Đối tượng chịu thuế GTGT Căn cứ vào Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế GTGT là: “Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh v
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ YẾN
Khóa học: 2014-2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên thực hiện:
TRẦN THỊ YẾN Lớp: K48B KIỂM TOÁN Niên Khóa: 2014 – 2018
Giáo viên hướng dẫn:
T.S NGUYỄN ĐÌNH CHIẾN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn đến GVHD T.S Nguyễn Đình Chiến, Thầy là người đã tận tình truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này Qua mỗi lần góp ý, em biết mình thiếu sót những gì để cố gắng và tự hoàn thiện bản thân mình hơn Một lần nữa em chân thành cảm ơn Thầy!
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các thầy cô của Trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kế toán - Kiểm toán đã truyền đạt những kiến thức quý báu về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở trường để từ đó em có được nền tảng kiến thức vững chắc và tự tin hơn để bước vào đời.
Cùng với sự cố gắng của bản thân và sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn
bè trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóa luận này, em biết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, những hạn chế nhất định Vì vậy, qua Khóa luận này, em mong sẽ nhận được sự nhận xét, góp ý của các Thầy, Cô để
em hoàn thiện hơn kiến thức của mình và giúp đề tài này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện Trần ThịYến
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSKH : Chính sách khách hàngGTGT : Giá trị gia tăng
HĐQT : Hội đồng quản trịHHDV : Hàng hóa dịch vụHTKK : Hỗ trợ kê khaiKBNN : Kho bạc nhà nướcKHCN : Khoa học công nghệ
TGĐ : Tổng giám đốcTNCN : Thu nhập cá nhânTNCT : Thu nhập chịu thuếTNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố địnhTT-BTC : Thông tư – Bộ tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hàng hóa dịch vụ
mua vào trong nước 19
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ nhập khẩu…… 20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra 21
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành 33
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 35
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tài sản thuế TNDN hoãn lại 36
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 40
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 45
Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu vào 54
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ thuế GTGT đầu ra 64
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh năm 2017 83
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2015 – 2017 46Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn 2015 – 2017 48Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 – 2017 50
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0008223 56
Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0008260 58
Biểu 2.3: Trích Sổ chi tiết TK 133 62
Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT đầu ra số 0001470 66
Biểu 2.5: Hóa đơn GTGT đầu ra số 0001606 68
Biểu 2.6: Trích Sổ chi tiết Tài khoản 33311 70
Biểu 2.7: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào tháng 12/2017 .73
Biểu 2.8: Trích Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra tháng 12/2017 74
Biểu 2.9: Trích Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2017 76
Biểu 2.10: Trích Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 78
Biểu 2.11: Trích Giấy nộp tiền thuế TNDN tạm tính quý IV/2017 vào NSNN 82
Biếu 2.12: Trích Tờ khai quyết toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 86
Biểu 2.13: Trích Sổ cái Tài khoản 3334 87
Biểu 2.14: Trích Sổ cái Tài khoản 821 88
Biểu 2.15: Trích Sổ chi tiết TK 911 89
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU v
MỤC LỤC vi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Tình hình nghiên cứu 3
1.7 Kết cấu đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THẮNG LỢI QUẢNG TRỊError! Bookmark not defined 1.1 Cơ sở lý luận về thuế GTGT 5
1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT 5
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 5
1.1.3 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT 6
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT 6
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT 6
1.1.3.3 Đối tượng nộp thuế GTGT 9
1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 9
1.1.4.1 Căn cứ tính thuế 9
1.1.4.2 Phương pháp tính thuế 11 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 91.1.5 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT 15
1.1.5.1 Kê khai thuế 15
1.1.5.2 Nộp thuế 16
1.1.5.3 Hoàn thuế GTGT 16
1.2 Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT 17
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ 17
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 17
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 20
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 22
1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 22
1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 23
1.3 Cơ sở lý luận về thuế TNDN 24
1.3.1 Khái niệm thuế TNDN 24
1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN 24
1.3.3 Đối tượng nộp thuế TNDN 25
1.3.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN 25
1.3.4.1 Căn cứ tính thuế 25
1.3.4.2 Phương pháp tính thuế 29
1.3.5 Thủ tục kê khai, quyết toán thuế TNDN 30
