1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghien cứu cây huyết rồng lào

47 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 26,92 MB
File đính kèm Đề tài nghien cứu -Cây Huyết Rồng Lào.rar (27 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xây dựng tiêu chuẩn của cây giống gốc cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên 4.1.1. Đặc điểm hình thái cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên 4.1.1.1. Tên khoa học của loài Huyết rồng lào Phân loại a. Loài Tên Khoa học: Spatholobus suberectus Dunn. Tên tiếng Việt: Huyết rồng lào; Kê huyết đằng Tên khác: Spatholous laoticus Gagnep; S. floribundus Craib b. Chi Tên Khoa học: Spattholobus c. Họ Tên Khoa học: Fabaceae Tên tiếng Việt: Họ đậu d. Bộ Tên Khoa học: Fabales e. Lớp Tên Khoa học: Magnoliopsida f. Ngành Tên Khoa học: Magnoliophyta 4.1.1.2. Đặc điểm hình thái Huyết rồng lào là loài dây leo thân gỗ, sống lâu năm có các đặc điểm thực vật học như sau: Dây leo khoẻ dài tới 15 m, nhánh hình trụ, có lông mềm, về sau nhẵn. Lá kép 3 lá chét; lá chét dài, hình dầu dục, bóng, 3 lần dài hơn rộng, các lá chét bên so le, dài 7 12 cm, rộng cỡ 3 cm, tròn ở gốc, nhọn ở đầu, nhẵn; gân bên 9 cặp; cuống lá 5 – 10 cm; lá kèm nhỏ dễ rụng. Hoa thành chuỳ có lông, 10 – 20 cm, cuống hoa nhỏ có lông, 3 mm, đài có lông với các thuỳ hình tam giác tù. Tràng hoa màu tía, 10 – 11 mm, cánh cỡ lõm, gần tròn, lườn thẳng. Hạt đơn độc ở ngọn quả. Quả đậu hình lưỡi liềm, 7 x 2 cm, có cánh, có lông nhung. Tất cả các loài trên thường mọc trong các quần hệ rừng kín thường xanh trên núi đất, núi đá vôi; đôi khi gặp kiểu rừng thưa nửa rụng lá hơi khô. Chúng có thể sống được trên nhiều loại đất: feralit đỏ vàng hay vàng đỏ trên núi, granit, bazan, đất pha cát dọc theo các bờ suối. Độ cao phân bố thường không vượt quá 1600m. Cây ra hoa và quả nhiều hàng năm hoặc cách năm. Hoa quả chỉ thấy trên những cây lớn không bị chặt phá thường xuyên. Tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt và cây chồi gốc sau khi bị chặt. Nguồn dược liệu huyết rồng lào, ở Việt Nam, hiện nay đang bị khai thác ồ ạt. Huyết rồng lào có mặt ở một số vườn quốc gia của Việt Nam, như ở vườn quốc gia Tam Đảo, vườn quốc gia Pù Mát,... 4.1.2. Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc Huyết rồng lào 4.1.2.1.Tiêu chuẩn về kích thước thân cây giống gốc Huyết rồng lào Để có được nhiều hom giống đạt yêu cầu (đấy là những hom giống có chiều dài trên 20cm, đường kính hom trên 1cm và đảm bảo từ 2 mắt mầm trở lên không bị sâu bệnh) thì chúng ta cần phải lựa chọn cây giống gốc tốt. Do vậy, cần phải xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc để làm căn cứu lựa chọn cây giống gốc trước khi đưa vào trồng tại vườn giống gốc. Kết quả (bảng 4.1) cho thấy với chiều dài thân cây giống gốc tuổi 5 có chiều cao cây trung bình là 5,00m, đường kính trung bình là 2,45 cm có số lượng hom giống trung bình là 50 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 63,30 %, sau đó đến cây giống gốc tuổi 6 có chiều cao cây trung bình là 7,50m, đường kính thân trung bình là 3,55cm có hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 72,24 %. Cao nhất là cây tuổi 7 có chiều cao cây trung bình là 8,00m, đường kính thân trung bình là 4,60cm có số hom trung bình là 90 hom và tỷ lệ đạt yêu cầu là 75,30%

Trang 1

Chương 4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÁT TRIỂN NGUỒN GEN

CÂY HUYẾT RỒNG LÀO Ở VQG PÙ MÁT

4.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và xây dựng tiêu chuẩn của cây giống gốc cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên

4.1.1 Đặc điểm hình thái cây Huyết rồng lào trong rừng tự nhiên

4.1.1.1 Tên khoa học của loài Huyết rồng lào

Phân loại

a Loài

Tên Khoa học: Spatholobus suberectus Dunn.

