Nước Hóa họcNước Hóa học Thành phần cấu tạo của nước Thành phần cấu tạo của nước Đặc tính của nước Vai trò của nước Vận chuyển nước trong cây Mạch gỗ và mạch rây Mạch gỗ và mạch rây Vận
Trang 1SINH HỌC 11
Trang 2Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 3Nước (Hóa học)
Nước (Hóa học)
Thành phần cấu tạo của nước
Thành phần cấu tạo của nước
Đặc tính của nước
Vai trò của nước
Vận chuyển nước trong cây
Mạch gỗ và mạch rây
Mạch gỗ và mạch rây
Vận chuyển nước trong cây
Vận chuyển nước trong cây
Thoát hơi nước Các con đường thoát hơi nước Các con đường thoát hơi nước
Thoát hơi nước qua khí khổng
Thoát hơi nước qua khí khổng
Vai trò của thoát hơi nước
Vai trò của thoát hơi nước
Sự hấp thụ nước ở rễ
Đặc điểm của rễ cây
Hấp thụ nước của rễ
Trao đổi nước ở thực vật
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn
HẤP THỤ NƯỚC Ở
RỄ
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 4Vai trò của nước đối với thực vật
* Nước tự do:
- Là dung môi hoà tan các chất
- Làm giảm nhiệt độ khi cây thoát hơi nước
- Tham gia vào một số quá trình trao đổi chất
- Đảm bảo độ nhớt của chất nguyên sinh
- Giúp cho quá trình TĐC diễn ra bình thường trong cơ thể
* Nước liên kết
- Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh
của TB đánh giá tính chịu nóng, chịu han của cây.
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 5TT Các đặc điểm của rễ thích nghi với sự hấp thụ nước
1 Bộ rễ do nhiều loại rễ tạo thành
3 Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng, chủ động hướng tới nguồn nước.
4 Trên bề mặt của rễ phân bố rất nhiều lông hút hình thành TB biểu bì
7
Tế bào của rễ là các TB sống: gồm TB biểu bì kéo dài tạo thành lông hút, các TB võ, các TB nội bì có đai caspari, mạch gỗ rễ.
10 Rễ có bề mặt và độ dài lớn hơn thân và lá gấp bội
Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 62 3
Trang 7Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 8P3 P4
P5
P6 P
Trang 9Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn
Kết luận:
•Quá trình hút nước vào rễ
gồm 2 con đường
•Quá trình hút nước ở rễ gồm 3
giai đoạn kế tiếp nhau:
- Giai đoạn nước từ đất vào lông hút
- Giai đoạn nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ
- Giai đoạn nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân: nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ
HẤP THỤ NƯỚC Ở
RỄ
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 10- Thành tế bào có chứa licnhin
- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá
- Là những tế bào sống, gồm ống hình rây và tế bào kèm
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ
Thành phần
dịch
- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ
- Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:
+ Saccarôzơ, axit amin …+ một số ion khoáng được sử dụng lại
Động lực
- Là sự phối hợp của ba lực:
+ áp suất rễ+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với vách tế bào mạch gỗ
- Là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ)
Vận chuyển nước trong thân
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 11MẠCH GỖ
MẠCH RÂY
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 12Mạch gỗ Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn Mạch rây
Trang 13ND5: Thoát hơi nước ở lá (2 con đường THN)
I Vai trò của THN.
- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây.
- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá
- Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 14ND5: Thoát hơi nước ở lá (2 con đường THN)
2 Lá là cơ quan thoát hơi nước :
- Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớp phủ bề mặt gọi là lớp cutin, lớp cutin phủ toàn
bộ bề mặt của lá trừ khí khổng.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
TB KK NO NƯỚC
TB KK THIẾU NƯỚC
Trang 15ND5: Thoát hơi nước ở lá (2 con đường THN)
2 Hai con đường thoát hơi nước:
Qua lớp cutin và qua khí khổng.
-Thoát hơi nước qua khí khổng:
+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo làm cho khí khổng mở.
+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng làm khí khổng đóng lại Khí khổng không bao giờ đóng hoàn toàn.