1.3.5.1 Kê khai thuế TNDN 30
1.3.5.2 Quyết toán thuế TNDN 30
1.4 Kế toán thuế TNDN 31
1.4.1 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 31
1.4.1.1 Chứng từ sử dụng 31
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 31
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán 33
1.4.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 33
1.4.2.1 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả 33
1.4.2.2 Kế toán tài sản thuế TNDN hoãn lại 35
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô
TÔ THẮNG LỢI QUẢNG TRỊ 37
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 38
2.1.2.1 Chức năng 38
2.1.2.2 Nhiệm vụ 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 40
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 40
2.1.3.2 Phân công, phân nhiệm về quản lý các cấp 40
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 41
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 41
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 42
2.1.4.3 Tổ chức công tác kế toán 43
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giai đoạn năm 2015-2017 45
2.1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2015-2017 45
2.1.5.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua 3 năm 2015-2017 49
2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 52
2.2.1 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 52
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế GTGT 52
2.2.1.2 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu vào 53
2.2.1.3 Tổ chức kế toán thuế GTGT đầu ra 63
2.2.1.4 Kê khai, quyết toán và nộp thuế GTGT 71
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 79
2.2.2.1 Đặc điểm tổ chức công tác thuế TNDN 79 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.2.2.3 Kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN cuối năm 84
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THẮNG LỢI QUẢNG TRỊ 91
3.1 Đánh giá Công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 91
3.1.1 Ưu điểm 91
3.1.2 Nhược điểm 93
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị 94
3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 94
3.2.2 Về các hóa đơn chứng từ 95
3.2.3 Về quy trình luân chuyển chứng từ 95
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
3.1 Kết luận 97
3.2 Kiến nghị 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Để tạo sự ổn định trong môi trường kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, tạo lập,phân phối và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, khuyến khích tiết kiệm vàđầu tư, ổn định tài chính tiền tệ, đảm bảo an toàn về các hoạt động kinh tế xã hội Thì
thuế được coi là khoản thu quan trọng nhất và đóng một vai trò quan trọng đối với cả
Ngân sách nhà nước cũng như lợi ích của doanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế việc áp
dụng chúng vẫn đang còn gặp phải rất nhiều khó khăn nguyên nhân chủ yếu là do cácchính sách thuế liên tục được Nhà nước ban hành, sửa đổi, bổ sung vì vậy gây ảnh
hưởng đến việc nắm bắt, cập nhật thông tin và áp dụng vào thực tế tại doanh nghiệp
Chính vì vậy, để quản lí tốt công tác kế toán thuế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp mà trướchết là bộ phận kế toán phải nắm chắc và vận dụng một cách triệt để các quy định trong
pháp luật thuế cũng như luật kế toán
Tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị thuế giá trị gia tăng và thuế thunhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán nói chung và kế
toán thuế nói riêng Trong những năm qua công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại
công ty đều tuân thủ đúng những quy định của Bộ tài chính Tuy nhiên bên cạnh
những ưu điểm đạt được, công tác kế toán thuế của công ty vẫn còn một số hạn chếnhất định Đặc biệt là trong quá trình kê khai thuế GTGT đầu vào còn nhiều bất cập,
cụ thể: Doanh nghiệp thuộc loại hình kê khai thuế GTGT theo tháng, trong công tác kêkhai thuế GTGT đầu vào tháng 12 năm 2017 vẫn còn tồn tại rất nhiều những hóa đơn
đầu vào của tháng 10, 11 năm 2017 như hóa đơn GTGT số: 0000002, 0229203,
0229243, 0246647…chưa kê khai hết Để giải quyết những hóa đơn GTGT kê khai
muộn đó, doanh nghiệp tiến hành đưa tất cả các hóa đơn của tháng 10, tháng 11 vào kêkhai thuế GTGT đầu vào cho tháng 12 Dẫn đến ảnh hưởng đến kết quả ghi nhận kêkhai thuế GTGT tháng 12 năm 2017 của doanh nghiệp Nhận thấy được bất cập củavấn đề nêu trên và muốn tìm hiểu rõ công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp Vì vậy,trong quá trình tìm hiểu và thực tập tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị, em
đã quyết định chọn đề tài:“Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị” làm khóa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT,TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổphần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
- Đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán thuế GTGT vàTNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị, từ đấy thấy rõ sự khác nhautrong thực tế công tác thuế tại doanh nghiệp và pháp luật Việt Nam
- Đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT
và thuế TNDN tại công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại
Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị Ở mỗi loại thuế sẽ tập trung nghiên cứucác mục như sau: Chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, kêkhai và quyết toán thuế
