1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC thực hiện

107 368 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào NguyênPhi ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG K

Trang 1

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên

Phi

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM

TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

HOÀNG THỊ THẢO NHI

Khoá học: 2014 – 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên

Phi

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

DO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM

TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC THỰC HIỆN

Lớp: K48A Kiểm toán Niên khoá: 2017 -2018

Hu ế, tháng 5 năm 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC đã dành thời gian hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu thực tế và thu thập thông tin phục

vụ cho việc hoàn thành khóa luận này.

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo – Thạc Sĩ Đào Nguyên Phi đã quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian làm báo cáo thực tập.

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, kính mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý và chỉ dẫn của quý Thầy, Cô để em có thể củng

cố kiến thức của mình và rút ra được những kinh nghiệm bổ ích phục vụ tốt hơn cho công việc sau này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày 12 tháng 5 năm 2018

Sinh viên

Hoàng Th ị Thảo Nhi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VACPA : Hội kiểm toán hành nghề tại Việt Nam

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 - Trích Bảng phân tích số liệu BCĐKT của Công ty Cổ phần ABC tại ngày 31/12/2017 42 Bảng 2.2 – Xác định mức trọng yếu Công ty Cổ phần ABC 43 Bảng 2.3 –Trích Bảng phân tích số liệu BCĐKT của Công ty TNHH XYZ tại ngày 31/12/2017 66 Bảng 2.4 – Xác định mức trọng yếu Công ty TNHH XYZ 67Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty 30

Sơ đồ 2.2 – Quy trình kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 34Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ v

MỤC LỤC vi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu: 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

5 Kết cấu khoá luận 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 5

1.1 Tổng quan về kiểm toán báo cáo tài chính 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Đối tượng của kiểm toán BCTC 6

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC 6

1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính 6

1.2 Tổng quan về khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 6

1.2.1 Các khái niệm 6

1.2.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và tương đương tiền 7

1.3 Tổng quan kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 8

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 8

1.3.2 Những sai phạm có thể sảy ra đối với khoản mục 9

1.3.2.1 Tiền mặt 9

1.3.2.2 Tiền gửi ngân hàng 10

1.3.2.3 Tiền đang chuyển 10

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

1.3.2.4 Các khoản tương đương tiền 10

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền 10

1.3.3.1 Các yêu cầu kiểm soát 10

1.3.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ 11

1.3.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền và số dư tồn quỹ 12

1.4 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 13

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán 13

1.4.1.1 Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán 14

1.4.1.2 Lập kế hoạch chiến lược 14

1.4.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 19

1.4.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 19

1.4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản 21

1.4.3 Kết thúc kiểm toán 24

1.4.3.1 Xem xét và giải thích các phát hiện kiểm toán 24

1.4.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 26

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC 26

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 26

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 27

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động 28

2.1.4 Phương châm hoạt động 28

2.1.5 Những dịch vụ cung cấp tại Công ty 29

2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 30

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 30

2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận: 31

2.1.7 Khái quát quy trình kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.33 2.1.7.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 35

2.1.7.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35

2.1.7.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 36 Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại

Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ .37

2.2.1 Công ty CP ABC 38

2.2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 38

2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán - quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại Công ty CP ABC 44

2.2.2 Công ty TNHH XYZ Việt Nam 64

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUÂT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY 78

3.1 Đánh giá chung về thực trạng quy trình kiểm toán phần hành tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tai Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 78

3.1.1 Ưu điểm 78

3.1.1.1 Về đội ngũ nhân sự và môi trường làm việc tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC 78 3.1.1.2 Về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền 79

3.1.2 Hạn chế 80

3.1.2.1 Hạn chế về nguồn lực và một số vấn đề chung của Công ty 80

3.1.2.2 Hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 80

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC 82

3.2.1 Giải pháp về các vấn đề chung 82

3.2.2 Giải pháp về quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền 82 PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 Kết luận 84

2 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế và tự do thương mại đã và đang là xu thế nổi bật củathể giới đương đại Để bắt kịp xu thế đó, Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập và côngcông cuộc đổi mới nền kinh tế diễn ra sôi nổi hơn Một xu hướng nổi bật trong tiến trìnhhội nhập đó là việc cổ phần hoá các Công ty Nhà nước Do vậy, các thông tin tài chínhcủa các công ty ngày càng trở nên cực kỳ quan trọng và Báo cáo tài chính là đối tượng

được quan tâm chủ yếu Tuy nhiên, những thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp

không phải lúc nào cũng được trình bày và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinhdoanh cũng như thực trạng vốn có của nó Vì vậy, các thông tin trên BCTC phản ánhmuốn có được độ tin cậy cao thì nó cần phải được kiểm tra và xác nhận Trước sự đòi hỏinày, hoạt động kiểm toán ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu trên, đảm bảo các thông tin của

Báo cáo tài chính được công bố luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý

Trên Báo cáo tài chính, khoản mục tiền và tương đương tiền là khoản mục liên quanmật thiết trong tất cả mọi chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng là loại tài sảnnhạy cảm thường xuất hiện nhiều sai phạm Có thể là do sai sót của kế toán, hoặc cũng cóthể là do kế toán cố tình gian lận Các sai phạm này thường sẽ ảnh hưởng nhiều đến chỉtiêu khác trên BCTC, và có thể dẫn đến sự sai lầm trong việc ra quyết định của người sửdụng thông tin trên BCTC Là sinh viên thuộc chuyên ngành kiểm toán, qua kỳ thực tậptại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, em được công ty tạo điều kiện tốt để

được tiếp cận với công tác kiểm toán nói chung và kiểm toán khoản mục tiền và tươngđương tiền nói riêng trên thực tế để củng cố kiến thức Trên cơ sở đó, em chọn đề tài:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện”

2 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

Tăng thêm hiểu biết trong thực tế về quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục tiền

và các khoản tương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC thực hiệntại các công ty khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Mục tiêu cụ thể:

- Nhận thức rõ ràng và chính xác hơn về kiến thức đã được học trên lý thuyết

- Trên cơ sở so sánh thực trạng với các cơ sở lý luận, nhận biết những ưu điểm vàphát hiện một số hạn chế của Công ty trong quá tình kiểm toán khoản mục tiền và cáckhoản tương đương tiền

- Đưa ra giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế để hoàn thiện hơn quy trình kiểm toánkhoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toánAAC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền do Công tyTNHH Kiểm toán & Kế toán AAC thực hiện

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AAC trong quá trình

đi thực tế kiểm toán tại Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ

- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích sử dụng trong đề tài được thu thập từ BCTCcủa các công ty khách hàng trong kỳ kế toán từ ngày 1/1/2017 đến ngày 31/12/2107

Nội dung nghiên cứu:

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền mà không tiến hành nghiên cứu toàn bộ quy trình kiểm toán BCTC do

công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện Do hạn chế về mặt thời gian, chi

phí… đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc áp dụng quy trình kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền tại 2 đơn vị mà chưa nghiên cứu những đơn vị kinh doanh nhiều lĩnh

vực khác, vì vậy chưa mang tính tổng quát cao, nhận xét, đánh giá chỉ dựa trên cơ sở 2