Tên tiếng Việt: Huyết rồng lào; Kê huyết đằng

Tên khác: Spatholous laoticus Gagnep; S floribundus Craib

b Chi

Tên Khoa học: Spattholobus

c Họ

Tên Khoa học: Fabaceae

Tên tiếng Việt: Họ đậu

Trang 2

4.1.1.2 Đặc điểm hình thái

Huyết rồng lào là loài dây leo thân gỗ, sống lâu năm có các đặc điểm thựcvật học như sau:

- Dây leo khoẻ dài tới 15 m, nhánh hình trụ, có lông mềm, về sau nhẵn

- Lá kép 3 lá chét; lá chét dài, hình dầu dục, bóng, 3 lần dài hơn rộng, các láchét bên so le, dài 7 - 12 cm, rộng cỡ 3 cm, tròn ở gốc, nhọn ở đầu, nhẵn; gânbên 9 cặp; cuống lá 5 – 10 cm; lá kèm nhỏ dễ rụng

- Hoa thành chuỳ có lông, 10 – 20 cm, cuống hoa nhỏ có lông, 3 mm, đài cólông với các thuỳ hình tam giác tù Tràng hoa màu tía, 10 – 11 mm, cánh cỡ lõm,gần tròn, lườn thẳng Hạt đơn độc ở ngọn quả

- Quả đậu hình lưỡi liềm, 7 x 2 cm, có cánh, có lông nhung

Tất cả các loài trên thường mọc trong các quần hệ rừng kín thường xanhtrên núi đất, núi đá vôi; đôi khi gặp kiểu rừng thưa nửa rụng lá hơi khô Chúng

có thể sống được trên nhiều loại đất: feralit đỏ vàng hay vàng đỏ trên núi,granit, bazan, đất pha cát dọc theo các bờ suối Độ cao phân bố thường khôngvượt quá 1600m Cây ra hoa và quả nhiều hàng năm hoặc cách năm Hoa quảchỉ thấy trên những cây lớn không bị chặt phá thường xuyên Tái sinh tự nhiênchủ yếu bằng hạt và cây chồi gốc sau khi bị chặt Nguồn dược liệu huyết rồnglào, ở Việt Nam, hiện nay đang bị khai thác ồ ạt Huyết rồng lào có mặt ở một

số vườn quốc gia của Việt Nam, như ở vườn quốc gia Tam Đảo, vườn quốc gia

Pù Mát,

4.1.2 Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc Huyết rồng lào

4.1.2.1.Tiêu chuẩn về kích thước thân cây giống gốc Huyết rồng lào

Để có được nhiều hom giống đạt yêu cầu (đấy là những hom giống cóchiều dài trên 20cm, đường kính hom trên 1cm và đảm bảo từ 2 mắt mầm trở lên

Trang 3

không bị sâu bệnh) thì chúng ta cần phải lựa chọn cây giống gốc tốt Do vậy, cầnphải xây dựng tiêu chuẩn cây giống gốc để làm căn cứu lựa chọn cây giống gốctrước khi đưa vào trồng tại vườn giống gốc

Kết quả (bảng 4.1) cho thấy với chiều dài thân cây giống gốc tuổi 5 cóchiều cao cây trung bình là 5,00m, đường kính trung bình là 2,45 cm có số lượnghom giống trung bình là 50 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 63,30 %, sau đó đếncây giống gốc tuổi 6 có chiều cao cây trung bình là 7,50m, đường kính thântrung bình là 3,55cm có hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là72,24 % Cao nhất là cây tuổi 7 có chiều cao cây trung bình là 8,00m, đườngkính thân trung bình là 4,60cm có số hom trung bình là 90 hom và tỷ lệ đạt yêucầu là 75,30%

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của thân cây giống gốc tới số lượng và chất lượng

hom giống

Tuổi cây giống gốc Chiều cao cây

TB ± SD(m)

Đường kínhthân

TB ± SD (cm)

Số lượnghom

TB ± SD(hom)

Tỷ lệhom đạtyêu cầu(%)

Cây tuổi 5 5,00 ± 1,00 2,45 ± 0,25 50 ± 2,00 60,30Cây tuổi 6 7,50 ± 1,50 3,55 ± 0,20 75 ± 4,00 72,24

Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi, lặp lại 3 lần

Trang 4

Kết quả (bảng 4.2) cho thấy cây giống gốc tuổi 5 có chiều dài rễ trung bình15,00cm, đường kính rễ trung bình là 0,60cm, số lượng hom thu được là 53 hom

và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 67,30%

Bảng 4.2 Bộ rễ của cây giống gốc ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng

TB ± SD(cm)

Đường kính rễ

TB ± SD (cm)

Số lượnghom

TB ± SD(hom)

Tỷ lệ homđạt yêu cầu(%)

Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi lặp lại 3 lần

Đối với cây giống gốc tuổi 6 chiều dài rễ trung bình 30,50cm, đường kính

rễ trung bình là 1,24cm, có số lượng lượng hom trung bình là 80 hom và tỷ lệhom đạt yêu cầu là 75,23%

Nhiều nhất cây giống gốc tuổi 7 chiều dài rễ trung bình 22,00cm, đườngkính rễ trung bình là 1,55cm, có số lượng hom trung bình là 100 hom và tỷ lệhom đạt yêu cầu là 77,00%

4.1.2.3.Tiêu chuẩn hình thái lá cây giống gốc huyết rồng lào

Qua (bảng 4.3) cho thấy đối với cây giống gốc tuổi 5 chiều dài cuống látrung bình là 4,20cm, chiều dài lá trung bình 6,74cm, chiều rộng lá trung bình là

Trang 5

3,55cm, có số lượng hom trên trung bình là 63 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là67,35%

Bảng 4.3 Hình thái lá của cây giống gốc ảnh hưởng tới số lượng và chất

lượng hom giống

Tuổi cây giống

gốc

Chiều dàicuống lá

TB ± SD(cm)

