1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu công tác kiểm toán phần hành tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và định giá thăng long t d k chi nhánh đà nẵng

96 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu “Tìm hiểu công tác kiểm toán phần hành tài sản cố định và chi phíkhấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Lo

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG- T.D.K

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG- T.D.K

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Lớp: K48B Kiểm toán MSV: 14K4131168 Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, tháng 4 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ nhiều phía Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân, đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là các Thầy, Cô giáo giảng viên khoa Kế toán- Kiểm toán đã tạo điều kiện, trang bị những kiến thức nền tảng cho tôi trong suốt quá trình học tập.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến ThS Phạm Thị Bích Ngọc đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng, các anh chị tại phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi những kiến thức thực tế cũng như tìm hiểu rõ hơn về công tác kiểm toán tại công ty, những kiến thức vô cùng bổ ích, thiết thực và quý báu.

Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các anh chị trong công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 4 năm 2018 Sinh viên thực hiện Phan Nguyễn Tường Vi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 Lý luận cơ bản về TSCĐ 4

1.1.1 Giới thiệu chung về TSCĐ 4

1.1.2 Đặc điểm, bản chất của phần hành TSCĐ 5

1.1.3 Phân loại 5

1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận 6

1.1.5 Khấu hao TSCĐ 9

1.1.6 Chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán kế toán TSCĐ 9

1.2 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ 13

1.2.1 Mục tiêu 13

1.2.2 Các thủ tục kiểm soát 13

1.2.2.1 Áp dụng nguyên tắc phân công phân nhiệm chức năng 13

1.2.2.2 Kế hoạch và dự toán về TSCĐ 13

1.2.2.3 Các công cụ kiểm soát khác 13

1.3 Kiểm toán báo cáo tài chính 15

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

1.3.1 Khái niệm 15

1.3.2 Mục tiêu 15

1.3.3 Quy trình kiểm toán 15

1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 15

1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 15

1.3.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 16

1.4 Kiểm toán khoản mục TSCĐ 16

1.4.1 Mục tiêu kiểm toán 16

1.4.2 Quy trình kiểm toán TSCĐ 17

1.4.2.1 Thủ tục đánh giá rủi ro 17

1.4.2.2 Thử nghiệm kiểm soát 18

1.4.2.3 Thử nghiệm cơ bản 21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 28

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –T.D.K 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long-T.D.K 28

2.1.2 Nguyên tắc hoạt động 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31

2.1.4 Các loại hình dịch vụ chủ yếu của Công ty 33

2.1.5 Khách hàng và thị trường 37

2.1.6 Sơ lược cuộc kiểm toán báo cáo tài chính chung do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K thực hiện 37

2.1.6.1 Giai đoạn lập kế hoạch 39

2.1.6.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 42

2.1.6.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 43

2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng 44

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 44

2.2.1.1 Xem xét, chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 44

2.2.1.2 Hợp đồng kiểm toán 44

2.2.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 46

2.2.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh 48

2.2.1.5 Phân tích sơ bộ BCTC 50

2.2.1.6 Đánh giá hệ thống KSNB và rủi ro gian lận 53

2.2.1.7 Xác định mức trọng yếu 56

2.2.1.8 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 58

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng 58

2.2.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với TSCĐ 58

2.2.2.2 Thử nghiệm cơ bản 59

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 68

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG- T.D.K CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 70

3.1 Nhận xét quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng 70

3.1.1 Ưu điểm 70

3.1.1.1 Công tác tổ chức quản lý công việc và kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán luôn được chú trọng 70

3.1.1.2 Đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, sáng tạo 71

3.1.1.3 Có công cụ hỗ trợ: Audit tool 71

3.1.1.4 Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ khoa học 71

3.1.1.5 Chương trình kiểm toán sát thực tế 72

3.1.1.6 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 72

3.1.1.7 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 73

3.1.1.8 Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 73 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

3.1.2 Hạn chế 73

3.1.2.1 Số lượng nhân viên biến động thất thường, không đáp ứng đủ khối lượng công việc 73

3.1.2.2 Hồ sơ kiểm toán chưa lưu trữ đầy đủ bằng chứng kiểm toán 74

3.1.2.3 Công dụng công cụ hỗ trợ Audit Tool chưa được khai thác tối đa 74

3.1.2.4 Chương trình kiểm toán được thiết kế chung cho tất cả các khách hàng 74

3.1.2.5 Công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng sơ sài 75

3.1.2.6 Về thử nghiệm chi tiết 75

3.1.2.7 Chưa cập nhật đầy đủ các thông tư mới được áp dụng 76

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm Toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng 77

3.2.1 Hoàn thiện công tác kiểm toán chung 78

3.2.2 Hoàn thiện giai đoạn lập kế hoạch 79

3.2.3 Hoàn thiện giai đoạn thực hiện kế hoạch 80

PHẦN III KẾT LUẬN 83

3.1 Kết luận 83

3.2 Hướng phát triển của đề tài 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

CĐSPS : Cân đối số phát sinh

BCTC : Báo cáo tài chính

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 16

Bảng 1.2: Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục KSNB của chu trình TSCĐ và XDCB 19

Bảng 1.3: Thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng 21

Bảng 1.4: Bảng phân tích tổng quát các thay đổi Nguyên giá TSCĐ 23

Bảng 1.5: Bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế 26

Bảng 2.1: Biến động TSCĐ công ty CP ABC 50

Bảng 2.2: Bảng phân tích các hệ số tài chính 51

Bảng 2.3: Xác định mức trọng yếu 56

Bảng 2.4: Mức trọng yếu áp dụng khi thực hiện kiểm toán 57

Bảng 2.5: Bảng câu hỏi về KSNB đối với TSCĐ 58

Bảng 2.6: Bảng thuyết minh tình hình biến động của TSCĐ hữu hình 63

Bảng 2.7: Bảng thuyết minh tình hình biến động của TSCĐ thuê tài chính 64

Bảng 2.8: Bảng thuyết minh tình hình biến động của TSCĐ vô hình 64

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Nguyễn Quang Quynh 2006, tr.292) 10

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng

Sơ đồ 2.4: Chu trình mua TSCĐ tại công ty CP ABC 49

Sơ đồ 2.5: Chu trình nhượng bán/thanh lý TSCĐ tại công ty CP ABC 50Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển không ngừng của nền kinh

tế thị trường có định hướng như ngày nay, nhu cầu về sự minh bạch đối với các thôngtin tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các cơ quan nhà nước, các nhà đầu

tư, người lao động và đặc biệt là chủ sở hữu doanh nghiệp Trước nhu cầu đó, ngành

kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng ngày càng chiếm vị thế trongnền kinh tế Từ hai công ty kiểm toán ban đầu, tới nay nước ta đã có gần hai trăm cáccông ty kiểm toán lớn nhỏ đang cạnh tranh trên thị trường

Trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tàichính luôn chiếm tỷ trọng lớn, tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báo

cáo tài chính Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải

xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh vàbày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu để duy trì sự tồn tại

và phát triển bền vững của doanh nghiệp, bất kể đó là doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh hay là cung cấp dịch vụ, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất, cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ kỹ thuật hiện đại thì việc đầu tư vào tài sản

cố định như các thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất ngày càng được chú trọng quantâm Tài sản cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanhnghiệp, bao gồm những khoản mục có giá trị lớn, có mối quan hệ chặt chẽ và có ảnhhưởng đáng kể đến các khoản mục khác trên báo cáo tài chính Một sai sót trong hạchtoán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lýcủa báo cáo tài chính Do vậy, khoản mục tài sản cố định có ý nghĩa và ảnh hưởng rấtlớn đến cả phía kiểm toán viên và phía khách hàng

Trong quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm

toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng, nhận thức được tầm quan

trọng của kiểm toán tài sản cố định trong kiểm toán BCTC nên tôi đã chọn đề tài:

“Tìm hiểu công tác kiểm toán phần hành tài sản cố định và chi phí khấu hao trongTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng

Long-T.D.K chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu “Tìm hiểu công tác kiểm toán phần hành tài sản cố định và chi phíkhấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá

Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng” được thực hiện nhằm mục tiêu:

 Tập hợp những lý luận cơ bản về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ và chiphí khấu hao

 Mô tả quy trình kiểm toán phần hành tài sản cố định và chi phí khấu hao do công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng thực hiện

 Đánh giá quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao trong báo

cáo tài chính tại công ty

 Đưa ra những đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hànhTSCĐ và chi phí khấu hao do công ty thực hiện

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn quy trình kiểm toán phần hành tài

sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHHKiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng

4 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện bởi công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng tại một khách hàng cho niên độ năm

2017

Thời gian: Thời gian nghiên cứu đề tài là từ ngày 02/01/2018 đến 23/04/2018

5 Phương pháp nghiên cứu

a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong bài báo cáo

 Tiến hành nghiên cứu tài liệu từ các giáo trình, chuẩn mực kế toán, chuẩn mựckiểm toán, chế độ và thông tư hiện hành liên quan để có được nền tảng lý thuyết phục

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

vụ cho việc nghiên cứu các chương sau, cũng như có cơ sở để so sánh giữa thực tế với

d) Phương pháp xử lý thông tin

 So sánh, đối chiếu: Tiến hành so sánh, đối chiếu giữa những cơ sở lý thuyết với

thực tế tại T.D.K trong phạm vi nghiên cứu để đưa ra những điểm bất cập

 Phân tích: Kiểm tra tính hợp lý của các thông tin và tài liệu đã thu thập được

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần Đặt vấn đề và phần Kết luận, đề tài được chia làm 03 chương nhưsau:

Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao

trong kiểm toán BCTC

Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán phần hành TSCĐ và chi phí khấu hao

trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K

chi nhánh Đà Nẵng

Chương III: Nhận xét và giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm toán phần hànhTSCĐ và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán vàĐịnh giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

PHẦN II: NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Lý luận cơ bản về TSCĐ và chi phí khấu hao

1.1.1 Giới thiệu chung về TSCĐ và chi phí khấu hao

Tài sản cố định là một khoản mục có giá trị lớn, thường chiếm tỷ trọng đáng kể

so với tổng tài sản trên Bảng cân đối kế toán Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuấtthuộc lĩnh vực công nghiệp nặng, dầu khí… giá trị khoản mục này thường chiếm tỷtrọng rất cao trong tổng tài sản

Tài sản cố định được định nghĩa như sau: “TSCĐ trong các doanh nghiệp lànhững tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiềuchu kỳ SXKD và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sảnphẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất Những tư liệu lao động chủyếu trong doanh nghiệp bao gồm nhà xưởng, máy móc, thiết bị và dụng cụ quản lý…

Tuy nhiên, không phải mọi tư liệu lao động đều là TSCĐ mà chỉ có những tài sản thoảmãn điều kiện theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ tài chính kế toán của

nhà nước quy định trong từng thời kỳ.” (Ngô Thế Chi, 2010, tr.119)

Các thông tin TSCĐ trong BCTC được thể hiện dưới hình thức: Nguyên giá, giá

trị hao mòn, các khoản chi phí có liên quan đến TSCĐ như chi phí khấu hao trong chiphí sản xuất kinh doanh từ đó tác động đến chỉ tiêu lợi nhuận, chi phí và kết quả kinh

doanh được tổng hợp

- Nguyên giá: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ tính đến thời điểm đ0ưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Khấu hao: Là sự phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

- Giá trị phải khấu hao: Là nguyên giá của TSCĐ ghi trên BCTC, trừ (-) giá trịthanh lý ước tính của tài sản đó

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

- Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu íchcủa tài sản đó sau khi trừ chi phí thanh lý ước tính

- Giá trị còn lại: Là nguyên giá TSCĐ sau khi trừ số khấu hao lũy kế của tài sản đó

- Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sửdụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng

1.1.2 Đặc điểm, bản chất của phần hành TSCĐ

Bản chất của TSCĐ là những TS có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài,tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình sử dụng TSCĐ vàohoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của chúng sẽ đượcchuyển dần vào chi phí hoạt động và sẽ được thu hồi sau khi bán hàng hóa, dịch vụ Vìvậy, công tác quản lý TSCĐ gắn liền với việc theo dõi hao mòn TSCĐ Doanh nghiệpcần theo dõi TSCĐ trên bảng tổng hợp tình hình sử dụng TSCĐ trong đó có chi tiếtnguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của từng loại TSCĐ

Căn cứ thời gian sử dụng, mục đích sử dụng và độ hao mòn TSCĐ, doanh nghiệp

cần phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ để TSCĐ được vận hành tốt,

đáp ứng được nhu cầu sử dụng Tùy theo quy mô và tính chất quản lý từng loại TSCĐ,

doanh nghiệp quyết định trích chi phí bù đắp đó vào nguyên giá TSCĐ hay chi phíhoạt động

TSCĐ vô hình: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 04 – TSCĐ vô hình,TSCĐ vô hình là TS không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do

doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho

đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

TSCĐ thuê tài chính: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 06 – Thuê tài sản,TSCĐ thuê tài chính là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi roTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thểchuyển giao vào cuối thời hạn thuê

1.1.4 Nguyên tắc ghi nhận

Điều kiện ghi nhận tài sản cố định: Theo điều 3 thông tư 45/2013 của bộ tàichính quy định như sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ

30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá Nguyên giá TSCĐ là

toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TS đó và đưa TS đó vào vị trísẵn sàng sử dụng

 Nguyên tắc xác định nguyên giá

- TSCĐ hữu hình loại đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:

Nguyên giá (cả tự làm và thuê ngoài) là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, cácchi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có)

- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá được phản ánh theo giá mua trảngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền

ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ đi số chênh lệch đó đượctính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình (vốn hoá) theo quy định trong Chuẩn mực kế toán

“Chi phí đi vay”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

- TSCĐ hữu hình tự xây hoặc tự chế: Nguyên giá là giá thành thực tế của TSCĐ

tự xây hoặc tự chế cộng (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Mọi khoản lãi nội bộ và cáckhoản chi phí không hợp lý như nguyên vật liệu lãng phí, lao động khác sử dụng vượt

quá định mức bình thường trong quá trình xây dựng hoặc tự chế không được tính vào

nguyên giá

- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua

dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc TS khác đượcxác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSđem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc

- TSCĐ tăng từ các nguồn khác: Nguyên giá TSCĐ hữu hình được tài trợ, đượcbiếu tặng, được ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giátrị danh nghĩa cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TS vào trạng tháisẵn sàng sử dụng (Ngô Thế Chi, 2010, tr.126)

 Tài sản cố định vô hình

- Quyền sử dụng đất: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liênquan trực tiếp tới đất sử dụng bao gồm tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho

đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có) không bao

gồm chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên mặt đất

- Quyền phát hành: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi

ra để có quyền phát hành

- Bản quyền, bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra

để có bản quyền tác giả, bằng phát minh sáng chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

- Nhãn hiệu hàng hoá: Nguyên giá là các chi phí thực tế liên quan trực tiếp tớiviệc mua nhãn hiệu hàng hoá

- Phần mềm máy tính: Nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã

chi ra để có phần mềm máy tính

- Giấy phép và Giấy nhượng quyền: Nguyên giá là các khoản doanh nghiệp chi ra

để doanh nghiệp có được giấy phép và giấy nhượng quyền thực hiện công việc đó, như

giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất loại sản phẩm mới

- TSCĐ vô hình khác: Nguyên giá là các chi phí thực tế chi ra để có được các

TSCĐ loại này

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo Quyết định kiểm kê và đánh giá lại tài sản của

Nhà nước

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

- Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyêngiá TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứthay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, sổ khấu

hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành

 Tài sản cố định thuê tài chính

Nguyên giá là giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoảnthanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của cáckhoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu

liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê, số thuế này sẽ phải hoàn lại cho bên cho thuê, kể cả

trường hợp TSCĐ thuê tài chính đi vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ hoặc chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp trực tiếp (Ngô Thế Chi, 2010, tr.129)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ

như: TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh; TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất; TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà

không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính); TSCĐ không

được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp; TSCĐ sử

dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp;

Các khoản chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thunhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê

Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tàichính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp

theo quy định hiện hành

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày mà

TSCĐ tăng hoặc giảm (Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC)Các phương pháp trích khấu hao (Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC):

a) Phương pháp khấu hao đường thẳng

b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp

trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu haophù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp

1.1.6 Chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán kế toán TSCĐ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Chứng từ liên quan đến việc hạch toán TSCĐ bao gồm: Hợp đồng mua TSCĐ;

biên bản bàn giao TSCĐ; biên bản thanh lý TSCĐ; Hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêmphiếu xuất kho của người bán; biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn hoànthành; biên bản đánh giá lại TSCĐ; biên bản kiểm kê TSCĐ; biên bản quyết toán,thanh lý hợp đồng mua tài sản; bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ…

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức chứng từ TSCĐ (Nguyễn Quang Quynh 2006, tr.292)

TSCĐ được sử dụng và bảo quản ở nhiều bộ phận khác nhau, bởi vậy kế toán chi

tiết TSCĐ phải phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm, hao mòn TSCĐ trên phạm vitoàn doanh nghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng Kế toán chi tiết phải theo dõitới từng đối tượng ghi TSCĐ theo các chỉ tiêu về giá trị như: Nguyên giá, giá trị haomòn, giá trị còn lại Đồng thời phải theo dõi cả các chỉ tiêu về nguồn gốc, thời gian sửdụng, công suất, số hiệu… (Ngô Thế Chi, 2010, tr.132)

Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ tăng do tăng TS và điều chỉnh tăng nguyên giá.

Bên Có: Nguyên giá TSCĐ giảm và điều chỉnh giảm nguyên giá.

Dư nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kì.

Xây dựng, mua sắmhoặc nhượng bán

Lập hoặc huỷ thẻ

TSCĐ, ghi sổ TSCĐTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Bên nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư giảm do TSCĐ, BĐS đầu tư thanh

lý, nhượng bán, điều động cho đơn vị khác, góp vốn liên doanh

Bên có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐS đầu tư tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS

đầu tư

Dư có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐS đầu tư hiện có ở đơn vị (Thông

tư 200/2014/TT-BTC)

Phương pháp hạch toán kế toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao

- Đối với TSCĐ hữu hình+ Kế toán tăng TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 211: Giá mua và chi phí lắp đặt (chưa có thuế) TSCĐ hữu hình

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112…: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Đồng thời ghi giảm tài sản:

Nợ TK 811: Giá trị còn lại

Nợ TK 214: Giá trị hao mòn đã trích

Có TK 211: Nguyên giá tài sản

- Đối vời TSCĐ thuê tài chính:

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và cácchứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế

GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212: TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 341: Vay và nợ thuê tài chính (giá trị hiện tại của khoản thanh toántiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

khoản thuế được hoàn lại)

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận

vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341: Vay và nợ thuê tài chính (nợ gốc trả kỳ này)

Có các TK 111, 112,

Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình

Có TK 212: TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)

Có các TK 111, 112,…: Số tiền phải trả thêmĐồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142: Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình

- Đối với TSCĐ vô hình:

Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD:

Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 111, 112, 331, 341,…: Tổng số tiền thanh toán

Khi mua TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất cùng với mua nhà cửa, vật kiến trúctrên đất thì phải xác định riêng biệt giá trị TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất, TSCĐ

hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc:

Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình (nguyên giá nhà cửa, vật kiến trúc)

Nợ TK 213: TSCĐ vô hình (nguyên giá quyền sử dụng đất)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 341,…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

- Đối với chi phí khấu hao:

Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận sản xuất

Có TK 214: Giá trị khấu hao được phân bổ

1.2 Kiểm soát nội bộ đối với TSCĐ và chi phí khấu hao

1.2.1 Mục tiêu

Mục tiêu chính của KSNB là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư vào

TSCĐ thông qua việc đầu tư đúng mục đích, không lãng phí cũng như quản lý và sử

dụng có hiệu quả TSCĐ Ngoài ra, KSNB còn giúp hạch toán đúng đắn các chi phí cấu

thành nguyên giá TSCĐ, chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa Do các chi phí này đều

quan trọng nên các sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

TSCĐ Kế hoạch thường bao gồm những nội dung về mua sắm, thanh lý, nhượng bánTSCĐ và nguồn vốn tài trợ cho kế hoạch này

