1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ - DÂN SỐ VỚI TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG

36 259 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người có ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiênoRỪNG: Thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ vai trò to lớn đối với con người; cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa không khí, tạo ra Ôxy, điều hòa nước; nơi cư trú của các loài động, thực vật và tàng trữ các nguồn gien quý hiếm.

Trang 1

Dân số với tài nguyên, môi tr ờng

Bố cục bài giảng

I THựC TRạNG DÂN Số VớI TàI NgUYÊN,

MÔI TR ờng trên thế giới và ở việt nam hiện nay

1 Một số khái niệm liên quan

2 Những biến đổi về DS, TN, MT trên thế giới

3 Những thách thức đối với TN, MT & sự PT bền vững ở VN

II Sự cân bằng DS với TN, MT - Yêu cầu tất yếu, cấp bách của sự PT bền vững ở VN

1 Quy mô và tốc độ gia tăng DS với TN, MT

2 Cơ cấu DS, phân bố dân c với TN, MT

3 Chất l ợng DS với TN, MT

Trang 2

Tµi liÖu tham kh¶o

1 Giáo trình dân số và phát triển, Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 2005.

2 Giáo trình dân số và Kế hoạch hoá gia đình,

Nxb QĐND, Hà Nội, 1996

3 Giáo trình cơ sở khoa học môi trường, Đại học

quốc gia Hà Nội, 1997.

4.Tập bài giảng DS,MT & PT

Trang 3

Nội dung bài giảng

1 Một số khỏi niệm liờn quan

I THựC TRạNG Dân Số VớI TàI NgUYÊN, MÔI TR ờng trên thế giới và ở việt nam hiện nay

quanh con ng ời có ảnh h ởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ng ời và thiên nhiên

Trang 4

Đặc điểm khái niệm môi tr ờng

Môi tr ờng tự nhiên: (khí hậu, địa hình,

thủy văn, thổ nh ỡng, sinh vật…).

Môi tr ờng sinh thái: Môi tr ờng tự nhiên khi

có sự tác động của con ng ời (Tác động

đúng h ớng, không đúng h ớng?)

Trang 5

KHáI NIệM TàI

NGuYÊN

 Theo nghĩa rộng: Tất cả các dạng vật chất, tri

thức đ ợc sử dụng để tạo ra của cải vật chất

hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con ng ời.

 Phân loại tài nguyên:

 Theo quan hệ với con ng ời

 Theo ph ơng thức và khả

năng tái tạo

 Theo bản chất tự nhiên

Trang 6

Trong khoa học môi tr ờng khái niệm tài

nguyên đ ợc hiểu là tài nguyên thiên nhiên

Bao gồm: tất cả các nguồn nhiên liệu, năng l

ợng, thông tin có trên trái đất và trong không gian vũ trụ có liên quan mà con ng ời có thể

sử dụng phục vụ cuộc sống và sự phát triển của mình

Trang 7

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm hai loại:

 Tài nguyên tái tạo đ ợc: (n ớc ngọt, đất, sinh

vật…)

 Tài nguyên không tái tạo đ ợc: (khoáng sản,

than, dầu, gien di truyền, các loài động,

thực vật quý hiếm)

Trang 8

Khái niệm phát triển bền vững

Sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu

trong hiện tại mà không xâm phạm đến khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ trong t ơng lai

Trang 9

* 8 nguyên tắc xây dựng một xã hội

4 Giữ vững trong khả năng chịu đựng đ ợc

của trái đất

5 Thay đổi tập tục và thói quen

cá nhân

6 Để cho các cộng đồng tự quản lý môi tr

ờng của mình

7 Tạ ra một khuôn mẫu quốc gia thống

nhất thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ

8 Xây dựng một khối liên minh toàn cầu

Trang 10

2 Những biến đổi về DS, TN, MT trên thế giới

Trang 11

Các thành phố đông dân nhất trên thế giới

TOKYO 35 triệu người

MEXICO 19,4 triệu người

NEWYORK 18,7 triệu người

BOMBAY 18,2 triệu người

“Việc đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con ng ời đối với việc dân số đang tăng tr ởng phụ thuộc rất nhiều vào môi tr ờng lành mạnh và các yếu tố nhân khẩu học đã làm trầm trọng thêm

vấn đề suy thoái môi tr ờng cạn kiệt tài nguyên và vì thế hạn chế sự phát triển bền vững”*.

