1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH TMDV tin học nhật huy

117 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, các nghị định, thông tư, hướng dẫn về thuế, luật thuế Giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân và thuế tài nguyên sẽ được sửa đổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA K Ế TOÁN - KIỂM TOÁN

- -

GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -

GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Sinh viên th ực hiện:

L ớp: K48A Kiểm toán

Niên khóa: 2014 – 2018

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 3

Lời Cảm Ơn!

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH TM&DV Tin học Nhật Huy, em đã có cơ hội tiếp xúc với các công việc thực tế, vận dụng được những kiến thức đã học được trên giảng đường, học hỏi thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu

Đó là nhờ sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô giáo Trường đại học Kinh tế - Đại học Huế, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong đơn vị thực tập

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Đào Nguyên Phi đã hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành khóa luận của mình Nếu không có những lời nhận xét, giải thích quý báu của Thầy trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài thì đề tài của

em khó có thể được hoàn thành

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô giáo

đã giảng dạy em trong suốt thời gian học ở trường Những kiến thức mà thầy cô đã giảng dạy chính là nền tảng cho em hoàn thành bài nghiên cứu của mình

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong phòng kế toán công ty TNHH TM&DV Tin học Nhật Huy, cũng như các anh chị trong công ty đã giúp em hoàn thành đề tài này

Cuối cùng, em xin chúc nhà trường, các Thầy Cô, ban Giám đốc, cùng toàn thể anh chị công tác tại công ty Nhật Huy sức khỏe và công tác tốt

Em xin chân thành cám ơn!

Huế, tháng 01 năm

2018 Sinh viên thực hiện Trần Thị Thùy

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN! i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài Nội dung đề tài nghiên cứu gồm có 03 phần: 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁNTHUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế 5

1.1.1 Khái niệm về thuế 5

1.1.2 Đặc điểm cơ bản về thuế 6

1.1.3 Vai trò của thuế 6

1.2 Nội dung thuế GTGT và thuế TNDN 6

1.2.1 Nội dung thuế GTGT 6

1.2.1.1 Nguồn gốc, khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT 6

1.2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT 8

1.2.2.2 Nội dung cơ bản của thuế TNDN 13

1.3 Nội dung kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 17

1.3.1 Nội dung kế toán thuế GTGT 17

1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 17

I H ỌC

KINH

Trang 6

1.3.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 20

1.3.1.3 Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT 22

1.3.2 Nội dung kế toán thuế TNDN 25

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng 25

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 25

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán: 26

1.3.2.4 Kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN 26

1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp 28

1.3.1 Vai trò 28

1.3.2 Nhiệm vụ 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGTVÀ THUẾ TNDN T ẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TIN HỌC NHẬT HUY 30

2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập 30

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 30

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 31

2.1.3.1 Chức năng 31

2.1.3.2 Nhiệm vụ 31

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32

2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 32

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán 33

2.1.5.1 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng 33

2.1.5.2 Tổ chức bộ máy kế toán 34

2.1.5.3 Hình thức kế toán công ty áp dụng 36

2.1.6 Tình hình nguồn lực và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TM&DV Tin Học Nhật Huy qua 3 năm 2014 – 2016 38

2.1.6.1 Phân tích tình hình lao động 38

2.1.6.2 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 39

2.1.6.3 Phân tích tình hình kinh doanh 45

I H ỌC

KINH

Trang 7

2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty 47

2.2.1 Thực trạng công tác thuế GTGT 47

2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế GTGT 47

2.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu vào 49

2.2.1.3 Kế toán thuế GTGT đầu ra 60

2.2.1.4 Kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT 73

2.2.2 Thực trạng công tác thuế TNDN 79

2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán thuế TNDN 79

2.2.2.2 Ví dụ minh họa 81

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHI ỆP TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TIN HỌC NHẬT HUY 86

3.1 Đánh giá và nhận xét 86

3.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH TM&DV Tin học Nhật Huy 93

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PH Ụ LỤC

I H ỌC

KINH

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của Công ty qua 03 năm 2014 – 2016 39

Bảng 2.2 - Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2014-2016 41

Bảng 2.3 - Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2014-2016 44

Bảng 2.4 - Tìnhhình kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2016 46

Bảng 2.5: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào quý III/2017 73

Bảng 2.6: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV bán ra quý III/2017 74

Bảng 3.1 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa CSLL và thực tế 89

Bảng 3.2 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa CSLL và thực tế 92

