MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ: Nâng cao nhận thức thực tế cho người học về tình hình dân số trên thế giới và ở Việt Nam .Nêu cao ý thức thực hiện, tuyên truyền tốt chính sách dân số của Đảng và Nhà nước hiện nay. Góp phần thực hiện tốt công tác dân số
Trang 1Bé M«n
d©n sè, m«i tr êng
ph¸t triÓn
Trang 2Góp phần thực hiện tốt công tác dân số
Vận dụng vào thực tiễn công tác vận động NHÂN DÂN địa phương thực hiện tốt chính sách dân số của Đảng và Nhà nước
Trang 3KẾT CẤU BÀI GIẢNG
I KH¸I L îc lÞch sö h×nh thµnh t t ëng vÒ d©n sè vµ ph¸t triÓn
II Thùc tr¹ng d©n sè thÕ giíi vµ
ë viÖt nam
Trang 4Thời cổ đại (TK 3, 4, 5 TrCN) Lão Tử, Khổng
Tử, Hàn Phi Tử, Platon,Aristote… (MQH giữa
DS và nguồn lực, nghèo đói và sự ổn định xã hội
Đặt ra vấn đề cần phải điều chỉnh DS)
Thời trung cổ (thời kỳ tôn giáo và thần học ngự trị), sinh đẻ là lẽ tự nhiên Cấm mọi biện pháp can thiệp hạn chế sinh
Thời kỳ phục hưng thế kỷ XV đến khi xuất hiện
học thuyết Malthus.
+ Theo Adam Smith (1723-1790); David Ricardo (1772-1823)
Cỏc nhà tư tưởng thời kỳ này cho rằng, gia tăng dõn số dẫn đến kinh tế chậm phỏt triển và cũng chớnh những
quan điểm này của Adam Smith và Ricardo
đó mở đường cho học thuyết Malthus
Trang 52 Các tư tưởng về quan hệ dân số từ khi ra đời học thuyết Malthus đến thế kỷ XIX.
Một là, phải tính tới các yếu tố tàn phá:
khuyến khích bệnh dịch, chiến tranh…
Hai là, các yếu tố tiết chế:
kết hôn muộn, kiềm chế tình dục…
Trang 62.2 Chủ nghĩa Mác - Lênin với vấn đề dân số
1
Mỗi phương thức sản xuất có quy luật dân số
tương ứng với nó, phương thức sản xuất như thế
nào thì có quy luật phát triển dân số như thế ấy
Nhân tố quyết định sự phát triển của lịch sử
xã hội loài người, xét cho đến cùng là sản xuất
vật chất và tái sản xuất dân cư
2
Mỗi dân tộc có trách nhiệm xác định số dân tối ưu
của mình căn cứ vào những điều kiện địa lý con
người cụ thể của nước mình.
3
Con người có thể thực hiện được MQH tối ưu giữa
dân số và phát triển KT-XH, con người có thể cải tạo
tự nhiên, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên để phát triển
và con người có khả năng điều khiển được quá trình
phát triển dân số một cách có ý thức
4
Trang 7Các tư tưởng về quan hệ dân số từ đầu
Các dân tộc có dân số vừa phải
Các dân tộc có dân số quá ít
Các dân tộc có dân số quá đông
3
Trang 83.2 Lý thuyết quá độ dân số
Quá độ dân số là học thuyết về sự biến đổi dân số từ
tỉ lệ gia tăng cao, tỉ lệ sinh cao xuống
tỉ lệ gia tăng thấp, tỉ lệ tử thấp.
Lý thuyết quá độ dân số gắn với tên tuổi của
Adolphe Landry (1909) và Warren Thompson (1924)
Lý thuyết này cho rằng, sự phát triển dân số luôn
tuân theo một quy luật nhất định và sự gia tăng dân số
có quan hệ biện chứng với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trang 9Lý thuyết quá độ dân số chia quá trình phát triển dân số làm 3 thời kỳ:
Thời kỳ trước quá độ, thích ứng với xã hội
mà trong đó con người sống phụ thuộc hoàn toàn
vào tự nhiên, phương thức sản xuất chủ yếu là du canh,
du cư, nông nghiệp lạc hậu, mức sống thấp, dịch bệnh nhiều,
tỉ lệ chết cao Sinh đẻ của con người hoàn toàn tự nhiên.