Nhìn chung, kế hoạch và dự toán là công cụ quan trọng để kiểm soát đối với

TSCĐ Chính nhờ lập kế hoạch và dự toán, doanh nghiệp sẽ phải rà soát lại toàn bộ

tình trạng TSCĐ hiện có và mức độ sử dụng chúng, đối chiếu với kế hoạch sản xuấtcủa năm kế hoạch Quá trình cân đối giữa các phương án khác nhau (mua sắm, xâydựng, sửa chữa,…) với nguồn tài trợ cũng là quá trình đơn vị tự rà soát lại các nguồnlực và xem xét chi tiết để đánh giá từng phương án

1.2.2.3 Các công cụ kiểm soát khác

Đơn vị cần mở sổ chi tiết cho từng loại TSCĐ, bao gồm sổ chi tiết, thẻ chi tiết,

hồ sơ chi tiết

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Hồ sơ chi tiết bao gồm Biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ

và các chứng từ khác có liên quan TSCĐ được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻriêng, cần theo dõi chi tiết đối với từng đối tượng ghi TSCĐ và phản ánh trong sổ theodõi TSCĐ

Một hệ thống sổ chi tiết đầy đủ sẽ giúp phân tích và quản lý dễ dàng các TSCĐ

tăng hay giảm trong năm Từ đó có thể giúp bảo vệ hữu hiệu tài sản, phát hiện kịp thời

những mất mát hay thiếu hụt TS, giúp đơn vị sử dụng TSCĐ hữu hiệu và hiệu quả

Ngoài ra, nhờ hệ thống sổ chi tiết, có thể so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh củatừng loại TSCĐ với kế hoạch, hay dự toán đã được duyệt để phát hiện các trường hợp

chi phí vượt dự toán hay kế toán

Nhằm bảo đảm việc đầu tư TSCĐ đạt hiệu quả cao, nhiều doanh nghiệp thườngxây dựng chính sách chung về vấn đề này Chẳng hạn quy định về những thủ tục cầnthiết khi mua sắm TSCĐ, đầu tư XDCB: Mọi trường hợp mua sắm TSCĐ phải được

người có thẩm quyền phê duyệt, phải phù hợp với kế hoạch và dự toán, phải tổ chứcđấu thầu (đối với TS có giá trị lớn), phải tuân theo các tiêu chuẩn chung về bàn giao

TS, về nghiệm thu TS và chi trả tiền

Doanh nghiệp cần xây dựng các quy định về thanh lý TS Mọi trường hợp thanh

lý, nhượng bán TS đều phải được sự đồng ý của các bộ phận có liên quan, phải thànhlập Hội đồng thanh lý gồm các thành viên theo quy định…

Các quy định về sự phân biệt giữa các khoản chi được tính vào nguyên giá của TSCĐ, hay phải tính vào chi phí của niên độ

Doanh nghiệp nên thiết lập tiêu chuẩn để phân biệt hai khoản này, tiêu chuẩn cầndựa trên chuẩn mực hay chế độ kế toán hiện hành và cụ thể hóa theo đặc thù của đơn vị

Thủ tục này nhằm kiểm tra về sự hiện hữu, địa điểm đặt TS, điều kiện sử dụng,cũng như phát hiện các TS để ngoài sổ sách, hoặc bị thiếu hụt, mất mát…

Áp dụng các biện pháp bảo vệ TS, chống trộm cắp, hỏa hoạn, mua bảo hiểm đầy

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

đủ cho TS…

Thông thường thời gian tính khấu hao đối với từng loại TSCĐ phải được Bangiám đốc phê chuẩn trước khi áp dụng

1.3 Kiểm toán báo cáo tài chính

Để có thể đưa ra ý kiến trên báo cáo kiểm toán, KTV cần thực hiện các thủ tục

kiểm toán để đảm bảo một cách hợp lý rằng BCTC không còn chứa đựng các sai sóttrọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn gây ra Đây chính là mục tiêu đầu tiên của kiểmtoán BCTC

Ngoài ra, mục tiêu của kiểm toán còn là việc KTV phải cung cấp thông tin về cácphát hiện của mình cho Ban giám đốc, Ban quản trị của đơn vị được kiểm toán (Bộ

Môn Kiểm toán- trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 1) 1.3.3 Quy trình kiểm toán

1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm:

Tiền kế hoạch là quá trình tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cầnthiết giúp KTV hiểu về nhu cầu khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ khách hàng

Trên cơ sở đó, hai bên sẽ kí hợp đồng kiểm toán hoặc thư hẹn kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt độngkinh doanh, hệ thống KSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọngyếu trên BCTC để lập chiến lược và kế hoạch kiểm toán

1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toánThực hiện kiểm toán là thực hiện kế hoạch kiểm toán để thu thập những bằngchứng kiểm toán đầy đủ và thích hợp nhằm làm cơ sở ý kiến nhận xét của KTV

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Trong giai đoạn này, KTV sẽ thực hiện thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục

kiểm toán tiếp theo Thủ tục kiểm toán tiếp theo bao gồm:

- Thử nghiệm kiểm soát: là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng về tính hiệnhữu, hữu hiệu của hệ thống KSNB Kết quả của thử nghiệm là bằng chứng để KTV

điều chỉnh những thử nghiệm cơ bản

- Thử nghiệm cơ bản: bao gồm các thủ tục để thu thập bằng chứng nhằm pháthiện các sai sót trọng yếu trong BCTC Có hai loại thử nghiệm cơ bản là thủ tục phân

tích cơ bản và thử nghiệm chi tiết Trong thủ tục phân tích cơ bản, KTV so sánh các

thông tin và nghiên cứu xu hướng để phát hiện các biến động bất thường Còn khi thựchiện thử nghiệm chi tiết, KTV đi sâu vào việc kiểm tra số dư hoặc nghiệp vụ bằng các

phương pháp tích hợp như chứng kiến kiểm kê, kiểm tra tài tiệu, gửi thư xác nhận…

1.3.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toánHoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại những bằng chứng đãthu thập được để hình thành ý kiến kiểm toán Tùy theo sự đánh giá về mức độ trungthực hợp lý của BCTC, KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng

1.4 Kiểm toán khoản mục TSCĐ và chi phí khấu hao

1.4.1 Mục tiêu kiểm toán

Đối với TSCĐ Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán TSCĐ (Nguồn Bộ Môn Kiểm toán- trường

ĐH Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)

Hiện hữu TSCĐ thể hiện trên BCTC là có thật

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

TSCĐ được trình bày và thuyết minh là có thật, thuộc về đơn vị,đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng

Đối với chi phí khấu hao và hao mòn TSCĐ

Đối với chi phí khấu hao, mục tiêu của kiểm toán chủ yếu là xem xét sự đúng đắn

trong việc xác định mức khấu hao và phân bổ cho các đối tượng có liên quan Điềunày phụ thuộc vào phương pháp khấu hao, cũng như các dữ liệu làm cơ sở cho việctính toán và tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao

Đối với giá trị hao mòn lũy kế, mục tiêu của kiểm toán là xem xét việc ghi nhậnđầy đủ và đúng đắn giá trị hao mòn lũy kế tăng lên do khấu hao, giá trị hao mòn lũy kế

giảm đi do thanh lý, nhượng bán TSCĐ cũng như việc phản ánh chính xác vào từng

đối tượng TSCĐ cụ thể

1.4.2 Quy trình kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao

1.4.2.1 Thủ tục đánh giá rủi ro

TSCĐ thường là một khoản mục có giá trị lớn, chiếm tỉ trọng đáng kể so với

Tổng TS trên BCĐKT Chi phí khấu hao cũng chiếm tỉ trọng đáng kể trong chi phí củacác doanh nghiệp SXKD Do vậy thường có rủi ro Ban giám đốc sẽ sử dụng các cáchthức gian lận nhằm điều chỉnh giá trị TSCĐ và chi phí khấu hao để tăng hay giảm lợinhuận, như: Thay đổi thời gian hữu dụng ước tính của TS; Vốn hóa chi phí không hợplệ; Ghi nhận sai nguyên giá TS do mua sắm hay xây dựng;

Bên cạnh đó, còn có các rủi ro liên quan đến TSCĐ và chi phí khấu hao như:

- Không ghi nhận đầy đủ các TS đã thanh lý hay nhượng bán;

- Đánh giá không đúng các TS mua lại, trao đổi;

- Tiếp tục trích khấu hao đối với các TS đã khấu hao hết;

- Mức khấu hao ước tính không hợp lý do áp dụng phương pháp tính khấu hao và

ước tính thời gian hữu dụng TS không phù hợp

Để đánh giá rủi ro liên quan đến TSCĐ, KTV cần có hiểu biết về đơn vị kiểmTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

toán và môi trường của đơn vị, trong đó có KSNB Để hiểu biết, KTV thường tiến

hành phỏng vấn Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị, thực hiện thủ tục

phân tích, quan sát, điều tra

KTV thường thu thập các thông tin về môi trường của đơn vị như: đặc điểm hoạtđộng SXKD, sự phát triển kỹ thuật, khoa học công nghệ liên quan đến TSCĐ dùng vào

hoạt động SXKD, tiến bộ khoa học kĩ thuật; Kế hoạch mua sắm, nhượng bán TSCĐ;

Các hợp đồng chính liên quan đến đầu tư hay hợp tác kinh doanh;…

Ngoài ra, KTV cần tìm hiểu KSNB về TSCĐ, trong đó cần tìm hiểu về thànhphần của KSNB, trong đó chú trọng đến các quy định về kế toán KTV cần sử dụng

xét đoán chuyên môn để cân nhắc xem sẽ kiểm tra thủ tục kiểm soát nào, riêng lẻ hay

kết hợp với thủ tục kiểm soát khác, có liên quan tới TSCĐ hay chi phí khấu hao

Sau khi đã mô tả về hệ thống KSNB của đơn vị, KTV nên thực hiện kỹ thuật

Walk-through nhằm đảm bảo sự mô tả của mình đúng với hiện trạng của hệ thống

Trên cơ sở các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán, môi trường kinh doanh vàKSNB, KTV đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro có sai sót ở cấp độ cơ sở dẫn liệu choTSCĐ và chi phí khấu hao Dựa trên đánh giá này, KTV có thể thiết kế nội dung, lịch

trình và phạm vi thủ tục kiểm toán tiếp theo phù hợp

1.4.2.2 Thử nghiệm kiểm soátKTV sẽ thực hiện thử nghiệm kiểm soát để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt độngkiểm soát trong các tình huống sau:

- Khi KTV kì vọng rằng các kiểm soát về TSCĐ và XDCB hoạt động có hiệu quả

- Chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản không cung cấp đầy đủ bằng chứng về chutrình TSCĐ và XDCB

- Việc thực hiện thử nghiệm kiểm soát có hiệu quả hơn việc thực hiện thửnghiệm cơ bản

KTV cần liên hệ những rủi ro đã xác định với các sai sót có thể xảy ra ở cấp độ

cơ sở dẫn liệu và cân nhắc xem cần kiểm tra những thủ tục kiểm soát nào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Bảng 1.2: Đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục KSNB của chu trình TSCĐ và XDCB(Nguồn Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA)

Mục tiêu kiểm soát Kiểm soát chính Thủ tục kiểm tra KSNB

Tính có thật (TSCĐ đượcphản ánh trên BCTC là cóthật, được sử dụng trongquá trình SXKD hoặc phục

vụ công tác quản lý)

Việc mua sắm, đầu tư

TSCĐ phải căn cứ vào Đề

nghị và kế hoạch mua của

bộ phận có nhu cầu sửdụng và đã được cấp cóthẩm quyền phê duyệt

1 Với các giao dịch mua

TSCĐ trong kỳ Đối chiếu

với Kế hoạch năm và đềnghị mua sắm (từng lần) có

được phê duyệt trước khi

thực hiện hay không

Bộ phận mua sắm TSCĐphải độc lập với bộ phận

sử dụng, bộ phận kế toán

2 Phỏng vấn để thu thậpthông tin hoặc văn bản phâncông của đơn vị

Phải lập Biên bản giaonhận có sự tham gia củanhà cung cấp và các bênliên quan

3 Căn cứ vào các giao dịch

đã chọn ở bước (1), kiểm

tra Biên bản giao nhận có

đủ chữ kí của các bên hay

không (NCC, bộ phận muahàng, bộ phận sử dụng)

Bộ phận chịu trách nhiệmphải lập bộ hồ sơ TSCĐvới đầy đủ các chứng từliên quan và cập nhật khi

5 Mượn các tài liệu tổng

hợp kết quả kiểm kê của

đơn vị, phỏng vấn nhữngngười tham gia quá trình

này Xem xét xử lý kết quảkiểm kê

6 Tham gia chứng kiếnkiểm kê tại ngày kết thúc

kỳ kế toán

Tính đầy đủ (Mọi TSCĐ

của doanh nghiệp kể cả

TSCĐ do doanh nghiệp sở

hữu và thuê tài chính đều

Phân công bộ phận chịutrách nhiệm tập hợp các

chi phí liên quan đếnTSCĐ

7 Phỏng vấn để thu thậpthông tin/văn bản phân

công của đơn vị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

được phản ánh đầy đủ trên

BCTC)

