1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử - dân số học và một số THƯỚC đo cơ bản

43 404 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 7,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Dân số học là gìBÀI GIẢNG DÂN SỐ HỌC: CÁC MỤC LỤC CHÍNH 1. Khái niệm những tập hợp người sống trên lãnh thổ, được đặc trưng bởi quy mô, kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, xã hội bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ.2. Đối tượng dân số học3. Nội dung nghiên cứu dân số học4. Phương pháp nghiên cứu dân số học

Trang 1

D¢N Sè HäC

Vµ Mét Sè TH íc ®o c¬ b¶n

BỘ MÔN DÂN SỐ, MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN

Trang 2

I Dân số học là gì

1 Khái niệm

2 Đối tượng dân số học

3 Nội dung nghiên cứu dân số học

4 Phương pháp nghiên cứu dân số học

II Một số thước đo cơ bản của dân số học

1 Một số thước đo về mức sinh

2 Một số thước đo về mức tử

3 Di dân

* Kết luận.

BỐ CỤC BÀI GIẢNG

Trang 3

những tập hợp người sống trên lãnh thổ, được đặc trưng bởi quy mô, kết cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế,

xã hội bởi tính chất của việc phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ.

Dân số

I DÂN SỐ HỌC

1 Khái niệm:

Trang 4

* Đặc trưng của dân số

Quy mô

dân số Mật độ dân số Phân bố Dân số Dân số Cơ cấu

CL Dân số

Q/trình Dân số

Trang 5

nghiên cứu tính quy luật của tái sản xuất dân cư thông qua các quá trình dân số

Trang 6

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA DÂN SỐ HỌC

Nghiên cứu quá trình tái sản xuất dân số, các thành phần, các quá trình dân số; nghiên cứu về quy mô, kích thước,

cơ cấu và phân bố dân cư, các trạng thái biến động dân số; nghiên cứu sự tác động dân số đến các lĩnh vực xã hội,

tài nguyên, môi trường.

Trang 7

Thomas Malthus (1766 – 1834)

Lịch sử tư tưởng dân số và tái sản xuất dân số;

trạng thái dân số; mối liên hệ giữa dân số

và phát triển; dân số với vấn đề tài nguyên,

môi trường; chính sách dân số.

3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA DÂN SỐ HỌC

Trang 8

Phương pháp duy vật biện chứng:

Phương pháp thống kê dân số

Phương pháp mô hình hóa, đồ thị

Phương pháp hệ thống

Đăng ký hộ tịch, hộ khẩu

Khảo sát xã hội học

Trang 9

II Một số thước đo cơ bản của dân số học

1 MỘT SỐ THƯỚC ĐO VỀ MỨC SINH

* Khái niệm mức sinh: khả năng sinh sản thực tế (phản ánh mức độ sinh sản của dân số, biểu thị số trẻ em sinh sống

mà một phụ nữ có được trong suốt cuộc đời sinh sản của họ)

Trang 10

* Các thước đo mức sinh:

a Tỉ suất sinh thô : (CBR)

B (Birth): Số trẻ em sinh ra sống trong năm

P (Population): Dân số trung bình trong năm

Là số trẻ em sinh ra sống trong năm tính trên 1.000 dân

* Chú ý: Mức sinh chỉ tính đến những đứa trẻ sinh ra còn sống.

Trang 11

Ví dụ: Điều tra dân số Việt Nam năm X cho biết: Số dân trung bình trong năm X là: 84.156.000 người Trong đó số trẻ

em được sinh ra sống là 3.271.215 trẻ Hãy tính tỉ suất sinh

thô của dân số Việt Nam năm X?

CBR = 3.217.215

84.156.000

X 1.000 = 38,8%0

Trang 12

Tỷ suất sinh thô (CBR) chia theo khu vực, 1999 và 2009

Trang 13

b Tỉ sinh chung (GPR)

Số trẻ em sinh ra sống trong năm tính trên 1.000 phụ

nữ ở độ tuổi sinh đẻ (15 - 49).

