12 1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC .... Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, kết h
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG DO
CÔNG TY TNHH KIẾM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
THỰC HIỆN
Lớp: K48D Kiểm Toán Niên khóa: 2014 - 2018Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
từ phía Thầy Cô giáo, đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè
Lời đầu tiên cho phép tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô giáo khoa
Kế Toán – Kiểm toán trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyềnđạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian ngồi trên ghế nhàtrường Đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Ngọc Thủy, người đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Tiếp đến tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểmtoán và Kế toán AAC, cùng các anh chị trong đơn vị, đặc biệt là các anh chị trongphòng Báo cáo tài chính 4 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội tiếp cận vớithực tế công việc kiểm toán và nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo tôi trong thời gian thựctập tại công ty
Trong thời gian thực tập dù bản thân đã có nhiều cố gắng song do kinhnghiệm, thời gian nghiên cứu, khảo sát thực tế còn hạn chế nên khóa luận tốtnghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến
từ Quý Thầy Cô giáo để khóa luận được hoàn thiện, phong phú và có giá trị hơntrong thực tiễn
Sinh viên
Lê Thị ThủyTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục NPT khách hàng 12
Bảng 1.2 Bảng thủ tục kiểm soát đối với NPT khách hàng 15
Bảng 1.3 Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB khoản mục NPT khách hàng 22
Bảng 2.1 Thông tin chi tiết về các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kiểm tra 54
Bảng 2.2 Kiểm tra thủ tục soát xét chính 55
Bảng 2.3 Tính mức trọng yếu 58
Bảng 2.5 Phân tích số liệu khoản phải thu khách hàng hai năm 2015- 2016 64
Bảng 2.4 Các thủ tục kiểm toán ……… 63
Bảng 2.6 Phân tích biến động các hệ số liên quan tới khoản phải thu khách hàng trong 2 năm 64
Bảng 2.7 Bảng trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi………67 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
DANH MỤC SƠ ĐỒ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty AAC 37
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm toán chung tại công ty AAC………41
Sơ đồ 2.3 Quy trình lập kế hoạch kiểm toán tại công ty AAC 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
MỤC LỤC
Lời Cảm Ơn i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Cấu trúc đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5
1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính 5
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính 5
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính 6
1.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.1.3 Tổng quan về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính 7
1.1.3.1 Khái niệm về khoản phải thu khách hàng 7
1.1.3.2 Đặc điểm về khoản phải thu khách hàng 7
1.1.3.3 Nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán khoản phải thu khách hàng 8
1.1.3.4 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản phải thu khách hàng 10
1.1.3.5 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán khoản phải thu khách hàng 10
1.1.3.6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi 11
1.2 Khoản mục phải thu khách hàng với vấn đề kiểm toán 12
1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC 12
1.2.2 Vai trò kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC 13
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
1.2.3 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục phải thu khách hàng 14
1.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng 15
1.3Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC 18
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch 18
1.3.1.2 Tìm hiểu khách hàng 20
1.3.1.3.Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát 22 1.3.1.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 24
1.3.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán 25
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 26
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 26
1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 32
1.3.3.1 Chuẩn bị hoàn thành cuộc kiểm toán 32
1.3.3.2 Báo cáo kiểm toán 33
1.3.3.3 Thư quản lý 33
1.3.3.4 Sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo kiểm toán 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIẾM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 35
2.1 Khái quát về công ty TNHH Kiếm toán và Kế toán AAC 35
2.1.1 Thông tin chung 35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 35
2.1.3 Nguyên tắc và mục tiêu hoạt động 36
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức 36
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 38
2.1.5 Các sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp 39
2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Phải thu khách hàng do công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC thực hiện 40
2.2.1.Quy trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 40
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán 41
2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán 42
2.2.1.3 Hoàn thành kiểm toán 46 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong
kiếm toán Báo cáo tài chính tại công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán và
Kế toán AAC thực hiện 47
2.2.2.1 Chuẩn bị kiểm toán 47
2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán 62
2.2.2.3 Hoàn thành kiểm toán 72
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐƯA RA MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN HIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIẾM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 74
3.1 Đánh giá về công tác quản lý và cách thức tổ chức chung cho các cuộc kiểm toán 74
3.1.1 Ưu điểm 74
3.1.2 Một số tồn tại 75
3.2 Đánh giá về quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng 76
3.2.1 Ưu điểm 76
3.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 76
3.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 77
3.2.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 77
3.2.2 Một số tồn tại 78
3.3 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 79
3.3.1 Tìm hiểu và đánh giá HTKSNB 79
3.3.2 Nâng cao chất lượng quản lý và tổ chức các cuộc kiểm toán 80
3.3.3 Về vấn đề áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng 81
3.3.4 Về phía các cơ quan chức năng 81
3.1 Kết luận 82
3.2 Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 85 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có sựchuyển biến mạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ hình thức kế hoạch hóa tậptrung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã làm thay đổi bộ mặtnền kinh tế quốc dân Sự thay đổi này đã đánh dấu bước ngoặt của sự ra đời kiểm toánđộc lập tại Việt Nam Nền kinh tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới Trước sự đòi hỏi củanền kinh tế, vai trò của hoạt động kiểm toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêngngày càng gia tăng Sự phát triển một cách mạnh mẽ của các công ty kiểm toán độc lậphiện nay đã chứng minh được vai trò cũng như sự cần thiết của hoạt động này Hoạtđộng kiểm toán góp phần đảm bảo sự tin cậy về thông tin kinh tế, tài chính cho cácnhà đầu tư, các nhà quản lý, giúp cho doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế nhận biết vàkhắc phục những khuyết điểm trong quản lý và thực thi pháp luật từ đó nâng cao nănglực và hiệu quả quản lý Cũng theo Ier – Khan – Sere: Kiểm toán có ý nghĩa lớn trênnhiều mặt: đó là “Quan tòa công minh của quá khứ”, là “Người dẫn dắt cho hiện tại”
và “Người cố vấn sáng suốt cho tương lai”
Báo cáo tài chính là một bằng chứng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp nói chung trên mọi khía cạnh của quá trình kinh doanh Một tập hợpthông tin có được từ việc xử lý các giao dịch cuối cùng sẽ được phản ánh thành các bộphận, các khoản mục trên Báo cáo tài chính Vì vậy để đạt được mục đích kiểm toántoàn diện Báo cáo tài chính kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra riêng biệt các bộphận của chúng Trong số các khoản mục trình bày trên Báo cáo tài chính, khoản mụckhoản phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng, thường có tỷ trọng lớn đặcbiệt là các doanh nghiệp thương mại, liên quan chặt chẽ với chu trình bán hàng – thutiền và ảnh hưởng ít nhiều đến nhiều khoản mục khác Dựa vào khoản mục này củadoanh nghiệp, người sử dụng Báo cáo tài chính cũng có thể đánh giá sơ bộ về tình hình
bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp Xuất phát từ thực tế này đòi hỏi kiểm toán viênphải thực hiện nhiều bước chuẩn bị cho chương trình, thủ tục kiểm toán các khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
phải thu; cũng như cần có sự tìm hiểu cụ thể và phối hợp với doanh nghiệp được kiểmtoán
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, kết hợpvới những kiến thức đã học tại nhà trường và được sự hướng dẫn tận tình của các anhchị kiểm toán viên, tôi nhận thấy kiểm toán khoản phải thu khách hàng đóng một vaitrò quan trọng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính Với mong muốn tìm hiểusâu hơn về quy trình kiểm toán khoản mục này tôi đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu quytrình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nắm được cơ sở lý luận của một quy trình kiểm toán BCTC nói chung hay quytrình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng từ khi bắt đầu cho đếnkhi hoàn tất công việc kiểm toán
Nắm được những công việc cơ bản của quy trình kiểm toán Báo cáo tài chínhnói chung và quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng nói riêng
Tìm hiểu rõ về thực trạng công tác thực hiện kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC tại công ty ABC
Đưa ra các đánh giá và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao tính hiệu quảcủa công tác thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báocáo tài chính
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này, tôi nghiên cứu về các đối tượng sau:
Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toánBáo cáo tài chính tại công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thựchiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Do nguyên tắc bảo mật của công việc kiểm toán, để tránh tiết lộ thông tin củakhách hàng, nên sau đây tôi xin gọi công ty được kiểm toán là công ty ABC thay chotên thật của công ty khách hàng Đồng thời các bên liên quan của công ty khách hàngcũng được viết tắt hoặc đổi lại tên
Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính diễn ra từ ngày 17/01/2017 đến ngày20/02/2017
Có hai hệ thống phương pháp nghiên cứu chính: Phương pháp thu thập số liệu
và phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thu thập số liệuPhương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên bộ phận kiểm toán nhằm tìmhiểu về nội dung các bước trong quy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện
Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn của quy trình kiểm toán với vai trò Trợ lýkiểm toán viên
Phương pháp quan sát: quan sát thực tế cách thức tiến hành kiểm toán để có thểnắm được các bước công việc trong quy trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện
Thu thập số liệu tại công ty liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục phảithu khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Phương pháp phân tích số liệuPhương pháp so sánh: tiến hành so sánh các số liệu liên quan trong quá trìnhkiểm toán để phát hiện ra những biến động bất thường So sánh đối chiếu các số liệugiữa các thời kỳ cũng như giữa đối tượng này với đối tượng khác
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp phân tích dựa trên các số liệu đãthu thập được để kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý và sau đó phân tích xu hướng, biếnđộng
1.6 Cấu trúc đề tài
Phần I: Đặt vấn đềPhần II: Nội dung và kết quả nghiêm cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trongkiểm toán Báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Chương 3: Đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp hoàn hiện quy trìnhkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiếm toán Báo cáo tài chính tại công
ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
1.1 Tổng quan về kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.1 Khái niệm kiểm toán Báo cáo tài chính
Kiểm toán là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng về một thông tinnhằm xác định và báo cáo về sự phù hợp của các thông tin này với các tiêu chuẩnđược thiết lập Việc kiểm toán cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ nănglực và độc lập (Giáo trình Kiểm toán căn bản)
Thông tin và các tiêu chuẩn: Kiểm toán được thực hiện nhằm đi đến việcxác định sự phù hợp giữa thông tin được kiểm toán với những tiêu chuẩn đã đượcthiết lập cho thông tin đó Các tiêu chuẩn được sử dụng trong kiểm toán rất đadạng, tùy theo thông tin cần kiểm toán Tiêu chuẩn càng rõ ràng, chặt chẽ thì việckiểm toán càng thuận lợi và cho kết quả khách quan
Thu thập và đánh giá bằng chứng: Bằng chứng kiểm toán là những
“chứng cứ” mà KTV thu thập và sử dụng làm căn cứ để đưa ra ý kiến về thông tinđược kiểm toán KTV phải đánh giá về sự thích hợp và đầy đủ của bằng chứngkiểm toán trước khi đưa ra ý kiến kiểm toán trên Báo cáo kiểm toán
Kiểm toán viên: Kiểm toán viên phải có năng lực nghề nghiệp để có thểthiết kế và thực hiện quá trình (chính là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứngnói trên); KTV cần phải độc lập để các xét đoán và ý kiến được khách quan, khôngthiên lệch
Theo khoản 9, điều 5, Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH2 ngày29/03/2011: “Kiểm toán Báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanhnghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Namkiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
của Báo cáo tài chính của công ty được kiểm toán theo quy định của chuẩn mựckiểm toán Việt Nam"
Theo định nghĩa của Liên đoàn kế toán quốc tế (International Federation ofAccountants – IFAC): “Kiểm toán là việc kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trìnhbày ý kiến nhận xét về Báo cáo tài chính”
1.1.2 Mục tiêu của kiểm toán Báo cáo tài chính
1.1.2.1 Mục tiêu chungTheo Chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu chung của kiểm toán BCTC làgiúp cho KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến rằng BCTC có được lập trên cơ sởchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luậtliên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không
Mục tiêu kiểm toán BCTC giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những thiếu sót,yếu kém trong hoạt động của đơn vị để khắc phục những yếu kém đó nhằm nâng caochất lượng thông tin tài chính của đơn vị
Theo khoản 11, chuẩn mực kiểm toán số 200: Mục tiêu tổng thể của KTV vàdoanh nghiệp khi thực hiện một cuộc kiểm toán BCTC là:
a) Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, cócòn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp KTV đưa ra ýkiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTCđược áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không
b) Lập Báo cáo kiểm toán về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩnmực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV
1.1.2.2 Mục tiêu cụ thểTính hiện hữu: Các thông tin phản ánh tài sản hoặc nguồn vốn phải được đảmbảo bằng sự tồn tại thực tế của tài sản, nguồn vốn hoặc tính thực tế xảy ra của cácnghiệp vụ
Tính đầy đủ: Thông tin phản ánh trên bảng khai tài chính không bị bỏ sót trongquá trình xử lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Tính chính xác: Ghi chép chính xác về cơ học trong các phép tính số học, cũngnhư khi chuyển sổ sách kế toán
Tính đánh giá: Giá của tài sản cũng như giá phí, giá thành đều được tính theophương pháp kế toán là giá trị thực tế đơn vị chỉ ra để mua hoặc thực hiện hoạt động
Tính phân loại: Các giao dịch và sự kiện ghi nhận đúng thời hạn
Kịp thời: Các giao dịch, nghiệp vụ phát sinh đều được ghi nhận đúng hạn
Trình bày và công bố: Tuân thủ các quy định cụ thể trong phân loại tài sản vàvốn cũng như quá trình kinh doanh qua hệ thống tài khoản tổng hợp và chi tiết, phảnánh các quan hệ đối ứng để có thông tin hình thành nên BCTC Tất cả các sự kiện đặcbiệt xảy ra đều phải trình bày rõ trên Thuyết minh BCTC
Quyền và nghĩa vụ: Tài sản phản ánh trên Bảng kê tài chính phải thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp, vốn và công nợ phải phản ánh đúng quyền, nghĩa vụ tươngứng của đơn vị
1.1.3 Tổng quan về kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
1.1.3.1 Khái niệm về khoản phải thu khách hàngTheo điều 17, khoản 2, điểm a, TT 200/2014/TT – BTC hướng dẫn về chế độ
kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành: Khoản phải thu khách hàng bao gồmcác khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua– bán như: phải thu về bán hàng, cung cấp dịch vụ, thanh lý, nhượng bán tài sản(TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính) giữa doanh nghiệp và người mua (là đơn
vị độc lập với người bán, gồm các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liêndoanh, liên kết) Gồm các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủythác thông qua bên nhận ủy thác
1.1.3.2 Đặc điểm về khoản phải thu khách hàngPhải thu khách hàng là một loại tài sản của doanh nghiệp bị người mua chiếmdụng mà đơn vị có trách nhiệm phải thu hồi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Phải thu khách hàng là một loại tài sản khá nhạy cảm với những gian lận
Phải thu khách hàng là đối tượng để sử dụng các thủ thuật làm tăng doanh thu
và lợi nhuận của đơn vị
Phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được vàcòn phụ thuộc vào việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nên có nhiều khả năng sai sót
và khó kiểm tra
Trong tất cả các khoản phải thu, khoản mục phải thu khách hàng chiếm tỷ trọnglớn nhất
1.1.3.3 Nguyên tắc kế toán đối với việc hạch toán khoản phải thu khách hàng
Để phản ánh khoản phải thu khách hàng kế toán sử dụng TK 131 “Phải thu củakhách hàng”
Nguyên tắc kế toán đối với TK 131 theo thông tư 200/2014/TT-BTC:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản NPT và tình hình thanh toán cáckhoản NPT của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, bán hàng hóa,BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng
để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu vềkhối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào TK này các nghiệp vụthu tiền ngay
Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng,từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá
12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phảithu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hànghóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính
Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong TK này đối với các khoản phải thu
từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng,cung cấp dịch vụ thông thường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Trong hạch toán chi tiết TK này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồiđược, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp
xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được
Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữadoanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT đã giao, dịch vụ đãcung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêucầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản NPT của khách hàng theo từngloại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc:
Khi phát sinh các khoản NPT khách hàng (bên Nợ TK 131), kế toán phải quyđổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giámua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợpnhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ TK 131 ápdụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước
Khi thu hồi NPT khách hàng ( bên Có TK 131) kế toán phải quy đổi ra ĐồngViệt Nam theo tỷ giá thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ (Trường hợpkhách nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bìnhquân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinhgiao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có TK 131 áp dụng tỷ giá giao dịchthực tế (là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước
Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật Tỷ giá giaodịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng thanh toán tại thời điểmlập BCTC Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiềungân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàngthương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoànđược áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
giao dịch thực tế) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệphát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn
1.1.3.4 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản phải thu khách hàng
Bên Nợ
Số tiền phải thu khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa,BĐSĐT, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính
Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng
so với Đồng Việt Nam)
Bên Có:
Số tiền khách hàng trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng
có khiếu nại
Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT) hoặc không
có thuế GTGT)
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm
so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
Tài khoản này có thể có số tiền dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhậntrước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đốitượng cụ thể Khi lập BCĐKT, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của
TK này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”
1.1.3.5 Hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng trong hạch toán khoản phải thu khách hàng
Về cơ bản để theo dõi các khoản phải thu khách hàng, doanh nghiệp cần có cácloại sổ sách như sau: sổ chi tiết NPT khách hàng chi tiết theo từng khách hàng, sổ Cái
TK NPT khách hàng, Bảng theo dõi tuổi nợ các khoản phải thu, Bảng tổng hợp phảithu khách hàng, Sổ chi tiết theo dõi dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, Sổ CáiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
TK dự phòng khoản phải thu khó đòi, Sổ sách theo dõi các khoản nợ đã xóa kèm theocác quyết định liên quan đến vấn đề xử lý các khoản phải thu khó đòi, Bảng đối chiếucông nợ
Hệ thống chứng từ liên quan đến việc quản lý, hạch toán các khoản phải thukhách hàng gồm: Hợp đồng kinh tế hoặc các yêu cầu mua hàng; Phiếu xuất kho; Hóađơn bán hàng Các chứng từ thanh toán: phiếu kế toán (trích lập dự phòng nợ phải thukhó đòi, phiếu thu, giấy báo Có, Séc, các biên bản liên quan xóa sổ khoản phải thu khóđòi
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có thể thiết kế hệ thống chứng từ sổ sách sao chophù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp tùy theo đặc thù ngành nghề kinh doanh và yêucầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp
1.1.3.6 Dự phòng nợ phải thu khó đòi
a) Khái niệmTheo điều 45, thông tư 200/2014 TT – BTC: Dự phòng phải thu khó đòi làkhoản dự phòng phần giá trị các khoản NPT và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngàyđáo hạn khác có bản chất tương tự như các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi
b) Điều kiện lập dự phòng phải thu khó đòiKhoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiềncòn nợ, gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế,khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từkhác
Các khoản không đủ căn cứ xác định là NPT này phải xử lý như một khoản tổnthất
Có đủ căn cứ xác định là khoản NPT khó đòi:
NPT đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặccam kết nợ khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
NPT chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạngphá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quanpháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết
c) Phương pháp lập dự phòng phải thu khó đòiDoanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn củacác khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản NPT khó đòi, kèm theo cácchứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên Trong đó:
Đối với NPT quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
30% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm
50% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
70% giá trị đối với khoản NPT quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
100% giá trị đối với khoản NPT từ 3 năm trở lên
Đối với NPT chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các
cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết… thì doanhnghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản NPT khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn
bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chiphí quản lý của doanh nghiệp (Theo TT228/TT-BTC)
1.2 Khoản mục phải thu khách hàng với vấn đề kiểm toán
1.2.1 Mục tiêu của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đối với các doanh
nghiệp trong kiểm toán BCTC
Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục NPT khách hàng.