* Ch ơng trình hành động CAIRO (Ai Cập) 1994.

Trang 12

+ Những vấn đề môi tr ờng toàn cầu

(1) Tài nguyờn đất, rừng ngày càng cạn kiệt, suy giảm đa dạng sinh thỏi

(Đất nghĩa thổ nh ỡng là vật thể thiên nhiên

có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả

của nhiều yếu tố: đá gốc, động,

thực vật, khí hậu, địa hình

và thời gian)

Trang 13

Hiện nay quỹ đất thế giới là: 14.777 triệu ha

- 10% đất có tiềm năng nông nghiệp bị sa mạc hóa,

tốc độ sa mạc hóa ở SAHARA 100.000ha/1 năm.

- Diện tích đất của Trung Quốc bị thoái hóa là: 280

triệu ha Chiếm 30% S đất lãnh thổ Trong đó: 36,67 triệu ha đất đồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha bị chua mặn; 4 triệu ha úng lầy.

- ấn độ hàng năm bị mất khoảng 3,7 triệu ha đất

canh tác vì các nguyên nhân trên

(Mật độ trung bình: 43/ng/km²;đất do con người sử dụng chiếm 37%)

Trang 14

+ Những vấn đề môi tr ờng toàn cầu

Rừng: thảm thực vật của những cây

thân gỗ trên bề mặt trái đất, giữ vai trò

to lớn đối với con ng ời; cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa không khí, tạo ra Ôxy, điều hòa n ớc; nơi c trú của các loài động, thực vật và tàng trữ các nguồn gien quý hiếm.

Trang 15

Toàn thế giới hiện có khoảng 3,4 tỉ ha rừng

(trong đó có 1,76 tỉ ha rừng nhiệt đới).

Theo thống kê những năm gần đây, trung bình mỗi

năm thế giới mất đi 15,4 triệu ha rừng nhiệt đới

(chiếm 0,8%), cứ 1 phút có 21 ha rừng bị chặt phá.

Khu vực Châu á - Thái Bình D ơng có tỉ lệ mất rừng

khá cao, hiện chỉ còn 0,2 ha/ng ời.

Hiện có tới 40% rừng nhiệt đới nguyên thủy bị phá hủy.

Dự báo từ nay đến 2020 thế giới sẽ mất 5 - 10% các loài

động thực vật và đến 2050 là 25%.

Mất đa dạng sinh học đang diễn ra từng ngày, từng

giờ.

Trang 16

+ Những vấn đề môi tr ờng toàn cầu

(2) Tài nguyên n ớc suy giảm, chất l ợng môi tr ờng, không khí tiếp tục suy thoái, môi tr ờng biển và ven bờ bị

đe dọa.

- N ớc là tài nguyên, vật liệu quan trọng nhất của loài

ng ời và sinh vật trên trái đất.

- Chức năng của n ớc: tham gia vào chu trình sống của các sinh vật trên trái đất; mang năng l ợng (hải triều, thủy năng); chất mang vật liệu và tác nhân điều hòa khí hậu; chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

Trang 17

Vai trò của n ớc trong đời sống con ng ời

Viện sĩ Xidorenco k/định: “N ớc là khoảng sản

quý hơn các loại khoáng sản”.

Bác học Lê Quý Đôn: “Vạn vật không có n ớc không

thể sống đ ợc, mọi việc không có n ớc không

thành đ ợc”.

Con ng ời mỗi ngày cần 250L n ớc cho sinh hoạt;

1.500L n ớc cho HĐ công nghiệp; 2000L cho HĐ

nông nghiệp.