I H ỌC

KINH

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 0019683 51

Biểu 2.2 Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 000138 53

Biểu 2.3.Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 0002448 54

Biểu 2.4 Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 0006093 56

Biểu 2.5: Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 0019683 57

Biểu 2.6 Trích hóa đơn GTGT đầu vào số 0004405 58

Biểu 2.7: Trích sổ Cái tài khoản 1331 của quý III/2017 59

Biểu 2.8: Trích sổ chi tiết tài khoản 1331 của quý III/2017 60

Biểu 2.9: Trích sổ Cái tài khoản 33311 của quý III/2017 71

Biểu 2.10: Trích sổ chi tiết tài khoản 33311 của quý III/2017 72

Biểu 2.11: Tờ khai thuế GTGT quý III/2017 78

Biểu 2.12: Trích Tờ khai quyết toán thuế TNDN 83

I H ỌC

KINH

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Tỷ trọng đóng góp thuế GTGT vào tổng nguồn thu thuế của các nước 7

Sơ đồ 1.2: Tỷ trọng đóng góp thuế TNDN (không từ dầu thô) so với tổng thu thuế 13

Sơ đồ 1.3: Hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ 19

Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra 21

Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán thuế TNDN 26

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 32

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán 35

Sơ đồ 2.3 : Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 37

Sơ đồ 2.4: Các phân hệ kế toán trong phần mềm Misa 38

Sơ đồ 2.5 : Quy trình làm việc tổng quát của kế toán thuế GTGT 49

Sơ đồ 2.6: Quá trình hạch toán thuế GTGT đầu vào 50

Sơ đồ 2.7: Quá trình hạch toán thuế GTGT đầu ra 61

I H ỌC

KINH

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Nói đến thuế thì hầu như ai cũng biết thuế có vai trò vô cùng quan trọng đối với Nhà nước, là nghĩa vụ không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Từ trước đến nay thuế luôn

là nguồn thu chủ yếu và bền vững của Ngân sách Nhà nước Và đây cũng là một trong

những công cụ quản lí kinh tế vĩ mô hữu hiệu, góp phần điều tiết nền kinh tế quốc gia Việt Nam với việc gia nhập APEC vào năm 1998, gia nhập WTO vào năm 2006

và tham gia thực hiện các cam kết quốc tế đa phương và song phương đã đưa nền kinh

tế đi sâu và hội nhập với kinh tế Thế giới Để làm được điều đó thì trong những năm qua Nhà nước đã không ngừng cải thiện và thay đổi trên tất cả các phương diện, các lĩnh vực của đất nước Trong đó, thuế là một trong những chính sách được Chính phủ quan tâm hàng đầu

Hiện nay, Nhà nước đã và đang có sự điều chỉnh, bổ sung về Luật Thuế, các chính sách về thuế để cải thiện hệ thống thuế Việt Nam trong thời gian tới thông qua dự

án “Luật sửa 5 luật thuế” được giới thiệu vào chiều ngày 15/08/2017 Do đó, các nghị định, thông tư, hướng dẫn về thuế, luật thuế Giá trị gia tăng, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân và thuế tài nguyên sẽ được sửa đổi, bổ sung và cập nhật liên tục.Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nắm bắt kịp thời những thay đổi này để áp dụng tốt vào công tác kế toán thuế của mình, thực hiện một cách nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước Bên cạnh đó, thực hiện tốt công tác kế toán thuế sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng số thuế phải nộp, chủ động trong việc nộp thuế

và Ngân sách Nhà nước, đồng thời bảo vệ được quyền lợi của mình

Mặc khác, doanh nghiệp cũng như các cá nhân cũng có thể tiết kiệm cho mình một khoảng chi phí đáng kể nếu nắm bắt kịp thời được những thay đổi về luật thuế

Chẳng hạn như một sự kiện đang được quan tâm hiện nay đó là “Giá ô tô” Theo cam

kết trong ASEAN, từ ngày 01/01/2018 Việt Nam sẽ giảm thuế suất thuế nhập khẩu xe

ô tô xuống 0% Với lộ trình này thì giá ô tô đã giảm khá đáng kể, do đó việc lựa chọn mua xe ô tô vào ngày 31/12/2017 và ngày 01/01/2018 cũng gây ra sự chênh lệch

Trang 12

không nhỏ về giá Doanh nghiệp cũng như các cá nhân có thể tiết kiệm được một khoảng tiền không nhỏ từ việc lựa chọn đơn giản này

Bất kể doanh nghiệp nào hoạt động cũng hướng tới mục tiêu lợi nhuận, ngoài các

hoạt động sản xuất, kinh doanh và các chi phí khác thì thuế là một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến lợi nhuận của công ty Vì thế, kế toán thuế là một phần hành thiết yếu và quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Đặc biệt, công ty TNHH TM&DV Tin Học Nhật Huy là công ty thương mại, có nhiều hoạt động mua bán diễn ra, liên quan rất nhiều đến thuế Do đó, công tác kế toán thuế cần phải hoàn thiện hơn Kế toán

cần phải hiểu đúng và sâu hơn về thuế, luật thuế, các thông tư hướng dẫn và cập nhật đầy đủ những thay đổi về luật thuế để có thể áp dụng một cách chính xác hơn, từ đó giúp công ty thực hiện tốt nghĩa vụ của mình, và tăng tính hợp pháp cho hóa đơn,

chứng từ góp phần nâng cao uy tín của mình trên thị trường

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế đối với doanh nghiệp nên em muốn đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu về thuế, quy trình thực hiện kê khai, hạch toán thuế tại công ty TNHH M&DV Tin học Nhật Huy Nhằm góp phần xây dựng một quy trình kế toán thuế tốt hơn, phù hợp với quy mô, hoạt động của công ty, hoàn thiện

hơn về công tác kế toán thuế Do đó em đã chọn đề tài “Nghiên cứu công tác kế toán

thu ế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại công ty TNHH TM&DV Tin Học Nhật Huy” làm đề tài cho khóa luận của mình

