1.2 G IẢI THÍCH THUẬT NGỮ- Đơn vị kiểm nghiệm Là một bộ phận của phòng kiểm nghiệm thuốc được chuyên môn hóa để thực hiện các phân tích theo một kĩ thuật chung.. 1.2 G IẢI THÍCH THUẬT N
Trang 1THỰC HÀNH TỐT PHÒNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
GLP - GOOD LABORATORY PRACTICES
Trang 3NỘI DUNG
1 MỞ ĐẦU
2 THỰC HÀNH TỐT PHÒNG KIỂM NGHIỆM THUỐC
3 THẨM QUYỀN THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Trang 41 MỞ ĐẦU
Trang 5 Chức năng PKN: đánh giá một loại thuốc có đạt TCCL
đã đăng ký hay không Phòng kiểm nghiệm sẽ là một công cụ đắc lực cho công tác quản lý chất lượng
Nguyên tắc “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc” được áp dụng cho các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp, các phòng KN tư nhân hay phòng KN độc lập
Trang 61.2 G IẢI THÍCH THUẬT NGỮ
- Đơn vị kiểm nghiệm
Là một bộ phận của phòng kiểm nghiệm thuốc được chuyên môn hóa để thực hiện các phân tích theo một kĩ thuật chung
- Hệ thống chất lượng
Bao gồm: mục tiêu, chính sách, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, qui trình và nguồn lực để đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng nội bộ và các mối quan hệ với khách hàng
Trang 71.2 G IẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Báo cáo kết quả phân tích
Một báo cáo kết quả phân tích thường bao gồm một
mô tả của quy trình thử nghiệm đã sử dụng, các kết quả phân tích, thảo luận và kết luận và/ hoặc
khuyến nghị gửi thêm một hoặc nhiều mẫu để thử nghiệm (xem Phần 3, Khoản 18.7- 18.11)
Trang 8Hệ thống phân tích
Là một thiết bị hoặc một tập hợp hoàn chỉnh các thiết
bị được dùng để tiến hành các phân tích trên một mẫu
1.2 G IẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trang 9- Lô sản xuất:
Là một lượng thuốc được sản xuất ra trong một chu kỳ sản xuất, đồng nhất và được ghi một ký hiệu của lô
1.2 G IẢI THÍCH THUẬT NGỮ
- Đơn vị lấy mẫu:
Là một phần của lô sản xuất như một số đơn vị đóng gói
được chọn ra để lấy mẫu.
Trang 10 Mẫu ban đầu
Trang 11- Mẫu ban đầu:
Là một lượng thuốc được lấy ra từ một đơn vị lấy mẫu
- Mẫu riêng
Là một lượng thuốc được tạo thành bằng cách trộn các mẫu ban
đầu với nhau.
Trang 132 NGUYÊN TẮC “THỰC HÀNH TỐT
PHÒNG KIỂM NGHIỆM THUỐC”
Phần 2 Vật liệu, máy móc, thiết bị và dụng
cụ khác
10 Thuốc thử
11 Chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu
12 Hiệu chuẩn, đánh giá hiệu năng và thẩm định thiết bị, dụng cụ
13 Truy xuất nguồn gốc
Trang 1418 Đánh giá kết quả thử nghiệm
19 Phiếu kiểm nghiệm
20 Mẫu lưu
Phần 4 An toàn
21 Các quy định chung
Trang 161.1 T Ổ CHỨC VÀ QUẢN LÍ
Là một đơn vị có tư cách pháp nhân được phép
hoạt động một cách hợp pháp và có trách nhiệm về mặt pháp lý
Trang 171.1 T Ổ CHỨC VÀ QUẢN LÍ
Có nhân sự quản lý và kỹ thuật + nguồn lực cần thiết
Có quy trình để đảm bảo tính bảo mật
Có cơ cấu tổ chức + trách nhiệm, quyền hạn và mối liên hệ của tất cả các nhân viên và thực hiện đánh giá hiệu quả CV
Trang 181.2 Quản lí chất lượng
Mục đích: nhằm đảm bảo hoạt động của phòng
