1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty TNHH thương mại dịch vụ tiến phú

116 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu thì: - Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàn

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG

MẠI DỊCH VỤ TIẾN PHÚ

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướngdẫn:

Nguyễn Thị Quỳnh Anh Th.S Hoàng Thị Kim Thoa Lớp: K48C Kiểm toán

Niên khóa: 2014 – 2018

Huế, tháng 5 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kính thưa quý thầy cô giáo!

Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú kết hợp với những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường đến nay tôi đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú” là kết quả bước đầu của tôi sau gần ba tháng thực tập tại Công ty

Nhân đây tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Quý thầy cô giáo Khoa kế toán – kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị Kim Thoa đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện khóa luận này

Lời cảm ơn tiếp theo, tôi xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú cùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán Đặc biệt là anh Minh Tuyến đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy chi tiết cho tôi những kinh nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi tiếp cận với nguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài báo cáo của tôi thêm tốt hơn Trong khoảng thời gian thực tập, tôi đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tác phong làm việc và đạo đức nghề nghiệp làm hành trang giúp tôi vững bước trong môi trường làm việc tương lai

Cuối cùng, Tôi xin kính chúc quý thầy cô giáo, các anh chị luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống Chúc quý Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2017

Sinh viên Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Công ty qua 3 năm 2015-2017 34Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2015-2017 36Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015-2017 40

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT đầu vào số 0001623 51

Biểu 2.2: Nhập Hóa đơn 0001623 vào phần mềm 52

Biểu 2.3: Sổ Nhật kí chung Tài khoản 1331 sau khi nhập HĐ 0001623 vào phần mềm 53

Biểu 2.4: Sổ Cái Tài khoản 1331 sau khi nhập HĐ 0001623 vào phần mềm 54

Biểu 2.5: Sổ chi tiết Tài khoản 1331 sau khi nhập HĐ 0001623 vào phần mềm 55

Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT đầu ra 0000253 60

Biểu 2.7: Sổ Nhật kí chung tài khoản 33311 sau khi nhập HĐ 0000253 vào phần mềm 61

Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 33311 sau khi nhập HĐ 0000253 vào phần mềm 62

Biểu 2.9: Sổ Chi tiết tài khoản 33311 sau khi nhập HĐ 0000253 vào phần mềm 63

Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 3334-Thuế TNDN 69

Biểu 2.11: Sổ cái tài khoản 821-Chi phí thuế TNDN 70

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào 24

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ 27

Sơ đồ 1.3: Quy hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp 28

Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế TNDN 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Bộ máy quản lí của Công ty TNHH TMDV Tiến Phú 33

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty TNHH TMDV Tiến phú 43

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 45

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU iii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục đề tài 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5

1.1 Cơ sở lí luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.1.1Thuế giá trị gia tăng 5

1.1.1.1Khái niệm 5

1.1.1.2Đặc điểm 5

1.1.1.3Đối tượng nộp thuế, chịu thuế và đối tượng không chịu thuế 5

1.1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 6

1.1.1.5 Kê khai, khấu trừ thuế, hoàn thuế 12

1.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp 17

1.1.2.1 Khái niệm 17

1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế 17

1.1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế 18

1.1.2.4 Kê khai, quyết toán, nộp thuế 22

1.2 Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN 23

1.2.1 Kế toán thuế GTGT 23

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.2.1.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào 23

1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra 25

1.2.2 Kế toán thuế TNDN 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH TMDV TIẾN PHÚ 31

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tiến Phú 31

2.1.1 Thông tin về Công ty 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 32

2.1.2.1 Chức năng nhiệm vụ 32

2.1.2.2 Quyền hạn 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty 33

2.1.4 Tình hình nguồn lực của Công ty qua 3 năm 2015-2017 34

2.1.4.1 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty từ năm 2015-2017 34

2.1.4.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty từ năm 2015-2017 36

2.1.4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2015-2017 40

2.1.5 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán 43

2.2 Chế độ, chính sách kế toán tại Công ty 43

2.2.1 Chế độ kế toán 43

2.2.2 Hình thức sổ kế toán 44

2.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán 46

2.3 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú 46

2.3.1 Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT 46

2.3.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán thuế GTGT 46

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 47

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng 47

2.3.1.4 Hạch toán thuế GTGT 48

2.3.1.5 Kê khai, khấu trừ, nộp thuế 64

2.3.2 Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN tại Công ty 67

2.3.2.1 Chứng từ sử dụng 67

2.3.2.2 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 67

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.3.2.3 Phương pháp tính thuế TNDN 67