Hồ sơ, chứng từ liên quan

đến tăng/giảm TSCĐ phảiđược chuyển về bộ phận

kế toán để cập nhật kịpthời vào sổ kế toán

8 Căn cứ vào các giao dịch

ở bước (1) Xem ngày ghi

sổ kế toán, đối chiếu vớingày trên chứng từ gốc

Các TSCĐ di chuyển khỏi

bộ phận quản lý, sử dụngphải có Phiếu điều chuyển

có phê duyệt của cấp cóthẩm quyền

9 Chọn nghiệp vụ điềuchuyển TSCĐ trong kỳ đểkiểm tra Phiếu điều chuyển

TSCĐ có sự phê duyệt đầy

đủ hay không

Tính chính xác (Nguyêngiá và giá trị còn lại của

TSCĐ được phản ánh

chính xác trên BCTC)

Kế toán phải đối chiếu sốliệu trên báo giá, hóa đơn,hợp đồng để đảm bảo tínhchính xác của nguyên giátrên sổ kế toán

10 Căn cứ các nghiệp vụ ởbước (1), kiểm tra, đối

chiếu số liệu trên báo giá,

hóa đơn, hợp đồng… với

nguyên giá ghi nhận trên sổ

kế toán

Các TSCĐ phải được trích

khấu hao phù hợp với quy

định của doanh nghiệp về

thời gian sử dụng hữu ích

đối với mỗi loại TSCĐ

11 Căn cứ các giao dịch ởbước (1): Xác định thời

gian khấu hao đối với các

TSCĐ này và đối chiếu vớiquy định của đơn vị

Kế toán phải kiểm tra để

đảm bảo thời điểm bắtđầu/ngừng trích khấu hao

là thời điểm bắt đầu/dừng

sử dụng TSCĐ

12 Căn cứ các giao dịch ởbước (1): Xác định thờiđiểm bắt đầu khấu hao đối

với các TSCĐ này có kịpthời hay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

1.4.2.3 Thử nghiệm cơ bản1.4.2.3.1 Kiểm toán TSCĐ và chi phí khấu hao

Bảng 1.3: Thủ tục kiểm toán và mục tiêu kiểm toán tương ứng (Nguồn Bộ Môn Kiểm toán- trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)

Thủ tục phân

tích cơ bản

- Tỉ trọng của từng loại TSCĐ so với tổng số

- Tỉ số giữa doanh thu với tổng giá tị TSCĐ

- Tỉ số giữa tổng giá trị TSCĐ với VCSH

- Tỉ số hoàn vốn của TSCĐ

Hiện hữu Đầy đủ

Kiểm tra chitiết

Thu thập hay tự lập bảng phân tích tổng quát

về các thay đổi của TSCĐ và đối chiếu với sổcái

Tùy theo đơn vị, KTV có thể dung nhiều tỉ số khác nhau đối với TSCĐ, thông

thường là các tỉ số nêu trong Bảng 1.3 Qua việc phân tích các chỉ số này, KTV có thể

thấy được kết cấu của các loại TS trong tổng TSCĐ; khả năng tạo ra doanh thu của

TSCĐ; mức độ đầu tư vào TSCĐ so với VCSH hay khả năng thu hồi của vốn đầu tư vàoTSCĐ,…

Ngoài ra, KTV có thể thực hiện một số thủ tục phân tích khác như: So sánh giữa chiphí sửa chữa, bảo trì với doanh thu thuần; So sánh chi phí sửa chữa, bảo trì của từng tháng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

so với cùng kỳ năm trước; So sánh giá trị của các TSCĐ mua/thanh lý/nhượng bán trong

năm so với năm trước;…

Nếu các tỉ số tính toán và kết quả so sánh nằm trong mức hợp lí, chúng sẽ cung cấpbằng chứng để thỏa mãn các mục tiêu hiện hữu, đầy đủ, đánh giá và phân bổ, chính xác

Ngược lại, các biến động và quan hệ bất thường sẽ chỉ dẫn cho việc điều tra sâu hơn

chiếu với sổ cái

Trong cuộc kiểm toán năm đầu tiên, KTV cần thu thập bằng chứng về quyền và tính

có thật về số dư đầu kì của các TSCĐ đang sử dụng Thông tin về TS đầu kì trong lầnkiểm toán năm đầu tiên sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Nhờ thế, trong các lầnkiểm toán sau, KTV chỉ cần tập trung kiểm tra đối với số phát sinh

Trước khi kiểm tra chi tiết về số tăng/giảm trong năm, KTV cần đảm bảo rằng số

liệu trên các sổ chi tiết khớp với số liệu phản ánh trên TK tổng hợp Muốn vậy, cần phải

đối chiếu giữa số tổng cộng từ các sổ chi tiết với số liệu sổ cái Sau đó, cần thu thập hay

tự lập bảng phân tích, trong đó có liệt kê số dư đầu kì và chi tiết về số phát sinh tăng giảm

trong năm, từ đó tính ra số dư cuối kì Dư đầu kì được kiểm tra thông qua hồ sơ kiểm toánnăm trước TSCĐ tăng giảm trong năm sẽ được thu thâp thêm bằng chứng trong quá trình

kiểm toán

Đây là một trong những thử nghiệm cơ bản quan trọng nhất về TSCĐ Phạm vi kiểm

tra tùy thuộc vào sự đánh giá về rủi ro có sai sót trọng yếu của KTV Trong quá trìnhkiểm tra, KTV sử dụng Bảng phân tích tổng quát các thay đổi của nguyên giá TSCĐ đểlần đến các bút toán trên nhật kí và đến các chứng từ gốc có liên quan như hợp đồng, đơn

đặt hàng, hợp đồng xây dựng, séc chi trả, giấy báo nợ ngân hàng và chứng từ thể hiện sự

xét duyệt của Ban giám đốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Bảng 1.4: Bảng phân tích tổng quát các thay đổi Nguyên giá TSCĐ (Nguồn Bộ Môn Kiểm toán- trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)

Đầu kì Tăng Giảm Điều chỉnh Cuối kì

Thông thường, KTV chỉ chứng kiến kiểm kê TSCĐ mua trong năm chứ không

chứng kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ Công việc này sẽ giúp KTV hiểu được đặc điểm kinhdoanh của đơn vị và bổ sung cho các thủ tục kiểm tra các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong

kì Việc chứng kiến kiểm kê càng cần thiết đối với các đơn vị có hệ thống KSNB yếukém

KTV có thể lựa chọn một trong hai hướng để kiểm kê: Đi từ số liệu trên sổ chi tiết

để quan sát sự hiện hữu của TSCĐ trên thực tế (thỏa mãn mục tiêu hiện hữu) hoặc bắt đầu

kiểm tra từ một số TSCĐ được chọn trong thực tế và lần lượt xem xét việc ghi nhận trên

sổ chi tiết (thỏa mãn mục tiêu đầy đủ)