2 M ục tiêu của đề tài

- Nghiên cứu, tìm hiểu sâu hơn các vấn đề lý luận về thuế, công tác kế toán thuế,

chỉ ra những thay đổi, những điểm mới của các văn bản pháp luật, thông tư liên quan đến thuế GTGT và TNDN…

Trang 13

- Làm rõ quá trình kê khai thuế hàng quý và quyết toán thuế năm của doanh nghiệp

- Đánh giá tình hình thực tế công tác kế toán thuế tại công ty, từ đó so sánh, phân tích, xem xét sự khác biệt giữa cơ sở lý luận và thực tế Sau đó đưa ra các giải pháp thích hợp

nhập doanh nghiệp (TNDN) Đây cũng là hai loại thuế phải nộp chủ yếu của công ty

4 Đối tượng nghiên c ứu

- Các văn bản pháp luật, thông tư bổ sung và sửa đổi về luật thuế GTGT và thuế TNDN

- Chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế TNDN”

- Quá trình kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT và thuế TNDN

- Quá trình hạch toán thuế GTGT và TNDN

Nghiên cứu các đối tượng trên nhằm mục đích phục vụ cho việc nghiên cứu

côngtác kế toán thuế tại công ty Nhật Huy, cụ thể là công tác kế toán thuế GTGT

và thuế TNDN

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Quan sát, phỏng vấn: trực tiếp quan sát tình hình tổng quát tại công ty, sơ bộ

về công tác kế toán Quan sát cách làm việc của các nhân viên kế toán nói chung và nhân viên kế toán thuế nói riêng Quan sát các hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, cách ghi chép, hạch toán số liệu; cách sử dụng phần mền kế toán MISA, phần mềm hỗ

Trang 14

trợ kê khai thuế… Đồng thời, phỏng vấn cán bộ kế toán về các thông tin cần thiết phục

vụ cho quá trình thực tập, nghiên cứu đề tài Phương pháp này giúp em có cái nhìn

tổng quát và đưa ra được nhận định sơ bộ về kế toán thuế

+ Tìm kiếm tài liệu: tham khảo tài liệu ở trong các giáo trình về thuế, trên các bài báo, tạp chí kế toán; các bài viết, luận văn trên thư viện của trường Đại học Kinh tế Huế và trên các diễn đàn, web… thu thập các số liệu liên quan Nhằm mục đích hệ

thống hóa cơ sở lí luận về kế toán thuế và phục vụ cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp xử lý số liệu:

Sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu để chọn lọc và đưa

ra đánh giá khác quan

+ Tổng hợp: tập hợp các số liệu đã thu thập được để làm cơ sở cho bài nghiên

cứu, đồng thời có cái nhìn nhận tổng quan về vấn đề nghiên cứu

+ So sánh và phân tích: sử dụng các phương pháp như phương pháp biến động tuyệt đối, biến động tương đối, cơ cấu… để xử lý số liệu thô nhằm phân tích tình hình nguồn lực, nguồn vốn, tài sản và tình hình kinh doanh của công ty, làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận, thực trạng…

Sau đó, tiến hành so sánh giữa lý thuyết và thực tế để đưa ra đánh giá và nhận định của bản thân

6 K ết cấu đề tài

Nội dung đề tài nghiên cứu gồm có 03 phần:

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty

TNHH TM&DV Tin học Nhật Huy

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế

GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH TM&DV Tin học Nhật Huy

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNGVÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định Tại Việt Nam, thuế là một trong nhiều

mục tiêu để Đảng lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945

1.1.1 Khái niệm về thuế

Cho đến nay, trên Thế giới vẫn chưa thống nhất tuyệt đối được khái niệm về thuế Đứng trên các góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế khác nhau thì

có các định nghĩa về thuế khác nhau:

• Theo Gaston Jege, trong cu ốn “Tài chính công” (2006) : “ Thuế là một khoản

trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước.”

• Theo Ph ạm Thị Giang Thu, Giáo trình Luật Thuế (2008): “Thuế là khoản thu

nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định.”

• Theo Ph ạm Văn Khoan, Giáo trình Quản lý Tài chính công (2007): “Thuế là

một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật định, thuộc phạm trù phân

phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể nhân và pháp nhân vào NSNN

để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng.”