Chiều dài

TB ± SD (cm)

Chiều rộnglá

TB ± SD(cm)

Số lượnghom

TB ± SD(hom)

Tỷ lệhom đạtyêu cầu(%)

Cây tuổi 5 4,20 ±0,23 6,74 ±1,10 3,55 ± 0,20 63 ± 2,00 67,35Cây tuổi 6 4,35 ±0,45 7,44 ±1,20 4,00±0,50 75 ± 3,00 73,23Cây tuổi 7 4,55 ±0,26 7,55±1,38 4,20±0,60 100 ±

3,00

75,23

Ghi chú: số lượng cây thí nghiệm 10 cây/tuổi, lặp lại 3 lần

Đối với cây giống gốc tuổi 6 chiều dài cuống lá trung bình là 4,35cm,chiều dài lá trung bình 7,44cm, chiều rộng lá trung bình là 4,00cm, có số lượnghom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là 73,23%

Thu được nhiều hom nhất là cây giống gốc tuổi 7 có chiều dài cuống látrung bình là 4,55cm, chiều dài lá trung bình 7,55cm, chiều rộng lá trung bình là4,20cm, có số lượng hom trung bình là 75 hom và tỷ lệ hom đạt yêu cầu là75,23%

Kết quả thí nghiệm được tiến hành với cây giống gốc tuổi 5, tuổi 6 và tuổi 7cho thấy ở cây giống gốc tuổi 7 cho hom giống đạt yêu cầu nhiều nhất tuy nhiên

có thể chọn cây giống gốc từ tuổi 6 trở lên để tiết kiệm thời gian

Trang 6

+ Tiêu chuẩn thân cây giống gốc Huyết rồng lào

- Chiều cao cây: từ 7,50m trở lên

- Đường kính thân: từ 3,55cm trở lên

+ Tiêu chuẩn rễ

- Chiều dài rễ: từ 20,50cm trở lên

- Đường kính rễ: từ 1,24cm trở lên

+ Tiêu chuẩn hình thái lá của cây giống gốc

- Chiều dài cuống lá: từ 4,35cm trở lên

- Màu sắc phiến lá: màu xanh

- Chiều rộng lá: từ 4,00cm trở lên

- Chiều dài lá: từ 7,44cm trở lên

- Hình dạng lá: Hình bầu dục nhọn phía đầu

4.1.3 Tuyển chọn cây giống gốc Huyết rồng lào đạt tiêu chuẩn cây giống gốc

từ rừng tự nhiên

4.1.3.1 Chọn lọc chiều cao và đường kính thân cây giống gốc

Trên cơ sở tiêu chuẩn cây giống gốc để lựa chọn cây giống gốc trước khiđem trồng Cây giống gốc Huyết rồng lào tuyển chọn được thu thập từ rừng tựnhiên

Trong tổng số 270 cây thu được từ rừng tự nhiên có 215 cây có chiều cao

và đường kính thân đạt tiêu chuẩn cây giống gốc với chiều cao từ 7,50m trở lên

và đường kinh thân cây từ 3,55cm trở lên, cây khỏe mạnh không bị sâu bệnh cònlại 55 cây không đạt tiêu chuẩn cây giống gốc

4.1.3.2 Chọn lọc rễ cây giống gốc

Trang 7

Rễ cây là bộ phận rất quan trọng để cây phát triển tốt Bộ rễ càng lớn thìcây càng khỏe mạnh chính vì vậy khi chọn cây giống gốc cần phải chọn kỹ bộphận rễ Cần phải chọn rễ có chiều dài từ 20,50 cm trở lên, đường kính rễ1,24cm

Trong số 270 cây giống gốc thu thập từ rừng tự nhiên có 200 cây đạt tiêu chuẩncây giống gốc còn lại 70 cây không đạt tiêu chuẩn

4.1.3.3 Chọn lọc lá cây giống gốc

Đối với cây Huyết rồng lào lá có màu xanh là cây khỏe mạnh không bị sâubệnh những lá có màu vàng là những lá của cây đã bị sâu hoặc bị nhiễm bệnhphải loại bỏ ngay

Đối với cây giống gốc Huyết rồng lào đạt tiêu chuẩn là cây có chiều dài của láđạt tiêu chuẩn từ 7,44cm trở lên, chiều rộng lá từ 4cm và chiều dài cuống lá từ4,35cm trở lên

Trong số 270 cây giống gốc thu thập từ rừng tự nhiên có 200 cây đạt tiêuchuẩn cây giống gốc còn lại 70 cây không đạt tiêu chuẩn

Kết luận: Như vậy trong tổng số 270 cây thu thập trong rừng tự nhiên chỉ chọn

được 200 cây đạt tiêu chuẩn cây giống gốc để trồng ở vườn giống gốc làmnguyên liệu cho vườn nhân giống

4.1.4 Nghiên cứu kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, và quản lý vườn cây giống gốc Huyết rồng lào

4.1.4.1 Ảnh hưởng của thành phần giá thể bầu ươm

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của ba loại đất (Đất Feralit, đất cát pha, đấtbazan) làm ruột bầu đến sinh trưởng chiều cao cây và đường kính thân của cây