Thời kỳ quá độ, được chia làm ba giai đoạn
Giai đoạn 1: Thích ứng với xã hội nông nghiệp phát triển,
bắt đầu công nghiệp hoá,
Giai đoạn 2: Thích ứng với quá trình công nghiệp hoá
và đô thị hoá ngày càng phát triển
Giai đoạn 3: dân số bị lão hoá
Thời kỳ sau quá độ, đặc trưng của thời kỳ này là
mức tử và sinh thấp có biến động nhỏ
Trang 10Lý thuyết quá độ dân số phản ánh quá trình biến đổi dân số từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác hợp lý hơn, trên cơ sở sự biến đổi về
kinh tế - xã hội từ nông nghiệp truyền thống sang
xã hội công nghiệp hiện đại
Lý thuyết quá độ dân số tuy không giải thích cụ thể nguyên nhân biến đổi dân số từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác, song nó mang lại
cách nhìn tổng quát, cần thiết cho việc tìm hiểu và
nghiên cứu dân số học.
Trang 11Năm 1954, Hội nghị quốc tế đầu tiên về dân số được tổ chức tại Roma (Italia) và năm 1965, Hội nghị quốc tế lần thứ hai được tổ chức tại Bengơrát (Nam Tư),
Hội nghị Bucarét năm 1974, ba Hội nghị này đưa ra tư tưởng phải tăng cường những biện pháp điều tiết giảm
sinh.
Năm 1954, Hội nghị quốc tế đầu tiên về dân số
được tổ chức tại Roma (Italia) và năm 1965, Hội nghị
quốc tế lần thứ hai
được tổ chức tại Bengơrát (Nam Tư),
Hội nghị Bucarét năm 1974, ba Hội nghị này đưa ra tư
tưởng phải tăng cường những biện
pháp điều tiết giảm
sinh.
Hội nghị quốc tế
về dân số và phát triển (Cairo - 1994), Hội nghị này đề cập đến những vấn đề mang tính toàn diện đến mối quan hệ giữa dân
số - phát triển - bình đẳng giới -
tự do - lựa chọn.
Hội nghị quốc tế
về dân số và phát triển (Cairo - 1994), Hội nghị này đề cập đến những vấn đề mang tính toàn diện đến mối quan hệ giữa dân
số - phát triển - bình đẳng giới -
Trang 12Hội nghị Trung ương 4 khoá VII (năm 1993),
Trang 131 Thực trạng dân số thế giới
Mốc thời gian Số dân (triệu
người) Đầu công nguyên 270 - 330
a Dân số thế giới tăng trưởng nhanh,
quy mô ngày càng lớn
II Thực trạng dân số
thế giới và dân số
ViệtNam
Trang 14Tỷ lệ tăng trưởng dân số thế giới (1950-2000; Dự báo đến năm 2040)
Trang 15Bản đồ các quốc gia theo mật độ dân số, trên kilômét vuông
Trang 16b, Dân số tăng trưởng không đồng
đều giữa các châu lục
Khu vực châu Á
và Mỹ Latinh, mức tăng trưởng dân số ngày càng tăng nhanh vào những năm 70 thế kỷ XX
Châu Phi là khu vực duy nhất có tỉ lệ tăng trưởng dân số chưa giảm
Báo cáo mới nhất của Quỹ Dân số LHQ (UNFPA) cho biết dân số tại châu Phi đã vượt qua mốc 1 tỷ người, chiếm 15% tổng số dân thế giới Theo số liệu thống kê, dân số lục địa đen đã tăng gấp đôi trong 27 năm qua Ước tính, dân số châu Phi sẽ tăng lên 1,9 tỷ người vào năm 2050.
Trang 17Tỉ lệ tăng trưởng dân số diễn ra khác nhau giữa các khu vực
c
Hộp 2 Tăng trưởng dân số giữa các khu vực năm 2001.
(Nguồn: UNDP: Tình trạng dân số thế giới 2001)
Trang 18Có sự khác biệt về mức sinh và mức chết
giữa các khu vực trên thế giới
d
Hộp 3 Tổng tỷ suất sinh giữa các nhóm nước (2000-2005)
(Nguồn: UNDP: Tình trạng dân số thế giới 2001)
Trang 19Thực
trạng
dân số
Việt Nam
a Việt Nam là một trong các quốc gia có quy
mô dân số còn lớn, mật độ dân số đông.
- Quy mô: Theo Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà
ở Trung ương, dân số nước ta năm 2009 là 85,8 triệu người, xếp vào một trong những nước đông dân và đứng hàng thứ 14 trên thế giới Quốc gia đông dân nhất
là Trung Quốc: 1.369 triệu người, Ấn Độ: 1.201 triệu người Mỹ: 304 triệu người, Indonesia: 232 triệu người;
Brazil: 187 triệu người Theo các nhà dự báo Mỹ, tới
năm 2050, Ấn Độ sẽ trở thành quốc gia đông dân nhất thế giới với 1,7 tỷ người, vượt qua Trung Quốc với 1,4 tỷ người Đứng thứ 3 trong danh sách các quốc gia đông dân nhất thế giới sẽ là Mỹ với 439 triệu người.
- Mật độ: Với diện tích 331.698 km2, mật độ dân số nước ta năm 2008 là 260 người/1 km2, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á (sau Singapore và Philipin) đứng thứ 13 trong 42 nước khu vực Châu Á Thái Bình Dương.2.