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty
Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
Về thời gian: Nghiên cứu tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong ba năm
gần đây 2015 – 2017 Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi trong quý IV năm 2017
Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi
Quảng Trị
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Dựa trên các nguồn thông tin thu thập
được từ các tài liệu như: Các quy định của pháp luật về luật thuế, tài liệu thư viện ởtrường, slide bài giảng, giáo trình để làm cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN
cũng như công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Thu thập những số liệu thô cần thiết tại đơn vị để phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Những số liệu thô giúp có cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hìnhhoạt động kinh doanh của công ty Từ các số liệu đó tiến hành xử lý, đưa vào bài
nghiên cứu để cung cấp các thông tin thực tế ở Chương 2 về thực trạng công tác kếtoán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
Phương pháp này sẽ được thể hiện qua hầu hết các phần của bài khóa luận
- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Thông qua báo cáo tài chính của công
ty, trong Chương 2 sẽ tiến hành phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanhcủa đơn vị trong giai đoạn 2015 – 2017 Dựa vào phân tích, đánh giá để làm cơ sở choChương 3 đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuếTNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thông qua hình thức trò chuyện trực tiếptrong quá trình thực tập, tiến hành trao đổi trực tiếp với nhân viên phòng kế toán vềcông tác kế toán nói chung và việc tổ chức công tác kế toán thuế nói riêng tại đơn vị
Phương pháp này được áp dụng để cung cấp các thông tin cần thiết xuyên suốt cho các
phần của đề tài
- Phương pháp kế toán: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài
khoản và phương pháp hạch toán là ba phương pháp chủ yếu được sử dụng ở Chương
2 để phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tạiCông ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
1.6 Tình hình nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài về thuế và kế toán thuế GTGT và TNDN, tác giả phải nắm
bắt rõ các luật, nghị định, thông tư về pháp luật thuế, đồng thời đi sâu tìm hiểu côngtác kế toán thuế tại doanh nghiệp, như vậy có thể đưa ra những kết luận chính xác,mang tính thuyết phục
Để làm sáng tỏ đề tài: “Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và
TNDN tại Xí nghiệp Thành Lợi” Ngô Thị Giang (2015, Đại học kinh tế Huế) đã thể
hiện đủ các phần, các thông tin, nội dung cần thiết của đề tài, nhưng chưa đi sâu phản
ánh đầy đủ và bao quát về công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp
Với đề tài: “Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty
TNHH xây dựng và thương mại Lan Hùng” Hồ Thị Văn (2016, Đại học kinh tế Huế)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
số liệu và dẫn chứng cụ thể, nhưng đề tài chưa đi sâu phân tích yếu điểm trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đề đề xuất các giải pháp khắc phục còn nhiều
hạn chế
Với tất cả các đề tài trên, em đã kế thừa và lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác
kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị” để
làm khóa luận tốt nghiệp của mình Ngoài những vấn đề lý thuyết chung về thuếGTGT và thuế TNDN, kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN Để tạo nên sự sángtạo và logic hơn cho nội dung nghiên cứu thì trong đề tài phản ánh và tập trung một số
điểm mới sau: Từ các vấn đề thực tế và dựa trên lý thuyết đã được học, kết hợp đi sâu
và phản ánh một cách bao quát về công tác kế toán thuế tại công ty Cập nhật các
thông tư, nghị quyết mới ở thời điểm hiện tại Và để giúp người đọc có thể hiểu sâu
hơn về công tác kê khai thuế diễn ra như thế nào thì trong Chương 2 em sẽ mô tả sơ đồluân chuyển chứng từ tại đơn vị và thể hiện một cách chi tiết, cụ thể từng bước nhậpliệu các nghiệp vụ mua vào, bán ra trên phần mềm Misa làm cơ sở cho việc Kê khaithuế trên phần mềm HTKK Cuối mỗi chương nghiên cứu, sẽ tóm tắt nội dung cụ thểcủa giúp người đọc có thể hiểu rõ hơn vấn đề được nêu ra để làm cơ sở cho việc đưa ranhững ưu điểm, nhược điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuếGTGT và TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
1.7 Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm 3 phần:
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ Phần II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công
ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty
Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT vàthuế TNDN tại Công ty Cổ phần ô tô Thắng Lợi Quảng Trị
Phần III: KẾT LUẬN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT, THUẾ
TNDN VÀ KẾ TOÁN THUẾ GTGT, TNDN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ THẮNG LỢI QUẢNG TRỊ1.1 Cơ sở lý luận về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm về thuế GTGT
Theo Th.S Khúc Đình Nam, 2012, Giáo trình thuế, Nhà xuất bản lao động có
nêu: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả
trực tiếp cho các công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực, nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà nước trong việc thực hiện các chức năng kinh tế
xã hội của Nhà nước”.