2.2.3.4 Thời hạn và địa điểm nộp thuế 71

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN TẠI CÔNG TY TNHH TMDV TIẾN PHÚ 72

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán tại Công ty 72

3.1.1 Ưu điểm: 72

3.1.2 Nhược điểm: 73

3.2 Đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty 73

3.2.1 Ưu điểm: 73

3.2.2 Nhược điểm: 74

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú 75

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài.

Nền kinh tế toàn cầu luôn có những biến đổi mạnh mẽ, thị trường ngày càng được

mở rộng đã tạo ra cho các Doanh nghiệp không ít cơ hội cũng như thách thức Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải cố gắng phát huy tối đa nội lực, tiềm năng của mình để có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Cùng với sự cố gắng, tự lực của mỗi doanh nghiệp, Nhà nước cũng luôn đưa ra các chính sách, quy định nhằm hỗ trợ, đồng hành cùng các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh Trong đó thuế là một chính sách cũng như công cụ quan trọng mà bất kì Quốc gia nào cũng sử dụng Đi cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh

tế, thuế ngày càng mang nhiều ý nghĩa quan trọng hơn

Thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp Do đó, việc hiểu

và vận dụng kiến thức về thuế vào thực tiễn mang một ý nghĩa quan trọng đối với người dân, doanh nghiệp và cả Nhà nước, nhất là trong nền kinh tế thị trường phát triển mạnh

mẽ hiện nay Thuế được coi là một công cụ quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế

vĩ mô, có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia Mỗi quyết định về thuế đều được cân nhắc, rà soát kĩ lưỡng vì nó có tác động trực tiếp và rộng rãi đến nhiều đối tượng, thành phần trong xã hội

Trước những vấn đề nêu trên, có thể thấy được rằng công tác kế toán thuế tại mỗi doanh nghiệp là một phần hành quan trọng được các doanh nghiệp quan tâm thực hiện, đặc biệt là đối với kế toán thuế GTGT và thuế TNDN Nhân viên kế toán thuế luôn phải nắm bắt kịp thời các chính sách, quy định pháp luật liên quan về thuế của Nhà nước để kịp thời áp dụng vào doanh nghiệp của mình Công việc này của kế toán nhằm giúp cho doanh nghiệp tránh được tối đã các sai sót trong quá trình kê khai và nộp thuế vào NSNN Việc thực hiện tốt công tác kế toán thuế GTGT và TNDN giúp doanh nghiệp có thể xác định được số thuế mà mình phải nộp vào NSNN Từ đó, doanh nghiệp sẽ có kế hoạch, chủ động trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình, tránh tình trạng nộp thuế chậm gây thiệt hại cho doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Trong quá trình thực tập tại Công ty cùng với những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán thuế GTGT và TNDN bởi phần hành thuế tồn tại ở mọi loại hình doanh nghiệp Do đó, tôi quyết định

lựa chọn đề tài: “Kế toán thuế GTGT và TNDN tại Công ty TNHH Thương mại

dịch vụ Tiến Phú” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài hướng đến các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến thuế và kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú

- Nhận xét, đánh giá và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phần hành kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú nhằm đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác

kế toán thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

5 Phương pháp nghiên cứu

Để làm rõ nội dung nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiện cứu cụ thể như sau:

Phương pháp thu thập và xử lí số liệu: Thực hiện thu thập số liệu và những thông tin liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN như sổ chi tiết, sổ cái, bảng cân đối

số phát sinh, các sổ sách, chứng từ và các giấy tờ liên quan khác nhằm nhận biết những vấn đề liên quan đến tình hình của Công ty cũng như thực hiện việc tính toán, phân tích các chỉ số cần thiết để bài báo cáo được hoàn thiện

Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình, cách thức tiến hành công việc của các nhân viên kế toán trong Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Tiến Phú để có thể biết được quy trình kế toán của Công ty, đặc biệt là quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi với Giám đốc, Kế toán trưởng Công

ty để thu thập thông tin tổng quan về Công ty Cùng với đó thực hiện trao đổi với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán để thu thập các thông tin liên quan đến công tác

Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty

Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập các thông tin có liên quan đến đề tài trong giáo trình, website, chuẩn mực kế toán, các thông tư…nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp so sánh: So sánh số liệu kỳ này với kỳ trước, giữa các khoản mục để xem xét sự biến động tình hình tài chính của Công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

6 Bố cục đề tài

Nội dung của đề tài nghiên cứu gồm có 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Trong đó gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng

và thuế thu nhập doanh ngiệp tại Công ty TNHH TMDV Tiến Phú

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ THUẾ, KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lí luận về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1 Thuế giá trị gia tăng

1.1.1.1 Khái niệm

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng (Điều 2, Luật thuế GTGT ban hành ngày 3 tháng 6 năm 2008)

Thuế GTGT chỉ thu vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ theo phân đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa từ khâu đầu tiên đến người tiêu dùng, khi khép kín một chu kì Do đó, thuế GTGT tránh được hiện tượng đánh thuế trùng lắp

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu có tính trung lập cao Bởi thuế GTGT không chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế

Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT

b/ Đối tượng chịu thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế VAT theo quy định

c/ Đối tượng không chịu thuế GTGT (Phụ lục 01)

1.1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

a/ Căn cứ tính thuế

Theo Điều 6 Luật số 13/2008/QH12 ban hành ngày 3/6/2008 quy định, để xác định

số thuế GTGT phải dựa vào 2 yếu tố là giá tính thuế và thuế suất thuế GTGT

Trong đó, giá tính thuế là căn cứ quan trọng để tính ra số thuế GTGT phải nộp Do

đó, doanh nghiệp cần phải đặc biệt chú ý cách xác định giá tính thuế theo đúng quy định

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

- Các hàng hóa dịch vụ khác: Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu; dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

Các trường hợp không được áp dụng mức thuế suất 0% được quy định bao gồm:

- Tái bảo hiểm ra nước ngoài; chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan); sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản hướng dẫn tại Khoản 23 Điều 4 Thông tư này; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;

hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan, trừ các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ

- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

- Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa

- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan)

- Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:

+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành

+ Dịch vụ thanh toán qua mạng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam

- Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua

sơ chế làm sạch, phơi, sấy khô,bóc vỏ,tách hạt, cắt lát, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác ở khâu kinh doanh thương mại

- Mủ cao su sơ chế như mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; nhựa thông sơ chế;

lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất

- Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến

ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng và các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều

4 Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa,

sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp là các loại sản phẩm được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu chính là đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá như: thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm sơ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng; bông sơ chế;

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học

- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim

- Đồ chơi cho trẻ em; Sách các loại, trừ sách không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại khoản 15 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC

- Dịch vụ khoa học và công nghệ là các hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ; chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử; dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội theo hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, không bao gồm trò chơi trực tuyến và dịch vụ giải trí trên Internet

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở Nhà ở

xã hội là nhà ở do Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng và đáp ứng các tiêu chí về nhà ở, về giá bán nhà, về giá cho thuê, về giá cho thuê mua, về đối tượng, điều kiện được mua, được thuê, được thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam

và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải tuân theo quy định của Luật thuế GTGT

 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý, số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý

Trong đó:

- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng

- Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng

Đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu thì:

- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

GTGT của vàng, bạc, đá quý =

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra −

Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

+Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

+Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%

1.1.1.5 Kê khai, khấu trừ thuế, hoàn thuế

a/ Kê khai thuế

Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định được doanh nghiệp mình thuộc đối tượng

kê khai theo phương pháp nào (khấu trừ hay trực tiếp); hình thức kê khai là gì (kê khai theo quý hay theo tháng)

Theo điều 15 Thông tư 151/2014/TT-BTC: Việc kê khai thuế GTGT theo quý áp dụng đối với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề < 50 tỷ đồng Những doanh nghiệp mới thành lập thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý

Còn khai thuế GTGT theo tháng áp dụng đối với những Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề >50 tỷ đồng Những doanh nghiệp đang kê khai thuế GTGT theo quý mà có Doanh thu năm trước liền kề >50 tỷ đồng mà muốn chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thì phải gửi thông báo cho cơ quan thuế (Mẫu số 07/GTGT: Ban hành kèm theo thông tư 151/2014/TT-BTC) Chậm nhất là cùng với nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiên của năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ

Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định

số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng cho SX nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước ko được khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

 Điều kiện khấu trừ

Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng

từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu

nhập phát sinh tại Việt Nam

Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ

Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua

từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT

c/ Hoàn thuế

 Đối tượng hoàn thuế

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 3 Điều này Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy

tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh

Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế

mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

 Điều kiện hoàn thuế

Theo Điều 19 Thông tư 219/TT-BTC quy định, để được hoàn thuế đơn vị phải đạt được những yêu cầu sau:

- CSKD đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu

- CSKD lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về

kế toán

- CSKD có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của CSKD

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- CSKD đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

1.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm

Thuế TNDN là loại thuế gián thu, còn gọi là thuế Thu nhập Công ty ở nhiều Quốc gia Đối tượng của thuế TNDN là thu nhập của tổ chức kinh doanh được xác định trên

cơ sở doanh thu sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu

đó (TS Lê Quang Cường và TS Nguyễn Kim Quyến: Giáo trình Thuế I, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh)

1.1.2.2 Đối tượng chịu thuế, người nộp thuế

 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác của tổ chức sản xuất kinh doanh

 Người nộp thuế

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, các đối tượng nộp thuế được quy định như sau:

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp

tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm

mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

- Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam

Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó

Tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Các tổ chức này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 14 Chương IV Thông tư 78/2014/TT-BTC

1.1.2.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế

a/ Căn cứ tính thuế

Việc xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào hai yếu tố là thu nhập chịu thuế

và mức thuế suát thuế TNDN Kể từ ngày 1/1/2016, mức thuế suất thuế TNDN được quy định là 20% áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính

áp dụng Kỳ tính thuế đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập và kỳ tính thuế cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản được xác định phù hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán

Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản có thời gian ngắn hơn 03 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo (đối với doanh nghiệp mới thành lập) hoặc kỳ tính thuế năm trước đó (đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản) để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

Trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả chuyển đổi kỳ tính thuế từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại) thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp của năm chuyển đổi không vượt quá 12 tháng Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mà có thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế thì doanh nghiệp được lựa chọn: Ưu đãi trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế hoặc nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng

ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo

Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

+ Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%

+ Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%

+ Đối với kinh doanh hàng hóa: 1%

+ Đối với hoạt động khác: 2%

Doanh nghiệp có doanh thu, chi phí và thu nhập khác bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu, chi phí, thu nhập khác bằng ngoại tệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam

Thuế TNDN phải nộp =

Thu nhập tính thuế −

Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

× Thuế suất

thuế TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế =

Thu nhập chịu thuế −

Thu nhập được miễn thuế

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Thu nhập chịu thuế =

Doanh

lí được trừ +

Các khoản thu nhập khác

 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (Phụ lục 03)

 Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (Phụ lục 03)

 Các khoản chi phí hợp lí được trừ

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

- Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

- Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch

vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này)

- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư số 78/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này

 Chi phí không được trừ (Phụ lục 04)

 Thu nhập khác (Phụ lục 05)

 Thu nhập được miễn thuế (Phụ lục 05)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

1.1.2.4 Kê khai, quyết toán, nộp thuế

 Kê khai và quyết toán thuế

Để thực hiện việc kê khai thuế, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký thuế GTGT với cơ quan thuế tại địa phương nơi đóng cơ

sở Bên cạnh đó, các đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ

kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế riêng

Theo Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, từ ngày 15/11/2014 quy định: Hàng quý, doanh nghiệp không phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính Căn cứ kết quả kinh doanh, doanh nghiệp chỉ tạm nộp số tiền thuế TNDN của quý nếu có phát sinh

Quyết toán thuế: Hồ sơ gồm tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN (Thông tư 151/2014/TT-BTC) và các phụ lục khác Thời gian nộp tờ khai quyết toán chậm nhất là ngày thứ 90 của năm tài chính tiếp theo

