Đối tượng nghiên cứu Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể là quy trình kiểm toán các khoản dựphòng, các công việc mà kiểm toán viên KTV thực hiện khi kiểm toán các khoản dự phòng trong
Trang 1ĐẠI HỌC HU Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
NGUYỄN THỊ MAI TRÂM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HU Ế TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Nguyễn Thị Mai Trâm TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Lớp: K48B- Kiểm toán
Niên khóa: 2014 – 2018
Huế, tháng 04 năm 2018
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3L i C m Ơn
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung và quý Thầy, Cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng, đã tận tình truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích
và quý giá cho tôi Tất cả những kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang
vô cùng quý giá để tôi bước vào sự nghiệp tương lai sau này.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các anh, chị kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán phòng kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA đã dành thời gian hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể tìm hiểu thực tế và thu thập thông tin phục vụ cho khóa luận này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo – T.S Nguyễn Thị Thanh Huyền đã quan tâm, giúp đỡ và tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do điều kiện trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, kính mong nhận được sự góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy,
Cô để tôi có thể củng cố kiến thức của mình và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 04 năm 2018 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mai Trâm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu của bài khóa luận 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm các khoản dự phòng 5
1.1.1 Khái niệm các khoản dự phòng 5
1.1.2 Phân loại các khoản dự phòng 6
1.1.3 Đặc điểm các khoản dự phòng 6
1.2 Các quy định kế toán liên quan đến các khoản dự phòng 8
1.2.1 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 8
1.2.1.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: 8
1.2.1.2 Phương pháp lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 8
1.2.1.3 Xử lý các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 9
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh 10
1.2.2 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 10
1.2.2.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: 10
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 51.2.2.2 Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 11
1.2.2.3 Xử lý khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 11
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác 12
1.2.3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 12
1.2.3.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng 12
1.2.3.2 Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi 13
1.2.3.3 Xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi 13
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi 14
1.2.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 15
1.2.4.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng 15
1.2.4.2 Phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho 16
1.2.4.3 Xử lý khoản dự phòng hàng tồn kho 17
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho 17
1.3 Kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính 18
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán 18
1.3.2 Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán các khoản dự phòng 19
1.3.3 Quy trình Kiểm toán các khoản dự phòng 19
1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 20
1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán đối với các khoản dự phòng cụ thể 20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA 33
2.1 Khái quát chung về Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 33
2.1.1 Giới thiệu khái quát về AFA 33
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 33
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh, dịch vụ của Công ty 34
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 37
2.1.5 Phương pháp thực hiện kiểm toán của công ty 37
2.2 Quy trình kiểm toán chung Báo cáo tài chính của Công ty 39
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2.2 Thực hiện kiểm toán 41
2.2.3 Kết thúc kiểm toán 42
2.3 Thực trạng kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA thực hiện tại công ty khách hàng ABC .43
2.3.1 Sơ lược về Công ty khách hàng ABC .43
2.3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 43
2.3.1.2 Ngành nghề kinh doanh 45
2.3.2 Giai đoạn lập kế hoạch trong kiểm toán các khoản dự phòng tại công ty CP ABC .45
2.3.2.1 Các công việc thực hiện trước khi kiểm toán 45
2.3.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán 48
2.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán trong kiểm toán các khoản dự phòng tại công ty CP ABC 54
2.3.3.1 Chương trình kiểm toán các khoản dự phòng 54
2.3.3.2 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 56
2.3.3.3 Thực hiện kiểm tra chi tiết các khoản dự phòng 57
2.3.4 Giai đoạn kết thúc kiểm toán trong kiểm toán các khoản dự phòng tại Công ty CP ABC 69
2.3.4.1 Tổ chức hồ sơ, tập hợp giấy tờ làm việc kiểm toán các khoản dự phòng 69
2.3.4.2 Tập hợp các vấn đề cần bổ sung, điều chỉnh 70
2.3.4.3 Kết luận kiểm toán 70
2.3.4.4 Xem xét các sự kiện phát sinh sau kiểm toán và phát hành Báo cáo 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AFA 72
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng 72
3.2 Nhận xét và đánh giá về quy trình Kiểm toán các khoản dự phòng của Công ty 73
3.2.1 Mặt tích cực 73
3.2.2 Mặt hạn chế 74
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán các khoản dự phòng tại
Công ty TNHH Kiểm toán và thẩm định giá AFA 76
3.3.1 Hoàn thiện chương trình kiểm toán chung đối với các khoản dự phòng 76
3.3.2 Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng 78
3.3.3 Hoàn thiện việc sử dụng các thủ tục phân tích trong quy trình kiểm toán 79
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Kiến nghị 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng tổn thất đầu tư TC 22
Bảng 1.2 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng tổn thất đầu tư tài chính 24 Bảng 1.3 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi 26
Bảng 1.4 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi 28
Bảng 1.5 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng giảm giá HTK 29
Bảng 1.6 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng giảm giá HTK 31
Bảng 2.1 Các dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 35
Bảng 2.2 Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể Overall Materiality (OM) 52
Bảng 2.3 Xác định tỷ lệ phần trăm trên mỗi chỉ tiêu tính OM 52
Bảng 2.3 Mức trọng yếu tổng thể và trọng yếu thực hiện của Công ty ABC 53
Bảng 2.4 Chương trình kiểm toán các khoản dự phòng 54
Bảng 2.5 Các thử nghiệm kiểm soát đối với các khoản dự phòng 56
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Giấy làm việc của khoản mục dự phòng giảm giá đầu tư 59
Biểu 2.2 Sổ cái tài khoản 2293 của Công ty Cổ phần ABC 62
Biểu 2.3 Giấy làm việc của khoản mục dự phòng phải thu khó đòi 63
Biểu 2.4 Tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn tài khoản 156 của Công ty Cổ phần ABC 67
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức toàn Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA 37
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán chung BCTC của AFA 39
Sơ đồ 2.3: Các bước công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 48