- Thoát hơi nước qua cutin trên biểu bì lá: lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 16Khi TB KK no nước Khi TB KK thiếu nước
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 17Khi TB KK no nước Khi TB KK thiếu nước
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 18ND1: Nguồn cung cấp N cho cây và vai trò của N
1 Nitơ trong không khí:
- Nitơ phân tử (N2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80%, cây không thể hấp thụ được N2, còn NO và NO2 trong khí quyển là độc hại với thực vật Các vi sinh vật cố định đạm có enzim nitrôgenaza có khả năng liên kết N2 với hidro à NH3 thì cây mới đồng hoá được.
2 Nitơ trong đất:
- Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: nitơ vô cơ (nitơ khoáng) vànitơ hữu cơ (trong xác SV) ,
- Rễ cây chỉ hấp thụ từ đất nitơ vô cơ ở dạng: NH4+ và NO3_
- Cây không hấp thụ trực tiếp nitơ trong xác SV mà phải nhờ các VSV trong đất khoáng hoá thành: NH4+
và NO3
3 Vai trò của N
* Vai trò chung: Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
* Vai trò cấu trúc:
- Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với thực vật.
- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 19ND2: Quá trình cố định N phân tử
1.Con đường vật lý, hóa học:
- Tao ra NO3- (đạm nitrat)
- Các muối nitrat (phân đạm) tạo thành (chứa ion NO-3) giúp cây lúa hấp thụ để phát triển và sinh trưởng.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 20 Con đường sinh học: Điều kiện để quá trình cố định nitơ trong khí quyển có thể xảy ra:
1) Có lực khử mạnh
2) Được cung cấp năng lượng ATP
3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
4) Thực hiện trong điều kiện kị khí
Lưu ý: Nếu VK nào có đủ 4 điều kiện trên thì VK đó thuộc nhóm sống tự do, nếu VK nào chỉ có 2 điều kiện sau thì chúng phải sống cộng sinh để có lực khử và ATP.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 21 Nhờ các nhóm vi khuẩn :
- VK sống tự do (Cyanobacteria, Azotobacter – trong ruộng lúa,
Anabaena…)
- VK cộng sinh (Rhizobium – cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu,
Anabaena azollae – cộng sinh ở bèo hoa dâu …)
->tiết enzim nitrogenaza biến đổi nitơ phân tử sẵn có trong khí quyển
ở điều kiện thường (trong điều kiện kị khí và có ATP và các lực khử mạnh) thành NH3 từ đây sẽ hình thành nên, cây dể dàng hấp thụ
Sơ đồ:
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 22ND3: Quá trình biến đổi N trong cây (Khử nitrat, Đồng hóa NH3)
Tuy rễ có thể hấp thụ được cả hai dạng, nhưng khi vào trong có thể, tại mô thực vật chỉ đồng hóa được dạng , được sử dụng để tổng hợp các axit amin
Sự đồng hoá nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:
- Quá trình khử nitrat:
- Quá trình đồng hoá trong mô thực vật: Theo 3 con đường
+ Amin hoá trực tiếp các axit xêto: Axit xêto + -> Axit amin.
+ Chuyển vị amin: Axit amin + axit xêto -> amin mới + a xêto mới
+ Hình thành amit: Là con đường liên kết phân tử NH3 với axit amin đicacboxilic Axit amin đicacboxilic + -> amit (hình thành amit là con đượng hiệu quả nhằm khử độc khi dư thừa và là nguồn cung cấp nitỏ cho cây khi cần)
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
+ 4
NH
Trang 23Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 24Cấu tạo lục lạp
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Trình bày cấu tạo và chức năng của lục lạp ở tế bào thực vật?
(chứa Diệp lục
và enzim quang hợp)
Chức năng: Chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành
năng lượng hóa học (Quang hợp)
Quang hîp
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 252 Phương trình tổng quát của quang hợp
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 262 Những sinh vật co khả năng quang hợp.
