1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH MTV tân tiến

91 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và

Trang 1

KHOA K Ế TOÁN - KIỂM TOÁN

Trang 2

KHOA K Ế TOÁN - KIỂM TOÁN



Sinh viên th ực hiện Giáo viên hướng dẫn

Đoàn Thị Hồ Minh Trí Th.S Hoàng Th ị Kim Thoa

Trang 3

L ời cảm ơn

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng và nổ lực của bản

thân, em xin gửi đến lời cảmơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong trườngĐại

học Kinh tế - Đại học Huếđã hết lòng giảng dạy, dìu dắt và chỉ bảo tận tình, giúp em

có được nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảmơn sâu sắc đến ThS Hoàng Thị Kim Thoa-

người hướng dẫn trực tiếp, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình làm

khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnhđạo, các anh, chịở phòng kế toán

Công ty TNHH Tân Tiếnđã giúp đỡ, tạođiều kiện cho em thực tập, thu thập số liệu, tài

liệu phục vụ cho việc nghiên cứ đề tài khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lời cảmơn đến gia đình, bạn bè, những ngườiđã luôn bên

cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ nhiệt tình, đóng gópý kiến trong quá trình hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên do chưa cóđủ kiến thức và kinh nghiệm cũng cũng như trìnhđộ

chuyên môn, thời gian nghiên cứu có hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sai sót Em

rất mong nhận được nhữngđóng góp của quý thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 4

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1- Bảng phân tích cơ cấu và biến động tài sản củaCông ty TNHH MTV Tân

Tiến giai đoạn 2014-2016 33

Bảng 2 2: Bảng cơ cấu và biến động nguồn vốn từ năm 2014-2016 40

Bảng 2 3-Biến động kết quả kinh doanh của công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoạn

2015-2016 46

Bảng 2 4-Phân tích chỉ số về tính thanh khoản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 51

Bảng 2 5: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản chung của Công ty TNHH

MTV Tân Tiến năm 2015-2016 56

Bảng 2 6: Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSNH của Công ty TNHH MTV

Tân Tiến năm 2015-2016 59

Bảng 2 7: Bảng phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng TSDH của Công ty TNHH

MTV Tân Tiến giai đoạn 2015-2016 63

Bảng 2 8: Bảng phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty TNHH MTV

Tân Tiến giai đoạn 2015-2016 66

Bảng 2 9: Bảng phân tích khả năng sinh lời của Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1 – Biến động tài sản của Công tygiai đoạn 2014-2016 Error! Bookmark

not defined.

Biểu đồ 2 2 – Biến động nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014-2016 Error!

Bookmark not defined.

Biểu đồ 2 3 – Biến động của Doanh thu thuần về bang hàng và cung cấp dịch vụ,

doanh thu hoạt động tài chính và lãi lỗ từ hoạt động khác của Công ty TNHH MTV

Tân Tiến giai đoạn 2014-2016 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2 4 – Biến động về giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và

chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoạn 2014-2016

Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2 5 – Biến động một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của Công ty

TNHH MTV Tân Tiến năm 2014-2016 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2 6 – Biến động hệ số thanh toán ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Tân

Tiến Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2 7– Biến động khả năng thanh toán tức thời của 54

Biểu đồ 2 8– Số vòng quay của tài sản của Công ty TNHH MTV Tân Tiến 56

Biểu đồ 2 9 – Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần của 57

Biểu đồ 2 10– Số vòng quay tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Tân Tiến 60

Biểu đồ 2 11– Số vòng quay các khoản phải thu của Công ty TNHH MTV Tân Tiến năm 2015 và năm 2016 61

Biểu đồ 2 12 – Sức sản xuất của TSDH Công ty TNHH MTV Tân Tiến 64

Biểu đồ 2 13 – Sức sản xuất của TSDH Công ty TNHH MTV Tân Tiến 64

Biểu đồ 2 14– Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của 67

Biểu đồ 2 15– Hệ số nợ của Công ty TNHH MTV Tân Tiến năm 2014- 2016 69

KINH

Trang 7

M ỤC LỤC

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ i

1.1.Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Kết cấu khóa luận 4

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHI ỆP 5

1.1.Các khái niệm cơ bản 5

1.2 Nguồn số liệu sử dụng chủ yếu để sử dụng phân tích 6

1.2.1 B ảng cân đối kế toán 6

1.2.2 Báo cáo k ết quả kinh doanh 6

1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 7

1.2.4 Thuy ết minh báo cáo tài chính 7

1.3 Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính 8

1.4 Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 9

1.5 Hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu 10

1.5.1 Ch ỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ng ắn hạn 10

1.5.2 Ch ỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 12

1.5.3 Ch ỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn 16

1.5.4 Ch ỉ số về khả năng sinh lợi 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV TÂN TI ẾN 21

KINH

Trang 8

2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty 21

2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21

2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Công ty 21

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 22

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý 22

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 23

2.1.4 Tình hình t ổ chức công tác kế toán của Công ty 24

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 24

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 26

2.2 Phân tích báo cáo tình hình tài chính của Công ty 33

2.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 33

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động Tài sản ngắn hạn 36

2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản dài hạn 38

2.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 40

2.2.2.1 Phân tích biến động Nợ phải trả 41

2.2.2.2 Phân tích biến động Vốn chủ sở hữu 44

2.2.3.Phân tích k ết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 45

2.2.4 Phân tích các Ch ỉ số tài chính 51

2.2.4.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 51

2.2.4.2 Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 56

2.2.4.3 Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn 66

2.2.4.4 Chỉ số về khả năng sinh lời 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH C ỦA CÔNG TY 76

3.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 76

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty 78

PH ẨN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

KINH

Trang 9

PH ẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do ch ọn đề tài

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giớiđiều này mở ra

nhiều cơ hội kinh doanh rộng lớn cho các doanh nghiệp trong nước nhưng cũng không

ít thách thức và khó khăn Để có thể tồn tại và ngày càng phát triển trong thời đại nền

kinh tế hội nhập ngày nay cần phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố màquan trọng nhất là vấn

đề quản lý tài chính của doanh nghiệp Việc quản lý tài chính hiệu quả thì cần có

những quyếtđịnh, phương án phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Doanh nghiệp

Để có thể đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý, chính xác, Doanh nghiệp cần

tiến hành so sánh, đối chiếu số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ thông qua phân

tích báo cáo tích tài chính Việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của doanh

nghiệp thông qua báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp nhận ra và phát huy hơn nữa

những lợi thế của mình, đồng thời tìm những khó khăn để khắc phục, tháo gỡ kịp thời

nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Muốn giành thế chủ động trên thương

trường các doanh nghiệp cần phải biết doanh nghiệp mình hoạt động như thế nào? Kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh ra sao? Có nghĩa là chủ doanh nghiệp phải biết