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Người xưa có câu: “Biết người, biết ta Trăm trận, trăm thắng.” Câu nói này quảthực không sai trong bất cứ hoàn cảnh nào, nhất là trong thời đại ngày nay – thời đạicủa nền kinh tế thị trường – nền kinh tế tự do cạnh tranh Muốn tồn tại trong nền kinh
tế này, bất cứ một cá nhân hay một doanh nghiệp (DN) nào cũng cần phải có mộtnguồn lực tài chính vững mạnh Chính vì vậy những thông tin tài chính luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế và các nhà đầu tư khi đề cập đến một DN Tuy
nhiên, không phải lúc nào các thông tin tài chính mà DN cung cấp cũng trung thực vàhợp lý Do đó cần phải có một bên thứ ba đánh giá tính minh bạch và khách quan của
các thông tin này nhằm tạo niềm tin cho những người sử dụng Báo cáo tài chính
(BCTC) Đây cũng chính là vai trò và sứ mệnh của kiểm toán BCTC
Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào trong xã hội này cũng đều tồn tại dưới hai khíacạnh: mặt tốt và mặt xấu Nền kinh tế thị trường cũng vậy, nó là con da hai lưỡi: mộtmặt nó tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho DN phát triển, mặt khác nó cũng gây ra nhiềukhó khăn đe dọa sự sống còn của DN Để đảm bảo cho tình hình tài chính được ổnđịnh đồng thời để có thể bù đắp cho khoản tổn thất có thể xảy ra, DN sẽ dự trù một
khoản ước tính trước để cho vào chi phí Đó là các khoản dự phòng: dự phòng giảm
giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, dự phòng phảithu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lợi dụng các khoản dự phòng này DN có thể điều chỉnh BCTC theo mục đích
riêng của mình, chẳng hạn như: DN cố tình ghi tăng các khoản dự phòng để làm tăng
chi phí, từ đó lợi nhuận sẽ giảm, kéo theo đó thuế thu nhập doanh nghiệp cũng giảm,hoặc ngược lại DN cố tình không trích lập các khoản dự phòng nhằm làm giảm chi phítrong kì từ đó thổi phồng lợi nhuận để thu hút các nhà đầu tư
Như vậy, đây là khoản mục rất dễ sai phạm Các khoản dự phòng luôn là đốitượng quan tâm đặc biệt của kế toán và kiểm toán bởi tính trọng yếu của nó cũng như
mối liên hệ của nó tới các chỉ tiêu khác trên BCTC Bởi vậy khi tiến hành kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
BCTC của bất kì DN nào thì kiểm toán các khoản dự phòng luôn được cân nhắc vì rủi
ro khi kiểm toán khoản mục này thường cao
Nhận thức được điều đó nên trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm
toán và Thẩm định giá AFA, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA.” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài nghiên cứu là tìm hiểu quy trình kiểm toán các khoản
dự phòng trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giáAFA Trên cơ sở phân tích, đánh giá, so sánh giữa lý thuyết và thực tế để đưa ra những
kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình này
Mục tiêu cụ thể
Để làm sáng tỏ mục tiêu chung đã nêu, mục tiêu cụ thể được đặt ra là:
Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kiểm toán BCTC nói chung và
kiểm toán các khoản dự phòng nói riêng
Thứ hai, tìm hiểu, đánh giá quy trình, cách thức thực hiện kiểm toán trên từng
khoản mục dự phòng cụ thể của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFAthông qua việc xem xét các hồ sơ kiểm toán và quá trình thực tế tại công ty khách
hàng
Thứ ba, nêu ra những điểm còn hạn chế trong quy trình này, từ đó đề xuất những
phương án khả thi để nâng cao hơn nữa tính hiệu quả của cuộc kiểm toán
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài có đối tượng nghiên cứu cụ thể là quy trình kiểm toán các khoản dựphòng, các công việc mà kiểm toán viên (KTV) thực hiện khi kiểm toán các khoản dự
phòng trong kiểm toán BCTC, cụ thể là 3 khoản dự phòng chính trong BCTC:
- Dự phòng phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng các khoản tổn thất đầu tư tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
4 Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và khả năng còn hạn chế nên tôi chỉ tập trung nghiêncứu trong phạm vi đề tài:
- Phạm vi về không gian: Số liệu được sử dụng trong đề tài được thu thập tại
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
-Phạm vi về thời gian: Số liệu được lấy từ báo cáo kiểm toán của Công ty Cổ
phần ABC (Công ty khách hàng của AFA) cho năm tài chính kết thúc vào ngày
31/12/2016
-Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu quy trình kiểm toán thông qua việc nghiên cứu
các hồ sơ kiểm toán, các công việc thực hiện khi kiểm toán các khoản dự phòng trong
3 giai đoạn của cuộc kiểm toán
5 Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành bài khóa luận, tôi đã sử dụng các phương pháp sau đây:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Thu thập, nghiên cứu các Chuẩn mực, chế độ Kế toán và Kiểm toán Việt Nam
cũng như Quốc tế, chương trình kiểm toán mẫu của Hội kiểm toán viên hành nghề(VACPA), giáo trình kiểm toán BCTC, các văn bản pháp luật, quyết định có liên quanđến kiểm toán các khoản dự phòng
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp quan sát: Trực tiếp tham gia kiểm toán tại công ty khách hàng với
vai trò Trợ lý kiểm toán để quan sát quá trình các kiểm toán viên tiến hành các thủ tục
kiểm toán và thu thập bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra kết luận về việc trích lập và
xử lý các khoản dự phòng của công ty khách hàng
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn Trưởng nhóm kiểm toán, các anh chị KTV,
trợ lý kiểm toán trong nhóm để rõ hơn quá trình thực hiện kiểm toán và thu thập bằng
chứng liên quan đến các khoản dự phòng tại công ty khách hàng
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kiểm toán, tài liệu, hồ
sơ kiểm toán năm trước liên quan tới kiểm toán các khoản dự phòng tại công ty thựctập để nghiên cứu, phân tích, đánh giá quy trình thực hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp tổng hợp, phân tích: Từ những tài liệu, hồ sơ kiểm toán và những
số liệu thu thập được trong quá trình tham gia kiểm toán thực tế tại đơn vị khách hàng,tiến hành tổng hợp chúng một cách hệ thống và khoa học theo quy trình để phân tích
và đưa ra những nhận xét, nhận định riêng về tình hình thực hiện quy trình này tại
công ty
Phương pháp so sánh: Dùng để so sánh, đối chiếu quy trình kiểm toán các khoản
dự phòng thực tế với những quy trình, chuẩn mực kiểm toán đã học trên lý thuyết Từ
đó đưa ra những nhận xét, đánh giá và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toáncác khoản dự phòng tại công ty
6 Kết cấu của bài khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đềPhần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về các khoản dự phòng và kiểm toán các khoản dựphòng trong kiểm toán báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toánbáo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AFA
Chương 3: Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán cáckhoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định
giá AFA
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG VÀ
KIỂM TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm các khoản dự phòng
Nhằm giúp cho DN có nguồn tài chính đủ bù đắp các khoản tổn thất có thể xảy ra
trong năm kế hoạch hay để đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, kế toán có thể sử dụng
việc trích lập các khoản dự phòng Các khoản dự phòng bao gồm: dự phòng giảm giáchứng khoán đầu tư trong hoạt động tài chính (ngắn hạn, dài hạn), dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho (HTK)
1.1.1 Khái niệm các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng kế toán về bản chất chính là các khoản ước tính kế toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 540 – Kiểm toán các ước tính kế toán:
“Ước tính kế toán là một giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên quan đến BCTC được ước tính trong trường hợp thực tế đã phát sinh nhưng chưa có số liệu chính xác hoặc chưa có phương pháp tính toán chính xác hơn, hoặc một chỉ tiêu thực tế chưa phát sinh nhưng đã được ước tính để lập BCTC.”
