lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc. 2. Công thức tính: k mk: Khối lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô Va: Thể tích mẫu vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặclượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc. 2. Công thức tính: k mk: Khối lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô Va: Thể tích mẫu vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc
Trang 1KHOA CONG TRINH
Trang 2BAI 1 XAC DINH KHOI LUQNG RIENG
CUA VAT LIEU LIEN KHOI
1 Khai niém:
- Khôi lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một đơn vị thê
tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc
2 Công thức tính:
k
a
;„*: Khôi lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô
Vi: Thé tich mau vat liéu 6 trang thai hoan toan dac
Trang 33 Dung cu thi nghiém: May nghién bi, ray 900 16/cm?2, tủ say,
binh chông âm, cân kỹ thuật, ông lường khăc độ
4 Trình tự thí nghiệm
- Nghiên gạch thành bột, say
khô đên khôi lượng không đôi
- Sang bot gach qua sang 900
16/cm?
- Can 10(g) bot gach
- Đô nước vào ông lường nhỏ
Trang 4BAI 2 XAC DINH KHOI LUONG THE TICH CUA VAT LIEU
CO HINH DANG, KICH THUOC KHONG RO RANG
1 Khai niém:
Khối lượng thể tích của vật liệu là khối lượng của một don vi thé
tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kê cả lô rông)
2 Công thức tính:
k 1?
Trang 53 Dụng cụ thí nghiệm: Tủ sây, côc thủy tỉnh, bình chéng âm, cân
kỹ thuật, ông lường khắc độ
4 Trình tự thí nghiệm
- Mẫu được sây khô đến khối
lượng không đôi
- Buộc mẫu băng chỉ, cân được
khôi lượng mÈ
- Nhúng mẫu vào bình đựng
Parafin đã nâu chảy, nhâc mẫu
ra cần được khôi lượng m'
- Đỗ nước vào ông lường lớn
đên thê tích V,
- Nhúng mẫu đã bọc parafin vào
ông lường, đọc được thê tích V„
Trang 6BÀI 3
XÁC ĐỊNH MỨC HÚT NƯỚC
THEO KHÔI LƯỢNG
1 Khai niém:
Mức hút nước theo khối lượng là tỷ số % giữa khối lượng nước
chứa trong vật liệu ở trạng thái bão hòa so với khôi lượng vật liệu
m* : Khoi luong mau vat liéu 6 trang thai khé
mh: Khôi lượng mẫu vật liệu ở trạng thái bão hòa
6
Trang 73 Dụng cụ thí nghiệm: Tủ sây; côc thủy tinh; binh chéng âm; cân
kỹ thuật; đông hô đo thời gian
4 Trình tự thí nghiệm
- Mẫu thí nghiệm sây khô đến
khôi lượng không đôi
- Cân mẫu thí nghiệm được khối
lượng mÈ
- Cho mẫu thí nghiệm vào cốc
thủy tình Đồ nước ngập 1/3 chiêu
cao của mẫu, ngâm 15 phút
- Xac dinh muc hut nuoc theo
khôi lượng theo công thức sau:
Trang 8BÀI 4
XÁC ĐỊNH KHÔI LƯỢNG RIÊNG
CUA CAT VA DA
1 Khai niém:
Khôi lượng riêng của vật liệu là khối lượng của một don vi thé
tích vật liệu ở trạng thái hoàn toàn đặc
2 Công thức tính:
k
a
;„*: Khôi lượng mẫu vật liệu ở trạng thái khô
Vi: Thé tich mau vat liéu 6 trang thai hoan toan dac
Trang 93 Dung cụ thí nghiệm: Tủ sây; đũa thủy tỉnh; bình chông âm; cân
kỹ thuật; bình đo khôi lượng riêng: bộ rây tiêu chuân
cát (đá) theo công thức sau: —
Trang 10
BAI5 XÁC ĐỊNH KHOI LUONG THE TICH XOP
CUA CAT VA DA
1 Khai niém:
Khối lượng thể tích của vật liệu là khối lượng của một don vi thé
tích vật liệu ở trạng thái tự nhiên (kê cả lô rông)
2 Công thức tính:
k 1?
Trang 113 Dung cu thi nghiém: Tu say; 6ng lường băng kim loại dung tich 1 lit
(cát) và 3 lít (đá); phễu do dung khôi; cân kỹ thuật; bộ rây tiêu chuân
- Mẫu cat (da) được sây khô Ø, =—(g/em
- Đồ cát (đá) qua phếu vào ca n=m-m
đã biết trước thé tích cho cát ⁄
(đá) chảy tự do vào đây ca Vụ: dung tích ca
- Gat bang miệng ông ca, cân
khôi lượng của ca và cát (đá)
Trang 12BAI 6 XAC DINH LUONG NUOC TIEU CHUAN
Trang 133 Trinh tu thi nghiém:
- Can 500g Xi mang dé vao chao
- Dung bay béi thanh héc, d6 nude
vào trộn đêu trong 5 phút
(m, = 25-30% myy,)
- Xúc vữa xi măng đồ một lân đây
khâu hình côn, dăn khâu xuông bàn
5-6 lân, dùng thước thép gạt vữa XM
băng mặt côn
- Đặt khâu hình côn vào để kim Vica,
điêu chỉnh kim đường kính 10mm
xuong sat va vao trung tâm mặt vữa
- Mo vit cho kim cam tu do vào vữa,
sau 30 giây cô định kim
13
- Đọc độ căm sâu của kim, nêu kim
cách đáy từ 5 - 7 mm thì lượng
nước trộn là lượng nước tiêu chuân
- Nếu kim cách đáy <5, >7 (mm) thì phải làm lại TNo
Trang 14- Thời gian đông kết cuối cùng: Là thời gian tính từ khi trộn Xi măng với nước cho đến khi hô Xi măng kết thúc đông két, bat dau chuyền sang giai đoạn kết tinh Lúc nay vita XM bat dau có cường
độ và dính kết
2 Dụng cụ thí nghiệm: Kim Vica, đồng hỗ bâm giây, bay, chảo, khâu
hình côn, cân kỹ thuật, ông lường
14
Trang 153 Trinh tu thi nghiém:
- Cân 500g Xi mang d6 vao chảo, bới
thành hộc Đô nước với lượng nước
tiêu chuẩn, trộn đêu đông thời bâm
đông hô xác định thời gian T, Trộn
trong vòng 5 phút
- Xúc vữa Xi măng đồ một lân đây
khâu hình côn, dăn tâm kính xuông
bàn 5-6 lân rôi gạt băng miệng khâu
- Đặt khâu hình côn vào đê kim Vica,
1.13+0.05mm xuông sát mặt vữa
- Cứ 5 phút 1 lân mở vít cho kim căm
tự do vào vữa, đến khi kim cách đáy
3+5mm xác định thời gian T›;_, từ đó
xác định được t,„”T›- Ì)
15
Sau đó cứ 15 phút 1 lân mở vít cho
kim căm tự do vào vữa, đến khi
kim căm vào mặt vữa 0+0,5mm
xác định thời gian T› —> từ đó xác dinh duoc t,.=T;-T,
Trang 16BAIS _
XAC DINH THANH PHAN HAT VA
MO DUN DO LON CUA CAT
1 Khai niém:
- Thanh phan hat của cát biểu thị tỷ lệ tính theo phân trăm khối
lượng của các câp hạt có trong cát
- Thanh phan hạt tốt phải đảm bảo tỷ lệ các câp hạt phôi hợp với nhau sao cho có tông lỗ rỗng giữa các hạt là nhỏ nht
- Cỡ hạt tiêu chuân: 5mm, 2.5mm, 1.25mm, 0.63mm, 0.315mm, 0.14mm
2 Dụng cụ thí nghiệm: Tu say; Bộ sàng cát tiêu chuẩn có kích thước đường kính các lỗ sàng: 5mm, 2.5mm, 1.25mm, 0.63mm, 0.315mm,
0.14mm; cần kỹ thuật
16
Trang 173 Trinh tự thi nghiém:
- Say khô cát đến khôi lượng khong d6i, sang qua sang 5mm
- Cân 1000g cat kho da sang qua sang 5mm
- Cho sang qua bộ sàng có kích thước thứ tự từ trên xuống:
2.9mm, |.25mm, 0.63mm, 0.315mm, 0.14mm
- Sang bang máy hoặc tay
- Cân lượng sót trên từng sàng, m, (ø)
- Lĩnh lượng sót riêng oe và lượng sót tích luỹ trên từng sàng
m
- Tính Mô đun độ lớn của cát và xác định loại cát theo mô đun độ lớn
A, 5 + Avas + Ayes + Apis + Api
100
- Vé biéu d6 thanh phân hạt của cát, kiểm tra xem thuộc phạm vi cho phép
khong, tu đó kết luận cát thí nghiệm có đạt yêu câu về TPH đê sản xuât bê
tông không
Ma —
Trang 19BAI 9
XAC DINH THANH PHAN HAT CUA DA
1 Khai niém:
- Thanh phan hat cua da biéu thi ty 1é cac cap hat 6 trong da
-Thanh phan hat tốt phải đảm bảo ty lệ các câp hạt phôi hợp với nhau sao cho tong 16 rong gitra cac hạt là nhỏ nhật
- Cỡ hạt tiêu chuân: 70 (100)mm, 40mm, 20mm, 10mm, 5mm
2 Dụng cụ thí nghiệm: Tủ sây; Bộ sàng đá có kích thước đường
kính các lỗ sàng: 70mm, 40mm, 20mm, 10mm, 5mm; cân kỹ thuật
19
Trang 203 Trinh tu thi nghiém:
- Sây khô đá đến khối lượng không đôi, cân 5-10kg đá (Lượng đá thí
nghiệm thực tế phụ thuộc vào kích thước của đá)
- Sang qua chông sàng có đường kính mắt sàng từ trên xuông là: 100mm,
70mm, 40mm, 20mm, 10mm, 5mm
- Can luong sot trén tung sang, m, (g)
- Tinh luong sot riéng biét va lượng sót tich luy trén tung sang
LH
a,/o=— 100%34 =a, +a, + a,
1
- Xac dinh D,,,., D,,., tu do xac dinh dugc khoảng phạm v1 cho phép tương
ứng với các cỡ sàng từ bảng thành phân hạt của cốt liệu lớn dùng cho bê tông theo TCVN 7570:2006
- So sánh lượng sót tích lũy tính toán được trên từng sàng với lượng sót tích
lũy cho phép, từ đó kêt luận TÌPH của đá đạt hay không đạt yêu câu cho việc
Trang 21Thanh phân hạt của cốt liệu lớn
(Theo TUYN 7570:2006)
Lượng sót tích lũy trên sàng, % khối lượng,