đơn vị khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

 Tham khảo các giáo trình (Giáo trình kiểm toán -Trường Đại học Kinh Tế TP.Hồ

Chí Minh, Kế toán tài chính – TS Võ Văn Nhị…), các tài liệu về kiểm toán, chuẩn mực

kế toán (Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ), chuẩn mực kiểm toán(Chuẩn mực kiểm toán số 300 - Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính, chuẩn mựckiểm toán số 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, chuẩn mựckiểm toán số 500 – Bằng chứng kiểm toán), chế độ kế toán hiện hành (Thông tư hướngdẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 200), khoá luận tốt nghiệp của các sinh viên khoá

trước tại thư viện Trường Đại học Kinh Tế Huế… để nghiên cứu và trình bày Chương 1:

Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo

tài chính

 Sử dụng tài liệu, website của Công ty để thu thập những thông tin trình bày phần

tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

 Thu thập số liệu thô và thông tin khách hàng trong đề tài bằng cách xin trực tiếp

file từ các anh chị trong Công ty, sử dụng hồ sơ kiểm toán khách hàng Photo, chụp ảnhgiấy tờ làm căn cứ chứng minh các nội dung có trong đề tài là có cơ sở xác đáng

- Phương pháp quan sát và phỏng vấn, làm việc thực tế:

 Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp việc tiến hành thực hiện

các thủ tục, cách thức thu thập bằng chứng, đặt câu hỏi trực tiếp phỏng vấn các anh chịkiểm toán viên và trợ lý kiểm toán viên trong Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán AACkhi kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền trong suốt quá trình 3 tháng thực tậptại Công ty

 Phương pháp làm việc thực tế: Để mô tả quy trình kiểm toán khoản mục tiền và

các khoản tương đương tiền tại Công ty CP ABC và Công ty TNHH XYZ đã thực hiện

trong đề tài của mình, em chỉ dựa trên phương pháp phỏng vấn các anh chị, những ngườiTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

trực tiếp thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại hai Công ty này Tuynhiên trong quá trình thực tập tại công ty, em đã được tham gia thực hiện các cuộc kiểm toánthực tế, được phân công nhiệm vụ kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền như mộttrợ lý kiểm toán viên thực sự tại 8 công ty khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán và Kếtoán AAC nên có một số hiểu biết nhất định về quy trình kiểm toán khoản mục này

 Kết hợp sử dụng phương pháp quan sát và phỏng vấn, phương pháp làm việc thực tế

để hoàn thành Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Phương pháp xử lý dữ liệu:

- Tổng hợp, chọn lọc số liệu phù hợp với đề tài nghiên cứu Sử dụng phần mềm

excel để tính toán số học So sánh, đối chiếu các số liệu giữa các thời kỳ, giữa đốitượng này với đối tượng khác

- So sánh giữa cơ sở lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán để đánh giá, đưa ra

ưu nhược điểm trong quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện và hoànthành Chương 3: Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các

khoản tương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toá AAC

5 Kết cấu khoá luận

Nội dung khoá luận gồm 3 phần:

Phần I: Đặt vấn đềPhần II: Nội dung kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong

kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tươngđương tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3: Đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền và các khoảntương đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toá AAC

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC

KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO

Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh)

Theo giáo trình kiểm toán Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: “Kiểmtoán là một quá trình do Kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập tiến hành nhằm thu thậpbằng chứng về những thông tin có thể định lượng của một tổ chức và đánh giá chúngnhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các chuẩnmực đã được thiết lập”

 Kiểm toán báo cáo tài chính:

Theo Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/ QH12 ngày 29/3/2011: “Kiểm toán báocáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanhnghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực vàhợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo

quy định của chuẩn mực kiểm toán”

Nói cách khác, kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán và xác nhận về tínhtrung thực và hợp lý của cá tài liệu, số liệu kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị kếtoán phục vụ đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của đơn vị

Thước đo để đánh giá kiểm toán BCTC là hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

1.1.2 Đối tượng của kiểm toán BCTC

Đối tượng kiểm toán BCTC là các BCTC (bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo

kết qủa hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh BCTC) vàcác bảng khai thác theo luật định

1.1.3 Mục tiêu kiểm toán BCTC

Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là giúp cho kiểm toán viên và Công tykiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét rằng BCTC của một đơn vị có được lập trên cơ sở cácchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, có tuân thủ luật pháp liên quan, có phản ánhtrung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị trên khía cạnh trọng yếu hay không

Ngoài ra mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểmtoán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tàichính của đơn vị

1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của kiểm toán báo cáo tài chính

- Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp

và báo cáo kiểm toán

- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểmtoán Việt Nam Đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu ápdụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó

- Độc lập, trung thực, khách quan

- Bảo mật thông tin

1.2 Tổng quan về khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền

1.2.1 Các khái niệm

 Khái niệm Tiền:

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị: “Tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn của doanhnghiệp tồn tại trực tiếp dưới hình thái tiền tệ, là tài sản có tính thanh khoản cao nhất,trung gian của việc trao đổi và là cơ sở cho việc đo lường và kế toán tất cả các khoảnmục khác”

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Theo chuẩn mực số 24: “Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoảntiền gửi không kỳ hạn”

Tiền tại quỹ: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kim khí quý, đá quý

được lưu trữ tại quỹ của doanh nghiệp để thanh toán ngay

Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền của doanh nghiệp được gửi tại ngân hàng,kho bạc, hoặc các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt

Tiền đang chuyển: Là khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhà

nước, nhưng chưa nhận được giấy báo của ngân hàng, kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển

tiền qua bưu điện để thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của người thụ hưởng

 Khái niệm Tương đương tiền:

Theo chuẩn mực kế toán số 24: “Tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn(không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định vàkhông có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền”

Như vậy, tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có thể dung để lưu

trữ, tích luỹ và làm phương tiện để thanh toán

1.2.2 Đặc điểm của khoản mục tiền và tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục được trình bày trước tiên trênBảng cân đối kế toán và là một khoản mục quan trọng trong tài sản ngắn hạn, thường

được dùng để phân tích khả năng thanh tóan của một doanh nghiệp Nếu số dư tiền quá

thấp chứng tỏ khả năng thanh tóan tức thời của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, ngượclại, nếu số dư tiền quá cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lãi từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vòng quay vốn của doanh nghiệp tốt, tiền

và các khoản tương đương tiền là khoản mục phản ánh khả năng này

Do số phát sinh của các tài khoản tiền thường lớn hơn số phát sinh của nhiều tàikhoản khác, vì thế những sai phạm trong các nghiệp vụ liên quan đến tiền có nhiều khả

năng xảy ra và khó bị phát hiện nếu không có một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Tiền là khoản mục bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới nhiều khoản mục trọng yếu khác

trên BCTC như thu nhập, chi phí, công nợ và hầu hết các tài sản khác của doanh nghiệp