Hiện hữu Các khoản phải thu khách hàng đã được ghi chép là có thực
Đầy đủ Tất cả các khoản NPT đều được ghi nhận đầy đủ và không bị bỏ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
sót
Quyền và nghĩa vụ Các khoản NPT khách hàng là thuộc quyền sở hữu của đơn vị
tại thời điểm lập BCTC
Đánh giá Các khoản NPT được định giá đúng bao gồm việc lập dự phòng
có căn cứ hợp lý, các khoản ghi giảm khoản phải thu đều đượcghi nhận đúng đắn trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiệnhành
Chính xác Các khoản phải thu khách hàng trong bảng kê và bảng cân đối
thu tiền khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và sổ tổng cộng đượcchuyển đúng và sổ Cái
Trình bày và côngbố
Các khoản phải thu được trình bày và thuyết minh rõ ràng, đượcghi nhận theo đúng các đối tượng theo dõi chi tiết Các vấn đề
có liên quan như cầm cố, thế chấp của các khoản NPT phảiđược công bố đầy đủ
Đúng kỳ Các nghiệp vụ xảy ra, các khoản phải thu cần ghi nhận phải
được ghi chép kịp thời, đúng niên độ
1.2.2 Vai trò kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng đối với các doanh nghiệp
trong kiểm toán BCTC
Khoản mục NPT khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT, việc kiểmtoán nhằm xác minh, bày tỏ ý kiến về tính trung thực, hợp lý của khoản mục trênBCTC
Khoản mục NPT khách hàng trên BCĐKT Vì vậy, kiểm toán khoản mục NPTkhách hàng góp phần kiểm tra tính chính xác của khoản mục Doanh thu
Chính là tài sản của doanh nghiệp Do đó, thực hiện kiểm toán khoản mục này
sẽ giúp kiểm tra tính trung thực của các loại tài sản cũng như khả năng hoạt động trong
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Kiếm toán khoản mục NPT khách hàng bao gồm cả đánh giá việc lập dự phòngphải thu khó đòi và các chi phí phát sinh liên quan Do vậy, qua kiểm toán NPT kháchhàng, KTV sẽ thu thập được các bằng chứng về việc ghi tăng ( hoặc giảm) chi phí, từ
đó kiểm tra thêm về tính chính xác của lợi nhuận trong kỳ
NPT khách hàng phản ánh một giai đoạn trong chu trình bán hàng thu tiền
Kiểm toán khoản mục này có thể phát hiện ra các sai phạm liên quan đến HTKSNB vàgiảm rủi ro kiểm toán Qua đó, KTV có thể đề xuất những kiến nghị trong thư quản lýgiúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của HTKSNB trong đơn vị
1.2.3 Gian lận và sai sót có thể xảy ra đối với khoản mục phải thu khách hàng
Khả năng không bù trừ cùng đối tượng hoặc bù trừ công nợ không cùng đốitượng, cùng một đối tượng nhưng theo dõi trên nhiều TK khác nhau
Quy trình phê duyệt bán chịu không đầy đủ, chặt chẽ: chưa có quy định về sốtiền nợ tối đa, thời hạn thanh toán…
Chưa tiến hành đối chiếu hoặc đối chiếu công nợ không đầy đủ vào thời điểmlập BCTC
Chênh lệch sổ chi tiết, sổ Cái, BCĐKT
Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất TK phải thu, hạch toán các khoản phảithu không mang tính chất phải thu thương mại vào TK 131
Cơ sở hạch toán công nợ không nhất quán theo hóa đơn hay theo phiếu xuấtkho, do đó đối chiếu công nợ số liệu không khớp đúng
Có những khoản công nợ thu hồi bằng tiền mặt với số tiền lớn, không quy địnhthời hạn nộp lại nên bị nhân viên chiếm dụng vốn hoặc biển thủ
Cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ
Không phân loại tuổi nợ, hoặc có phân loại nhưng chưa hợp lý, không có chínhsách thu hồi, quản lý nợ hiệu quả
Hạch toán khoản phải thu khách hàng không đúng kỳ, bỏ sót nghiệp vụ kháchhàng đã trả nhưng chưa hạch toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Chưa lập dự phòng các khoản NPT khó đòi hoặc lập dự phòng nhưng chưatrích, thiếu hoặc trích thừa, vượt qua tỷ lệ, định mức cho phép
Hồ sơ lập dự phòng NPT khó đòi chưa đầy đủ theo quy định, không thành lậphội đồng xử lý công nợ khó đòi và thu thập đầy đủ hồ sơ các khoản nợ đã xóa nợ chongười mua
1.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng
Bảng 1.2 Bảng thủ tục kiểm soát đối với NPT khách hàng
Thủ tục kiểmsoát
Xử lý yêu cầumua hàng
Xác định về khả năngcung ứng hàng hóa củađơn vị
- Kiểm tra đơn đặt hàng hợp lệ cần phải cóchữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấucủa đơn vị khách hàng
- Bộ phận có thẩm quyền xét duyệt đơn đặthàng về số lượng, chủng loại, quy cách, mẫumã,… nhằm xác định khả năng cung ứng củađơn vị và tiến hành lập lệnh bán hàng
- Trường hợp nhận đơn đặt hàng qua điệnthoại, email, fax, cần có những thủ tục để đảmbảo tính pháp lý về việc đã đặt hàng của kháchhàng
- Nếu đơn đặt hàng được chấp nhận cần có sựhồi báo cho khách hàng để tránh các tranhchấp có thể xảy ra Sau khi chấp nhận đơn đặthàng, cần ký kết hợp đồng
Xét duyệt bánchịu
Đảm bảo khả năng thu hồicác khoản NPT
-Doanh nghiệp cần thiết lập chính sách bánchịu rõ ràng Bộ phận xét duyệt bán chịu dựaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
vào đơn đặt hàng và các nguồn thông tin kháclàm căn cứ để đánh giá khả năng thanh toáncủa khách hàng
- Lập dánh sách các khách hàng thường xuyêngiao dịch và luôn cập nhật các thông tin tàichính, khả năng thanh toán và uy tín trongthanh toán của khách hàng
- Trong môi trường có rủi ro kinh doanh cao,
có thể yêu cầu khách hàng thế chấp tài sảnhoặc ký quỹ
Xuất kho hànghóa
Quản lý việc xuất hàng,tránh nhầm lẫn thất thoáthàng hóa
-Thủ kho căn cứ vào lệnh bán hàng đã đượcphê duyệt và phiếu xuất kho để xuất hàng cho
bộ phận vận chuyển hàng hóa
- Một phiếu xuất kho hợp lệ cần có đầy đủ chữ
ký của người lập, người kiểm tra và ngườinhận
- Phiếu xuất kho thường lập thành 3 liên: 1liên gửi đến thủ kho để lằm căn cứ ghi thẻ kho
và xuất kho hàng hóa, 1 liên chuyển cho bộphận kế toán để theo dõi hàng tồn kho, liêncòn lại được lưu tại bộ phận bán hàng
Chuyển hàngcho khách hàng
Hạn chế sai sót trongkhâu xuất hàng và cácgian lận có thể xảy ra
-Bộ phận gửi hàng nhận được hàng từ khophải kiểm tra sự khớp đúng giữa hàng thựcnhận với đơn đặt hàng và phiếu xuất kho, lậpchứng từ gửi hàng và gửi cho khách hàng
- Lưu ý rằng bộ phận này cần độc lập để hạnchế các gian lận xảy ra do sự thông đồng giữaTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
thủ kho với người nhận hàng
- Chứng từ vận chuyển là cở sở để lập hóađơn, thường bao gồm các thông tin về quycách và chủng loại hàng hóa, số lượng và các
dữ liệu có liên quan
Lập và kiểm trahóa đơn
Hóa đơn được lập chínhxác (hợp pháp, hợp lý,hợp lệ) và đúng thời gian
-Trước khi hóa đơn được lập cần phải kiểm tracác chứng từ liên quan: đơn đặt hàng, lệnh bánhàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển,thông báo điều chỉnh (nếu có)…
- Khi lập hóa đơn phải: sử dụng bảng giá đãduyệt của đơn vị, tính ra giá trị của từng loại
và cho cả hóa đơn, đánh số thứ tự liên tục vàlập thành 3 liên có sự kiểm tra trước khi gửi 1liên cho khách hàng
- Hóa đơn phải có chữ ký của người lập, ngườiđại diện theo pháp luật của đơn vị và kháchhàng Có thể thay thế chữ ký người đại diệntheo pháp luật bằng cách đóng dấu treo,trường hợp bán hàng qua điện thoại có thểkhông cần chữ ký của khách hàng
- Tổng hợp các hóa đơn phát hành từng ngày
để ghi TK tổng hợp trên Sổ Cái Từng hóa đơnđược sử dụng để vào tài khoản chi tiết giúptheo dõi NPT của từng khách hàng
Theo dõi thanhtoán
Kiểm soát việc thu hồi nợ -Cần có sự phân chia trách nhiệm tách rời giữa
hai chức năng bán hàng và thu tiền
- Bộ phận phụ trách bán chịu định kỳ lập báoTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