1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế mang tính chất bắt buộc: Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao
tiền từ người này sang người kia Trong khi những khoản chuyển giao đó là tự nguyệnthì thuế là một khoản bắt buộc Tính bắt buộc của thuế thể hiện ở hai khía cạnh ngườinộp thuế và cơ quan thuế
Đối với người nộp thuế thì bắt buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình
để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình với nhà nước, nếu không thực hiện thì sẽ bị
áp dụng những biện pháp cưỡng chế trực tiếp
Còn đối với cơ quan thuế thì thu thuế là một nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ, cơquan thuế Cơ quan thu thuế buộc phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi tổ chức cánhân có nghĩa vụ là như nhau mà không được có sự ưu tiên đối với bất kì người nộpthuế nào
Thuế gắn với quyền lực nhà nước: Để phát huy vai trò của mình đối với xã hội
thì nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống pháp luật, từ đó buộc mọi cá nhânphải tuân thủ
Thuế không hoàn trả trực tiếp: Khác với các khoản phí và lệ phí chỉ được nộp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
bắt buộc mà người nộp thuế phải nộp cho nhà nước khi có điều kiện nhất định Khinộp thuế người nộp thuế sẽ không được nhận lại một số tiền tương đương với khoảnthuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác định dưới dạng vật chất
như: Yên bình xã hội, sự phát triển kinh tế…đó là tính hoàn trả không trực tiếp của
thuế Số tiền phải nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi của người nộp thuế
(Nguồn: dankinhte.vn)
1.1.3 Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT
1.1.3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Căn cứ vào Điều 2, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế
GTGT là: “Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế”.
1.1.3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Căn cứ vào Điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư
130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219 về luật thuế GTGT nêu rõ các đối
tượng không chịu thuế GTGT như sau:
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sảnxuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
- Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống,cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhậpkhẩu và kinh doanh thương mại
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuấtnông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muốii-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)
- Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tàichính phát sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai,quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phát sinh khác theo quy địnhcủa pháp luật
- Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho
người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm,
chiếu, chụp, máu và các phế phẩm máu dùng cho người bệnh Dịch vụ chăm sóc ngườicao tuổi, người khuyết tật bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức cáchoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, phục hồi chức năng cho người cao tuổi, ngườikhuyết tật
- Trường hợp gói dịch vụ chữa bệnh bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thìkhoản thu tiền nằm trong gói thuốc chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuếGTGT
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trìnhcủa Chính phủ
- Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duytrì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụtang lễ
- Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn việntrợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng,
cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
- Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
- Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chínhtrị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách inbằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dướidạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trongnội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lận cận ngoại tỉnh theo quy định của pháp luật vềgiao thông
- Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhậpkhẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộcloại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nướcngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoànlại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn
vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy địnhcủa Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
- Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu,tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất,gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với
bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế
quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
- Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển
nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy
định của Chính phủ
- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng,
xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật
- Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân thángthấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước
1.1.3.3 Đối tượng nộp thuế GTGT
Căn cứ vào Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng nộp thuế
GTGT là: “Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT”.