Trang 8

Từ kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót cao nhất là ở đất Feralit60% rồi đến đất bazan thấp nhất là đất cát 43% chiều cao cây và đường kínhHuyết rồng lào sau 6 tháng trồng trên đất đất Feralit, đất bazan, đất cát pha,tương ứng là 10,30m, 9,1m và 8,00m; 4,00cm, 3,80cm và 3,60cm Tỷ lệ sống ở

cả ba loại đất sau 6 tháng theo dõi đều là 100% Đối với các chỉ tiêu này thì câyHuyết rồng lào trên đất Feralit phát triển tốt nhất

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của đất làm ruột bầu đến sinh trưởng cây Huyết rồng

Đường kính thân

TB ± SD (cm)

4.1.4.2 Ảnh hưởng của chế độ che bóng

Chiều cao cây và đường kính thân cây giống gốc sau khi trồng 6 tháng dưới chế độ che bóng khác nhau kết quả bảng 4.5 cho thấy:

+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết

+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ che bóng 25% là thấp nhất trung bình là9,20m, đường kính thân trung bình là 3,90cm

+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ che bóng 50% là cao nhất trung bình là12,30m, đường kính thân trung bình là 4,60cm

Như vậy khi trồng cây Huyết rồng lào ở chế độ che bóng 50% cho kết quả tốtnhất

Trang 9

Bảng 4.5 Chế độ che bóng ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân cây

Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng

Chế độ che bóng Tỷ lệ sống sót

(%)

Chiều cao cây

TB ± SD (m)

Đường kính thân

TB ± SD (cm)

4.1.4.3 Ảnh hưởng của chế độ phân bón thích hợp

Chiều cao cây và đường kính thân cây giống gốc sau khi trồng 6 tháng dưới chế

độ phân bón khác nhau kết quả bảng 4.6 cho thấy:

+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết

+ Chiều cao cây khi trồng toàn bộ là 100% Đất feralit (đối chứng) thấp nhấtchiều cao cây trung bình là 8,25m, đường kính thân trung bình là 3,30cm

+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ phân bón (78% Đất feralit + 15% phânchuồng hoai + 5% Phân NPK + 2% Phân hữu cơ vi sinh) là cao nhất chiều caocây trung bình là 15,10m, đường kính thân trung bình là 4,70cm Tuy nhiên ởchế độ phân bón 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK (16-16-8) các chỉ tiêu cũng không thấp hơn là mấy nên có thể dùng được cả hai côngthức nhưng để tiết kiệm kinh phí chỉ cần dùng chế độ phân bón 78% Đất feralit +15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK (16-16-8)

Trang 10

Bảng 4.6 Chế độ phân bón ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân

cây Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng

Chế độ phân bón

Tỷ lệ sốngsót(%)

Chiều cao cây

TB ± SD (m)

Đường kínhthân

TB ± SD (cm)100% Đất feralit (đối chứng) 100 8,25 ± 2,30 3,30 ± 0,2278% Đất feralit + 22% phân

chuồng hoai + 5% Phân

NPK(16-16-8) + 2% Phân hữu cơ vi sinh

100 15,10 ± 1,03 4,70 ± 0,23

4.1.4.4 Ảnh hưởng của chế độ tưới nước

Từ các số liệu thí nghiệm tổng hợp nên bảng 4.7 có thể đưa ra các nhận xét sau:+ Tỉ lệ cây sống sót là 100%, không có cây chết

+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ tưới nước 1lần/tuần là thấp nhất chiều caocây trung bình là 10,00m, đường kính thân trung bình là 2,00cm

+ Chiều cao cây khi trồng ở chế độ tưới nước 2 lần/tuần là cao nhất chiều caocây trung bình là 13,15m, đường kính thân trung bình là 3,20cm so với chế độ1lần/tuần các chỉ tiêu sinh trưởng không chênh lệch nhau nhiều do vậy có thểtưới nước cho cây Huyết rồng lào từ 1 - 2 lần/tuần với lượng nước tưới khoảng6-8 lít/m2 Nước được tưới bằng vòi phun có lỗ nhỏ 1,5 mm Thời gian tưới nướctrong ngày là 5 - 6 giờ sáng và 16 - 17 giờ chiều

Trang 11

Bảng 4.7 Chế độ nưước tưới ảnh hưởng đến chiều cao và đường kính thân

cây Huyết rồng lào sau 6 tháng trồng

Chế độ tưới nước Tỷ lệ sống sót

(%)

Chiều cao cây

TB ± SD (m)

Đường kính thân

TB ± SD (cm)Tưới nước 3 lần/ tuần 100 12,55 ± 1,30 2,80 ± 0,25Tưới nước 2 lần/ tuần 100 13,15 ± 2,00 3,20 ± 0,13Tưới nước 1 lần/ tuần 100 10,00 ± 1,25 2,00 ± 0,15

4.1.4.5 Quản lý vườn cây giống gốc Huyết rồng lào

- Cây dược liệu Huyết rồng lào cũng là một cây đang bị khai thác ồ ạt vì vậy khi trồng cần phải theo dõi và bảo vệ nghiêm ngặt

- Vườn trồng phải có sổ nhật ký ghi chép theo dõi

+ Theo dõi lý lịch của cây (cây bao nhiêu tuổi, thu ở đâu)