Các khoản dự phòng là các khoản ước tính thực tế đã phát sinh nhưng chưa có sốliệu chính xác hoặc phương pháp tính toán chính xác DN dựa vào những xét đoán chủquan của mình và các quy định của chế độ kế toán hiện hành để lập nên nhằm mục
đích đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán
Theo chuẩn mực kế toán số 18 định nghĩa: “Một khoản dự phòng là khoản nợ phải trả không chắc chắn về giá trị hoặc thời gian.”
Tất cả các khoản dự phòng đều là nợ tiềm tàng vì chúng không được xác địnhgần như chắc chắn về giá trị và thời gian
Các khoản dự phòng là các khoản đã được ghi nhận là các khoản nợ phải trả (giả
định đưa ra một ước tính đáng tin cậy) vì nó là các nghĩa vụ về nợ phải trả hiện tại và
chắc chắn sẽ làm giảm sút các lợi ích kinh tế để thanh toán các nghĩa vụ về khoản nợphải trả đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền 1.1.2 Phân loại các khoản dự phòng
Theo khoản 1.1, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC, các khoản dự phòngthường gặp gồm có:
- Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất
có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán DN đang nắm giữ vì mục đích kinh
doanh
- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do DN
nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả
năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty
con, công ty liên doanh, liên kết
- Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải
thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các
khoản phải thu khó có khả năng thu hồi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá HTK khi có sự
suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của HTK
Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng tại mỗi DN đều phải tuân theo quy
định chung của Nhà nước cũng như của Bộ Tài chính Do vậy tìm hiểu về các khoản
dự phòng cần có hiểu biết về đặc điểm, cách sử dụng và trích lập các khoản này
Chẳng hạn, ước tính nợ phải thu khó đòi cần căn cứ vào tình hình tài chính hiện tại củakhách nợ, dự đoán tình hình tài chính của DN đó; ước tính dự phòng giảm giá HTKphải phân tích dữ liệu hiện tại và dự tính bán hàng trong tương lai; ước tính các khoảntổn thất tài chính cũng đòi hỏi DN phải có khả năng dự đoán những biến động trên thị
trường tài chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Thứ hai, các khoản dự phòng đóng vai trò quan trọng trong việc lập BCTC, mặc
dù các khoản này mang tính chất chủ quan và nguy cơ bị phản ánh sai lệch khá lớn
Nguyên nhân của việc những xét đoán chủ quan vẫn được sử dụng rộng rãi trong lậpBCTC có thể giải thích bởi lẽ không có một chế độ kế toán chi tiết để áp dụng chotoàn bộ mọi DN Đối với các khoản dự phòng, tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh,tình hình tài chính cũng như những biến động trên thị trường mới có thể đưa ra nhữngthông tin chính xác trên BCTC Vì vậy, việc xây dựng một chế độ chi tiết, cụ thể chomỗi DN là không khả thi về mặt kinh tế, kĩ thuật Nếu có thể xây dựng được thì việc
áp dụng cũng gặp nhiều khó khăn, cản trở quá trình ra quyết định của nhà quản lý
Việc lập các khoản dự phòng tuy mang nặng tính xét đoán chủ quan song đó cũng làmột biện pháp giúp các DN linh hoạt hơn trong điều hành, quản lý
Thứ ba, nếu các khoản dự phòng trên BCTC không được lập thì không thể đảmbảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán Ví dụ, HTK của đơn vị khi ghi nhận thì đượcghi nhận theo giá gốc Tuy nhiên đến cuối kỳ, nếu giá thị trường của HTK giảm xuốngthấp hơn giá gốc mà không lập dự phòng giảm giá HTK thì không thể đảm bảo nguyêntắc thận trọng Trong trường hợp này, giá trị HTK giảm xuống làm giảm tài sản của
DN, phải được phản ánh Vì vậy, HTK phải được ghi nhận bằng giá thấp hơn giữa giágốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Tương tự như vậy với dự phòng phải thu
khó đòi Khi DN lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ quá hạn và các
khoản nợ không có khả năng thu hồi, thì khi các đối tượng không còn khả năng trả nợ,tổn thất do không thu hồi được các khoản nợ này đã được DN tính một phần vào chiphí của năm trước, tương ứng với doanh thu
Thứ tư, các khoản dự phòng được lập vào cuối mỗi kỳ kế toán và phần lớn dựavào kinh nghiệm chủ quan của các nhà quản lý Nhà quản lý phải thường xuyên xemxét lại các ước tính, so sánh kết quả thực tế với số liệu đã ước tính để điều chỉnh các
ước tính khi cần thiết Trong một số trường hợp, các khoản dự phòng thường là công
cụ để các DN che giấu chi phí, thổi phồng lợi nhuận hoặc nâng cao chi phí nhằm gianlận thuế Vì vậy, việc trích lập các khoản dự phòng thường mang tính tin cậy khôngcao nên được đánh giá là có tính rủi ro cao trong kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền 1.2 Các quy định kế toán liên quan đến các khoản dự phòng
1.2.1 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
1.2.1.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng:
Điểm (a), khoản 1, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định đối tượng lập
dự phòng là các chứng khoán do DN đầu tư bị giảm giá và đảm bảo các điều kiện sau:
- Là chứng khoán của DN được DN đầu tư theo đúng quy định của pháp luật
- Được tự do mua bán trên thị trường mà tại thời điểm kiểm kê, lập BCTC có giá
trị thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ sách
- Những chứng khoán không được phép mua bán tự do trên thị trường thì khôngđược lập dự phòng giảm giá
1.2.1.2 Phương pháp lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
DN lập dự phòng cho các loại chứng khoán bị giảm giá, có biến động giảm giátại thời điểm lập BCTC năm của năm báo cáo và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết
dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư làm căn cứ hạch toán vào chi phí hoạt động tài
chính của DN
Điểm (b), khoản 1, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định mức trích lập
dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được tính theo công thức sau:
Mức dự phònggiảm giá đầu tưchứng khoán
=
Số lượng chứng khoán
bị giảm giá tại thời
điểm lập báo cáo tài
chính
x
Giá chứngkhoán hạchtoán trên sổ kếtoán
-Giá chứngkhoán thực tếtrên thị trường
- Đối với chứng khoán đã niêm yết: giá chứng khoán thực tế trên thị trường đượctính theo giá thực tế trên các Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) là giá giao dịchbình quân tại ngày trích lập dự phòng; Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh (HOSE) là giá đóng cửa tại ngày trích lập dự phòng
- Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giáchứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
+ Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán thực tế trên thị trườngđược xác định là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày lập dự phòng
+ Đối với các Công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của cáccông ty đại chúng thì giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định là giá
trung bình trên cơ sở giá giao dịch được cung cấp tối thiểu bởi ba (03) công ty chứngkhoán tại thời điểm lập dự phòng
Trường hợp không thể xác định được giá trị thị trường của chứng khoán thì các
DN không được trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán
- Đối với những chứng khoán niêm yết bị hủy giao dịch, ngừng giao dịch kể từngày giao dịch thứ sáu trở đi là giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán
(BCĐKT) gần nhất
DN phải lập dự phòng riêng cho từng loại chứng khoán đầu tư, có biến độnggiảm giá tại thời điểm lập BCTC và được tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng giảmgiá chứng khoán đầu tư, làm căn cứ hạch toán vào chi phí tài chính của DN
1.2.1.3 Xử lý các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Điểm (c), khoản 1, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định xử lý các khoản
dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh như sau:
- Nếu số dự phòng giảm giá trích lập cho năm nay bằng với số dự phòng giảm
giá chứng khoán đã trích thì DN không phải trích lập khoản dự phòng giảm giá đầu tưtài chính
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dự phòng đang ghi trên sổ kế toán
thì DN trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận tăng chi phí tài chính trong kì
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dự phòng đã lập năm trướcchưa sử dụng hết thì DN hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính
trong kì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
Khoản 3.1, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định:
- Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng
khoán kinh doanh, nếu số phải lập kì này lớn hơn số đã lập kì trước, kế toán trích lập
bổ sung phần chênh lệch ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
- Khi lập BCTC, căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các chứng khoán
kinh doanh, nếu số phải lập kì này nhỏ hơn số đã lập ở kì trước, kế toán hoàn nhậpphần chênh lệch ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2291)
Có TK 635 – Chi phí tài chính
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước khi DN
100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: khoản dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn Nhà nước,
ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)
Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị của DN)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất)
1.2.2 Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
1.2.2.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng:
Điểm (a), khoản 2, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định đối tượng tríchlập dự phòng là các khoản vốn DN đang đầu tư vào tổ chức kinh tế khác được thành
lập theo quy định của pháp luật như công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, công ty hợp danh… và các khoản đầu tư dài hạn khác phải trích lập
dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà DN đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kếhoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.2.2.2 Phương pháp lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Điểm (b), khoản 2, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định mức trích lập
dự phòng được tính theo công thức sau:
Mức dự phòngtổn thất cáckhoản đầu tưtài chính
=
Vốn gópthực tế củacác bên tại
tổ chứckinh tế
-Vốn chủ
sở hữuthực có
x
Số vốn đầu tư của doanh
nghiệpTổng số vốn góp thực tếcủa các bên tại tổ chức
kinh tế
- Vốn góp thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên BCĐKT
của tổ chức kinh tế năm trước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng
cân đối kế toán – ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Vốn chủ sở hữu thực có được xác định tại BCĐKT của tổ chức kinh tế nămtrước thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán – ban hành kèm
theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- DN phải lập dự phòng riêng cho từng khoản đầu tư tài chính có tổn thất vàđược tổng hợp vào bảng kê chi tiết dự phòng tổn thất đầu tư tài chính Bảng kê là căn
cứ để hạch toán vào chi phí tài chính của DN
1.2.2.3 Xử lý khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Điểm (c), khoản 2, điều 5, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định việc trích lập và
hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào công ty khác được thực hiện ở thời
điểm lập BCTC cho từng khoản đầu tư theo nguyên tắc:
- Nếu số dư dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ
kế toán thì DN phải trích lập bổ sung số chênh lệch đó và ghi nhận vào chi phí tàichính trong kì
- Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm trướcchưa sử dụng hết thì DN phải hoàn nhập số chênh lệch đó và ghi giảm chi phí tài chính
trong kì
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Khoản 3.2, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định:
- Khi lập BCTC, số phải lập trong kì lớn hơn số đã lập ở kì trước, kế toán trích
lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
- Khi lập BCTC, nếu số phải lập trong kì này nhỏ hơn số đã lập từ kì trước, kế
toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
Có TK 635 – Chi phí tài chính
- Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu
hồi hoặc thu hồi giá trị thấp hơn giá gốc ban đầu, DN có quyết định dùng khoản dựphòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập để đền bù tổn thất khoản đầu tư dài hạn ghi:
Nợ TK 111/112
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( số chưa lập dự phòng)
Có TK 221/222/228 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất)
- Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được
hạch toán tăng vốn Nhà nước, khi DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty CP,ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