Việc chứng kiến kiểm kê TSCĐ có thể chỉ giới hạn đối với các TS được mua trong

năm, hoặc có thể mở rộng đến các TS được mua trong các năm trước Trong một số íttrường hợp, đặc biệt là khi hệ thống KSNB yếu kém, KTV có thể yêu cầu được chứng

kiến kiểm kê toàn bộ TSCĐ

Để kiểm tra, KTV cần thu thập các bằng chứng có liên quan như văn bản pháp lý về

quyền sở hữu TSCĐ, các hóa đơn đóng bảo hiểm, hóa đơn nộp thuế, biên nhận chi trả tiền

cho các TS đã thế chấp,…

Việc kiểm tra về quyền đối với TSCĐ cần dựa trên sự hiểu biết về các quy địnhpháp lý ở từng thời kì Trong một số trường hợp, KTV có thể cần phải sử dụng ý kiến củachuyên gia

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Theo chuẩn mực kế toán số 03, các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được

ghi tăng nguyên giá khi chúng làm cải thiện tình trạng hiện tại so với tình trạng tiêu chuẩnban đầu Ngược lại, các chi phí chỉ nhằm khôi phục hoặc duy trì tình trạng tiêu chuẩn banđầu sẽ phải ghi nhận vào chi phí SXKD trong kì

Việc kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ chỉ giúp KTV thỏa mãnrằng các chi phí đã được đơn vị vốn hóa là đủ tiêu chuẩn theo quy định Ngược lại, việckiểm tra chi phí sửa chữa, bảo trì sẽ phát hiện các chi phí phát sinh sau ghi nhận tuy đủ

điều kiện ghi tăng nguyên giá nhưng lại được đơn vị đưa vào chi phí SXKD trong kì

nguyên giá TSCĐ thay vì đưa vào chi phí trong kì

KTV sẽ chọn một số nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ trong kì và kiểm tra đến bộ chứng từ

liên quan như: biên bản bàn giao TSCĐ, hợp đồng mua TSCĐ, hóa đơn nhà cung cấp,

chứng từ chuyển tiền thanh toán Việc kiểm tra này nhằm kiểm tra tính có thật của nghiệp

vụ (mục tiêu hiện hữu phát sinh), giá trị TS được ghi nhận đúng hay không (mục tiêuchính xác) và quyền của đơn vị đối với TS (mục tiêu quyền và nghĩa vụ) Ngoài ra, các

TSCĐ tăng trong kì sẽ được KTV chứng kiến kiểm kê nhằm đảm bảo chúng hiện hữu trên

thực tế

Mục tiêu kiểm tra các nghiệp vụ giảm TSCĐ là để xem liệu có TSCĐ nào bị thanh

lý, nhượng bán trong kì mà không được phản ánh vào sổ sách kế toán hay không Thông

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

thường, KTV sẽ thực hiện các công việc như: Phân tích tài khoản Thu nhập khác để xácđịnh xem có khoản thu nhập nào phát sinh từ việc bán TSCĐ không?; Phỏng vấn các

nhân viên và quản đốc phân xưởng xem có TSCĐ nào được thanh lý trong năm hay

không?; Đối chiếu giữa số liệu sổ sách và số liệu kiểm kê xem có bị mất mát, thiếu hụtTSCĐ hay không?;…

Theo quy định hiện hành, trên bảng cân đối kế toán, số dư của TSCĐ và giá trị hao

mòn lũy kế được trình bày riêng theo từng loại là TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐthuê tài chính và bất động sản đầu tư

Ngoài ra, đơn vị phải công bố trong thuyết minh BCTC về:

- Chính sách kế toán đối với TSCĐ, bao gồm nguyên tắc xác định nguyên giá,

phương pháp khấu hao, thời gian sử dụng hữu ích, hay tỉ lệ khấu hao

- Tình hình tăng giảm TSCĐ theo từng loại và từng nhóm TSCĐ về nguyên giá, haomòn lũy kế, giá trị còn lại

1.4.2.3.2 Kiểm toán chi phí khấu hao

KTV thường tính tỉ lệ khấu hao bình quân bằng tỉ số giữa chi phí khấu hao với tổngnguyên giá TSCĐ Một sự thay đổi đột ngột trong tỉ số này sẽ giúp KTV lưu ý đến nhữngthay đổi trong chính sách khấu hao của đơn vị, trong cơ cấu TSCĐ hoặc khả năng có sai

sót trong việc tính toán khấu hao Tỉ lệ này cần tính cho từng loại TSCĐ (nhà xưởng, máy

móc…) vì sẽ giúp giảm được ảnh hưởng của cơ cấu TSCĐ

Ngoài ra, KTV cần so sánh chi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước, chi phí khấu haovới giá thành sản phẩm… Những biến động bất thường đều cần được tìm hiểu và giảithích nguyên nhân

luỹ kế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Bảng 1.5: Bảng phân tích tổng quát về khấu hao và giá trị hao mòn lũy kế

(Nguồn Bộ Môn Kiểm toán- trường ĐH Kinh tế TP.HCM, Kiểm toán tập 2)

Đầu kì Tăng Giảm Điều chỉnh Cuối kì

Trên cơ sở đó, KTV sẽ tiến hành so sánh giữa: số dư đầu kì với số liệu kiểm toánnăm trước; tổng số khấu hao tăng giảm ở số liệu chi tiết với tổng số ghi trên sổ cái; tổng

số dư cuối kì trên các sổ chi tiết với số dư cuối kì trên sổ cái

KTV cần xem xét những vấn đề sau:

- Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với quy định chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành hay không? Tùy theo đặc điểm hoạt động, đơn vị được lựa chọn một trong

ba phương pháp khấu hao để áp dụng cho từng loại TSCĐ

- Phương pháp khấu hao sử dụng có phù hợp với lợi ích kinh tế mà TSCĐ mang lại

cho đơn vị không?

- Thời gian sử dụng hữu ích có được ước tính phù hợp hay không?

- Sự cần thiết thay đổi chính sách khấu hao Căn cứ vào kết quả xác minh các nội dungtrên, nếu xét thấy cần thiết, KTV cần thảo luận với người quản lý về việc thay đổi chính sáchkhấu hao, gồm ước tính thời gian sử dụng hữu ích hoặc cách thức sử dụng TS làm cơ sở tínhkhấu hao Đối với trường hợp đơn vị tự thay đổi chính sách khấu hao, KTV cần xem xét sựthay đổi đó có phù hợp và đúng với quy định hay không?