 Nộp thuế

Địa điểm: Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính Trường hợp doanh nghiệp

có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Lưu ý: Nếu tổng số thuế tạm nộp của các quý mà thấp hơn số thuế TNDN phải

nộp khi quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền phạt chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên Số tiền chậm nộp được tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4

1.2 Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;

- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;

- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;

- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả

Tài khoản 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ theo từng trường hợp cụ thể

Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán, nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào

Sơ đồ 1.1: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu vào

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

1.2.1.2 Kế toán thuế GTGT đầu ra

- Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ

- Phản ánh số thuế GTGT được miễn giảm

- Phản ánh số thuế GTGT đã nộp vào NSNN

- Số dư cuối kì: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN

 Bên Có:

- Phản ánh số thuế GTGT phải nộp trong kì

- Số dư cuối kì: Số thuế GTGT còn phải nộp vào cuối kì

Nội dung tài khoản: Tài khoản 33311- “Thuế GTGT đầu ra” dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ

b/ Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm

Doanh nghiệp chủ động tính, xác định và kê khai số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp cho Nhà nước theo luật định; kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp, đã nộp, được khấu trừ, được hoàn

Các khoản thuế gián thu như thuế GTGT (kể cả theo phương pháp khấu trừ hay phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường

và các loại thuế gián thu khác về bản chất là khoản thu hộ bên thứ ba Vì vậy các khoản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

thuế gián thu được loại trừ ra khỏi số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính hoặc các báo cáo khác

Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc ghi nhận doanh thu và số thuế gián thu phải nộp trên sổ kế toán bằng một trong hai phương pháp:

- Tách và ghi nhận riêng số thuế gián thu phải nộp (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) ngay tại thời điểm ghi nhận doanh thu Theo phương pháp này doanh thu ghi trên sổ kế toán không bao gồm số thuế gián thu phải nộp, phù hợp với số liệu về doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính và phản ánh đúng bản chất giao dịch;

- Ghi nhận số thuế gián thu phải nộp bằng cách ghi giảm số doanh thu đã ghi chép trên sổ kế toán Theo phương pháp này, định kỳ mới ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp, số liệu về doanh thu trên sổ kế toán có sự khác biệt so với doanh thu gộp trên Báo cáo tài chính

Trong mọi trường hợp, chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm các khoản thuế gián thu phải nộp

Đối với các khoản thuế được hoàn, được giảm, kế toán phải phân biệt rõ số thuế được hoàn, được giảm là thuế đã nộp ở khâu mua hay phải nộp ở khâu bán và thực hiện theo nguyên tắc:

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu mua được hoàn lại (ví dụ trong giao dịch tạm nhập – tái xuất, các khoản thuế TTĐB, thuế NK, thuế BVMT đã nộp được hoàn lại khi tái xuất ), kế toán ghi giảm giá trị hàng mua hoặc giảm giá vốn hàng bán, giảm chi phí khác tùy theo từng trường hợp cụ thể Riêng thuế GTGT đầu vào được hoàn ghi giảm

số thuế GTGT được khấu trừ;

- Đối với số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu nhưng hàng nhập khẩu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, khi tái xuất được hoàn thì kế toán ghi giảm khoản phải thu khác (ví dụ thuế nhập khẩu đã nộp của hàng nhận gia công được hoàn lại khi tái xuất );

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

- Đối với số thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn, kế toán ghi nhận vào thu nhập khác (ví dụ hoàn thuế xuất khẩu, giảm

số thuế TTĐB, GTGT, BVMT phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ)

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Giảm thuế, hoàn thuế

Sơ đồ 1.2: Quy trình hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu

trừ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

- Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước lớn hơn số thuế phải nộp của năm đó

- Số thuế TNDN tạm nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm tài chính

- Số dư cuối kì: Phản ánh số thuế TNDN nộp thừa; điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp năm nay

Sơ đồ 1.3: Quy hạch toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

 Bên Có:

- Số thuế TNDN phải nộp

- Số thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

- Số dư cuối kì: Phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp; điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

Kết cấu và nội dung tài khoản 8211 - "Chi phí thuế TNDN hiện hành”:

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh”

 Số dư cuối kì: Tài khoản 821 - "Chi phí thuế TNDN hiện hành” không có số dư cuối kì

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Đại học

Sơ đồ 1.4: Quy trình hạch toán thuế TNDN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w