1.2.3 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
1.2.3.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng
Khoản 1, điều 6, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định đối tượng trích lập dự
phòng là các khoản nợ phải thu đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải thu có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số
tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, camkết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử
lý như một khoản tổn thất
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay
nợ hoặc các cam kết nợ khác
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế ( các công ty,
DN tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, ) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang
làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố,giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
1.2.3.2 Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòi
Khoản 2, điều 6, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định DN phải dự kiến mức tổn
thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòngcho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ
khó đòi trên Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 3 năm
- Đối với khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn,
đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án thì DN
dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, DN tổng hợp toàn
bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chiphí quản lý DN
1.2.3.3 Xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Khoản 3, điều 6, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định Việc trích lập hoặc hoàn
nhập các khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập BCTC
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này
lớn hơn số dư dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn
hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế toán này
nhỏ hơn số dư dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệchnhỏ hơn được ghi giảm dự phòng và ghi giảm chi phí QLDN
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng phải thu khó đòi
Khoản 3.3, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định:
- Khi lập BCTC, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khóđòi, nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kì kế toán này lớn hơn số dự
phòng ở kì kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch,ghi:
- Đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được,
kế toán thực hiện xóa nợ theo quy định của pháp luật hiện hành, căn cứ vào quyết địnhxóa nợ, ghi:
Nợ TK 111/112/331 (phần cá nhân, tổ chức phải bồi thường)
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nợ TK 111/112…
Có TK 711 – Thu nhập khác
- Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thỏa thuận, tùytrường hợp thực tế kế toán ghi nhận như sau:
Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 111/112 – Giá bán theo thỏa thuận
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN ( số tổn thất từ việc bán nợ)
Có TK 131/138/128
Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số
đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch
toán vào chi phí QLDN, ghi:
Nợ TK 111/112 – Giá bán theo thỏa thuận
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN (số tổn thất từ việc bán nợ)
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất TS (2293) _số đã lập dự phòng
Có TK 131/138/128
- Kế toán xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi trước khi DN Nhà nước chuyển
thành công ty CP: Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu đượchạch toán tăng vốn Nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất TS
Có TK 411 – Vốn đầu tư chủ sở hữu
1.2.4 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.2.4.1 Đối tượng và điều kiện lập dự phòng
Điểm 1, Điều 4, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định:
Đối tượng lập dự phòng bao gồm nguyên vật liệu, dụng cụ dùng cho sản xuất, vật
tư, hàng hóa, thành phẩm tồn kho (gồm cả HTK bị hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậu
mốt, lạc hậu kĩ thuật, lỗi thời, ứ đọng, chậm luân chuyển ), sản phẩm dở dang, chi phídịch vụ dở dang (sau đây gọi tắt là HTK) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trịthuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:
- Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ Tài chính hoặc các bằng
chứng khác chứng minh giá vốn HTK
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Là những vật tư hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DN tồn kho tại thời điểm lập
báo cáo tài chính
Trường hợp nguyên vật liệu có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn so
với giá gốc nhưng giá bán sản phẩm dịch vụ được sản xuất từ nguyên liệu này không
bị giảm giá thì không được trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho đó
1.2.4.2 Phương pháp lập dự phòng hàng tồn kho
Dự phòng là khoản ước tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giátrị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của HTK và nhằm bù đắp các khoảnthiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá
Điểm 2, Điều 4, Thông tư 228/2009/TT-BTC quy định mức trích lập dự phòng tính
theo công thức sau:
Mức dự phònggiảm giá vật tưhàng hóa
=
Lượng vật tư hàng hóa
thực tế tồn kho tại thời
điểm lập báo cáo tài
chính
x
Giá gốc hàngtồn kho theo
sổ kế toán
-Giá trị thuần cóthể thực hiện
được của hàng
tồn kho
Giá gốc HTK bao gồm: “Chi phí mua, chi phí chế biến và chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại” theo
quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định
số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK (giá trị dự kiến thu hồi) là giá bán(ước tính) của HTK trừ (-) chi phí để hoàn thành sản phẩm và chi phí tiêu thụ (ướctính)
Mức lập dự phòng giảm giá HTK được tính cho từng loại HTK bị giảm giá vàtổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết Bảng kê là căn cứ để hạch toán vào giá vốnhàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của DN
Việc lập dự phòng giảm giá HTK phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sảnphẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá HTKphải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.2.4.3 Xử lý khoản dự phòng hàng tồn kho