kiểm nghiệm tuân theo các nguyên tắc “GLP”
Nội dung: các mục tiêu, quy định, phương pháp và các hướng dẫn nhằm đảm bảo chất lượng của các kết quả phân tích
Chương trình, quy trình và hướng dẫn công việc được mô tả; Các tài liệu được phổ biến; Các thành Phần của hệ thống nên được ghi thành văn bản
Trang 19 Chính sách xử lý kết quả ngoài tiêu chuẩn chất lượng OOS;
Chính sách cho việc sử dụng chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu;
Chính sách tham gia Chương trình thử nghiệm thành thạo phù hợp và hợp tác thử nghiệm và đánh giá hiệu năng của phòng thí nghiệm (áp dụng cho phòng thí nghiệm kiểm nghiệm thuốc quốc gia, nhưng có thể được áp dụng cho phòng thí nghiệm khác); và
Chính sách chọn nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp
năng liên quan đến chất lượng
Sơ lược cấu trúc của tài liệu
Chính sách cho thanh tra nội bộ
và thanh tra bên ngoài;
Chính sách cho việc thực hiện và
kiểm tra hành động khắc phục và
phòng ngừa;
Chính sách xử lý khiếu nại;
Trang 20Kết quả đánh giá và các biện pháp chấn chỉnh
-Được đánh giá có hệ thống và theo
Lãnh đạo
Xem xét hành động khắc phục
Hệ thống quản lí chất lượng
Thanh tra nội bộ và/hoặc bên ngoài
Xem xét nguyên nhân kết quả của
Hoạt động điều tra
Trang 211.3 Kiểm soát tài liệu
Hồ sơ tài liệu là một Phần thiết yếu của hệ thống quản lý chất lượng
Nên thiết lập và duy trì quy trình để kiểm soát và xem xét tất cả tài liệu
• Có một mã định danh duy nhất cho từng tài liệu, kỹ thuật hoặc chất lượng
• Các SOP ( Standard Operating Procedure) và có nhân viên đảm đương phù hợp
• Tài liệu được lưu trữ, cập nhật và được rà soát theo yêu cầu;
• Tất cả các tài liệu không hợp lệ (đã được lưu kho) được loại
bỏ và thay thế với tài liệu đã sửa đổi, phê duyệt với hiệu lực ngay lập tức;
• Các tài liệu về chất lượng, bao gồm cả hồ sơ, được giữ lại trong thời gian tối thiểu là 5 năm
Phải có một hệ thống về kiểm soát thay đổi để thông báo cho đội ngũ nhân viên về các quy trình mới và sửa đổi
Trang 221.4 HỒ SƠ
Thiết lập và duy trì các quy trình cho việc xác định, lưu trữ, thu thập, Mục lục hóa, thu hồi, bảo quản, xử lý và truy cập đối với tất cả hồ sơ chất lượng và tài liệu kỹ thuật/ khoa học
Lưu trữ toàn bộ thông tin kiểm nghiệm: các tính toán và
dữ liệu được trích xuất, các báo cáo hiệu chuẩn, thẩm định, đánh giá và kết quả cuối cùng
Chú ý: Thông thường, thời gian lưu giữ = HSD+01 năm Với một sản phẩm nghiên cứu = 15 năm
Hồ sơ gốc được lưu trữ phải được đảm bảo an ninh Lưu trữ điện tử cũng có thể được áp dụng
Các báo cáo về quản lý chất lượng phải bao gồm các báo cáo thanh tra nội bộ (và thanh tra ngoài nếu có) và xem xét của lãnh đạo, cùng với hồ sơ khiếu nại và Điều tra, bao gồm cả hồ sơ các hành động khắc phục và phòng ngừa
Trang 241.6 Nhân sự
Nhân sự
Có đủ, được đào tạo thích hợp
Yêu cầu trình độ chuyên môn
• Kiểm nghiệm viên phải: ĐH hoặc SĐH
• Kỹ thuật viên TH: Tốt nghiệp THCN hoặc đào tạo KN
• Công nhân kỹ thuật: Sơ học hoặc học nghề 1 năm
• Số lượng/Tỷ lệ:ĐH/TH: 1:3-Hóa lý