Như vậy, chúng ta có thể hiểu khái niệm chung về thuế như sau:Thuế là một

khoản thu bắt buộc của Nhà nước mà cá nhân, tổ chức có nghĩa vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo luật định Các khoản thu này có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

Trang 16

1.1.2 Đặc điểm cơ bản về thuế

- Thuế là khoản nộp bắt buộc vào ngân sách

- Thuế gắn với yếu tố quyền lực, do Quốc hội lập ra và được đảm bảo thực hiện

bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước

- Thuế không mang tính đối giá, không hoàn trả trực tiếp Nguồn thu từ mỗi loại thuế đều được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chung của Nhà nước

- Thuế có phạm vi áp dụng rộng

1.1.3 Vai trò của thuế

- Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

- Là công cụ điều tiết nền kinh tế - xã hội, ổn định nền kinh tế vĩ mô

- Là công cụ điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội

1.2 Nội dung thuế GTGT và thuế TNDN

1.2.1 Nội dung thuế GTGT

1.2.1.1 Nguồn gốc, khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế GTGT

a Nguồn gốc hình thành

Thuế GTGT có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế GTGT (1954) Luật thuế GTGT được Quốc hội Việt Nam thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành 01/01/1999 (thay thế thuế doanh thu trước đây)

b Khái ni ệm

Theo điều 2 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12: “Thuế GTGTlà thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”

c Đặc điểm

- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu gắn liền với hoạt động tiêu dùng các hàng hóa,

dịch vụ nên có tính lũy thoái

- Phạm vi, đối tượng thu thuế rộng, thuế GTGT đánh trên hầu hết tất cả các HHDV

- Thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

Trang 17

- Thuế GTGT là loại thuế có tính lãnh thổ và tính trung lập cao

d Vai trò

Thuế GTGT được coi là một sắc thuế tiến bộ nhất hiện nay, khắc phục được nhiều nhược điểm của thuế doanh thu, giúp nhà nước đạt được nhiều mục tiêu lớn:

- Ổn định giá cả, khuyến khích, thúc đẩy mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa

- Góp phần hình thành khoản thu ổn định cho NSNN

- Thuế GTGT có tác dụng giảm chi phí, hạ giá bán, đẩy mạnh xuất khẩu

- Góp phần tăng cường công tác hạch toán, kế toán, thúc đẩy việc mua bán có hóa đơn, chứng từ

Dưới đây là sơ đồ biểu hiện tỷ trọng đóng góp thuế của thuế GTGT vào tổng nguồn thu thuế của một số quốc gia ở khu vực Đông Nam Á:

(Ngu ồn: Lê Hoàng Anh, slide bài giảng Quản lý thuế, 2017 )

Sơ đồ 1.1: Tỷ trọng đóng góp thuế GTGT vào tổng nguồn thu thuế của các nước

Trang 18

1.2.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT

a Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế

(1) Đối tượng nộp thuế

Tổ chức, cá nhân có hoạt động SXKD hoặc nhập khẩu HHDV chịu thuế GTGT ở Việt Nam (không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh) Đối với hoạt

động nhập khẩu thì Nhà nhập khẩu là người nộp thuế GTGT

* Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: (Phụ lục 01)

(2) Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế GTGT là tất cả các HHDV dùng cho sản xuất, tiêu dùng, kinh doanh ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

(3) Đối tượng không chịu thuế

Đối tượng không chịu thuế GTGT bao gồm 26 nhóm HHDV có tính chất sau:

+ Mang tính chất thiết yếu

+ Thuộc các hoạt động ưu đãi vì mục tiêu xã hội

+ Thuộc một số ngành cần khuyến khích phát triển

+ Nhập khẩu nhưng không tiêu dùng ở Việt Nam

+ Khó xác định giá trị tăng thêm

b Căn cứ và phương pháp tính thuế

(1) Căn cứ tính thuế:Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

 Giá tính thuế GTGT của HHDV chịu thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế là giá nhập khẩu cộng với thuế nhập

khẩu thực tế phải nộp, thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có)

Trang 19

 Thuế suất:Thuế suất thuế GTGT gồm 3 mức: 0%, 5% và 10% (Theo thông tư 219/2013/TT-BTC)

 Thu ế suất 0%:

- Áp dụng cho HHDV xuất khẩu; Vận tải quốc tế, dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức nước ngoài hoặc thông qua đại lý và các HHDV khác

- Không áp dụng thuế suất 0% đối với thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu Thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

 Thu ế suất 5%:Áp dụng cho HHDV thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và

các hàng hóa cần ưu đãi, hiện nay gồm 16 loại:

- Nước sạch phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, bình và các loại nước giả khát thuộc diện áp dụng mức thuế xuất 10%

- Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi

- Đồ chơi trẻ em, sách các loại

- Thức ăn cho gia súc, gia cầm và cho vật nuôi khác

- HHDV trực tiếp phục vụ cho sản xuất nông nghiệp

- Thiết bị dụng cụ y tế

- Một số hàng hóa, dịch vụ khác

 Thu ế suất 10%:Áp dụng cho HHDV thông thường không thuộc diện chịu thuế

GTGT, thuế suất 0% và thuế suất 5%

 Chú ý:

+ Các mức thuế suất GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại HHDV

+ Cơ sở kinh doanh có nhiều loại HHDV có mức thuế GTGT khác nhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định, nếu CSKD không xác định theo

từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của HHDV

mà cơ sở sản xuất, kinh doanh

Trang 20

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, do đó sẽ không đề cập đến phương pháp trực tiếp Dưới đây là nội dung của phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ:

Phương pháp này áp dụng đối với CSKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và đăng ký nộp thuế theo phương pháp

khấu trừ.Thuế phải nộp được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào

Giá tính thu ế của HHDV bán ra

x Thuế suất

 S ố lượng tính thuế:

Là số lượng tiêu thụ trong kỳ tính thuế, kể cả trường hợp trao đổi, tiêu dùng nội

bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh, cho, biếu tặng

 Giá tính thu ế GTGT đầu ra:

Là giá các loại HHDV đã bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá HHDV mà CSKD được hưởng, trừ các khoản phụ thu và phí CSKD phải nộp NSNN Trường hợp CSKD áp dụng hình thức chiết khấu thương mại thì giá tính thuế là giá bán đã có chiết khấu thương mại

• Thu ế GTGT đầu vào được khấu trừ:Là số thuế GTGT của HHDV mua vào

phục vụ cho hoạt động sản SXKD HHDV chịu thuế GTGT của doanh nghiệp Bao

gồm cả HHDV mua vào để hình thành TSCĐ, được sử dụng để biếu, tặng, khuyến mãi, quảng cáo dưới các hình thức phục vụ cho việc SXKD HHDV chịu thuế GTGT

Trang 21

ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, trạm y tế cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, được khấu trừ toàn bộ

- Thuế GTGT đầu vào của HHDV (kể cả TSCĐ) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của HHDV dùng cho sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà DN sử dụng để biếu, tăng, cho, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp trong kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn trong kho

Điều kiện khấu trừ:

1.2.2 Nội dung thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.1 Nguồn gốc, khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

a Nguồn gốc

Thuế TNDN ra đời xuất phát từ yêu cầu nhu cầu tăng chi NSNN, do xu hướng đòi hỏi bình đẳng, dân chủ của mỗi công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà Nước Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội khóa IX thông qua vào ngày 10/05/1997, có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/1999 thay thế cho Thuế lợi tức

b Khái niệm

Theo Phạm Văn Khoan, Giáo trình Quản lý tài chính công, năm 2007: “Thuế

TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.”

Trang 22

Theo Phạm Thị Thúy Hằng, Giáo trình kế toán thuế, năm 2011: “Thuế TNDN là

s ắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.”

Theo Lê Quang Cường, Giáo trình Thuế I, năm 2016: “Thuế TNDN là loại thuế trực thu, còn gọi là thuế thu nhập công ty ở nhiều quốc gia Đối tượng của thuế TNDN

là thu nhập của tổ chức kinh doanh được xác định trên cơ sở doanh thu sau khi trừ các chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.”

Từ các định nghĩa về thuế TNDN nêu trên, ta có thể hiểu khái niệm về thuế TNDN

như sau: Thuế TNDN là loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của các tổ

ch ức kinh doanh trong kỳ tính thuế

- Thuế TNDN điều tiết trực tiếp thu nhập, tác động đến lợi ích kinh tế của người

nộp thuế, tác động đến khả năng tái đầu tư

- Thuế TNDN có tính ổn định tương đối theo thời gian, đặc biệt là thuế suất

d Vai trò

- Góp phần khuyến khích đầu tư, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp mới thành lập

và tạo thêm tiềm lực tài chính để các doanh nghiệp đang hoạt động đổi mới thiết bị, bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh doanh

- Thuế TNDN góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề, vùng, lãnh thổ

- Tạo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước

Dưới đây là sơ đồ biểu hiện tỷ trọng đóng góp thuế TNDN (không từ dầu thô) so

với tổng thu thuế của một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á:

Trang 23

(Ngu ồn: Lê Hoàng Anh, slide bài giảng Quản lý thuế, 2017.)