Điểm (đ), khoản 1.5, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định khi lậpBCTC, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại
HTK, kế toán xác định khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập:
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kì kế toán này lớnhơn khoản dự phòng giảm giá HTK đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơnđược ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá HTK phải lập ở cuối kì kế toán này nhỏhơn khoản dự phòng giảm giá HTK đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơnđược ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khoản 3.4, điều 45, Thông tư 200/2014/TT – BTC quy định:
- Khi lập BCTC, nếu số dư dự phòng giảm giá HTK phải lập kì này lớn hơn số
đã trích lập kì trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
- Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá HTK phải lập kì này nhỏ hơn số đã
trích lập từ các kì trước, kế toán phải hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có 632 – Giá vốn hàng bán
- Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá HTK đối với vật tư, hàng hóa bị hủy
bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 – Dự phòng giảm giá TS ( số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán ( nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền 1.3 Kiểm toán các khoản dự phòng trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Mục tiêu kiểm toán
Bất kì một công việc nào khi tiến hành thực hiện cũng phải hướng tới cái đích
Cũng giống như hoạt động có ý thức của con người, hoạt động kiểm toán – một hoạt
động chuyên sâu về nghề nghiệp cũng có mục đích cùng những tiêu điểm hướng tới
Tập hợp các tiêu điểm hướng tới mục đích đó gọi là hệ thống mục tiêu kiểm toán
Kiểm toán các khoản dự phòng đều hướng tới các mục tiêu chung Mục tiêuchung lại chia thành hai loại cụ thể là sự hợp lý chung và các mục tiêu khác:
- Mục tiêu hợp lý chung bao hàm việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi trên
các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm của nhà quản lý và thông tin
thu được qua khảo sát thực tế ở khách thể kiểm toán trong quan hệ với việc lựa chọn
mục tiêu khác Nếu KTV không nhận thấy mục tiêu hợp lý chung đã đạt được thì tấtyếu phải dùng đến các mục tiêu khác
- Các mục tiêu khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản lý là mục
tiêu hiện hữu phát sinh, mục tiêu đầy đủ, quyền và nghĩa vụ, mục tiêu chính xác cơhọc, định giá và phân bổ, phân loại và trình bày
Xác nhận về sự hiện hữu và phát sinh: là sự cam kết về tính có thực của các
con số trên BCTC Xác nhận này nhằm tránh tình trạng khai không đúng hoặc khaikhống các khoản tiền không có thực vào BCTC
Xác nhận về sự đầy đủ: là sự cam kết đã bao hàm trong BCTC tất cả các
nghiệp vụ, các số dư cần và có thể được trình bày trong các bảng tương ứng Trái vớitính hiện hữu phát sinh, tính đầy đủ có quan hệ với các nghiệp vụ có khả năng bỏ sóttrong BCTC
Xác nhận về quyền và nghĩa vụ: là sự cam kết trong BCTC các tài sản thuộc
quyền sở hữu hoặc sử dụng lâu dài của đơn vị và công nợ thuộc nghĩa vụ thanh toáncủa đơn vị tại thời điểm lập BCĐKT
Xác nhận về sự phân loại và trình bày: là sự cam kết về sự phù hợp giữa việc
phân loại và trình bày các phần hợp thành của BCTC với những quy định đang có hiệulực về sự phân loại và thuyết minh các bộ phận này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Xác nhận về sự chính xác cơ học: là xác minh về sự đúng đắn tuyệt đối qua các
con số cộng sổ và chuyển sổ: các chi tiết trong số dư (cộng số phát sinh) của tài khoản(TK) cần khớp đúng với các con số ghi trên các sổ phụ tương ứng; số cộng gộp củacác TK trùng khớp với số tổng cộng trên các sổ phụ có liên quan; các con số chuyển
sổ, sang trang phải thống nhất
1.3.2 Các rủi ro thường gặp trong kiểm toán các khoản dự phòng
Trong kiểm toán, rủi ro kiểm toán là một điều không thể tránh khỏi Trong Chuẩn
mực Kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, rủi ro kiểm toán được hiểu là “Rủi ro do Công ty kiểm toán và kiểm toán viên đưa ra ý kiến nhận
xét không thích hợp khi Báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn những sai sót trọng yếu.”
Khi kiểm toán các khoản dự phòng, rủi ro kiểm toán đối với các khoản nàythường được KTV đánh giá là cao
Các rủi ro thường gặp có thể là:
- Đối với khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư: Rủi ro kiểm toán là việc
không phản ánh chính xác giá trị giảm giá chứng khoán đầu tư do không được ghigiảm giá theo giá thị trường hoặc do DN cố tình trích tăng chi phí để giảm lợi nhuậntránh nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
- Đối với khoản dự phòng phải thu khó đòi: Các khoản phải thu có thể bị ghi tăng
bằng cách tạo ra khoản dự phòng không thích hợp cho các khoản nợ phải thu khó đòihoặc phản ánh không chính xác, không thích hợp các khoản nợ phải thu khó đòi
- Đối với khoản dự phòng giảm giá HTK: rủi ro do không phản ánh giá gốc hoặc
giá trị thuần có thể thực hiện được làm cho việc trích lập dự phòng giảm giá HTKkhông được phản ánh chính xác
1.3.3 Quy trình Kiểm toán các khoản dự phòng
Kiểm toán các khoản dự phòng thực chất là thực hiện kiểm toán các khoản ướctính kế toán Do đó khi thực hiện kiểm toán các khoản này, KTV cũng tuân theo quytrình kiểm toán BCTC chung gồm các bước: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểmtoán và kết thúc kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
1.3.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiện trongmỗi cuộc kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300: “Kế hoạch kiểm toán phải được
lập cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán.” Việc lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán giúp bao quát được các
khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận và những vấn đề tiềm ẩn,đảm bảo cho cuộc kiểm toán hoàn thành đúng thời hạn quy định
Lập kế hoạch kiểm toán chính là việc cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực
đã có, là việc cụ thể hóa những mục tiêu và phạm vi kiểm toán, đồng thời lượng hóa
quy mô từng việc, xác định số nhân lực tham gia kiểm toán, kiểm tra phương tiện và
xác định thời gian thực hiện công tác kiểm toán và phương pháp kiểm toán tương ứng
Việc lập kế hoạch kiểm toán thường được triển khai theo các bước chi tiết sau:
- Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán
- Thu thập thông tin cơ sở
- Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
- Thực hiện các thủ tục phân tích
- Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán
- Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) của công ty khách hàng và
đánh giá rủi ro kiểm soát
- Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán
1.3.3.2 Thực hiện kiểm toán đối với các khoản dự phòng cụ thể
Thực hiện kiểm toán là quá trình sử dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toánthích hợp với đối tượng kiểm toán cụ thể để thu thập các bằng chứng kiểm toán Đó làquá trình triển khai một cách chủ động và tích cực các kế hoạch, chương trình đã ấn
định nhằm đưa ra những ý kiến xác thực về mức độ trung thực của các thông tin tàichính trên cơ sở những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và tin cậy
Các khoản dự phòng là một trong những khoản mục cấu thành nên BCTC, do đóviệc kiểm toán các khoản dự phòng cũng tuân theo trình tự chung của kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
BCTC Đối với từng khoản mục dự phòng, KTV thực hiện kiểm toán theo các thủ tụckiểm toán đã được thiết kế sẵn trong chương trình kiểm toán
a Kiểm toán dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Mục tiêu kiểm toán
- Sự tồn tại: xác minh các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
trên BCTC có thật sự tồn tại không
- Sự đầy đủ: xác minh các khoản dự phòng đã được xác định và ghi chép đầy đủ
- Sự đánh giá: xác minh khoản dự phòng được xác định đúng với quy định của
chế độ kế toán, được tính toán một cách chính xác
- Sự tình bày và khai báo: xác minh khoản dự phòng có được tình bày trênBCĐKT và Thuyết minh BCTC theo quy định của chế độ kế toán không
Thử nghiệm kiểm soát
- Sau khi tiến hành thu thập thông tin về HTKSNB, KTV đã có những đánh giában đầu về rủi ro kiểm soát và từ đó thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nếu thấy cầnthiết Trong trường hợp đơn vị thiếu các thủ tục kiểm soát hoặc các thủ tục kiểm soátkhông có hiệu lực, KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa, do đó KTV bỏ quacác thử nghiệm kiểm soát mà thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản Ngược lại, KTV
sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa và thực hiện các thử nghiệm kiểmsoát để có thể dựa vào HTKSNB đáng tin cậy và giảm bớt các thử nghiệm cơ bản
- Một số thủ tục kiểm soát nhằm đạt mục tiêu kiểm soát và các thử nghiệm kiểmsoát tương ứng được trình bày cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Bảng 1.1 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng tổn thất đầu tư TC Mục tiêu kiểm soát Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
đầu tư
Yêu cầu khách hàng cungcấp bảng trích lập dựphòng và các tài liệu liênquan
Sự phê duyệt
Bảng dự phòng phải đượckiểm tra độc lập sau đóphải giải trình với Ban
Giám đốc hoặc người có
thẩm quyền để được phêduyệt rồi mới ghi sổ
Xem xét dấu vết của sựphê duyệt trên bảng tríchlập dự phòng hoặc phỏngvấn Ban Giám đốc về việcphê duyệt đó
Tính đầy đủ
Người kiểm tra độc lập
kiểm tra số chứng khoángiảm giá cần lập dự phòng
có đúng bằng với số
chứng khoán trên bảng dựphòng kế toán đã lậpkhông
Xem xét các dấu vết củaviệc kiểm tra độc lập này
Sự ghi chép chính xác
Người kiểm tra độc lập
kiểm tra lại việc ghi chép
từ chứng từ lên sổ, từ sổlên BCTC có chính xác
Xem xét các dấu vết củaviệc kiểm tra, xem xétcách kiểm tra
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Người kiểm tra độc lập
kiểm tra về việc tính toántrên bảng dự phòng
Thiết lập chương trình
máy tính để cập nhật các
số liệu từ sổ kế toán, cácbáo cáo trên và thực hiệncông việc tính toán
Xem xét dấu vết của việckiểm tra hoặc phỏng vấnviệc kiểm tra trên thực tế
được tiến hành ra sao
Kiểm tra chương trìnhmáy tính hoạt động nhưthế nào
Sự phân loại và trình bày Kiểm tra độc lập việc trình
bày
Phỏng vấn hoặc xem xétdấu vết của việc kiểm tra
(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ,2012)
- Tìm hiểu về các sự kiện sau ngày kết thúc niên độ chẳng hạn như việc thanh lý
khoản đầu tư, bán chứng khoán sớm có thể giúp phát hiện được trường hợp chứngkhoán giảm giá hoặc khoản đầu tư bị tổn thất mà không lập dự phòng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
Kiểm tra chi tiết
Bảng 1.2 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng
tổn thất đầu tư tài chính
Tính có thật
Kiểm tra khoản dự phòng đã lập trên sổ
có căn cứ vào bảng trích lập không
Kiểm tra các chứng từ kèm theo bảngtrích lập như bảng giá trị thị trườngchứng khoán, BCTC đã được kiểm toáncủa DN nhận đầu tư
Tính đầy đủ
Rà soát lại những chứng khoán có giá trịthị trường nhỏ hơn giá gốc cần phải tríchlập dự phòng Các dữ liệu này KTV yêucầu bộ phận tài chính cung cấp Đốichiếu số chứng khoán KTV xác định
được với số chứng khoán trên bảng trích
lập dự phòng xem có đầy đủ không
Xem xét các báo cáo lãi lỗ của các bênnhận đầu tư để phát hiện về khoản đầu tư
bị tổn thất nhưng không được lập dựphòng
Sự ghi chép chính xác Đối chiếu số liệu giữa bảng trích lập dự
phòng với sổ cái và BCTC
Sự đánh giá
Chọn mẫu và kiểm tra việc tính toán các
khoản dự phòng có đúng không hoặc có
thể dùng Excel để hỗ trợ việc tính toán
Sự trình bày
Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng
trên BCĐKT và Thuyết minh BCTC cóđúng quy định không
(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ,2012)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
b Kiểm toán dự phòng phải thu khó đòi
Mục tiêu kiểm toán
- Sự tồn tại: xác minh các khoản dự phòng phải thu khó đòi trên BCTC có thật
sự tồn tại hay không
- Sự đầy đủ: xác minh các khoản dự phòng đã được xác định và ghi chép đầy đủ
trên sổ kế toán và BCTC
- Sự phê duyệt: các khoản dự phòng được trích lập, các khoản nợ không thu hồiđược xử lý xóa sổ có sự phê duyệt của Ban Giám đốc hay không
- Sự chính xác: xác minh các khoản dự phòng nợ khó đòi có được ghi nhận đúng
tài khoản, đúng số tiền và đúng kì kế toán hay không, sự đúng đắn của việc chuyển sổ,cộng số phát sinh, tính số dư trên BCTC
- Sự đánh giá: xác minh các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi có được trình
bày trên Bảng cân đối kế toán và thuyết minh BCTC theo quy định của chế độ kế toánhay không
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho tất cả các khoản phải thu gồm: phải thukhách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tạm ứng, khoản ứng trước cho