2:5- Sinh học hoặc vi sinh
Cán bộ quản lý và kỹ thuật có kinh nghiệm trong phân tích thuốc và quản lý phòng thí nghiệm thuốc hoặc lĩnh vực công nghiệp Người đứng đầu phòng thí nghiệm phải chịu trách nhiệm về phiếu kiểm nghiệm và báo cáo kết quả phân tích
Trang 251.6 N HÂN SỰ
Trang 26CM riêng biệt cho các KN khác nhau
Có phòng bảo quản thuốc thử, chất chuẩn
và KV chứa
DM cháy nổ
Môi trường không gây ảnh hưởng đến độ chính xác của phép
đo
Việc đi lại của nhân viên và
sử dụng phòng KN được kiểm
soát
Trang 271.8 Thiết bị, máy móc và dụng cụ
PTN phải trang bị các thiết bị phân tích phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm và phải đáp ứng được yêu cầu kiểm tra chất lượng
Thiết kế và cấu tạo của thiết bị phải cho phép giảm thiểu tối đa sai số, cho phép việc làm vệ sinh cũng như bảo trì được
dễ dàng
Các thiết bị phân tích tự động và phần mềm kèm theo phải cho kết quả chính xác được hiệu chỉnh định kỳ
Trang 2913 Truy xuất nguồn gốc
Phần 2 Vật liệu, máy móc, thiết bị và
dụng cụ khác
Trang 301.10 Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử và hóa chất bao gồm dung môi và nguyên vật liệu được sử dụng trong thử nghiệm và định lượng, cần đảm bảo chất lượng
Thuốc thử phải được mua từ nhà cung cấp uy tín đã được phê duyệt và phải kèm theo chứng chỉ phân tích, và tài liệu
về dữ liệu an toàn của nguyên vật liệu, nếu có yêu cầu
Trang 31• Được giao cho người có trình độ thích hợp
Pha chế thuốc
• Theo các quy trình đã được quy định
Qui trình pha chế
• Phải được dán nhãn đầy đủ
Sau khi pha
• Công thức pha, theo tài liệu nào
và tên người pha chế
Trang 32 Phải kiểm tra định kỳ TT
Nước cất và nước khử khoáng được coi là một loại
thuốc thử
Khi nhận TT phải kiểm tra đảm bảo còn nguyên
niêm phong
Bảo quản tại kho trung tâm, có các kho phụ cho các
chất dễ cháy, dễ phát nổ, dễ bay hơi
1.10 Thuốc thử
Trang 33Các chất đối chiếu
• Chất chuẩn gốc( Chất đối chiếu gốc) Một chất được thừa nhận rộng rãi về việc sở hữu những đặc tính phù hợp trong một bối cảnh đặc biệt, và đặc tính đó được chấp nhận mà không cần phải
so sánh với một hóa chất nào khác
1.11 Chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu
Trang 341.11 Chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu
Các chất đối chiếu
Chất đối chiếu thứ cấp (chuẩn thứ cấp)
Một chất có các đặc tính được gắn và/hoặc được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với một chất đối chiếu sơ cấp (chuẩn gốc)
Trang 35Chất đối chiếu phải do một người chịu trách nhiệm chính và phải mở
sổ theo dõi
Việc quản lý
Ghi lại những thông tin sau: số thứ
tự chất đối chiếu, tên, nguồn, số lô quy cách đóng gói và đk bảo quản
Sổ theo dõi
-Về đặc tính, thông số kỹ thuật-Chất đối chiếu thứ cấp lưu lại các phương pháp và kết quả
Lưu hồ sơ
1.11 Chất đối chiếu
Trang 36• Đúng điều kiện qui định
• Phải được đánh giá định kỳ theo quy trình đánh giá chất đối chiếu.
Bảo quản
Tất cả các loại chất đối chiếu thứ cấp phải được đóng gói, dán nhãn theo nguyên tắc đủ để dùng cho một lần kiểm nghiệm.