Sơ đồ 1.2: Tỷ trọng đóng góp thuế TNDN (không từ dầu thô) so với tổng thu thuế

1.2.2.2 Nội dung cơ bản của thuế TNDN

a Đối tượng nộpthuế

Thuế TNDN là loại thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng chính là đối tượng

chịu thuế Đó là các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh HHDV có thu nhập chịu thuế; Tổ chức nước ngoài SXKD tại Việt Nam không theo Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

b Căn cứ và phương pháp tính thuế

(1) Căn cứ tính thuế:

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuếvà thuế suất Mức thuế suất phổ thông thuế TNDN hiện nay là 20%

Kỳ tính thuế: được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp

dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng.(Theo khoản 2, điều 3, thông tư 78/2014/TT-BTC)

Trang 24

(2)Phương pháp tính thuế: (Theo điều 1 thông tư 96/2015/TT-BTC)

Số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN

phải nộp = (

Thu nhập tính thuế -

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x

Thuếsuất thuế TNDN

 Thu nh ập chịu thuế:(Theo điều 2, Thông tư 96/2015/TT-BTC)

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập chịu thuế khác, được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – chi phí được trừ + các khoản thu nhập khác

Trong đó:

- Doanh thu: là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ bao

gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà CSKD được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa

Doanh thu = Số lượng HHDV tiêu thụ * Đơn giá tính thuế

 Số lượng HHDV tiêu thụ là số lượng tiêu thụ trong kỳ tính thuế, kể cả trường hợp trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không phục vụ sản xuất kinh doanh)

 Đơn giá tính thuế:

+ Đối với CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: giá bán để xác định doanh thu là giá bán không bao gồm thuế GTGT

+ Đối với CSKD hàng hóa dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

bảo vệ môi trường: giá bán để xác định doanh thu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường

+ Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng

Trang 25

trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Chú ý: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động SXKD áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

- Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ các khoản chi

nếu các khoản chi đó thuộc nhóm chi phí không được trừ và đồng thời các chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp; có

đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

+ Khoản chi nếu có hóa đơn mua HHDV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chú ý:Trường hợp mua HHDVtừng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị HHDV không có

chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt

Chi phí không được trừ:(theo khoản 2, điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC)

- Các loại chi phí không đáp ứng đủ các điều kiện quy định về chi phí được trừ

Trừ trường hợp doanh nghiệp có chi phí liên quan đến phần giá trị tổn thất do thiên tai,

dịch bệnh, hỏa hoạn và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường

- Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động SXKD

+ Chi khấu hao đối với TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở

Trang 26

hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê mua tài chính)

+ Chi khấu hao đối với TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong

sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành

+ Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

+ Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị

+ Một số trường hợp khác

- Phần chi không đúng đối tượng, mục đích hoặc vượt quá định mức quy định

- Các loại chi phí không đủ hóa đơn, chứng từ hoặc không đúng quy định

- Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lí cho cấp trên

- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính

- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế

- Thu nhập khác: (Theo điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC)

+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản hoặc từ các khoản chuyển nhượng (như: chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án đầu tư,…) + Thu nhập Thu nhập từ cho thuê tài sản dưới mọi hình thức: lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn (bao gồm các lãi và phí khác trong hợp đồng cho vay vốn)

+ Thu nhập từ các khoản chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động

sản), các loại giấy tờ có giá khác

+ Thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá; Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của những năm trước bị bỏ xót phát hiện ra + Các khoản thu nhập khác theo quy định

 Trích l ập quỹ phát triển KH&CN:(Theo điều 10 thông tư 78/2014/TT-BTC)

- Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo phát luật Việt Nam được trích tối

đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển

Trang 27

KH&CN

- Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển KH&CN không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp NSNN phần thuế TNDN không được sử dụng hoặc sử dụng không đúng muc đích và phần lãi phát sinh

 Thu ế suất thuế TNDN:

Mức thuế suất thuế TNDN được quy định tại điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC, theo đó mức thuế suất hiên nay là 20% (không phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu) Ngoại trừ các doanh nghiệp đặc thù như:

+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

tại Việt Nam từ 32% đến 50%

+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) áp dụng thuế suất 50%;

Ngoài ra, Nhà nước còn áp dụng một số chính sách ưu đãi về thuế suất thuế TNDN đối với một số lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và những điều kiện cụ thể được quy định tại Điều 19 thông tư 78/2014/TT-BTC và được sửa đổi tại khoản 1, điều 11 thông tư 96/2015/TT-BTC

1.3 Nội dung kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

1.3.1 Nội dung kế toán thuế GTGT

Kế toán thuế GTGT đầu vào có 02 phương pháp, đó là: phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ sử dụng kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để phục vụ cho đề tài nên sẽ không đề cập đến phương pháp

trực tiếp Dưới đây là nội dung kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

1.3.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào

Trang 28

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào (mẫu 01-2/GTGT)

- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (mẫu 01- 4A/GTGT)

- Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được phân bổ khấu trừ năm (Mẫu số 01-4A/GTGT)

- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu

- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài

- Các sổ kế toán liên quan

(2) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ, kế toán sử dụng TK133 – “Thuế GTGT được khấu trừ” và các TK liên quan khác như: TK 156, TK152, TK153, TK 111, TK 112, TK 331,…

Trang 29

TK133 (1331, 1332 ) - Thu ế GTGT đầu vào

khẩu phải nộp nếu được

Trang 30

1.3.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

(1) Chứng từ sử dụng

- Hoá đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)

- Hóa đơn đặc thù

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu 01 – 1/GTGT)

- Sổ theo dõi thuế GTGT

- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng, vãng

lai ngoại tỉnh (mẫu 01- 5/GTGT)

- Các biên bản điều chỉnh, hợp đồng (nếu có)

(2) Tài khoản sử dụng

Để hạch toán thuế GTGT đầu ra, kế toán sử dụng chủ yếu là tài TK33311- Thuế

GTGT đầu ra Ngoài ra, còn có các tài khoản liên quan khác như TK111, 112, 331,…

Trang 31

Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra

TK111, 112, 131

TK511 TK711

(7)

TK331 TK3387

(10) Số hoa

h ồng bên

nh ận đại lý được hưởng

(4)

TK111, 122 (6)

TK511 Lãi trả chậm

Giá bán tr ả tiền ngay (9)

Trang 32

 Chú thích:

(1) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

(2) Khi phát sinh doanh thu và thu nhập khác

(3) Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá và chiết khấu thương mại

(4) Tổng hợp doanh thu bao gồm cả thuế GTGT định kỳ xác định số thuế GTGT

phải nộp

(5) Thuế GTGT của hoạt động cho thuê tài sản không thực hiện

(6) Nhận tiền của khách hàng về hoạt động cho thuê tài sản nhiều kỳ

(7) Khi nộp tiền vào NSNN

(8) Doanh thu BH&CCDV theo phương thức bán hàng trả góp, trả chậm

(9) Thuế GTGT phải nộp được giảm, được trừ trong kỳ

(10) Doanh thu hoa hồng được hưởng

1.3.1.3 Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán và hoàn thuế GTGT

a, Kê khai thuế

Doanh nghiệp tự xác định mình thuộc đối tượng kê khai thuế theo phương pháp nào: phương pháp khấu trừ hay trực tiếp, kê khai theo quý hay theo tháng

Các cơ sở kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT phải có trách nhiệm lập và gửi cho cơ quan tờ khai tính thuế GTGT từng tháng, kèm theo bảng kê HHDV mua vào, bán ra theo quy định Thời gian nộp tờ khai thuế cho CQT chậm nhất là ngày 20 của đầu tháng tiếp theo (kê khai theo tháng), ngày thứ 30 của quý tiếp theo (kê khai theo quý) Trong trường hợp không phát sinh thuế đầu vào, đầu ra thì CSKD vẫn phải nộp

tờ khai cho CQT CSKD phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai

 H ồ sơ kê khai thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ bao gồm:

- Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT;

- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo mẫu số 01-6/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Trang 33

b, N ộp thuế

- Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành luật Quản lý thuế

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN

c, Hoàn thu ế

Luật thuế GTGT quy định nhiều trường hợp hoàn thuế và được sổ đổi, bổ sung tại điều 18 thông tư 219/2013/TT-BTC và theo thông tư 130/2016/TT-BTC, có thể khái quát như sau:

- CSKD trong tháng (trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (kê khai theo quý) có HHDV xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng/quý; trường hợp chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng/ quý tiếp theo

- CSKD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 04 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì CSKD được hoàn thuế

- CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào

hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

- CSKD có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì CSKD thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được

Trang 34

hoàn thuế GTGT Nếu nhỏ hơn 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo

- CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, xuất nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động kinh doanh có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết

- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

- CSKD có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật…

Chú ý: Các trường hợp cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo (Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Điều kiện hoàn thuế GTGT: (Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

- Là CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư (giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

- Có con dấu theo quy định của pháp luật

- Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của CSKD

 H ồ sơ hoàn thuế:

Theo điều 10 Thông tư 99/2016/TT-BTC có quy định cụ thể như sau:

- Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại CQT hoặc gửi qua đương bưu chính (gửi đến CQT quản lý trực tiếp người nộp thuế)

- Chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định tại khoản 1, điều

45 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và không phải là đơn vị kế toán lập BCTC theo quy định tại khoản 4, điều 3 Luật kế toán số 88/2015/QH13, khi đề nghị hoàn thuế GTGT phải có văn bản ủy quyền của doanh nghiệp trụ sở chính theo quy định của pháp luật về ủy quyền

Trang 35

• H ồ sơ hoàn thuế GTGT cụ thể:

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT dư án đầu tư:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư 156/2013/TT-BTC)

+ Tờ khai thuế GTGT giành cho dự án đầu tư theo mẫu số 2 GTGT

+ Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT

- Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

+ Hợp đồng mua bán, gia công, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng…

- Hồ sơ hoàn thuế, phí nộp thừa đối với người nộp thuế sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động:

+ Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)

+ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải

thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động

+ Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động

1.3.2 Nội dung kế toán thuế TNDN

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng

Để theo dõi, hạch toán thuế TNDN kế toán phải sử dụng các chứng từ sau:

- Tờ khai thuế TNDN tạm tính

- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN

- Thông báo thuế và biên lai nộp thuế

Trang 36

- TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Ngoài ra, còn có các tài khoản khác liên quan như: TK 111, 112,…

1.3.2.3Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.5: Phương pháp hạch toán thuế TNDN

1.3.2.4 Kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN

a Kê khai, quy ết toán thuế

 Kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý:(Theo điều 17, TT151/2014/TT-BTC)

Hiện nay, hàng quý doanh nghiệp không cần phải nộp tờ kê khai thuế TNDN tạm tính quý Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp chỉ tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh Chậm nhất là vào ngày thứ 30 của quý sau

Lưu ý:

+ Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải

nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối

với phần chênh lệch từ 20% trở lên đó

Nộp thuế TNDN vào NSNN TK111, 112

Trang 37

+ Nếu tổng số thuế TNDN tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời gian quy định (thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời

hạn nộp thuế đến ngày thực nộp thuế còn thiếu so với số quyết toán

+ Trường hợp nộp thừa sẽ được coi như số thuế tạm nộp của năm kế tiếp hoặc được hoàn thuế theo quy định

 Khai quyết toán thuế TNDN năm và khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Trừ một số trường hợp cụ thể sau:

+ Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh bất động sản

và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu

+ Khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu

nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn

+ Khai thuế TNDN quýtính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán HHDV áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh HHDV thuộc đối tượng chịu thuế TNDN mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh

 H ồ sơ kê khai thuế TNDN

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC

- BCTC năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể,

Trang 38

chấm dứt hoạt động

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC (tuỳ theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):

+ Phụ lục kết quả hoạt động SXKD theo mẫu số 1A/TNDN, mẫu số 1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN ban hành kèm theo TT số 156/2013/TT-BTC + Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 156/2013/TT-BTC

03-+ Các Phụ lục về ưu đãi về thuế TNDN

b Nộp thuế

- Trường hợp đơn vị tự tính, tự khai, tự nộp thì thời hạn nộp thuế TNDN chậm

nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ kê khai thuế Cụ thể là:

+ Thời hạn nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Thời hạn nộp thuế theo quyết toán năm chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

- Trường hợp CQT tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của CQT

1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán thuế trong doanh nghiệp

1.3.1 Vai trò

Kế toán thuế có công việc đặc thù trong doanh nghiệp, giữ vai trò vô cùng quan trọng, xuyên suốt cả quá trình hoạt động của công ty Bất kể doanh nghiệp nào cũng

phải nộp thuế vào NSNN bởi đây là nghĩa vụ không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp

Kế toán thuế thông qua việc tính toán, kê khai thuế sẽ giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình, tránh việc bị truy thu thuế hay nộp chậm Đồng thời, thực hiện tốt công tác kế toán thuế sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo vệ được quyền lợi của mình, góp phần duy trì sự ổn định và phát triển lâu dài

Trang 39

1.3.2 Nhi ệm vụ

 Đối với kế toán thuế GTGT:

- Hằng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra và các chứng từ gốc khác như phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ… để vào sổ chi

tiết và sổ Cái TK133 và TK3331

- Thu thập, xử lý các hóa đơn, chứng từ và căn cứ vào đó để theo dõi thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh trong tháng

- Lập bảng kê thuế hàng tháng, bao gồm: Bảng kê hóa đơn, chứng từ, hàng hóa

dịch vụ mua vào và bán ra

- Kê khai thuế phải nộp hàng tháng, lập tờ khai thuế GTGT

- Vào sổ kế toán và lập báo cáo thuế

 Đối với kế toán thuế TNDN:

Kế toán phải tập hợp được doanh thu và chi phí, từ đó tính ra được thu nhập

chịu thuế và số thuế phải nộp cho CQT Sau đó tiến hành ghi sổ chi tiết và sổ Cái TK3334, TK8211 và lập báo cáo thuế

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT

VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH TM&DV TIN HỌC NHẬT HUY

2.1 Tổng quan về đơn vị thực tập

2.1.1 Gi ới thiệu chung về công ty

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM&DV TIN HỌCNHẬT HUY

-Địa chỉ: 05 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Xuân Phú, Thành phố Huế, Thừa ThiênHuế -Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh(Mã số thuế DN): 3300325808

- Từ tháng 01/2001 đến 31/12/2014 Công ty đóng tại địa điểm chính sau:

+ Trụ sở chính: CÔNG TY TNHH TM&DV TIN HỌC NHẬT HUY;

Địa chỉ: 15 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Vĩnh Ninh,Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.Trong thời gian này công ty đang trên đà phát triển, chiếm lĩnh thị trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.Nhà phân phối chính các mặt hàng vi tính,chủ yếu các loại máy tính xách tay của các hãng như: Sony,Dell,Hp,Acer Đối tượng chủ yếu các học sinh, sinh viên Bên cạnh đó công ty còn hợp tác cung cấp máy tính cho các Trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Đầu năm 2015 cho đến nay công ty luôn tạo uy tính cho khách hàng, là nhà

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w