người bán Vì vậy việc trích lập thiếu, tức DN chỉ trích lập đối với khoản phải thukhách hàng là điều có thể xảy ra
Thử nghiệm kiểm soát
- Tương tự như khoản mục dự phòng tổn thất đầu tư tài chính,sau khi tiến hànhthu thập thông tin về HTKSNB, KTV đã có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểmsoát và từ đó thực hiện các thử nghiệm kiểm soát nếu thấy cần thiết Trong trường hợpđơn vị thiếu các thủ tục kiểm soát hoặc các thủ tục kiểm soát không có hiệu lực, KTV
sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức tối đa, do đó KTV bỏ qua các thử nghiệm kiểm soát
mà thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản Ngược lại, KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểmsoát thấp hơn mức tối đa và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để có thể dựa vàoHTKSNB đáng tin cậy và giảm bớt các thử nghiệm cơ bản
- Một số thủ tục kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát và các thử kiểmsoát tương ứng được trình bày cụ thể như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Bảng 1.3 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi Mục tiêu kiểm soát Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
Tính hiện hữu
Khoản dự phòng được ghi sổ phải
có bảng kê chi tiết các khoản nợtrích lập, các hợp đồng kinh tế,biên bản đối chiếu công nợ chứngminh cho việc trích lập đó
Yêu cầu khách hàngcung cấp bảng trích lập
dự phòng
Sự phê duyệt
Khoản dự phòng phải được kiểm
tra độc lập sau đó phải giải trình
với Ban Giám đốc hoặc người cóthẩm quyền để được phê duyệt rồimới ghi sổ
Xem xét dấu vết sự phêduyệt trên bảng trích lập
dự phòng hoặc phỏngvấn Ban giám đốc về sựphê duyệt
Tính đầy đủ
Cán bộ quản lý công nợ tại các bộphận (bán hàng, mua hàng) sẽ lậpcác báo cáo về tình hình công nợphải thu khó đòi gồm thông tin về
người nợ, số tiền còn nợ, thời gian
đã quá hạn
Kế toán công nợ căn cứ và các dữliệu kế toán của mình lập bảngtrích lập dự phòng và số liệu trêncác báo báo công nợ do cán bộquản lý công nợ của các bộ phậnkhác lập để xem xét bảng dựphòng kế toán lập có đầy đủ chưa
Nếu chênh lệch phải tìm ra
nguyên nhân và điều chỉnh
Phỏng vấn độc lập cán
bộ quản lý công nợ củacác bộ phận khác và kếtoán công nợ về việc đốichiếu có được tiến hànhkhông, tiến hành như thếnào
Sự ghi chép
Người kiểm tra độc lập kiểm tra
lại việc ghi chép từ chứng từ lên
Xem xét các dấu vết củaviệc kiểm tra, xem xét
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
sổ, từ sổ lên BCTC có chính xáckhông
cách kiểm tra
Sự đánh giá
-Khoản dự phòng được giao cho
người có trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm lập dự phòng
-Người kiểm tra và người lập dựphòng độc lập nhau để thực hiệnkiểm tra việc tính toán, việc xác
xác định tỉ lệ trích lập dự
phòng như thế nào, tínhtoán ra sao
- Phỏng vấn độc lập
người lập dự phòng vàngười kiểm tra xem có
sự đối chiếu số liệu giữa
họ hay không
-Đối với chương trìnhmáy tính, KTV có thểchạy thử để biết đượchiệu quả của phần mềm
đó
Sự phân loại vàtrình bày
Trách nhiệm kiểm tra việc trìnhbày khoản dự phòng trên BCTCphải độc lập với trách nhiệm trìnhbày khoản mục đó trên BCTC
Phỏng vấn hoặc xem xétdấu vết của việc kiểmtra
(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ,2012)
Thử nghiệm cơ bản
Thủ tục phân tích: so sánh số dư cuối kỳ với số dư đầu kỳ
- Nếu số dư cuối kỳ tăng so với số dư đầu kỳ sẽ có hai trường hợp có thể xảy ra
Một là, số con nợ tăng lên, từ đó KTV sẽ kiểm tra liệu những người còn nợ DN được
trích lập dự phòng có thật sự tồn tại không Nếu số con nợ không tăng thì trường hợpthứ hai là số tuổi nợ tăng lên dẫn đến tỷ lệ trích lập tăng lên, vì vậy KTV chỉ cần kiểmtra tuổi nợ có chính xác không
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
- Nếu số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ thì có thể do số người nợ DN giảm
xuống Một số khoản nợ có thể đã thu hồi trong năm hoặc nợ trả bớt tiền, KTV phỏngvấn bộ phận quản lý nợ có thu hồi được khoản nợ nào trong năm không, có người nàotrả bớt tiền không Trường hợp khác có thể xảy ra là việc xử lý xóa nợ dùng dự phòng
để bù đắp cũng có thể làm số dư cuối kỳ nhỏ hơn số dư đầu kỳ, để kiểm tra việc này
KTV phỏng vấn ban quản trị trong năm có phê duyệt quyết định xử lý xóa nợ nàokhông
Kiểm ra chi tiết
Bảng 1.4 Bảng mô tả thử nghiệm chi tiết đối với dự phòng nợ phải thu khó đòi
Tính có thật
Kiểm tra việc ghi sổ các khoản dự phòng nợphải thu khó đòi có được căn cứ vào bảng kêchi tiết dự phòng nợ phải thu khó đòi haykhông
Kiểm tra một số chứng từ như hợp đồng kinh
tế, biên bản đối chiếu công nợ để xác minhcho các khoản nợ phải lập dự phòng là có thật
Tính đầy đủ
Kiểm tra báo cáo về tình hình công nợ từ các
bộ phận khác nhau, dựa vào đó tính được số
nợ quá hạn, so sánh với số tiền còn nợ trênbảng dự phòng kế toán đã lập để xem xét liệu
Kiểm tra việc trình bày khoản dự phòng trên
BCĐKT và thuyết minh BCTC có đúng quyđịnh không
(Nguồn: Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ,2012)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS Nguyễn Thị Thanh Huyền
b Kiểm toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Mục tiêu kiểm toán
- Sự tồn tại: xác minh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên BCTC có
- Sự đánh giá: xác minh khoản dự phòng được xác định đúng với quy định của
chế độ kế toán, được tính toán một cách chính xác
- Sự trình bày và khai báo: xác minh khoản dự phòng có được trình bày trênBCĐKT và Thuyết minh BCTC theo quy định của chế độ kế toán không
Thử nghiệm kiểm soát
Một số thủ tục kiểm soát được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kiểm soát vàcác thử nghiệm kiểm soát tương ứng nếu khoản mục này được KTV đánh giá rủi ro
kiểm soát thấp hơn mức tối đa được cụ thể hóa như sau:
Bảng 1.5 Bảng mô tả thử nghiệm kiểm soát đối với dự phòng giảm giá HTK Mục tiêu kiểm soát Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
Tính có thật
Khoản dự phòng được ghi sổ phải
có bảng trích lập dự phòng cácHTK bị giảm giá để chứng minhviệc ghi sổ
Lập bảng dự phòng phải dựa trênbảng chi tiết về giá gốc, giá trịthuần có thể thực hiện được củatừng mặt hàng cụ thể
Yêu cầu khách hàng cungcấp bảng trích lập dựphòng và các tài liệu liênquan
Bảng dự phòng phải được kiểm
tra độc lập rồi giải trình với Ban
Giám đốc hoặc người có thẩm
Xem xét dấu vết của sựphê duyệt trên bảng tínhlập dự phòng hoặc phỏng
Trường Đại học Kinh tế Huế