Do đó những nhầm lẫn và gian lận trong các khoản mục khác thường có liên quan đến

các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của tiền

Các nghiệp vụ về tiền phát sinh thường xuyên với quy mô khác nhau Tiền có nhiều

ưu điểm trong hoạt động thanh toán, kể cả trong quá trình cất trữ, sử dụng, nhưng cũngchính điều này dẫn tới khả năng dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát, gian lận lớn

Nếu hệ thống kiểm soát quản lý nội bộ không hiệu lực, việc thu, chi tiền không theo quytrình chặt chẽ sẽ tạo thành kẽ hở cho việc khai khống số lượng tiền chi ra, bòn rút tiền từcông quỹ

Do tất cả những lý do trên, rủi ro tiềm tàng của khoản mục này thường được đánhgiá là cao Vì vậy kiểm toán viên thường dành nhiều thời gian để kiểm tra tiền mặc dùkhoản mục này thường chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng tài sản

1.3 Tổng quan kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền

Hiện hữu: Số dư các khoản tiền trên báo cáo tài chính là có thật

Quyền: Đơn vị có quyền sở hữu về mặt pháp lý đối với các khoản tiền được ghinhận

Đầy đủ: Tất cả các khoản tiền đều đã được ghi chép đầy đủ

Đánh giá và phân bổ: Các khoản tiền được thể hiện trên BCTC và những điều chỉnhliên quan đã được đánh giá, ghi nhận phù hợp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành

Ghi chép chính xác:

- Số liệu chi tiết của tài khoản tiền khớp đúng với số dư trên sổ cái

- Các phép tính liên quan đến tài khoản tiền đều chính xác về số học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Trình bày và Thuyết minh: Các khoản tiền được trình bày và thuyết minh thì cóthật, thuộc về đơn vị, đầy đủ, diễn đạt dễ hiểu và phân loại đúng

Đối với kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền, kiểm toán viênthường quan tâm đến khả năng doanh nghiệp đã trình bày số dư tiền vượt quá số thực tế

để che giấu tình hình tài chính thực hoặc sự thất thoát của tài sản Do vậy, mục tiêu hiện

hữu của các khoản tiền thường được xem là mục tiêu quan trọng nhất trong kiểm toánkhoản mục này Trong một số trường hợp, doanh nghiệp cố tình không ghi nhận đầy đủcác khoản tiền thu được để che giấu doanh thu, khi đó mục tiêu đầy đủ cần được chú ý

Mục tiêu đánh giá và phân bổ thường đặt ra khi doanh nghiệp có sử dụng ngoại tệ

Nhiều sai phạm tuy có thể không làm sai số dư tiền nhưng lại liên quan đến cácnghiệp vụ của tiền và ảnh hưởng đến các khoản mục khác của BCTC Do đó, trong quátrình kiểm toán tiền, một số thủ tục kiểm toán có thể được thực hiện không chỉ nhằm vàocác mục tiêu kiểm toán tiền mà còn nhằm đạt được những mục tiêu kiểm toán các khoảnmục khác

1.3.2 Những sai phạm có thể sảy ra đối với khoản mục

1.3.2.1 Tiền mặt

Đối với tiền mặt, khả năng sai phạm thường có cá trường hợp sau:

- Tiền mặt được ghi chép không có thực trong quỹ của đơn vị;

- Các khả năng chi khống, chi tiền quá gía trị khoản chi thực tế bằng cách làm giả

và sửa chữa chứng từ, khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền;

- Khả năng hợp tác, móc ngoặc giữa thủ quỹ và kế toán thanh tóan để thụt két;

- Có thể xảy ra mất mát do điều kiện bảo quản, cất trữ, quản lý không tốt;

- Khả năng tiền có thể ghi sai tỷ gía đối với ngoại tệ khi quy đổi với mục đích trụclợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai nguyên tắc hạch toán ngoại tệ Các trường hợpsai phạm đối với tiền Việt Nam cũng có thể xảy ra đối với tiền ngoại tệ;

- Khai khống thêm nhân viên, số giờ làm việc tăng khoản thanh toán lương;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Tiền thu được từ khách hàng nhưng chưa kịp thời nộp vào quỹ tiền mặt hoặc nộpvào tài khoản tiền gửi ngân hàng mà sử dụng phục vụ mục đích cá nhân, làm giảm hiệuquả sử dụng vốn của đơn vị…

1.3.2.2 Tiền gửi ngân hàng

Đối với tiền gửi ngân hàng khả năng xảy ra sai phạm dường như xảy ra thấp hơn

do cơ chế kiểm soát, đối chiếu với tiền gửi ngân hàng thường được đánh giá khá chặt chẽ

Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra các sai phạm sau:

- Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dịch

thường xuyên với ngân hàng;

- Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán ngân hàngtại đơn vị

1.3.2.3 Tiền đang chuyển

Đối với tiền đang chuyển, sai phạm đối với tiền đang chuyển có mức độ thấp, tuy

nhiên khả năng sai phạm tiềm tàng của tiền đang chuyển cũng rất lớn:

- Tiền bị chuyển sai địa chỉ;

- Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh tóan;

- Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác

1.3.2.4 Các khoản tương đương tiền

- Ghi nhận các khoản đầu tư trên 3 tháng vào các khoản tương đương tiền;

- Khi đầu tư không có đủ giấy tờ pháp lý, đầu tư sai mục đích, nhằm vụ lợi cá nhân

mà không đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp

1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền

1.3.3.1 Các yêu cầu kiểm soát

Trong thực tiễn, muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải tuân thủnhững yêu cầu sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Thu đủ: Mọi khoản tiền đều phải được thu đầy đủ, gửi vào ngân hàng, kho bạchay nộp quỹ trong khoảng thời gian sớm nhất

- Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét duyệt và

được ghi chép đúng đắn

- Duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: Để đảm bảo các nhu cầu về kinh doanh, cũng nhưthanh toán nợ đến hạn đồng thời tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì làm giảm khả

năng sinh lợi và tăng nguy cơ gian lận

1.3.3.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ

Nhân viên phải có đủ khả năng liêm chính: Vì không thể kiểm soát nội bộ hữu hiệu

khi mà các nhân viên không có đủ khả năng hoặc không liêm chính mà cố tình gian lận

Do vậy, nhân viên có khả năng và liêm chính là nhân tố cơ bản nhất để đảm bảo choKSNB hoạt động hữu hiệu

Áp dụng nguyên tắc phân công phân nhệm: Điều này nhằm tạo nên sự kiểm tra lẫnnhau và hạn chế khả năng xảy ra gian lận do việc một cá nhân/bộ phận kiêm nhiệm nhiềuchức năng nên họ có thể lạm dụng

Tập trung đầu mối thu tiền: Nên hạn chế tối đa số lượng người được giữ tiền bằngcách chỉ cho phép một số ít nhân viên được thu tiền, điều này sẽ giúp hạn chế khả năngthất thoát số tiền thu được

Áp dụng đúng nguyên tắc uỷ quyền và xét duyệt: Người quản lý nên xét duyệt mọinghiệp vụ thu, chi tiền Tuy nhiên để tăng hiệu quả hoạt động, người quản ký có thể uỷquyền cho cấp dưới được xét duyệt thu, chi trong một phạm vi giới hạn và chi uỷ quyềncho những người có đủ khả năng và trung thực, đồng thời cần ban hành văn bản chínhthức về sự uỷ quyền này