Đóng gói
1.11 Chất đối chiếu
Tiến hành đánh giá lại định kỳ hoặc đánh giá đột xuất Tiến hành kiểm tra hồi cứu nếu phát hiện chất đối chiếu không đạt
Đánh giá lại
(giám sát)
Trang 371.12 Hiệu chuẩn, đánh giá hiệu năng và
thẩm định thiết bị, dụng cụ
Tất cả các thiết bị, dụng cụ và thiết bị khác (ví dụ như dụng cụ đo thể tích bằng thủy tinh và máy chia dịch tự động) thuộc loại cần được hiệu chuẩn phải được dán nhãn, mã hóa hoặc định danh
Thiết bị phòng thí nghiệm phải được qua thẩm định thiết kế
Thiết bị đo lường phải được hiệu chuẩn định kỳ
Cần thiết lập quy trình cụ thể
Trang 38Mỗi thiết bị phải có một sổ ghi chép gọi là sổ lý lịch máy gồm những thông tin sau :
Phải có bản hướng dẫn sử dụng các thiết bị phân tích,
trong đó nêu rõ các thao tác căn bản
Trang 39- Máy đo pH được đánh giá bằng các dung dịch đệm chuẩn trước khi sử dụng;
Cân phân tích cần được kiểm tra hàng ngày
Máy quang phổ hấp thu tử ngoại: hàng tháng Máy quang phổ hồng ngoại : hàng quý
Cân, máy đo khúc xạ và máy quang phổ : 6 tháng /
Trang 401.12 Hiệu chuẩn, đánh giá hiệu năng
và thẩm định thiết bị, dụng cụ
Trang 41mà phải cách ly
1.12 Hiệu chuẩn, đánh giá hiệu năng
và thẩm định thiết bị, dụng cụ
Trang 421.13 Truy xuất nguồn gốc
Kết quả của thử nghiệm phải có thể truy xuất nguồn gốc, nếu cần, đến tận chất chuẩn gốc
Tất cả các hiệu chuẩn hoặc thẩm định thiết bị phải có thể truy xuất nguồn gốc đến các vật
liệu đối chiếu đã được chứng nhận và đến các đơn vị SI (truy xuất nguồn gốc đo lường)
Trang 4314 Nhận mẫu
15 Hồ sơ kiểm nghiệm
16 Thẩm định quy trình phân tích
17 Thử nghiệm
18 Đánh giá kết quả thử nghiệm
19 Phiếu kiểm nghiệm
20 Mẫu lưu
Phần 3 Quy trình thao tác
Trang 44Phần 3 Quy trình thao tác
Lấy mẫu Nhận mẫu
Lưu mẫu
Trang 45Lấy mẫu
Là công đoạn chọn ra một phần
nguyên liệu, thành phẩm hay Bán thành phẩm để kiểm nghiệm
Trang 46Các trường hợp lấy mẫu
Tự kiểm tra chất lượng
Việc lấy mẫu do cán
Việc lấy mẫu
do cán bộ đoàn kiểm tra thực hiện
Lấy mẫu
Trang 47-Nơi sản xuất, bảo quản, Phân phối
-Vị trí lấy mẫu phải sạch-Môi trường
Nơi lấy mẫu
-Có hiểu biết về KN thuốc-Nắm được các văn bản pháp quy QLCL thuốc, thủ tục pháp lý
- Năm được các thao tác kỹ thuật lấy mẫu
Người lấy mẫu
Lấy mẫu
Trang 48Trước khi lấy
mẫu
Dụng cụ lấy mẫu
Đồ đựng mẫu
Phải xem xét bao bì bên ngoài
Quan sát sản phẩm bên trong
Tất cả các nhận xét về cảm quan được ghi vào biên bản
Thích hợp cho việc lấy mẫu
Không ảnh hưởng tới mẫu
Trang 49Thận trọng, tỉ mỉ, tránh gây nhiễm.
Thao tác:
Người lấy mẫu phải tự lấy mẫu, ghi nhãn, làm biên bản, đóng gói, niêm phong và bảo quản mẫu
Trang 51Trình tự chế mẫu
• Từ lô sản xuất, lấy ra một cách ngẫu nhiên các đơn vị đóng gói
• Từng đơn vị đóng gói mở bao bì để lấy các
mẫu ban đầu
Trang 521.14 Nhận mẫu
Mẫu và các hồ sơ kèm theo được
gửi đến bộ phận đăng ký mẫu
Bộ phận đăng ký mẫu phải kiểm tra mẫu theo các yêu cầu sau :
• Tình trạng niêm phong của mẫu,
• Tình trạng bao bì và nhãn
Trang 53- Tên đơn vị gửi mẫu
-Tên cơ sở sản xuất
Trang 54 Tất cả mẫu và các hồ sơ phải được đánh số
Mẫu phải được bảo quản phù hợp
Khi chuyển mẫu kèm theo bản sao tất cả các hồ sơ, tài liệu cần thiết
mẫu được gửi qua đường bưu điện, kiểm tra niêm phong và các thủ tục quy định
1.14 Nhận mẫu
Trang 551.15 HỒ SƠ KIỂM NGHIỆM
Hồ sơ kiểm nghiệm là một tài liệu nội bộ được các kiểm nghiệm viên sử dụng để ghi lại thông tin
về mẫu, quy trình kiểm nghiệm, tính toán và kết quả kiểm nghiệm
Hồ sơ kiểm nghiệm
Quy trình thao tác chuẩn
Các hồ sơ và tài liệu khác
Trang 561.15 HỒ SƠ KIỂM NGHIỆM
Hồ sơ kiểm nghiệm:
• Sổ tay kiểm nghiệm viên
• Hồ sơ phân tích
• Phiếu kiểm nghiệm, phiếu phân tích
Lưu trong suốt thời hạn sử dụng của thuốc và theo các qui định hiện hành về lưu trữ hồ sơ tài liệu
Khi hết thời hạn lưu phải làm thủ tục hủy theo đúng quy định
Trang 571.15 HỒ SƠ KIỂM NGHIỆM
Sổ tay kiểm nghiệm viên
Sổ tay kiểm nghiệm viên ghi lại các kết quả, các tính toán, số liệu và nhận xét có liên quan đến việc phân tích một mẫu
Sổ phải được đánh số trang và không được dùng bút chì để ghi chép, không được tẩy xoá, viết đè
Trang 581.15 HỒ SƠ KIỂM NGHIỆM
Người và nơi gửi mẫu
Yêu cầu phân tích (số, ngày
tháng và nội dung)
Ngày, người nhận mẫu
Tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm
Tình trạng mẫu khi nhận và trước khi phân tích
Kết quả phân tích (kể cả các phép tính toán)
Trang 591.15 HỒ SƠ KIỂM NGHIỆM
Phiếu kiểm nghiệm, phiếu phân tích
xác nhận các kết quả phân tích và đưa ra kết luận cuối cùng về việc kiểm tra một mẫu
Ví dụ:
Phiếu kiểm nghiệm vitamin B1
Phiếu kiểm nghiệm amoxicilin
Trang 61 Các phương pháp trong Dược điển được coi là đã được thẩm định với các Mục đích sử dụng theo mô tả tại các chuyên luận
Trang 621.17 Thử nghiệm
Theo kế hoạch của phòng thí nghiệm sau khi đã qua các bước ban đầu
Quy trình thử nghiệm phải được mô tả chi tiết, cụ thể
và phải cung cấp đủ thông tin đảm bảo kiểm nghiệm viên khi tiến hành thử nghiệm theo quy trình là đáng tin cậy
Trang 631.18 Đánh giá kết quả thử nghiệm
Rà soát kết quả thí nghiệm
Tiến hành thử nghiệm lại với thử nghiệm phát hiện sai sót
Trang 64Báo cáo kết quả phân tích
Báo cáo kết quả phân tích là tổng hợp các kết quả thử nghiệm và kết luận đối với mẫu được kiểm nghiệm Báo cáo kết quả phân tích được:
Nội dung Báo cáo kết quả phân tích
Thông tin về mẫu: Số đăng ký kiểm nghiệm, Số phiếu phân tích
của mẫu, ngày nhận…
Thông tin phân tích: Tên và địa chỉ của phòng thí nghiệm, người gửi mẫu; Tên mẫu, mô tả và số lô của mẫu thử nghiệm, tình trạng mẫu, mục đích thử nghiệm…
Quy trình và tiêu chuẩn tham chiếu
Kết quả hoặc kết quả kèm theo độ lệch chuẩn (nếu có) của tất cả các thử nghiệm đã thực hiện;
Kết quả và bàn luận kết quả
Trang 651.19 Phiếu kiểm nghiệm
Đảm bảo các thông tin sau:
a) Số đăng ký kiểm nghiệm của
mẫu;
b) Ngày nhận mẫu;
c) Tên và địa chỉ của phòng thí
nghiệm tiến hành thử nghiệm;
d) Tên và địa chỉ của người gửi
mẫu yêu cầu thử nghiệm;
e) Tên mẫu, mô tả và số lô của
mẫu thử nghiệm, nếu có;
f) Tên và địa chỉ của nhà sản
xuất, và nếu có thể, của nhà
đóng gói lại và/hoặc nhà cung
cấp;
g) Tiêu chuẩn chất lượng áp dụng để thử nghiệm mẫu;
h) Kết quả của tất cả các thử nghiệm đã thực hiện (kết quả trung bình và độ lệch chuẩn, nếu có) và giới hạn yêu cầu;
i) Kết luận về việc mẫu có đạt giới hạn yêu cầu theo tiêu chuẩn chất lượng đã thử hay không;
j) Ngày hết hạn hoặc ngày kiểm tra lại, nếu áp dụng;
k) Ngày kết thúc thử nghiệm; và
l) Chữ ký của người phụ trách phòng thí nghiệm hoặc người có thẩm quyền