cáo NPT theo từng nhóm tuổi và gửi thư thôngbáo nợ cho khách hàng nhằm nhanh chóng thuhồi nợ và xử lý chênh lệch (nếu có)
Xét duyệt cáckhoản chiếtkhấu thươngmại, hàng bán bịtrả lại và giảmgiá hàng bán
Đánh giá đúng giá trị củakhoản phải thu kháchhàng
-Đơn vị cần quy định chính sách chiết khấuthương mại Xét duyệt hàng bán bị trả lại vàgiảm giá hàng bán rõ ràng cũng như cần có bộphận độc lập chịu trách nhiệm tiếp nhận, xétduyệt các khoản này
- Đối với các khoản giảm giá hoặc chiết khấuthương mại (Phát sinh ngoài hóa đơn): Phảilập hóa đơn điều chỉnh ghi rõ là điều chỉnhhóa đơn nào
Lập dự phòngphải thu khó đòi,cho phép xóa sổcác khoản nợkhông thu hồiđược
Lập dự phòng đúng quyđịnh
-Bộ phận có thẩm quyền cần chú ý phân loạiNPT quá hạn theo độ tuổi và trích lập dựphòng theo tỷ lệ quy định
- Quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt xóa sổcác khoản nợ không thu hồi được
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vaitrò quan trọng chi phối tới chất lượng và hiệu quả của toàn bộ cuộc kiểm toán Để giúpcho việc lập kế hoạch kiểm toán đạt được hiệu quả, Giám đốc Kiểm toán và trưởngnhóm kiểm toán thường lập kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch kiểm toán cụthể, gồm các công việc như sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
1.3.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
a Đánh giá khả năng tiếp tục kiểm toán khách hàng cũ và chấp nhận khách hàng mới
Khách hàng cũ: KTV cập nhật thông tin khách hàng cũ nhằm mục đích đánhgiá lại khách hàng xem xét có phát sinh vấn đề mới: tranh chấp, kiện tụng, xung đột,
có sự kiện đặc biệt xảy ra, tình hình hoạt động của đơn vị… hay không
Khách hàng mới: KTV cần lưu ý tìm hiểu lý do kiểm toán của khách hàng Thuthập thông tin về ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, phương châm hoạt động của khách hàng… từ các nguồn internet, bàibáo, tạp chí, dữ liệu, ngân hàng, BCTC, BCKiT (nếu có)
b Phân công KTVTheo VSA số 200 “Công việc kiểm toán phải được giao cho những KTV có
đủ năng lực, trình độ chuyên môn, có đầy đủ kỹ năng, có đạo đức nghề nghiệp,… đápứng yêu cầu thực tế của cuộc kiểm toán” Đặc biệt, đối với khách hàng cũ không nênthay đổi KTV thường xuyên bởi họ hiểu biết rõ những đặc điểm trong hoạt động kinhdoanh của khách hàng Tuy nhiên nếu khách hàng đã kiểm toán lâu năm thì phải thayđổi luân chuyển KTV vì có thể sẽ gây ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trongviệc đưa ra ý kiến kiểm toán”
c Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
KTV sẽ trao đổi sơ bộ với khách hàng về các vấn đề sau trước khi ký hợpđồng kiểm toán:
Mục đích và phạm vi kiểm toán của đơn vị: công ty niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán, yêu cầu cổ đông, vay vốn,…
Tài liệu kế toán: tài liệu tài chính và phi tài chính cần thiết cho cuộc kiểmtoán
Thời gian dự kiến tiến hành cuộc kiểm toán, phí kiểm toán…
d Lập hợp đồng kiểm toánĐây là bước cuối của giai đoạn chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán Nó chính làthỏa thuận về dịch vụ kiểm toán giữa khách hàng và công ty kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Theo VSA 210 quy định: “Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chínhthức, trước khi tiến hành cuộc kiểm toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng vàcông ty kiểm toán”
1.3.1.2 Tìm hiểu khách hàng
Theo VSA số 300 về Lập kế hoạch kiểm toán: “KTV phải hiểu biết về ngànhnghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ vàcác bên liên quan” và trong đoạn 2, ISA số 310 đã hướng dẫn: “ Để thực hiện đượckiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết về tình hình kinh doanh đủ để nhận thức vàxác định các dữ liệu, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán màđánh giá của KTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTVhoặc đến BCKiT” Đây là nền tảng để đánh giá rủi ro và khả năng có những sai sóttrọng yếu, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu, thực hiện các thủ tục phân tích
để xác định thời gian kiểm toán cần thiết và mở rộng các thủ tục kiểm toán khác
a Thu thập thông tin
Thu thập thông tin cơ sở: KTV phải có hiểu biết chung về nền kinh tế, về mức
độ lạm phát, về các chính sách của chính phủ Ngoài ra, KTV còn phải hiểu biết vềmôi trường kinh doanh, các điều kiện kinh doanh bất lợi của khách hàng Hơn thế nữa,một yếu tố không thể thiếu khi tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh củakhách hàng đó là cơ cấu quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ cấu vốn Thu thậpđược các thông tin đó, KTV có thể giải thích được một số điểm bất thường của doanhnghiệp như: sự tăng giảm bất thường của lợi nhuận, của chi phí, đánh giá khả năng cónhững sai sót trọng yếu, đánh giá ban đầu mức trọng yếu với BCTC cũng như khoảnmục phải thu khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích để xác định khối lượng côngviệc cần thực hiện
Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng gồm:
Giấy phép thành lập và điều lệ công ty
BCTC và các BCKiT, thanh tra hay kiểm tra của một vài năm trước
Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Các hợp đồng cam kết quan trọng như hợp đồng mua bán, sử dụng bảnquyền
Các nội dung, chính sách của khách hàng: chính sách tín dụng, tiếp thị…
Thủ tục phân tích là việc so sánh các thông tin tài chính, các chỉ số, các tỷ lệ
để phát hiện ra những biến động thất thường Mục đích của việc sử dụng thủ tục phântích là nhằm hiểu được hoạt động kinh doanh của khách hàng, đánh giá được khả nănghoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện ra được các dấu hiệu sai sót trên BCTC củakhách hàng cũng như giúp KTV giảm bớt các thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục phân tích đối với khoản mục NPT khách hàng được KTV sử dụngthực hiện trong giai đoạn này gồm hai loại cơ bản là phân tích theo chiều ngang vàphân tích dọc
Phân tích ngang (phân tích xu hướng) là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánhcác trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC, cụ thể với khoản mục NPT khách hàngKTV thực hiện như sau:
So sánh về số liệu NPT khách hàng của kỳ này với kỳ trước Qua đó,KTV có thể thấy được tình hình biến động bất thường của khoản mục NPT kháchhàng và xác định được vấn đề cần quan tâm
So sánh các chỉ tiêu của công ty khách hàng với chỉ tiêu chung của toànngành
So sánh số NPT khách hàng thực tế so với dự toán hay ước tính củaKTV
Phân tích dọc (Phân tích tỷ suất) là việc phân tích dựa trên cơ sở sự thay đổi tỷtrọng của từng bộ phận trong tổng thể, cụ thể đối với khoản mục NPT khách hàng:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Phân tích sự biến động tỷ trọng NPT khách hàng trong tổng NPT
1.3.1.3 Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
a Nghiên cứu HTKSNB
KTV cần phải có sự hiểu biết đầy đủ về các bộ phận hợp thành HTKSNB củadoanh nghiệp để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán Sự hiểu biết này bao gồmhai phương tiện, đó là HTKSNB có được thiết kế phù hợp hay không và chúng cóđược đơn vị thực hiện trên thực tế hay không
KTV sử dụng bảng câu hỏi sau để tìm hiểu về HTKSNB đối với NPT kháchhàng kết hợp với chu trình bán hàng – thu tiền
Bảng 1.3 Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB khoản mục NPT khách hàng
Câu hỏi
Trả lời
Ghichú
Khôngápdụng
Có Không
Yếu kém
Quantrọng
Thứyếu
1 Phiếu thu có được đánh số thứ tự từ trước ?
2 Tất cả đơn đặt hàng có được xét duyệt bởi
trưởng bộ phận xét duyệt bán hàng hay không
?
3 Phiếu xuất kho có được kiểm tra số lượng,
chủng loại, đơn giá và đối chiếu chính xác
với đơn đặt hàng, hóa đơn hay không ?
4 Người phụ trách kế toán công nợ có độc
lập với chức năng theo dõi với thu tiền hay
không ?
5 Có quy định về số tiền tối đa phải ký quỹ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
mà một người có trách nhiệm đi thu tiền từ
khách hàng hay không?
6 Các chứng từ có được đánh dấu, chữ ký
đầy đủ khi xét duyệt nhằm tránh việc sử dụng
lại hay không ?
7 Các khoản bán chịu có được xét duyệt
không
8 Định kỳ có đối chiếu công nợ ?
Các bảng câu hỏi hầu hết đều được thiết kế dưới dạng trả lời có hoặc không,dựa vào câu trả lời của khách hàng, KTV có thể đánh giá được HTKSNB của kháchhàng là tốt hay xấu Các câu trả lời “Có” thường biểu hiện cho một hệ thống kiểm soáttốt và ngược lại Dựa vào mức độ quan trọng của từng khoản mục, KTV sẽ đưa ra kếtluận chung về HTKSNB của khách hàng Từ đó KTV mô tả hoặc vẽ các lưu đồ đối vớichu trình bán hàng – thu tiền kết hợp quan sát thực tế hoạt động công ty để đánh giátính hữu hiệu của HTKSNB
b Đánh giá rủi ro kiểm soát
Sau khi tìm hiểu, đánh giá sơ bộ và có được những hiểu biết sơ bộ vềHTKSNB của khách hàng đối với chu trình bán hàng, KTV sẽ đưa ra các đánh giá sơ
bộ về rủi ro kiểm soát cho từng cơ sở dẫn liệu của BCTC dựa trên những bằng chứngthu thập được Khi đánh giá rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa hoặc KTV xét thấy
có khả năng giảm được trong thực tế thì KTV sẽ xác định các thử nghiệm kiểm soátcần thiết để có được bằng chứng về sự hữu hiệu tương ứng của kiểm soát nội bộ Đây
là cơ sở để KTV giới hạn phạm vi của thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với cáckhoản mục có liên quan Ngược lại, nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức cao vàxét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, KTV không cần thực hiện cácthử nghiệm kiểm soát mà phải tiến hành ngay các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phùhợp Đây là giai đoạn chủ quan đòi hỏi sự xét đoán cùng kinh nghiệm của KTV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
1.3.1.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a Xác định mức trọng yếu
Theo VSA 200 “Trọng yếu là thuật ngữ dùng để chỉ rõ tầm quan trọng củanhững thông tin kế toán trên các BCTC Thông tin được xem là trọng yếu nghĩa là nếuthông tin đó không đầy đủ, thiếu chính xác thì nó sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết địnhcho người sử dụng thông tin đó Đánh giá tính trọng yếu nhằm đảm bảo rằng BCTCkhông còn những sai sót trọng yếu KTV cần xác lập mức trọng yếu có thể chấp nhậnđược, có nghĩa là số tiền tối đa có thể cho phép, để căn cứ vào đó thiết kế các thủ tụckiểm toán thích hợp nhằm phát hiện ra những sai lệch có thể ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC”
Đối với mỗi khoản mục, mức trọng yếu cũng khác nhau Công việc này dựavào những xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV về cả định lượng và định tính
Đầu tiên, KTV căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng để đưa ra ước tính ban đầu về mứctrọng yếu đối với toàn bộ BCTC Mức ước lượng này chính là mức sai số tối đa chophép, nghĩa là mức mà KTV tin tưởng rằng vẫn không làm BCTC bị sai lầm nghiêmtrọng, gây ảnh hưởng đến nhận định của người sử dụng
Sau đó KTV sẽ phân phối ước tính ban đầu về mức trọng yếu cho các bộphận hay các bộ phận của BCTC căn cứ trên bản chất của các khoản mục, đánh giá vềrủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinh nghiệm kiểm toán và chi phí kiểm tra cáckhoản mục
b Đánh giá rủi ro kiểm toán
Theo VSA số 400, đánh giá rủi ro kiểm toán là việc KTV và công ty kiểmtoán xác định rõ mức độ rủi ro kiểm toán có thể xảy ra là cao hay thấp Rủi ro kiểmtoán (AR) bao gồm đánh giá các rủi ro: rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR), rủi
ro phát hiện (DR):
Mô hình rủi ro kiểm toán: AR=IR*CR*DRTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Bảng 1.4 Ma trận rủi ro phát hiện
Đánh giá KTV về CR
Đánh giá của KTV về IR Cao Tối thiểu Thấp Trung bình
Nếu sau khi lập xong kế hoạch kiểm toán cụ thể và xác định mức độ trọngyếu có thể chấp nhận được thấp thì rủi ro KTV tăng lên, KTV phải tiến hành mở rộngphạm vi kiểm toán, lựa chọn các phương pháp kiểm toán hữu hiệu hơn nhằm thu thậpđược nhiều hơn các bằng chứng kiểm toán có giá trị
1.3.1.5 Xây dựng kế hoạch và chương trình kiểm toán
a Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Theo VSA số 300, kế hoạch kiểm toán chiến lược phải được lập cho các cuộckiểm toán có quy mô lớn, tính chất phức tạp, địa bàn rộng và kiểm toán BCTC củanhiều năm Như vậy, trong trường hợp này KTV phải lập kế hoạch kiểm toán chiếnlược còn trong các cuộc kiểm toán khác thì không
b Kế hoạch kiểm toán tổng thểTheo VSA 300 lập kế hoạch kiểm toán BCTC: “Kế hoạch kiểm toán tổng thể
là việc cụ thể hóa kế hoạch kiểm toán chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết vềnội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán”
Tổ chức lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm các nội dung: Đánh giá rủi
ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát; xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán,xét đoán các khả năng có sai phạm trọng yếu, xác định các nghiệp vụ và các sự kiện kếtoán phức tạp; hoạch định nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
c Chương trình kiểm toán
Theo VSA 300 “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho KTV
và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán”
KTV và trợ lý kiểm toán tiến hành công việc kiểm toán theo đúng chỉ dẫn đã
đề ra trong chương trình kiểm toán Ở các công ty kiểm toán lớn, chương trình kiểmtoán thường tuân theo một chương trình kiểm toán chuẩn cho khoản mục hoặc nghiệpvụ
1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Thử nghiệm kiểm soát đối với quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách
hàng
Kiểm tra mẫu các nghiệp vụ bán hàngĐối chiếu đơn đặt hàng với lệnh bán hàng, chứng từ giao hàng về số lượngchủng loại, đơn giá của hàng thực xuất và chữ ký của người mua hàng Mục đích lànhằm thu thập bằng chứng rằng hóa đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng
đã thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội
Đối chiếu các chứng từ, hóa đơn xem có sự khớp đúng với số liệu trên sổsách kế toán Thủ tục này để chắc chắn rằng tất cả các nghiệp vụ bán hàng đều đượcghi nhận đầy đủ và chính xác trên sổ kế toán
Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hay bị hư hỏngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Kiểm tra việc tính giá cộng dồn ghi vào sổ chi tiết, sổ nhật ký bán hàng,chuyển Sổ Cái liên quan đến hàng bán bị trả lại và NPT khách hàng
Chọn mẫu chứng từ liên quan hàng bán bị trả lại để kiểm tra xem có sự xétduyệt của bộ phận có thẩm quyền hay không, kiểm tra xem có đúng với quy định thực
tế đơn vị đã quy định hay không
Chọn mẫu đối chiếu chứng từ chuyển hàng đi với đơn đặt hàng, hóa đơn bánhàng
Chỉ chọn mẫu chứng từ chuyển hàng đã lập trong kỳ đối chiếu với các hóađơn bán hàng có liên quan để kiểm tra xem các trường hợp đã giao hàng nhưng chưalập hóa đơn bán hàng
Kiểm tra sự liên tục của các chứng từ: hóa đơn bán hàng, phiếu giao nhậnhàng hóa, phiếu xuất kho
1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với khoản mục phải thu khách hàng
Tính kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân = Số ngày trong kỳ / Số vòng quay NPT khách hàng
So sánh hệ số vòng quay khoản phải thu so với ngành, năm nay so với nămtrước của đơn vị: để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối năm cũng như khả nănglập dự phòng NPT khó đòi
Phân tích tuổi nợ: để KTV tập trung kiểm tra chi tiết những vùng có khả năngrủi ro cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
So sánh số dư của các khoản NPT quá hạn qua các năm để có thể năm bắt tìnhhình biến động của các khoản nợ quá hạn và xác định được các khả năng sai phạmtrong số liệu NPT
b Thủ tục kiểm tra chi tiết
Thu thập bảng số dư chi tiết theo dõi công nợ phân tích theo tuổi nợ của từngkhách hàng, trong đó nêu rõ số công nợ đã quá hạn và thời gian nợ quá hạn tính từngày hết hạn nợ, để đối chiếu với sổ chi tiết và Sổ Cái
Thủ tục này nhằm xác định xem NPT được ghi chính xác và hiện hữu KTVtiến hành đối chiếu tổng của Bảng phân tích tuổi nợ với BCĐKT
KTV tiến hành chọn mẫu một số khách hàng trong bảng chi tiết công nợ đểđối chiếu với kỳ hạn trả nợ, hạn mức tín dụng của từng khách hàng để có thể thực hiệncác mục tiêu về sự ghi chép chính xác và đánh giá quỹ dự phòng NPT khó đòi cầntrích lập
Thảo luận với đơn vị về khả năng thu hồi nợ và dự phòng NPT khó đòi Xemxét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời của bên thứ ba
Gửi thư xác nhận công nợ đến bên thứ ba
Đây là thủ tục rất quan trọng khi tiến hành kiểm toán khoản phải thu kháchhàng Nó có thể thực hiện được các mục tiêu về sự đầy đủ, sự tồn tại cũng như quyền
sở hữu của đơn vị khách hàng đối với các khoản phải thu
Thư xác nhận có 2 loại là thư xác nhận dạng khẳng định và thư xác nhậndạng phủ định
Loại 1: Thư xác nhận dạng khẳng định (positive form) yêu cầu người đượcxác nhận phúc đáp trực tiếp cho KTV trong mọi trường hợp trong đó nêu rõ là đồng ýhoặc không đồng ý với thông tin cần xác nhận, hoặc cung cấp thông tin yêu cầu xácnhận
Loại 2: Thư xác nhận dạng phủ định (negative form) đề nghị người được xácnhận chỉ phúc đáp cho KTV nếu có sự khác biệt về thông tin trong thư xác nhận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Nếu thư xác nhận được gửi theo loại 1, bằng chứng kiểm toán sẽ đáng tin cậyhơn vì dù thông tin trong thư là đúng hay sai thì vẫn được xác nhận, nếu KTV khôngnhận được thư xác nhận trả lời thì có thể tìm hướng khác để thu thập các bằng chứngliên quan Còn đối với loại 2, hạn chế của thư xác nhận loại này là có những trườnghợp KTV không nhận được thư trả lời không phải là do khách hàng đồng ý số liệu mà
do thư bị thất lạc hay khách hàng không chịu xác nhận và gửi lại Do đó, thư xác nhậnloại này chỉ được sử dụng khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá thấp,các khoản NPT có giá trị nhỏ
Thư xác nhận là một bằng chứng quan trọng khi kiểm toán khoản mục NPTkhách hàng, do đó, việc lập và gửi thư xác nhận phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản:
Nội dung thông tin cần xác nhận: KTV cần cân nhắc về các loại thông tin
mà người được yêu cầu có thể sẵn sàng xác nhận hay không, điều này sẽ ảnhhưởng đến tỉ lệ phúc đáp và nội dung của bằng chứng thu thập được Đồng thờiđảm bảo các thông tin trên thư xác nhận là chính xác và trùng khớp với thông tincủa đơn vị và với các tài liệu liên quan Thư phúc đáp của khách hàng chắc chắnphải gửi đến địa chỉ của KTV và nhấn mạnh rằng thư phúc đáp nên gửi trực tiếpcho KTV
Phương pháp chọn mẫu để gửi thư xác nhận: Do số lượng khách hàng màđơn vị giao dịch rất nhiều nên KTV cần chọn mẫu để gửi thư xác nhận Cỡ mẫucần có tính đại diện cho tổng thể để bằng chứng thu thập được có đủ độ tin cậy Cỡmẫu lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tỷ trọng của khoản mục NPT khách hàng trênBCTC Nếu khoản mục này có tỷ trọng lớn thì cỡ mẫu cần phải lớn và ngược lại
Ngoài ra, việc xác định cỡ mẫu còn phụ thuộc vào mức rủi ro kiểm soát, đơn vị cómức rủi ro kiểm soát lớn thì cỡ mẫu phải lớn, do việc kiểm soát của đơn vị kémhiệu quả sẽ dể dẫn đến các sai phạm