Ghi chép kịp thời và đầy đủ số thu: Phân công cho một nhân viên ghi nhận kịp thờicác nghiệp vụ thu tiền ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ Việc ghi nhận kịp thờicác khoản thu sẽ hạn chế khả năng chiếm dụng vốn số tiền thu được

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Bảo vệ chặt chẽt, thông qua sử dụng két sắt hay các thiết bị bảo vệ khác cũng nhưnộp ngay số tiền thu được trong ngày vào ngân hàng Điều này sẽ ngăn chặn đáng kể việcnhân viên biển thủ tiền thu được từ khách hàng

Có biện pháp khuyến khích các người nộp tiền yêu cầu cung cấp biên lai hoặc phiếuthu tiền Khi đó, người thu tiền sẽ phải nộp đủ các khoản tiền thu được vì biết rằng sốtiền thu được sẽ bị kiểm tra bằng cách đối chiếu với các biên lai hoặc phiếu thu được

đánh số thứ tự liên tục trước khi sử dụng

Thực hiện tối đa những khoản thu, chi qua ngân hàng, hạn chế sử dụng tiền mặt, vìthực tế cho thấy khả năng xảy ra gian lận rất cao đối với các khoản thu, chi tiền mặt

Cuối mỗi tháng, thực hiện đối chiếu giữa số liệu trên sổ sách và thực tế: Sổ cái và

sổ chi tiết về số dư và số phát sinh của tài khoản tiền gửi ngân hàng; tài khoản tiền mặtvới biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt

1.3.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền, chi tiền và số dư tồn quỹ

 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền

a Trong trường hợp thu trực tiếp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp, để ngăn chặn khả năng nhân viên bán hàngchiếm dụng số tiền thu được và không ghi nhận các khoản này, cần tách rời chức năngbán hàng và thu tiền Trong đó, việc đánh số thứ tự liên tục các chứng từ thu tiền trướckhi sử dụng (phiếu tính tiền, phiếu thu, hoá đơn hoặc vé) là điều cần thiết để ngăn ngừasai phạm

Đối với các doanh nghiệp bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều việcnhư bán hàng, nhận tiền ghi sổ Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất là sử dụng

các thiết bị thu tiền Nếu không trang bị được máy móc tiên tiến, cần phải quản lý được

số thu trong ngày thông qua việc yêu cầu lập các báo cáo bán hàng hằng ngày

a Trường hợp thu nợ khách hàngNếu khách hàng đến nộp tiền: khuyên khách hàng yêu cầu được cấp phiếu thu, hoặcbiên lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và thường

xuyên đối chiếu giấy công nợ để chống thủ thuật gối đầu

Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác đảm nhận các nhiệm

vụ như: Lập hoá đơn bán hàng – Theo dõi công nợ - Đối chiếu giữa số tổng hợp và chi tiết vềcông nợ - Mở thư và liệt kê các séc nhận được – Nộp các séc vào ngân hàng – Thu tiền

 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền

a Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử dụng tiềnmặt trong thanh toán

Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh tóan qua ngân hàng,ngoại trừ một số khoản chi mới sử dụng tiền mặt Ngoài ra, những chứng từ thanh toánqua ngân hàng (sec, uỷ nhiệm chi…) nên được đánh số liên tục trước khi sử dụng Nếu

không được sử dụng phải lưu lại đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng

Các chứng từ gốc làm cơ sở thanh toán phải được đánh dấu để ngăn ngừa việc sử dụngchứng từ gốc để chi nhiều lần

b Vận dụng đúng nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn

Người quản lý nên thực hiện sự uỷ quyền cụ thể cho cấp dưới trong một số công

việc Đối với tiền, phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả năng và liêm

chính, đồng thời cần ban hành văn bản chính thức về sự phân quyền

c Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng

Số dư tài khoản TGNH trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ phụ tại ngân hàng Mọikhoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những trường hợp chưa rõ nguyên nhânphải được kết chuyển vào các tài khoản phải thu khác hay phải trả khác và xử lý phù hợp

1.4 Quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.4.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồmviệc xây dựng: (1) Chiến lược kiểm toán tổng thể và (2) Kế hoạch kiểm toán cho cuộc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

kiểm toán Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài

(d) Hỗ trợ trong việc lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn

và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, và phân công công việc phù hợp chotừng thành viên;

(e) Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việccủa nhóm;

(f) Hỗ trợ việc điều phối công việc do các kiểm toán viên đơn vị thành viên vàchuyên gia thực hiện, khi cần thiết

1.4.1.1 Chuẩn bị cho lập kế hoạch kiểm toán

Bước chuẩn bị cho việc lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc sau: đánh

giá khả năng chấp nhận kiểm toán, nhận diện các lí do kiểm toán, lựa chọn đội ngũ nhânviên kiểm toán và phân công công việc cụ thể cho từng thành viên trong đoàn kiểm toándựa trên các phần công việc của kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền

1.4.1.2 Lập kế hoạch chiến lược

 Thu thập thông tin cơ sởKiểm toán viên đánh giá ban đầu về khả năng sai sót trọng yếu, thực hiện các thủtục phân tích để xác định thời gian cần thiết để thực hiện kiểm toán và mở rộng các thủtục kiểm toán khác Kiểm toán viên cần thu thập những thông tin liên quan về tiền và

tương đương tiền trong giai đoạn này gồm:

- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của KH

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Xem xét lại kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung

- Nhận diện các bên hữu quan

- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài

Kiểm toán viên cần thu thập những thông tin này nhằm phục vụ cho việc đánh giátổng quát báo cáo tài chính, xét đoán khả năng xảy ra sai sót trọng yếu của chu trình tiền

và tương đương tiền

 Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng

Việc thu thập này nhằm mục đích giúp kiểm toán viên biết được những quy trìnhmang tính chất pháp lí của khách hàng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Cácthông tin cần thu thập như:

- Giấy phép thành lập và điều lệ công ty;

- Báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán hiện hành và năm trước;

- Các biên bản có liên quan tới cổ tức, chuyển nhượng mua bán, … của các cuộchọp đại hội cổ đông, họp hội đồng quản trị;

- Các cam kết quan trọng giúp kiểm toán viên xác định được những vấn đề có ảnh

hưởng quan trọng đến việc hình thành những thông tin tài chính

 Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được dùng để nghiên cứu mối quan hệ đáng tin cậy giữa thông tintài chính và phi tài chính và bao hàm cả việc so sánh số liệu trên sổ với các số liệu ướctính của kiểm toán viên

Thủ tục phân tích được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán

Số dư các khoản mục tiền chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các quyết định và chiến lượctài chính của các nhà quản lý Do vậy, trong các cuộc kiểm toán, KTV thường ít hy vọng

sẽ tìm được mối liên hệ bền vững và có thể dự đoán được số dư tiền với các số hiệu kháccủa năm hiện hành hay của năm trước, nghĩa là thủ tục phân tích ít được sử dụng Tuynhiên trong một số trường hợp, thủ tục phân tích vẫn có thể hữu ích Cụ thể như:

- So sánh số dư tài khoản tiền năm hiện hành so với số liệu kế hoạch (dự toán), số

dư năm trước

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Tính toán tỷ lệ giữa tiền với tổng tài sản ngắn hạn Tỷ lệ này có thể đem so với

số dự toán về ngân sách hay với tỷ lệ của năm trước Các biến động bất thường cần đượctìm hiểu và giải thích nguyên nhân

Việc thực hiện thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch sẽ giúp kiểm toán viên

có thể xác định được nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán, có thể xác định được vùngtrọng yếu, đánh giá mức trọng yếu, những rủi ro kiểm toán khi kiểm toán tiền và tương

- Ước lượng sơ bộ ban đầu về mức trọng yếu

- Phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục, chu trình của báo cáo tài chính

- Ước tính sai số và so sánh với tính trọng yếu đã được phân bổ cho từng chu trình

- So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Việc sosánh này giúp kiểm toán viên đánh giá được tổng sai phạm của toàn báo cáo tài chính có

vượt quá giới hạn về mức trọng yếu thực hiện của toàn báo cáo tài chính hay không Kết

hợp với việc so sánh ở bước 3 của từng khoản mục sẽ giúp kiểm toán viên có thể đưa ra

được ý kiến kiểm toán

Ngoài ra, theo như chương trình kiểm toán mẫu VACPA, việc đánh giá tính trọng

yếu trong giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành theo các bước cụ thể sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Kiểm toán viên sẽ lựa chọn tiêu chí để sử dụng ước tính mức trọng yếu: Chỉ tiêu

đó có thể là lợi nhuận trước thuế, doanh thu, vốn chủ sở hữu hoặc là tổng tài sản

- Dựa vào xét đoán và kinh nghiệm cùng với các thông tin được thu thập ở trên,kiểm toán viên đưa ra tỉ lệ % theo các tiêu chí đã chọn để tính ra mức trọng yếu tổng thể:

+ Lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%;

+ Doanh thu: 0,5% - 3%;

+Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu: 2%

- Dựa vào mức trọng yếu tổng thể ở trên, kiểm toán viên tính toán ra mức trọng yếuthực hiện Mức trọng yếu thực hiện được xác định thấp hơn mức trọng yếu tổng thể, bằngkhoảng 50% đến 75% so với mức trọng yếu tổng thể

+Mức trọng yếu thực hiện nhằm tổng hợp các sai sót không được điều chỉnh (saisót riêng lẻ không trọng yếu) và không được phát hiện không vượt quá mức trọng yếutổng thể

Xác định mức trọng yếu cho nhóm giao dịch, số dư tài khoản

Đây là ngưỡng sai sót có thể bỏ qua cho từng khoản mục riêng lẻ trên báo cáo tài

chính Việc xác định này giúp kiểm toán viên xác định được số lượng bằng chứng kiểmtoán thích hợp với từng khoản mục trên báo cáo tài chính Cơ sở để xác định ngưỡng saisót có thể bỏ qua là mức trọng yếu thực hiện, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, kinhnghiệm của kiểm toán viên Theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA thì ngưỡng saisót này có giá trị tối đa bằng 4% của mức trọng yếu thực hiện

 Đánh giá rủi ro kiểm toánĐánh giá rủi ro kiểm toán được xây dựng theo mô hình rủi ro kiểm toán cho khoảnmục tiền và tương đương tiền dựa trên công thức:

AR=IRCRDR

DR=AR/(IRCR)Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Trong đó Đoạn 13 (Chuẩn mực kiểm toán số 200, 2012) giải thích rõ các thuật ngữ:

IR (Inherent Risk) Rủi ro tiềm tàng: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cở dẫnliệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựngsai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểmsoát nào có liên quan;

CR (Control Risk) Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng

lẻ hay tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản haythông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc khôngphát hiện và sửa chữa kịp thời;

DR (Detection Risk) Rủi ro phát hiện: Là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, cácthủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp

có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng yếu khi xétriêng lẻ hoặc tổng hợp lại;

AR (Audit Risk) Rủi ro kiểm toán: Là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểmtoán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chưa đựng sai sót trọngyếu Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (Gồm rủi ro tiềm tàng, rủi

ro kiểm soát) và rủi ro phát hiện;

Do bản chất của tiền nên rủi ro tiềm tàng xảy ra rất cao Rủi ro tiềm tàng của tiềncũng phụ thuộc vào các yếu tố: Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh, loại hình kinh doanh, tínhtrung thực của Ban giám đốc, năng lực của nhân viên

 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soátViệc tìm hiểu nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá rủi ro kiểm soát làmột phần công việc có ý nghĩa quan trọng trong một cuộc kiểm toán, đặc biệt là trongkiểm toán tài chính Kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểmsoát nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi củacác cuộc khảo sát phải thực hiện Khi tìm hiểu cơ cấu kiểm toán nội bộ của khách hàng

về khoản mục tiền và tương đương tiền, kiểm toán viên cần tìm hiểu các vấn đề: môi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát khoản mục tiền và tương đương

tiền, kiểm toán nội bộ

1.4.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền

Đây là quá trình triển khai kế hoạch kiểm toán tổng quát và chương trình kiểm toán

nhằm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý và hợp pháp của BCTC trên cở sở cácbằng chứng có hiệu lực đầy đủ

1.4.2.1 Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Khi đã tìm hiểu rõ chu trình kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm toán việc thực hiện

tìm hiểu và kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn thành giấy tờ làm việc: C110 “Kiểmtra kiểm soát chu trình bán hàng phải thu tiền”; C210 “Kiểm tra kiểm soát chu trình muahàng phải trả tiền”; C310 “Kiểm tra kiểm soát chu trình hàng tồn kho – giá thành – giávốn”; C410 “Kiểm tra kiểm soát chu trình lương – phải trả người lao động”; C510 “Kiểmtra kiểm soát nội bộ chu trình tài sản cố định và xây dựng cơ bản” Hoàn thành bước này

đánh giá được rủi ro kiểm soát chính xác để thiết kế thử nghiệm cơ bản phù hợp, tiết

kiệm chi phí, đạt được mục tiêu kiểm toán

 Khoản mục tiền

- Khảo sát, xem xét các quy định về phân công nhiệm vụ và về trách nhiệm củanhân viên trực tiếp quản lý và các bộ phận liên quan: Phân công thủ quỹ và chế độ tráchnhiệm về giữ quỹ; Phân công và phân biệt giữa người duyệt chi với kế toán thanh toán vàthủ quỹ có đảm bảo nguyên tắc “Bất kiêm nhiệm” không

- Sự phân công công việc giữa các nhân viên trong quy trình hạch toán có đảm bảocho việc thực hiện hạch toán tiền mặt được kịp thời và chặt chẽ

Khảo sát, xem xét các quy trình duyệt chi tiền mặt và việc bảo quản chứng từ thu chi tiền; Thực hiện quy trình duyệt chi tiền mặt có được giới hạn một số người đảm bảonguyên tắc “uỷ quyền, phê chuẩn” hay không – KTV cần chú ý đến các dấu hiện của sựphê duyệt trên các chứng từ chi tiền như chữ ký, ký hiệu, con dấu