N ớc chiếm 99% trọng l ợng sinh vật sống trong

môi tr ờng n ớc; 44% trọng l ợng cơ thể con ng ời.

Để sản xuất 1 tấn giấy cần 250 tấn n ớc; 1 tấn

đạm cần 600 tấn n ớc; 1 tấn chất bột cần 1000

tấn n ớc.

Trang 18

Trên toàn thế giới hiện nay có: 27% l ợng n ớc là

n ớc biển, trong đó 69% ở dạng băng tuyết.

L ợng n ớc để con ng ời sử dụng từ các hồ, sông

suối chỉ chiếm 0,008% tổng l ợng n ớc của

toàn thế giới.

Vai trò của n ớc trong đời sống con ng ời

Trang 19

Chỉ trong một thế kỷ, l ợng n ớc dùng cho nông nghiệp tăng

ớc Song cũng còn gây ra nhiều tác động phức tạp về môi

tr ờng (biến động l u l ợng dòng chảy về mùa khô, xả lũ, gây hạn hán ô nhiễm biến đổi nguồn lợi nguồn thủy sản).

Trang 20

Sự mất dần các khu rừng là nguyên nhân gây nên

hạn hán do thiếu n ớc mùa khô, gây lũ lụt ở mùa m a Ô nhiễm nguồn n ớc do chất thải công nghiệp, n ớc thải sinh hoạt… gây tác hại cho nguồn n ớc.

N ớc ngọt ngày càng khan hiếm do sự phát triển dân

số

Hoạt động nông nghiệp, công nghiệp làm suy thoái

môi tr ờng (không khí, đốt gạch thủ công, , sử dụng nhiên liệu sinh hoạt…)

Hệ sinh thái và nguồn tài nguyên biển và

bờ biển bị suy thoái ở nhiều vùng

(rác thải, hóa chất tràn dầu,….

ảnh h ởng tiêu cực của Sự TáC Động dân số vào

môi tr ờng

Trang 21

3 Những thách thức đối với tài nguyên, môi tr

ờng và sự phát triển bền vững ở việt nam

Tài nguyên đất:

- S đất tự nhiên: 33.168.000ha Đứng thứ 55 trong số

Trang 22

Tài nguyên rừng:

- S đất lâm nghiệp chỉ còn 20 triệu ha Khoảng 9

triệu ha có rừng che phủ (chiếm 46% đất lâm nghiệp)

- Trong tổng S rừng che phủ có 8,6 triệu ha là rừng tự nhiên (chiếm 94%) và hơn 550.000 ha là rừng trồng.

- Tỉ lệ suy giảm rừng trong năm 1960-1975 là 1,4 -

Trang 23

KÕT QU¶ KH¶O S¸T DIÖN TÝCH MÊT RõNG

THêI GIAN GÇN §¢Y

Vùng rừng D.tíchmất rừng

/1000 ha

Tỉ lệ rừng giảm

Trang 24

- Tài nguyên n ớc mặt và ngầm của Việt Nam rất phong phú, khoảng 150 km² n ớc mặt/năm và 10 triệu m³ n ớc ngầm/ngày.

- L ợng m a trung bình ở n ớc ta vào loại cao 1960

mm gấp 2,6 lần l ợng m a trung bình của lục địa.

Trang 25

- Hµng n¨m ViÖt Nam nhËn thªm l u l îng tõ nam T Quèc vµ Lµo kho¶ng 550 km².

Tµi nguyªn n íc:

Trang 26

- Tình trạng thiếu n ớc mùa khô và lũ lụt mùa m a

kim loại, thuốc trừ sâu…

Các vấn đề môi tr ờng liên quan đến nguồn

tài nguyên n ớc ở n ớc ta gồm:

Trang 27

- Do tiến trình CNH và Đô thị hóa đ ợc đẩy mạnh trong hơn m ời năm trở lại đây Các khu đo thị lớn nh Hà Nội , TPHCM không khí bị ô nhiễm

nặng:

+ ở Hà Nội, TPHCM nồng độ SO 2 (l u huỳnh Dioxit) v ợt tiêu chuẩn cho phép từ 8-10 lần CO 2 (Dioxit cacbon)

Từ 2 - 3 lần., bụi lơ lửng từ 5 - 10 lần.