-Thực vật
-Tảo
-Vi khuẩn lam
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 273 Bộ máy quang hợp: Lá cây là bộ máy quang hợp
4 Bào quan thực hiện chức năng quang hợp: Lục lạp
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 28-Carôtenôit
Gồm: carôten và Xantôphyl
Vai trò: Hấp thụ năng lượng As, chuyển năng lượng thu được cho diệp lục.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 305 Các pha của quang hợp
Điểm phân biệt Pha sáng Pha tối
H2O, NL ánh sáng, NADP+, ADP
ATP, NADPH, O2
Có hoặc không có ánh sáng
Chất nền của lục lạp (Stroma)
ATP, NADPH, CO2 Cacbohiđrat, ADP, NADP+
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 31Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 33PEP AOA (C4) A.M (C4) A.M (C4)
A.Pyruvic (C3)
PHA TỐI TV CAM
Ban ngày
(Khí khổng đóng)
Trang 34Ban ngày
(Khí khổng đóng)
Trang 35Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 36Một số khái niệm cần lưu ý:
1.Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 để Iqh = I hh
2.Điểm bão hòa CO2: Nồng độ CO2 để cường độ QH cao nhất
3.Điểm bù ánh sáng: Cường độ AS để I(qh) = I(hh)
4.Điểm bão hòa ánh sáng: Cường độ AS đề I qh đạt max
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 37Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 38- Là 1 chuỗi các phản ứng ôxy hoá khử chuyển hoá năng lượng trong tế bào sống Thực chất là quá trình ôxi hóa chất hữu cơ tạo CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng
- Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân
tử glucozơ
- C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + (ATP + nhiệt năng)
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 39Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 40Chu trình Crép
Trang 41Chu trình Crép
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 42Đường phân Chu tr×nh
Crep Chuçi chuyÒn Electron h«
hÊp N¬i diễn ra
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 43
CHUỖI CHUYỀN ELECTRON HÔ HẤP
Ti thể
NADH FADH2
CHU TRÌNH CREP
Bào tương (Tế bào chất)
2C
4CO2
2ATP
6NADH 2FADH2
6NADH 2FADH2
CHUỖI CHUYỀN Electron
8NADH 2FADH2
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 44- Khái niệm: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Serin + CO2
- Đặc điểm:
Xảy ra đồng thời với quang hợp
Nguyên liệu của hô hấp là RiDP (là cơ chất dùng cho quang hợp)
Không tạo ATP
Tiêu hao nhiều sản phẩm quang hợp.
- Bộ máy:
- (1) Lục lạp: Nơi hình thành nguyên liệu.
- (2) Perôxixôm: Nơi ôxi hoá nguyên liệu.
- (3) Ti thể: Nơi giải phóng CO2
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 46CHƯƠNG II- CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Cảm ứng TV
Hướng động
Hướng sáng Hướng hóa Hướng trọng lực Hướng tiếp xúc Hướng nước
Ứng động
Sinh trưởng Không sinh trưởng
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 48Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 50Nước
Ánh sáng
Hoá chât độc
Trang 529h 7h
24h
Quang ứng động
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 53Nhiệt ứng động
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 54Ứng động tiếp xúc Hóa ứng động
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 553 Lá cây xấu hổ cụp lại nhờ cơ chế nào?
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 56Mất nước ít
Mất nước nhiều
Thay đổi sức trương nước ở 2 phía của thể gối không giống nhau lá cụp lại
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Thể gối
Trang 57Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 58Hướng động Ứng động
1 Hướng tỏc động
của kớch thớch - Tỏc nhõn kớch thớch từ 1 hướng xỏc định Tỏc nhõn kớch thớch khụng định hướng
2 Phản ứng của
cõy - Cú hướng (+ hoặc -) - Khụng định hướng
3 Nguyờn nhõn - Do tốc độ sinh trưởng
khụng đều của cỏc tế bào tại hai phớa đối diện của cơ quan
- Do sự phõn bố của Auxin
- ƯĐ ST: Sự sinh trưởng khụng đồng đều hai phớa của kớch thớch
(Do sự phõn bố của Auxin)
- ƯĐKST: do sự thay đổi hàm lượng nước trong cỏc tế bào hoặc cỏc vựng chuyờn húa của cỏc cơ quan.
3 Phõn loai - Hướng sỏng
- Ứng động khụng sinh trưởng
4 Tốc độ phản ứng Chậm Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch BànNhanh
Trang 60I- KHÁI NIỆM
II- SINH TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH TRƯỞNG THỨ CẤP
1- Các mô phân sinh
2- Sinh trưởng sơ cấp
3- Sinh trưởng thứ cấp
4- Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
NỘI DUNG CƠ BẢN
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 61Cấu tạo thân cây 2 lá mầm
Tầng sinh
mạch
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 63Chồi đỉnh chứa
MPS đỉnh
Tầng sinh mạch Tầng sinh bần
MPS bên
Lá non
Trang 64MPS bên
MPS lóng
Thân,rễ.