Trang 20Thực
trạng
dân số
Việt Nam
Việt Nam là một trong các quốc gia có nguy cơ phải
nhập khẩu cô dâu
2.
Trang 21LÀ 105,493
NĂM 2050
LÀ 143,620 (tr người)
DỰ BÁO: NĂM 2015
LÀ 105,493
NĂM 2050
LÀ 143,620 (tr người)
Trang 22Năm 2009 (triệu người)
Tốc độ gia tăng dân số
1900 - 2009
Trang 23Trong khi đó Ninh Bình có mật độ dân
số thấp nhất vùng (637 người/ 1 km2).
đồng bằng Sông Hồng mật độ dân số (1.180 người/1 km2)
Dân cư Việt Nam phân bố chưa hợp lý giữa các vùng miền địa lý - kinh tế
Trang 24độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật
3
Cơ cấu dân số theo nghề nghiệp
Cơ cấu dân số Việt Nam
Trang 25Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính
Tiêu chí cơ cấu dân số:
Những nước được coi là
có dân số trẻ phải đảm
bảo được tỉ lệ người
trong độ tuổi dưới 15
già khi độ tuổi từ 0 - 14
dao động trong khoảng
số, như vậy, gần 60% dân số ở trong
độ tuổi lao động
Những tỉ lệ trên là điều kiện thuận lợi cho CNH, HĐH Đây
là thời kỳ “dân số vàng”, kéo dài từ 25
- 30 năm, sau đó sẽ biến đổi do sự thay đổi của mức sinh
Hiện nay, cơ cấu giới tính của Việt Nam đang mất cân đối Cơ cấu giới tính trẻ sơ sinh có những biểu hiện mất cân đối nghiêm trọng - hiện 115 bé trai /
100 bé gái (mức chuẩn của thế giới
là 106 bé trai/ 100
bé gái);
Trang 26Cơ cấu dân số theo trình độ học vấn
và chuyên môn kỹ thuật
Tỉ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên đã tăng liên tục qua
ba cuộc tổng điều tra Năm 1989 là 88%, năm 1999 là 90% và năm 2009 là 93% Trong 10 năm qua tỉ lệ biết chữ của nữ tăng 3,1%, trong khi tỉ lệ này của nam chỉ tăng 1,5%, làm cho chệnh lệch về tỉ lệ biết chữ giữa nam và nữ được thu hẹp đáng kể (tương ứng là 95,8% và 91,3%)
Đến nay, tỉ lệ người từ 5 tuổi trở lên đã từng đi học là 94,9% Trong đó nam giới là 96,5%, nữ giới 93,5%, thành thị là 97,4%, nông thôn
là 93,8% Trong tổng số người từ 5 tuổi trở lên đã từng đi học, có 16,4 triệu người chưa tốt nghiệp tiểu học (chiếm 20,8%), 20,2 triệu người tốt nghiệp tiểu học (25,7%), 17,2 triệu người tốt nghiệp trung học cơ sở (21,2%), 12,2 triệu người tốt nghiệp trung học phổ thông (15,5%), 1,7 triệu người tốt nghiệp sơ cấp (2,1%), 3 triệu người tốt nghiệp trung cấp (3,9%), 1,1 triệu người tốt nghiệp cao đẳng (1,3%), 2,7 triệu người tốt nghiệp đại học (3,4%), 141 nghìn người có học vị trên đại học (0,2%), chỉ
có 4 triệu người chưa đi học (5,1%) năm 1999 có 6,8 triệu người chưa đi học, chiếm 9,8% dân số từ 5 tuổi trở lên
Trang 27Cơ cấu dân số theo nghề nghiệp
Cơ cấu dân số theo nghề nghiệp liên quan tới đặc điểm lao động cụ thể của từng người Nghề
nghiệp của mỗi người phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và tình hình kinh tế,
chính trị của từng quốc gia.
Ở Việt Nam, do đặc trưng của nền kinh tế nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế chậm, cho nên
ảnh hưởng đến sự phân công lao động trong xã hội Gần 70% dân số hoạt động trong khu vực sản xuất nông nghiệp.
Trang 28thiếu ổn định, hoạt động kém hiệu quả
Sự gia tăng nhanh dân số sẽ phá vỡ những thành quả đã đạt được, cản trở sự phát triển KT-XH, làm chậm quá trình CNH-HĐH đất nước và đặt nước ta trước nguy cơ tụt hậu xa hơn.
Việc ban hành Pháp lệnh Dân số và một số chính sách khác thiếu chặt chẽ, đồng bộ.
ngày 22-3-2005, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 47-NQ/TW “ Về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện
chính sách DS&KHHGĐ”
Trang 29xin tr©n träng c¶m ¬n!