1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT
1.1.4.1 Căn cứ tính thuế
a Giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT, được xác định theo quy định tại Điều
7, Thông tư 219/2013/TT-BTC như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa
có thuế GTGT Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã cóthuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ
môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT Đối
với hàng hóa vừa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá
bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhậpkhẩu (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ
môi trường (nếu có) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập
khẩu thì giá tính thuế GTGT là giá nhập khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu xác địnhtheo mức thuế phải nộp sau khi đã được miễn, giảm
- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ( kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở sản xuất
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương là giá tínhthuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinhcác hoạt động này
- Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cơ sở sản xuất kinh doanh xuất hoặc cung
ứng sử dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá
tính thuế GTGT của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời
điểm phát sinh việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu
trừ đối với hóa đơn GTGT xuất tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
b Thuế suất thuế GTGT
Có ba mức thuế suất thuế GTGT được áp dụng: Thuế suất 0%, thuế suất 5% vàthuế suất 10%:
Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây
dựng, xây lắp công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế,hàng hóa dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợpkhông áp dụng mức thuế suất 0%
Thuế suất 5%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản
xuất, tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi Căn cứ vào Điều 10, Thông tư219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điềuThông tư 219/2013 thì các mặt hàng chịu thuế suất 5% bao gồm:
- Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt, không bao gồm các loại nước đóng
chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất
10%
- Quặng để sản xuất phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng
trưởng vật nuôi, cây trồng
- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp
Dịch vụ nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng và dịch vụ sơ chế, bảoquản sản phẩm nông nghiệp
- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ
qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh
cá không phân biệt các nguyên liệu sản xuất
- Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại, lâm sản chưa qua chếbiến ở khâu kinh doanh thương mại
- Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn
- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, rơm, vỏ dừa, sọ dừa,bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nôngnghiệp
- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập: Hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao, biểu diễn nghệ thuật, sản xuấtphim, nhập khẩu phát hành và chiếu phim
- Đồ chơi trẻ em, sách các loại trừ sách không chịu thuế GTGT
- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật choviệc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
- Bán, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở
Thuế suất 10%: Áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường không nằm
trong diện không chịu thuế GTGT, chịu thuế suất 0%, chịu thuế suất 5% như nêu ở
trên theo Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC
BTC, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện
đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóađơn, chứng từ bao gồm:
- Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, dịch
vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy
định của pháp luật
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Công thức xác định thuế GTGT phải nộp:
Giá tính thuế của HHDV
-Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi
bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra Khilập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế,thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán
Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng
từ đặc thù), không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hóa,dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn, chứng từ
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ:
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn cao hơn thuế suất đã được quy địnhthì kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất đã ghi trên hóa đơn
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất đã được quy địnhthì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định
(2) Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghigiá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ giá đã có thuế để định giáchưa có thuế và thuế GTGT đầu vào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
(1+ thuế suất)
Đối với cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ:
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào cao hơn thuế suất đã được
quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất đã được quy định
- Nếu thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào thấp hơn thuế suất đã được
quy định thì khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn
Đối với cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ: Trường hợp cơ sở khi nhập
khẩu hàng hóa đã khai, nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, khi bán cho người tiêudùng lập hóa đơn ghi thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn bán ra đúng bằng với mứcthuế suất thuế GTGT đã khai, nộp ở khâu nhập khẩu nhưng mức thuế suất đã khai thấp
hơn thuế suất đã được quy định thì cơ sở không được thu thêm tiền của khách hàng
b Phương pháp trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hằng năm dưới mứcdoanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế
- Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập
- Hộ, cá nhân kinh doanh
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư
và các tổ chức khác thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơnchứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấphàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thácdầu khí
- Tổ chức kinh tế khác không phải Doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp tựnguyện đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp:
- Đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý:
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng,bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chếtác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghitrên hóa đơn bán hàng đối với HHDV chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu,
phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động
như sau:
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vậtliệu: 3%
Hoạt động kinh doanh khác: 2%
- Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán:
Cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh
thu của hộ khoán căn cứ vào số liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của
cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã,phường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến 1.1.5 Kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT
1.1.5.1 Kê khai thuế
Thời điểm kê khai:
Tại Điều 15, Thông tư 151/2014/TT-BTC sửa đổi bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều
11 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
Kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thubán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề dưới 50 tỷ đồng
Kê khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thubán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng
Đối với những doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì kê
khai thuế GTGT theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dươnglịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch
trước liền kề (đủ 12 tháng) để xác định kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý
Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xâydựng, lắp đặt, bán hàng vãn lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh
Kê khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp trên doanh số của người kinh doanh không thường xuyên
Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm:
- Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng, quý đối với doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ gồm: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT
ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
- Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng, quý đối với doanh nghiệp áp dụng thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trênGTGT, hồ sơ khai thuế gồm: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT ban hànhkèm theo Thông tư 119/2014/TT-BTC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Doanh nghiệp áp dụng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trêndoanh thu, hồ sơ khai thuế gồm: Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 04/GTGT ban hànhkèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Thời hạn nộp hồ sơ:
Căn cứ theo Điểu 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về thời hạn nộp tờ
khai thuế GTGT như sau:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) củatháng tiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quýtiếp theo phát sinh nghĩa vụ nộp thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất
là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi),
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
1.1.5.2 Nộp thuế
Theo quy định Điều 26, Thông tư 156/2013/TT-BTC, quy định về thời hạn nộp
thuế như sau:
“Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác”.
1.1.5.3 Hoàn thuế GTGT
Căn cứ vào Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 1, Thông tư
130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219 về đối tượng đượchoàn thuế GTGT như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừvào kỳ tiếp theo Trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiênhoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng
ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò
và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời
gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ
sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế củahàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoànthuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sởhữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế GTGT đầu vào
chưa được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa
1.2 Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT
1.2.1 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT)
- Bảng phân bổ thuế GTGT khấu trừ tháng (Mẫu 01-4A/GTGT)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
- Một số chứng từ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
b Tài khoản sử dụng Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Kế toán sử dụng TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” phản ánh số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, đã được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp
Tài khoản 133 có hai tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
- Tài khoản 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Nội dung và kết cấu phản ánh của tài khoản 133 như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có:
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SD Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được
hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với hàng hóa
dịch vụ mua vào trong nước
Giải thích:
(1) Mua nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định.
(2) Mua nguyên liệu, công cụ dụng cụ… dùng ngay cho sản xuất và các chi phí
phát sinh khác phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
(3) Mua hàng gửi đi bán không qua kho.
(4) Cuối kỳ kết chuyển số thuế GTGT không được khấu trừ.
(5) Trả lại hàng bán (6) Khấu trừ thuế GTGT.
(7) Hoàn thuế GTGT
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
(2) Phản ánh thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (3) Nộp thuế
(4a) Trường hợp nhập khẩu hàng hóa nhưng chưa nộp thuế GTGT ngay (4b) Khi nhập khẩu hàng hóa tiến hành nộp ngay thuế GTGT
1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a Chứng từ sử dụng
Để theo dõi và phản ánh đầy đủ thuế GTGT đầu ra, công ty sử dụng đầy đủ các
chứng từ cần thiết để ghi nhận thuế GTGT đầu ra như sau:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01/GTKT3/001)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra (Mẫu 01/1-GTGT)
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của kinh doanh xây dựng lắp đặt, bán hàng vãnglai ngoại tỉnh (Mẫu số 01/5-GTGT)
b Tài khoản sử dụng Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp có hai tài khoản cấp 3:
Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra”
Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Nội dung và kết cấu phản ánh tài khoản 3331 như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Số thuế GTGT được miễn, giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
- Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phát sinh
SD Bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào NSNN.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
1.2.2 Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.2.2.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
a Nguyên tắc xác định thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào
Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phản ánh giá mua là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)
Thuế GTGT đầu vào không theo dõi trên tài khoản 133 mà tính vào giá trị vật tư,hàng hóa mua vào
Không được khấu trừ hay hoàn thuế đối với đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp
b Hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
- Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ dùng vào sản xuất kinhdoanh, kế toán phản ánh giá mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 241…Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331…Tổng giá thanh toán
- Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ về dùng ngay vào sản xuất kinh doanh, kếtoán phản ánh giá trị hàng hóa, vật tư mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 6422 - Giá mua có cả thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331 – Tổng giá thanh toán
- Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, thiết bị
Phản ánh giá trị hàng hóa nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 152, 156, 211…Giá đã có thuế GTGT và thuế nhập khẩu
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu và thuế nhập khẩu, ghi:
Nợ TK 3333 – Thuế suất, nhập khẩu
Nợ TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111, 112
1.2.2.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra
a Nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thunhập khác là tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí
được hưởng ngoài giá
b Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ
- Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, kế toán phản ánh doanh thu bán sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ kế toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131- Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kếtoán phản ánh doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác, kế toán ghi:
Có TK 511 – Giá bán trả tiền ngay có cả thuế GTGT
Có TK 3387 – (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trảchậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)
- Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp, trả chậm từng kỳ, ghi:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Có TK 515 – Tiền lãi trả chậm, trả góp
Cuối kỳ:
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
- Thuế GTGT phải nộp của hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
1.3 Cơ sở lý luận về thuế TNDN
1.3.1 Khái niệm thuế TNDN
Theo T.S Phan Đức Dũng, 2008, Kế toán thuế và báo cáo thuế, Nhà xuất bản
thống kê Hà Nội, có nêu: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu đánh trên
các phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế”.