+ Theo dõi sâu bệnh hại để xử lý kịp thời

+ Thời gian bón phân, làm cỏ,

+ Đo đếm các chỉ tiêu phát triển của cây

4.2 Khảo sát, phân tích điều kiện sinh thái, khí hậu, thổ nhưỡng, xây dựng vườn giống gốc, vườn nhân giống và vườn trồng cây Huyết rồng lào ở VQG

Trang 12

Vườn Quốc Gia (VQG) Pù Mát thuộc tỉnh Nghệ An, nằm trên địa giớihành chính của 3 huyện: Anh Sơn, Con Cuông, và Tương Dương, đường ranhgiới phía Nam chạy dọc theo đường biên giới Việt Lào VQG Pù Mát nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Lượng mưa trung bình hàng năm ở đây là 1.800

mm và nhiệt độ trung bình 23,5oC Độ cao biến động của rừng Pù Mát là từ 1.841 m trong đó đỉnh Pù Mát cao nhất là 1.841 m

200-VQG Pù Mát được thành lập ngày 8/11/2001 theo quyết định số174/2001/QĐ-Ttg của Thủ tướng chính phủ quyết định chuyển hạng khu bảo tồnthiên nhiên Pù Mát thành VQG Pù Mát Các mục tiêu khi thành lập VQG Pù Mátbao gồm:

- Bảo tồn cảnh quan tự nhiên đặc trưng cho hệ sinh thái còn mang tínhnguyên sinh thuộc kiểu rừng nhiệt đới vùng Bắc Trường Sơn

- Bảo tồn tính ĐDSH cho gần 2,5 nghìn loài thực vật bậc cao, 939 loàithực vật; trong đó có nhiều loại động thực vật quý hiếm đang bị đe dọa tuyệtchủng

- Tăng cường chức năng phòng hộ đầu nguồn cho hệ thống sông Cả, nhằmphục vụ trực tiếp cho đời sống và sản xuất của cộng đồng dân cư trong khu vực

- Phát triển, mở mang du lịch sinh thái, du lịch sinh thái cộng đồng, tạođiều kiện để người dân trong khu vực có thêm thu nhập, góp phần xóa đói giảmnghèo, đồng thời nâng cao nhận thức về bảo vệ tài nguyên, môi trường trongnhân dân

- Thu hút các nguồn tài trợ quốc tế phục vụ cho mục đích bảo tồn thiênnhiên đa dạng sinh học

Vị trí địa lý

- Phía Nam có chung 61 km với đường biên giới Lào

Trang 13

- Phía Tây giáp với xã Tam Hợp, Tam Định, Tam Quang (huyện Tương Dương)

- Phía Bắc giáp với xã Lạng Khê, Châu Khê, Lục Dạ, Môn Sơn (huyện ConCuông)

- Phía Đông giáp với các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)

Địa chất, địa hình

VQG Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc, bao gồm 4 dạng địa mạo chủ yếu:

- Núi cao trung bình (trên 1000 m)

- Kiểu núi thấp và đồi cao (dưới 1000 m)

- Thung lũng kiến tạo, xâm thực (dưới 300 m)

- Núi đá vôi (K2) chiếm 3,6%

Khí hậu, thủy văn

VQG Pù Mát nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh do ảnh hưởngcủa gió mùa Đông Bắc, mùa hè nóng do ảnh hưởng của gió Tây Nam

Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm từ 23-24oC, tổng nhiệt năng từ

8500-8700oC Mùa đông (từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau), nhiệt độ trung bình trong cáctháng này xuống dưới 20oC Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 7): nhiệt độ trung bình lêntrên 25oC, nóng nhất vào tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình là 29oC

Trang 14

Về chế độ mưa ẩm: VQG Pù Mát nằm trong khu vực có lượng mưa từ ít đếntrung bình, 90% lượng nước tập trung trong mùa mưa, lượng mưa lớn nhất làtháng 9, tháng 10 và thường kèm theo lũ lụt Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4năm sau Các tháng 2, 3, 4 có mưa phùn do chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc Tháng 5, 6, 7 là những tháng nóng nhất và lượng bốc hơi cũng cao nhất Độ

ẩm không khí trong vùng đạt 85 đến 86%, mùa mưa lên tới 90%

Về thủy văn: Trong khu vực có hệ thống sông Cả chạy theo hướng Tây Bắcđến Đông Nam Các chi lưu phía hữu ngạn như khe Thơi, khe Choang, kheKhặng lại chạy theo hướng Tây Nam lên Đông Bắc và đổ nước vào sông Cả

4.2.2 Xây dựng vườn giống gốc, vườn nhân giống và vườn trồng cây huyết rồng lào ở VQG Pù Mát, tỉnh Nghệ An

 Yêu cầu về địa điểm

- Vườn giống gốc cây Huyết rồng lào được chọn lựa tại VQG Pù Mát với diệntích là 4000m2

 Thiết kế và xây dựng vườn giống gốc

- Vườn giống gốc được làm bằng nhà lưới đơn giản, cột trụ bằng tre và có máilợp bằng lưới đen và nilông trắng tránh ánh nắng trực tiếp (che bóng 50 %) vàtránh ngập úng khi trời mưa to

Trang 15

- Trong vườn giống gốc được thiết kế: Mặt luống rộng 1- 1,2 m, cao 30 – 40 cm,chiều dài luống 8 – 10 m, chiều rộng chân luống 10 – 20 cm, giữa 2 luống cáchnhau 30 - 40 cm để tiện đi lại chăm sóc.