Giải trình về sự sai lệch giữa thư xác nhận với số liệu đơn vị: Khi có sựkhác biệt này, KTV cần đề nghị đơn vị giải trình lý do sai sót và có hướng giảiquyết các sai lệch Nếu thư xác nhận khẳng định là số dư đã nêu là không phản ánhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
tiết có liên quan với bảng kê chi tiết do khách hàng của đơn vị gửi đến để xác nhận
số thực tế
Trường hợp không nhận được thư phúc đáp: KTV nên tiếp tục gửi thư lầnthứ hai, ba… Cuối cùng nếu vẫn không nhận được KTV sẽ thực hiện các thủ tụckiểm toán thay thế để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Thủ tụcthay thế thường là kiểm tra việc thu tiền nợ của khách hàng sau ngày khóa sổ kếtoán, kiểm tra vận đơn và doanh thu bán hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Lập bảng tóm tắt và tổng hợp kết quả về việc gửi thư xác nhận, trong đónêu rõ, tỷ lệ mẫu gửi thư xác nhận so với tổng thế, số lượng thư xác nhận có trả lời,
tỷ lệ NPT được xác nhận so với tổng thể…
Kiểm tra việc lập dự phòng NPT khó đòi
Bằng chứng tốt nhất về khả năng thu hồi được các khoản phải thu khó làviệc thu được tiền sau ngày khóa sổ và KTV có thể dựa vào đó để đánh giá khảnăng thu hồi NPT khách hàng
Nếu thấy có khoản phải thu khách hàng có số tiền lớn đáng kể lại xóa sổ dokhông thu hồi được, KTV cần kiểm tra về sự xét duyệt đối với khoản này Vì nếukhông được xét duyệt chặt chẽ, rất dễ có khả năng nhân viên đã gian lận và tìmcách xóa sổ một số khoản nợ để che giấu hành vi đánh cắp ngân quỹ của mình
Các bước công việc trong quá trình kiểm tra:
Để kiểm tra việc trích lập dự phòng NPT khó đòi, KTV có thể yêu cầuđơn vị cung cấp bảng tính trích lập dự phòng, kiểm tra về thời hạn nợ quá hạn, số tiền
nợ, đặc biệt cần chú ý kiểm tra các khoản nợ quá hạn có giá trị lớn So sánh chi tiết cáckhoản nợ phân theo nhóm tuổi của năm nay so với năm trước Xem xét các công nợcòn tồn đọng vào cuối năm nhưng vẫn chưa thu được vào các tháng đầu năm sau
Xem xét các khoản bán chịu quá hạn và lớn bất thường Rà soát lại cácthư xác nhận từ khách hàng, đặc biệt là các công nợ còn đang tranh chấp, từ đó tìm racác dấu hiệu cho thấy các khoản nợ có thể không thu hồi được Tổng cộng các khoản
nợ có khả năng không thu hồi được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
Tổng cộng các khoản nợ có khả năng không thu hồi được ước tính dựatrên các thủ tục kiểm soát đã thực hiện và lập danh sách những khách hàng nghi ngờ
sẽ không đòi được; ghi lý do lập và ước tính mức dự phòng cần lập
Tính toán xem xét về số ngày bán chịu, mối liên hệ giữa khoản dự phòngNPT khó đòi với NPT khách hàng và với doanh thu bán chịu Đồng thời phải so sánhvới tỷ số của năm trước, nếu có những khoản chênh lệch lớn thì cần xác minh nguyênnhân
Xem xét các khoản phải thu khách hàng bị cầm cố, thế chấp
Bằng chứng về sự cầm cố, thế chấp của các khoản phải thu khách hàng có thểđược thu thập thông qua thư xác nhận Việc phân tích TK chi phí lãi vay có thể giúpKTV phát hiện chi phí phải trả cho việc cầm cố, thế chấp từ đó lần ra các nghiệp vụcầm cố, thế chấp NPT khách hàng Thủ tục này giúp KTV xác định được mục tiêuquyền và nghĩa vụ, công bố của khoản mục phải thu khách hàng
Đánh giá lại các khoản phải thu có gốc ngoại tệ
Xem xét tại đơn vị có nghiệp vụ phát sinh công nợ bằng ngoại tệ trong kỳ vàcòn số dư cuối kỳ không: Kiểm tra hạch toán trong kỳ theo tỷ giá nào, có hạch toán lãi,
lỗ theo từng nghiệp vụ phát sinh không; xét xem các khoản có số dư cuối kỳ có đượcđơn vị đánh giá lại không
Đánh giá về sự trình bày và khai báo các khoản NPT khách hàng trên BCTC
Xem xét các khoản phải thu ngắn hạn và dài hạn có được trình bày riêngbiệt trên BCTC không ?
Các khoản khách hàng ứng trước (có số dư Có) cần được trình bày ởkhoản mục nợ phải trả trên BCĐKT
Các khoản phải thu được đem đi cầm cố thế chấp có được trình bày vàthuyết minh đầy đủ hay không ?
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguy ễn Ngọc Thủy
1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán
Kết thúc kiểm toán là giai đoạn cuối cùng cuộc kiểm toán, giai đoạn nàyđược thực hiện theo các bước sau:
1.3.3.1 Chuẩn bị hoàn thành cuộc kiểm toán
Sau khi hoàn thành kiểm toán từng phần hành riêng lẻ KTV cần tổng hợp cáckết quả thu thập được và thực hiện một số thử nghiệm bổ sung có tính tổng quát trướckhi lập BCKiT và BCTC gồm:
a Xem xét các khoản nợ tiềm tàng
KTV và công ty kiểm toán cần trao đổi với nhà quản lý về khả năng cáckhoản nợ tiềm tàng, xem xét các biên bản họp Hội đồng quản trị, họp Ban Giám đốc,KTV cũng có thể liên lạc với luật sư hay tư vấn pháp luật của đơn vị Các khoản nợtiềm tàng có thể là các khoản bồi thường, hoặc các khoản công nợ khác nhưng tại thờiđiểm lập BCTC vẫn chưa thể kết luận được có phát sinh hay không (tranh chấp vềthuế, các khoản nợ liên quan đến các vụ kiện)
b Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC
Theo chuẩn mực kế toán số 23 KTV và công ty kiểm toán cần xem xét công
ty khách hàng có nhận diện, công bố ảnh hưởng của những sự kiện phát sinh sau ngàykết thúc kỳ kế toán năm mà có ảnh hưởng đến kết luận kiểm toán Cụ thể KTV cần tìmhiểu về các thủ tục mà Ban Giám đốc đã thiết lập; phỏng vấn Ban Giám đốc và Banquản trị đơn vị; xem xét các biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thànhviên, Ban Giám đốc và Ban quản trị sau ngày kết thúc kỳ kế toán; xem xét BCTC giữaniên độ kỳ gần nhất kể từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán của đơn vị
c Xem xét về giả định hoạt động liên tụcKTV cần kiểm tra các dấu dấu hiệu sau:
Đơn vị bị lỗ trong thời gian dài và không có khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn; đơn vị có liên quan đến các vụ kiện tụng lớn có khả năng làm ảnh hưởngtrọng yếu đến tình hình tài chính của khách hàng; đơn vị gặp phải những thiên tai haynhững sự kiện khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn…
Trường Đại học Kinh tế Huế