được doanh nghiệp của mình đang trên đà phát triển, suy thoái hay gặp vấn đề gì Điều

đó buộc họ phải phân tích

Do đó, cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho Doanh

nghiệpđịnh kỳ Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những

điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng

như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục Từ đó các

nhà quản lý có thể tìm ra nguyên nhân, giải pháp cải thiện tình hình tài chính và hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình trong tương lai

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV Tân Tiến Em nhận thấy Công

ty cần nắm rõ nguyên nhân và mức độảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài

chính của mình Do đó việc phân tích hệ thống BCTC của công ty là một việc làm cần

thiết đối với nhà quản trị Công ty TNHH MTV Tân Tiến, cũng như các nhà đầu tư

Trang 10

cần nắm được những thông tin hữu ích cho các quyết định đầu tư của mình.… Nhận

thấy được tầm quan trọng của vấn đề nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích báo

cáo tài chính Công ty TNHH MTV Tân Ti ến trong giai đoạn năm 2014-2016”để

làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài

1.2.1 M ục tiêu chung

Tìm hiểu, phân tích, đánh giá, tổng hợp tình hình tài chính Công ty TNHH MTV

Tân Tiến trong giau đoạn gần đây Từ đó, đề xuất một số biện pháp cần áp dụng để cải

thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Tân Tiến trong tình hình hội nhập

kinh tế toàn cầu hiện nay trên cơ sở nghiên cứ lý luận và thực tiễn

1.2.2 M ục tiêu cụ thể

Nghiên cứu lí luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Tân Tiến

Đề xuấtđưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện báo cáo tài chính tại Công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản về phân tích BCTC và các chỉ tiêu thông

tin trên BCTC làm cơ sở đánh giá tình hình tài chính trên góc độ là nhà quản lý doanh

nghiệp, những người sử dụng thông tin

Trang 11

Đề tài được tiến hành trong thời gian thực tập từ ngày01/10/2017 đến

30/12/2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Nghiên cứu các tài liệu nhằm xây dựng hệ thống lý luận về tình hình tài chính và

các yếu tố liên quan

1.5.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Báo cáo tài chính Công ty TNHH MTV Tân Tiến giai đoan 2014-2016

Thu thập các số liệu liên quan từ internet, sách báo…

1.5.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Phương pháp so sánh: Là phương pháp đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng

kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định

xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó.Đây là phương pháp phổ biến nhất

trong phân tích tài chính

Phương pháp phân tích ngang BCTC (phân tích xu hướng): Là việc so sánh đối

chiếu tình hình biến động cả về tuyệt đối và tương đối trên cùng một chỉ tiêu của từng

BCTC

Phương pháp phân tích dọc BCTC (phân tích cơ cấu): Là việc sử dụng các hệ số

thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài

chính của doanh nghiệp

Phương pháp phân tích xu hướng: Phân tích xu hướng là kỹ thuật phân tích bằng

cách so sánh các tỷ số tài chính của công ty qua nhiều năm để thấy được xu hướng tốt

lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính Sau khi các tỷ số đã được trình bày, thì thay vì

so sánh các tỷ số này với bình quân ngành chúng ta có thể so sánh các tỷ số của các

năm với nhau và so sánh qua nhiều năm

Phương pháp loại trừ: Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định mức độ ảnh

hưởng của nhân tố này, thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Trang 12

K ỹ thuật dupont: (hay còn gọi là mô hình hoặc phương pháp Dupont) là một kỹ

thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lợi của DN dựa trên mối liên hệ tương

hỗ giữa cá chỉ tiêu tài chính Kỹ thuật này được sử dụng lần đầu bởi Donanldson Brơn

(1885-1965) - một chuyên viên cao cấp về tài chính và là giám đốc của Dupont và

General Motor từ những năm 1920

Theo kỹ thuật này, trên cơ sở chỉ tiêu gốc ban đầu, dựa vào mối liên hệ giữa các

chỉ tiêu tài chính, nhà phân tích sẽ biến đổi thành một hàm số của hàng loạt biến số

Sau đó, tiến hành xácđịnh mứcảnh hưởng của từng nhân tố (biến số) đến chỉ tiêu gốc

trong kỳ cũng như sự thay đổi của cả chỉ tiêu gốc và các nhân tố giữa kỳ phân tích với

kỳ gốc Chẳng hạn: Tách chỉ tiêu “sức sinh lợi của VCSH”, “ sức sinh lợi của tài sản”,

thành tích số của chuỗi các biến số có mối quan hệ mật thiết với nhau (Trích

TLTK[1])

Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng

để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố

ảnh hưởng này có quan hệ tích số, thương số học kết hợp cả tích và thương với kết quả

kinh tế

1.6 K ết cấu khóa luận.

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

PH ẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH MTV Tân Tiến

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1.Các khái ni ệm cơ bản

Báo cáo tài chính là những báo cáo phản ánh tình hình tài chính của doanh

nghiệp bằng cách tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình tài sản, nguồn

vốn, công nợ, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

trong kỳ kế toán Báo cáo tài chính phảnánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền

phát sinh trong kỳ báo cáo tài chính của Công ty Thông qua báo cáo tài chính, những

người sử dụng thông tin có thểđánh giá, phân tích và chẩnđoán được thực trạng và an

ninh tài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình và

khả năng thanh toán, xácđịnh giá trị DN, định rõ tiềm năng cũng như dự báo được nhu

cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà DN có thể phảiđương đầu BCTC

mang tính bắt buộc, do Nhà nước quy định với mụcđích chủ yếu là cung cấp thông tin

cho các đối tượng quan tâm ngoài DN (Trích dẫn TLTK [1], TLTK[2])

Phân tích báo cáo tài chính là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích

thích hợp để tiến hành xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so sánh số liệu về tình hình tài

chính hiện hành và quá khứ của Công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quân ngành

Nhằm cung cấp các thông tin hữuích, đápứng yêu cầu từ nhiều phía của người sử

dụng Từđó có thể xácđịnh được thực trạng tài chính và xu hướng tiềm năng kinh tế

của Công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế, điều hành, quản lý khai thác có hiệu

quả để được lợi nhuận mong muốn (Trích dẫn TLTK [1])

Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyếtđịnh, phân tích tài chính hay tất cả

những việc tương tự đều nhắm vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công cụ và

kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắngđưa ra đánh giá có căn cứ về tình

hình tài chính trong tương lai của Công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong

quá khứ và hiện tại, vàđưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh

tếtrong tương lai(Trích TLTK [2])

Trang 14

Xuất phát từ những yêu cầu trên, hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo Thông

tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính ban hành và quy định chế

độ kế toán tài chínhđịnh kỳ bắt buộc doanh nghiệp phải lập và nộp kèm theo các văn

bản, thông tư… Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh Báo cáo tài chính

1.2 Nguồn số liệu sử dụng chủ yếu để sử dụng phân tích

1.2.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một BCTC tổng hợp, phảnánh tình hình tài chính của DN

tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn Bảng cân đối kế toán

cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn

vốn hình thành tài sản và được phân loại, sắp xếp thành từng loại mục và từng chỉ tiêu

bộ phận cụ thể Đồng thời, các chỉ tiêu cũng được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm

tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm,

số cuối năm (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK [3])

1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi

phí trong từng kỳ kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại báo cáo tài

chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt

động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác

báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và

thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK

Trang 15

1.2.3.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là BCTC tổng hợp, phảnánh việc hình thành và sử

dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Thông tin về lưu chuyển tiền tệ

của DN cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở đểđánh giá khả năng tạo ra các

khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiềnđã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN (Trích TLTK[1], TLTK[2])

Trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ thì có 3 khoản mục chính: Lưu chuyển tiền từ

hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ tài

chính Có 2 phương pháp là: Trực tiếp và gián tiếp

1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính là loại báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình

bằng lời hay dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin

số liệuđã được trình bày trong các BCTC khác (BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT) cũng

như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

Thuyết minh BCTC cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu DN xét thấy cần

thiết cho việc trình bày trung thực hợp lý BCTC (Trích TLTK[1])

Thuyết minh BCTC có tác dụng chủ yếu sau:

Cung cấp số liệu, thông tin để phân tích đánh giá một cách cụ thể, chi tiết hơn về

tình hình, chi phí, thu nhập và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Cung cấp số liệu, thông tin để đánh giá tình hình tăng giảm của TSCĐ theo từng

loại, từng nhóm, tình hình tăng giảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn và phân

tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của DN

Thông qua thuyết minh báo cáo tài chính mà biết được chế độ kế toán đang áp

dụng tại DN từ đó mà kiểm tra việc chấp hành các quy định, thể lệ, chếđộ kế toán,

phương pháp mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng cũng như những kiến nghị đề xuất của

Trang 16

1.3 Mục tiêu, ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính

Mụcđích của phân tích BCTC là giúp người sử dụng thông tin có căn cứ tin cậy,

làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán và vào trực giác, tạo sự chắc chắn

cho các quyếtđịnh kinh doanh Từđó, người sử dụng thông tin có thểđánh giá được sức

mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của DN, lựa chọn phương án kinh

doanh phù hợp Bởi vậy, phân tích BCTC là mối quan tâm của nhiều người (Trích

TLTK [1], TLTK [2], TLTK [3]))

Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của

doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo góc độ và với mục tiêu khác nhau Do nhu

cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích hoạt động tài

chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu

khác nhau của từng đối tượng Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích

hoạt động tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển; mặt khác, cũng tạo ra sự

phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích hoạt động tài chính

Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

Các nhà quản lý: Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả

năng trả nợ Bên cạnhđó, các nhà quản lý DN còn quan tâm đến các mục tiêu khác như

tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp nhiều sản phẩm, hàng

hóa và dịch vụ với chi phí thấp, đóng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường Tuy nhiên,

một DN chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếuđáp ứng được hai thử thách sống còn

và hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán được các khoản nợ Một DN

bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phảiđóng cửa Mặt khác,

nếu DN không có khả năng thanh toán nợ - đặc biệt là nợ đến hạn thì cũng buộc phải

ngừng hoạt động Nhờ việc phân tích BCTC mà nhà quản lý có những thông tin cần

thiết để thay đổi chiến lược trong các hoạt đông đầu tư, kinh doanh, tài chính của

mình Đồng thời, những thông tin này cũng giúp các nhà quản lýđánh giá được khả

năng sinh lợi và rủi ro của đối thủ cạnh tranh, tìm ra điểm mạnh vàđiểm yếu, cơ hội và

Trang 17

Đối vớichủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: Mối quan tâm chủ yếu của

họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vây, họ đặc biệt chúý tới số lượng

tiền vàtài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh Từđó, so sánh với số nợ ngắn

hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của DN Ngoài ra, các chủ ngân hàng và

các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm đến số lượng vốn của chủ sở hữu Bởi vì,

số VCSH này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp DN gặp rủi ro Không mấy

ai sẵn sang cho vay nếu các thông tin cho thấy ngưười vay không đảm bảo chắc chắc

các khoản vay đó có thề và sẽ đưược thanh toán khi đến hạn Người cho vay cũng

quan tâm đến khả năng sinh lợi của DN, vìđó là cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay

dài hạn (Trích TLTK [1])

Đối với các nhà cung cấp vật tư, thiết bị hàng hóa, dịch vụ, họ phải quyết định

xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hóa, thanh toán chậm hay

không Cũng như các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, nhóm người này

cũng cần phải biết khả năng thanh toán hiện tại và thời gian sắp tới của khách hàng

(Trích TLTK [1])

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt

yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối

tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan

tâm

Với mụcđích cung cấp thông tin giúp cho những người sử dụngđánh giá sức

mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của

DN, phân tích BCTC cóý nghĩ đặc biệt quan trọng trong quản lý ( Trích TLTK [1])

1.4 Nhi ệm vụ phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Nhiệm vụ của phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là căn cứ trên những

nguyên tắc về tài chính của DN để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển

vọng của hoạt động tài chính Từ đó chỉ ra được những mặt tích cực và hạn chế của

các chỉ tiêu tài chính Xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu

Trang 18

tố để có biện pháp hữu hiệu nhằm khắc phục và nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất

kinh doanh của DN (Trích TLTK[1], TLTK [2], TLTK [3])

1.5 Hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu

1.5.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được thể

hiện trên các chỉ tiêu:

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

𝐻ệ 𝑠ố 𝑘ℎả 𝑛ă𝑛𝑔 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

𝑁ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu

đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết mỗi đồng nợ gắn hạn của

Doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh

toán Hay nói cách khác là cho ta thấy mức độ an toàn của một Công ty trong

việc đáp ứng nhu cầu của thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này càng

cao chứng tỏ Công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các

khoản nợ Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty đang ở

tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nơ khi

đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là Công ty sẽ phá sản, bởi vì có

rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mắc khác, nếu hệ số này quá cao cũng

không phải là một dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy Doanh nghiệp đang sử

dụng tài sản chưa hiệu quẩ (Trích TLTK [1])

Hệ số thanh toán hiện hành đã gom toàn bộ tài sản ngắn hạn lại mà

không phân biệt những hoạt tính của chúng nên nhiều khi phản ánh không

chính xác khả năng thanh toán của Doanh nghiệp Để khắc phục điều này,

chũng ta sẽ tìm hiểu hệ số thanh toán nhanh

H ệ số thanh toán nhanh:

Trang 19

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑛ℎ𝑎𝑛ℎ = 𝑡𝑖ề𝑛 + đầ𝑢 𝑡ư 𝑡à𝑖 𝑐ℎí𝑛ℎ + 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

𝐺𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑛ợ 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài

sản ngắn hạn có thể huy động ngay để thanh toán

Được sử dụng như một thước đo để đánh giá khả năng thanh toán ngay các

khoản nợ ngắn hạn bằng việc chuyển hóa TSNH thành tiền mà không cần phải bán đi

hàng tồn kho và TSNH khác Hệ số thanh toán nhanh được tính bằng cách lấy tổng các

tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn và khoản phải thu) trừ

cho giá trị hàng tồn kho sau đó chia cho tổng nợ ngắn hạn (Trích TLTK[1])

Hệ số thanh toán nhanh cho biết liệu Công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả

cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần bán hàng tồn kho hay không Hệ số này

phản ánh chính xác hơn hệ số thanh toán hiện hành Nếu Công ty có hệ số thanh toán

nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng trả năng trả các khoản nợ ngắn hạn và được xem

xét cẩn thận Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn với hệ số thanh toán hành thì điều

đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn

kho Các cửa hàng bán lẻ là ví dụ điển hình cho trường hợp này (Trích TKTK [1])

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

𝑯ệ 𝒔ố 𝒌𝒉ả 𝒏ă𝒏𝒈𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉𝒕𝒐á𝒏𝒕ứ𝒄𝒕𝒉ờ𝒊 =𝒕𝒊ề𝒏𝒗à 𝒕ươ𝒏𝒈 đươ𝒏𝒈𝒕𝒊ề𝒏𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒏ợ 𝒏𝒈ắ𝒏𝒉ạ𝒏

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán nhanh của công ty đối với các khoản nợ

ngắn hạn Khác với các chỉ tiêu trên, do so sánh lượng tiền và tương đương tiền với nợ

ngắn hạn nên trị số chỉ tiêu “ Hệ số khả năng thanh toán tức thời” thường nhỏ hơn một,

DN đã bảođảmđủ và thừa khả năng đápứng tức thời nợ ngắn hạn phải trả Trị số của

chỉ tiêu này càng tiến gần tới một, lượng tiền và tương đương tiền càng nhiều, khả

năng thanh toán tức thời của DN càng cao Tuy nhiên, thực trạng này sẽ dẫn đếnứđọng

vốn, ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi cũng như hiệu quả kinh doanh của DN Điềuđó

là do tiền là loại tài sản không mang lại lợi nhuận các DN thường có xu hướng tối

thiểu hóa lượng tiền này (Trích TLTK[1])

Trang 20

H ệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn :

𝐻ệ 𝑠ố 𝑡ℎ𝑎𝑛ℎ 𝑡𝑜á𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 = 𝑡𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền của doanh

nghiệp, nó được xác định bằng cách lấy giá trị tiền và tương đương tiền chia cho tổng

tài sản ngắn hạn.Hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn cho biết khả năng chuyển đổi

thành tiền của tài sản ngắn hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng chuyển đổi

của TSNH thành tiền và các khoản tương đương tiền càng lớn (Trích TLTK[1])

Chất lượng của tài sản ngắn hạn:

𝐶ℎấ𝑡 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 =𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝐻à𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜

Đối với chỉ số này thì sẽ tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà đánh giá

chỉ số bao nhiêu là tốt bao nhiêu là không tốt Cùng một số liệu nhưng có thể đối với

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là tốt nhưng đối với doanh nghiệp thương mại lại là

không tốt( Trích TLTK [2])

1.5.2 Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản

Kiểm tra đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một công việc quan trọng

trong hoạt động tài chính của DN nhằm giúp nhà quản lý có cái nhìn tổng quan và đưa

ra các điều chỉnh và các quyết định đúng đắn nhằm khai thác tối đa năng lực của tài

sản hiện có Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh

Số vòng quay tổng tài sản (hay gọi tắt là Số vòng quay tài sản)- (TAT) là một tỷ

ố tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Hệ

Trang 21

số này được tính ra bằng cách lấy doanh thu thuần đạt được trong một thời kỳ nhất

định chia cho giá trị bình quân tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động lẫn tài sản cố

định) của doanh nghiệp trong cùng kỳ đó Giá trị bình quân tính bằng trung bình

cộng của giá trị đầu kỳ và giá trị cuối kỳ Chỉ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra

cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.Hệ số này cho biết trong 1 kỳ phân tích,

tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài

sản vận động nhanh, việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào các hoạt động sản xuất

kinh doanh càng hiệu quả, góp phần tăng doanh thu và điều kiện nâng cao lợi nhuận

cho doanh nghiệp và ngược lại Tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao cũng không hẳn là tốt

bởi lẽ lúc này là do quy mô của tài sản giảm mạnh do khấu hao hết, tài sản thanh lý,

hiện tại thì tốt nhưng tương lai sẽ gặp khó khăn Còn chỉ tiêu này thấp cũng chưa chắc

đã là xấu do doanh nghiệp đang mở rộng quy mô sản xuất dẫn đến tài sản tăng mạnh

khi đó doanh thu thuần tăng chậm thì cũng được đánh giá là tốt Do vậy để đánh giá

TAT của một doanh nghiệp là tốt hay là xấu còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề

kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong kì phân tích của doanh nghiệp (Trích

TLTK[2])

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:

𝑆𝑢ấ𝑡 ℎ𝑎𝑜 𝑝ℎí 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑠𝑜 𝑣ớ𝑖 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛 =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần cho biết trong kì phân tích, doanh

nghiệp thu được một đồng doanh thu thuần thì cần đầu tư bao nhiêu đồng tổng tài sản,

chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và

nâng cao doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp (Trích TLTK[2])

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn

Số vòng quay của TSNH = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Số vòng quay của tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp là một chỉ số tài

chính, thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đó đầu tư vào các hạng mục tài sản có

tính luân chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng một năm (hoặc một chu

Trang 22

kì kinh doanh) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá

tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của

doanh nghiệp (Trích TLTK[2])

K ỳ luân chuyển của TSNH:

K ỳ luân chuyển của TSNH = 𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑛𝑔ắ𝑛 ℎạ𝑛360

Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp là chỉ số tài chính thể

hiện tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn ngoài chỉ số số vòng quay của tài sản

ngắn hạn Thời gian của một vòng quay ngắn, tức là tốc độ luân chuyển tài sản ngắn

hạn nhanh và công ty có thể thu hồi vốn sớm Và qua các năm có thể tính được số tiền

tiết kiệm hay lãng phí từ việc thay đổi kì luân chuyển của TSNH (K) rồi đưa ra đánh

giá, phương pháp thay đổi số vòng quay để đạt hiệu quả cao để đạt hiệu quả cao trong

sản xuất (Trích TLTK[2])

S ố vòng quay các khoản phải thu:

Số vòng quay các khoản phải thu = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝐶á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển khoản phải thu, tức là tốc độ chuyển

đổi thành tiền mặt của nó đảm bảo cho thanh toán và hoạt động của doanh nghiệp Đây

là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng

đối với các khách hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được

khách hàng trả nợ càng nhanh(Trích TLTK[2])

K ỳ thu tiền bình quân (DOS):

K ỳ thu tiền bình quân (DOS) = 𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢𝑆ố 𝑛𝑔à𝑦 𝑡𝑟𝑜𝑛𝑔 𝑘ỳ

Chỉ tiêu này để đo lường khả năng thu hồi tiền thanh toán của công ty thông

qua các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày, từ đó xác định được hiệu

quả các khoản phải thu cũng như chính sách tín dụng đối với khách hàng Chỉ số kỳ

Trang 23

thu tiền bình quân càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp

càng nhanh(Trích TLTK[2])

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả:

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

=𝑔𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛 + 𝑡ă𝑛𝑔(𝑔𝑖ả𝑚)ℎà𝑛𝑔 𝑡ồ𝑛 𝑘ℎ𝑜𝑆ố 𝑑ư 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Chỉ số vòng luân chuyển các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ

tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng

khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể

hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với

khách hàng (Trích TLTK[2])

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà

cung cấp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng được càng nhiều

vốn, nhưng nếu thấp quá thì dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán(Trích

TLTK[2])

Thời gian quay vòng các khoản phải trả:

𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑣ò𝑛𝑔 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả =𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑙𝑢â𝑛 𝑐ℎ𝑢𝑦ể𝑛 𝑐á𝑐 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả𝑇ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 𝑐ủ𝑎 𝑘ỳ 𝑝ℎâ𝑛 𝑡í𝑐ℎ

S ức sản xuất của tài sản dài hạn:

Sức sản xuất của tài sản dài hạn = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑑à𝑖 ℎạ𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Sức sản xuất của tài sản dài hạn là một trong những chỉ tiêu được sử dụng thường

xuyên để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, nó phản ánh

năng lực sản xuất của tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân đầu tư 1 đồng tổng TSDH vào hoạt động sản

xuất thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (Trích TLTK[2])

S ức sản xuất của tài sản cố định (HSX):

Trang 24

𝑆ứ𝑐 𝑠ả𝑛 𝑥𝑢ấ𝑡 𝑐ủ𝑎 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑡ℎ𝑢ầ𝑛

𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ố đị𝑛ℎ 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có

và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện quan

trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng

suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để biết được việc đầu tư

và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân

tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể

công suất và thời gian của tài sản cố định (Trích TLTK [2])

Tóm lại, nếu tính toán và phân tích một cách đầy đủ, chính xác cá tiêu chí trên,

DN có thể đưa ra các quyết định nhằm tận dụng năng suất TSCĐ, tránh tình trạng lãng

phí

1.5.3 Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn

Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu:

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢 =𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ỡ ℎữ𝑢𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡𝑟ả

Về nguyên tắc tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc

phá sản của doanh nghiệp càng cao Trên thực tế, nợ phải trả chiếm quá nhiều so với

nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có,

nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ, đặc biệt là doanh nghiệp càng gặp

nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân hàng ngày một tăng cao Các chủ nợ hay ngân

hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để

quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không

Chủ sở hữu thường mong muốn chỉ tiêu này cao, vì như vậy họ có điều kiện để

mở rộng hoạt động sản xuất Còn đối với chủ nợ thì họ lại mong muốn tỷ số này thấp

vì khi đó mức độ tài trợ cho vốn chủ sở hữu sẽ cao và là một lớp đệm an toàn khi

Trang 25

H ệ số nợ =𝑇ổ𝑛𝑔𝑡à𝑖𝑠ả𝑛𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖𝑡𝑟ả

Chủ nợ thường thích công ty có hệ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả

nợ cao hơn Ngược lại, cổ đông muốn có hệ số nợ cao vì sẽ làm gia tăng khả năng sinh

lợi cho cổ đông (Trích TLTK[2])

Tỷ số quản lý nợ:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản =Tổng tài sảnTổng nợ

Cho thấy việc sử dụng nợ của doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu

quả hoạt động kinh doanh (Trích TLTK[2])

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ

Tổng tài sản

Ý nghĩa: Phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp

Tỷ số khả năng trả lãi =Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)Chi phí lãi vay

Ý nghĩa: Phản ánh khả năng trang trải lãi vay của doanh nghiệp từ lợi nhuận hoạt

động sản xuất kinh doanh

Tỷ số khả năng trả nợ =Giá vốn hàng bán + Khấu hao + EBITNợ gốc + Chi phí lãi vay

Ý nghĩa: Mỗi đồng nợ gốc và lãi có bao nhiêu đồng có thể sử dụng để trả nợ

Nợ dài hạn gắn liền với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, là một thành phần

quan trọng trong các nguồn huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của DN

Các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ hay hệ số nợ phải trả/ vốn chủ sở hữu đều thể

hiện mức độ rủi ro tài chính mà các chủ nợ phải gánh chịu Nên hệ số nợ và hệ số nợ

phải trả chủ sở hữu cao thể hiện mức độ rủi ro tài chính lớn, vì vậy khả năng thanh

toán gốc nợ vay dài hạn sẽ kém Bên cạnh việc thể hiện mức độ rủi ro tài chính, các

chỉ tiêu này còn thể hiện khả năng bảo vệ cho các chủ nợ trong trường hợp DN mất

khả năng thanh toán (Trích TLTK[2])

Trang 26

1.5.4 Chỉ số về khả năng sinh lợi

Khả năng sinh lợi là chỉ tiêu phảnánh mức lợi nhuận mà DN có thể thu được dựa

trên mộtđơn vị chi phí hay yếu tố đầu và hay trên mộtđơn vị đầu ra phảnánh kết quả

kinh doanh Mức lợi nhuận mà DN thu được được tính trên mộtđơn vị hay yếu tố đầu

vào hoạt mộtđơn vị đầu ra phảnánh kết quả kinh doanh càng cao, chứng tỏ khả năng

sinh lợi càng cao và ngược lại; mức lợi nhuận thu được trên mộtđơn vị càng nhỏ, khả

năng sinh lợi càng thấp (Trích TLTK [1])

Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh Vì thế khả năng

sinh lợi là biểu hiện rõ nhất của hiệu quả kinh doanh

Đứng ở góc độ nhà đầu tư hay nhà quản trị người ta đều quan tâm đến lợi nhuận

sau thuế Trong khi đó nếu đúng ở góc độ là chủ nợ hoặc ngân hàng thì người ta lại

quan tâm đến lợi nhuận trước thuế Tỷ số sinh lợi bao gồm:

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS):

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) =Lợi nhuận sau thuế x 100Doanh thu thuần

Tỷ sốlợi nhuận trên doanh thu hay còn gọi là lợi nhuận ròng biên (ROS): Lợi

nhuận ròng biên đo lường khả năng sinh lời trên doanh thu sau khi tính hết các chi phí

và thuế, đồng thời phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của công ty (Trích TLTK [2])

Phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh

thu tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đứng trên góc độ ngân hàng, lợi nhuận ở đây

được sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi đứng ở góc độ nhà đầu tư thì lợi nhuận

được sử dụng là lợi nhuận sau thuế Tỷ số này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của

ngành sản xuất kinh doanh Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh bình quân

ngành hoặc so sánh với các doanh nghiệp tương tự trong cùng 1 ngành

Ý nghĩa: Cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 27

Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế x 100Tổng tài sản bình quân

Sức sinh lợi của tài sán (ROA): Đo lường khả năng sinh lợi của tài sản mà không

quan tâm tới cấu trúc tài chính, cho biết một đồng tài sản tạo ra mấy đồng lợi nhuận

sau thuế Trị số ROA càng lớn, khả năng sinh lợi của tài sản càng cao, thể hiện cơ cấu

đầu tư, trang bị, quản lý sử dụng và sử dụng tài sản hợp lý, hiệu quả và ngược lại

Ý nghĩa: Bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra được bao

nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông (Trích TLTK [3])

Lợi nhuận gộp biên:

Lợi nhuận gộp biên = Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp là chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, lợi nhuận gộp biên biến

động là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Nó thể hiện khả năng trang

trải các chi phí hoạt động khác như chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, để đạt

được lợi nhuận(TríchTLTK [3])

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE):

Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) = Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với

các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông

thường Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy

tạo ra bao nhiêu đồng lời Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so sánh

với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ

phiếu của công ty nào (TríchTLTK [3])

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ

đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay

để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Trang 28

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể

như sau:

ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân

hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi

vay ngân hàng

ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng

và khai thác hết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này

có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không (TríchTLTK [3])

Kh ả năng sinh lời cơ bản (BEF):

Kh ả năng sinh lời cơ bản = 𝑇ổ𝑛𝑔𝑡à𝑖𝑠ả𝑛𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛𝐸𝐵𝐼𝑇 *100

Được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản cảu doanh nghiệp chưa

kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi

trước thuế và lãi của công ty, nó phản ánh cứ mỗi 100 đồng tài sản thì doanh nghiệp

tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi (TríchTLTK [3])

Trang 29

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV TÂN TIẾN

2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH MTV Tân Tiến được Sởkếhoạch và Đầu tư Tỉnh Thừa Thiên Huế

cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 21 thàng 10 năm 2009 về việc

chuyển đổi từ Công ty TNHH Tân Tiến thành Công ty TNHH MTV Tân Tiến Tiền

thân của Công ty là Công ty TNHH Tân Tiến được thành lập vào ngày 15 tháng 01

năm 2004 với cơ cấu 100% vốn của tư nhân Chức năng chủ yếu là mua bán vật liệu

thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; vận tải bằng đường bộ; xây dựng các công trình

kỹ thuật dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp

Bước ban đầu do mới thâm nhập tiếp xúc với thị trường nên Công ty gặp rất

nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh.Những năm về sau với những thay đổi

mạnh mẽ với cơ chế tài chính và thị trường, Công ty đã sớm củng cố tổ chức, sắp xếp

và tuyển dụng lại lực lượng lao động nên đến nay Công ty đã hội tụ đủ về năng lực đội

ngũ cán bộ công nhân viên Bên cạnh đó Công ty luôn tích cực sử dụng các biện pháp

bảo toàn và phát triển nguồn vốn hoạt động kinh doanh, đầu tư thêm cơ sở vật chất,

mở rộng thị trường qua các hình thức ký kết hợp đồng với những khách hành trong và

ngoài tỉnh Tổ chức các biện pháp tiếp cận thị trường nhanh nhất

Tính đến nay guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được quản

lý và khai thác bởi hơn 30 lao động Do đó những năm vừa qua, hiệu quả kinh doanh

của Công ty đạt khá cao, đảm bảo nộp đủ ngân sách cho Nhà Nước Vì thế đời sống

vật chất và tinh thần của người lao động trong Công ty được nâng lên đáng kể, bên

cạnh đó Công ty đã không ngừng vươn rộng ra các thị trường trong và ngoài nước và

ngày càng có uy tín với tất cả các bạn hàng gần xa

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Trang 30

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là xây dựng các công trình kỹ thuật

dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp; san lấp mặt bằng; mua bán vật liệu, thiết

bị lắp đặt khác trong xây dựng; vận tải hàng hóa bằng đường bộ…

Nhiệm vụ:

Trên cơ sở đặc điểm và chức năng, nhiệm vụ đặt ra của Công ty là thực hiện

nghiêm túc chế độ vật tư hàng hóa, tài sản, tiền vốn không được thất thoát, ghi chép

phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán thống kê trong tháng, năm có quyết toán chính

xác

Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, mang lại hiệu quả kinh tế cao,

trên cơ sở tích lũy và bảo toàn vốn kinh doanh của đơn vị, nâng cao đời sống cho cán

bộ công nhân viên Công ty

Đáp ứng đầy đủ nhanh chóng hàng hóa cho khách hàng, bám sát thị trường

nhanh chóng thích ứng với mọi diễn biến phức tạp để điều chỉnh giá cả hợp lý nhằm

góp phần cùng cơ chế quản lý của Nhà nước tạo sự bình ổn mặt bằng giá cả trên cơ sở

thị trường tiêu thụ, phục vụ tốt cho người tiêu dùng trên địa bàn

Thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành luật pháp, thực

hiện nguyên tắc phân phối theo lao động dưới nhiều hình thức khác nhau, hạch toán

phân bổ lương cho người lao động theo đơn giá tiền lương được duyệt Tham gia đóng

góp đầy đủ các loại trợ cấp xã hội cho người lao động nhằm đảm bảo quyền lợi đời

sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

Để thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, Ban giám đốc và toàn bộ các bộ công

nhân viên của Công ty phải năng động, sáng tạo và chủ động tìm ra các biện pháp

nhằm tạo ra các nguồn hàng phong phú đủ chủng loại, chất lượng tốt đáp ứng mọi yêu

cầu của khách hàng và không ngừng tìm kiếm đẩy mạnh thị trường tiêu thụ

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý

Trang 31

Để phù hợp với cơ chế thị trường hiện nay và hoạt động sản xuất kinh doanh

mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, ngoài sự năng động sáng tạo của ban giám đốc,

đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cao thì việc tổ chức phân bố

lao động cho phù hợp với hoạt động là yêu cầu không thể thiếu được của Công ty Do

vậy, Công ty được sắp xếp và bố trí thích ứng với tình hình kinh doanh và quản lý của

Công ty như sau:

Sơ đồ 2.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV Tân Tiến

Tất cả tạo thành một cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến tham mưu

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của đơn vị, là người ra các quyết định trong

việc chỉ đạo sảng xuất kinh doanh của Công ty Giám đốc do hội đồng người quản trị

bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về trách

nhiệm quản lý và điều hành Công ty

Phòng kế toán: Hướng dẫn đôn đốc và kiểm tra, thu thập đầy đủ số liệu kịp thời

tất cả các chứng từ kế toán của Công ty Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác trung

thực các nguồn vốn của Công ty, hướng dẫn các phòng ban bộ phận nghiệp vụ có liên

quan, mở và ghi chép sổ sách hạch toán nghiệp vụ, phục vụ cho việc điều hành mọi

hoạt động của Công ty

Thực hiện phân tích toàn bộ kết hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

giúp giám đốc chỉ đạo điều hành kinh doanh của doanh nghiệp, lập đầy đủ các bản báo

cáo tài chính theo yêu cầu của ban giám đốc và thống kê quyết toán theo các chế độ

quy định hiện hành

Phòng

kinh doanh

Phòng nhân sự

Phòng

kế toán

Phòng

kỹ thuật Ban giám đốc

Trang 32

Phối hợp với phòng kinh doanh xây dựng kế hoạch, dự toán phù hợp với hoạt

động và phát triển của Công ty

Phòng kinh doanh: Do tổ chức bộ máy của Công ty tinh giảm gọn nhẹ nên phòng

kinh doanh đảm nhiệm các chức năng trực tuyến lẫn chức năng tham mưu

Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm giám sát theo dõi các công trình

Chức năng trực tuyến:

Trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh trên địa bàn và cung cấp sản phẩm cho

các đơn vị có nhu cầu Tìm kiếm các sản phẩm, thị trường tiêu thụ mới cho phù hợp

với luật pháp và các quy định khác của ngành chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Chức năng tham mưu:

Giúp cho giám đốc trong công tác hoạch định chiến lược và chính sách kinh

doanh, kế hoạch trung và dài hạn

Trong công tác đối nội, phối hợp các phòng ban khác để tham mưu cho giám đốc

ra quyết định trong điều hành kinh doanh: Cơ chế kinh doanh, tham mưa cho giám đốc

trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển kinh doanh, chỉ đạo thực hiện kiểm tra và điều

chỉnh kế hoạch

Trong công tác đối ngoại, tham mưa cho giám đốc xử lý các quan hệ kinh tế với

khách hàng như đàm phám hợp đồng mua bán, liên doanh liên kết đối phó cạnh tranh,

các quan hệ với cấp chính quyền, địa phương

2.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Để phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV Tân Tiến

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Theo hình thức này Công ty chỉ tổ

chức một phòng kế toán tập trung tại văn phòng kế toán của Công ty để thực hiện các

chức năng đã nêu trên

Để thấy rõ cách tổ chức bộ máy kế toán ta có thể xem bộ máy như sau:

Trang 33

Sơ đồ 2.2- Sơ đồbộ máy kế toán Chức năng nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

Kế toán trường: Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ các

công tác tài chính kế toán của Công ty, cung cấp thông tin kế toán giúp ban giám đố

Công ty phân tích các hoạt động kinh tế, vạch ra các chiến lược kinh doanh cho đơn vị

Tính toán và trích nộp đầy đủ kịp thời các khoản thuế và các khoản phải nộp khác

Trích lập các quỹ , xác định kết quả kinh doanh, kiểm kê định kỳ, thường xuyên tổ

chức kiểm tra kế toán nội bộ Tham mưu với Giám đốc ra các văn bản quy định hướng

dẫn chế độ cấp phát quyết toán vật tư đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và

Nhà nước về thông tin kế toán cung cấp

Kế toán tổng hợp: Ở Công ty, kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp, tính giá

thành sản xuất, lập báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm, theo dõi kiểm tra đối chiếu

côngnợđối với từng bộ phận, ký nộp vật tư, tài sản, hàng khai thác, kiểm tra việc hạch

toán kết quả kinh doanh hàng khai thác và trong nội bộ Công ty

Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm toàn bộ vốn bằng tiền trong Công ty

Thanh toán các khoản thu chi, công nợ, các khoản phải thu phải trả, có chứng từ hợp

lệ, hợp pháp giúp kế toán trưởng điều hành hiệu quả đồng vốn của Công ty

Kế toán tiền lương: Hằng ngày theo dõi số sản phẩm của từng tổ gửi lên.Từ đó kế

toán tiền lương tập hợp lại các chứng từ đó để lập thành bảng tính lương cho cán bộ

công nhân viên trong Công ty

Kế toán công nợ

Trang 34

Vì công tác kế toán như là một chuỗi mắc xích không thể tách rời nhau cho nên

mỗi bộ phận trong bộ máy kế toán có những chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng

giữa chúng luôn tồn tại một mối quan hệ mật thiết chặt chẽ với nhau

2.1.4.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán

a Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

Trong quá trình hoạt động Công ty đã sử dụng 1 số chứng từ tiêu biểu sau:

Chứng từ về tiền: Phiếu thu; Phiếu chi; Biên lai thu tiền; Giấy đề nghị tạm ứng;

Giấy thanh toán tiền tạm ứng; Bảng kiểm kê quỹ

Chứng từ hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho theo

định mức; Biên bảng nhận vật tư hàng hóa; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

Thẻ kho

Chứng từ lao động tiền lương: Sổ theo dõi lao động; Bảng chấm công; Phiếu báo

cáo lao động hàng ngày; Bảng thanh toán tiền lương khoán; Hợp đồng thuê khoán lao

động; Phiếu làm thêm giờ; Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Chứng từ tài sản cố định: Hợp đồng mua bán; Phiếu nhập kho; Hóa đơn giá trị

gia tăng; Thẻ tài sản; Quyết định về việc thanh lý thiết bị; Thông báo; Biên bản đấu

giá; Danh mục thiết bị bán; Phiếu thu; Biên bản giao nhận tài sản cố định; Biên bản

giao nhận tài sản cố định sữa chữa lớn hoàn thành; Biên bản đánh giá lại tài sản cố

định hoàn thành của Tổng giám đốc; Sổ chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ;Sổ Đăng ký

Chứng từ ghi sổ;Sổ Cái;Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết)

b.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản

Hệ thống tài khoản kế toán là bộ phận cấu thành trong chế độ kế toán của Doanh

nghiệp Hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm:

Loại 1: Tài sản lưu động Bao gồm: TK 111- Tiền mặt, TK 112- Tiền gửi ngân

hàng, TK 113- Tiền đang chuyển, TK 131- Phải thu khách hàng, TK 133- Thuế GTGT

được khấu trừ, TK 136- Phải thu nội bộ, TK 141- Tạm ứng, TK 152- Nguyên vật liệu,

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 35

Loại 2: Tài sản cố định bao gồm: TK 211- TSCĐ hữu hình, TK 213- TSCĐ vô

hình, TK 214- Hao mòn TSCĐ, TK 228- Đầu tư dài hạn khác

Loại 3: Nợ phải trả bao gồm: TK 331- Vay ngắn hạn, TK 315- Nợ dài hạn, TK 331-

Phải trả cho người bán, TK 334- Phải trả cho công nhân viên, Tk 335- Chi phí phải trả,

TK 338- Phải trả, phải nộp khác

Loại 4: Nguồn vốn chủ sỡ hữu bao gồm: TK 411- NV CSH, TK 414- Qũy đầu tư

phát triển, TK 415- Qũy dự phòng tài chính, TK 431- Qũy khen thưởng phúc lợi, TK

414- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, TK 461- Nguồn kinh phí sự nghiệp…

Loại 5: Doanh thu Bao gồm: TK511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK

515- Doanh thu hoạt động tài chính

Loại 6: Chi phí Bao gồm: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622- Chi

phí nhân công trực tiếp, TK 627- Chi phí sản xuất chung, TK 632- Gía vốn hàng bán, TK

642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Loại 7: Thu nhập khác Sử dụng TK 711

Loại 8: Chi phí khác Sử dụng TK 811

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh Sử dụng TK 911

Loại 10: Tài khoản ngoài bản cân đối kế toán Bao gồm: TK 001- Tài sản thuê

ngoài, TK 008- Dự tồn kinh phí

Các sổ cái tài khoản liên quan như: sổ cái TK 111, 112

Ngoài ra DN còn sử dụng sổ kế toán chi tiết xuất vật tư, sổ chi tiết nhập vật tư, sổ

chi tiết công nợ (TK 131, 331), sổ chi tiết TK 311 và một số bảng như bảng tổng hợp

phát sinh tài khoản, bảng cân đối phát sinh công nợ… với các mẫu như sau:

Trang 36

c Hình thức sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán là chứng từ ghi sổ:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồtrình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hằng ngày hoặcđịnh kỳ, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bẳng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loạiđã được kiểm tra, đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập

Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổĐăng ký chứng từ ghi sổ,

sau đó đượcdùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập

Sổđăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ quỹ

Chứng từ kế tooán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ quỹ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Trang 37

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,

Tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập

Bảng cân đối tài khoản

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết

(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ

đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của

tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền

phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các

tài khoản trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên

Bảng cân đối tàu khoản phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng

hợp chi tiết

d Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng báo cáo kế toán theo quy định nhà nước

 Bảng cân đối kế toán

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

e Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán

Phương pháp thuế giá trị gia tăng: Công ty hạch toán thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Phương pháp giá trị hàng xuất bán: Được xác định theo phương pháp bình

quân theo tháng

f Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định

15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/03/2006 của Bộ Tài chính

Trang 38

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam,

Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên

quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những

ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu Báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình

bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như

các số liệu Báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính

Công cụ tài chính:

 Ghi nhận ban đầu:

Tài sản tài chính: Tài sản tài chính của công ty bao gồm các khoản tiên và tương

đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các

khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài

chính được xác định theo chi phí phát hành cộng chi phí phát sinh khác liên quan trực

tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó

Nợ phải trả tài chính: Nợ phải trả tài chính của công ty bao gồm các khoản vay,

các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận

ban đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chi

phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

 Giá trị sau ghi nhận ban đầu:

Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban

đầu

 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi

ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 3 tháng, có tính

thanh khoản cao, có thời gian chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiện xác định và

không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

 Các khoản phải thu:

Trang 39

Các khoản phải thu được trình bày trên BCTC theo giá trị ghi sổ các khoản phải

thu khách hàng và khoản phải thu khác sau khi trừ đi cá khoản dự phòng được lập cho

các khoản nợ phải thu khó đòi

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi

căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra

 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định:

TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình

sử dụng TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy

kế và giá trị còn lại

Khấu hao TSCĐ được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao

được ước tính như sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc: 15 – 25 năm + Máy móc, thiết bị: 6 -7 năm

+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: 5 – 8 năm

+ Thiết bị văn phòng: 3 – 6 năm.Các khoản đầu tư tài chính

 Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo nếu:

Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn

không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền”

Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân

loại là tài sản ngắn hạn

Có thời hạn thu hồi vốn là trên 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân

loại là tài sản dài hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa

giá gốc các khoản đầu tư được hoạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường

hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng

 Chi phí đi vay

Trang 40

Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm trong

năm khi phát sinh, trừ đi chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng

hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi

có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi

vay”

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản

dở dang cần có thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục

đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao

gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành

trái phiếu, các khoản chi phí phụ liên quan tới quá trình làm thủ tục vay

 Chi phí trả trước

Các chi phí trả trước chi liên quan đến chi phái sản xuất kinh doanh dở dang của

1 năm tài chính hoặc 1 chu kỳ kinh doanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn

và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh của nhiều niên độ kế toán được hoạch toán vào chi phí trả

trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong các

niên độ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn cào chi phí sản xuất kinh doanh

từng kỳ hoạch toán căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí để chọn phương

pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chi phí trả trước được phân bổ dần vào chi phí sản

xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

 Vốn chủ sỡ hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

LNST chưa phân phối là số lợi nhuận từ hoạt động của Công ty sau khi trừ (-)

các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi

tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w