4.2.3 Xây dựng vườn nhân giống Huyết rồng lào ở VQG Pù Mát 1000m 2

 Địa điểm đặt vườn nhân giống

Vườn nhân giống Huyết rồng lào được đặt ở VQG Pù Mát

Đây là vườn giống gốc đặt gần với vườn nhân giống để được thuận tiệntrong việc theo dõi Khí hậu và độ cao tại đây thích hợp cho việc ươm giống câyHuyết rồng lào

Khu vực đất xây dựng vườn giống gốc tương đối bằng phẳng, có độ dốc nhỏhơn 50 và tiêu thoát nước tốt Đất có kết cấu tốt, tầng canh tác dày, mầu mỡ, có khảnăng giữ nước và thoát nước tốt

 Thiết kế luống trồng cây giống gốc

Vườn trồng cây giống gốc có hệ thống dẫn nước tự chảy từ suối về, nênthuận lợi cho việc tưới nước giữ ẩm Chất lượng nước suối đảm bảo trong sạch,bên cạnh đó có bể lắng cặn và rác bẩn

Luống được xây dựng theo kích thước dài 10 m, rộng 1 m Gờ bao quanhluống làm bằng khung gỗ, đan bằng tre nứa và bằng đá, gạch, nền luống làm thấphơn mặt vườn khoảng 5 - 7 cm

 Hệ thống thoát nước

Mương bao quanh vườn, dọc theo hai bên đường ở trong vườn, chiều rộng

20 – 30 cm, sâu 10 – 20 cm (mương đất không xây)

Trang 16

Bảng 4.8 Tiêu chuẩn kỹ thuật luống ươm cây con

Bề rộng mặt luống 1m

Chiều dài mặt luống 8 - 10 m

Thành luống Xếp gạch, đá xung quanh luống dày 5 cm, cao 10

-15 cm, nền luống bằng đất thấm nước

Lòng luống Trong lòng luống để trống

Nếu ươm hạt cần đổ đầy đất mùn rừng + phânchuồng hoai mục để có thể gieo ươm hạt giống

Rãnh luống Cự ly giữa các luống 40 - 50 cm, rãnh đi lát gạch

hoặc xây vữa xi măng, nền cao hơn rãnh 5-10 cm

Bảng 4.9 Tiêu chuẩn kỹ thuật các loại giàn che cho khu vườn nuôi cây con

Khung Cột và khung mái bằng gỗ

hoặc tre ngâm, cao 1,8 - 2,0 m

Cột bằng sắt cao 2,2 - 2,5 m, châncột đổ bê tông Khung mái đan ôvuông sắt Ф=6-8 mm

Mái che Bằng phên nứa đan hoặc

Trang 17

Bảng 4.10 Tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại tường rào được quy định

Hàng

rào

Cọc gỗ hoặc tre ngâm, ràochắn bằng cây tre hoặc phênnứa Cao tối đa 1,5 m Kết hợplàm hàng rào xanh

Xây tường gạch bao quanh, caotối đa 1,5 m Hoặc xây trụ ximăng cốt thép, rào bằng dâythép gai Có thể kết hợp trồnghàng rào xanh

Cổng ra

vào

Trụ cổng bằng gỗ hoặc trengâm Cánh cổng bằng tre đanhoặc kết hợp dây thép gai đan

Bề rộng cổng bằng đường ravào Chiều cao tối đa 1,5 m

Trụ xây xi măng cốt thép Cánhcổng bằng sắt thanh hàn Bềrộng cổng bằng đường ra vào.Chiều cao tối đa 2 m

4.2.4 Xây dựng vườn trồng Huyết rồng lào ở VQG Pù Mát 5ha

Yêu cầu về địa điểm

- Chọn vùng đất cao, thoát nước tốt, tầng canh tác sâu dầy là phù hợp nhất Vùngđất trồng thuận lợi việc tưới tiêu và thoát nước, không chọn vùng đất thấp trũng,thoát nước kém

- Vùng đất trồng không bị ô nhiễm, không bị các loại vi sinh vật gây hại Vườntrồng có nhiều cây tán cao để tránh ánh nắng hoặc phải làm giàn bằng lưới đensao cho ánh sáng đảm bảo 50 - 70% là tốt nhất

Thiết kế và xây dựng vườn rừng trồng cây Huyết rồng lào

- Vườn rừng được làm đơn giản có cột bằng tre và hàng rào thép gai vây xung

Trang 18

4.3 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống và xây dựng tiêu chuẩn cây giống Huyết rồng lào

4.3.1 Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống bằng hom thân Huyết rồng lào 4.3.1.1 Nghiên cứu kỹ thuật xử lý mọc chồi, ra rễ của hom thân Huyết rồng lào