So sánh tỉ lệ khấu hao năm nay với năm trước Điều tra các chênh lệch (nếu có)

Tính toán lại mức khấu hao cho một số TSCĐ và lần theo số liệu của nó trên sổ cái.Chú ý phát hiện các trường hợp TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn tiếp tục tính khấuhao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

So sánh số phát sinh có trên tài khoản Hao mòn TSCĐ với chi phí khấu hao ghi trêntài khoản chi phí

Kiểm tra các khoản ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế do thanh lý, nhượng bán

Đối chiếu các khoản ghi giảm này với hồ sơ kiểm toán phân tích các TS thanh lý,nhượng bán trong năm

Kiểm tra tính chính xác của việc tính toán, ghi chép giá trị hao mòn lũy kế đến ngàythanh lý, nhượng bán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ CHI PHÍ KHẤU HAO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ THĂNG LONG – T.D.K CHI NHÁNH

ĐÀ NẴNG

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long –T.D.K chi nhánh Đà Nẵng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Định giá

Thăng Long- T.D.K chi nhánh Đà Nẵng

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K trước đây là công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long- T.D.K (được hợp nhất từ công ty TNHH Kiểm

toán và Tư vấn Thăng Long thành lập năm 2003 và công ty Kiểm toán và dịch vụ phần

mềm T.D.K thành lập năm 2002); là công ty kiểm toán chuyên nghiệp, hợp pháp hoạt

động trong lĩnh vực kiểm toán và tư vấn về tài chính, kế toán tại Việt Nam Công ty được

Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy phép đăng ký kinh doanh hợp nhất và đăng kýthuế số: 0104779158 ngày 29/06/2010, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 03/01/2014

Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K Tên giao dịch là ThăngLong- T.D.K có trụ sở chính tại Hà Nội

Địa chỉ: Sàn KT-TM và DV khu nhà ở CBCS CSTT-CA.HN, Phường Yên Hòa,

Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Do Bà: Từ Quỳnh Hạnh làm Tổng giám đốc Công ty có 05 chi nhánh: Chi nhánh

Đà Nẵng, Lạng Sơn, Đồng Nai, Miền Nam, Quận 1- TP Hồ Chí Minh Và 20 văn phòngđại diện hoạt động trên cả nước: Sơn La, Bắc Cạn, Quảng Nam, Quảng Bình, Cao Bằng,

Lai Châu, Hải Dương, Lào Cai, Ninh Bình, Yên Bái, Hà Giang, Hưng Yên, Sơn Tây…

Ngay từ khi mới thành lập vào tháng 06/2009, Ban lãnh đạo công ty đã ý thức đượckiểm toán độc lập hiện vẫn còn mới mẻ trong nền kinh tế quốc dân, hành lang pháp lý vềlĩnh vực này còn trong lộ trình hoàn thiện nhưng với mong muốn được góp phần pháttriển nền kinh tế nói chung và lĩnh vực kiểm toán nói riêng, công ty đã tập trung thu hút

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

nguồn nhân lực giỏi, chuyên sâu về tài chính, kế toán và xây dựng… từng bước mở rộngquy mô hoạt động, loại hình dịch vụ

Trong trên 14 năm kinh nghiệm hoạt động, công ty đạt Top 100 doanh nghiệp tiêubiểu trong 11 ngành dịch vụ thuộc Giải thưởng “Thương mại dịch vụ Việt Nam- Top

trade services awards” năm 2008, 2010 và 2013 Liên tiếp 05 năm 2012, 2013, 2014,

2015, 2016 công ty được xếp thứ 3, thứ 6, thứ 7 thuộc Top 10 các doanh nghiệp kiểm

toán lớn nhất Việt Nam về số lượng khách hàng Năm 2016, công ty vươn lên xếp thứnhất thuộc Top 10 doanh nghiệp kiểm toán lớn có doanh thu kiểm toán Báo cáo quyếttoán dự án hoàn thành cao nhất, xếp thứ 9 thuộc Top 10 doanh nghiệp kiểm toán có sốnhân viên lớn nhất… theo tổng hợp của Bộ Tài chính

Chi nhánh công ty TNHH Thăng Long- T.D.K tại Đà Nẵng do ông Đào Ngọc

Hoàng làm giám đốc Chi nhánh hạch toán độc lập, Giám đốc chi nhánh toàn quyền quyếtđịnh cũng như chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của chi nhánh

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K chi nhánh

Đà Nẵng

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Thang Long- T.D.K Auditing and ValuationCompany Limited- Branch Office (in Da Nang)

Địa chỉ: 42 Trần Tống, phường Thạc Gián, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0236 365 1818- Fax: 0236 365 1868

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: ThS Phạm Thị Bích Ngọc

Cùng đồng nhất với công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Thăng Long- T.D.K các

Chi nhánh trong đó có chi nhánh tại Đà Nẵng hoạt động theo nguyên tắc: Độc lập, khách

quan và bí mật số liệu cho khách hàng với phương châm “Chất lượng tạo nên sự khácbiệt” và mục tiêu không chỉ dừng lại ở việc xác nhận tính trung thực và hợp lý của cácbáo cáo tài chính, báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành mà còn tư vấn cho kháchhàng trong công tác quản lý, hoàn thiện hệ thống KSNB, hệ thống kế toán nhằm đem lạilợi ích tối ưu cho doanh nghiệp

Đối với Kiểm toán BCTC, các hoạt động kiểm toán được dựa trên nền tảng của hệ

thống chuẩn mực Việt Nam: Chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán, quy chế kiểm

toán độc lập hiện hành tại Việt Nam và các văn bản pháp luật về kế toán, thuế liên quan

Hoạt động kiểm toán chỉ kiểm toán trên cơ sở chọn mẫu không tiến hành kiểm tra trêntoàn bộ chứng từ, sổ sách Trong quá trình kiểm toán, KTV sẽ tiến hành trao đổi tư vấncho khách hàng về việc hoàn thiện, lưu trữ chứng từ kế toán, ghi sổ kế toán và lập BCTCtheo chế độ kế toán hiện hành Đồng thời tư vấn cho khách hàng các vướng mắc gặp phảicủa khách hàng nhằm giúp các doanh nghiệp khách hàng kiện toàn bộ máy kế toán

Nguồn lực

Có thể nói, lĩnh vực kiểm toán là một trong những ngành mà yếu tố nhân lực là nhân

tố có tính quyết định đến chất lượng dịch vụ của công ty kiểm toán Hiểu được điều đó,trong những năm qua công ty nói chúng và Chi nhánh nói riêng đã nổ lực tuyển chọn đàotạo nhân viên công ty, không ngừng tìm kiếm, đạo tạo các tài năng Vì thế đến giai đoạnhiện tại, có thể nói công ty rất tự hào về nguồn nhân lực, công ty có đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, với 25 KTV, 10 thẩm định viên cấp quốc gia có từ 5

đến 16 năm kinh nghiệm được đào tạo trong và ngoài nước, các trợ lý kiểm toán đều là

những người đã có kinh nghiệm trong nghề, đã tốt nghiệp Đại học các chuyên ngành vềkiểm toán, tài chính, kế toán, tín dụng Không dừng lại ở đó, hằng năm công ty luôn mở

các khóa đào tạo bồi dưỡng và cập nhật các chế độ kế toán tài chính, kiểm toán, thuế, thịtrường chứng khoán, ngân hàng… cho nhân viên công ty

Vì vậy có thể nói, với nguồn nhân lực mạnh về cả trình độ và số lượng, công ty đangngày càng chiếm được sự tin cậy trong lòng khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w