Trong đó:

GFR: Tỉ suất sinh chung tính bằng ‰

B: Số trẻ em sinh ra và sống trong năm

W (15÷49) : Số phụ nữ trong độ tuổi có khả năng sinh đẻ 15÷49

tuổi.

Công thức tính: GFR =

) 49 15 ( 

W

B

x 1000

•Chú ý: thước đo này đã quy số trẻ em sinh ra cho phụ nữ

trong độ tuổi sinh đẻ, tuy nhiên nó chưa phản ánh được mức

sinh của từng độ tuổi, nhóm tuổi khác nhau của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.

Trang 14

Ví dụ:

Cho biết năm X ở tỉnh A số phụ

nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49

80

1000 000

800

000

Trang 15

c Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi (ASFRx):

là số trẻ em sinh ra sống trong năm tính trên 1000 phụ

Công thức: ASFRx = x 1000

Trang 16

Ví dụ: Bảng tính tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi

0,035 0,197 0,209 0,155 0,100 0,049 0,014

Trang 18

Tỷ suất sinh đặc trưng theo độ tuổi năm 1999 và 2009

Trang 19

d Tổng tỉ suất sinh (TFR):

Là số con trung bình của một phụ nữ trong suốt cuộc đời nếu như họ trải qua những năm tháng sinh sản phù hợp với tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi vào một năm nhất định.

1000

) 49 15 (

ASFRX

Trong đó:

TFR: Tổng tỉ suất sinh ASFRx: Tỉ suất sinh đặc trưng theo tuổi

Trang 20

Chú ý:

Nếu ASFRx được tính theo

7 nhóm tuổi và mỗi nhóm có 5

độ tuổi thì tính theo công thức:

TFR = x 5 = 3,8

Trang 21

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

(1.) Nhóm

yếu tố

tự nhiên

sinh học:

Cơ cấu tuổi: (độ tuổi nào thì sinh cao)

Cơ cấu giới tính: (hợp lý hay ko hợp lý…)

Yếu tố tộc người: (phong tục, tập quán…)

Yếu tố môi trường tự nhiên: (ĐK tự nhiên thuận lợi mức sinh cao…)

Yếu tố vô sinh: (làm cho mức sinh thấp)

Trang 22

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

Trang 23

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

Trang 24

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

Trang 25

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức sinh

Di dân tác động tới mức sinh

Đô thị hóa làm giảm mức sinh

Trang 27

Dân số Việt Nam năm 2008 là: 86,2 triệu người Số người chết trong năm 456.860 người Tính

tỉ suất chết thô của Việt Nam năm 2008 là bao nhiêu?

Ví dụ:

CDR =

000

200

86

860

456

x 1000 = 5,3

Trang 28

Bảng: Tỷ suất chết thô (CDR) chia

Trang 29

b Tỉ suất chết đặc trưng theo tuổi (ASDR):

Là số người chết tính trên 1000 dân của độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định trong năm

ASDRx: tỉ suất chết đặc trưng theo tuổi

Dx: số người chết ở độ tuổi hoặc nhóm tuổi x trong năm

Px: dân số trung bình của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi X trong năm.

Trang 30

c Tỉ suất chết không tuổi (IMR):

Là số trẻ em chết khi chưa đến một tuổi tính trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong cùng năm

IMR: tỉ suất chết không tuổi (trẻ em sơ sinh) tính trên ‰

Do: số trẻ em dưới một tuổi bị chết trong năm

Bo: số trẻ em sinh ra sống trong cùng một năm

Trang 31

d Gia tăng tự nhiên:

Là sự tăng hay giảm dân số do kết quả của quá trình

sinh và chết (không tính đến sự di dân ngoài vùng đến/đi).

Trang 32

Qua công thức và ví dụ trên cho thấy muốn điều chỉnh tỉ suất gia

Dân số Việt Nam năm X có

tỉ suất sinh thô là: 38,8‰, tỉ suất tử thô là: 25,6‰ Hãy tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên?