Xem xét thực hiền quy trình nộp tiền vào ngân hàng và chấp hành quy định về tồnquỹ tiền mặt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Xem xét việc quản lý chi tiêu séc, tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, sử dụng séc

có tuân thủ theo quy định của doanh nghiệp hay không

- Xem xét kiểm soát nội bộ tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu sổ sách kế toán và sổ phụ

ngân hàng; Người thực hiện đối chiếu và sự độc lập của người thực hiện của ngân hàng

giao dịch

- Xem xét quy định liên quan đến kiểm soát và việc thực hiện kiểm soát phê duyệt

hồ sơ, thủ tục liên quan đến chuyển tiền (Hồ sơ thanh toán, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm

chi…)

- Xem xét các loại văn bản quy định trách nhiệm trong khâu kiểm tra soát xét đốivới từng khâu công việc, phỏng vấn các nhân viên liên quan và thực hiện điều tra theo hệthống (Walk through) một số nghiệp vụ được thực hiện ghi chép trong sổ kế toán Cũng

có thể thực hiện việc điều tra một số các chứng từ (Phiếu thu, Phiếu chi hay chứng từ bánhàng) để xem xét việc thực hiện đánh số trước của đơn vị có được thực hiện và duy trìhay không Trong một số trường hợp còn áp dùng việc quan sát quá trình ghi sổ, quátrình kiểm kê quỹ,… để thấy được sự thực hiện kiểm soát nội bộ đã được đặt ra haykhông

KTV thực hiện thử nghiệm này bằng các phương pháp: xem xét các văn bản quy

định về phân công trách nhiệm, nhiệm vụ; thực hiện phỏng vấn nhân viên và bộ phận liên

quan; quan sát trực tiếp quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ khi xảy ra nghiệp vụkinh tế khoản mục tiền mặt

 Các khoản tương đương tiền

- Kiểm tra giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật khi thực hiện đầu tư haykhông? Xem xét thời hạn phát hành, thời gian đáo hạn của chứng khoán đầu tư

- Phỏng vấn người có trách nhiệm phê duyệt và các khoản đầu tư kinh doanh, chovay của doanh nghiệp, có quy trình hoặc tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng đầu tư chứngkhoán kinh doanh hay không

- Quan sát có bộ phận chuyên thực hiện đầu tư và sử dụng vốn nhàn rỗi của doanhnghiệp hay không? Quy trình kiểm soát như thế nào?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

 Đánh giá lại rủi ro kiểm soát:

Sau khi thực hiện các thủ tục trên, KTV sẽ đánh gía lại rủi ro kiểm soát Công việcnày chủ yếu là để nhận diện các điểm yếu và điểm mạnh của hệ thống KSNB nhằm điềuchỉnh chương trình kiểm toán cho phù hợp Khi KTV nhận định rủi ro tiềm tàng củakhoảng mục tiền và các khoản tương đương tiền là cao thì:

- Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là thấp thì rủi ro phát hiện ở mức trung bình, thửnghiệm cơ bản chi là đối chiếu biên bản kiểm kê quỹ, kiểm tra một số nghiệp vụ theochọn mẫu, đối chiếu với sổ phụ ngân hàng

- Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là TB thì rủi ro phát hiện ở mức thấp thì cần chú ýthiết kế thêm các thủ tục khi thực hiện thử nghiệm cơ bản

- Nếu rủi ro kiểm soát đánh giá là cao thi rủi ro phát hiện là rất thấp, bỏ qua thựchiện thử nghiệm kiểm soát là thực hiện TNCB, kiểm tra tất cả các nghiệp vụ phát sinh

liên quan đến các khoản mục tiền và tương đương tiền

1.4.2.2 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

- Tính toán các chỉ tiêu tài chính, các hệ số thanh toán, nhận xét tình hình biến

động Ví dụ có thể sử dụng tỷ lệ giữa số dư TK tiền với các tài sản ngắn hạn Tỷ lệ này có

thể đem so sánh với số dự toán về ngân sách hay với tỷ lệ của năm trước Các biến dộngbất thường cần được tìm hiểu và giải thích nguyên nhân

 Thử nghiệm chi tiết

Trang 31

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

thức khảo sát, bao gồm: Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi TK tiền mặt (Sổ cái) với số liệu

ở cá TK đối ứng có liên quan Đối chiếu sô liệu về số dư, số phát sinh trên sổ quỹ (của thủ

quỹ) với sổ kế toán; Đối chiếu số liệu trên nhật ký thu, chi tiền mặt với sổ cái TK tiền mặt

- Tính toán lại số phát sinh, số dư tổng hợp trên sổ cái TK tiền mặt

- Các khoản tiền mặt thu, chi trình bày trên BCTC và trên các bảng kê đều có căn

cứ hợp lý Thể thức khảo sát, bao gồm: Đối chiếu giữa các chứng từ thu, chi tiền mặt vớicác chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ thu, chi và với sổ nhật ký thu, chi sổ cái TKtiền mặt Đối chiếu kiểm tra số liệu giữa sổ cái tiền mặt với sổ nhật ký hoặc với bảngtổng hợp chứng từ ghi sổ Đối chiếu kiểm tra só liệu của khoản mục tiền mặt trên bảng

CĐKT và số liệu tiền mặt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với số liệu trên sổ kế toán liên

quan (Sổ cái và sổ chi tiết về tiền mặt)

- Sự đánh giá đúng đắn các khoản tiền thu, chi (quy đổi, tính toán đúng đắn cáckhoản ngoại tệ, vàng bạc, đá quý,…) Thể thức khảo sát bao gồm: Kiểm tra việc ghi giátrị từng chứng từ vào sổ kế toán tiền mặt và sổ kế toán khác có liên quan Đối chiếu việcghi sổ phù hợp với các đối tượng thanh toán tiền Rà soát lại việc tính toán các khoản thu,chi tiền mặt là ngoại tệ và việc hạch toán vào các sổ có liên quan (nhật ký, sổ chi tiếtngoại tê, sổ thanh toán,…)

-Tính toán lại và kiểm tra việc đánh giá tính tóan giá trị vàng, bạc, đá quý, suất vàtồn quỹ tiền mặt

- Các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt đều được phản ánh vào sổ kế toán đầy đủ, kịp thời

và đúng lúc Thể thức khảo sát, bao gồm: Chọn mẫu theo thời gian và liệt kê các chứng từ

phát sinh, từ đó đối chiếu bảng kê các chứng từ này với việc ghi sổ cùng kỳ để xác minh sự

đầy đủ của hạch toán Có thể kết hợp với việc ghi chép ở sổ kế toán liên quan (mua hàng,thanh toán,…) đề phòng sự bỏ sót hoặc ghi trùng Đối chiếu về ngày tháng của các nghiệp

vụ thu, chi tiền với ngày lập chứng từ thu, chi và với ngày ghi sổ kế toán Chứng kiến kiểm

kê quỹ tiền mặt từ đó đối chiếu với số dư trên sổ quỹ và trên sổ kế toán tiền mặt Đối chiếungày ghi sổ nộp tiền vào ngân hàng và xác nhận tương ứng của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

- Sự khai báo và trình bày các khoản thu, chi tiền mặt là đầy đủ và đúng đắn Thểthức khảo sát, bao gồm: Kiểm tra, đối chiếu với các biên bản hợp đồng mua bán, đại lý,

về các khoản giảm giá, chiết khấu, hoa hồng, cho vay, đi vay,… Kiểm tra sự phân biệtchi tiết, cụ thể trong hạch toán trên các sổ kế toán tiền mặt và sự trình bày, công khai đầy

đủ, đúng đắn các khoản tiền mặt trên các bảng kê và trên BCTC

Tiền gửi ngân hàng

- Các mục tiêu, thủ tục khảo sát chi tiết thường phổ biến đối với số dư TGNH về cơbản cũng tương tự như đối với kiểm toán tiền mặt đã trình bày ở trên Tuy nhiên, có một

số điểm riêng biệt mang tính đặc thù đối với TGNH:

- Lập bảng kê chi tiết về TGNH và đối chiếu với số dư trên sổ cái, đối chiếu với sốliệu của ngân hàng xác nhận

- Gửi thư xác nhận số dư tài khoản TGNH vào thời điểm khoá sổ

- Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ và việc tính giá đối với vàng, bạc, đá quý, kim loạiquý gửi tại ngân hàng

- Kiểm tra việc tính toán và khóa số kế toán tài khoản TGNH thông qua việc yêucầu đơn vị cung cấp sổ phụ của ngân hàng gửi cho đơn vị ở khoảng trước và sau ngàykhoá sổ kế toán để đối chiếu với số liệu trên sổ của đơn vị nhằm phát hiện chênh lệch vàtìm hiểu nguyên nhân

- Khảo sát nghiệp vụ chuyển khoản bằng cách lập bảng liệt kê tất cả các khoảnTGNH trong các nghiệp vụ chuyển khoản được thực hiện những ngày trước và sau ngàylập BCTC Sau đó, đối chiếu với việc ghi sổ kế toán của từng nghiệp vụ đó có được ghi

sổ kịp thời và đúng đắn không

Tiền đang chuyển:

Khảo sát chi tiết tiền đang chuyển và có số dư tiền đang chuyển chủ yếu thườngthực hiện các nội dung chủ yếu sau:

- Lập bảng kê danh sách các khoản tiền đang chuyển liên ngân hàng cho tất cả cáctài khoản liên quan để kiểm tra séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi Kiểm tra này nhằm xem

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

xét các khoản tiền đó có được phản ánh chính xác hay không, có đúng với các quy địnhcủa chế độ tài chính hay không

- Tính toán, đối chiếu kiểm tra với các tài khoản ngoại tệ được quy đổi và ghi sổ kếtoán trong kỳ cũng như còn lại cuối kỳ

- Kết hợp việc khảo sát đối với tiền mặt và TGNH về nghiệp vụ và số dư tài khoản

để xem xét tính hợp lý, trung thực của các nghiệp vụ và số dư có liên quan đến tài khoản

tiền đang chuyển

- Kiểm tra việc tính toán khoá sổ kế toán tài khoản tiền đang chuyển, đảm bảo sựtổng hợp đúng kỳ cũng như tính toán chính xác, hợp lý của việc quy đổi ngoại tệ

1.4.3 Kết thúc kiểm toán

1.4.3.1 Xem xét và giải thích các phát hiện kiểm toán

Kiểm toán viên xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán vànhững ảnh hưởng của nó tới Báo cáo tài chính đã được kiểm toán và thiết kế những thủtục kiểm toán bổ sung nhằm hạn chế tối đa rủi ro kiểm toán

Trong bước này kiểm toán viên phải tiến hành xem xét lại các báo cáo nội bộ, các

sổ sách và biên bản được lập sau ngày lập Báo cáo tài chính, thu thập thư kiến nghị dokhách hàng gửi cho kiểm toán viên…

Các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập được khi kiểm toán khoản mục tiền

và tương đương tiền và các phần hành khác sẽ được tập hợp lại và chuyển cho trưởng

nhóm kiểm toán Trưởng nhóm sẽ kiểm tra và đánh giá tính đầy đủ của các bằngchứng thu thập được

Sau khi xem xét, đánh giá lại các bằng chứng thu thập được, kiểm toán viên sẽ đưa

ra ý kiến rằng Báo cáo tài chính có đảm bảo trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu không, có thoả mãn các mục tiêu kiểm toán không Nếu có sai phạm thì phải đưa ra

các bút toán điều chỉnh, chủ nhiệm kiểm toán sẽ căn cứ vào đánh giá mức trọng yếu đểđưa ra ý kiến thích hợp Đồng thời kiểm toán viên cũng phải nêu lên những hạn chế trong

quá trình kiểm toán tại đơn vị mà kiểm toán viên cho rằng có ảnh hưởng trọng yếu đếnBáo cáo tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

1.4.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Sau khi tổng hợp kết quả kiểm toán của các phần hành, kiểm toán viên đưa ra ý kiếnxác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính cũng như việc tuân thủ chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành trên Báo cáo kiểm toán

Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, kiểm toán viên vẫn phải có trách nhiệm xem xétcác sự kiện có thể xảy ra sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán đối với Báo cáo tài chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN

MỤC TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

2.1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Tên giao dịch đối ngoại: Auditing and accounting company

Tên viết tắt: AAC

Địa chỉ trụ sở chính: Lô 78-80, Đường 30 tháng 4, Quận Hải Châu, Thành phố Đà

Nẵng

Điện thoại: (84).236.3655886 - Fax: (84).236.3655886

Email:aac@dng.vnn.vn- Website:www.aac.com.vn

- Chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Toà nhà Hoàng Đan (tầng 4), 47-49 Hoàng Sa, Quận 1, TP.Hồ Chí MinhĐiện thoại: (84) 028 39102235 - Fax: (84) 028 39102349

Email:aac.hcm@aac.com.vn

- Chi nhánh tại Hà Nội

Địa chỉ: Toà nhà Việt Á (tầng 6), số 9 phố Duy Tân, Quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội

Điện thoại: (84) 024 32242403 - Fax: (84) 024 32242402

Email: aac.hn@aac.com.vn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là Công ty Kiểm toán và Kếtoán trực thuộc Bộ Tài chính, là một trong số rất ít các công ty kiểm toán đầu tiên ra đời

và hoạt động tại Việt Nam, được thành lập trên cơ sở quyết định số 194/TC/TCCB ngày

01 tháng 04 năm 1993 và Quyết định số 106/TC-BTC ngày 13 tháng 02 năm 1995 của

Bộ trưởng Bộ Tài chính

Hiện nay, AAC là thành viên tổ chức kiểm toán quốc tế Prime Global có trụ sởchính tại Hoa Kỳ và hơn 300 thành viên hoạt động tại 90 quốc gia trên toàn thế giới

AAC là một trong 10 Công ty kiểm toán có số lượng khách hàng lớn Hiện nay,

AAC có đội ngũ hơn 170 nhân viên chuyên nghiệp, 100% đã tốt nghiệp đại học và trênđại học, 15% đã được công nhận là chuyên gia kế toán, thạc sĩ kinh tế từ các trường đại

học trong và ngoài nước Đội ngũ kiểm toán viên của AAC được đào tạo có hệ thống ởViệt Nam, Anh, Bỉ, Pháp, Ai-len, Úc và có nhiều năm kinh nghiệm thực tiễn về kiểm

toán và tư vấn tài chính – kế toán – thuế ở Việt Nam và Quốc tế

Nhờ có đội ngũ kiểm toán viên, nhân viên được đào tạo bài bản, chất lượng, có ýthức trách nhiệm cũng như đạo đức nghề nghiệp như vậy nên các hoạt động kiểm toán doAAC thực hiện luôn được đánh giá cao về chất lượng, giảm thiểu rủi ro sai sót, nâng cao

uy tín của AAC AAC đã được Bộ Công Thương bình chọn là một trong năm công tykiểm toán tốt nhất Việt Nam và được trao cup “Top Trade Services” Theo công bố củaVACPA (Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam) từ năm 2009 tới nay, Công ty luônnằm trong nhóm 7 Công ty có số lượng kiểm toán viên cấp quốc gia đông đảo nhất

Ngoài ra, AAC còn được Đài tiếng nói Việt Nam, các cơ quan cấp Bộ, Hiệp hội chứngkhoán trao tặng các giải thưởng uy tín: Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu,… AAC đượcphép kiểm toán cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cảcác ngành có quy chế riêng về lựa chọn và bổ nhiệm KTV độc lập có điều kiện như:

Kiểm toán có tổ chức niêm yết trên sàn chứng khoán…

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động

Mục tiêu hoạt động của AAC là giúp khách hàng và những người quan tâm bảo vệquyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưucho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp

AAC hiểu rằng: Lợi ích và niềm tin của khách hàng là thước đo của chất lượng

dịch vụ của AAC Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, đội ngũ cán bộ và nhân

viên của AAC luôn phấn đấu không ngừng trong việc cải thiện và nâng cao khả năngcung cấp dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất nhucầu và lợi ích của khách hàng

Hoạt động của AAC được đông đảo khách hàng trong nước và quốc tế thừa nhận vàtín nhiệm AAC được các cơ quan Nhà nước, các tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng đánhgiá cao về năng lực, chất lượng dịch vụ cũng như những đóng góp cho cộng đồng

AAC đã được Bộ Công thương bình chọn là một trong năm công ty kiểm toán tốt

nhất Việt Nam và được trao cúp "Thương mại dịch vụ - Top Trade Services" AAC được

Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa,

Thể thao và Du lich, bình chọn và trao cúp vàng “Doanh nghiệp Việt Nam tiêu biểu”;

được Hiệp hội kinh doanh Chứng khoán Việt Nam (VASB), Tạp chí Chứng khoán Việt

Nam (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), Trung tâm thông tin Tín dụng Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam (CIC), trao tặng danh hiệu “Tổ chức kiểm toán niêm yết uy tín”

2.1.4 Phương châm hoạt động

Phương châm hoạt động của công ty có sự thay đổi theo thời gian:

Từ năm 2007 trở về trước, phương châm hoạt động của công ty là “AAC – Độc lập,khách quan, trung thực”.Trong giai đoạn 2008 – 2009 là “AAC – Tạo uy tín và niềm tin”

Hiện nay, phương châm hoạt động của Công ty là “AAC – Chất lượng trong từng dịchvụ” và luôn đề cao tính độc lập, khách quan, trung thực và bí mật về số liệu của kháchhàng trong các giao kết dịch vụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

Công ty không chỉ đảm bảo chất lượng trong việc cung cấp các dịch vụ cho kháchhàng mà Công ty còn chú trọng tới các hoạt động khác như thể thao, vănnghệ…Hàng năm, công ty tổ chức các hội thao với nhiều môn thể thao khác nhau và cácbuổi giao lưu văn nghệ, tổ chức tiệc sinh nhật cho nhân viên

2.1.5 Những dịch vụ cung cấp tại Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểm toán,

kế toán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính và quản lý, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng, dịch vụTin học Trong đó dịch vụ kiểm toán, dịch vụ tư vấn tài chính và quản lý là hai dịch vụchủ yếu của công ty

 Dịch vụ Kiểm toán

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án

- Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế

- Kiểm toán hoạt động

- Kiểm toán tuân thủ

- Kiểm toán nội bộ

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thủ tục thoả thuận trước

 Dịch vụ Tư vấn tài chính và quản lý

- Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp

- Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ

- Tư vấn việc sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán – tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý

- Soát xét báo cáo tài chính

- Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản doanh nghiệp

- Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

 Dịch vụ kế toán

- Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán

- Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán

- Lập các BCTC định kỳ

- Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán

- Dịch vụ tư vấn thuế

- Tư vấn việc áp dụng chính sách thuế

- Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế

- Tư vấn thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế

 Dịch vụ đào tạo và tuyển dụng

- Đào tạo bồi dưỡng kế toán, KTV nội bộ

- Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán

- Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên kế toán, KTV nội bộ

2.1.6 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

2.1.6.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Đào Nguyên Phi

2.1.6.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận:

 Tổng Giám đốc:

- Là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ

Tài chính và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty

- Đánh giá rủi ro của hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty

- Duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty

- Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng cao

- Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã được thực hiện

- Chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý

- Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểmtoán hoặc ủy quyền lại

Thực hiện các công việc trong lĩnh vực kế toán và tài chính

 Phòng tư vấn đào tạo

Phụ trách việc đào tạo và tư vấn cho khách hàng trên các lĩnh vực kế toán và kiểm

Ngày đăng: 10/07/2018, 00:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính, Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáotài chính
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
2. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số 320: Mức trọng yếu trong lập kếhoạchvà thực hiện kiểm toán
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
3. Bộ tài chính (2012), Chuẩn mực kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán, Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kiểm toán số500: Bằng chứng kiểm toán
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2012
4. Bộ tài chính (2002), Chuẩn mực số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực số 24: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2002
7. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Kiểm toán (tập 1-xuất bản lần thứ 6), NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (tập 1-xuất bản lần thứ6)
Nhà XB: NXB Kinh tếTP.HCM
8. Bộ môn Kiểm toán, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, Kiểm toán (tập 2-xuất bản lần thứ 6), NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán (tập 2-xuất bản lần thứ6)
Nhà XB: NXB Kinh tếTP.HCM
10. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2016), Đánh gía quy trình kiểm toán khoản mục tiền và tương đương tiền tại công ty TNHH Kiểm toán AFA, Thư viện Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh gía quy trình kiểm toán khoản mục tiền vàtương đương tiền tại công ty TNHH Kiểm toán AFA
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
Năm: 2016
11. Võ Văn Nhị (2009), Kế toán tài chính, Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kếtoán tài chính
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
12. Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, (http://www.aac.com.vn/root/00101.aspx)Trường Đại học Kinh tế Huế Link
5. Bộ tài chính (2014), Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp số 200/2014/TT-BTC Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w