Ảnh hưởng của kích thước hom giống Huyết rồng lào tới tỷ lệ mọc chồi và ra rễ

Tiến hành thí nghiệm 4 công thức để xác định kích thước thân hom giốngHuyết rồng lào phù hợp nhất để nhân giống và kết quả thu được thể hiện ở bảng4.11 Với cả 4 công thức chiều dài của hom giống đều là 20cm chỉ có đường kínhhom giống là thay đổi kích thước là 1 cm, 2 cm, 3 cm và 4 cm cho thấy ở côngthức đường kính hom giống thân Huyết rồng lào từ 2 – 3 cm cho tỷ lệ mọc chồi

và ra rễ nhiều nhất Như vậy hôm giống Huyết rồng lào khi lựa chọn không nênchọn quá nhỏ hoặc quá to

Bảng 4.11 Ảnh hưởng của kích thước thân hom giống Huyết rồng lào tới tỷ

lệ mọc chồi và ra rễ sau 30 ngày

Tỷ lệ hommọc chồi và

ra rễ (%)

Chiều dài chồiTB± SD (cm)

Chiều dài rễ TB± SD (cm)

Trang 19

Ảnh hưởng của chất kích thích tới tỷ lệ mọc chồi và ra rễ của hom thân Huyết rồng lào

Thí nghiệm được tiến hành vào tháng 01/2014 Các hom thân Huyết rồnglào có kích thước (dài ≥ 20, đường kính 1 - 2 cm và có ít nhất từ 2 mắt ngủ trởlên) được ươm trong giá thể là cát, các hom giống được phủ ít nhất là một mắtngủ để có thể mọc rễ sau khoảng 30 ngày các hom giâm ở các công thức thínghiệm đều ra rễ, và mọc chồi tuy nhiên tỷ lệ ra rễ và chất lượng rễ của homgiâm ở các công thức khác nhau có sự sai khác nhau rất lớn (bảng 4.12)

Kết quả trình bày ở bảng 4.12 cho thấy, chất điều hòa sinh trưởng BA +NAA ở nồng độ 0,1 % cho thời gian mọc mầm là ngắn nhất 30 ngày tỷ lệ ra rễcao nhất là 80%, trong khi đó ở công thức đối chứng tỷ lệ ra rễ tương đối thấpthời gian ra rễ kéo dài 45 ngày và tỷ lệ hom mọc chồi và ra rễ chỉ đạt giá trịkhoảng 46,67 %, còn ở công thức BA + NAA ở nồng độ 0,05% thì tỷ lệ này đạtkhoảng 63,33% Số rễ trung bình/hom ở công thức BA + NAA 0,1% cũng chokết quả tốt đạt từ 6 - 9 rễ/hom

Chiều dài rễ trung bình giữa các công thức có sự khác nhau, trong đó ở haicông thức xử lý bằng chất kích thích BA + NAA là các công thức có chiều dài rễtrung bình của hom giâm dài nhất Cũng cần phải nói thêm rằng, trong 3 chỉ tiêu

là tỷ lệ ra rễ, số lượng rễ trên một hom và chiều dài rễ thì hai chỉ tiêu đầu có vaitrò quan trọng hơn trong việc đánh giá tính thích hợp của phương thức nhângiống bằng hom Ở công thức 3 cũng cho kết quả sinh trưởng của hom rất tốt vớichiều dài mầm trung bình là 10,56 cm, chiều dài rễ trung bình là 5,83 cm

Trang 20

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của chất kích thích tới tỷ lệ mọc chồi và ra rễ của

thân hom thân Huyết rồng lào sau 30 ngày

Chất kích thích Thời gian

mọc chồi (ngày)

Tỷ lệ hommọc chồi và

ra rễ (%)

Chiều dài chồiTB± SD (cm)

Chiều dài rễ TB± SD (cm)

4.3.1.2 Nghiên cứu kỹ thuật ươm trồng cây giống từ hom thân Huyết rồng lào

Ảnh hưởng của giá thể bầu ươm

Xác định thành phần giá thể bầu ươm nhằm mục đích xác định thành phầngiá thể có cung cấp đủ nước và dinh dưỡng cho cây giống, cũng như vấn đề thoátnước, thoáng khí tốt Kết quả thực nghiệm các thành phần phần giá thể bầu ươmđược thể hiện trong bảng 4.13

Cây con được phát triển từ hom ươm ngoài vườn ươm sau 30 ngày theodõi cho thấy tỷ lệ sống của cây con phát triển từ hom giống ở thành phần giá thểbầu ươm là (đất feralit) cao nhất, với tỷ lệ sống của cây con đạt 52,66%

So sánh các chỉ tiêu sinh trưởng cho thấy có thể sử dụng ba loại giá thể đểtrồng hom Huyết rồng ở giai đoạn vườn ươm Tuy nhiên, loại giá thể thích hợpdùng để ươm trồng hom giống Huyết rồng lào là đất feralit hoặc đất bazan Đốivới giá thể là đất feralit sau 30 ngày ươm trồng cây mọc từ hom thân Huyết rồng

Trang 21

lào có chiều cao cây trung bình là 12,52 cm, đường kính thân trung bình là 5,02

mm, chiều dài lá trung bình là 13,58 cm và chiều rộng lá trung bình là 10,10 cm

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của hom thân Huyết

rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 90 ngày

Thành phần

giá thể

Tỷ lệsốngsót (%)

Chiều caocây

TB± SD(cm)

Đường kínhthân

TB± SD(mm)

Chiều dài lá TB± SD (cm)

Chiều rộng

lá TB± SD (cm)

Đất Bazan 47,66 10,03 ± 1,23 4,26 ± 0,56 12,78 ± 2,00 7,53 ± 1,12Đất Cát pha 35,00 10,21 ± 2,00 4,30 ± 0,35 13,07 ± 1,24 10,03 ±1,55Đất Feralit 52,66 12,52 ± 2,13 5,20 ± 0,67 13,88 ± 1,55 10,10 ± 1,78

Ảnh hưởng của chế độ phân bón

Sau 45 ngày ươm trồng cây con từ hom cho thấy tỷ lệ sống của cây conphát triển từ hom thân Huyết rồng lào ở CT4 với chế độ phân bón là (78% Đấtferalit + 15% phân chuồng hoai + 5% Phân NPK(16-16-8) + 2% Phân hữu cơ visinh) là cao nhất, tỷ lệ sống của cây con từ hom thân Huyết rồng lào đạt 83,33%

Với thành phần phân bón là phân chồng hoai, phân NPK, phân vi sinh haychỉ mình đất rừng đều có thể sử dụng để ươm cây con ở giai đoạn vườn ươm.Tuy nhiên, chế độ phân bón của CT4 dùng để ươm trồng cây Huyết rồng lào làtốt nhất Đối với chế độ phân bón này sau 45 ngày ươm trồng cây từ hom có

Trang 22

chiều cao cây trung bình là 16,17 cm, đường kính thân trung bình là 5,78 mm,chiều dài lá trung bình là 14,67 cm và chiều rộng lá trung bình là 12,03 cm

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng của hom thân

Huyết rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 45 ngày

Chế độ

phân

bón

Tỷ lệsống sót

(%)

Chiều cao cây

TB± SD (cm)

Đường kính thân

TB± SD (mm)

Chiều dài láTB± SD (cm)

Chiều rộng lá TB± SD (cm)

CT1 43,33 8,03 ± 1,02 3,26 ± 0,23 12,78 ± 1,56 7,53 ± 0,13CT2 63,33 10,21 ± 1,15 4,30 ± 0,45 13,67 ± 1,59 10,03 ±0,89CT3 76,67 12,52 ± 2,00 5,20 ± 0,43 13,58 ± 2,12 11,10 ±0,97CT4 83,33 16,17 ± 2,14 5,78 ± 0,24 14,67 ± 2,13 12,03 ± 1,23

Ghi chú: CT1 100% Đất feralit (đối chứng); CT2 78% Đất feralit + 22% phân chuồng hoai; CT3 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 7% Phân NPK (16-16-8); CT4 78% Đất feralit + 15% phân chuồng hoai + 5% Phân NPK(16- 16-8) + 2% Phân hữu cơ vi sinh

Ảnh hưởng của chế độ che bóng

Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của độ che bóng tới cây con Huyết rồnglào ở bảng 4.15 cho thấy CT2 với che bóng 50% có tỷ lệ sống cao nhất, câyươm trồng từ hom cho tỷ lệ sống 80,00%, ở CT1 độ che bóng 25% có tỷ lệ sốngthấp nhất tỷ lệ sống của cây là 60,67%

Tương tự chiều cao cây, đường kính thân, chiều dài lá và chiều rộng lá ởgiai đoạn 45 ngày ươm trồng phát triển nhanh nhất ở CT2 chế độ che bóng 50%

Trang 23

cây con phát triển tốt nhất, cây con từ hom thân có chiều cao cây trung bình là11,52 cm, đường kính thân trung bình là 5,03 mm, chiều dài lá trung bình là13,67 cm và chiều rộng lá trung bình là 10,03 cm Đối với cây con ở độ che bóng25% phát triển chậm nhất, chiều cao cây chỉ đạt trung bình là 9,03 cm, đườngkính thân trung bình là 3,46 mm, chiều dài lá trung bình là 11,78 cm và chiềurộng lá trung bình là 7,43 cm Như vậy độ che bóng có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệsống của cây, nếu như che bóng ít hay che bóng gần như hoàn toàn thì cây cũngkhông phát triển tốt.

Bảng 4.15 Ảnh hưởng của chế độ che bóng đến sinh trưởng của hom

thân Huyết rồng lào giai đoạn vườn ươm sau 45 ngày

Đường kính thân

TB± SD (mm)

Chiều dài láTB± SD (cm)

Chiều rộng lá TB± SD (cm)

25 % 60,67 9,03 ± 0,55 3,46 ± 0,45 11,78 ± 2,13 7,43 ± 1,1250% 80,00 12,21 ± 2,35 5,03 ± 0,56 13,67 ± 2,34 10,03 ± 1,16

75 % 70,00 11,52 ± 2,10 4,30 ± 0,33 13,58 ± 2,35 9,71 ± 1,15

Ghi chú: Theo dõi 10 cây/công thức và lặp lại 3 lần

Ảnh hưởng của chế độ tưới nước

Sau 45 ngày ươm trồng cây con Huyết rồng lào cho thấy tỷ lệ sống củacây con phát triển từ hom thân ở chế độ tưới nước 2 lần/tuần là cao nhất, tỷ lệsống của cây con từ hom đạt 86,67%

Với chế độ tưới nước 2 lần/tuần đối với cây con Huyết rồng lào sau 45

Ngày đăng: 09/07/2018, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w