NIR =

10

6 , 25 8

Trang 33

e Các yếu tố ảnh hưởng đến mức chết

- Mức sống của dân cư: (Mức sống cao, thấp )

- Trình độ phát triển y học, mạng lưới y tế, vệ sinh

phòng bệnh

- Môi trường sống: (Trong sạch hay ô nhiễm…)

- Cơ cấu dân cư: (tuổi, giới tính, trình độ học vấn,

nghề nghiệp và các yếu tố khác như: chiến tranh, dịch bệnh, thiên tai, tai nạn giao thông…

* Xu hướng và sự khác biệt về mức chết.

+ Mức chết giảm dần tỉ lệ thuận với sự phát triển

của khoa học y, sinh học.

+ Sự khác biệt ở tỉ lệ chết sơ sinh (không tuổi) và

chết ở

trẻ em dưới 5 tuổi ở từng khu vực trên thế giới,

trong các quốc gia.

Trang 34

3 Di dân

khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới, trong khoảng thời gian, không gian nhất định (LHQ); theo quy định của Việt Nam những người di chuyển

ra khỏi địa bàn xã với thời gian 6 tháng trở lên mới gọi là di dân

Trang 35

b Phân loại di dân:

(1) Theo ranh giới hành chính và lãnh thổ:

đi ra khỏi quốc gia, theo

Trang 36

(3)Theo cách thức tổ chức

(2) Theo độ dài thời gian:

Di dân cố định; tạm thời Di dân có tổ chức; tự do

c Nguyên nhân

di dân

- Nguyên nhân lực “hút - đẩy”:

- Nguyên nhân đồng thuận:

Quang cảnh dân di cư tự do cắm lều trại ở

Cư K'bang, Ea Súp, Đắc Lắc Ảnh: Đ.B.T

* Chú ý: di chuyển nơi sinh sống trong một xã, phường, thị trấn không gọi là di dân).

Trang 37

d Phương pháp đánh giá di dân

Nguồn số liệu:

Dựa vào tổng điều tra dân số để biết được di chuyển dân số; điều tra chọn mẫu cho phép

nghiên cứu sâu hơn đặc tính của cộng đồng

người di chuyển (tuổi, giới tính, văn hóa, nghề nghiệp…

Trang 38

Phương pháp đánh giá:

+ Đánh giá trực tiếp:

+ Đánh giá gián tiếp:

+ Đánh giá trên cơ sở đăng ký hộ khẩu, hộ tịch:

Dựa trên thông tin nhận được từ các câu hỏi trực tiếp tại thời điểm điều tra

Dựa vào thông tin nhận được về quy mô và cơ cấu dân số,

về mức độ sinh - chết tại hai thời điểm điều tra

Để biết được sự di dân tại bất cứ thời điểm nào.

Trang 39

e Một số thước đo về di dân

Là số người nhập cư đến một nơi định cư trú tính theo

1000 dân của nơi đến trong năm

-Tỉ suất nhập cư (IR):

P: tổng số dân nơi đến.

Trang 40

e Một số thước đo về di dân

Là số người rời bỏ nơi sinh sống tính theo 1000 dân ở nơi

P: tổng số dân nơi đi.

Trang 41

f Đặc trưng của di dân

Di dân

tính

Nghề nghiệp Học

vấn

Trang 42

g Ảnh hưởng của di dân đến các quá trình dân số, các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Ảnh hưởng của di dân tới mức sinh:

Tuổi kết hôn muộn, giãn khoảng cách sinh, hạn chế sinh.

Ảnh hưởng đến mức chết:

mức chết thấp (nhất là ở trẻ sơ sinh), bệnh tật, lây bệnh.

Ảnh hưởng đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội:

(cả tích cực, tiêu cực)

Ảnh hưởng đến cơ cấu dân số:

đối với nơi đi (già hóa dân số), nơi đến số trẻ tăng cao…

Trang 43

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 09/07/2018, 18:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w