát hiện các sai sótkhông trọng yếu của cácnăm trước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32SDCK: Số thuế TNDN nộp
thừa
SDCK: Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ
b Tài khoản 821- Chi phí thuế TNDN
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của Doanh nghiệp baogồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm căn cứ xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Tài khoản 821(1)
- Thuế TNDN phải nộp tính
vào chi phí thuế TNDN hiện
hành phát sinh trong năm
- Thuế TNDN của các năm
trước phải nộp bổ sung do phát
hiện sai sót không trọng yếu
của các năm trước được ghi
tăng chi phí thuế TNDN hiện
hành của năm hiện tại
- Số thuế TNDN thực tế phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuếTNDN tạm nộp được ghi giảmchi phí thuế TNDN hiện hànhtrong năm
- Số thuế TNDN phải nộpđược ghi giảm do phát hiện saisót không trọng yếu của nămtrước được ghi giảm chi phíthuế TNDN hiện hành của nămhiện tại
- Kết chuyển chi phí thuếTNDN sang TK 911 “Xác địnhkết quả kinh doanh”
TK 8211 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821(2)
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại
phát sinh trong năm (số chênh
lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại
phải trả phát sinh trong năm lớn
hơn thuế thu nhập hoãn lại phải
trả được hoàn nhập
- Ghi giảm chi phí thuế TNDNhoãn lại (số chênh lệch giữa tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập hoãn lại được hoàn nhập trongnăm)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33- Số hoàn nhập tài sản thuế
thu nhập hoãn lại đã ghi nhận từ
các năm trước (số chênh lệch giữa
tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được hoàn nhập lớn hơn tài sản
thuế thu nhập hoàn lại phát sinh
- Kết chuyển chênh lệch giữa số
PS bên Có TK 8212 nhỏ hơn bên Nợ
TK 8212 sang bên Có TK 911 “Xácđịnh kết quả kinh doanh”
c Tài khoản 347- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xácđịnh trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm vàthuế suất thu nhập hiện hành theo công thức:
Thuế thu nhập
hoãn lại phải trả =
Chênh lệch tạmthời chịu thuế X
Thuế suất thuế thunhập hiện hành (%)
Tài khoản 347
- Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả giảm (hoàn nhập)
trong kỳ
SDĐK: Số thuế thu nhập hoãn
lại phải trả đầu kỳ
- Thuế thu nhập hoãn lạiphải trả được ghi nhận trongkỳ
SDĐK: Thuế thu nhập hoãnlại phải trả còn lại cuối kỳ
d Tài khoản 243- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản này dùng để phản ảnh số hiện có và tình hình biến động tăng,giảm của tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại = chênh lệch tạm thời được khấu trừ + giá trịTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34được khấu trừ sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sửdụng)x thuế suất thuế TNDN hiện hành (%).
Tài khoản 243
SDĐK: Giá trị tài sản thuế thu
nhập hoãn lại đầu kỳ
- Giá trị tài sản thuế thu nhậphoãn lại phát sinh tăng trong kỳ
- Giá trị tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinhgiảm trong kỳ
SDĐK: Giá trị tài sản thuế thu
nhập hoãn lại cuối kỳ
1.3.2.3 Quy trình kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
a Quy trình hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 35b Phương pháp hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
(1)
(2)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
Giải thích: (1) Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh
(2) Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả
c Hạch toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
(1)
(2)
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại
Giải thích: (1) Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh
(2) Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: Chương 1 đã khái quát những vấn đề lý luận cơ
bản về khái niệm, đối tượng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán thuếGTGT và thuế TNDN tại các doanh nghiệp, đặc biệt chương 1 của Khóa luận đãphân tích và làm rõ kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại doanh nghiệp cả về cácnội dung chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và quy trình kế toán.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KỂ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
KON TUM
2.1 Giới thiệu về công ty Điện lực Kon Tum
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Điện lực Kon Tum được thành lập theo quyết định số 230/QĐ-EVNngày 14/04/2010 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Điện lực Việt Nam về việc đổi têncác Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung
Tên tiếng việt: Công ty Điện lực Kon Tum
Tên giao dịch quốc tế: KON TUM POWER COMPANY
Tên viết tắt tiếng Anh: KT PC
Tên giao dịch viết tắt: CPC KT PC
Trụ sở: 184 Trần Hưng Đạo, phường Thắng Lợi, TP Kon Tum, tỉnh KonTum
- Sản xuất, kinh doanh điện năng
- Quản lý, vận hành lưới điện phân phối và hệ thống SCADA đi kèm đến cấpđiện áp 35 KV
- Kinh doanh các thiết bị điện và viễn thông
- Tư vấn lập dự án đầu tư, khảo sát, giám sát, thiết kế, đường dây và trạmbiến áp đến cấp điện áp 35 KV, tư vấn đầu tư xây dựng các dự án viễn thông; tư vấnthiết kế, giám sát và xây lắp mạng viễn thông và hệ thống mạng
- Xây lắp và cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35 KV
- Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện đến cấp điện áp 35 KV.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Trong những năm qua, cùng với ngành điện và cả nước, công ty điện lựcKon Tum (KTPC) đã vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, từng bước phát triểnvững vàng, không ngừng lớn mạnh và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ của Đảng,Nhà nước, tỉnh, Tổng công ty Điện lực miền Trung giao.
Sau ngày giải phóng tỉnh Kon Tum 16/03/1975, chính quyền cách mạng đãtiếp quản một cụm máy phát Diesel tại Kon Tum do chính quyền cũ để lại với tổngcông suất đặt 800 kV: gồm 3 tổ máy Ngày 28/12/1976, Sở quản lý và phân phốiđiện Gia Lai – Kon Tum (trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Trung) đượcthành lập Trong điều kiện cực kỳ khó khăn, CBCNV của đơn vị đã khắc phục mọitrở ngại, kịp thời khôi phục các cụm máy Diesel để cấp điện cho thị xã Kon Tumvới sản lượng điện ban đầu rất nhỏ
Năm 1991, khi tách tỉnh Gia Lai – Kon Tum, tổng công suất đặt của nhà máyDiesel tại tỉnh Kon Tum là 1.400 kW, lưới điện gồm 19,8 km đường dây 15 kV, 19TBA – dung lượng 2.403 kVA và 26,2 km đường dây hạ áp, sản lượng đạt 3,7 triệukWh/năm
Ngày 11/09/1993, KTPC đóng điện đưa vào vận hành đường dây 35 kV liên
sở Gia Lai – Kon Tum dài 30,8 km và TBA 35/15 kV Kon Tum (T2) với công suất2.500 kVA
Ngày 19/05/1994 khởi công xây dựng đường dây 35 kV từ Kon Tum đi cáchuyện, đánh dấu bước đầu của công cuộc điện khí hóa tỉnh nhà Sau 6 tháng thicông khẩn trương, ngày 17/11/1994 đường dây 35 kV Kon Tum – Kon Plong đóngđiện đưa vào vận hành và sau đó:
Ngày 17/03/1995, đóng điện đường dây cấp điện huyện Đăk Hà
Ngày 19/08/1995, đóng điện đường dây cấp điện huyện Sa Thầy
Ngày 06/12/1995, đóng điện đường dây cấp điện huyện Đăk Tô và NgọcHồi
Ngày 27/01/1996, đóng điện đường dây cấp điện huyện Đăk Glei
Tháng 08/1996, cùng với việc xây dựng các tuyến đường dây cấp điện chocác huyện, đường dây 110 kV Plei ku – Kon Tum và TBA 110/22 kV-16 MVAcũng được xây dựng và đưa vào vận hành Cũng trong thời gian này thị xã KonTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Tum và các huyện Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Plong, Sa Thầy và các vùng lâncận đã nhận điện từ lưới điện Quốc gia qua TBA 110 kV Kon Tum.
Từ khi nhận điện lưới Quốc gia, việc cung cấp điện được đảm bảo và ổn địnhhơn rất nhiều, giảm đáng kể nhân lực, chi phí vận hành và nhiên liệu
Sau thời gian trên, Nhà nước, ngành Điện và tỉnh liên tục đầu tư nhiều dự áncải tạo, phát triển lưới điện cho tỉnh Kon Tum Điều này góp phần không nhỏ vàoviệc ổn định tình hình an ninh chính trị và phát triển kinh tế văn hóa tại địa phương
KTPC là một trong những đơn vị đầu tiên trong cả nước tiếp nhận toàn bộlưới điện nông thôn và bán điện trực tiếp đến từng hộ dân, tạo điều kiện để nhân dânđược trực tiếp hưởng giá điện của Nhà nước với những dịch vụ vượt trội so vớitrước đây
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Căn cứ vào đặc điểm của quá trình sản xuất, tính chất kỹ thuật, quy mô sảnxuất, đồng thời để phát huy ngày càng cao vai trò của quản lý Với quá trình hoạtđộng SXKD, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhưng hiệu quả, được bốtrí theo kiểu trực tuyến chức năng Công ty gồm 11 phòng ban và 10 đơn vị trựcthuộc, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc gồm có 2 Phó giám đốc cùngcác trưởng, phó phòng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
y tế, điều dưỡng, đời sống của CBCNV trong Công ty
Phòng kế hoạch
và vật tư
Phòng tài chính –
kế toán
Phòng quản
lý đầu tư
Phòng thanh tra bảo vệ pháp ché
Phòng công nghệ thông tin
Phòng điều độ
Trang 40công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt độngSXKD điện năng của Công ty.
Phòng điều độ:
Chấp hành sự chỉ huy điều độ của cấp điều độ hệ thống điện miền Trung(A3) trong việc chỉ huy điều độ lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển Chỉhuy điều độ lưới điện phân phối nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổnđịnh, chất lượng đảm bảo và kinh tế Lập sơ đồ kết dây cơ bản của lưới phân phốithuộc quyền điều khiển Lập phương thức vận hành hàng ngày
Phòng kế hoạch và vật tư:
Tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất và chỉ đạothực hiện công tác kế hoạch toàn diện của công ty về SXKD, ĐTXD…và các hoạtđộng khác trong Công ty, bảo đảm cho các hoạt động của công ty thực hiện theođúng nguyên tắc yêu cầu về công tác kế hoạch của Nhà nước và của EVN CPC
Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất, chỉ đạo điều hànhcông tác quản lý vật tư, thiết bị trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nước,EVN, EVN CPC
Phòng tài chính – kế toán:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo và quản lý thống nhất các mặthoạt động về Tài chính – Kế toán trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán và cácchuẩn mực kế toán cũng như các chính sách về quản lý kinh tế, tài chính do Nhànước, EVN, EVN CPC
Phòng kinh doanh:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thống nhất công tác kinh doanhđiện năng, dịch vụ khách hàng, quản lý và phát triển điện nông thôn trong Công tytheo đúng chính sách, chế độ và quy định, quy phạm do Nhà nước và EVN, EVNCPCP ban hành
Phòng kiểm tra giám sát mua bán điện:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác kiểm tra giám sát mua bánđiện nhằm đảm bảo công tác này thực hiện theo đúng các quy định hiện hành củaNhà nước, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Trung.Trường Đại học Kinh tế Huế