- Theo các số liệu khảo sát đo đ ợc thì tổng l ợng

CO 2 do hoạt động công nghiệp phát thải là 20

triệu tấn/năm (0,3 tấn/ng ời).

Về chất l ợng môi tr ờng

không khí:

Trang 28

- Trung bình mỗi năm Việt Nam khai thác 1,3 - 1,4 triệu m³ gỗ; nhiều lâm sản nh song, mây, tre, nứa cũng bị khai thác nhiều; nhiều loại thực vật (2.300 loài), động vật hoang dã đã đ ợc dùng làm d ợc liệu, thức ăn và nguyên liệu.

- Số liệu thống kê cho thấy, 300 loài động vật,

350 loài thực vật bị đe dọa và có nguy cơ bị

tuyệt chủng.

Đa dạng sinh học:

Trang 29

- Việt Nam có bờ biển dài trên 3000km, đa dạng

về sinh học…

- Do quá trình canh tác xây dựng ao hồ, đầm

nuôi trồng thủy sản, khai hoang lấn biển… đã làm giảm diện tích vùng thủy triều, tăng độ

chua phèn, thay đổi quá trình bùn lắng…

- ở Trung bộ, do khai khoáng ven biển gây xói mòn, các sự cố vận tải biển gây tràn dầu… môi

tr ờng biển bị ô nhiễm

Môi tr ờng biển và ven bờ:

Trang 30

- Trình độ sản xuất thấp, kém;

- Thiên nhiên khắc nghiệt;

- ý thức bảo vệ tàì nguyên của một bộ phận nhân dân thấp

dẫn đến khai thác bừa bãi, hủy hoại tài nguyên

(dùng kích điện,

mìn nổ

để săn bắt cá…)

Nguyên nhân:

Trang 31

1 Quy mô và tốc độ gia tăng dân số với TN,

MT

- Có ba nhân tố: Quy mô DS, tiêu dùng và công

nghệ không bao giờ tách rời nhau, chúng cùng

quyết định sự tác động của con ng ời đối với

môi tr ờng.

- Quy mô sử dụng tài nguyên và quy mô ô

nhiễm môi tr ờng tỉ lệ thuận với quy mô DS.

II Sự cân bằng DS với TN,MT - Yêu cầu tất yếu và cấp bách của sự phát triển bền vững ở Việt nam

Trang 32

- ở việt nam hiện nay còn gần 80% DS sống ở nông thôn, do điều kiện, tập quán, thói quen tiêu dùng, mức độ khai thác gỗ, củi đốt còn rất lớn.

- Số liệu khảo sát gần đây cho thấy bình

quân mỗi năm có khoảng 200.000 ha rừng bị mất Trong đó 1/4 do chặt phá rừng làm nông nghiệp, 1/4 do cháy rừng, còn lại do khai thác

gỗ và củi đốt.

Trang 34

- Tỉ lệ dân s đô thị trong những năm gần

đây tăng nhanh (cơ sở hạ tầng, nhà ở, tr ờng học, điện n ớc, giao thông….

- Suy thoái môi tr ờng trầm trọng do quá trình

di dân điển hình là Hà Nội, TPHCM, Tây

Nguyên….

* Phân bố dân c và di dân

Trang 35

- Quy m« d©n sè lín vµ møc gia t¨ng cao

- ChÊt l îng d©n sè thÊp

- Sù ph©n bè d©n c gi÷a c¸c vïng cßn chªnh lÖch lín

- tØ lÖ ThiÕu viÖc lµm vµ thÊt nghiÖp cao

3 ChÊt l îng d©n sè víi tµi nguyªn, m«i tr êng

Trang 36

KÕT LUËN

Ngày đăng: 09/07/2018, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w