1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN là thuế trực thu: Đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp, nhà đầu tưthuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế
Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệphoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉkhi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi mới phải nộp thuế TNDN Làthuế khấu trừ trước thuế TNCN, lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi…là thu nhập mà cá nhân
được chia sau khi nộp thuế TNDN
(Nguồn: dankinhte.vn)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến 1.3.3 Đối tượng nộp thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 2, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về đối tượng nộp
thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhậpchịu thuế, bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanhnghiệp, Luật đầu tư, Luật thương mại, Luật chứng khoán…và các văn bản quy phạmpháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp
tư nhân…
- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nhà nước (doanhnghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và cóthu nhập chịu thuế
1.3.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
1.3.4.1 Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN
a Thu nhập tính thuế
“Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ
thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy
- Thu nhập được
miễn thuế (2)
- Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
(3)
Trong đó:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
“Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác”
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
-Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
Trong đó:
Doanh thu: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa,
tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở
kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu
chưa bao gồm thuế GTGT
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị
gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT
Chi phí được trừ:
- Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Khoản chi phí có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
- Khoản chi phí được trừ đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giátrị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
- Các khoản chi phí không đáp ứng đủ các điều kiện được trừ khi xác định thunhập chịu thuế, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả
kháng không được bồi thường
- Khoản trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định của pháp luật
- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải
là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngânsách nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay
- Phần chi vượt định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng,
hàng hóa đối với một số nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đãđược Nhà nước ban hành định mức
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng không có hóa đơn, được phép lập bảng thu
kê mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số78/2014/TT-BTC nhưng không lập bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho ngườibán hàng, cung cấp dịch vụ
- Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các
trường hợp sau:
Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho người lao động đã hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh nhưng thực tế không chi trả hoặc không cóchứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật
Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao
động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại các hồ sơtheo quy định của pháp luật
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên, thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồngthành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh
- Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính
- Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế, thuế GTGT đầu vào của
TSCĐ là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định không được khấu trừ Thuế
TNDN trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài màtheo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầunhận được không bao gồm thuế TNDN Thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanhnghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao độngkhông bao gồm thuế thu nhập cá nhân
- Và một số khoản chi phí khác
Thu nhập khác: Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính
thuế mà các khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi
trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Thu nhập được miễn thuế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm các trường hợp sau đây theo quy địnhtại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 6, Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sảnxuất muối của hợp tác xã Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp
có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIVbình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong nămcủa doanh nghiệp
- Và một số khoản thu nhập khác
(3) Các khoản lỗ được kết chuyển
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 7, Thông tư
96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 9 Thông tư số 78/TT-BTC thì:
- Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưabao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số
lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếptheo Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phátsinh lỗ
- Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm sau khi lập tờkhai tạm nộp quý và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm
b Thuế suất
Theo quy định tại Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC kể từ ngày 01/01/2014
thuế suất thuế TNDN được áp dụng là 22% trừ các trường hợp sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: T.S Nguyễn Đình Chiến
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợptác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng
doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khítại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ
lượng mỏ doanh nghiệp có dự án đầu tư, tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ
sơ dự án đầu tư đến Bộ tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế
suất cụ thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang
áp dụng thuế suất 20% (Không phân biệt mức doanh thu của doanh nghiệp là bao nhiêu).
1.3.4.2 Phương pháp tính thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định như sau:
Trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ khoa học công nghệ thì thuế TNDN được xác định như sau:
Thuế TNDN
(Thu nhập tính thuế -
Phần trích lập
Thuế suất thuế TNDN
Quy định về trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ Việc trích lập quỹ
khoa học và công nghệ tuân theo quy định tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC, cụthể như sau:
Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam
được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập nếu quỹ phát triển khoa học và công nghệ
không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích
thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu
Trường Đại học Kinh tế Huế