Các mắt
Giúp thân,rễ tăng chiều dài
Giúp thân,rễ tăng đường kính
Giúp tăng chiều dài lóng,thânNguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 652 Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Chồi đỉnh
Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng thứ cấp
Vảy chồi Sinh
Trang 66a Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng sơ cấp
- Sinh trưởng sơ cấp là hình thức sinh trưởng làm cho cây lớn
lên và cao lên do sự phân chia tế bào mô phân sinh đỉnh.
- Xảy ra ở đa số cây một lá mầm và phần thân non của cây hai
lá mầm
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 67b Sinh trưởng thứ cấp
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 681 2 3 4
5 6
7 8
Bần Tầng sinh bần Mạch rây sơ
cấp Mạch rây thứ cấp
Tầng sinh mạch
Mạch gỗ
sơ cấp
Mạch gỗ Thứ cấp Tủy
Trang 691 2 3 4
5
6
7 8
Bần Tầng sinh bần
Mạch rây sơ cấp
Mạch rây thứ cấp
Tầng sinh mạch
Mạch gỗ sơ cấp
Mạch gỗ Thứ cấp
Tủy
SINH TRƯỞNG THỨ CẤP
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 70Tiêu chí Sinh truởng sơ
Sinh trưởng của thân và
rễ cây theo chiều dài
Sinh trưởng theo chiều ngang (chu vi) của
Cây 1 lá mầm và cây 2 lá mầm Cây 2 lá mầm
Nguyễn Viết THPT Thạch Bàn
Trang 71Trung-Nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
Sự sinh trưởngcủa cây chịu tác động bởi những nhân tố nào?
Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài
Hoocmon
Di truyền Nước
Nhiệt độ Ánh sáng Phân bón
Trang 723 Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
-Kìm hãm sự sinh trưởng
-Auxin,giberelin
-Axit abxixic, phenol
Cây tre sinh trưởng nhanh, cây lim sinh trưởng chậm
Quyết định đặc điểm, thời gian sinh trưởng
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 733 Nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
Phân bón
Tác động lên hầu hết các giai đoạn sinh trưởng
Hàm lượng nước thấp thì hạt không này mầm, cây chịu hạn, cây ưa ẩm
Là điều kiện sống quan trọng, quyết định sự nảy mầm và chồi
Cây lúa sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 25 → 30 độ C, chậm dưới nhiệt độ 14 độ C
Ảnh hưởng đến sự tạo lá,
rễ, hình thành chồi, hoa, sự rụng lá
Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho cấu trúc tế bào và các quá trình sinh lí trong cây
Thiếu ánh sáng cây mọc vóng lên và sinh trưởng yếu.
Thiếu Nitơ cây sinh trưởng yếu.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 74Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở
A cây một lá mầm và cây hai lá mầm
B chỉ xảy ra ở cây hai lá mầm.
C cây một lá mầm và phần thân non của cây hai lá mầm.
D cây hai lá mầm và phần thân non của cây một lá mầm.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 75Sinh trưởng thứ cấp ở cây thân gỗ là gia tăng về
A chiều ngang do hoạt động của mô phân sinh bên
B chiều ngang do hoạt động của mô sinh đỉnh.
C chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên
D chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 76Các lớp tế bào ngoài cùng (bần) của vỏ cây thân gỗ được sinh ra
Trang 80Tuổi của cây (1)- Một loại sắc tố cảm nhận quang chu kỳ
và là protein hấp thụ ánh sáng.
Nhiệt độ thấp (2)- Sự ra hoa ở thực vật phụ thuộc vào
tương quan độ dài ngày và đêm.
Quang chu kì (3)-Nhiều loài cây để chuyển sang trạng
thái tạo hoa cần có tác động của nhiệt độ thấp (gọi là xuân hóa).
Phitocrôm (4)- Được tổng hợp ở lá cây và kích thích
quá trình ra hoa
HM ra hoa (5)- Ở thực vật đến độ tuổi xác định thì cây
ra hoa, không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 81Quan sát hình và cho biết sự khác nhau giữa cây cà chua A và cây cà chua B:
Hình 36.1
Cây ra hoa ở lá thứ mấy?
1 Tuổi của cây:
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn
Trang 83Hình 36.4
Quan sát và mô tả hiện tượng ra hoa của 2 loại cây trong hình dưới đây?
A
Quang chu kỳ:
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn